chuogn 2 TA
{0>CHAPTER 2<}0{>CHƯƠNG 2<0}
{0>Scarcity and Production Possibilities<}0{>Khan hiếm và khả năng sản xuất<0}
{0>Economics is the science which studies human behavior as a relationship between ends and means which have alternative uses.<}0{>Kinh tế học là một môn khoa học nghiên cứu hành vi con người như là một mối quan hệ giữa các mục đích và nguồn tài nguyên vốn có các cách sử dụng khác nhau. <0}
{0>Lionel Robbins<}0{>Kinh tế học là một môn khoa học xã hội nghiên cứu hành vi con người và các phúc lợi xã hội như là một mối quan hệ giữa 1 bên là các nhu cầu không giới hạn của xã hội với bên kia là sự hạn chế của các nguồn cung vốn có các cách sử dụng khác nhau (Lionel Robbins, 1935). Định nghĩa được xem là bao quát nhất cho kinh tế học hiện đại do Lionel Robbins đưa ra là: “Khoa học nghiên cứu hành vi con người cũng như mối quan hệ giữa nhu cầu và nguồn lực khan hiếm, trong đó có giải pháp chọn lựa cách sử dụng” [3] . Theo ông, sự khan hiếm nguồn lực có nghĩa là tài nguyên không đủ để thỏa mãn tất cả mọi ước muốn và nhu cầu của mọi người. Không có sự khan hiếm và các cách sử dụng nguồn lực thay thế nhau thì sẽ không có vấn đề kinh tế nào cả. Do đó, kinh tế học, giờ đây trở thành khoa học của sự lựa chọn bị ảnh hưởng như thế nào bởi các động lực khuyến khích và các nguồn lực.[3]^ Robbins, Lionel (1945). An Essay on the Nature and Significance of Economic Science, London: Macmillan and Co., Limited.<0}
{0>The Implications of Scarcity<}0{>Ngụ ý khan hiếm<0}
{0>Scarcity is a fact of life.<}0{>Khan hiếm là một thực tế của cuộc sống. <0} {0>Individually and collectively, we cannot have all that we want:<}0{>Với tư cách cá nhân và tập thể, chúng ta không thể có tất cả thứ mà chúng ta muốn:<0} {0>we are forced to live within our means.<}0{>chúng ta buộc phải sống trong phạm vi của chúng ta.<0} {0>The essential economic problem is this:<}0{>Vấn đề kinh tế học cốt lõi là đây:<0} {0>Our ability to image the goods and services we would like to have far exceeds our ability to produce them – that is, to transform the resources at our disposal into the goods and services we want.<}0{>Khả năng của chúng ta tưởng tượng ra những hàng hóa và dịch vụ chúng ta muốn vượt xa khả năng của chúng ta để sản xuất ra chúng – nghĩa là, vượt xa khả năng chuyển những nguồn lực trong phạm vi mà chúng ta có thành những sản phẩm và dịch vụ chúng ta muốn.<0}
{0>From the basic observation of scarcity, three conclusions flow.<}0{>Từ sự quan sát cơ bản về khan hiếm, có ba kết luận.<0} {0>First, there is always more than one use for a resource.<}0{>Thứ nhất, luôn có nhiều hơn một ứng dụng cho một nguồn lực.<0} {0>Time not spent studying can be used to farm, to run computers, or to raise a family.<}0{>Thời gian không dùng để học có thể được dùng để chăm sóc nông trang, để sử dụng máy tính, hoặc để săn sóc một gia đình.<0} {0>There is always something constructive for people (or machinery, or land) to do.<}0{>Luôn có một thứ gì đó hữu ích cho con người (hoặc máy móc, hoặc đất đai) đóng góp.<0} {0>Economically speaking, a person is unemployed because some barrier – distance or lack of skill – separates him or her from productive work, not because none exists.<}0{>Nói một cách kinh tế học, một người bị thất nghiệp bởi vì một rào cản nào đó – khoảng cách hoặc thiếu kỹ năng – ngăn cản anh ta hoặc chị ta ra khỏi hoạt động sản xuất, chứ không phải là không có rào cản nào.<0} {0>Technological change may eliminate the need for labor in a given industry, but it also frees labor to do other things and satisfy other wants.<}0{>Sự thay đổi công nghệ có thể mất đi nhu cầu lao động trong một ngành công nghiệp nhất định nào đó, nhưng nó cũng giải phóng sức lao động để làm những việc khác và thỏa mãn nhu cầu khác.<0}
{0>Second, we must choose among alternative uses for resource.<}0{>Thứ hai, chúng ta phải chọn lựa giữa những ứng dụng khác nhu của nguồn lực.<0} {0>Choice is an inescapable, sometimes agonizing, part of the economic process.<}0{>Sự lựa chọn là một phần của quá trình kinh tế học mà người ta không thể né tránh được, nhiều khi gây đau đớn.<0} {0>Whenever we do anything, we forgo the opportunity to do other things.<}0{>Bất cứ khi nào chúng ta làm việc gì đó, chúng ta từ bỏ cơ hội để làm những việc khác.<0} {0>If we go to a movie, we choose not to study.<}0{>Nếu chúng ta đi xem phim, chúng ta quyết định không học.<0} {0>If we produce textiles, we forgo the chance to make machines or a variety of other products and services.<}0{>Nếu chúng ta sản xuất hàng dệt may, chúng ta từ bỏ cơ hội sản xuất máy móc hoặc vô số những sản phẩm và dịch vụ khác.<0} {0>If we expand public education, we must do without extra police protection – or raise taxes and do without private goods.<}0{>Nếu chúng ta mở rộng giáo dụng công, chúng ta buộc phải sống mà không có thêm sự đảm bảo về mặt an ninh – hoặc tăng thuế và sống không có hàng hóa cá nhân.<0} {0>“You can’t have your cake and eat it too” is a well-worn adage but an economically apt one.<}0{>“Bạn không thể vừa còn chiếc bán và vừa ăn nó” là một câu ngạn ngữ xưa cũ nhưng là một thích hợp kinh tế học.<0}
{0>Third, every choice has a cost.<}0{>Thứ ba, mỗi sự chọn lựa đều chịu một chi phí. <0} {0>Althought often stated in dollars and cents, an item’s cost is more accurately defined as the value of what could have been purchased instead.<}0{>Mặc dù thường được công bố dưới dạng đô-la và đồng, chi phí của một món hàng được xác định chính xác hơn là giá trị một cái gì đó đã có thể mua thay vì món hàng đó.<0} {0>Dollars and cents are only a means of measuring this opportunity cost.<}0{>Đô-la và đồng là một công cụ duy nhất đo lường chi phí cơ hội này.<0} {0>Cost (or, more precisely, opportunity cost) is the value of the most highly preferred alternative not taken.<}0{>Chi phí (hoặc, chính xác hơn, chi phí cơ hội) là giá trị của phương án ưu tiên nhất mà chúng ta không chọn.<0}
{0>As long as resources are scarce and we can choose among them, everything we do will have a cost.<}0{>Chừng nào nguồn lực là khan hiếm và chúng ta còn có thể chọn lựa, mỗi thứ chúng ta làm đều phải chịu một chi phí.<0} {0>There is a cost to studying, to producing textiles, and to providing public education.<}0{>Học hành, sản xuất hàng dệt, và cung cấp giáo dục công đều phải chịu một chi phí.<0} {0>Although we talk about cost in terms of dollars and cents, cost itself will never be seen – can never be seen – for it is the option not taken or the value of what we could have done but didn’t.<}0{>Mặc dù chúng ta bàn luận về giá trị dưới dạng đô-la và đồng, giá trị tự bản thân nó không bao giờ thấy được – có thể sẽ không bao giờ có thể cảm nhận được – bởi vì nó là quyền chọn đã bị bỏ qua hoặc giá trị của những gì mà chúng ta có thể làm mà đã không làm.<0}
{0>The Production Possibilities Curve<}0{>Đường khả năng sản xuất<0}
{0>The limitations and choices inherent in the economy can be represented graphically.<}0{>Những giới hạn và sự lựa chọn cố hữu trong nền kinh tế có thể được biểu diễn bằng đồ thị.<0} {0>Assume that a nation can produce only two goods – guns (measured in numbers of gun) and butter (measured in pounds).<}0{>Giả sử rằng một quốc gia chỉ có thể sản xuất hai hàng hóa – súng (tính bằng số lượng súng) và bơ (tính bằng pao – 450g).<0} {0>Although this economy can produce so much, choices among alternatives do exist.<}0{>Dù cho nền kinh tế này có thể sản xuất chừng ấy, nhưng sự lựa chọn giữa các phương án vẫn (thực sự) tồn tại. <0} {0>Resources can be shifted from one line of production to another, changing the combination of guns and butter produced.<}0{>Nguồn lực có thể được chuyển từ ngành (tuyến) sản xuất này sang ngành (tuyến) sản xuất khác, thay đổi (sự) kết hợp của súng và bơ được sản xuất.<0} {0>At one extreme, the nation can devote all its resources to making guns, producing no butter at all.<}0{>Ở một thái cực, một quốc gia có thể dành tất cả nguồn lực sản xuất súng, không sản xuất chút bơ nào.<0} {0>Alternatively, it can make only butter.<}0{>Ngược lại, nó có thể chỉ sản xuất bơ.<0} {0>Resources also can be divided between the two production processes, yielding some combination of guns and butter.<}0{>Nguồn lực cũng có thể được phân chia giữa hai quá trình sản xuất, đạt được một kết hợp nào đó của súng và bơ.<0} {0>If all possible production combinations are plotted on a graph (with guns on the horizontal axis and butter on the vertical), the result is a production possibilities curve.<}0{>Nếu tất cả các kết hợp sản xuất khả dĩ được vẽ trên một đồ thị (với súng trên trục hoành và bơ trên trục tung), kết quả là (ta được) một đường khả năng sản xuất.<0} {0>A production possibilities curve (sometimes called a production possibilities frontier or a product transformation curve) is a graphical representation of the various combinations of goods that can be produced when all resources are fully and efficiently employed.<}0{>Một đường khả năng sản xuất (đôi khi gọi là một đường giới hạn khả năng sản xuất (ranh giới khả năng sản xuất) hoặc một đường biến đổi (chuyển đổi, thay đổi) sản phẩm) là một biểu diễn đồ họa các kết hợp khác nhau của sản phẩm có thể (được) sản xuất khi tất cả nguồn lực được sử dụng một cách đầy đủ và hiệu quả.<0} {0>It shows all the production combinations possible when all resources available are used in the most productive way possible, given the best known technology (see Figure 2.1).<}0{>Nó biểu diễn mọi sự kết hợp sản xuất có thể khi mọi nguồn lực sẵn có được sử dụng theo một phương thức sản xuất khả thi nhất, với một công nghệ tốt nhất nào đó (xem Hình 2.1).<0}
{0>Linear Production Possibilities Curves<}80{>Đường khả năng sản xuất tuyến tính<0}
