Không Tên Phần 1
CẢNH QUAN KHU NGHỈ DƯỠNG
1. KHÁI NIỆM
- Cảnh quan là khái niệm "phong cảnh" phản ánh qua tất cả các giác quan của con người cảm nhận bằng một trình độ nhận thức nhất định mang tính trừu tượng và chủ quan
- Cảnh quan phụ thuộc chặt chẽ vào môi trường và con người xung quanh nó, nó tạo nên một môi trường bảo vệ, nghỉ ngơi và sinh sống với những đặc thù và hình thái riêng biệt. Có hai loại cảnh quan
+ Cảnh quan tự nhiên:
Cảnh quan ngoại thất, cảnh quan thiên nhiên bao gồm địa hình, địa mạo, phong cảnh, cây xanh, khí hậu không có sự tác động của con người...tất cả đóng vai trò như một phông nền, thậm chí như một nguồn gốc của sự cảm hứng, một bộ phận hữu cơ của cơ thể kiến trúc
+ Cảnh quan nhân tạo
Được hình thành do hệ quả của quá trình tác động của con người làm biến dạng cảnh quan thiên nhiên
• Cảnh quan vùng văn hóa:
cảnh quan điểm dân cư: đô thị và nông thôn
=> cảnh quan đô thị là môi trường nhân tạo phức tạp nhất và là thành phần quan trọng của cảnh quan văn hóa
cảnh quan nghỉ ngơi-giải trí: các khu nghỉ ngơi, điều dưỡng; nơi có môi trường trong lành, đẹp
cảnh quan vùng nông nghiệp: khu vực bố trí các nhà máy, xí nghiệp lớn, độc hại, nằm ngoài điểm dân cư
• Cảnh quan vùng khai thác tài nguyên thiên nhiên: các khu mỏ lộ thiên (than Quảng Ninh)
=> Thiết kế cảnh quan tạo nên sự cân bằng của các khu vực tự nhiên và các khu vực được xây dựng, cụ thể ở đây là những thành phần được ốp lát và các thành phần khác như đài phun nước, tượng điêu khắc, hồ bơi,...Những cây lớn thường được người ta giữ lại và sử dụng trong thiết kế của một khu resort.
- Kiến trúc cảnh quan là:
Kiến trúc cảnh quan là nghệ thuật, lập kế hoạch phát triển, thiết kế, quản lý, bảo tồn và phục chế cảnh quan của khu vực và địa điểm xây dựng của con người
phạm vi hoạt động của kiến trúc cảnh quan liên quan đến thiết kế kiến trúc, thiết kế tổng mặt bằng, phát triển bất động sản, bảo tồn và phục chế môi trường, thiết kế đô thị, quy hoạch đô thị, thiết kế các công viên và các khu nghỉ ngơi giải trí và bảo tồn di sản, người hoạt động trong lĩnh vực triến trúc cảnh quan được gọi là kiến trúc sư cảnh quan
Sân vườn, cảnh quan "làm nền" sự xuất hiện của các công trình tiển trúc trên nền thiên nhiên, điển hình là những khu nhà để xe, các công trình dịch vụ xuất hiện nhiều ở phần ngoài rìa khu resort. Đồng thời tạo nên vẻ đẹp cho quang cảnh ở các khu công cộng và làm đẹp những góc nhìn từ khu nhà nghỉ. MỞ rộng ra thì sân vườn còn góp phần chính tạo nên sự chuyển tiếp cũng như tạo nên sự riêng biệt giữa các điểm giải trí như hồ bơi, sân goft, sân tennis...và các bãi cỏ, khuôn viên ngoài trời và các khu vực mở rộng khác
2. YÊU CẦU TỔ CHỨC CẢNH QUAN
- Phù hợp quy luật bố cục thẩm mỹ
- phù hợp quy luật cảm thụ thẩm mỹ
3. YẾU TỐ CHỦ YẾU TRONG TỔ CHỨC CẢNH QUAN
3.1. ĐỊA HÌNH
3.1.1. Địa hình phẳng:
Ưu điểm: thiết kế không phụ thuộc vào địa hình, thuận lời xây dựng công trình và giao thông tiếp cận, ít tốn kém
Khó khăn: thảm động-thực vật hạn chế cần có sự can thiệp của con người
Ví dụ:
- Resort vùng ven biển: Resort Grand Sirenis Riviera Maya (Mexico), Lavish Six Senses Cao Dao Resort & Spa (Việt Nam)
- Resort trên mặt biển: - Resort vùng đồng bằng: Pilgrimage Village Hue Boutique Resort
3.1.2. Địa hình tự nhiên
Ưu điểm: thảm thực vật phong phú, tận dụng phong cảnh đẹp của khu vực xây dựng, hữu tình, dễ gây đặc tính đặc trưng cho resort, mang tính tách biệt cao
Khó khăn: trong việc phát triễn hệ thống giao thông cho resort một cách hợp lý, tốn kém dễ gây tổn hại đến môi trường xung quanh
Ví dụ:
- Resort vùng đồi núi: Resort sri panwa, Phuket, (Thái Lan), Brigade Hill Resort ( Ấn Độ ), Maya Ubud Resort anh Spa, Bali ( Indonesia)
- Resort vùng thung lũng: Emirates Wolgan Valley resort (Australia)
- Resort địa hình đặc biệt: Dự án khu resort thế giới nước, Thượng Hải (Trung Quốc), Dự án Wadi resort (Wadi Rum, Jordan)
- Resort vùng sa mạc: Al Maha desert resort hotel (Dubai), Resort Amangiri phía nam bang Utah (mỹ)
3.1.3. Địa hình nhân tạo. (ven các vùng bờ biển hoặc trong những vịnh biển)
Ưu điểm: có thể tạo ra địa hình theo ý tưởng thiết kế, tạo ra những địa hình đa dạng về hình thức có thể là biểu tượng hoặc là mang đặc trưng 1 vùng, 1 quốc gia: đảo hoa phượng, Hải Phòng, Việt Nam; Palm Islands (đảo cọ), Dubai,...
Khó khăn: chi phí cao, sử dụng công nghệ cao, kỹ thuật xây dựng phức tạp
Ví dụ:
tạo cảnh quan hoàn toàn nhân tạo:
Artificial topical resort (Germany)
3.1.4. Địa hình hình học
Ưu điểm: gần đô thị,giao thông thuận tiện, không gặp khó khăn về mặt địa hình
Khó khăn: tốn chi phí cho việc xây dựng cảnh quan nhân tạo
3.2. MẶT NƯỚC
3.2.1. Mặt nước tự nhiên
Các khu resort thường được xây dựng gần với những cảnh quan thiên nhiên như biển, sông, hồ,...
Biển đóng vai trò quan trọng và gần như là thành phần không thể thiếu trong quá trình thiết kế resort, ngoài tác dụng về mặt cảnh quan, biển còn là nơi thuận lợi cho các dịch vụ đi kèm như: tắm biển, lặn biển, và các hoạt động vui chơi giải trí khác trên bờ biển
Thiết kế cảnh quan tôn trọng các mặt nước tự nhiên, phần lớn các resort đều gắn với dịch vụ nghỉ dưỡng biển và nằm sát biển
Là một nhân tố quan trọng trong việc thu hút khách du lịch
Ví dụ
- The floathouse river kwai resort (Thái Lan)
- Retreat and Spa on Fesdu Island, Maldives
3.2.2. Mặt nước hình học
là một trong những yếu tố quan trọng trong resort, đáp ứng như cầu của khách như hồ bơi, hờ trang trí các khu công cộng...tạo yếu tố phong thủy cho resort, mang tính thủy, thủy sinh khí, khí tốt mang lại hiệu quả thư giản cho khách
tạo hình điểm nhấn, dẫn dắt, mở rộng, trục chính của kiến trúc trên bề mặt nước: thác nước, nhà nghỉ trên mặt nước, cầu trên biển, sông, hồ,...
