AAA01
Khóa dừng bánh cóc: Trục, Bánh cóc, Cóc hãm, Chốt, D=mZ, a=15-20
Phanh: giữ vật ở tư thế treo, dừng, thay đổi vt. PL: Công dụng: Ph dừng (v=0) - Ph thả (tđổi vt); Kết cấu: Ph má, Ph đai, Ph côn, Ph dĩa, Ph li tâm; Hđộng: đkhiển - tự động; Trạng thái: thường đóng - mở.
Ph 1 má - Ph 2 má. Ngtac lv: Má ph áp vào tang phanh nhờ tay đòn, tạo ra lực masat tiếp xúc. Tấm lót bằng amiang. Ph 1 má kết cấu trục và gối đỡ lớn, lực td ph lớn. Ph 2 má trục ko chịu uốn.
Ph đai: Đơn giản(đổi chiều, lực ph tđổi) - Vi sai (1 nhánh đóng, 1 nhánh mở, có hiện tượng tự ph, dùng cho máy nâng) - Tổng hợp (2 chiều, moment ko phụ thuộc chiều quay, dùng cơ cấu di chuyển và cc quay).
Ph áp trục từ động bề mặt ms ko tách rời (phanh côn + khóa dừng bánh cóc). Nâng: Quay theo chiều nâng, bánh côn 1, bánh cóc 2 cùng làm việc (phanh chưa lv). Ngừng: do trọng lượng vật, xu hướng quay ngược lại, bánh cóc 2 trở thành cố định, do Q xuất hiện lực dọc trục K ép bánh côn vào bánh cóc. Hạ: quay theo chiều hạ vật, bánh cóc cố định, bánh côn 1 trượt (quay trượt)
Ph áp trục tự động bề mặt ms tách rời (phanh dĩa + khóa dừng bánh cóc): Có thể đặt trên bất kì loại máy nào, dẫn động tay, chiều ren trục 1 sao cho khi quay nâng vật, bánh 5 di chuyển sang trái ép bánh cóc vào đĩa 2, sẵn sàng giữ vật khi ngừng nâng. Nâng: quay theo chiều nâng, đĩa bánh răng 5 sang trái ép bánh cóc vào đĩa cố định. Ngừng: Do ms giữa các bề mặt các chi tiết 2,3,5, vật đc giữ ở tư thế treo. Hạ: Quay theo chiều hạ, vật rơi theo từng chu kì.
Cơ cấu nâng: Đcơ điện đc chọn theo công suất khi chuyển động bình ổn với tốc độ nâng ko đổi. Trong tk mở máy, ngoài việc nâng vật, đcơ còn tiêu hao NL để tạo gia tốc cho vật nâng và các chi tiết máy trong cơ cấu. M=+-Mt+Mđ. Khi khởi động phải thắng lực phụ td lên móc theo chiều trọng lực.Mđ=Mđ1 +Mđ2.
Thay đổi tầm với: Di chuyển xe con (Csuat tiêu hao nhỏ, giảm lắc, dễ đạt tầm với nhỏ nhất, ko gian làm việc lớn, cần chịu lực nặng, kết cấu lớn, ko cơ động) Nghiêng cần trong mp đứng.
Cơ cấu di chuyển. Mở máy Mđ=Mđ1 +Mđ2. Quá trình phanh cũng giống mở máy, nhưng lực cản phù hợp với quá trình phanh, giảm công cần thiết để phanh. Để dừng nhanh và cxac, trong các cơ cấu nâng, di chuyển cần đặt phanh. Để ph nhỏ gọn thì đặt ở trục I, nơi moment nhỏ nhất. Ph trong cơ cấu di chuyển chỉ tính theo đk làm triệt tiêu động năng của xe lăn ko mang vật nâng đang chuyển động và động năng của các chi tiết cơ cấu, ko tính đến ma sat gờ bánh xe với mặt đường ray.
Kiểm tra lực bám: Cđ dọc ray là nhờ các bánh xe dẫn động bám vào ray, nếu ko đủ lực bám sẽ trượt trơn, mòn bxe. Lực bánh là nhỏ nhất khi cơ cấu ko có vật nâng.
Độ võng H=ql2/8h
Mvclt: Có bộ phận kéo (băng tải, xích tải, gầu tải); Nhờ cđ quay hay dao động (Máng trượt, băng tải lăn, băng tải rung, máng lắc, vít tải. Nhờ dòng nước hoặc khí.
Gầu tải. Ưu: kích thước bao trong hình chiếu bằng nhỏ, dải năng suất rộng 5-30m3/h, chiều cao nâng lớn (đbiệt 75m). Nhược: ko cho phép quá tải (lắp thêm gầu tải phụ).
Phương pháp dỡ tải: Ly tâm: chủ yếu dưới td lức ly tâm trong thời gian gầu đi qua tang hoặc đĩa xích, dùng cho xích tải có gầu đặt cách nhau và tốc độ chuyển động 1-2m/s (gầu tải có tốc độ cao). Dở tải tự chảy có dẫn hướng: chủ yếu dưới td của trọng lực, dùng cho gầu tải có gầu tiếp hợp và tốc độ cđ 0,4-0,8 m/s (chậm). Dở tải tự do, tự chảy: dùng khi đặt gầu cách nhau và tốc độ cđ 0,6-0,8 m/s.
Băng tải: Tang chủ động, Dây băng, Các con lăn đỡ, Bộ cấp liệu, Tang kéo căng, Bộ phân căng băng, Khung, Tang nghiêng tăng góc ôm, Bộ phận làm sạch băng. Vđề qtâm: Chất tải, dở tải, vc đi xa, lên cao, căng băng. Ưu: cự li di chuyển lớn, ns cao, kcau đơn giản, độ tin cậy cao, chi phí năng lượng ko lớn. Nhược: dây băng đắt, tuổi thọ ko cao. Vc vl rời, bụi rơi vãi.
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen4U.Com