{0>The production possibilities curve can take several shapes, two of which are shown in Figure 2. All are downward sloping from the left to right.<}0{>Đường khả năng sản xuất có thể có một vài hình dạng, hai trong số đó được biểu diễn trong hình 2. Tất cả đều dốc xuống từ trái sang phải.<0} {0>(Such curves are said to have a negative slope – see the Appendix, page 39, for an explanation of the term slope.)<}0{>(Những đường như vậy được coi là có độ dốc âm – xem Phụ lục, trang 39, để có được giải thích cho thuật ngữ độ dốc.)<0} {0>Why?<}0{>Tại sao?<0} {0>Suppose we are using all our resources to produce guns, that is, we are at point a in Figure 2.1, panel (a).<}0{>Giả sử chúng ta đang sử dụng tất cả nguồn lực của mình sản xuất súng, nghĩa là, chúng ta ở điểm a trong hình 2.1, phần (a).<0} {0>Then the only way we can produce butter is to move some resources away from the production of guns.<}0{>Khi đó cách duy nhất chúng ta có thể sản xuất bơ là lấy đi nguồn lực nào đó từ việc sản xuất súng.<0} {0>Such a shift necessarily means a cut in the number of guns produced.<}0{>Một sự dịch chuyển như vậy nhất thiết có nghĩa là cắt giảm số lượng súng sản xuất ra.<0} {0>We move from the point a to point b – upward and to the left.<}0{>Chúng ta di chuyển từ điểm a tới điểm b – hướng lên trên về bên phải.<0}
{0>The movement from a to b on the curve in Figure 2.1 (a) can be seen as the cost of producing the butter.<}0{>Sự di chuyển từ a tới b trên đường khả năng sản xuất trong hình 2.1 (a) có thể được coi như là chi phí sản xuất bơ.<0} {0>That is, the cost of the 80 pounds of butter gained is the value of the 50 guns given up.<}0{>Nghĩa là, chi phí của 80 pao bơ thu được là giá trị của 50 súng đã từ bỏ.<0} {0>It is important to remember that cost is the value, not the number, of what is given ups.<}0{>Điều quan trọng phải nhớ rằng chi phí đó là giá trị, không phải số lượng của những thứ từ bỏ.<0} {0>In Figure 2.1(a), the slope of the curve, -80/50 or -8/5, is constant (because the curve is straight).<}0{>Trong hình 2.1 (a), độ dốc của đường thẳng, -80/50 hoặc -8/5 là không đổi (bởi nó là đường thẳng).<0} {0>Therefor the number of guns forgone for each additional unit of butter remains constant.<}0{>Vì vậy số lượng súng đánh có thêm mỗi đơn vị bơ tăng thêm vẫn không đổi.<0} {0>The value of additional units of butter, in economic terms, does not necessarily remain constant, however.<}0{>Tuy nhiên, giá trị của những đơn vị bơ tăng thêm, về mặt kinh tế học (dưới góc độ kinh tế học, theo quan điểm…), không nhất thiết phải duy trì mức không đổi (giữ nguyên không đổi).<0}
{0>In fact, as we move up along the curve, acquiring more butter and giving up more guns, the relative value of guns and butter is almost certain to change.<}0{>Trên thực tế, khi chúng ta di chuyển dọc lên theo đường khả năng sản xuất, thu được nhiều bơ hơn và từ bỏ nhiều súng hơn, thì giá trị tương đối giữa súng và bơ hầu như chắc chắn thay đổi.<0} {0>As more guns are given up, they will be taken away from uses that are increasingly valuable, and the cost of additional units of butter will tend to rise as more are produced.<}0{>Khi nhiều súng hơn bị từ bỏ, (lợi ích biên giảm dần) chúng sẽ bị mất đi (lấy đi khỏi) những ứng dụng mà ngày càng đáng giá và chi phí những đơn vị bơ tăng thêm sẽ có xu hướng tăng khi được sản xuất nhiều hơn.<0} {0>At the same time, the relative value of the additional units of butter will tend to fall because they will be used for less and less valuable purposes.<}0{>Đồng thời, giá trị tương đối của những đơn vị bơ tăng thêm sẽ có khuynh hướng giảm xuống bởi chúng sẽ được sử dụng cho những mục đích ngày càng có giá trị thấp hơn.<0} {0>Just how far up the curve we will go depends entirely on the relative values of the two commodities.<}0{>Lên phía trên đường khả năng sản xuất bao nhiêu (việc tăng sản lượng bơ đến đâu) chúng ta sẽ ngày càng phụ thuộc toàn bộ (tùy thuộc hoàn toàn) vào giá trị tương đối của hai loại hàng hóa.<0} {0>If we stop at c, that is the point where additional units of butter are not worth their cost to us.<}0{>Nếu chúng ta dừng tại c, đó là điểm mà những đơn vị bơ tăng thêm không đáng chi phí đối với chúng ta. (không đáng chi phí gánh chịu để sản xuất ra nó, không đáng để mất thêm).<0}
{0>Bowed Production Possibilities Curves<}86{>Đường khả năng sản xuất dạng cong<0}
{0>The curve in Figure 2.1(b) is bowed out from (or, to use mathematical jargon, “concave to”) the origin.<}0{>Đường (khả năng sản xuất) trong hình 2.1 (b) bị cong ra ngoài từ đầu gốc (hoặc, dùng từ chuyên ngành toán, “lõm về phía”). (Dạng lõm đó đó…)<0} {0>What does such a shape imply?<}0{>Điều gì ẩn chứa trong một hình như vậy?<0} {0>As the curve approaches the intersection on the vertical axis, it becomes flatter or lower in slope.<}0{>Khi đường khả năng sản xuất gần đến điểm giao nhau với trục tung, nó trở nên phẳng hơn hoặc có độ dốc thấp hơn.<0} {0>The number of guns that must be forgone for each additional unit of butter goes up progressively.<}0{>Số lượng súng phải từ bỏ lấy đơn vị bơ tăng thêm tăng lên từ từ. <0} {0>When we moved from a to b, expanding our production of butter by 20 pounds, we gave up only 5 guns.<}0{>Khi chúng ta di chuyển từ a tới b, mở rộng sản xuất bơ lên 20 pao, chúng ta chỉ từ bỏ có 5 súng. (tăng bơ, giảm súng…)<0} {0>If we move further up the curve from b to c, however, we must forgo significantly more guns than before – 7 instead of 5 – to get 20 more pounds of butter.<}0{>Tuy nhiên, nếu chúng ta di chuyển xa hơn lên phía trên đường đó từ b đến c, chúng ta buộc từ bỏ nhiều súng hơn trước đáng kể - 7 thay vì 5 – để có được nhiều hơn 20 pao bơ.<0} {0>Similarly, as we move up the curve from c to d and from d to e, we give up proportionally more guns for each 20 pounds of butter.<}0{>Tương tự, khi chúng ta dịch chuyển lên từ c tới d và từ d tới e, chúng ta phải từ bỏ ngày càng nhiều súng hơn cho mỗi 20 pao bơ.<0}
{0>These increases in the number of units forgone stem from the tendency to use resources as efficiently as possible.<}0{>Sự tăng lên này trong số đơn vị từ bỏ xuất phát từ khuynh hướng sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn.<0} {0>As we divide up our resources between butter and guns, we put those resources that are better suited to butter production into the butter industry and those better suited to guns into the gun industry.<}0{>Khi chúng ta phân chia nguồn lực của mình giữa bơ và súng, chúng bỏ những nguồn lực mà nó phù hợp hơn với sản xuất bơ cho ngành công nghiệp bơ và những thứ phù hợp với súng cho ngành công nghiệp súng.<0} {0>If we then want to increase butter production, we must move some resources into butter.<}0{>Nếu khi đó chúng ta muốn tăng sản xuất bơ, chúng ta phải di chuyển một vài nguồn lực đó vào ngành bơ.<0} {0>We have already put the most suitable resources into butter; now we must add resources that are less suitable.<}0{>Bởi lẽ chúng ta đã bố trí những nguồn lực phù hợp nhất vào ngành bơ, giờ đây chúng ta phải bổ sung vào nguồn lực kém phù hợp hơn.<0} {0>Thus for each additional pound of butter, we must give up progressively more progressively more of our gun resources.<}0{>Thật vậy cho mỗi pao bơ tăng thêm, chúng ta phải từ bỏ ngày càng nhiều hơn nguồn lực vốn để sản xuất súng.<0}
{0>In Figure 2.1(b), the cost of producing each additional unit of butter increases for two reasons.<}0{>Trong hình 2.1 (b), chi phí sản xuất mỗi đơn vị bơ tăng thêm tăng bởi hai lý do.<0} {0>First, as in Figure 2.1(a), the value of the guns forgone rises.<}0{>Thứ nhất, như trong hình 2.1 (a), giá trị súng từ bỏ tăng.<0} {0>Second, each time butter production is expanded, the resources transferred from guns will be less efficient for butter production; thus more and more guns must be given up.<}0{>Thứ hai, mỗi khi sản xuất bơ được mở rộng, nguồn lực chuyển từ súng sẽ kém hiệu quả hơn cho sản xuất bơ; thật vậy ngày càng nhiều súng phải từ bỏ.<0}
{0>Points Inside and Outside the Curve<}0{>Những điểm phía trong và phía ngoài đường khả năng sản xuất<0}
{0>The production possibilities curve assumes that resources are fully and efficiently employed.<}0{>Đường khả năng sản xuất đặt cơ sở trên giả thiết rằng nguồn lực được tận dụng một cách đầy đủ và hiệu quả.<0} {0>(That is, they are used where they will do the most good, in terms of what people want most.)<}0{>(Nghĩa là, chúng được sử dụng ở nơi mà chúng sẽ đóng góp tốt nhất, xét về những gì mà người ta mong muốn nhất.)<0} {0>If those two conditions are not met, then the economy will not be operating on the production possibilities curve but at some point within it, like point u in Figure 2.2. At point u, fewer goods than possible are being produced.<}0{>Nếu hai điều kiện đó không thỏa mãn, thì khi đó nền kinh tế sẽ không vận hành trên đường khả năng sản xuất mà tại điểm nào đó phía trong, như điểm u trong hình 2.2. Tại điểm u, một số lượng hàng hóa ít hơn so với mức khả dĩ đang được sản xuất.<0} {0>From such a point, we should be able to move to a point on the curve, like a, expanding the production of both guns and butter at the same time.<}0{>Từ một điểm như vậy, chúng ta có thể dịch chuyển tới một điểm trên đường khả năng sản xuất, như a, mở rộng sản xuất cả súng và bơ tại cùng một thời điểm.<0} {0>In that respect, a movement from u to a is costless – nothing is forgone to increase production.<}0{>Về khía cạnh này, một sự dịch chuyển từ u tới a là không có chi phí – không có gì bị từ bỏ để tăng sản xuất.<0} {0>Making sure that our economy is not functioning somewhere in the interior of the production possibilities curve, where resources are underutilized, is one of the major tasks for economic policymakers.<}0{>Việc đảm bảo rằng nền kinh tế của chúng ta không vận hành ở nào đó đâu đó bên trong đường khả năng sản xuất, nơi mà nguồn lực không được sử dụng đúng mức, là một trong những nhiệm vụ chính của những nhà hoạch định chính sách kinh tế.<0}
{0>Points outside, or to the right of, the production possibilities curve are by definition impossible to achieve.<}0{>Những điểm bên ngoài, hoặc nằm bên phải của đường khả năng sản xuất, không thể nào được xét về mặt định nghĩa.<0} {0>To suggest, for instance, that we should choose to produce at a point like i is equivalent to saying that we should produce more than we are capable of producing (i stands for “impossible”).<}0{>Chẳng hạn như, đề nghị rằng chúng ta nên chọn sản xuất tại một điểm như i tương đương với việc nói rằng chúng ta nên sản xuất nhiều hơn khả năng sản xuất chúng ta đang sản xuất (i có nghĩa là “không thể”).<0} {0>In the heat of debate, our political leaders sometimes seem to suggest just such impossible goals. Our production limitations (and the problems of choice) cannot be escaped.<}0{>Trong bầu không khí nóng bỏng của các cuộc tranh luận nghị viện, những nhà lãnh đạo chính trị của chúng ta dường như đưa ra các mục tiêu không đạt được. Giới hạn sản xuất của chúng ta (và những vấn đề về sự chọn lựa) là không thể né tránh.<0} {0>We cannot move to a point like I by printing more money.<}0{>Chúng ta không thể dịch chuyển đến một điểm như i bằng cách in thêm tiền. <0} {0>The additional dollars add nothing to our stock of real resources.<}0{>Những đồng đô-la tăng thêm không bổ sung vào dự trữ nguồn lực thực tế của chúng ta thứ gì.<0}
