Chào các bạn! Truyen4U chính thức đã quay trở lại rồi đây!^^. Mong các bạn tiếp tục ủng hộ truy cập tên miền Truyen4U.Com này nhé! Mãi yêu... ♥

CHuogn 3 TA

a{0>CHAPTER 3<}0{>CHƯƠNG 3<0}

{0>The Elements of Supply and Demand<}100{>Các yếu tố cung, cầu<0}

{0>Competition, if not prevented, tends to bring about a state of affairs in which:<}0{>Cạnh tranh, nếu không bị ngăn cản, có xu hướng gây ra một tình huống trong đó: <0} {0>first, everything will be produced which somebody knows how to produce and which he can sell profitably at a price at which buyers will prefer it to the available alternatives;<}0{>Trước hết, mọi thứ sẽ được làm ra cái mà người ta biết cách sản xuất và (cái mà) anh ta có thể bán kiếm lời tại một mức giá mà người mua sẽ thích hơn so với những lựa chọn sẵn có;<0} {0>Second, everything that is produced is produced by persons who can do so at least as cheaply as anybody else who in fact is not producing it;<}0{>Thứ hai, mọi thứ được sản xuất được sản xuất bởi những người có thể làm rẻ đến mức không ai khác trong thực tế sẽ sản xuất ra nó; (at least: ít ra, ít nhất, chí ít)<0} {0>And third, that everything will be sold at prices lower than, or at least as low as, those at which it could be sold by anybody who in fact does not do so.<}0{>Và thứ ba, là mọi thứ sẽ được bán tại những mức giá thấp hơn, hoặc ít nhất thấp bằng, những thứ mà tại những mức giá đó nó có thể được bán bởi bất kỳ ai mà trong thực tế họ không làm như vậy.<0}

{0>Friedrich Hayek<}0{>Friedrich Hayek<0}

{0>KEY QUESTIONS<}0{>NHỮNG CÂU HỎI THEN CHỐT<0}

{0>What is the competitive market process?<}0{>Quá trình thị trường cạnh tranh là gì?<0}

{0>What are the supply and demand curves and how can they be used to understand the market process?<}0{>Đường cung và đường cầu là gì và chúng có thể được sử dụng như thế nào để hiểu về quá trình thị trường?<0}

{0>When does the market operate “efficiently”?<}0{>Thị trường hoạt động “hiệu quả” khi nào?<0}

{0>What are the many ways firms compete?<}0{>Các hãng cạnh tranh bằng những cách nào?<0}

{0>How do competitive markets adjust to changes in conditions in the “short run” and “long run”?<}0{>Thị trường cạnh tranh thích nghi (thích nghi, thích ứng, điều chỉnh (to adjust something / oneself to something) trở nên hoặc làm cho thích hợp (với hoàn cảnh mới)) với những thay đổi trong điều kiện “ngắn hạn” và “dài hạn” như thế nào?<0}

{0>What are the shortcomings of competitive market?<}0{>Những khiếm khuyết của thị trường cạnh tranh là gì?<0}

{0>NEW TERMS<}0{>NHỮNG THUẬT NGỮ MỚI<0}

{0>Competition<}0{>Sự cạnh tranh<0}

{0>Decrease in demand<}0{>Sự giảm cầu<0}

{0>Decrease in supply<}0{>Sự giảm cung<0}

{0>Demand<}0{>Cầu<0}

{0>Efficiency<}0{>Hiệu quả<0}

{0>Equilibrium price<}0{>Giá cân bằng<0}

{0>Equilibrium quantity<}0{>Số lượng cân bằng<0}

{0>Increase in demand<}0{>Sự tăng cầu<0}

{0>Increase in supply<}0{>Sự tăng cung<0}

{0>Long-run equilibrium<}0{>Trạng thái cân bằng dài hạn<0}

{0>Market shortage<}0{>Sự thiếu hụt (khủng hoảng, khan hiếm) của thị trường<0}

{0>Market surplus<}0{>Sự dư thừa (thặng dư, dư lợi) của thị trường<0}

{0>Perfect competition<}0{>Cạnh tranh hoàn hảo<0}

{0>Price ceiling<}0{>Giá trần<0}

{0>Price floor<}0{>Giá sàn<0}

{0>Short-run equilibrium<}0{>Trạng thái cân bằng ngắn hạn<0}

{0>Supply<}0{>Cung<0}

{0>The Competitive Market Process<}0{>Quá trình thị trường cạnh tranh<0}

{0>So far, our discussion of markets and their consequences has been rather casual.<}0{>Cho đến nay, tranh luận của chúng ta về thị trường và những hệ quả của chúng vẫn tương đối (có phần) nông cạn (sơ lược, tùy tiện, cẩu thả, thiếu trách nhiệm, không chủ định).(casual: đơn giản)<0} {0>In this section we will define precisely such terms as market and competition.<}0{>Trong phần này chúng ta sẽ định nghĩa một cách chính xác những thuật ngữ như là thị trường và cạnh tranh.<0} {0>In later sections we will examine the way markets work and learn why, in a limited sense, markets can be considered efficient systems for determining what and how much to produce.<}0{>Trong những phần sau, chúng ta sẽ xem xét cách mà thị trường hoạt động và biết được (nghiên cứu, tìm hiểu) tại sao, trong một phạm vi (chiều hướng, ý nghĩa) giới hạn, các thị trường có thể được coi như những hệ thống hiệu quả nhằm xác định sản xuất cái gì và sản xuất bao nhiêu. <0}

{0>The Market Setting<}0{>Bản chất (chế định, xác định, thiết lập, xác lập, sắp đặt, bố trí, ấn định, điều chỉnh, định vị) thị trường<0}

{0>Most people tend to think of a market as a geographical location -- a shopping center, an auction bar, a business district.<}100{>Hầu hết mọi người có khuynh hướng nghĩ rằng một thị trường là một địa điểm địa lý nào đó – một trung tâm mua sắm, bàn đấu giá, một khu vực kinh doanh.<0}

  {0>From an economic perspective, however, it is more useful to think of a market as a process.<}0{>Tuy nhiên, theo một quan điểm kinh tế học, có ích hơn nếu nghĩ về thị trường như một quá trình. (sẽ hữu ích hơn nếu <0}  {0>You may recall from Chapter 1 that a market is defined as the process by which buyers and sellers determine what they are willing to buy and sell and on what terms.<}0{>Bạn có thể nhớ lại từ chương 1 rằng một thị trường được định nghĩa như là một quá trình qua đó những người mua và người bán xác định thứ họ đang sẵn lòng mua - bán, và dựa trên những điều khoản nào. <0}  {0>That is, it is the process by which buyers and sellers decide the prices and quantities of goods to be bought and sold.<}0{>Nghĩa là, đó là quá trình qua đó những người mua và những người bán quyết định giá cả và số lượng hàng hóa được mua - bán. <0}

{0>In this process, individual market participants search for information relevant to their own interests.<}0{>Trong quá trình này, các cá nhân tham gia thị trường tìm kiếm thông tin liên quan đến những (quyền lợi, sự quan tâm) lợi ích của riêng mình. (mối quan tâm<0} {0>Buyers ask about the models, sizes, colors, and quantities available and the prices they must pay for them.<}0{>Người mua hỏi về mẫu mã, kích cỡ, màu sắc, số lượng sẵn có và giá cả mà họ phải trả cho chúng. (ask about: yêu cầu thông tin về…) (ask about: tìm hiểu,<0} {0>Sellers inquire about the types of goods and services buyers want and the prices they are willing to pay.<}0{>Người bán tìm kiếm thông tin (nghiên cứu) về các loại hàng hóa và dịch vụ mà người mua mong muốn và mức giá mà họ sẵn lòng trả. (inquire about: tìm hiểu,<0}

{0>This market process is self-correcting.<}0{>Quá trình thị trường này là (cơ chế) tự điều chỉnh (có khả năng tự điều chỉnh).<0} {0>Buyers and sellers routinely revise their plans on the basis of experience.<}0{>Người mua và người bán thường kỳ hiệu (điều) chỉnh lại những kế hoạch của mình trên cơ sở kinh nghiệm. <0}  {0>As Israel Kirzner has written:<}0{>Như Israel Kirzner đã viết:<0}

{0>The overly ambitious plans of one period will be replaced by more realistic ones; market opportunities overlooked in one period will be exploited in the next.<}0{>Những kế hoạch tham vọng quá mức của một giai đoạn sẽ bị thay thế bởi những kế hoạch thực tế (xác thực) hơn; những cơ hội thị trường bị bỏ qua trong một kỳ sẽ được khai thác trong kỳ kế tiếp. <0} {0>In other words, even without changes in the basic data of the market (i.e., in consumer tastes, technological possibilities, and resource availabilities), the decisions made in one period of time generate systematic alterations in corresponding decisions for the succeeding period.<}0{>Nói cách khác, thậm chí cả khi không có thay đổi nào trong dữ liệu cơ bản về thị trường (ví dụ, thị hiếu người tiêu dùng, khả năng công nghệ, và sự sẵn có về nguồn lực), thì những quyết định được đưa ra trong một thời kỳ sẽ tạo ra những sự sửa đổi có hệ thống trong những quyết định tương ứng của thời kỳ kế tiếp. (Điều chỉnh cơ cấu số lượng, giá bán, các mặc cả,… generate: hình thành nên/tạo ra, alteration: sửa đổi (thay đổi cả chức năng…) những quyết định sẽ tạo ra những sửa đổi có tính hệ thống quyết định tương ứng của kỳ kế tiếp. quyết định sau tốt hơn quyết định trước về những gì sai lầm).<0}

{0>The market is made up of people, consumers and entrepreneurs, attempting to buy and sell on the best terms possible.<}0{>Thị trường được cấu thành bởi mọi người, người tiêu dùng và doanh nhân, cố gắng mua và bán với những điều khoản tốt nhất có thể. (make up of: tạo nên, tham gia)<0} {0>Through the groping process of give and take, they move from relative ignorance about others’ wants and needs to a reasonably accurate understanding of how much can be bought and sold and at what price.<}0{>Thông qua quá trình dò dẫm trao đổi ý kiến, họ đi từ sự thiếu hiểu biết tương đối về ham muốn và nhu cầu của người khác đến một hiểu biết khá chính xác về số lượng có thể được mua và bán và tại mức giá nào. (give and take: trao đổi thông tin, <0} {0>The market functions as an ongoing information and exchange system.<}0{>Thị trường vận hành như một hệ thống thông tin và trao đổi đang diễn ra không ngừng.<0}

{0>Competition Among Buyers and Among Sellers<}0{>Sự cạnh tranh giữa những người mua và giữa những người bán<0}{0>Part and parcel of the market process is the concept of competition.<}0{>Cốt lõi (thành phần quan trọng) của tiến trình thị trường là khái niệm cạnh tranh. (part and parcel: A necessary or important part; something necessary to a larger thing. Usually followed by "of". Freedom of speech is part and parcel of the liberty of a free man.) <0}  {0>Competition is the process by which market participants, in pursuing their own interests, attempt to outdo, outprice, outproduce, and outmaneuver each other.<}0{>Cạnh tranh là một quá trình qua đó những người tham gia thị trường, cố gắng vượt qua người khác để làm tốt hơn, định giá tốt hơn, sản xuất tốt hơn và dùng chiến thuật tốt hơn, trong khi theo đuổi các lợi ích của riêng họ.<0}  {0>By extension, competition is also the process by which market participants attempt to avoid being outdone, outpriced, outproduced, or outmaneuvered by others.<}0{>Suy rộng ra, cạnh tranh cũng là quá trình qua đó những người tham gia thị trường tìm cách tránh để đối thủ vượt hơn mình về hoạt động, định giá, hoặc áp dụng chiến thuật. (maneuver: thủ đoạn, mưu toan, khôn ngoan hơn… tránh bị người ta làm tốt hơn, tránh bị thu thiệt (thua kém) về mặt<0}