đem lại sự hài hòa với thiên nhiên, không bị tách biệt với thiên nhiên
+ Hồ Bơi
tùy tính chất, quy mô của từng dự án mà bể bơi có thể to hay nhỏ nhưng phái đáp ứng đủ như cầu sử dụng của khách
hình dạng đa dạng, có thể chạy len lỏi tự do trong các khu vực, hoặc vuông, tròn, chữ nhật,...
bể bơi được tính toán ngau từ khi thiết kế cảnh quan và quy hoạch chi tiết làm sao phù hợp và hài hòa nhất với tổng thể và các công trình kiến trúc của khu
+ Hồ trang trí
có tác dụng làm tăng thêm sự sang trọng và là điểm nhấn tinh tế về mặt không gian, mặt nước trang trí có thể động hoặc tĩnh tùy thuộc vào không gian sử dụng
Ví dụ: Shangri-La's Boracay resort &soa (Philippines).
+ Mặt nước tĩnh
Mang đến vẻ đẹp thanh bình, tầm nhìn xa rộng, thoáng đãng, phù hợp với tâm lý nghỉ dưỡng. Làm không gian mang tính cô đọng, hướng nội
Mang yếu tố phản chiếu cao, phù hợp tạo các khu vực cần yếu tố dẫn dắt, tương phản, nới rộng không gin hoặc tạo độ lung linh của ánh đèn về đêm
+ Mặt nước động
Mang yếu tố vui vẻ, cung cấp nhiều năng lượng, đón tiếp, điểm nhấn ở dạng mặt đứng như thác nước, thác bậc thang, vòi phun
Làm cho không gian sinh động và hấp dẫn hơn
3.3. CÂY XANH
Đặc điểm chung của resort thường được xây dựng theo hướng hòa mình vào thiên nhiên, resort sẽ có giá trị hơn, thu hút khách hàng hơn là nhờ vào những mảng xanh trong không gian
Yếu tố cây xanh cũng phải gắn liền với điều kiễn khí hậu và bản sắc văn hóa địa phương.
3.3.1. Cây xanh tự nhiên
Chủ yếu ở các resort vùng nhiệt đới với sự đa dạng nguồn tài nguyên động thực vật
Bố trí tại khu bực vườn dạo, khu nghỉ tĩnh, cân bằng lại những đường nét kiến trúc thô cứng. Nhà thiết kế phải khéo léo trong việc bảo tồn các cây xanh hiện trang của thiên nhiên để phục vụ cho khách du lịch
Nhiều tầng lớp để bảo vệ xanh mát, nhiều bóng râm, chống ồn và tránh các tác động khác của tự nhiên.