{0>Partly because economists are constantly insisting that we recognize the obvious, economics is often referred to as the “dismal science”.<}0{>Một phần bởi các nhà kinh tế học luôn nhấn mạnh rằng chúng ta nhìn nhận tính khách quan, kinh tế học thường bị ám chỉ như là một “khoa học nhàm chán”.<0} {0>In fact we are generally either on or close to our production possibilities frontier.<}0{>Trong thực tế chúng ta thường là ở trên hoặc gần với đường giới hạn khả năng sản xuất.<0} {0>Getting more of one thing thus means giving up something else.<}0{>Việc cố gắng có thêm một thứ gì như vậy có nghĩa là phải từ bỏ cái gì đó.<0} {0>We do have options, but they are options constrained by reality.<}0{>Chúng ta quả thực có quyền chọn, nhưng đó là những quyền chọn bị ràng buộc bởi thực tiễn.<0} {0>To borrow the words of Ben Franklin, choices are as certain as death and taxes.<}0{>Mượn những lời của Ben Franklin (như… từng nói), sự lựa chọn là tất yếu như cái chết và thuế.<0}
{0>The Choice Between Investment and Consumption<}0{>Lựa chọn giữa đầu tư và tiêu dùng<0}
{0>Choices span the spectrum of goods and services.<}0{>Lựa chọn bao trùm (trải rộng) tất cả (sự phân bổ, miền, phạm vi, loạt, một dãy đầy đủ, một chuỗi rộng, sự phân bố theo độ lớn, sự phân bố theo tính chất) hàng hóa và dịch vụ. <0} {0>We must choose not only between the goods and services we can have today, but between current goods and services and those we can have in the future.<}0{>Chúng ta phải chọn lựa không chỉ giữa hàng hóa và dịch vụ chúng ta có thể có hôm nay, mà còn giữa hàng hóa và dịch vụ hiện tại với những thứ mà ta có thể có trong tương lai.<0} {0>When we choose an apple from our barrel, we also choose to have one less apple for the future.<}0{>Khi chúng ta lấy đi một quả táo trong thùng, thì ta cũng mất đi một quả táo trong tương lai.<0} {0>In the same way, our choices between capital or investment goods and consumption goods influence both our present and future incomes and our consumption patterns over time.<}0{>Một cách tương tự, lựa chọn của chúng ta giữa hàng hóa tư bản (vốn tài sản) hoặc hàng hóa đầu tư với hàng hóa tiêu dùng vừa ảnh hưởng đến thu nhập hiện tại và tương lai vừa ảnh hưởng đến cách thức (kiểu, mô hình, mô thức, kết cấu và cách thức, tập quán) tiêu dùng của chúng ta theo thời gian (bất kỳ lúc nào, mọi lúc).<0} {0>Recall from Chapter 1 that an investment or capital good is any output of a production process that is designed to be used in other production processes – for example, plant and equipment.<}0{>Nhớ lại ở Chương 1 rằng một hàng hóa đầu tư hoặc hàng hóa tư bản (vốn) là bất kỳ đầu ra (sản lượng) nào của một quá trình sản xuất được thiết kế (dự trù, chế tạo, to design to do something: dự kiến, trù tính) để sử dụng trong các (những) quá trình sản xuất khác - ví dụ, máy móc thiết bị (nhà xưởng và thiết bị). <0} {0>Investment goods (capital) are manufactured means of production.<}0{>Hàng hóa đầu tư (tư bản, vốn tài sản) là những phương tiện (công cụ) được chế tạo (dùng) cho (quá trình) sản xuất. (nhân tạo, chế thành, chế tạo sẵn, công nghiệp).<0} {0>A consumption good is any good that is produced to be used and enjoyed more or less immediate by its purchaser, like ice cream.<}0{>Một hàng hóa tiêu dùng là bất kỳ hàng hóa nào được sản xuất để sử dụng và được tận hưởng (hưởng thụ, ưa thích, ưa chuộng, thưởng thức) hầu như ngay lập tức (nhiều hay ít trực tiếp, tức thời, hầu như tức thì) bởi người mua nó, như kem.<0}
{0>Figure 2.3 shows the economic consequences of various levels of investment.<}0{>Hình 2.3 biểu diễn những kết quả kinh tế của các mức đầu tư khác nhau.<0} {0>Assume that a nation’s production possibilities curve is C2I3. Assume also that the nation chooses to produce at point a, representing C1 consumption goods and I1 investment goods, several consequences follow from such a decision.<}0{>Giả sử đường khả năng sản xuất của một quốc gia là đường C2I3. Cũng giả sử rằng quốc gia đó chọn sản xuất tại điểm a, biểu thị một lượng hàng hóa tiêu dùng (tương ứng (đại diện bởi) với hàng hóa tiêu dùng) C1 và hàng hóa đầu tư I1, vài (hệ quả) kết quả xảy ra (phát sinh) từ một quyết định như vậy. <0}
{0>First, like consumption goods, investment goods come at a cost.<}0{>Thứ nhất, giống như hàng hóa tiêu dùng, hàng hóa đầu tư cũng có chi phí (come at: đạt tới, đến được, nắm được, thấy).<0} {0>That cost is the value of the consumption goods forgone, in this case C1 – C2.<}0{>Chi phí này là giá trị của hàng hóa tiêu dùng bị từ bỏ, trong trường hợp này (là khoảng) C1 – C2.<0}
{0>Second, investment goods are means of production they add to a nation’s stock of plant and equipment.<}0{>Thứ hai, hàng hóa đầu tư là các phương tiện sản xuất, chúng bổ sung vào kho dự trữ nhà xưởng và thiết bị của một quốc gia.<0} {0>As long as the level of investment – in this case – does more than replace old, worn-out plant and equipment, it increases future production capabilities.<}0{>Chừng nào (chỉ cần) mức độ đầu tư – trong trường hợp này – rót vào nhiều hơn là để thay thế nhà xưởng và thiết bị cũ, hỏng hóc, thì nó làm tăng năng lực sản xuất trong tương lai. (Mr. T: nếu đầu tư chỉ thay cũ chưa làm tăng năng lực sản xuất – chỉ khi nào mà mức đầu tư nó không những thay thế đc cái cũ mà còn cải tạo,…, đầu tư duy trì hiện trạng,…)<0} {0>That is, because of the new plant and equipment, the nation’s production possibilities curve will gradually shift to the right, perhaps to C4I4. This rightward shift of the production possibilities curve indicates economic growth.<}0{>Nghĩa là, do bởi nhà xưởng và thiết bị mới, đường khả năng sản xuất của quốc gia đó sẽ dần dần dịch chuyển sang phải, có lẽ đến C4I4. Sự dịch chuyển sang phải của đường khả năng sản xuất chứng tỏ có tăng trưởng kinh tế. (Có nghĩa là nhờ có nhà xưởng và thiết bị mới đó, đừong cong khả năng sx của quốc gia này sẽ dần dần dịch chuyển tới... Sự dịch chuyển sang bênn phải này của…. biểu thị một sự tăng trưởng kinh tế.<0}
{0>Third, when the production possibilities curve shifts to the right, a nation’s ability to afford consumption goods increases.<}0{>Thứ ba, khi đường khả năng sản xuất dịch chuyển sang phải, năng lực đáp ứng (cung cấp) hàng hóa tiêu dùng của một quốc gia tăng lên. (khả năng trang trải cho các hàng hóa tiêu dùng/mua sắm <0} {0>When a nation that was producing initially at point a moves to point x, consumption increases from C1 to C3. Thus by forgoing a small amount of consumption goods (C2 – C1) in the beginning, a nation gains a larger amount of consumption goods (C3 – C2) in the future.<}0{>Khi một quốc gia đang sản xuất ban đầu tại điểm a dịch chuyển tới điểm x, mức tiêu dùng tăng lên từ C1 đến C3. Như vậy bằng việc từ bỏ một lượng nhỏ hàng tiêu dùng lúc ban đầu (C2 – C1), một quốc gia thu được một lượng hàng hóa tiêu dùng lớn hơn (C3 – C2) trong tương lai. (bằng cách từ bỏ một lượng hàng hóa tiêu dùng ban đầu là… thì một quốc gia có thể thu đc một lượng lớn hơn hàng hóa tiêu dùng… trong tương lai<0} {0>This increased future consumption does not require a decrease in future investment.<}0{>Mức tiêu dùng tăng lên trong tương lai này không đòi hỏi (cần, yêu cầu) một mức sụt giảm trong đầu tư tương lai. (một sự suy giảm của đầu tư trong tương lai…<0} {0>Investment increases too, from I1 to I2.<}0{>Mức đầu tư cũng tăng, từ I1 tới I2.<0}
{0>Fourth, this greater investment capability increases the potential for future growth.<}0{>Thứ tư, năng lực đầu tư lớn hơn này làm tăng tiềm lực tăng trưởng trong tương lai. (năng lực đầu tư lớn hơn này sẽ làm tăng tiềm năng tăng trưởng tương lai…<0} {0>Every time investment increases, the production possibilities curve shifts further to the right - to C3I3, C6I6, and so on.<}0{>Mỗi khi đầu tư tăng, đường khả năng sản xuất dịch chuyển xa hơn sang phải – tới C3l3, C6l6, và vân vân. (xa hơn nữa sang phải, tới… )<0}
{0>Fifth, the more a nation invests initially, the greater the shift in its future production possibilities.<}0{>Thứ năm, một quốc gia đầu tư ban đầu càng nhiều, thì sự dịch chuyển trong khả năng sản xuất tương lai càng lớn. (càng lớn bấy nhiêu…<0} {0>If a nation chooses to invest more than I1 – for example, choosing point b instead of point a on curve C2I3 – its production possibilities curve will shift further to the right, perhaps to C3I3, than it would with I2 investment.<}0{>Nếu một quốc gia lựa chọn đầu tư nhiều hơn I1 – chẳng hạn, chọn điểm b thay vì điểm a trên đường C2I3 – đường khả năng sản xuất của quốc gia đó sẽ dịch chuyển xa hơn sang phải, có thể tới C5I5, xa hơn nó có thể với mức đầu tư I2. (tức là xa hơn so với mức mà nó có thể nếu như đầu tư chỉ là …<0} {0>Choosing point c can cause the curve to shift still further, perhaps to C6I6. The more a nation invests initially, however, the more it must forgo in the way of consumption goods.<}0{>Việc lựa chọn điểm c có thể khiến đường cong dịch chuyển còn xa hơn nữa, có lẽ đến C6I6. Tuy nhiên, một quốc gia đầu tư ban đầu càng nhiều, thì nó buộc từ bỏ càng nhiều loại (mức) hàng tiêu dùng. (làm cho đường cong dịch chuyển xa hơn nữa,.. lúc ban đầu càng từ bỏ bao nhiêu… từ bỏ nhiều bấy nhiêu xét về mặt hàng hóa tiêu dùng…<0}