{0>Competition does not occur between buyer and seller, but among buyers or among sellers.<}0{>Cạnh tranh không chỉ xảy ra giữa người mua và người bán, mà còn giữa những người mua với nhau hoặc người bán với nhau. <0}  {0>Buyers compete with other buyers for the limited number of goods on the market.<}0{>Những người mua cạnh tranh với những người mua khác để có được số lượng hàng hóa hữu hạn trên thị trường. <0}  {0>To compete, they must discover what other buyers are bidding and offer the seller better terms -- a higher price or the same price for a lower-quality product.<}0{>Để cạnh tranh, họ phải phát hiện ra những người mua khác đang đặt mua (mời thầu) cái gì và đề (xuất) nghị người bán những điều khoản tốt hơn – một mức giá cao hơn hoặc mức giá như nhau cho một sản phẩm chất lượng thấp hơn. (discover: khám phá; bidding: ???; <0}  {0>Sellers compete with other sellers for the consumer’s dollar.<}0{>Những người bán cạnh tranh với những người bán khác để có được đồng đô-la của khách hàng. <0}  {0>They must learn what their rivals are doing and attempt to do it better or differently -- to lower the price or enhance the product’s appeal.<}0{>Họ phải biết được các đối thủ của mình đang làm gì và cố gắng làm tốt hơn hoặc khác biệt – (nỗ lực) hạ thấp giá hoặc nâng cao (tăng cường) sức hấp dẫn của sản phẩm.<0}

{0>This kind of competition stimulates the exchange of information, forcing competitors to reveal their plans to prospective buyers or sellers.<}0{>Kiểu cạnh tranh này khuyến khích sự trao đổi thông tin, thúc ép các đối thủ cạnh tranh tiết lộ những kế hoạch của mình cho những người mua và bán có triển vọng. (prospective: có ý định mua thật, potential: tiềm tang – chưa xuất hiện).<0}  {0>The exchange of information can be seen clearly at auctions.<}0{>Sự trao đổi thông tin có thể được thấy một cách rõ ràng tại các cuộc đấu giá.<0}  {0>Before the bidding begins, buyer look over the merchandise and the other buyers, attempting to determine how high others might be willing to bid for a particular piece.<}0{>Trước khi việc phát giá (trả giá, đặt giá) bắt đầu, người mua soi xét (kiểm tra) hàng hóa và những người mua khác nhằm cố xác định mức giá cao bao nhiêu mà những người khác có lẽ sẵn lòng ra giá cho một món hàng cụ thể.<0} {0>During the auction, this specific information is revealed as buyers call out their bids and others try to top them.<}0{>Trong suốt buổi đấu giá, thông tin cụ thể này được bộc lộ khi người mua ra giá của mình và những người khác cố gắng vượt qua họ. <0}  {0>Information exchange is less apparent in department stores, where competition is often restricted.<}0{>Sự trao đổi thông tin trong những cửa hàng bách hóa ít rõ ràng hơn, nơi mà cạnh tranh thường bị hạn chế. <0}  {0>Even there, however, comparison-shopping will often reveal some sellers who are offering lower prices in an attempt to attract consumers.<}0{>Tuy nhiên, ngay cả ở đó cách mua thăm dò thường sẽ phát hiện một vài người người bán đang chào giá giá thấp hơn trong một nỗ lực nhằm thu hút khách hàng.<0}

{0>In competing with each other, sellers reveal information that is ultimately of use to buyers.<}0{>Trong lúc cạnh tranh lẫn nhau, những người bán hé lộ thông tin mà cuối cùng sẽ có lợi cho người mua.<0}  {0>Buyers likewise inform sellers.<}0{>Những người mua cũng cung cấp thông tin cho người bán như vậy.<0}  {0>From the consumer’s point of view:<}0{>Tiừ quan điểm của người tiêu dùng:<0}

{0>The function of competition is here precisely to teach us who will serve us well:<}0{>Chức năng của cạnh tranh ở đây chính là nói cho chúng ta ai sẽ phục vụ chúng ta tốt nhất:<0} {0>which grocer or travel agent, which department store or hotel, which doctor or solicitor, we can expect to provide the most satisfactory solution for whatever particular personal problem we may have to face.<}0{>Cửa hàng tạp hóa hoặc đại lý du lịch nào, cửa hàng bách hóa hoặc khách sạn nào, bác sĩ hoặc luật sư nào mà chúng ta có thể kỳ vọng họ sẽ cung cấp giải pháp thỏa đáng nhất cho vấn đề cá nhân cụ thể nào mà chúng ta có thể phải đối mặt.<0}

{0>From the seller’s point of view -- say, the auctioneer’s -- competition among buyers brings the highest prices possible.<}0{>Từ quan điểm của người bán – ví dụ người chủ đấu giá – sự cạnh tranh giữa những người mua mang lại mức giá cao nhất có thể.<0}

{0>Competition among sellers takes many forms, including the price, quality, weight, volume, color, texture, poor durability, and smell of products, as well as the credit terms offered to buyers.<}100{>Sự cạnh tranh giữa những người bán có nhiều dạng, gồm cạnh tranh về giá, chất lượng, khối lượng, dung luợng, màu sắc, kết cấu, công suất, độ bền và mùi vị của sản phẩm cũng như cách điều khoản tín dụng đề nghị với người mua. <0}

{0>Sellers also compete for consumers’ attention by appealing to their hunger and sex drives or their fear of death, pain, and loud noises.<}0{>Những người bán cũng cạnh tranh để có được sự chú ý của người tiêu dùng bằng cách nhắm vào sự thèm ăn, động cơ giới tính của họ hoặc sự sợ hãi về cái chết, đau đớn và tiếng ồn. (hướng vào, nhắm vào cơn đói,<0}

   {0>All these forms of competition can be divided into two basic categories -- price and non-price competition.<}0{>Tất cả những hình thức cạnh tranh này có thể được chia thành hai nhóm – cạnh tranh về giá và phí giá. (dạng cạnh tranh có thể hai <0} 

{0>Price competition is of particular interest to economists, who see it as an important source of information for market participants and a coordinating force that brings the quantity produced into line with the quantity consumers are willing and able to buy.<}0{>Cạnh tranh về giá là mối quan tâm đặc biệt đối với các nhà kinh tế học, những người xem nó như là nguồn thông tin quan trọng đối với những người tham gia thị trường và coi nó là một thế lực điều phối làm cho số lượng được sản xuất ra với lượng người tiêu dùng đang sẵn lòng và có thể mua. (chiếm quan tâm, coi nó như là nguồn thông tin quan trọng cho người tham gia thị trường, phù hợp với số lượng mà người tiêu dùng săn xlòng mua<0}  {0>In the following sections, we will construct a model of the competitive market and use it to explore the process of price competition.<}0{>Ở những phần sau, chúng ta sẽ xây dựng mô hình của thị trường cạnh tranh và dùng nó để khám phá quá trình cạnh tranh về giá. (tìm hiểu, khám phá<0}   {0>Non-price competition will be covered in a later section.<}0{>Cạnh tranh phi giá sẽ được đề cập ở chương sau nữa. (cover: đề cập) <0}

{0>Supply and Demand:<}0{>Cung và cầu: <0} {0>A Market Model<}0{>Một mô hình thị trường<0}

{0>A fully competitive market is made up of many buyers and sellers searching for opportunities or ready to enter the market when opportunities arise.<}0{>Thị trường cạnh tranh đầy đủ được tạo nên bởi những người mua và người bán đang tìm kiếm cơ hội hoặc sẵn sàng gia nhập thị trường khi các cơ hội xuất hiện.<0}  {0>To be described as competitive, therefore, a market must include a significant number of actual or potential competitors.<}0{> Do vậy, để được miêu tả như một cuộc cạnh tranh, thị trường phải bao gồm một số lượng đáng kể các đối thủ cạnh tranh thực sự hoặc tiềm ẩn. <0}  {0>A fully competitive market offers freedom of entry:<}0{>Thị trường cạnh tranh đầy đủ tạo cơ hội cho sự gia nhập tự do: <0} {0>there are no legal or economic barriers to producing and selling goods in the market.<}0{>không có một rào cản nào mang tính pháp lý hoặc tính kinh tế đối với những hàng hóa đang sản xuất và đang bán trên thị trường.<0}

{0>Our market model assumes perfect competition-an ideal situation that is seldom, if ever, achieved in real life but that will simplify our calculations.<}0{>Mô hình thị trường của chúng ta thừa nhận sự cạnh tranh hoàn hảo – một tình huống lý tưởng mà hiếm khi, nếu có thể, đạt được trong cuộc sống thực nhưng nó sẽ làm đơn giản hóa các tính toán của chúng ta.<0}  {0>Perfect competition is a market composed of numerous independent sellers and buyers of an identical product, such that no one individual seller or buyer has the ability to affect the market price by changing the production level.<}0{> Sự cạnh tranh hoàn hảo là thị trường được hình thành bởi vô số người bán và người mua độc lập của một sản phẩm xác định, điều này có nghĩa là không một người mua hoặc người bán riêng lẻ nào có khả năng tác động đến giá thị trường bằng cách thay đổi mức sản xuất. <0}  {0>Entry into and exit from a perfectly competitive market is unrestricted.<}0{>Việc vào hoặc ra khỏi thị trường cạnh tranh hoàn hảo là không hạn chế.<0}  {0>Producers can start up or shut down production at will.<}0{> Những nhà sản xuất có thể bắt đầu hoặc đóng cửa sản xuất bất kỳ lúc nào (tùy ý).<0}  {0>Anyone can enter the market, duplicate the good, and compete for consumers’ dollars.<}0{> Bất kỳ ai cũng có thể gia nhập thị trường, làm tăng nhiều hàng hóa, và cạnh tranh để có những đồng tiền của người tiêu dùng.<0}  {0>Since each competitor produces only a small share of the total output, the individual competitor cannot significantly influence the degree of competition or the market price by entering or leaving the market.<}0{> Khi mỗi đối thủ cạnh tranh sản xuất ra chỉ một phần nhỏ của tổng sản lượng, người cạnh tranh riêng lẻ này không thể tác động đáng kể đến mức cạnh tranh hoặc giá của thị trường bằng cách vào hoặc ra khỏi thị trường.<0}

{0>This kind of market is well suited to graphic analysis.<}0{>Kiểu thị trường này phù hợp với việc phân tích bằng đồ thị. <0}  {0>Our discussion will concentrate on how buyers and sellers interact to determine the price of tomatoes, a product Mr.Lieberman almost always carries.<}0{>Thảo luận của chúng ta sẽ tập trung vào cách thức mà những người mua và người bán tác động lẫn nhau để xác định giá của cà chua, một sản phẩm mà Mr Lieberman luôn luôn đưa ra. <0}  {0>It will employ two curves.<}0{>Nó sẽ hình thành hai đường cong. <0}  {0>The first represents buyers’ behavior, which is called their demand for the product.<}0{>Đường thứ nhất biểu diễn hành vi của người mua, được gọi là nhu cầu của họ cho sản phẩm này.<0}

{0>The Elements of Demand<}0{>Các yếu tố của cầu (các yếu tố ảnh hưởng đến cầu)<0}

{0>To the general public, demand is simply what people want, but to economists, demand has much more technical meaning.<}0{>Đối với người dân nói chung, cầu đơn giản là những gì mà con người mong muốn, nhưng đối với các nhà kinh tế học, cầu có ý nghĩa chuyên môn (ứng dụng) nhiều hơn. <0}  {0>Demand is the assumed inverse relationship between the price of a good or service and the quantity consumers are willing and able to buy during a given period, all other things held constant.<}0{>Cầu là mối quan hệ đảo ngược có tính giả định giữa giá của hàng hóa hoặc dịch vụ với số lượng người tiêu dùng đang sẵn lòng và có thể mua trong suốt một thời kỳ xác định, tất cả những thứ khác được giữ không đổi.<0}

