Chào các bạn! Truyen4U chính thức đã quay trở lại rồi đây!^^. Mong các bạn tiếp tục ủng hộ truy cập tên miền Truyen4U.Com này nhé! Mãi yêu... ♥

noun and articles

Danh từ (Nouns)

Bất kỳ ngôn ngữ nào khi phân tích văn phạm

của nó đều phải nắm được các từ loại của nó

và các biến thể của từ loại này. Trước hết

chúng ta tìm hiểu về danh từ là từ loại quen

thuộc nhất và đơn giản nhất trong tất cả các

ngôn ngữ.

I. Định nghĩa và phân loại

Trong tiếng Anh danh từ gọi là Noun.

Danh từ là từ để gọi tên một người, một vật,

một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc.

Danh từ có thể được chia thành hai loại chính:

Danh từ cụ thể (concrete nouns): chia làm

hai loại chính:

Danh từ chung (common nouns): là danh từ

dùng làm tên chung cho một loại như: table

(cái bàn), man (người đàn ông), wall (bức

tường)...

Danh từ riêng (proper nouns): là tên riêng

như: Peter, Jack, England...

Danh từ trừu tượng (abstract nouns):

happiness (sự hạnh phúc), beauty (vẻ đẹp),

health (sức khỏe)...

II. Danh từ đếm được và không đếm được

(countable and uncountable nouns)

Danh từ đếm được (Countable nouns): Một

danh từ được xếp vào loại đếm được khi

chúng ta có thể đếm trực tiếp người hay vật

ấy. Phần lớn danh từ cụ thể đều thuộc vào

loại đếm được.

Ví dụ: boy (cậu bé), apple (quả táo), book

(quyển sách), tree (cây)...

Danh từ không đếm được (Uncountable

nouns): Một danh từ được xếp vào loại không

đếm được khi chúng ta không đếm trực tiếp

người hay vật ấy. Muốn đếm, ta phải thông

qua một đơn vị đo lường thích hợp. Phần lớn

danh từ trừu tượng đều thuộc vào loại không

đếm được.

Ví dụ: meat (thịt), ink (mực), chalk (phấn),

water (nước)...

Số nhiều của danh từ

Một được xem là số ít (singular). Từ hai trở

lên được xem là số nhiều (plural). Danh từ

thay đổi theo số ít và số nhiều

I. Nguyên tắc đổi sang số nhiều

1. Thông thường danh từ lấy thêm S ở

số nhiều.

Ví dụ: chair -chairs ; girl - girls ; dog - dogs

2. Những danh từ tận cùng bằng O, X,

S, Z, CH, SH lấy thêm ES ở số nhiều.

Ví dụ: potato - potatoes ; box - boxes ; bus -

buses ; buzz - buzzes ; watch - watches ; dish-

dishesglish

Ngoại lệ:

a) Những danh từ tận cùng bằng nguyên âm

+ O chỉ lấy thêm S ở số nhiều.

Ví dụ: cuckoos, cameos, bamboos, curios,

studios, radios

b) Những danh từ tận cùng bằng O nhưng có

nguồn gốc không phải là tiếng Anh chỉ lấy

thêm S ở số nhiều.

Ví dụ: pianos, photos, dynamo, magnetos,

kilos, mementos, solos

3. Những danh từ tận cùng bằng phụ

âm + Y thì chuyển Y thành I trước khi lấy

thêm ES.

Ví dụ: lady -ladies ; story - stories

4. Những danh từ tận cùng bằng F hay

FE thì chuyển thành VES ở số nhiều.

Ví dụ: leaf - leaves, knife - knives

Ngoại lệ:

a) Những danh từ sau chỉ thêm S ở số nhiều:

roofs: mái nhà gulfs : vịnh

cliffs: bờ đá dốc reefs: đá ngầm

proofs: bằng chứng chiefs: thủ lãnh

turfs: lớp đất mặt safes: tủ sắt

dwarfs: người lùn griefs: nỗi đau khổ

beliefs: niềm tin

b) Những danh từ sau đây có hai hình thức

số nhiều:

scarfs, scarves : khăn quàng

wharfs, wharves : cầu tàu gỗ

staffs, starves : cán bộ

hoofs, hoves : móng guốc

II. Cách phát âm S tận cùng

S tận cùng (ending S) được phát âm như sau:

1. Được phát âm là /z/: khi đi sau các

nguyên âm và các phụ âm tỏ (voiced

consonants), cụ thể là các phụ âm sau: /b/,

/d/, /g/, /v/, /T/, /m/, /n/, /N/, /l/, /r/.

Ví dụ: boys, lies, ways, pubs, words, pigs,

loves, bathes, rooms, turns, things, walls,

cars.

2. Được phát âm là /s/: khi đi sau các

phụ âm điếc (voiceless consonants), cụ thể

là các phụ âm sau: /f/, /k/, /p/, /t/ và /H/.

/v/, /T/, /m/, /n/, /N/, /l/, /r/.

Ví dụ: laughs, walks, cups, cats, tenths.

3. Được phát âm là /iz/: khi đi sau một

phụ âm rít (hissing consonants), cụ thể là các

phụ âm sau: /z/, /s/, /dZ/, /tS/, /S/, /Z/./,

/T/, /m/, /n/, /N/, /l/, /r/.

Ví dụ: refuses, passes, judges, churches,

garages, wishes.

III. Các trường hợp đặc biệt

1. Những danh từ sau đây có số nhiều

đặc biệt:

man Ủ men : đàn ông

woman Ủ women : phụ nữ

child Ủ children : trẻ con

tooth Ủ teeth : cái răng

foot Ủ feet : bàn chân

mouse Ủ mice : chuột nhắt

goose - geese : con ngỗng

louse Ủ lice : con rận

2. Những danh từ sau đây có hình thức

số ít và số nhiều giống nhau:

deer : con nai

sheep : con cừu

swine : con heo

Mạo từ (Article)

Trong tiếng Việt ta vẫn thường nói như: cái

nón, chiếc nón, trong tiếng Anh những từ có

ý nghĩa tương tự như cái và chiếc đó gọi là

mạo từ (Article).N/, /l/, /r/.

Tiếng Anh có các mạo từ: the /TƠ/, a /Ơn/,

an /ân/

Các danh từ thường có các mạo từ đi trước.

Ví dụ: the hat (cái nón), the house (cái nhà),

a boy (một cậu bé)...

The gọi là mạo từ xác định (Definite Article),

the đọc thành /Ti/ khi đứng trước một danh

từ bắt đầu bằng một nguyên âm hay phụ âm

điếc (phụ âm h thường là một phụ âm câm

như hour (giờ) không đọc là Ơ

Ví dụ: the hat /hểt/ nhưng

the end /Ti end/

the house /TƠ haus/ the hour /Ti

auƠ/

A gọi là mạo từ không xác định hay bất định

(Indefinite Article). A được đổi thành an khi

đi trước một danh từ bắt đầu bằng một

nguyên âm hay phụ âm điếc. Ví dụ:phụ âm

câm như hour (giờ) không đọc là Ơ

a hat (một cái nón) nhưng

an event (một sự kiện)

a boy (một cậu bé)

nhưng an hour (một giờ đồng hồ)

a unit không phải an unit vì âm u được phát

âm là /ju/ (đọc giống như /zu/).

Về cách sử dụng mạo từ chúng ta sẽ tìm hiểu

kỹ hơn trong các bài sau.

TOPICS

Bạn đang đọc truyện trên: Truyen4U.Com

Tags: #tiny898