{0>Thus a nation’s long-term economic growth depends heavily on its ability to forgo current consumption in order to invest.<}0{>Do vậy tăng trưởng kinh tế dài hạn của một quốc gia phụ thuộc nhiều vào khả năng (khéo léo, thông minh, cơ chế,…) từ bỏ tiêu dùng hiện tại để mà (để có thể, cốt để) đầu tư. (Như vậy sự tăng trưởng kt trong dài hạn thì phục thuộc rất nhiều ...<0} {0>Suppose three nations – A, B, and C – start out on the same production possibilities curve, C2I3. Simply by choosing different points on that curve – a, b, or c – they can end up with vastly different future production posibilities curves and future consumption patterns.<}0{>Giả sử ba quốc gia – A, B và C – xuất phát từ (bắt đầu tại) một đường khả năng sản xuất như nhau, C2I3. Đơn giản bằng việc chọn lựa các điểm khác nhau trên đường cong đó – a, b, hoặc c – họ có thể kết thúc bằng những đường khả năng sản xuất và các cách thức (mức, mô hình tiêu thụ) tiêu dùng tương lai rất khác nhau. (cùng khởi sự trên một đường… chỉ cần bằng cách chọn những điểm khác nhau… thì họ sẽ kết thúc với các đường kn sx trong tương lai và với các mức tiêu dùng rất khác nhau...<0} {0>What happends tomorrow depends critically on the choices made today.<}0{>Điều gì xảy ra ngày mai phụ thuộc (rất) nhiều vào lựa chọn ngày hôm nay. (những gì sẽ xảy ra ngày mai sẽ phụ thuộc vào những lựa chọn được thực hiện ngày hôm..<0}
{0>Ideally, at what point should a nation produce initially:<}0{>Một cách lý tưởng, một quốc gia nên sản xuất ban đầu tại điểm nào: (ban đầu nên sản xuất ở đâu)<0} {0>a, b, or c?<}0{>a, b, hoặc c?<0} {0>At first it may seem that the answer is obviously c (and if not c, then b).<}0{>Trước hết có lẽ dường như câu trả lời hiển nhiên là c (và nếu không phải c, thì là b). (thoạt đầu<0} {0>Does the value of the future consumption gained exceed the value of the current consumption forgone?<}0{>Có phải giá trị tiêu dùng tương lai đạt được vượt quá giá trị tiêu dùng hiện tại bị từ bỏ hay không? (liệu giá trị … có vượt quá giá trị của tiêu dùng nhận được trong tương lai…<0} {0>Not necessarily.<}0{>Chưa hẳn đã là như vậy (không nhất thiết, chưa hẳn, chưa hẳn đã là). (ko nhất thiết như vậy)<0} {0>If a nation chooses to produce at point a when it could have produced at point c, we must presume that its citizens do not value the benefits of future consumption as much as current consumption.<}0{>Nếu một quốc gia lựa chọn sản xuất tại điểm a khi nó đã có thể sản xuất tại điểm c, chúng ta chắc rằng (coi như là, cho là, đoán chừng) công dân nước đó không đánh giá lợi ích tiêu dùng tương lai nhiều như là tiêu dùng hiện tại. (thì chúng ta buộc phải giả thiết rằng các công dân không định giá các lợi...<0}
{0>The position of the production posibilities curve also depends on the types of investment projects that are undertaken.<}0{>Vị trí của đường khả năng sản xuất còn phụ thuộc vào các loại dự án đầu tư được thực hiện (cam kết). (kiểu loại dự…<0} {0>A nation that merely duplicates existing plant and equipment, rather than improving them, will not do as well in the future as a nation that invests heavily in research and innovative technology.<}0{>Một quốc gia chỉ (đơn thuần) sao chép (nhân đôi, nhân bản) nhà xưởng và thiết bị hiện có, hơn là cải tiến (cải tạo, hoàn thiện) chúng, sẽ không hoạt động hiệu quả trong tương lai như một quốc gia đầu tư nhiều vào nghiên cứu và đổi mới công nghệ. (thay thế - nhân thiết bị cũ – hiện tại thì sẽ không <0} {0>Of course innovation can be risky; not all new ideas are better ideas.<}0{>Tất nhiên sự đổi mới có thể gặp rủi ro; không phải mọi ý tưởng mới là ý tưởng tốt hơn. (tất cả…<0} {0>Again the benefits of increased investment must be weighed against the cost to those who will pay for it.<}0{>Hơn nữa, lợi ích của việc tăng đầu tư cần phải được so sánh (cân nhắc, đối chiếu lại) (những lợi ích đó) với chi phí cho những gì mà người ta sẽ bỏ ra (chi phí trả cho những ai sẽ chi trả cho việc đó, một lần nữa lợi ích của việc đầu tư tăng phải được cân đối chi phí cho những người sẽ trả tiền cho nó). (cost to cost method: phương pháp tính phí tổn theo phí tổn) <0}
{0>In the United State, investment goods accounted for 14 to 16 percent of the total market value of all goods and services produced over the past two decades.<}0{>Ở Mỹ, hàng hóa đầu tư chiếm 14 đến 16% tổng giá trị thị trường tất cả hàng hóa dịch vụ sản xuất ra trong hơn (qua) hai thập kỷ qua. <0} {0>That was higher than the percentage for economically stagnant Great Britain, but significantly lower than the percentage for dynamic Japan.<}0{>Con số này cao hơn so với tỷ lệ của nước Anh trì trệ về kinh tế, nhưng thấp hơn đáng kể so với tỷ lệ phần trăm của nước Nhật năng động.<0} {0>During the early 1980s, the United States invested slightly less of its output (13 percent) in investment goods.<}0{>Trong những năm đầu 1980, Hoa Kỳ dành một mức sản lượng thấp hơn không đáng kể cho hàng hóa đầu tư (đầu tư thấp hơn không đáng kể mức sản lượng (13%) hàng hóa đầu tư) (to invest something in something / doing something) dành (thời gian, nỗ lực...) cho một nhiệm vụ nào đó (nhất là theo cách cam kết hoặc sự quên mình).<0} {0>The reasons cited most frequently for the drop in investment were the uncertainties produced by inflation:<}0{>Những lý do viện dẫn thường xuyên nhất cho sự sụt giảm đầu tư là sự không ổn định gây ra bởi lạm phát:<0} {0>The reduced willingness of Americans to save (there can be no investment without saving); higher taxes; greater government regulation of industry; high interest rates; and reduced industry profits.<}0{>Mức độ sẵn sàng tiết kiệm của người Mỹ suy giảm (có thể không đầu tư cũng không tiết kiệm); mức thuế cao hơn; điều tiết ngành công nghiệp của chính phủ mạnh hơn; mức lãi suất cao; và lợi nhuận công nghiệp giảm sút. <0} {0>In the mid-1980s, the decline in investment as a percentage of national output was reversed.<}0{>Vào giữa những năm 1980, sự sụt giảm trong đầu tư bằng một phần trăm sản lượng quốc dân đã bị đảo chiều.<0} {0>The rise in investment spending was still on the rise in 1988. With unemployment falling, producers needed an expanded capital base to meet the rising domestic and international demand for U.S. goods and services.<}0{>Gia tăng trong chi tiêu đầu tư vẫn tiếp tục tăng lên vào năm 1988. Với mức thất nghiệp giảm xuống, các nhà sản xuất cần một cơ sở vốn khuyếch đại để đáp ứng nhu cầu trong nước và quốc tế đang tăng lên đối với hàng hóa và dịch vụ của Mỹ.<0}
{0>The Choice Between Private and Public Goods<}0{>Lựa chọn giữa hàng hóa cá nhân và hàng hóa công cộng<0}
{0>Just as a society must decide between consumption and investment, it must choose between individual and collective consumption or investment.<}0{>Giống như (đúng như) một xã hội phải lựa chọn giữa tiêu dùng và đầu tư, nó còn phải lựa chọn giữa lựa chọn giữa tiêu dùng cá nhân và tập thể hoặc đầu tư. (to decide between two things: lựa chọn trong hai thứ). (nó cũng cần phải lựa chọn giữa tiêu dùng cá nhân và tiêu dùng tập thể hay còn gọi là đầu tư - or tương đương, hay <0} {0>Politicians may be fond of so-called free lunch programs, and local officials may vie with each other for “federal handouts” with which to finance municipal projects.<}0{>Các nhà chính trị có lẽ ưa thích cái gọi là chương trình bữa trưa miễn phí, và các quan chức địa phương có thể tranh đua lẫn nhau về “các khoản cấp phát liên bang” dùng để tài trợ cho các dự án địa phương (riêng, đô thị, công cộng, tập thể). (ăn trưa, ganh đua với nhau, để có được vật cho không mà bằng cái đó – nhờ đó người ta có thể tài trợ cho các…<0} {0>However, these publicly funced goods are “free” only in a very limited sense.<}0{>Tuy nhiên, những hàng hóa được tài trợ công này là “miễn phí” chỉ trong một chiều hướng rất hạn hẹp. (chỉ là miễn phí trong một ý nghĩa rất hạn hẹp<0} {0>When a particular city receives federal funds, local taxpayers’ federal income tax bills may not change very much.<}0{>Khi một thành phố cụ thể nhận được vốn liên bang, hóa đơn thuế thu nhập liên bang của những người nộp thuế địa phương có thể không thay đổi nhiều lắm. (khoản kinh phí liên bang,…<0} {0>Nevertheless federal programs always involve a cost.<}0{>Tuy vậy các chương trình liên bang luôn đòi hỏi chi phí. (tuy nhiên luôn luôn kéo theo/đòi hỏi một chiphí.<0} {0>One task of the economist is to spot that cost and bring it to the attention of decision makers.<}0{>Một nhiệm vụ của các nhà kinh tế học là phát hiện chi phí đó và làm cho các nhà ra quyết định lưu tâm tới nó. (ghi nhận các chi phí đó và <0}
{0>Figure 2.4 shows the production possibilities curve for private goods and public goods.<}0{>Hình 2.4 biểu diễn đường khả năng sản xuất đối với hàng hóa cá nhân và háng hóa công cộng.<0} {0>Private goods are goods that are bought or produced and used by people as individuals or as members of small voluntary groups, like baseball and food.<}0{>Hàng hóa cá nhân là hàng hóa được mua hoặc được sản xuất và sử dụng bởi những người như là các cá nhân hoặc như những thành viên của những nhóm nhỏ tự nguyện, ví dụ chơi bóng chầy và thực phẩm. (nhóm nhỏ người tự nguyện là hàng hóa cá nhân…<0} {0>Public goods are goods that are bought or produced and used by large groups of people or by governments, like police protection or national defense.<}0{>Hàng hóa công cộng là hàng hóa được mua hoặc được sản xuất và sử dụng bởi những nhóm nhiều người hoặc bởi chính phủ, ví dụ an ninh hoặc quốc phòng. (nhóm lớn người dân như dịch vụ an ninh hoặc…)<0} {0>Public goods can benefit many people at once.<}0{>Hàng hóa công cộng có thể làm lợi cho nhiều người cùng một lúc (đồng thời).<0} {0>As with other production possibilities curves, a society can operate at any point along the curve.<}0{>Như các đường khả năng sản xuất khác, một xã hội có thể hoạt động ở bất kỳ điểm nào dọc theo đường khả năng sản xuất. (vận hành tại bất..<0} {0>Operating at point a will produce a combination of Pr1 private goods and Pu1 public goods.<}0{>Việc hoạt động tại điểm a sẽ tạo ra một kết hợp giữa hàng hóa cá nhân Pr1 và hàng hóa công cộng Pu1. (vận hành tại sẽ sản xuất <0} {0>In this case, the cost of the public goods is the difference between Pr2 and Pr1 on the vertical axis.<}0{>Trong trường hợp này, chi phí của hàng hóa công cộng là khoảng chênh lệch giữa Pr2 và Pr1 trên trục tung. (chính là chênh lệch…<0} {0>That is, to obtain Pu1 public goods, we must give up Pr2 — Pr1 private goods.<}0{>Nghĩa là, để thu được Pu1 hàng hóa công cộng, chúng ta buộc từ bỏ Pr2 – Pr1 hàng hóa cá nhân. (có nghĩa là để thu…, cần phải từ bỏ<0} {0>As individuals, we forgo so many cars, stereos, or computers to get missiles and water treatment plants instead.<}0{>Với tư cách là những cá nhân, chúng ta từ bỏ nhiều ô tô, máy nghe nhạc hoặc máy tính như vậy để đổi lại có được tên lửa và nhà máy xử lý nước. (không biết bao nhiêu là xe hơi, dàn âm thanh …tên lửa đạn đạo)<0}