(cây dừa trồng nhiều trên biển, tránh gió biển mạnh ảnh hưởng đến resort)
Tận dụng cây xanh tự nhiên bản địa để mang yếu tố thân quen và đặc sắc
3.3.2. Cây xanh cắt xén
Điển hình cho phong cách châu âu, mang đường nét của bố cục và sự sáng tạo
Bố trí tại khu vực trang trọng hoặc vui chơi với những cách tạo hình cụ thể, có thể dùng trong việc định hướng và phân chia không gian, việc bố trí đều tùy theo chủ đích riêng của người thiết kế
3.3.3. Cây dây leo
Dùng cho các mặt đứng hoặc trang trí hành lang,tạo cảm giác xanh cho lối đi, tiểu cảnh, công viên
Ví dụ: La oavillon de la Reine (Paris)
3.4. KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
3.4.1. Phần chính
- Khối đón tiếp
- Nhà hàng
- Bungalow
3.4.2. Phần phụ
Chòi nghỉ chân, ghế công viên, khu vệ sinh thay đồ công cộng, khu vui chơi, quầy nước
3.5. TÁC PHẨM NGHỆ THUẬT TẠO HÌNH
Là điểm nhấn trong không gian resort, nó phản ảnh được sự thể nghiệm thẩm mỹ cũng như văn hóa đặc trưng, bản sắc riêng cho resort
Các tác phẩm nghệ thuật tạo hình có thể là những tượng đài phun nước và có thể là những tấm bảng tên tresort để làm tăng tính thẩm mỹ cảnh quan và hài hòa với thiên nhiên bên ngoài
Tùy theo từng góc không gian kiến trúc, không gian mỹ thuật, nghệ thuật điêu khắc nôi ngoại thất sẽ làm tăng tính thẩm mỹ cho cảnh quan. Với ngôn ngữ nghệ thuật điêu khắc, cảnh quan kiến trúc sẽ bớt uy nghi, thô cứng của những chùm khối bê tông và khuôn viên trong vườn bớt vẻ lạnh lùng, đơn điệu, những resort vùng biển cũng bớt đi sự tẻ nhạt
- Hoành tráng: tập trung và gắn liền với công trình chính, mang chủ đề chung, mang nhiều yếu tố điểm nhấn phô trường: đài phun nước, tượng đài, vườn tượng, trục cảnh quan...góp phần vào vẻ đẹp của công trình, thường theo tuyến, trục, áp chế,...
- Trang trí: kích thước nhỏ, thân thiên và bố trí không tập trung, hài hòa với cảnh quang thiên nhiên
Ví dụ:
- Mia Resort Nha Trang
- Ramada khaolak resort
- Sentido graceland khaolak resort
3.6. MÀU SẮC
Mang màu sắc trung tính, hoặc màu sắc của vật liệu tự nhiên, mang đến cảm giác thư thái và không làm lu mờ vẻ đẹp của thiên nhiên
3.7. ÁNH SÁNG
Ánh sáng tự nhiên: là quan trọng, hầu hết kiến trúc resort đều sử dụng ánh sáng tự nhiên để mang lại cảm giác gần gũi và thoải mái cho khách du lịch chính vì thế tất cả các công trình bên trong resort đều mang tính hướng ngoại cao
Ánh sáng điểm nhấn: tại công trình hoặc trục cảnh quan (lối dẫn, lối đi, vườn tượng, mặt nước trung tâm, ánh sáng hắt cho công trình, kiến trúc điêu khắc...) có độ chói nhất định, màu sắc sáng, thu hút ánh nhìn
Ánh sáng thân thiên: ánh sáng hắt cho cây xanh vào ban đêm, khu vực bungalow, vườn dạo...màu sắc ấm, đón chào
- Four seasons resort, Koh Samui (Thái Lan)
- Karma Kandara, Bali (Indonesia)
3.8. CHẤT LIỆU
Tận dụng chất liệu địa phương, chất liệu không quá bóng bẩy, nổi bật
Phương tiện thông tin thị giác: bàng hiệu, bàng chỉ dẫn màu sắc cần hài hòa, nhiều chất cảm, kích thước tùy vào khu vực và không lấn át con người, tận dụng vật liệu hoặc tạo hình thiên nhiên
4. TỔ CHỨC GIAO THÔNG
- Các loại giao thông:
+ Đường bộ:
Đường ô tô xe máy: các phương tiện vận chuyển khách du lịch đến resort, ex rác, xe vận chuyển hàng hóa, ex cứu thương, cứu hỏa,...thường được tiếp cận đường cơ giới bên ngoại hay xung quanh resort...