{0>Demand as a Relationship<}0{>Cầu xét như (với tư cách là) một mối quan hệ<0}

{0>The relationship between price and quantity is normally assumed to be inverse.<}0{>Mối quan hệ giữa giá và số lượng thông thường được giả định đảo ngược. <0}  {0>That is, when the price of a good rises, the quantity sold, ceteris paribus (Latin for “everything else held constant”), will go down.<}0{>Nghĩa là, khi giá của hàng hóa tăng lên, số lượng bán ra (mọi thứ khác giữ không đổi), sẽ giảm xuống.<0}  {0>Conversely, when the price of a good falls, the quantity sold goes up.<}0{>Ngược lại, khi giá của hàng hóa giảm xuống thì số lượng bán ra lại tăng lên. <0} {0>Demand is not a quantity but a relationship.<}0{>Cầu không phải là số lượng mà là mối quan hệ. <0}  {0>A given quantity sold at a particular price is properly called quantity demanded.<}0{>Một lượng xác định bán ra tại một mức giá cụ thể được gọi một cách đúng đắn là lượng cầu.<0}

{0>Both tables and graphs can be used to describe the assumed inverse relationship between price and quantity.<}0{>Cả bảng và đồ thị có thể được sử dụng để mô tả mối quan hệ đảo ngược có tính giả định này giữa giá cả và hàng hóa.<0}

{0>Demand as a Table or a Graph<}0{>Cầu xét trên bảng hoặc đồ thị<0}

{0>Demand may be thought of as a schedule of the various quantities of a particular good consumers will buy at various prices.<}0{>Cầu được xem như là một danh mục vô số người tiêu dùng một hàng hóa cụ thể sẽ mua tại các mức giá khác nhau. <0}  {0>As the price goes down, the quantity purchased goes up and vice versa.<}0{>Khi giá giảm, số lượng người mua tăng lên và ngược lại. <0}  {0>Table 2.1 contains a hypothetical schedule of the demand for tomatoes in the New York area during a typical week.<}0{>Bảng 3.1 đưa ra số liệu có tính giả thuyết về cầu cà chua ở khu vực New York trong suốt 1 tuần bình thường.<0}  {0>The middle column shows prices that might be charged.<}0{> Cột giữa biểu diễn mức giá phải trả. <0} {0>The column on the right shows the number of bushels consumers will buy at those prices.<}0{>Cột bên phải biểu diễn số người tiêu dùng sẽ mua tại các mức giá đó. <0}  {0>Note that as the price rises from zero to $11 a bushel, the number of bushels purchased drops from 110,000 to zero.<}0{>Nhớ rằng khi giá tăng từ 0 tới 11$, số lượng người mua sẽ giảm từ 110.000 xuống 0.<0}

{0>Demand may also be thought of as a curve.<}0{>Cầu còn được biểu diễn dưới dạng cong. <0}  {0>If price is scaled on a graph’s vertical axis and quantity on the horizontal axis, the demand curve has a negative slope (downward and to the right), reflecting the assumed inverse relationship between price and quantity.<}0{>Nếu giá được biểu diễn tỷ lệ trên trục tung của đồ thị với số lượng trên trục hoành, đường cầu sẽ có độ dốc âm (dốc xuống sang phải), phản ánh mối quan hệ đảo ngược giả định giữa giá và số lượng. <0}  {0>The shape of the market demand curve is shown in Figure 2.1, which is based on the data from Table 2.1. Points a through l on the graph correspond to the price-quantity combinations A through L in the table.<}0{>Hình dáng của đường cầu trên thị trường được biểu diễn ở hình 3.1, dựa trên bảng dữ liệu từ bảng 3.1. Các điểm từ a đến l trên đồ thị tương ứng với sự kết hợp giá – số lượng từ A đến L ở trong bảng. <0}  {0>Note that as the price falls from P2  ($8) to P1  ($5), consumers move down their demand curve from a quantity of Q1  (30) to the larger quantity Q2  (60).<}0{>Nhớ rằng khi giá giảm từ P2 (8$) tới P1 (5$), người tiêu dùng dịch chuyển đường cầu xuống từ số lượng Q1 (30) tới lượng lớn hơn Q2 (60).<0}

{0>The Slope and Determinants of Demand<}0{>Độ dốc và các yếu tố quyết định cầu<0}

{0>Price and quantity are assumed to be inversely related for two reasons.<}0{>Giá và số lượng được giả định là quan hệ có tính đảo ngược vì hai lý do. <0}  {0>First, as the price of a good decreases (and the prices of all other goods stay the same -- remember ceteris paribus), the purchasing power of consumer incomes rises.<}0{>Thứ nhất, khi giá của hàng hóa giảm (và giá của tất cả các hàng hóa khác vẫn giữ nguyên) thì sức mua sắm theo thu nhập của người tiêu dùng tăng lên.<0}  {0>More consumers are able to buy the good, and many will buy more of most goods.<}0{> Nhiều người tiêu dùng hơn có thể mua hàng hóa, và nhiều người sẽ mua những hàng hóa tốt nhất hơn.<0} {0>(This response is called the income effect.)<}0{> (Điều này được gọi là hiệu ứng thu nhập).<0}

{0>In addition, as the price of a good decreases (and the prices of all other goods remain the same), the good becomes relatively cheaper, and consumers will substitute that good for others.<}0{>Thêm vào đó, khi giá của hàng hóa giảm xuống (và giá của các hàng hóa khác vẫn thế), hàng hóa trở nên rẻ hơn một cách tương đối, và người tiêu dùng sẽ thay thế hàng hóa đó bằng các hàng hóa khác.<0} {0>(This response is called the substitution effect.)<}0{> (Điều này được gọi là hiệu ứng thay thế).<0}

{0>In sum, when the price of tomatoes (or razorblades or any other good) falls, more tomatoes will be purchased because more people will be buying them for more purposes.<}0{>Nói tóm lại, khi giá cà chua (hay giá của lưỡi dao cạo hoặc bất kỳ hàng hóa nào khác) giảm xuống, thì nhiều cà chua hơn sẽ được mua vì nhiều người hơn sẽ mua chúng vì nhiều mục đích hơn.<0}

{0>Although price is an important part of the definition of demand, it is not the only determinant of how much of a good people will want.<}0{>Mặc dù giá cả là một phần quan trọng của việc xác định cầu, nhưng nó không phải là yếu tố quyết định có bao nhiêu hàng hóa mà con người sẽ muốn mua. <0}  {0>It may not even be the most important.<}0{>Thậm chí nó không phải là quan trọng nhất. <0} {0>The major factors that affect market demand are called determinants of demand.<}0{>Các nhân tố chính tác động đến cầu thị trường được gọi là các yếu tố quyết định cầu. <0}  {0>They are:<}0{>Đó là:<0}

{0>Consumer tastes or preferences<}0{>Thị hiếu hay sở thích người tiêu dùng<0}

{0>The prices of other goods<}0{>Giá của các hàng hóa khác<0}

{0>Consumer incomes<}0{>Thu nhập người tiêu dùng<0}

{0>Number of consumers<}0{>Số lượng người tiêu dùng<0}

{0>Expectations concerning future prices and incomes<}0{>Những mong đợi liên quan đến giá cả và thu nhập trong tương lai<0}

{0>A host of other factors, like weather, may also influence the demand for particular goods-ice cream, for instance.<}0{>Một loạt các nhân tố khác, như thời tiết, cũng ảnh hưởng đến cầu đối với các hàng hóa cụ thể - như kem chẳng hạn.<0}

{0>A change in any of these determinants of demand will cause either an increase or a decrease in demand.<}0{>Một thay đổi trong bất kỳ yếu tố quyết định cầu nào sẽ gây ra sự tăng hoặc giảm trong cầu. <0}

{0>An increase in demand is an increase in the quantity demanded at each and every price.<}0{>Sự tăng lên của cầu là sự tăng về số lượng cầu tại mỗi và mọi mức giá. <0}  {0>It is represented graphically by a rightward, or outward, shift in the demand cure.<}0{>Nó được biểu diễn bởi sự dịch chuyển sang phải hoặc ra ngoài đường cầu. <0}

{0>A decrease in demand is a decrease in the quantity demanded at each and every price.<}0{>Sự giảm của cầu là sự giảm về số lượng cầu tại mỗi và mọi mức giá. <0}  {0>It is represented graphically by a leftward, or inward, shift of the demand curve.<}0{>Nó được biểu diễn bằng việc dịch chuyển sang trái hoặc vào phía trong của đường cầu.<0}

{0>Figure 2.2 illustrates the shifts in the demand curve that result from a change in one of the determinants of demand.<}0{>Hình 3.2 minh họa sự dịch chuyển của đường cầu mà ta có được từ một thay đổi của một trong các yếu tố quyết định cầu. <0}  {0>The outward shift from D1  to D2  indicates an increase in demand:<}0{>Sự dịch chuyển ra ngoài từ D1 tới D2 cho thấy một sự tăng lên của cầu: <0} {0>consumers now want more of a good at each and every price.<}0{>nay người tiêu dùng mong muốn một hàng hóa nhiều hơn tại mỗi và mọi mức giá. <0}  {0>For example, they want Q3 instead of Q2  tomatoes at price P2.   Consumers are also willing to pay a higher price now for any quantity.<}0{>Ví dụ, họ mong muốn lượng cà chua Q3 thay cho Q2 tại mức giá P2. Người tiêu dùng cũng đang sẵn lòng chi trả ở mức giá cao hơn cho bất kỳ số lượng nào. <0}  {0>For example, they will pay P3 instead of P2  for Q2  tomatoes.<}0{>Chẳng hạn, họ sẽ trả P3 thay cho P2 để có lượng Q2 cà chua. <0}  {0>The inward shift from D1  to D3  indicates a decrease in demand:<}0{>Sự dịch chuyển vào trong từ D1 đến D3 cho thấy sự giảm của cầu: <0} {0>consumers want less of a good at each and every price -- Q1 instead of Q2  tomatoes at price P2.  And they are willing to pay less than before for any quantity -- P1 instead of P2  for Q2  tomatoes.<}0{>người tiêu dùng mong muốn ít hàng hóa hơn tại mỗi và mọi mức giá – lượng cà chua Q1 thay cho Q2 tại mức giá P2. Và họ đang sẵn lòng chi trả ít hơn trước cho bất kỳ số lượng nào – P1 thay cho P2 để có lượng Q2 cà chua.<0}

{0>A change in a determinant of demand may be translated into an increase or decrease in market demand in numerous ways.<}0{>Một thay đổi trong một yếu tố quyết định cầu có thể được tạo nên một sự tăng hoặc giảm trong nhu cầu thị trường theo rất nhiều cách. <0}  {0>An increase in market demand can be caused by:<}0{>Một sự tăng lên trong nhu cầu thị trường có thể được gây nên bởi:<0}

{0>An increase in consumers’ desire for the good.<}0{>Sự mong muốn của người tiêu dùng về hàng hóa tăng lên. <0}  {0>If people truly want the good more, they will buy more of the good at any given price or pay a higher price for any given quantity.<}0{>Nếu mọi người thực sự muốn nhiều hàng hóa hơn, họ sẽ mua nhiều hơn tại bất kỳ mức giá nào được đưa ra hoặc chi trả ở mức giá cao hơn cho bất kỳ số lượng nào được đưa ra.<0}

{0>An increase in the number of buyers.<}0{>Số lượng người mua tăng lên. <0}  {0>If people will buy more of the good at any given price, they will also pay a higher price for any given quantity.<}0{>Nếu có nhiều người hơn sẽ mua hàng hóa tại bất kỳ mức giá nào, họ cũng sẽ chi trả tại mức giá cao hơn cho bất kỳ số lượng nào được đưa ra.<0}

{0>An increase in the price of substitute goods (which can be used in place of the good in question).<}0{>Giá của hàng hóa thay thế tăng lên (là hàng hóa có thể được dùng thay cho hàng hóa đang được đề cập đến). <0}  {0>If the price of oranges increases, the demand for grapefruit will increase.<}0{>Nếu giá của cam tăng lên, cầu về bưởi sẽ tăng.<0}

{0>A decrease in the price of complement goods (which are used in conjunction with the good in question).<}0{>Giá của các hàng hóa thay thế tăng lên (là hàng hóa có thể được dùng thay thế cho hàng hóa đang được đề cập đến). Nếu giá của dàn âm thanh giảm xuống, cầu về băng, đĩa và CD sẽ tăng.<0}  If the price of stereo systems falls, the demand for records, tapes, and CDs will rise.