{0>Our choices between public and private goods can also (but do not necessarily) affect our nation’s future production possibilities curve.<}0{>Lựa chọn của chúng ta giữa hàng hóa công cộng và hàng hóa cá nhân còn có thể (nhưng không nhất thiết) tác động đến đường khả năng sản xuất của đất nước chúng ta trong tương lai.<0} {0>The purchase of public goods can shift the curve in either direction.<}0{>Việc mua sắm hàng hóa công cộng có thể dịch chuyển đường cong theo hai hướng khác nhau. (theo cả hai hướng)<0} {0>The curve may shift to the right, for instance, if government-provided goods allow the private sector to operate more efficiently by reducing the costs businesses have to bear.<}0{>Đường khả năng sản xuất có thể dịch sang phải, chẳng hạn, nếu hàng hóa chính phủ cung cấp cho phép khu vực tư nhân hoạt động hiệu quả hơn bằng cách giảm chi phí mà các doanh nghiệp phải gánh chịu. (giảm bớt chi phí mà<0} {0>Up to a point, police protection enables producers to devote more of their resources to production and investment and fewer to protecting their property from thieves and vandals.<}0{>Đến một chừng mực nào đó, an ninh cho phép người sản xuất dành nhiều nguồn lực của họ hơn để sản xuất và đầu tư, và ít nguồn lực hơn cho việc bảo vệ tài sản của họ khỏi nạn trộm cắp và phá hoại. (cống hiến nhiều hơn các nguồn lực,.. bảo vệ/đảm bảo<0} {0>If government-provided goods increase the nation’s stock of plant and equipment (for example, dams, hospitals, and sewer systems) or enhance people's ability to produce (through student loans, for example), the curve may shift to the right.<}0{>Nếu những hàng hóa chính phủ cung cấp làm tăng nguồn dự trữ máy móc thiết bị (ví dụ, đập ngăn nước, bệnh viện và hệ thống thoát nước) hoặc tăng cường năng lực con người cho sản xuất (chẳng hạn, thông qua các chương trình cho vay sinh viên), đường cong có thể dịch chuyển sang phải. (mở rộng khả năng sản xuất của người dân, cho sviên vay tiền)<0} {0>Government-enforced environmental controls may also have a positive effect, if they make producers and consumers more aware of the environmental costs of products and thus less wasteful of resources.<}0{>Các biện pháp kiểm soát môi trường do chính phủ ban hành có thể cũng có một tác động tích cực, nếu biện pháp đó khiến nhà sản xuất và người tiêu dùng nhận thức tốt hơn về chi phí môi trường của sản phẩm và do vậy ít lãng phí nguồn lực hơn. (hoạt động kiểm soát môi trường do chính phủ thực thi,…ít lãng phí hơn các nguồn lực)<0}
{0>Government-provided goods may shift the nation’s production possibilities curve to the left, however, if they discourage people from working or reduce the resources available for production.<}0{>Tuy nhiên, các hàng hóa do chính phủ cung cấp có thể dịch chuyển đường khả năng sản xuất của quốc gia đó sang trái nếu chúng không khuyến khích người dân làm việc hoặc giảm nguồn lực sẵn có cho sản xuất. (làm cho… dịch chuyển, giảm thiểu…<0} {0>If welfare allows people to remain out of work longer than they need to, for instance, it reduces the nation’s production possibilities.<}0{>Chẳng hạn, nếu phúc lợi cho phép người dân tiếp tục nghỉ việc lâu hơn mức mà họ cần, thì nó sẽ làm giảm khả năng sản xuất của một quốc gia. (ngừng làm việc,… <0} {0>Government-provided goods may also have a negative effect if, like taxes on the interest earned on savings accounts, they reduce people's incentive to save, increasing consumption at the expense of investment.<}0{>Hàng hóa chính phủ cung cấp có thể còn có tác động tiêu cực nếu, như thuế đánh vào khoản lãi kiếm được trên tài khoản tiết kiệm, chúng làm giảm động cơ (đòn bẩy, nhiệt tình) tiết kiệm của người dân, làm tăng tiêu dùng mà không có lợi cho đầu tư (at the expense of somebody: do ai trả tiền phí tổn, ko có lợi cho ai). (nếu như chúng làm giảm nhiệt tình/động cơ, ví dụ như thuế đánh vào lãi thu được tại các tài khoản tiết kiệm, tăng tiêu dùng gây thiệt hại cho đầu tư<0} {0>Finally, government production of goods may be wasteful.<}0{>Cuối cùng, việc sản xuất hàng hóa của chính phủ có thể là lãng phí. (việc cp cung cấp hh cũng có thể là lãng phí)<0} {0>If resources are idle or underutilized because of political maneuvering, fewer goods, public and private, will be produced than is possible.<}0{>Nếu nguồn lực bị để không hoặc không được tận dụng đúng mức bởi thủ đoạn chính trị, thì lượng hàng hóa ít hơn, cả công cộng lẫn tư nhân, sẽ được sản xuất dưới mức khả dĩ. (nhàn dỗi và tận dụng dưới mức hiệu quả do các mưu toan chính trị).<0}
{0>The exact extent to which government affects the movement of the production possibilities curve, has been the subject of considerable study by economists, but no consensus has been reached.<}0{>Phạm vi chính xác mà chính phủ có thể tác động đến sự dịch chuyển đường khả năng sản xuất luôn là chủ đề nghiên cứu được các nhà kinh tế học quan tâm, nhưng cho tới nay vẫn chưa đạt được sự nhất trí nào. (cho tới nay luôn luôn là chủ đề... nhưng chưa hề có sự đồng thuận nào đạt được.<0} {0>This question can have no simple answer.<}0{>Câu hỏi này không phải dễ trả lời. (không dễ gì trả lời)<0}
{0>Shifting the Production Possibilities Curve<}0{>Con người làm thế nào để dịch chuyển được đường giới hạn khả năng sản xuất<0}
{0>Given limited resources and unlimited wanes, people have become quice creative in devising ways to gjet the mosc out of scarce resources and expand their production possibilities.<}0{>Trong bối cảnh nguồn lực là hữu hạn và ham muốn là vô hạn, con người đã trở nên khá sang tạo trong việc phát minh ra những phương thức để tận dụng được tốt nhất ngoài sự khan hiếm nguồn lực và mở rộng khả năng sản xuất của con người.<0} {0>Among the wide variety of techniques thev have developed, several deserve to be mentioned.<}0{>Trong rất nhiều kỹ thuật mà con người đang triển khai, một số xứng đáng được lưu ý (đề cập)<0}
{0>Substitution of Resources<}0{>Sự thay thế của các nguồn lực<0}
{0>People have discovered new resources and subsutuced them where possible for scarce ones.<}0{>Con người đã và đang tìm ra những nguồn lực mới và thay thế chúng cho nhiều nguồn lực khan hiếm ở những nơi có thể.<0} {0>Chemists developed fertilizers to increase the yield of farmland and free scarce land for other uses.<}0{>Các nhà hóa học đã phát minh ra phân bón để làm tăng năng suất đất canh tác và giải phóng đất đai khan hiếm để sử dụng cho những ứng dụng khác.<0}{0>Prospectors developed hydrocarbon fueis as a substicuie for scarce human and animal energy.<}0{>Các nhà thăm dò đã tìm ra nhiên liệu hydrocácbon như là một nguồn thay thế cho năng lượng khan hiếm của con người và động vật.<0}{0>More recently scientists invented solar energy collectors to replace dwindling hy-drocarbon fuels.<}0{>Mới gần đây thôi, các nhà khoa học đã phát minh ra bộ thu năng lượng mặt trời để thay thế cho nguồn nhiên liệu hydrocacbon đang dần cạn kiệt.<0}{0>The progressive substitution of nonhuman for human energy sources has increased society's production possibilities.<}0{>Sự thay thế tiến bộ (nhảy vọt, có tính ưu việt) của nguồn năng lượng không dùng người cho nguồn năng lượng dùng sức người làm tăng khả năng sản xuất của xã hội. (việc thay thế tiên tiến năng lượng ko dùng sức người cho nguồn năng lượng sức người đã làm tăng…<0}
{0>Cost Sharing<}0{>Sự chia sẻ chi phí<0}
{0>To share the cost of capital equipment (“spread the overhead”) and the risk that must be assumed by investors, people have developed a variety of social structures, from families and cooperatives to corporations and insurance companies.<}0{>Để chia sẻ vốn đầu tư tài sản cố định (chi phí thiết bị vốn, tài sản cố định) (“dàn trải chi phí chung”) và san sẻ rủi ro mà các nhà đầu tư phải gánh chịu (chấp nhận), con người phát minh ra rất nhiều cấu trúc xã hội (đa dạng), từ gia đình và hợp tác xã đến các công ty và hãng bảo hiểm.<0}
{0>Specialization of Labor<}0{>Sự chuyên môn hóa lao động<0}
{0>To increase the productivity of labor, people have learned to divide up the tasks of production, a process called specialization of labor.<}0{>Để tăng năng suất lao động, con người đã học cách phân chia nhiệm vụ sản xuất, một quá trình được gọi là sự chuyên môn hóa lao động.<0} {0>Specialization of labor is the process of dividing and assigning different production tasks to individuals with differing skills and talents.<}0{>Sự chuyên môn hóa lao động là quá trình phân chia và giao những công việc khác nhau cho các cá nhân với những kỹ năng và năng lực khác nhau. (chia tách và giao phó<0}{0>Specialization usually (but not always) increases production because when people concentrate on a limited number of tasks, they tent to become more proficient at them.<}0{>Sự chuyên môn hóa thường (nhưng không phải luôn luôn) làm tăng quá trình sản xuất do khi con người tập trung vào số lượng giới hạn công việc, họ có xu hướng thành thạo hơn tại các công việc đó. (khong phải lúc nào cũng làm tăng sẳn lượng khi con người tập trung vào giới hạn các công việc..<0}
{0>They spend more time in actual production and less in shifting from one task to another.<}0{>Họ dùng nhiều thời gian hơn cho công việc hiện tại và ít thời gian hơn trong việc dịch chuyển từ công việc này sang công việc khác. (giành nhiều việc sản xuất thực, <0} {0>Specialization also reduces the duplication of tools that is necessary when people attempt to be self-sufficient.<}0{>Sự chuyên môn hóa còn làm giảm tình trạng trùng lặp dụng cụ mà đó là điều nhất thiết xảy ra khi con người cố gắng làm việc độc lập. (tự trang bị cho mình để làm việc)<0}
{0>Economies of Scale<}0{>Tính kinh tế nhờ quy mô<0}