Đường đi bộ, xe đạp: tuyến đường giao thông chính trong resort, có quy hoạch và thiết kế cảnh quan để phục vụ khách đến resort
+ Đường thủy
Là lối tiếp cận của du khách đi bằng tau thuyền và là nơi đáp ứng dịch vụ vui chơi trên biển, hồ... của du khách
+ Đường hàng không
Phục vụ di chuyển đến các resort ở đào xa hay núi hiểm trở, các resort có quy mô lớn, cao cấp
+ Đường cáp
Phục vụ di chuyển các resort đảo gần với đất liền, hay các resort ở đồi núi cao tương đối. Loại hình này được sử dụng phổ biến
- Yêu cầu thiết kế: cần nghiên cứu giải quyết việc dẫn hướng đi lại một cách rõ ràng, dễ dàng nhận thấy giao thông chính, thỏa mãn nhu cầu thẩm mỹ cao, thu hút tầm nhìn bằng hiên đón hoặc nhấn mạnh cổng chính, lối tiếp cận cần thuận tiện cho người đi bộ và phương tiện cơ giới, chiều rộng cho giao thông người đi bộ từ 3.5 đến 4.5m, lối tiếp cận vào cổng chính một chiều có lưu thông vòng xoay, chiều rộng đường giao thông vào phía cổng chính cần được tăng bằng ít nhất 2 làn xe, lắp đặt các biển báo hiệu và thiết bị chiếu sáng, chú ý là: luồn di chuyển ngược chiều của giao thông và khó khăn khi băng qua đường, các quy định về giao thông tiếp cận từ giao thông khu vực và các quy chuẩn như chỉ giới xây dựng, khoảng cách từ nút giao thông, tầm nhìn yêu cầu cần có,...
4.1. TỔ CHỨC GIAO THÔNG TIẾP CẬN CHÍNH
- Là trục đường chính nối giữa resort với hệ thống giao thông đô thị và liên hệ vùng
- Là nơi tiếp giáp các nút giao thông chính hoặc trạm đến của các phương tiện di chuyển
- Các thành phần thường thấy trong lối vào chính: bãi đỗ phương tiện chính, cổng chào, biểu tượng, cây xanh, tiểu cảnh hồ nước, hiên đón
- Đích đến là đầu mối giao thông quan trọng phục vụ nhu cầu của khách, thường là sánh chính khách sạn, nhà hàng
- Các hình thức tiếp cận: bằng đường xe cơ giới, bằng đường thủy, lối tiếp cận chung cho cả xe cơ giới và đường thủy
4.2. TỔ CHỨC GIAO THÔNG TIẾP CẬN PHỤ:
- Tiếp cận với khu chức năng phụ của công trình
- Nhằm phục vụ cho lưu thông hàng hóa, loại bỏ rác thải
- Được đặt vở vị trí sau công trình và các đầu mối giao thông phục vụ nội bộ
- Các thành phần thường thấy trong lối vào chính
4.3. TỔ CHỨC GIAO THÔNG NỘI BỘ:
Khách lưu trú nghỉ dưỡng: nhầm tiếp cận các bungalow nghỉ dưỡng với yêu cầu tách biệt và yên tĩnh
- Dạng tuyến:
Ưu điểm: đơn giản chỉ có 1 trục chính nối đến các bungalow
Nhược điểm: khó khăn cho việc thoát hiểm
- Dạng cụm:
Ưu điểm: tạo thành không gia kết nối cộng đồng, trục đường nội bộ dẫn đến 1 sân trong hoặc bao quanh cụm bungalow
Nhược điểm: tính riêng tư thấp
- Dạng hỗn hợp:
Đa dạng không gian, tách biệt chất lượng mỗi khu ở, quy mô tương đối lớn
4.4. TỔ CHỨC GIAO THÔNG VÃNG LAI:
Tiếp cận trực tiếp khu trung tâm, dịch vụ
Hệ thống giao thông phục vụ tham quan du lịch cần bố trí dễ sử dụng
Cách ly với các khu khác (độ ồn cao)
4.5. TỔ CHỨC GIAO THÔNG PHỤC VỤ:
- Kết nối từ khu trung tâm, dịch vụ đến các khu khác
- Tiếp cận trực tiếp các khu ở, thuận tiện phục vụ
5. BÃI XE
- Có 2 vị trí chủ yếu:
+ Đầu vào của lối vào chính
+ Gần với đầu mối giao thông trong công trình (sánh chính hoặc sảnh phụ của công trình khách sạn, nhà hàng,...)