{0>Generally speaking (but not always), an increase in consumer incomes.<}0{>Thu nhập của người tiêu dùng tăng lên, nói chung (nhưng không phải luôn luôn). <0}  {0>An increase in people’s incomes may increase the demand for luxury goods, such as new cars.<}0{>Sự tăng lên trong thu nhập của con người có thể làm tăng cầu về các hàng hóa xa xỉ, như là xe hơi mới. <0}  {0>It may also decrease demand for low-quality goods (like hamburger) because people can now afford better-quality products (like steak).<}0{>Nó cũng làm giảm cầu các hàng hóa chất lượng thấp (như hamburger) vì khi đó con người có thể có khả năng có những sản phẩm chất lượng tốt hơn (như thịt bò).<0}

{0>An expected increase in the future price of the good in question.<}0{>Giá trong tương lai của hàng hóa đang được nói đến được cho là sẽ tăng lên. <0}  {0>If people expect the price of cars to rise faster than the prices of other goods, then (depending on exactly when they expect the increase) they may buy more cars now, thus avoiding the expected additional cost in the future.<}0{>Nếu mọi người cho rằng giá của xe hơi tăng lên nhanh hơn so với giá của các hàng hóa khác, khi đó (phụ thuộc chính xác vào thời điểm mà họ cho rằng giá tăng lên) họ có thể mua nhiều ô tô hơn, do đó tránh được phần chi phí tăng thêm trong tương lai.<0}

{0>An expected increase in the future price of a substitute good.<}0{>Giá trong tương lai của hàng hóa thay thế được cho là tăng lên. <0}  {0>If people expect the price of oranges to fall in the future, then (depending on exactly when they expect the price decrease) they may reduce their current demand for grapefruit, so they can buy more oranges in the future.<}0{>Nếu mọi người cho rằng giá của cam giảm xuống trong tương lai, khi đó (phụ thuộc một cách chính xác vào thời điểm họ cho rằng giá giảm xuống) họ có thể giảm nhu cầu hiện tại đối với bưởi, do vậy họ có thể mua nhiều cam hơn trong tương lai.<0}

{0>An expected increase in future incomes of buyers.<}0{>Thu nhập của người mua được cho rằng sẽ tăng lên. <0}  {0>College seniors’ demand for cars tends to increase as graduation approaches and they anticipate a rise in income.<}0{>Nhu cầu của những người có chức quyền về xe hơi có khuynh hướng tăng lên như là những sự đạt tới về bằng cấp và họ đoán trước có sự tăng lên trong thu nhập.<0}  {0>The determinants of a decrease in market demand are just the opposite:<}0{>Các yếu tố quyết định của sự giảm trong cầu thị trường là những yếu tố ngược lại:<0}

{0>A decrease in consumers’ desire or taste for the good.<}0{>Sự mong muốn của người tiêu dùng hay thị hiếu về hàng hóa giảm xuống.<0}

{0>A decrease in the number of buyers.<}0{>Số lượng người mua giảm.<0}

{0>A decrease in the price of substitute goods.<}0{>Giá của hàng hóa thay thế giảm.<0}

{0>An increase in the price of complement goods.<}0{>Giá của các hàng hóa bổ sung tăng.<0}

{0>Usually (but not always), a decrease in consumer incomes.<}0{>Thu nhập của người tiêu dùng giảm (thường xuyên nhưng không phải luôn luôn).<0}

{0>An expected decrease in the future price of the good in question.<}0{>Giá trong tương lai của hàng hóa đang nói đến được cho là giảm xuống.<0}

{0>An expected decrease in the future price of a substitute good.<}0{>Giá trong tương lai của hàng hóa thay thế được cho là giảm xuống.<0}

{0>An expected decrease in the future incomes of buyers.<}0{>Thu nhập trong tương lai của người mua được cho là giảm xuống.<0}

{0>The Elements of Supply<}0{>Các yếu tố của cung (các yếu tố ảnh hưởng đến cung)<0}

{0>On the other side of the market are producers of goods.<}0{>Một phương diện khác của thị trường là những người sản xuất ra hàng hóa. <0}  {0>The average person thinks of supply as the quantity of a good producers are willing to sell.<}0{>Những suy nghĩ của người dân nói chung về cung thì như là số lượng hàng hóa mà các nhà sản xuất đang sẵn lòng bán. <0}  {0>To economists, however, supply means something quite different.<}0{>Tuy nhiên, đối với các nhà kinh tế học, cung lại có ý nghĩa hoàn toàn khác. <0}  {0>Supply is the assumed relationship between the quantity of a good producers are willing to offer during a given period and the price, everything else held constant.<}0{>Cung là mối quan hệ có tính giả định giữa số lượng hàng hóa mà các nhà sản xuất sẵn lòng đưa ra trong suốt một thời kỳ xác định, mọi thứ khác được giữ không đổi. <0} {0>Generally, because additional costs tend to rise with expanded production, this relationship is presumed to be positive.<}0{>Nói chung, vì chi phí phụ trội có xu hướng tăng lên, với việc sản xuất được mở rộng, nên mối quan hệ này được cho là có xu hướng tăng lên.<0}  {0>Like demand, supply is not a given quantity—that is called quantity supplied.<}0{>Giống như cầu, cung không phải là số lượng xác định – mà được gọi là lượng cung. <0}  {0>Rather it is a relationship between price and quantity.<}0{>Nó là mối quan hệ giữa giá và số lượng. <0}  {0>As the price of a good rises, producers are generally willing to offer a larger quantity.<}0{>Khi giá của hàng hóa tăng, các nhà sản xuất sẵn lòng đưa ra một số lượng lớn hơn. <0}  {0>The reverse is equally true:<}0{>Sự đảo ngược này là như nhau: <0} {0>as price decreases, so does quantity supplied.<}0{>khi giá giảm thì lượng cung cũng giảm. <0}  {0>Like demand, supply can also be described in a table or a graph.<}0{>Như cầu, cung còn được mô tả bằng bảng hoặc đồ thị.<0}

{0>Supply as a Table or a Graph<}0{>Cung xét trên bảng hoặc đồ thị<0}

{0>Supply may be described as a schedule of the quantity producers will offer at various prices during a given period of time.<}0{>Cung được mô tả như là một danh mục số lượng mà các nhà sản xuất sẽ đưa ra tại các mức giá khác nhau trong suốt một khoảng thời gian xác định. <0}  {0>Table 2.2 shows such a supply schedule.<}0{>Bảng 2.2 đưa ra một danh mục cung như vậy.<0}  {0>As the price of tomatoes goes up from zero to $11 a bushel, the quantity offered rises from zero of 110,000, reflecting the assumed positive relationship between price and quantity.<}0{>Khi giá cà chua tăng từ 0 tới 11$, số lượng đưa ra sẽ tăng lên từ 0 đến 110.000, phản ánh mối quan hệ có xu hướng tăng lên được giả định giữa giá và số lượng.<0}

{0>Supply may also be thought of as a curve.<}0{>Cung còn được biểu diễn như một đường cong. <0}  {0>If the quantity producers will offer is scaled on the horizontal axis of a graph and the price of the good is scaled on the vertical axis, the supply curve will slope upward to the right, reflecting the assumed positive relationship between price and quantity.<}0{>Nếu giá được biểu diễn tỷ lệ trên trục tung của đồ thị với số lượng trên trục hoành, đường cầu sẽ có độ dốc âm (dốc xuống sang phải), phản ánh mối quan hệ đảo ngược giả định giữa giá và số lượng. <0}  {0>In Figure 2.3, which was plotted from the data in Table 2.2, points a through l represent the price-quantity combinations A through L.<}0{>Hình dáng của đường cầu trên thị trường được biểu diễn bởi hình 3.1, dựa trên dữ liệu từ bảng 2.2. Các điểm từ a đến l trên đồ thị tương ứng với sự kết hợp giá – số lượng từ A đến L ở trong bảng. <0}  {0>Note how a change in the price causes a movement along the supply curve.<}0{>Nhớ rằng khi giá giảm từ P2 (8$) tới P1 (5$), người tiêu dùng dịch chuyển đường cầu xuống từ số lượng Q1 (30) tới lượng lớn hơn Q2 (60).<0}

The Slope and Determinants of Supply

The quantity producers will offer on the market depends on their production costs.  Obviously the total cost of production will rise when more is produced because more resources will be required to expand output.  The additional or marginal cost of each additional bushel produced also tends to rise as total output expands.  In other words, it costs more to produce the second bushel of tomatoes than the first, and more to produce the third than the second.  Firms will not expand their output unless they can cover their higher unit costs with a higher price.  This is the reason the supply curve is thought to slope upward.

Anything that affects production costs will influence supply and the position of the supply curve.  Such factors, which are called determinants of supply, include:

Change in productivity due to a change in technology

Change in the profitability of producing other goods

Change in the scarcity (and prices) of various productive resources

Many other factors, such as weather, can also affect production costs.  A change in any of these determinants of supply can either increase or decrease supply.

An increase in supply is an increase in the quantity producers are willing and able to offer at each and every price.  It is represented graphically by a rightward, or outward, shift in the supply curve.

A decrease in supply is a decrease in the quantity producers are willing and able to offer at each and every price.  It is represented graphically by a leftward, or inward, shift in the supply curve.

In Figure 2.4, an increase in supply is represented by the shift from S1to S2. Producers are willing to produce a larger quantity at each price -- Q3  instead of Q2 at price P2, for example.  They will also accept a lower price for each quantity -- P1  instead of P2 for quantity Q2.  Conversely, the decrease in supply represented by the shift from S1 to S3  means that producers will offer less at each price -- Q1 instead of Q2  at price P2.  They must also have a higher price for each quantity -- P3 instead of P2 for quantity Q2.

A few examples will illustrate the impact of changes in the determinants of supply.  If firms learn how to produce more goods with the same or fewer resources, the cost of producing any given quantity will fall.  Because of the technological improvement, firms will be able to offer a larger quantity at any given price or the same quantity at a lower price.  The supply will increase, shifting the supply curve outward to the right.

Similarly, if the profitability of producing oranges increases relative to grapefruit, grapefruit producers will shift their resources to oranges.  The supply of oranges will increase, shifting the supply curve to the right.  Finally, if lumber (or labor or equipment) becomes scarcer, its price will rise, increasing the cost of new housing and reducing the supply.  The supply curve will shift inward to the left.

Market Equilibrium

Supply and demand represent the two sides of the market—sellers and buyers.  By plotting the supply and demand curves together, as in Figure 2.5 we can predict how buyers and sellers will be inconsistent, and a market surplus or shortage of tomatoes will result.