{0>Partly because it promotes specialization, production on a large, even massive, scale can reduce the cost per unit of production.<}0{>Một phần bởi vì nó thúc đẩy sự chuyên môn hóa, sản xuất ở phạm vi rộng, thậm chí rất lớn, có thể làm giảm chi phí trên mỗi đơn vị sản phẩm. (khuyến khích chuyên môn hóa, quy mô lớn , <0}{0>Economies of scale are decreases in per unit cost due to an increase in the rate of production when the use of all resources is expanded.<}0{>Tính kinh tế nhờ quy mô là sự suy giảm của chi phí trên mỗi đơn vị sản phẩm (chi phí đơn vị) để làm tăng sản lượng khi việc sử dụng tất cả các nguồn lực được mở rộng. (của chi phí đơn vị do một sự gia tăng của sản lượng (tỷ lệ sxuất) <0} {0>Economies of scale occur when an increase in resource inputs brings a proportionally greater increase in output during a given period of lime.<}0{>Tính kinh tế nhờ quy mô xảy ra khi một sự gia tăng trong các nguồn lực đầu vào mang đến một sự gia tăng lớn hơn tương ứng của đầu ra trong một khoảng thời gian nào đó. (mang lại một sự gia tăng lớn hơn tương ứng của đầu ra trong một khoảng thời gian cho trước (nhất định).<0} {0>Large-scale production also allows the use of larger, faster, more efficient equipment.<}0{>Sản xuất ở quy mô lớn cũng cho phép sử dụng thiết bị lớn hơn, nhanh hơn, hiệu quả hơn. (việc sản xuất trên quy mô lớn cũng cho phép sử dụng các thiết bị và có hiệu suất cao hơn<0} {0>For example, if large computers can be fully used twenty-four hours a day, their speed一hundreds of thousands of calculations per second—makes up for their expense.<}0{>Ví dụ, nếu những máy tính lớn có thể được sử dụng 24 tiếng/ngày, tốc độ của chúng – hàng trăm nghìn phép tính/giây – bù đắp cho chi phí của chúng. (sử dụng đầy đủ, <0} {0>When they are fully used, their cost per unit of calculation is less than the cost per unit of a desk-top calculator.<}0{>Khi chúng được sử dụng tối đa, chi phí của mỗi đơn vị phép tính của máy tính đó là ít chi phí hơn mỗi đơn vị phép tính của máy tính để bàn. (sử dụng đầy đủ, thì chi phí trên một đơn vị tính toán là thấp hơn…<0}
{0>There are limits, of course, to a firm s ability to reduce costs by expanding its scale of operation.<}0{>Tất nhiên, có nhiều giới hạn đối với khả năng của một công ty trong việc giảm chi phí bằng cách mở rộng quy mô sản xuất của nó.<0} {0>Beyond some point, expansion brings an increase in che cost of producing each unit, called a diseconomy of scale.<}0{>Vượt quá chừng mực nào đó, mở rộng làm tăng chi phí trên mỗi đơn vị sản xuất, được gọi là chi phí phi kinh tế do quy mô. (vượt quá một giới hạn nào đó, gây ra một sự gia tăng chi phí sx, được gọi là tính phi kinh tế do quy mô)<0} {0>Diseconomies of scale are increases in per unit cost due to an increase in the nae of production when the use of all resources is expanded.<}0{>Tính phi kinh tế do quy mô là sự gia tăng của chi phí đơn vị để có được sự tăng sản lượng khi việc sử dụng tất cả nguồn lực được mở rộng. (do một sự gia tăng một sản lượng<0} {0>Diseconomies of scale occur when an increase in resource inputs is not matched by a proportionate increase in output.<}0{>Tính phi kinh tế do quy mô xảy ra khi một sự tăng lên của các nguồn lực đầu vào không được đáp ứng lại một cách tương xứng với một sự tăng lên tương ứng của sản lượng đầu ra. (xuất hiện khi một sự gia tăng của lượng đầu vào không được đáp ứng bởi sự gia tăng tương ứng của đầu ra.<0} {0>Diseconomies of scale are generally accribured to the communication problems chac plague large, bureaucratic organizations.<}0{>Tính phi kinh tế do quy mô thường được cho là thuộc tính của các vấn đề truyền thông mà làm đông cứng các bộ máy hành chính lớn. (quy cho – gán thuộc tính - do các vấn đề về truyền thông làm tê liệt các tổ chức…<0} {0>When those at the top of the organizational hierarchy lose touch with those at the bottom, the firm functions less efficiently.<}0{>Khi những người này ở trên đỉnh cao của cơ cấu tổ chức mất liên hệ với những người phía dưới, công ty sẽ hoạt động kém hiệu quả. (đánh mất mối liên hệ thì hãng sẽ<0}
{0>Trade<}0{>Buôn bán (Thương mại, trao đổi, mậu dịch)<0}
{0>As the priest in the POW camp found (see pages 4-6), the inconveniences associated with scarcity can be reduced by trade.<}0{>Như vị linh mục trong trại tù binh chiến tranh nhận thấy (xem trang 4 – 6), sự bất tiện kết hợp với sự khan hiếm có thể được làm giảm thông qua trao đổi. (có thể giảm thiểu bởi hoạt động bb <0} {0>Commerce allows people co exchange goods and services they value less for those they value more.<}0{>Thương mại cho phép con người trao đổi hàng hóa và dịch vụ mà họ định giá thấp hơn để nhận được những gì họ định giá cao hơn. (để lấy được những hàng hóa và dịch vụ mà họ…<0} {0>It also increases people’s oppurrunity to specialize, expand the scale of their operation, and take advantage of resulting economies of scale.<}0{>Nó còn làm tăng cơ hội chuyên môn hóa của con người, mở rộng quy mô của các hoạt động của họ, và tận dụng tính kinh tế nhờ quy mô do kết quả của việc mở rộng sản xuất. (trong việc chuyên môn hóa, quy mô sản xuất và …tính kinh tế nhờ quy mô <0} {0>Perhaps most important, trade allows people to capitalize on any advantage they may have in production cost.<}0{>Có lẽ quan trọng nhất, buôn bán, trao đổi cho phép con người tận dụng bất kỳ lợi thế nào mà họ có thể có về mặt chi phí sản xuất.<0}
{0>Money as a Resource<}0{>Tiền như một nguồn lực (với tư cách<0}
{0>In a very simple economy, barter (the exchange of goods for goods) is an acceptable means of trade, but it requires a coincidence of wants.<}0{>Trong nền kinh tế rất giản đơn, việc trao đổi hàng hóa lấy hàng hóa là phương thức trao đổi có thể chấp nhận được, nhưng nó đòi hỏi một sự trùng hợp của các ham muốn. (hàng đổi hàng – barter, về ham muốn<0} {0>A person who has a good to sell—say, pigs—must find someone who not only wants that particular good but wants to give up something the pig owner desires—chickens, perhaps.<}0{>Một người có 1 loại hàng hóa để bán – những con heo – phải tìm được người nào không chỉ muốn mặt hàng cụ thể này mà còn muốn từ bỏ một thứ nào đó mà người có heo mong muốn – có thể là gà. (người chủ heo muốn có, chẳng hạn như gà<0} {0>The time the pig farmer spends searching for a compatible trader is time that cannot be spent farming and producing.<}0{>Thời gian mà người nuôi lợn sử dụng để tìm kiếm một người trao đổi phù hợp là thời gian không được dành để chăm sóc trang trại (canh tác) và sản xuất. (dành cho việc tìm kiếm một đối tác trao đổi thích hợp là thời gian…<0}
{0>Money was developed to make trading more efficient and to reduce the time spent looking for traders.<}0{>Tiền đã được phát minh (hình thành) để làm cho trao đổi thuận tiện hơn và làm giảm thời gian sử dụng tìm kiếm người trao đổi. (để có hiệu quả hơn và giảm thiểu .. đối tác trđ<0} {0>Instead of searching for someone who wants pork and has chickens to sell, a pig larmer can sell his pigs for cash and use the cash to buy chickens.<}0{>Thay vào việc tìm kiếm người muốn mua thịt lợn và có gà để bán, người nuôi lợn có thể bán những con lợn của anh ta lấy tiền mặt và dùng tiền mặt để mua gà.<0} {0>With the time he saves, he can produce more food.<}0{>Với thời gian tiết kiệm được, anh ta có thể sản xuất được nhiều thực phẩm hơn.<0} {0>Money can serve as a medium of exchange because it is an accepted store of purchasing power.<}0{>Tiền có thể đóng vai trò như là vật trung gian để trao đổi vì nó như là vật lưu giữ sức mua được thừa nhận. (phục vụ như một phương tiện trung gian, phương tiện lưu giữ sức mua mà được mọi chấp nhận.<0} {0>That is, peolpe who want to postpone consumption can leave their money in a safe place, knowing that when they do want to spend it, it will still be valuable.<}0{>Nghĩa là, những người muốn trì hoãn việc tiêu dùng có thể để tiền của họ ở một nơi an toàn, biết rằng khi họ muốn chi tiêu nó nó vẫn còn giá trị. (khi họ muốn tiêu chúng chúng vân có giá trị<0} {0>Money is any generally accepted medium of exchange or trade that also serves as a store purchasing power.<}0{>Tiền là bất kỳ phương tiện (vật) trao đổi trung gian có thể chấp nhận chung hoặc để dùng trong buôn bán thương mại, đồng thời tiền còn đóng vai trò như là một vật lưu giữ sức mua.<0}
{0>Without money, people would have to save for future purchases by holding on to a variety of goods that could be used in trade.<}0{>Không có tiền, con người hẳn sẽ phải tiết kiệm cho mua sắm tương lai bằng cách nắm giữ (tàng trữ) hàng hóa khác nhau mà có thể dùng trong trao đổi. (rất nhiều các hàng có thể…<0} {0>Their resources would be tied up in storage and would be unavailable for the production of other goods and services.<}0{>Nguồn lực của họ sẽ bị giữ trong kho chứa và có thể không sẵn có cho sản xuất các hàng hóa và dịch vụ khác. (các nguồn lực không sẵn sang cho việc sản xuất ra…<0} {0>Money, however, can be used productively while it is being scored for future use.<}0{>Tuy nhiên, tiền có thể được sử dụng một cách hiệu quả (có khả năng sinh lợi) trong khi nó đang được cất giữ cho tiêu dùng trong tương lai. (được dùng hiệu quả ngay cả trong khi nó đc cất giữ cho việc sử dụng tương lai.<0} {0>A banker can lend it to someone who needs to buy a new machine, for instance.<}0{>Ví dụ, người chủ ngân hàng có thể cho người cần mua máy mới vay tiền.<0} {0>Thus money frees resources to be used in productive activity.<}0{>Do vậy tiền giải phóng các nguồn lực được sử dụng vào hoạt động sản xuất. (để sử<0} {0>It expands society’s production possibilities frontier.<}0{>Nó mở rộng đường giới hạn khả năng sản xuất của xã hội. (mở rộng giới hạn khả năng<0}
{0>Taking Advantage of Comparative Advantage<}0{>Tận dụng lợi thế so sánh<0}
{0>One of the benefits of trade is that it allows people to capitalize on any advantages they may have in cost of production.<}0{>Một trong những lợi ích của buôn bán là nó cho phép con người tận dụng bất kỳ lợi thế nào họ có thể có về chi phí sản xuất. (capitalize on: lợi dụng cái gì)<0} {0>Consider a world in which there are only two people, Fred and Harry.<}0{>Xét một thế giới trong đó chỉ có hai người, Fred và Harry.<0} {0>Let's imagine that they live on an island and that they can produce only two goods, coconuts and papayas.<}0{>Chúng ta hãy tưởng tượng rằng họ sống trên một hòn đảo và họ có thể sản xuất chỉ hai hàng hóa, dừa và đu đủ.<0} {0>The table below shows how much each man can produce.<}0{>Bảng sau dưới đây chỉ ra mỗi người có thể sản xuất được bao nhiêu.<0} {0>In one hour Fred can produce four coconuts or eight papayas; Harry can produce six coconuts or twenty-four papayas.<}0{>Trong một giờ, Fred có thể sản xuất 4 quả dừa hoặc 8 quả đu đủ; Harry có thể sản xuất 6 quả dừa hoặc 24 quả đu đủ.<0} {0>Harry is more productive than Fred in either case, yet both can gain by specializing and trading with each other.<}0{>Harry năng suất hơn Fred trong cả hai trường hợp, song cả hai vẫn có thể thu lợi bằng chuyên môn hóa và trao đổi với nhau.<0}