- Do diện tích resort rộng rãi nên thường được bố trí trên mặt đất
- Có người trông coi và dắt xe vào chổ thay khách
- Thường cách ly với các khu vực khác bằng hàng rào cây, nhằm tăng thẩm mỹ và tạo khoảng không chống cháy
- Ngoài ra, bắt buộc phải có khu vực đổ xe chờ, taxi, tránh lấn chiếm các tuyến đường xe chạy
- Cung cấp khu vực chờ và đổ xe buýt (phục vụ khách hội nghị và du lịch, trung chuyển từ cảng, sân bay, đưa đón nhân viên...)
- Giảm thiểu lối vào và lối ra để giảm thiểu sự chồng chéo giao thông
- Hoặc kết nối với công trình bằng tuyến đi bộ
6. TỔ CHỨC CCAH1 LY VÀ CHỐNG ỒN
6.1. CÁCH LY
- Cách ly khối phòng ngủ và khối sinh hoạt chung
- Cách ly bằng khoảng cách đệm thành một khu vực biệt lập: thường thì khi tăng gấp đôi khoảng cách, sẽ giảm được khoảng 6db
- Cách ly bằng địa hình
- Cách ly bằng cây xanh và mặt nước
6.2. CHE CHẮN
6.2.1. Che chắn bị động
dựa vào tính chất địa hình, mặt nước, tổ chức che chắn bằng không gian đệm, tổ chức tổng thể
Nguyên tắc chính:
- Tạo một khoảng cách nhất định đến khu vực đường giao thông
- Tránh mở cửa trực tiếp ra các khu vực nguồn ồn
- Tạo một không gian trung tính ở giữa 2 khu vực
6.2.2. Che chắn chủ động
Các thiết bị và vật liệu hút âm, các giải pháp trồng cây che chắn: trong resort thường khuyến khích sử dụng các vật liệu có độ nhám cao để hấp thụ âm tốt hơn và không phản xạ âm. Trồng cây xanh là giải pháp thường dùng nhất trong resort
6. CÔNG TRÌNH RESORT TIÊU BIỂU
CHIVA-SOM HEALTH RESORT (THÁI LAN)
Địa điểm: Hua Hin, vịnh Thái Lan, đây là khu vực hẻo lánh, không có thành phố, thích hợp cho như cầu về với thiên nhiên.
Chivi-Som tiếng Thái nghĩa là "Thiên đường cuộc sống"
Chiva-Som là khu nghỉ mát sang trọng tiêu chuẩn quốc tế của Thái Lan. Resort này vừa phục vụ khách du lịch về du lịch biển, vừa kết hợp chăm sóc ức khỏe
Hình thức kiến trúc của các chòi nghỉ và cả công trình chính lấy ý tưởng từ kiến trúc truyền thống của xứ chùa Vàng, chịu ảnh hưởng của Phật giáo: mái nhà dốc, chiếm tỷ lệ lớn, cong từ dưới lên và nhọn ở đỉnh. Đỉnh mái cũng có một chi tiết trang trí.
Cảnh quan tổng thể của khu nghỉ mát, yếu tố mắt nước được sử dụng rất nhiều
Vườn cảnh quan của Chiava-Som có cả các loại trái cây ăn trái nhiệt đới, trái cây thu hoạch được phục vụ trực tiếp cho khách.
Các chi tiết: non bộ, cầu nhỏ, các đào cây xanh giữa hồ, lối đi uốn khúc là hình thức thường thấy trong sân vườn Á Đông
Nội thất ấm áp và sang trọng
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen4U.Com