Market Surpluses

Suppose that the price of a bushel of tomatoes is $9, or P2  in Figure 2.5.  At this price the quantity demanded by consumers is 20,000 bushels, much less than the quantity offered byproducers, 90,000.  There is a market surplus, or excess supply, of 70,000 bushels. A market surplus is the amount by which the quantity supplied exceeds the quantity demanded at any given price.  Graphically, an excess quantity supplied occurs at any price above the intersection of the supply and demand curves.

What will happen in this situation?  Producers who cannot sell their tomatoes will have to compete by offering to sell at a lower price, forcing other producers to follow suit.  As the competitive process forces the price down, the quantity consumers are willing to buy will expand, while the quantity producers are willing to sell will decrease.  The result will be a contraction of the surplus, until it is finally eliminated at a price of $5.50 or P1  (at the intersection of the two curves).  At that price, producers will be selling all they want to; they will see no reason to lower prices further.  Similarly, consumers will see no reason to pay more; they will be buying all they want.  This point, where the wants of buyers and sellers intersect, is called the equilibrium price.

The equilibrium price is the price toward which a competitive market will move, and at which it will remain once there, everything else held constant.  It is the price at which the market “clears”—that is, at which the quantity demanded by consumers is matched exactly by the quantity offered by producers.  At the equilibrium price, the quantities desired by buyers and sellers are also equal.  This is the equilibrium quantity.

The equilibrium quantity is the output (or sales) level toward which the market will move, and at which it will remain once there, everything else held constant.

In sum, a surplus emerges when the price asked is above the equilibrium price.  It will be eliminated, through competition among sellers, when the price drops to the equilibrium price.

Market Shortages

Suppose the price asked is below the equilibrium price, as in Figure 2.6.  At the relatively low price of $1, or P1, buyers want to purchase 100,000 bushels—substantially more than the 10,000 bushels producers are willing to offer.  The result is a market shortage.  A market shortage is the amount by which the quantity demanded exceeds the quantity supplied at any given price.  Graphically, it is the shortfall that occurs any price below the intersection of the supply and demand curves.

As with a market surplus, competition will correct the discrepancy between buyers’ and sellers’ plans.  Buyers who want tomatoes but are unable to get them at a price of $1 will bid higher prices, as at an auction.  As the price rises, a larger quantity will be supplied because suppliers will be better able to cover their increasing production costs.  At the same time the quantity demanded will contract as buyers seek substitutes that are now relatively less expensive compared with tomatoes.  At the equilibrium price of $5.50, or P2, the market shortage will be eliminated.  Buyers will have no reason to bid prices up further, for they will be getting all the tomatoes the want at that price.  Sellers will have no reason to expand production further; they will be selling all they want to at that price.  The equilibrium price will remain the same until some force shifts the position of either the supply or the demand curve.  If such a shift occurs, the price will moves toward a new equilibrium at the new intersection of the supply and demand curves.

The Effect of Changes in Demand and Supply

Figure 2.7 shows the effects of shifts in demand and supply on the equilibrium price and quantity.  In panel (a), an increase in demand from D1  to D2  raises the equilibrium price from P1to P2  and quantity from Q2 to Q1.  Panel (b) shows the reverse effects of a decrease in demand.

An increase in supply from S1 to S2  -- panel (c) has a different effect.  The equilibrium quantity rises from Q1  to Q2, but the equilibrium price falls from P2  to P1.  A decrease in supply from S1to S2  -- panel (d) -- causes the opposite effect: the equilibrium quantity falls from Q2 to Q1, and the equilibrium price rises from P1  to P2.

Price Ceilings and Price Floors

Political leaders have occasionally objected to the prices charged in open, competitive markets and have mandated the prices at which goods must be sold.  That is, the government has enforced price ceilings and price floors.  A price ceiling is a government-determined price above which a specified good cannot be sold.  A price floor is a government-determined price below which a specified good cannot be sold.  Supply and demand graphs can illustrate the consequences of price ceilings and floors.  For example, some cities impose ceilings on the rents (or prices) for apartments.  Such a ceiling must be below the equilibrium price—somewhere below P1  in Figure 2.8(a).  (If the ceiling were above equilibrium, it would be above the market price and would serve no purpose.)  As the graph shows, such a price control creates a market shortage.  The number of people wanting apartments, Q2, is greater than the number of apartments available, Q1.  Because of the shortage, landlords will be less concerned about maintaining their units, for they will be able to rent them in any case.

If the government imposes a price floor -- on a commodity like milk, for example—the price must be above the equilibrium price, P1  in Figure 2.8b.  (A price floor below P1  would be irrelevant, because the market would clear at a higher level on its own.)  The result of such a price edict is a market surplus.  Producers want to sell more milk, Q2, than consumers are willing to buy, Q1.  Some producers -- those caught holding the surplus (Q2  -- Q1) -- will be unable to sell all they want to sell.  Eventually someone must bear the cost of destroying or storing the surplus -- and in fact the government holds vast quantities of its past efforts to support an equilibrium price for those products.

The Efficiency of the Competitive Market Model

Early in this chapter we asked how Fred Lieberman knows what prices to charge for the goods he sells.  The answer is now apparent: he adjusts his prices until his customers buy the quantities that he wants to sell.  If he cannot sell all the fruits and vegetables he has, he lowers his price to attract customers and cuts back on his orders for those goods.  If he runs short, he knows he can raise his prices and increase his orders.  His customers then adjust their purchases accordingly.  Similar actions by other producers and customers all over the city move the market for produce toward equilibrium.  The information provided by the orders, reorders, and cancellations from stores like Lieberman’s eventually reaches the suppliers of goods and then the suppliers of resources.  Similarly wholesale prices give Fred Lieberman information on suppliers’ costs of production and the relative scarcity and productivity of resources.

The use of the competitive market system to determine what and how much to produce has two advantages.  First, it is tolerably accurate.  Much of the time the amount produced in a competitive market system tends to equal the amount consumers want—no more, no less. Second, the market system maximizes output.

In Figure 2.9(a), note that all price-quantity combinations acceptable to consumers lie either on or below the market demand curve, in the shaded area.  (If consumers are willing to pay P2  for Q1 then they should also be willing to pay less for that quantity—for example, P1.) Furthermore, all price-quantity combinations acceptable to producers lie either on or above the supply curve, in the shaded area shown in Figure 2.9(b).  (If producers are willing to accept P1 for quantity Q1, then they should also be willing to accept a higher price—for example, P2). When supply and demand curves are combined in Figure 2.9(c), we see that all price-quantity combinations acceptable to both consumers and producers lie in the darkest shaded triangular area.  From all those acceptable output levels, the competitive market produces Q1, the maximum output level that can be produced given what producers and consumers are willing and able to do.  In this respect, the competitive market can be said to be efficient, or to allocate resources efficiently.  Efficiency is the maximization of output through careful allocation of resources, given the constraints of supply (producers’ costs) and demand (consumers’ preferences).  The achievement of efficiency means that consumers’ or producers’ welfare will be reduced by an expansion or contraction of output.

The market system exploits all possible trades between buyers and sellers.  Up to the equilibrium quantity, buyers will pay more than suppliers require (those points on the demand curve lie above the supply curve).  Beyond Q1, buyers will not pay as much as suppliers need to produce more (those points on the supply curve lie above the demand curve).  Again, in this regard the market can be called efficient.

{0>Nonprice Competition<}0{>Cạnh tranh phi giá<0}

{0>Markets in which suppliers compete solely in terms of price are relatively rare.<}0{>Các thị trường mà trong đó những nhà cung cấp cạnh tranh về giá một cách đơn lẻ khá hiếm. <0}  {0>Table salt is a relatively uniform commodity sold in a market in which price is an important competitive tool.<}0{>Muối ăn là hàng hóa khá đồng nhất được bán trên thị trường mà trong đó giá là công cụ cạnh tranh quan trọng.<0} {0>Even producers of salt, however, compete in terms of real or imagined quality differences and the reputation and recognition of brand names.<}0{>Tuy nhiên, ngay cả các nhà sản xuất muối cũng cạnh tranh thông qua sự khác biệt về chất lượng thực hoặc tưởng tượng cũng như danh tiếng và sự thừa nhận về thương hiệu. (in term of: thông qua; nhìn nhận thương hiệu<0}  {0>In most industries, competition is through a wide range of product features, such as quality or appearance, design, and durability.<}0{>Trong hầu hết các ngành công nghiệp, sự cạnh tranh thông qua một phạm vi rộng các đặc điểm của sản phẩm như là chất lượng, mẫu mã, thiết kế và độ bền. (một miền rộng lớn, dáng vẻ bề ngoài, độ bền<0} {0>In general, competitors can be expected to choose the mix of features that gives them the greatest profit.<}0{>Nói chung, người ta kỳ vọng rằng các đối thủ cạnh tranh sẽ lựa chọn tập hợp các đặc điểm mà nó đem lại cho họ lợi nhuận lớn nhất. (được kỳ vọng là sẽ chọn một tập hợp các đặc điểm mà có thể mang lại cho họ lợi nhuận lớn nhất.<0}

{0>In fact, price competition is not always the best method of competition, not only because price reductions mean lower average revenues, but also because the reductions can be costly to communicate to consumers.<}0{>Trên thực tế, sự cạnh tranh về giá không phải luôn luôn là cách cạnh tranh tốt nhất, không những bởi vì sự giảm giá có nghĩa là đem lại doanh thu trung bình thấp hơn mà sự giảm về giá còn có thể gây tốn kém trong việc thuyết phục người tiêu dùng. (là pp cạnh tranh tốt nhất, không chỉ bởi vì việc giảm giá có nghĩa là thu nhập trung bình thấp hơn, mà còn bởi vì sự giảm giá đó có thể tốn kém trong việc thuyết phục người tiêu dùng vì sao lại giảm giá, <0}  {0>Advertising is expensive, and consumers may not notice price reductions as readily as they do improvements in quality.<}0{>Việc quảng cáo là đắt đỏ, và người tiêu dùng cũng không để ý đến sự giảm về giá một cách sẵn sàng như là việc họ quan tâm đến sự cải thiện về chất lượng. (là tốn kém, không lưu ý đến việc giảm giá một cách sẵn sang như notice họ quan tâm đến s cải thiện về mặt chất lượng<0}  {0>Quality changes, furthermore, are not as readily duplicated as price changes.<}0{>Hơn nữa, sự thay đổi về chất lượng thì không dễ dàng bắt chước như sự thay đổi về giá.  <0}  {0>Consumers’ preferences for quality over price should be reflected in the profitability of making such improvements.<}0{>Việc người tiêu dùng ưu tiên về chất lượng hơn là về giá cần được phản ánh qua lợi nhuận thu được của việc thực hiện những cải tiến như vậy. (preference: ưu tiên khác thị hiếu; việc người tiêu dùng ưu tiên chất lượng hơn giá cần phải được phản ánh trong lợi nhuận của việc cải tiến đó<0}  {0>If consumers prefer a top-of-the-line calculator to a cheaper basic model, then producing the more sophisticated model could, depending on the cost of the extra features, be more profitable than producing the basic model and communicating its lower price to consumers.<}0{>Nếu những người tiêu dùng thích một chiếc máy tính có chất lượng cao hơn một chiếc cũ rẻ tiền hơn, khi đó việc sản xuất mẫu máy tính tỉnh xảo hơn đó, phụ thuộc vào chi phí của những đặc điểm bổ sung thêm, có thể đem lại lợi nhuận cao hơn việc sản xuất cũ và làm cho khách hàng hiểu được vì sao giá lại rẻ. (đời mới nhất hơn là một mẫu máy tính cơ bản rẻ tiền, thì việc sx tinh xảo có thể tùy thuộc vào những đặc điểm bổ sung thêm, (tùy tthuộc vào chi phí sx thêm thì sẽ có lợi hơn…và còn hơn sản xuất một máy rẻ tiền và thuyết phục đc người tiêu dùng máy là tốt<0}