{0>To see why, we must look at the relative cost of producing coconuts and papayas.<}0{>Để hiểu tại sao, chúng ta phải nhìn vào chi phí tương đối của việc sản xuất dừa và đu đủ. <0} {0>If Fred produces four coconuts, he loses the opportunity to produce eight papayas.<}0{>Nếu Fred sản xuất 4 quả dừa, anh ta mất cơ hội sản xuất 8 quả đu đủ.<0} {0>In other words, the cost of the four coconuts is eight papayas—or to put it another way, the cost of one coconut is two papayas.<}0{>Nói cách khác, chi phí của 4 quả dừa là 8 quả đu đủ - hoặc diễn đạt cách khác, chi phí của 1 quả dừa là 2 quả đu đủ.<0} {0>Fred would be better off it he could trade one coconut for more than two papayas because two papayas is what he has to give up to produce the coconut.<}0{>Fred sẽ được nhiều hơn thế khi anh ấy có thể đổi 1 quả dừa lấy nhiều hơn 2 quả đu đủ vì 2 quả đu đủ là thứ mà anh ta phải từ bỏ để sản xuất một quả dừa. (better off: having more money than someone else or than you had before)<0}{0>From Harry’s point of view, the cost of one coconut is four papayas.<}0{>Về phía Harry, chi phí của 1 quả dừa là 4 quả đu đủ. <0} {0>(To produce six coconuts, Harry has to give up twenty-four papayas.)<}0{>(Để sản xuất 6 quả dừa, Harry phải từ bỏ 24 quả đu đủ).<0} {0>If Harry could get a coconut for less than four papayas, he would be better off.<}0{>Nếu Harry có thể có 1 quả dừa với ít hơn 4 quả đu đủ, anh ta sẽ có lợi hơn.<0} {0>He could produce four papayas, trade some for a coconut, and have some left over to eat.<}0{>Anh ta có thể sản xuất ra 4 quả đu đủ, trao đổi một vài quả lấy 1 quả dừa, và còn lại vài quả để ăn.<0}
{0>The cost of producing coconuts may be summarized as follows:<}0{>Chi phí sản xuất dừa có thể được tổng kết như sau:<0}
{0>Fred:<}0{>Fred:<0} 1 {0>coconut = 2 papayas<}0{>1 dừa = 2 đu đủ<0}
{0>Harry:<}0{>Harry:<0} 1 {0>coconut = 4 papayas<}0{>1 dừa = 4 đu đủ<0}
{0>Fred can produce one coconut at less cost (in terms of the papayas that must be given up) than Harry can.<}0{>Fred có thể sản xuất 1 quả dừa ở mức chi phí thấp hơn mức Harry có thể (bằng số quả đu đủ phải từ bỏ). (in terms of: về mặt, dưới dạng; theo quan điểm, theo ngôn ngữ)<0} {0>Similarly, one papaya is less costly to produce (in terms of the coconuts that must be given up) for Harry than for Fred.<}0{>Tương tự, một quả đu đủ Harry sản xuất có chi phí thấp hơn Fred (bằng số quả dừa phải từ bỏ).<0} {0>In terms of the relative cost of production, Fred has a comparative advantage in the production of coconuts, and Harry has a comparative advantage in papaya production.<}0{>Về mặt chi phí sản xuất tương đối, Fred có lợi thế so sánh trong sản xuất dừa, và Harry có lợi thế so sánh trong sản xuất đu đủ.<0} {0>A comparative advantage is a relative lower cost of production, or the capacity to produce a product at a lower cost than a competitor, in terms of the goods that must be given up.<}0{>Một lợi thế so sánh là một mức chi phí sản xuất thấp hơn tương đối, hoặc khả năng sản xuất một sản phẩm ở một mức chi phí thấp hơn một đối thủ cạnh tranh, tính bằng số hàng hóa bị từ bỏ.<0}
{0>If Fred and Harry specialize in the fruits for which they have a comparative advantage and then trade with each other, each will benefit.<}0{>Nếu Fred và Harry chuyên môn hóa về loại hoa quả mà họ có lợi thế so sánh và sau đó trao đổi với nhau, thì ai cũng có lợi.<0} {0>Remember that Fred would be better off it he could trade one coconut for more than two papayas.<}0{>Nhớ rằng Fred sẽ có lợi hơn khi anh ta đổi 1 quả dừa lấy nhiều hơn 2 quả đu đủ.<0} {0>Thus if he and Harry agree to an exchange at the rate of one coconut for three papayas, he will obviously benefit.<}0{>Do vậy nếu anh ta và Harry đồng ý một sự trao đổi ở mức 1 dừa lấy 3 đu đủ, anh ta sẽ hiển nhiên có lợi.<0} {0>He will produce one coconut, giving up two papayas in the process, but will get three papayas in return from Harry, Harry will also benefit.<}0{>Anh ta sẽ sản xuất 1 quả dừa, đồng thời với việc từ bỏ 2 đu đủ, nhưng sẽ có 3 đu đủ được trả từ Harry, Harry cũng sẽ có lợi.<0} {0>He can produce four papayas, giving up one coconut in the process, and trade three of those papayas to Fred for one coconut.<}0{>Anh ta có thể sản xuất 4 đu đủ, từ bỏ 1 quả dừa trong quá trình đó, và đổi 3 trong số 4 quả đu đủ cho Fred để lấy 1 quả dừa.<0} {0>Harry will end up with the same number of coconuts he would have had if he had produced coconuts instead of papayas, but he will have one papaya as well.<}0{>Harry sẽ kết thúc với cùng số quả dừa anh ta lẽ ra có thể có nếu anh ta sản xuất dừa thay cho đu đủ, nhưng anh ta sẽ còn có thêm một quả dừa. (as well: besides, in addition)<0}
{0>If both Fred and Harry are better off, their total production must have increased.<}0{>Nếu cả Fred và Harry đều được lợi hơn, tổng sản lượng của họ chắc hẳn đã tăng lên.<0} {0>Through specialization and trade Fred and Harrv have cut their cost of production and moved closer to their joint production possibilities frontier.<}0{>Thông qua chuyên môn hóa và trao đổi, Fred và Harry cắt giảm được chi phí sản xuất và tiến gần hơn tới giới hạn khả năng sản xuất chung.<0}{0>They have used scarce resources more efficiently than they would have otherwise.<}0{>Họ đã sử dụng nguồn lực khan hiếm một cách hiệu quả hơn so với khi họ đã không làm như vậy.<0}
{0>The Circular Flow of Income<}0{>Luồng luân chuyển thu nhập (Dòng chu chuyển của thu nhập)<0}
{0>Trade not only enhances people’s welfare but increases their dependence on one another.<}0{>Trao đổi không chỉ nâng cao phúc lợi của con người mà còn làm tăng sự phụ thuộc của họ vào người khác.<0} {0>This interdependence can be illustrated by what is called a circular flow diagram (see Figure 2.5). The circular flow of income is the integrated flow of resources, goods, and services between or among broad sectors of the economy, like producers, consumers, and government.<}0{>Sự phụ thuộc lẫn nhau này có thể được minh họa bằng cái gọi là một sơ đồ luồng luân chuyển (xem hình 2.5). Luồng luân chuyển thu nhập là dòng hợp nhất của các nguồn lực, hàng hóa và dịch vụ giữa hoặc trong lòng các khu vực rộng lớn của nền kinh tế, như các nhà sản xuất, người tiêu dùng và chính phủ. (vòng chu chuyển, integrate: <0} {0>In simplified form, this diagram shows the flow of resources, goods, and services between two sectors of the private economy—producers (bottom) and consumers (top).<}0{>Ở dạng đơn giản hóa, sơ đồ này biểu diễn dòng các nguồn lực, hàng hóa và dịch vụ giữa hai khu vực của nền kinh tế tư nhân – nhà sản xuất (phía dưới) và người tiêu dùng (phía trên). (Dưới dạng, <0} {0>The consumers have two basic functions:<}0{>Người tiêu dùng có hai chức năng cơ bản:<0} {0>to provide the resources (land, labor, and capital) needed by the producers and to consume the goods and services produced.<}0{>cung cấp những nguồn lực mà các nhà sản xuất cần (đất đai, lao động và tư bản) và tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra.<0} {0>The producers also have two basic functions:<}0{>Nhà sản xuất cũng có hai chức năng cơ bản:<0} {0>to assemble the necessary resources provided by consumers and to produce the goods and services consumers want.<}0{>kết hợp những nguồn lực cần thiết được cung cấp bởi người tiêu dùng và sản xuất hàng hóa và dịch vụ người tiêu dùng mong muốn.<0} {0>The integrated nature of the economy is symbolized by the arrows chat represent the flows of resources, final products, and money payments to and from consumers and producers.<}0{>Bản chất hợp nhất của nền kinh tế được biểu tượng hóa bằng các mũi tên biểu diễn các dòng nguồn lực, sản phẩm cuối cùng, và việc thanh toán tiền qua lại giữa người tiêu dùng và nhà sản xuất. <0}
{0>For a barter economy, the diagram would be even simpler.<}0{>Đối với nền kinh tế hàng đổi hàng, sơ đồ thậm chí còn đơn giản hơn.<0} {0>There would be only two arrows—one representing the flow of resources from the consumer to the producer, the other representing the flow of goods and services from the producer back to the consumer.<}0{>Sẽ chỉ có hai mũi tên – một biểu diễn dòng nguồn lực từ người tiêu dùng đến nhà sản xuất, mũi tên kia biểu diễn dòng hàng hóa và dịch vụ từ nhà sản xuất quay trở lại tới người tiêu dùng.<0} {0>In this primitive economy, the goods on the right side of the diagram would trade for the resources on the left side.<}0{>Trong nền kinh tế giản đơn (nguyên thủy) này, hàng hóa ở phía phải sơ đồ sẽ đổi lấy các nguồn lực ở bên trái.<0} {0>The price of labor, for example, would be stated in so many gadgets produced, and the price of gadgets would be stated in so many hours of labor.<}0{>Chẳng hạn, giá của lao động sẽ tính bằng số dụng cụ (công cụ) được sản xuất, và giá của các dụngc cụ (công cụ) sẽ được thể hiện bằng số giờ lao động. (state: công bố; <0} {0>Such a system would be extremely inefficient, for people would waste a great deal of time searching for beneficial trades.<}0{>Một hệ thống như vậy sẽ cực kỳ không hiệu quả, bởi vì người ta sẽ lãng phí nhiều thời gian cho việc tìm kiếm những trao đổi có lợi. (nhiều: great deal of something…) <0}
{0>Though money eases the difficulties of trading, it tends to obscure the interdependence of producers and consumers.<}0{>Mặc dù tiền làm giảm những khó khăn trong buôn bán, nó lại có xu hướng làm che khuất sự phụ thuộc lẫn nhau giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng. (obscure: lu mờ;<0} {0>When money is used for trade, producers secure their income from particular consumers, not caring whether those consumers work for them or provide them with resources.<}0{>Khi tiền được sử dụng trong trao đổi, các nhà sản xuất sẽ có được thu nhập của họ từ những người tiêu dùng cụ thể, mà không quan tâm xem liệu những người tiêu dùng đó có làm việc cho họ hoặc cung cấp cho họ nguồn lực hay không. (secure against/from something: được bảo vệ, an toàn…) <0} {0>Laborers secure a money payment for their servies from producers, which they use to buy goods from a variety of producers, not necessarily those they work for.<}0{>Người lao động thì nhận được các khoản thanh toán bằng tiền từ nhà sản xuất cho những dịch vụ của họ, họ sử dụng khoản đó để mua hàng hóa từ nhiều nhà sản xuất khác, không nhất thiết phải từ những nhà sản xuất mà họ làm việc cho.<0} {0>Prices are stated in terms of dollars (or pounds sterling, or lira), and people may get the mistaken impression that their incomes are unrelated to production, except in a remote and tenuous way.<}0{>Giá được đưa ra dưới dạng đồng đôla (hoặc đồng bảng Anh, hoặc đồng lia), và mọi người có thể có ấn tượng sai lầm rằng thu nhập của mình không có liên quan đến sản xuất, ngoại trừ những trường hợp tách biệt và giản đơn.<0} {0>After all, they don't paid with the goods they produce.<}0{>Cuối cùng, họ không phải thanh toán bằng những hàng hóa mà họ sản xuất.<0}
{0>Yet the two sectors are closely interrelated.<}0{>Song hai khu vực có quan hệ chặt chẽ với nhau.<0} {0>The health of the business sector (producers) clearly depends on the expenditures made by the consuming sector.<}0{>Sức khỏe của khu vực kinh doanh (nhà sản xuất) rõ ràng phụ thuộc vào sự chi tiêu tạo bởi khu vực tiêu dùng.<0} {0>Without that flow of money payments from consumers, producers would be unable to pay for resources they buy from consumers.<}0{>Không có dòng thanh toán tiền từ những người tiêu dùng, các nhà sản xuất sẽ không thể chi trả cho các nguồn lực họ mua từ người tiêu dùng.<0} {0>Likewise, conditions in the consuming sector depend on the success of firms in the business sector.<}0{>Tương tự như vậy, các điều kiện trong khu vực tiêu dùng phụ thuộc vào sự thành công của các hãng trong khu vực kinh doanh.<0} {0>If the business sector cannot sell its goods and services, producers will not able to pay workers' salaries.<}0{>Nếu khu vực kinh doanh không thể bán những hàng hóa và dịch vụ của nó, các nhà sản xuất sẽ không thể trả lương công nhân.<0} {0>Thus an integrated, money-based trade can multiply the effects of disruptions in trade.<}0{>Do vậy, một hệ thống trao hợp nhất dựa trên cơ sở tiền tệ có thể mở rộng các hiệu ứng gián đoạn trong thương mại.<0} {0>If the circular flow of money is interrupted, production may slow, consumption may fall off, and laborers may be thrown out of work.<}0{>Nếu luồng luân chuyển tiền bị gián đoạn, sản xuất có thể chậm lại, tiêu dùng suy giảm và người lao động có thể bị sa thải.<0} {0>Such interruptions in the circular flow, called recessions, are a subject of considerable concern to macroeconomists.<}0{>Sự ngắt quãng như vậy trong dòng chu chuyển, gọi là sự suy thoái, là một chủ đề nghiên cứu lớn đối với các nhà kinh tế học vĩ mô.<0}
{0>Figure 2.5 does not reflect the full complexity of the exchange relationships that exist among people.<}0{>Hình 2.5 không phản ánh đầy đủ tính phức tạp của mối quan hệ trao đổi tồn tại giữa con người.<0} {0>In the real world the business sector has internal flows of its own.<}0{>Trong thế giới thực, khu vực kinh doanh có những dòng nội tại của chính nó.<0} {0>Producers funnel resources to other producers in the form of raw materials and investment goods like machinery.<}0{>Các nhà sản xuất chuyển nguồn lực tới các nhà sản xuất khác dưới dạng nguyên liệu thô và hàng hóa đầu tư như máy móc.<0} {0>They make payments to each other in the form of money.<}0{>Họ thực hiện thanh toán với nhau bằng tiền.<0} {0>A more realistic, although still incomplete, descripcion of the circular flow is contained in Figure 2.6.<}0{>Một sự mô tả về dòng chu chuyển xác thực hơn, mặc dù chưa đầy đủ được thể hiện trong hình 2.6.<0}{0>Producers have been divided into three representative groups:<}0{>Các nhà sản xuất được chia thành ba nhóm đại diện:<0} {0>farmers, millers, and bakers.<}0{>chủ trang trại, chủ cối xay và thợ làm bánh. <0} {0>All three buy certain resources, like labor, from consumers.<}0{>Cả ba mua những nguồn lực nhất định, như lao động, từ người tiêu dùng. <0} {0>In addition, the millers buy their basic resource, wheat, from the farmers, and the bakers buy their basic resource, flour, from the millers.<}0{>Thêm vào đó, chủ cối xay mua nguồn lực cơ bản, lúa mỳ, từ chủ trang trại, và thợ làm bánh mua nguồn lực cơ bản của họ, bột mỳ, từ chủ cối xay.<0}
{0>Actual trading arrangements are extraordinarily complex.<}0{>Những thỏa thuận trao đổi trong thực tế là vô cùng phức tạp. <0} {0>Farmers, for example, must buy machinery to produce wheat.<}0{>Chẳng hạn, chủ nông trại phải mua máy móc để sản xuất lúa mì. <0} {0>Farm equipment producers muse buy metal, plastics, and hundreds of other resources to manufacture the machinery they sell to the farmers.<}0{>Nhà sản xuất thiết bị nông trại phải mua kim loại, chất dẻo, và hàng trăm nguồn lực khác để chế tạo máy móc mà họ bán cho các chủ nông trại. <0} {0>Metal producers must buy equipment to process and finish their product.<}0{>Nhà sản xuất kim loại phải mua thiết bị để gia công và hoàn thiện sản phẩm của họ. <0} {0>Both metal producers and equipment manufacturers must have food to eat.<}0{>Cả nhà sản xuất kim loại và nhà chế tạo thiết bị đều cần thực phẩm để ăn. <0} {0>Furthermore, all these trades must be handled by a communications and transportation network that can deliver all the resources and products needed to the appropriate destinations at the appropriate time.<}0{>Hơn nữa, tất cả những trao đổi này phải được thực hiện bởi một mạng lưới thông tin và vận tải mà có thể giao phát tất cả các nguồn lực và sản phẩm cần thiết tới đúng nơi, đúng lúc. <0} {0>Traders also must be able to adjust their relationships to changes in consumer demand.<}0{>Nhà buôn còn có thể phải điều chỉnh các mối quan hệ của họ với những thay đổi trong nhu cầu người tiêu dùng. <0}
{0>Government further complicates the circular flow by drawing off money in the form of taxes and then injecting it back into the circular flow in the form of government purchases, for everything from planes to welfare checks.<}0{>Chính phủ còn làm dòng chu chuyển phức tạp hơn bằng việc rút tiền ra dưới dạng thuế và sau đó bơm nó trở lại dòng chu chuyển dưới dạng mua sắm chính phủ, để có mọi thứ từ máy bay đến phiếu phúc lợi. (complicate: trở nên phức tạp hơn; welfare check: chi phiếu phúc lợi xã hội)<0} {0>There is also private saving, which channels purchasing power through banks to consumers of cars, houses, and furniture and through stock and bond markets to investors in inventory, plant, and equipment.<}0{>Còn có tiết kiệm cá nhân thứ mà tạo ròng sức mua qua ngân hàng tới người tiêu dùng xe hơi, nhà cửa, đồ nội thất, và qua các thị trường cổ phiếu và trái phiếu đến các nhà đầu tư hàng dự trữ, nhà xưởng và thiết bị.<0} {0>It is a wonder that the system works at all.<}0{>Đáng ngạc nhiên rằng hệ thống này vận hành như vậy. <0} {0>The economy is an extraordinarily complex web of fragile but productive interrelationships, all fonned for one overriding purpose:<}0{>Nền kinh tế là một mạng lưới rất phức tạp của các mối quan hệ tương tác mong manh nhưng hiệu quả, tất cả hình thành vì một mục đích quan trọng: (tất cả được hình thành, mục đích tối thượng (bao trùm)<0} {0>to make the most of society's production possibilities, given the inescapable fact of scarcity.<}0{>tạo ra khả năng sản xuất tốt nhất của xã hội, với thực tế của khan hiếm không thể né tránh.<0}
Further Topics
Like scarcity, choice is pervasive. We must choose between a varietv of goods and services, between public and private goods, between consumption and investment, and between old and new technology. The choices we make have huge consequences for both the present and the future. Our ability to grow and become more productive tomorrow depends on our willingness to save today. Greater future output does not necessarily imply greater welfare over time, however. Tomorrow’s growth may not be worth today’s sacrifice, in terms of consumption forgone.
Production possibilities curves can be useful in illustrating these and other choices we must make. They also can be easily misunderstood. The production possibilities curve may suggest that society's choices are more or less apparent: we simply have to plot the curve, observe the options, and choose. For several reasons, our economic difficulties cannot be solved is easily as that.
First, we lack a great deal of information about what our society can produce at the limit. If we only two goods, finding the production possibilities frontier be relatively simple, but we produce millions of products, requiring many kinds of resources. The tradeoffs among those resources and the goods made from them are extraordinarily complex. Furthermore, we do not know very much about the quantity of existing resources. For instance, we do not know how much labor really exists in total because we do not know how hard and long people are actually willing to work. The people who interact with one another in the labor market are the ones who know the answer to that question. Social sciencists and policymakers may know something about the operation of the economy, but there is a great deal they do not and cannot know.
In short, although production possibilities curves help us to envision the types of choices we must make, the actual options open to us do not result from the curves but from the economic process. They are the product of the millions of interrelated choices made daily by individuals, groups, and government. Our resources and our choices as to how chose resources will be employed determine our production possibilities and our position on the production possibilities curve. In the next chapter we will see how people make choices through the market process and how, through the pricing system, they determine their society’s production possibilities.
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen4U.Com