{0>If all consumers had exactly the same preferences—size, color, and so on—producers would presumably make uniform products and compete through price alone.<}0{>Nếu tất cả khách hàng đều có thị hiếu như nhau – về kích cỡ, màu sắc, và vân vân – thì các nhà sản xuất có lẽ sản xuất ra những sản phẩm đồng nhất và cạnh tranh chỉ thông qua giá. (ưu tiên giốgn hệt nhau thì người ssản xuất hẳn sẽ chế tạo ra những sản phẩm đồng nhất<0}  {0>For most products, however, people’s preferences differ.<}0{>Tuy nhiên, với hầu hết các sản phẩm, thị hiếu người tiêu dùng lại khác nhau. (ưu tiên<0}  {0>To keep the analysis manageable, we will explore nonprice competition in terms of just one feature—product size.<}0{>Để giữ cho việc phân tích có thể thực hiện được, chúng ta sẽ tìm hiểu (khám phá) sự cạnh tranh phi giá qua một đặc điểm, kích cỡ sản phẩm. (kiểm soát được, <0}  {0>Suppose that in the market for television sets, consumer preferences are distributed along the continuum shown in Figure 2.10.  The curve is bell shaped, indicating that most consumers are clustered in the middle of the distribution and want a middle-sized television.<}0{>Giả sử xét trong thị trường đối với sản phẩm máy thu hình, những ưu tiên của người tiêu dùng được phân bố dọc theo đường cong liên tục biểu diễn trên hình 3.10. Đường cong này có dạng hình chuông, chỉ ra rằng hầu hết khách hàng tập trung lại ở giữa của vùng phân bố và mong muốn tivi có kích thước trung bình. (dạng chuông, biểu thị rằng hầu hết và họ muốn tv cỡ trung bình<0}  {0>Fewer consumers want a giant screen or a mini-television.<}0{>Số lượng khách hàng ít hơn mong muốn TV kích thước thật lớn hoặc thật nhỏ. (cỡ mini<0}

{0>Everything else being equal, the first producer to enter the market, Terrific TV, will probably offer a product that falls somewhere in the middle of the distribution—for example, at the in Figure 3.10.  In this way, Terrific TV offers a product that reflects the preferences of the largest number of people.<}0{>Mọi yếu tố là như nhau, người sản xuất đầu tiên gia nhập thị trường. Terrific TV, sẽ đưa ra sản phẩm nằm ở bất kỳ chỗ nào ở vùng giữa của sự phân bổ - ví dụ tại điểm T trên hình 3.10. Bằng cách này, Terrific TV đưa ra một sản phẩm phản ánh thị hiếu của số người tiêu dùng lớn nhất.  (nhân tố như nhau, rơi vào đâu đó ở giữa miền phân bố, chào bán một sản phẩm phản ánh ưu tiên của nhóm đông nhất<0}  {0>Furthermore, as long as there are no competitors, the firm can expect to pick up customers to the left and right of center.<}0{>Hơn nữa, chừng nào mà chưa có đối thủ cạnh tranh, hãng này có thể mong đợi thu hút những khách hàng ở bên trái và bên phải phần trung tâm. (kỳ vọng của miền trung tâm<0}  {0>(Terrific TV’s product may not come very close to satisfying the wants of consumers who prefer a very large or very small television, but it is the only one available.)<}0{>(Sản phẩm của Terrific TV không thể tiến rất gần tới việc làm thỏa mãn ham muốn của những khách hàng mong muốn loại TV kích thước rất lớn và hoặc rất nhỏ, nhưng nó cũng chỉ đối với TV). (không thể thoả mãn một cách hoàn hảo nhất nhưng nó là sp duy nhất hiện có<0} {0>The more Terrific TV can meet the preferences of the greatest number of consumers, everything else being equal, the higher the price it can charge and the greater the profit it can make.<}0{>Có càng nhiều Terrific TV đáp ứng được thị hiếu số lượng người tiêu dùng đông nhất thì càng phải trả giá cao hơn và lợi nhuận có được càng lớn. (càng có thể thỏa mãn tốt ưu tiên của nhóm lớn nhất người tiêu dùng, giả sử các yếu tố khác như nhau và có càng có thể đòi giá cao hơn<0}  {0>(Because consumers value the product more highly, they will pay a higher price for it.)<}0{>(Bởi vì khi khách hàng đánh giá sản phẩm càng cao thì họ sẽ phải chi trả mức giá cao hơn cho sản phẩm đó). (định giá sản phẩm đó cao hơn nên sẽ trả cao hơn<0}

The first few competitors that enter the market may also locate close to the center—in fact, several may virtually duplicate Terrific TV’s product.Một số ít những đối thủ cạnh tranh đầu tiên gia nhập thị trường cũng định vị được gần vùng trung tâm – trên thực tế, một số đối thủ gần như có thể sao chép sản phẩm của Terrific TV. (locate: định vị gần miền trung tâm, một số thậm chí còn sao chép luôn sản phẩm của  These firms may conclude that they will enjoy a larger market by sharing the center with several competitors than by moving out into the wings of the distribution.Những hãng này còn kết luận rằng họ sẽ tham gia vào thị trường rộng lớn này bằng cách chia sẻ phần trung tâm với một số đối thủ cạnh tranh khác hơn là việc dịch chuyển tới hai bên cánh của vùng phân bổ.   They are probably right.Có lẽ là họ đúng.   Although they may be able to charge more for a giant screen or a mini-television that closely reflects some consumers’ preferences, there are fewer potential customers for those products.Mặc dù họ có thể đòi giá cao hơn cho TV cỡ lớn hoặc TV cỡ nhỏ mà điều này phản ánh đúng thị hiếu của người tiêu dùng, nhưng có một số ít hơn những khách hàng tiềm ẩn cho những sản phẩm này.

Đòi giá cao hơn cho tv cỡ lớn hoặc cỡ nhỏ mà nó phản ánh một cách hoàn hảo hơn nhưng mà số kh tiềm tang cho sảnn phẩm đó ít hơn

{0>To illustrate, assume that competitor Fabulous Focus locates at F, close to T.<}0{>Để minh họa cho điều này, giả sử rằng đối thủ cạnh tranh Fabulous Focus định vị tại điểm F, gần với T. <0}  {0>It can then appeal to consumers on the left side of the curve because its product will reflect those consumers’ preferences more closely than does Terrific TV’s.<}0{>Nó có thể lôi kéo khách hàng sang phía trái của đường cong vì sản phẩm của hãng này sẽ phản ánh rõ ràng thị hiếu của người tiêu dùng hơn của Terrific TV. (thu hút các kh ở … pá tốt hơn ưu tiên.. so với sp của ..<0}   {0>Terrific TV can still appeal to consumers on the right half of the curve.<}0{>Terrific TV vẫn có thể lôi kéo khách hàng sang nửa bên phải của đường cong. <0}  {0>If Fabulous Focus had located at C, however, it would have direct appeal only to consumers to the left of C, as well as to a few between C and T.<}0{>Tuy nhiên, nếu Fabulous Focus định vị tại điểm C, nó sẽ chỉ thu hút trực tiếp khách hàng sang trái của C, cũng như một số ít giữa C và T. (chỉ một số kh ở phía bên trái điểm c<0} {0>Terrific TV would have appealed to more of the consumers on the left, between C and T, than in the first case.<}0{>Terrific TV cũng sẽ có thể thu hút lượng khách hàng nhiều hơn bên trái, giữa C và T, hơn là trong trường hợp đầu. (so với trường hợp trước<0}  {0>In short, Fabulous Focus has a larger potential market at F than at C.<}0{>Nói tóm lại, Fabulous Focus có thị trường tiềm ẩn tại F lớn hơn tại C. (nói một cách ngắn gọn, sẽ có một thị trường tiềm tang lớn hơn nếu..<0}

{0>However, as more competitors move into the market, the center will become so crowded that new competitors will find it advantageous to move away from the center, to C or D.<}0{>Tuy nhiên, khi có nhiều đối thủ cạnh tranh hơn gia nhập thị trường, thì phần trung tâm sẽ trở nên đông đúc đến nỗi mà những đối thủ cạnh tranh mới sẽ phải tìm ra những lợi thế để dịch chuyển ra xa khỏi vùng trung tâm, tới c hoặc d. (di chuyển vào thị trường, quá đông đúc.. có lợi hơn nếu di chuyển ra xa..<0}  {0>At those points the market will not be as large as it is in the center, but competition will be less intense.<}0{>Tại những điểm đó, thị trường sẽ không lớn như ở vùng trung tâm nhưng sự cạnh tranh cũng sẽ ít căng thẳng hơn. (mức độ cạnh tranh ko mãnh liệt bằng<0}  {0>If producers do not have to compete directly with as many competitors, they can charge higher prices.<}0{>Nếu các nhà sản xuất không phải cạnh tranh trực tiếp với nhiều đối thủ cạnh tranh như vậy, thì họ có thể đòi giá cao hơn. <0}  {0>How far out into the wings they move will depend on the tradeoffs they must make between the number of customers they can appeal to and the price they can charge.<}0{>Họ có thể dịch chuyển bao xa sang hai bên cánh phụ thuộc vào những sự đánh đổi mà họ phải thực hiện giữa số lượng khách hàng họ có thể lôi kéo và giá mà họ có thể đòi. (tùy thuộc vào sự đánh đổi mà họ bắt buộc phải chấp nhận giữa số lượng người tiêu dùng họ có thẻ thu hút và mức giá mà…<0}

{0>Like price reductions, the movement of competitors into the wings of the distribution benefits consumers whose tastes differ from those of the people in the middle.<}0{>Giống như sự giảm giá, sự dịch chuyển này của các đối thủ cạnh tranh sang hai cánh của vùng phân bổ sẽ làm lợi cho những khách hàng mà có thị hiếu khác với thị hiếu của những người ở vùng giữa của miền phân bổ. (việc di chuyển <0}  {0>These atypical consumers now have a product that comes closer to or even directly reflects their preferences.<}0{>Những người tiêu dùng không điển hình này giờ đây có một sản phẩm tiến gần hơn tới hoặc thậm chí phản ảnh một cách trực tiếp những ưu tiên tiêu dùng của họ. (pá gần hơn – trực tiếp<0}

{0>Our discussion has assumed free entry into the market.<}0{>Cho tới nay, thảo luận của chúng ta giả định có sự xâm nhập tự do vào thị trường. (việc bàn luận đặt trên<0}  {0>If entry is restricted by monopoly of a strategic resource or by government regulation, the variety of products offered will not be as great as in an open, competitive market.<}0{>Nếu sự gia nhập này bị hạn chế bởi tình trạng độc quyền đối với một nguồn lực chiến lược hoặc bởi sự điều tiết của chính phủ, thì sự đa dạng của sản phẩm được chào bán sẽ không lớn như thị trường mở cửa, cạnh tranh. (đa dạng hóa của… ko phong phú như …<0}  {0>If there are only two or three competitors in a market, everything else being equal, we would expect them to cluster in the middle of a bell-shaped distribution.<}0{>Nếu chỉ có hai hoặc ba đối thủ cạnh tranh trong thị trường, giả sử mọi nhân tố khác là như nhau, chúng ta sẽ kỳ vọng họ tập trung (nhóm họp) vào miền trung tâm của vùng phân bổ hình chuông. (các yếu tố khác như nhau <0}  {0>That tendency has been seen in the past in the broadcasting industry, when the number of television stations permitted in a given geographical area was strictly regulated by the Federal Communications Commission.<}0{>Khuynh hướng này đã được thấy rõ (quan sát) trong quá khứ đối với ngành phát thanh truyền hình, khi mà số lượng đài truyền hình được cấp phép tại một vị trí địa lý cho trước bị kiểm soát chặt chẽ bởi Ủy ban truyền thông liên bang. (chứng kiến trong quá khứ cho một kv địa lý nhất định...<0}  {0>Not surprisingly, stations carried programs that appealed predominantly to a mass audience—that is, to the middle of the distribution of television watchers.<}0{>Không có gì ngạc nhiên, các trạm phát thanh truyền hình phát các chương trình nhắm vào số đông đảo khán giả (thính giả), đó là, ở giữa miền phân bổ của khán giả truyền hình. (điều ko có gì ngạc nhiên xd ct thu hút lượng lớn, nghĩa là phần trung tâm của phân bố truyền hình<0}  {0>The Public Broadcasting System, PBS, was organized by the government partly to provide programs with less than mass appeal to satisfy viewers on the outer sections of the curve.<}0{>Hệ thống truyền hình công cộng PBS được tổ chức một phần bởi chính phủ để cung cấp các chương trình có mức độ thu hút ít hơn làm thỏa mãn khán giả ở phần ngoài của đường cong. (một phần để cung cấp các ct mà có số lượng người xem ít hơn nhằm<0}  {0>When cable television emerged and programs became more varied, the prior justification for PBS subsidies became more debatable.<}0{>Khi các công ty truyền hình cáp khác được phép thâm nhập thị trường.<0}

Even with free market entry, product variety depends on the cost of production and the prices people will pay for variations.  Magazine and newsstand operators would behave very much like past television managers if they could carry only two or three magazines.  They would choose Newsweek or some other magazine that appeals to the largest number of people.  Most motel operators, for instance, have room for only a very small newsstand, and so they tend to carry the mass-circulation weeklies and monthlies.

For their own reasons, consumers may also prefer such a compromise.  Although they may desire a product that perfectly reflects their tastes, they may buy a product that is not perfectly suitable if they can get it at a lower price.  Producers can offer such a product at a lower price because of the economies of scale gained from selling to a large market.  For example, most students take pre-designed classes in large lecture halls instead of private tutorials.  They do so largely because the mass lecture, although perhaps less effective, is substantially cheaper than tutorials.  In a market that is open to entry, producers will take advantage of such opportunities.

If producers in one part of a distribution attempt to charge a higher price than necessary, other producers can move into that segment of the market and push the price down; or consumers can switch to other products.  In this way, an optimal variety of products will eventually emerge in a free, reasonably competitive market.  Thus the argument for a free market is an argument for the optimal product mix.  Without freedom of entry, we cannot tell whether it is possible to improve on the existing combination of products.  A free, competitive market gives rival firms a chance to better that combination.

The case for the free market becomes even stronger when we recognize that market conditions—and therefore the optimal product mix—are constantly changing.

{0>Competition in the Short run and the Long Run<}0{>Cạnh tranh trong ngắn hạn và dài hạn<0}

{0>One of the best examples of the workings of both price and nonprice competition is the market for hand calculators.<}0{>Một trong những ví dụ tiêu biểu nhất về sự vận hành của cạnh tranh giá và phi giá là thị trường máy tính cầm tay. <0}  {0>Since the first model was introduced in the United States in 1969, the growth in sales, advancement in technology and design, the decline in prices in this market have been spectacular.<}0{>Kể từ khi chiếc đầu tiên được chào bán ở Mỹ vào năm 1969, tốc độ tăng trưởng của doanh thu, sự tiến bộ trong công nghệ và mẫu mã, và sự sụt giảm về giá trên thị trường này đã tỏ ra cực kỳ ngoạn mục. <0}  {0>The early calculators were simple—some did not even have a division key— and bulky by today’s standards.<}0{>Những chiếc máy tính thuở ban đầu thì giản đơn – một số loại thậm chí còn không có phím chia – và to kềnh càng so với những mẫu chuẩn ngày nay. <0}  {0>By 1976 they had shrunk from the size of a large paperback book to a tiny two by three-and-a-half inches for one model, and sales exceeded 16 million.<}0{>Đến năm 1976, chúng được thu nhỏ lại từ kích cỡ của một cuốn sách loại lớn thành loại nhỏ có cỡ 2 – 3,5 inches và doanh thu vượt 16 triệu chiếc.<0}

{0>While quality improved, prices fell.<}0{>Trong khi chất lượng được cải tiến, giá lại giảm. <0}  {0>The first calculator, which Hewlett-Packard sold for $395, had an eight-digit display and performed only four basic functions—addition, subtraction, division, and multiplication.<}0{>Chiếc máy tính đầu tiên được Hewlett Packard bán với giá $395, hiển thị 8 chữ số và chỉ thực hiện được bốn chức năng cơ bản – cộng, trừ, nhân, chia. <0}  {0>By December 1971 Bowmar was offering an eight-digit, four- function model for $240.  The next year, in an attempt to maintain its high prices, Hewlett- Packard introduced a sophisticated model that could perform many more functions, still for $395.  By the end of the year, Bowmar, Sears, and other firms had broken the $100 barrier, and firms were offering built-in memories, AC adapters, and 1,500-hour batteries to shore up prices.<}0{>Đến 12/1971, Bowmar chào bán mẫu máy tính 8 số, 4 chức năng nhưng với giá $240. Sang năm tiếp theo, với nỗ lực để duy trì mức giá cao này, Hewlett Packard đã chào bán một loại máy tinh xảo có thể thực hiện nhiều chức năng hơn, vẫn với giá $395. đến cuối năm đó, Bowmar, Sears, và các hãng khác vượt qua mức rào $100, các hãng chào bán sản phẩm có bộ nhớ bên trong, thiết bị AC và loại pin 1500 giờ để giữ giá. <0}  {0>At the year’s end, Casio announced a basic model for $59.95.<}0{>Cuối năm đó, Casio thông báo một mẫu máy với mức giá $59,95.<0}

{0>In 1973 prices continued to fall.<}0{>Năm 1973, giá tiếp tục giảm. <0}  {0>By the end of the year, National Semiconductor was offering a six-digit, four-function model for $29.95, and Hewlett-Packard had lowered the price of its special model by $100 and added extra features.<}0{>Đến cuối năm, National Semiconductor chào bán sản phẩm 6 số, 4 chức năng với giá $29,95 và Hewlett Packard đã hạ thấp hơn nữa giá của sản phẩm còn $100 và thêm vào các đặc tính phụ trội. <0}  {0>In 1974, six-digit, four-function models sold for as little as $16.95.  Eight-digit models that would have sold for over $300 three or four years earlier carried price tags of $19.95.  By 1976 consumers could buy a six-digit model for just $6.95.   All this happened during a period when prices in general rose at a rate unprecedented in the United States during peacetime.<}0{>Năm 1974, loại máy 6 số, 4 chức năng được bán ra chỉ vào khoảng $16,95. máy tám số được bán hơn $300 tại ba, bốn năm trước đây (thì đến năm này) được đưa ra bán với giá $19,95. năm 1976, người tiêu dùng có thể mua máy 6 số chỉ với $6,95. Tất cả những điều này đã xảy ra trong suốt một thời kỳ khi mà nói chung là giá cả tăng lên ở mức chưa từng có ở Mỹ trong thời bình. <0}  {0>Thus the relative prices of calculators fell by even more than their dramatic price reductions suggest.<}0{>Như vậy sự giảm giá tương đối của máy tính thậm chí còn hơn sự giảm về giá tương đối được đưa ra.<0}

{0>Yet the drop in the price of calculators was to be expected.<}0{>Sự giảm giá máy tính này đã được kỳ vọng từ trước. <0}  {0>Although the high prices of the first calculators partly reflected high production costs, they also brought high profits and tempted many other firms into the industry.<}0{>Mặc dù với những chiếc máy tính đầu tiên, giá cao môt phần phản ánh chi phí sản xuất cao, nhưng nó cũng đem lại lợi nhuận cao và thu hút các hãng khác vào ngành công nghiệp này. <0}  {0>These new firms duplicated and then improved the existing technology and increased their productivity in order to beat the competition or avoid being beaten themselves.<}0{>Những hãng mới này sao chép và sau đó cải tiến công nghệ hiện có và tăng năng suất để đánh bại những đối thủ cạnh tranh hoặc tránh để họ tự bị đánh bại. <0}  {0>Firms unwilling to move with the competition quickly lost their share of the market.<}0{>Các hãng mà không sẵn long đi cùng với sự cạnh tranh sẽ nhanh chóng mất thị phần của họ trên thị trường.<0}

{0>The increase in competition in the calculator market can be represented visually with supply and demand curves.<}0{>Sự cạnh tranh về thị trường máy tính tăng lên có thể được biểu diễn trực quan bằng đường cung và đường cầu. <0}  {0>Such an analysis permits us to observe long-run changes in market equilibrium.<}0{>Việc phân tích như vậy cho phép chúng ta quan sát những thay đổi dài hạn trong trạng thái cân bằng của thị trường. <0}  {0>Given the limited technology and the small number of firms producing calculators in 1969, as well as restricted demand for this new product, let us assume that the supply and demand curves were initially S1  and D1  in Figure 2.12.  The initial equilibrium price would then be P2  and Q1.  This is the short-run equilibrium.<}0{>Trong bối cảnh công nghệ hữu hạn và số lượng ít ỏi các hãng sản xuất máy tính vào năm 1969, cũng như cầu về sản phẩm mới này còn hạn chế, chúng ta hãy giả định rằng đường cung và cầu ban đầu là S1 và D1 trên hình 3.11. Mức giá cân bằng ban đầu khi đó sẽ là P2 và số lượng bán ra là Q1. Đây được gọi là cân bằng ngắn hạn. <0}  {0>Short-run equilibrium is the price-quantity combination that will exist as long as producers do not have time to change their production facilities (or some resource that is fixed in the short run).<}0{>Cân bằng ngắn hạn là sự kết hợp giữa giá – số lượng mà sẽ tồn tại chừng nào mà nhà sản xuất không đủ thời gian để thay đổi trang thiết bị sản xuất của họ (hoặc nguồn lực nào khác bị cố định trong ngắn hạn).<0}

{0>Short-run equilibrium did not last long.<}100{>Sự cân bằng ngắn hạn không kéo dài lâu. <0}  {0>In the years following 1969, firms expanded production, building new plants and converting facilities that had been producing other small electronic devices.<}100{>Những năm sau năm 1969, các hãng mở rộng sản xuất, xây dựng nhà máy mới và chuyển đổi trang thiết bị để sản xuất ra những thiết bị điện tử cỡ nhỏ khác. <0}  {0>Economies of scale resulted, and technological breakthrough lowered the cost of production still further.<}100{>Tính kinh tế nhờ quy mô được tạo ra, và những đột phá về mặt công nghệ làm chi phí sản xuất giảm xuống hơn nữa. <0}  {0>Several $150 circuits were reduced to very small $2 chips.<}100{>Một số mạch in $150 giảm xuống thành một chip rất nhỏ chỉ $2. <0}  {0>The increased supply shifted the supply curve to the right, from S1  to S2  (see Figure 2.12). Meanwhile, because of advertising and word of mouth, people became familiar with the product and market demand increased, shifting the demand curve from D1to D2.  Because supply increased more than demand, the price fell from P2  to P1, and quantity rose from Q1 to Q2.  The new equilibrium price and quantity, P1  and Q2, marked the new long-run market equilibrium.<}99{>Trong khi đó, nhờ việc quảng cáo và truyền miệng, người dân trở nên quen thuộc với sản phẩm này và cầu thị trường tăng lên, dịch chuyển đường cầu từ D1 tới D2. do cung tăng nhiều hơn cầu, nên giá giảm từ P2 xuống P1, và sản lượng tăng từ Q1 lên Q2, đánh dấu trạng thái cân bằng dài hạn. <0}

{0>Long-run equilibrium is the price-quantity combination that will exist after firms have had time oto change their production facilities (or some other resource that is fixed in the short run).<}0{>Cân bằng dài hạn là sự kết hợp giữa giá – số lượng sẽ tồn tại sau khi các hãng có thời gian để thay đổi các trang thiết bị (hoặc nguồn lực nào đó cố định trong ngắn hạn).<0}

{0>The market does not always move smoothly from the short run to the long run.<}0{>Thị trường không phải luôn luôn dịch chuyển một cách êm ái từ ngắn hạn sang dài hạn. <0} {0>Because firms do not know exactly what other firms are doing, or exactly what consumer demand will be, they may produce a product that cannot be sold at a price that will cover product costs.<}0{>Vì các hãng không biết chính xác các hãng khác đang làm gì, hay (biết chính xác) cầu của người tiêu dùng sẽ là gì, nên họ sản xuất ra một sản phẩm nhưng không thể bán ở mức giá mà nó sẽ bù đắp được chi phí sản xuất. <0} {0>In fact, in the mid-1970s prices fell enough that several companies were losing money.<}0{>Trên thực tế,vào giữa nhữgn năm 1970 giá đã giảm đến mức một số công ty bị thua lỗ. <0} {0>Long-run improvements sometimes come at the expense of short-run losses.<}0{>Sự cải tiến trong dài hạn đôi khi chỉ có được nếu chấp nhận tổn thất trong ngắn hạn.<0}

{0>In this example, a long-run market adjustment causes a drop in price (because supply increased more than demand).<}0{>Trong ví dụ này, một sự điều chỉnh của thị trường trong dài hạn gây ra sự sụt giảm về giá (do cung tăng nhiều hơn cầu). <0}  {0>The opposite can occur:<}0{>Điều ngược lại có thể xảy ra: <0} {0>demand can increase more than supply, causing a rise in the price and the quantity produced.<}0{>cầu tăng nhiều hơn cung, gây ra sự tăng về giá và số lượng sản xuất ra. <0}  {0>In Figure 2.12(a), when the supply curve shifts to S2  and the demand curve shifts to D2, price increases from P1  to P2 and quantity produced rises from Q1  to Q2.  Supply and demand may also adjust so that price remains constant while quantity increases (Figure 2.12(b)).<}0{>Trong hình 3.12 (a), khi đường cung dịch chuyển tới S2, và đường cầu dịch chuyển tới D2, giá tăng từ P1 tới P2 và số lượng sản xuất ra tăng từ Q1 tới Q2. cung và cầu cũng có thể điều chỉnh để mức giá giữ nguyên không đổi trong khi số lượng tăng lên (hình 3.12 (b)).<0}

{0>Shortcomings of Competitive Markets<}0{>Những thiếu sót của thị trường cạnh tranh<0}

{0>Although the competitive markets may promote long-run improvements in product prices quality, and output levels, it has deficiencies, and we must note several before closing.<}0{>Mặc dù thị trường cạnh tranh có thể thúc đẩy những cải tiến dài hạn về giá, chất lượng sản phẩm và mức sản lượng, nhưng nó cũng có những thiếu hụt và chúng ta phải lưu ý với một vài điểm trước khi kết thúc.  <0}  {0>(Market deficiencies will be discussed further in later chapters.)<}0{>(sự thiếu hụt thị trường sẽ được thảo luận kỹ hơn trong những chương sau).<0}

{0>First, the competitive market process can be quite efficient because production is maximized.<}0{>Thứ nhất, tiến trình thị trường cạnh tranh có thể khá hiệu quả do sản xuất được tối đa hóa.  <0} {0>Consumer demand, however, depends on the way income is distributed.<}0{>Tuy nhiên, cầu người tiêu dùng phụ thuộc vào cách mà thu nhập phân bổ.  <0}  {0>If market forces or government programs distort income distribution, the demand for goods and services will also be distorted.<}0{>Nếu áp lực của thị trường hoặc các chương trình của chính phủ làm bóp méo việc phân bổ thu nhập thì cầu về hàng hóa và thu nhập cũng sẽ bị bóp méo.  <0}  {0>If, for example, income is concentrated in the hands of a few, the demand for luxury items will be high, but the demand for household appliances and new housing will be low.<}0{>Chẳng hạn, nếu thu nhập tập trung vào một số người, thì cầu về các hàng hóa xa xỉ sẽ cao, nhưng cầu về các dụng cụ gia đình và nhà ở mới sẽ giảm. (sẽ thấp<0}  {0>In such a situation, the results of competition may be efficient in a strict economic sense, but whether these results are socially desirable is a matter of values—of normative, rather than positive, economics.<}0{>Trong trường hợp như vậy, kết quả của sự cạnh tranh sẽ có hiệu quả trong hoàn cảnh kinh tế khắc nghiệt, nhưng liệu rằng những kết quả này được mong đợi có tính xã hội là vấn đề về giá trị của kinh tế học chuẩn tắc hơn là của kinh tế học thực chứng hay không. (trong bối cảnh như vậy, kt hạn hẹp mong muốn về mặt xhội, chứ không phải là của kt học thực chứng<0}

{0>Second, the outcome of competition will not be efficient to the extent that production costs are imposed on people who do not consume a product.<}0{>Thứ hai, kết quả của sự cạnh tranh sẽ không hiệu quả đối với chi phí sản xuất áp đặt vào cả những người không tiêu dùng sản phẩm.  (hiểu theo nghĩa là chi phí sản xuất bị áp đặt lên những người dân mà ...<0}  {0>People whose house paint peels because of industrial pollution bear a portion of the offending firm’s production cost, whether or not they buy its product.<}0{>Những người mà sơn nhà họ bị bong ra do sự ô nhiễm công nghiệp phải gánh chịu một phần chi phí sản xuất của hãng đang vi phạm phải, cho dù họ có mua sản phẩm của hãng này hay không.  (<0}  {0>At the same time, the price consumers pay for the product is lower than it would be if the producer incurred all costs, including pollution costs.<}0{>Đồng thời đó, giá mà người tiêu dùng chi trả cho sản phẩm thì thấp hơn giá mà nó sẽ phải có, khi bao gồm cả chi phí ô nhiễm, mà nhà sản xuất phải gánh chịu.  (mức giá mà người tiêu dùng phải trả nếu toán bộ các chi phí được gánh chịu bởi nhà sản xuất…<0}  {0>Because of the low price, consumers will buy more than the efficient quantity.<}0{>Do giá thấp, người tiêu dùng sẽ mua nhiều hơn là số lượng hiệu quả. Đây là ví dụ về sự sản xuất quá mức.  (bởi vì giá cả thấp, …sản xuất không hiệu quả<0}  {0>In a sense, this is an example of overproduction.<}0{>Đây là ví dụ về tự sản xuất quá mức. <0}  {0>Because all the costs of production have not been included in the producer’s cost calculations, the price is artificially low.<}0{>Vì tất cả các chi phí sản xuất không gồm trong tính toán chi phí của nhà sản xuất, nên giá thấp một cách giả tạo.<0}

{0>Third, in a free market, competition can promote socially undesirable products or services.<}0{>Thứ ba, trong thị trường tự do, sự cạnh tranh có thể đẩy mạnh những sản phẩm và dịch vụ không mong đợi có tính xã hội. (khuyến khích các sp… không đáng mong muốn về mặt xã hội)<0}  {0>A competitive market in an addictive drug like alcohol or heroin can lead to lower prices and greater quantities consumed -- and thus an increase in social problems associated with addition.<}0{>Một thị trường cạnh tranh về chất kích thích như rượu hoặc heroin có thể dẫn đến giá thấp hơn và số lượng tiêu dùng lớn hơn – và do vậy làm tăng các vấn đề xã hội đi kèm với tình trạng nghiện ngập.  (sp gây nghiện, nạn nghiệnngập<0}  {0>Competition can be desirable only when it promotes the production of things people consider beneficial, but what is beneficial is a matter of values.<}0{>sự cạnh tranh có thể được mong đợi khi nó thúc đẩy sản xuất những thứ mà con người xem như có lợi, nhưng có lợi về cái gì thì lại là vấn đề của giá trị. (đáng mong muốn khi khuyến khích các sp mà con người coi là có lợi, <0}

{0>Fourth, opponents of the market system contend that competition sometimes leads to “product proliferation” -- too many versions of essentially the same product, such as aspirin—and to waste in production and advertisement.<}0{>Thứ tư, những người chống đối hệ thống thị trường tự do cạnh tranh đôi khi dẫn tới “sự tăng nhanh của sản phẩm” – có quá nhiều sản phẩm giốngnhau về cơ bản, như aspirin – và gây lãng phí trong sản xuất và quảng cáo.  (contend: nhất mực, khăng khăng, trùng lặp sản phẩm, có quá nhiều phiên bản của sp thực chất là giống nhau<0}  {0>Because so many types of the same product are available, production of each takes place on a very small scale, and no plant is fully utilized.<}0{>Do có nhiều loại của cùng một loại sản phẩm, nên việc sản xuất mỗi loại sản phẩm này thực hiện trên một phạm vi rất nhỏ, và không nhà máy nào được tận dụng một cách có hiệu quả. (bởi vì diễn ra trên một quy mô nhỏ, tận dụng đầy đủ<0} {0>This may be true.<}0{>Điều này có thể đúng. <0}  {0>The validity of this objection, however, hinges on whether the range of choice in products compensates for the inefficiencies in production.<}0{>Tuy nhiên, tính hiệu lực của sự chống đối này lại phụ thuộc vào quyền lựa chọn các sản phẩm có bù đắp được tính không hiệu quả trong sản xuất hay không. (giá trị của sự sphản bác này miền lựa chọn sản phẩm có bù đắp đc ko<0}  {0>The question is whether firms should be forced to standardize their products and to compete solely in terms of price.<}0{>Vấn đề đặt ra là các hãng có nên bị buộc phải chuẩn hóa sản phẩm của họ và cạnh tranh đơn lẻ về giá hay không. (<0}  {0>What about people who want something different from the standard product?<}0{>Những người mong muốn sản phẩm khác với sản phẩm tiêu chuẩn thì sẽ ra sao? <0}

{0>Fifth, unscrupulous competitors can take advantage of customers’ ignorance.<}0{>Thứ năm, những đối thủ cạnh tranh không có đạo đức có thể lợi dụng sự thiếu hiểu biết của người tiêu dùng.  (vô lương tâm tận dụng sự ngây thơ của<0}  {0>A competitor may employ unethical techniques, such a circulating false information about rivals or using bait-and-switch promotional tactics (advertising very low-priced, low-quality products to attract customers and to switch them to higher-priced products when they get into the store).<}0{>Một đối thủ cạnh tranh dùng những phương pháp vô đạo đức, như là cho lan truyền thông tin sai lệch về đối thủ cạnh tranh hoặc chiến thuật quảng cáo mồi nhử - và đánh tráo (quảng cáo sản phẩm giá rất thấp, chất lượng thấp để thu hút khách hàng và sau đó chuyển họ sang những sản phẩm giá cao khi họ vào cửa hàng).  (lan truyền dùng chiến thuật quảng cáo không trung thực<0} {0>Competition can control some of these abuses.<}0{>Sự cạnh tranh có thể kiểm soát một số những lạm dụng này.  (abuses: lạm dụng <0}  {0>For instance, competitors will generally let consumers know when their rivals are misrepresenting their products.<}0{>Chẳng hạn, các đối thủ cạnh tranh thường để người tiêu dùng biết khi nào thì đối thủ của họ đang lừa dói khách hàng.  (giới thiệu không đúng về sp của mình<0}  {0>Still, fraudulent sellers can move from one market to another, keeping one step ahead of their reputations.<}0{>Song, những người bán hàng gian đối có thể di chuyển từ thị trường này sang thị trường khác, đi trước một bước những tai tiếng của mình. (<0}

Bạn đang đọc truyện trên: Truyen4U.Com

Tags: