chuong 2 QLHCC
Tiết 7-11: Chương 2. Quản lí hành chính công về kinh tế
(Lớ thuyết: 4 tiết, thảo luận: 1 tiết, tự nghiờn cứu: 12 tiết)
Tiết 7:
2.1. Những vấn đề cơ bản quản lí hành chính công về kinh tế
2.1.1. Khái niệm quản lí hành chính công về kinh tế
Các quan hệ kinh tế của các chủ thể trong xã hội khi tham gia vào các hoạt động kinh tế (5):
1- Quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất,
2- Quan hệ phân phối kết quả của hoạt động kinh tế,
3- Quan hệ giữa các đơn vị kinh tế với nhau,
4- Quan hệ giữa các đơn vị kinh tế với người lao động,
5- Quan hệ kinh tế giữa các đơn vị kinh tế với nhà nước...
Sự cần thiết khách quan quản lí hành chính công về kinh tế xuất phát từ (2):
1- Chức năng quản lí kinh tế - xã hội của Nhà nước
2- Những khuyết tật trong hoạt động kinh tế của nền kinh tế thị trường.
Quản lí hành chính công về kinh tế là quá trình tác động và điều chỉnh của Nhà nước tới các hoạt động kinh tế được thực hiện thông qua các cơ quan hành chính nhà nước bằng quyền lực công, nhằm đạt được các mục tiêu của kế hoạch, chiến lược phát triển kinh tế mà Nhà nước đã định trong từng thời kì.
Chủ thể quản lí là các cơ quan hành chính nhà nước (Chính phủ, các Bộ, ngành, UBND các cấp...) (3):
1- Chính phủ thống nhất quản lí toàn bộ các hoạt động kinh tế của nền kinh tế quốc dân.
2- Các Bộ, ngành thực hiện chức năng quản lí các hoạt động kinh tế theo ngành, lĩnh vực trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế.
3- Các cấp chính quyền ở địa phương thực hiện chức năng quản lí các hoạt động kinh tế diễn ra trên địa bàn theo địa giới hành chính.
Đối tượng và phạm vi quản lí: Các hoạt động kinh tế của các chủ thể trong xã hội, như (3 loại):
1- Các đơn vị sự nghiệp nhà nước, doanh nghiệp,
2- Các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hội,
3- Các hộ gia đình, các tầng lớp dân cư... diễn ra trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, bao gồm cả các hoạt động kinh tế đối ngoại.
Quản lí hành chính công về kinh tế được thực hiện dựa vào quyền lực công - quyền lực nhà nước. Nó thể hiện ý chí của Nhà nước trong tổ chức và điều chỉnh các hoạt động kinh tế phát sinh và phát triển trong đời sống kinh tế xã hội và được thể chế hoá bằng các văn bản pháp luật về kinh tế do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Mục tiêu quản lí hành chính công về kinh tế là (3):
1- Tạo ra môi trường pháp luật lành mạnh cho các hoạt động kinh tế tồn tại và phát triển,
2- Bảo đảm các hoạt động kinh tế của các chủ thể trong xã hội thực thi theo đúng pháp luật của Nhà nước;
3- Đạt được các mục tiêu của kế hoạch, chiến lược phát triển kinh tế mà Nhà nước định ra trong từng thời kì (như: tốc độ tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế theo ngành và theo vùng, mức độ đầu tư phát triển của toàn bộ nền kinh tế, thu hút đầu tư của nước ngoài, kim ngạch xuất nhập khẩu, thu nhập bình quân đầu người, giải quyết việc làm cho người lao động...).
2.1.2. Cơ chế kinh tế và cơ chế quản lí kinh tế
Cơ chế là thuật ngữ chỉ phương thức tồn tại và hoạt động của một hệ thống; Bao gồm:
1- Các yếu tố cấu thành của hệ thống, nhờ đó mà hệ thống có thể tồn tại, vận hành và phát triển.
2- Sự tương tác giữa các bộ phận,
Cơ chế kinh tế là phương thức tồn tại và hoạt động của tổng thể các hoạt động kinh tế và sự tương tác giữa chúng trong quá trình hoạt động ở một đơn vị, tổ chức, lĩnh vực kinh tế hoặc của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Cơ chế quản lí là hệ thống các hình thức, phương pháp, biện pháp tác động lên một hệ thống quản lí nhằm đảm bảo cho hệ thống đó tồn tại, hoạt động phù hợp với qui luật khách quan và thực tiễn khách quan để đạt tới những mục tiêu đã định trước; Bao gồm:
1- Cơ chế tồn tại, vận động của đối tượng quản lí.
2- Cơ chế tác động của chủ thể quản lí lên đối tượng quản lí.
Dựa trên cơ sở nhận thức chung nhất về cơ chế và cơ chế quản lý nói trên, vận dụng vào trong lĩnh vực kinh tế, có thể rút ra kết luận về mặt khái niệm của cơ chế kinh tế và cơ chế quản lí kinh tế như sau:
Cơ chế quản lí kinh tế là hệ thống các hình thức, phương pháp, biện pháp tác động lên các hoạt động kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động ở một đơn vị, tổ chức, lĩnh vực kinh tế hoặc toàn bộ nền kinh tế quốc dân, nhằm đảm bảo hoạt động kinh tế tồn tại, vận động và phát triển đạt những mục tiêu đã định.
Các hình thức, phương pháp, biện pháp tác động lên các hoạt động kinh tế có sự tương tác biện chứng với nhau tạo thành một hệ thống. Sự tác động lên các hoạt động kinh tế bằng hệ thống hình thức, phương pháp, biện pháp đó chính là hoạt động quản lí kinh tế.
Cơ chế kinh tế và cơ chế quản lí kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Cơ chế kinh tế là hệ quả tất yếu của cơ chế quản lí kinh tế; hay nói cách khác, cơ chế quản lí kinh tế sẽ quyết định đến cơ chế kinh tế. Ngược lại, cơ chế kinh tế, tức là phương thức tồn tại và vận động của các hoạt động kinh tế đòi hỏi phải có một cơ chế quản lí tương thích thì mới bảo đảm tạo ra môi trường và điều kiện thuận lợi thúc đẩy các hoạt động kinh tế phát triển, nếu không nó sẽ kìm hãm sự phát triển của các hoạt động kinh tế nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung.
Trước Đại hội VI của Đảng ta năm 1986:
- Cơ chế tồn tại và vận động của các hoạt động kinh tế ở nước ta là cấp phát và giao nộp chủ yếu bằng hiện vật và theo kế hoạch mang tính mệnh lệnh từ cấp trên giao xuống;
- Tương ứng với cơ chế kinh tế đó là cơ chế quản lí kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp.
Từ sau Đại hội VI của Đảng, nền kinh tế nước ta chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước; ngoài kinh tế nhà nước, pháp luật đã thừa nhận và tạo môi trường thuận lợi cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của các thành phần kinh tế khác; tương ứng với cơ chế kinh tế đó là cơ chế quản lí kinh tế theo cơ chế thị trường, có sự quản lí của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đặc trưng của cơ chế mới là (4):
- Gắn kế hoạch với việc nhận thức và vận dụng đầy đủ, đúng đắn các các qui luật kinh tế khách quan, các quan hệ thị trường, quan hệ hàng hoá - tiền tệ... phù hợp với đặc thù định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta;
- Lấy quản lí kinh tế bằng pháp luật, bằng các chính sách và đòn bảy kinh tế, hiệu quả kinh tế là chủ yếu;
- Phân biệt quản lí của Nhà nước đối với hoạt động kinh tế và quản trị sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế;
-Tất cả các đơn vị kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế đều bình đẳng trước pháp luật, hoạt động kinh doanh gắn với thị trường và theo nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước.
Với những đặc trưng cơ bản nói trên, cơ chế mới đã giải phóng, khai thác và huy động ngày càng có hiệu quả các tiềm năng của nền kinh tế vào đầu tư phát triển nền kinh tế quốc dân; nhờ vậy, nền kinh tế nước ta đã tăng trưởng cao và khá vững chắc.
2.1.3. Phân biệt quản lí hành chính công về kinh tế và quản lí sản xuất kinh doanh
Quản lí hành chính công
về kinh tế
Quản lí sản xuất kinh doanh
ở các đơn vị kinh tế
Chủ thể
Các cơ quan hành chính công
Bộ máy quản lí doanh nghiệp
Đối tượng
Toàn bộ hoạt động kinh tế và mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành của nền KTQD
Các hoạt động và các yếu tố sản xuất kinh doanh của đơn vị
Nội dung
1. Quản lí vĩ mô toàn bộ nền kinh tế quốc dân (như qui hoạch, kế hoạch phát triển của từng vùng lãnh thổ, từng ngành và toàn bộ nền kinh tế);
2. Ban hành các văn bản pháp luật để tạo ra môi trường pháp lí cho các hoạt động kinh tế;
3. Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội để thúc đẩy các hoạt động kinh tế phát triển
1. Thực hiện quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm sản xuất kinh doanh theo qui định của pháp luật;
2. Kế hoạch hoá tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, hạch toán kinh doanh;
3. Quan hệ hợp tác kinh doanh với các đơn vị khác;
4. Quản lí và sử dụng mọi nguồn vốn và tài sản của đơn vị;
5. Kiểm tra và kiểm soát nội bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị;
6. Thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước theo qui định của pháp luật...
Chi phí
Được bảo đảm bằng nguồn NSNN
Được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm dịch vụ của các đơn vị kinh tế
Phạm vi
Toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Doanh nghiệp
Sự phân biệt đúng đắn giữa quản lí hành chính công về kinh tế của Nhà nước và quản lí sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng (4):
1. Nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lí Nhà nước đối với các hoạt động kinh tế,
2. Đơn giản hoá các thủ tục hành chính trong quản lí kinh tế;
3. Bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các pháp nhân và thể nhân trong hoạt động kinh tế,
4. Xoá bỏ cơ chế bao cấp trong hoạt động sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp nhà nước.
Hoạt động kinh tế của nền kinh tế quốc dân rất đa dạng; gồm nhiều ngành, lĩnh vực, chủ thể tham gia. Trong phạm vi môn học này chỉ nghiên cứu cụ thể quản lí hành chính công đối với các doanh nghiệp, đối với hoạt động kinh tế đối ngoại và đối với các dự án đầu tư.
Thảo luận
Cõu 1. Hóy đưa ra ý kiến nhận xột về sự khỏc biệt giữa khỏi niệm cơ chế kinh tế và thể chế kinh tế? Nờu vớ dụ minh họa?
Cõu 2. Sự khỏc biệt và tớnh thống nhất giữa QLHCC về kinh tế với QLSXKD?
Tiết 8:
2.2. Quản lí hành chính công đối với các doanh nghiệp
2.2.1. Doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp ở nước ta
2.2.1.1. Khái niệm doanh nghiệp
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo qui định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Theo qui định của pháp luật, doanh nghiệp muốn được thành lập và hoạt động phải thực hiện đăng kí kinh doanh và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh. Doanh nghiệp được tự chủ và đăng kí kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm hoặc không đòi hỏi kinh doanh có điều kiện. Các ngành nghề kinh doanh pháp luật có qui định điều kiện kinh doanh như mức vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề... thì doanh nghiệp chỉ được đăng kí kinh doanh khi có đủ các điều kiện đó.
2.2.1.2. Các loại hình doanh nghiệp ở nước ta
Trong nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở nước ta hiện nay, Nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và phát triển của các loại hình doanh nghiệp kinh doanh theo pháp luật thuộc mọi thành phần kinh tế. Nhà nước bảo đảm quyền tự do, bình đẳng trước pháp luật trong kinh doanh của các doanh nghiệp, bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh.
Theo Luật Doanh nghiệp năm 2005, ở nước ta có các loại hình doanh nghiệp sau:
1. Công ti trách nhiệm hữu hạn:
- Công ti trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên là doanh
nghiệp trong đó:
Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50.
Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết vào doanh nghiệp;
Có tư cách pháp nhân;
Không được quyền phát hành cổ phần.
- Công ti trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên là doanh nghiệp trong đó:
Do 1 tổ chức hoặc 1 cá nhân làm chủ sở hữu;
Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ti trong phạm vi số vốn điều lệ của công ti;
Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận ĐKKD;
Không được phát hành cổ phần.
2. Công ti cổ phần:
Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng tối thiểu là 3;
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
Có tư cách pháp nhân
Có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn;
3. Công ti hợp danh:
Phải có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ti, cùng nhau kinh doanh dưới 1 tên chung. Ngoài ra, còn có thể có thành viên góp vốn;
Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ti;
Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh.
Không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào.
4. Doanh nghiệp tư nhân:
Là doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp;
Không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào;
Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân.
5. Nhóm công ti:
Là tập hợp các công ti có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác;
Gồm: Công ti mẹ - công ti con; Tập đoàn kinh tế; Các hình thức khác.
- Công ti mẹ - công ti con:
Tuỳ thuộc vào loại hình pháp lí của công ti con, công mẹ thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình với tư cách là thành viên, chủ sở hữu hoặc cổ đông trong quan hệ với công ti con;
Hợp đồng, giao dịch và quan hệ khác giữa công ti mẹ và con đều phải được thiết lập và thực hiện độc lập, bình đẳng theo điều kiện áp dụng đối với các chủ thể pháp lí.
- Tập đoàn kinh tế:
Là nhóm công ti có qui mô lớn, Chính phủ sẽ có qui định riêng.
2.2.2. Nội dung quản lí hành chính công đối với doanh nghiệp (5) [1]
1. Ban hành, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về doanh nghiệp và văn bản pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức đăng kí kinh doanh; hướng dẫn việc đăng kí kinh doanh bảo đảm thực hiện chiến lược, qui hoạch và kế hoạch định hướng phát triển kinh tế - xã hội.
3. Tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao đạo đức kinh doanh cho người quản lí doanh nghiệp; phẩm chất chính trị, đạo đức, nghiệp vụ cho cán bộ quản lí nhà nước đối với doanh nghiệp; đào tạo và xây dựng đội ngũ công nhân lành nghề.
4. Thực hiện chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp theo định hướng và mục tiêu của chiến lược, qui hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
5. Kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; xử lí các hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, của cá nhân và tổ chức có liên quan theo qui định của pháp luật.
2.2.3. Phân cấp trách nhiệm quản lí hành chính công đối với doanh nghiệp [2]
1. Chính phủ thống nhất quản lí nhà nước đối với doanh nghiệp; chỉ định một cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì phối hợp với các bộ, ngành khác thực hiện quản lí nhà nước đối với doanh nghiệp.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm trước Chính phủ về thực hiện nhiệm vụ được phân công trong quản lí nhà nước đối với doanh nghiệp; trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công có trách nhiệm (6 nội dung):
a) Về điều kiện kinh doanh (4 vấn đề):
- Đánh giá lại theo định kì hoặc theo yêu cầu hiệp hội doanh nghiệp các điều kiện kinh doanh thuộc quyền quản lí nhà nước;
- Kiến nghị bãi bỏ các điều kiện kinh doanh không còn cần thiết;
- Sửa đổi các điều kiện kinh doanh bất hợp lí;
- Trình Chính phủ ban hành điều kiện kinh doanh mới bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quản lí nhà nước được phân công;
b) Hướng dẫn thực hiện pháp luật về điều kiện kinh doanh; kiểm tra, thanh tra, xử lí vi phạm việc chấp hành các điều kiện kinh doanh thuộc thẩm quyền quản lí nhà nước;
c) Tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật;
d) Tổ chức, quản lí các điều kiện hoạt động kinh doanh (3):
- Tổ chức quản lí hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện;
- Kiểm tra, kiểm soát và xử lí ô nhiễm môi trường, bảo vệ môi trường;
- Bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn vệ sinh lao động;
đ) Các hệ thống tiêu chuẩn (2 vấn đề):
- Xây dựng hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam;
- Kiểm tra, thanh tra, xử lí vi phạm việc thực hiện tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá và dịch vụ theo hệ thống tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam;
e) Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo qui định của pháp luật.
3. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện quản lí nhà nước đối với doanh nghiệp trong phạm vi địa phương; trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công có trách nhiệm (4 nội dung):
a) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cung cấp thông tin doanh nghiệp; giải quyết khó khăn, cản trở trong đầu tư và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trong phạm vi thẩm quyền; tổ chức kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp và xử lí vi phạm theo qui định của pháp luật;
b) Tổ chức đăng kí kinh doanh và thực hiện quản lí doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo các nội dung đăng kí kinh doanh; xử lí hành chính các hành vi vi phạm Luật và pháp luật có liên quan;
c) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện các qui định của pháp luật về thuế, các điều kiện kinh doanh theo qui định của pháp luật và hướng dẫn của các bộ, cơ quan ngang bộ;
Trực tiếp xử lí hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lí các vi phạm qui định về quản lí nhà nước trong lĩnh vực này;
d) Tổ chức cơ quan đăng kí kinh doanh, quyết định biên chế cơ quan đăng kí kinh doanh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chỉ đạo và hướng dẫn Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xử lí vi phạm hành chính trong đăng kí kinh doanh.
Thảo luận
Cõu 1. Cỏc cửa hàng nhỏ lẻ bỏn hàng tạp húa, cỏc cơ sở dịch vụ phụtụcopy ở ngoài phố cú được gọi là doanh nghiệp khụng? Tại sao?
Cõu 2. Ở nước ta hiện nay, cỏc tổng cụng ti được xếp vào loại doanh nghiệp nào? Vỡ sao?
Cõu 3. Phỏt triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xó hội trong nội dung QLHCC đối với DN cần được hiểu là như thế nào?
Tiết 9:
2.3. Quản lí hành chính công đối với kinh tế đối ngoại
2.3.1. Khái quát chung về kinh tế đối ngoại
2.3.1.1. Khái niệm
Kinh tế đối ngoại là một lĩnh vực của nền kinh tế, là tổng thể các hoạt động và quan hệ kinh tế của một nước với nước khác và các tổ chức quốc tế trong quá trình tham gia vào sự trao đổi và phân công lao động quốc tế.
Trong xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới hiện nay, hoạt động kinh tế đối ngoại của mỗi quốc gia ngày càng đa dạng và phát triển mạnh mẽ. Nhưng kinh tế đối ngoại của mỗi quốc gia chỉ có thể phát triển bền vững trên cơ sở một chiến lược và những chính sách thống nhất với sự quản lí vĩ mô của Nhà nước.
Các hoạt động kinh tế đối ngoại là biểu hiện ra bên ngoài của kinh tế đối ngoại. Các quan hệ kinh tế đối ngoại thể hiện nội dung bên trong và quyết định hình thức tồn tại cụ thể của các hoạt động kinh tế đối ngoại; chúng có quan hệ biện chứng với nhau trong việc hình thành lĩnh vực kinh tế đối ngoại.
2.3.1.2. Các hình thức chủ yếu hoạt đông kinh tế đối ngoại
Lĩnh vực kinh tế đối ngoại luôn biến động và phát triển không ngừng, song có thể khái quát các hình thức chủ yếu hoạt động kinh tế đối ngoại bao gồm:
- Ngoại thương;
- Hợp tác quốc tế về sản xuất, đầu tư, khoa học và công nghệ;
- Tài chính và tín dụng quốc tế;
- Các hoạt động dịch vụ thu ngoại tệ, như: du lịch quốc tế, vận tải quốc tế, bảo hiểm quốc tế...
2.3.1.3. Yêu cầu QLHHC đối với kinh tế đối ngoại (5)
1- Mở rộng quyền hoạt động kinh tế đối ngoại cho các tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế trong khuôn khổ pháp luật, phù hợp với yêu cầu và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn.
2- Phân biệt chức năng quản lí nhà nước về kinh tế đối ngoại của Nhà nước và chức năng quản lí kinh doanh của các đơn vị cơ sở trong hoạt động kinh tế đối ngoại; bảo đảm quyền tự chủ kinh doanh của các đơn vị trong hoạt động kinh doanh đối ngoại đi đôi với tăng cường quản lí nhà nước đối với kinh tế đối ngoại.
3- Xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp trong quản lí hành chính công về kinh tế đối ngoại, chuyển sang cơ chế quản lí bằng các công cụ quản lí vĩ mô, như: kế hoạch, chính sách kinh tế và pháp luật.
4- Tạo môi trường thuận lợi về pháp lí, kinh tế, cơ sở hạ tầng để phát triển kinh tế đối ngoại; xác định hành lang pháp lí cho những hoạt động kinh tế đối ngoại, hướng dẫn các đơn vị thực hiện các hoạt động kinh tế đối ngoại theo đúng pháp luật.
5- Qui định cơ chế thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ các hoạt động kinh tế đối ngoại; bảo đảm thực thi nghiêm chỉnh pháp luật và áp dụng đúng đắn luật pháp quốc tế liên quan đến hoạt động kinh tế đối ngoại.
2.3.2. Nội dung QLHCC đối với kinh tế đối ngoại (7)
1- Xây dựng, hoàn thiện, tổ chức thực hiện hệ thống pháp luật về các hoạt động kinh tế đối ngoại nhằm bảo đảm có một hệ thống pháp luật về kinh tế đối ngoại đồng bộ, rõ ràng, phù hợp với thực trạng kinh tế - xã hội của đất nước và thông lệ quốc tế; đồng thời bảo đảm các văn bản pháp luật về kinh tế đối ngoại được thực thi một cách nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế xã hội.
2- Xây dựng chiến lược, qui hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế đối ngoại phù hợp với mục tiêu chiến lược, qui hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước; như chiến lược, qui hoạch, kế hoạch về:
- Xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ;
- Thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài;
- Thu hút ODA...
3- Hướng dẫn thực hiện và tổ chức điều hành các hoạt động kinh tế đối ngoại theo đúng pháp luật của Nhà nước; như:
- Cấp và thu hồi giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu,
- Kiểm tra và giám sát hải quan,
- Phân phối hạn ngạch xuất nhập khẩu,
- Cấp và thu hồi giấy phép đầu tư,
- Hướng dẫn các đơn vị có liên quan chuẩn bị và xây dựng các chương trình dự án ODA...
4- Xây dựng cơ sở hạ tầng, giải quyết những vướng mắc, cản trở các hoạt động kinh tế đối ngoại theo qui định của pháp luật, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển theo đúng định hướng của Nhà nước.
5- Kiểm tra, thanh tra và giám sát các hoạt động kinh tế đối ngoại theo qui định của pháp luật; như:
- Xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ,
- Đầu tư trực tiếp của nước ngoài,
- Thu hút và sử dụng ODA...
6- Phân cấp quản lí hành chính công về kinh tế đối ngoại; bảo đảm Chính phủ thống nhất quản lí các hoạt động kinh tế đối ngoại, phân cấp rõ chức năng và nhiệm vụ của các bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh trong quản lí các hoạt động kinh tế đối ngoại; qui định sự phối kết hợp giữa các bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND cấp tỉnh trong quản lí các hoạt động kinh tế đối ngoại thuộc ngành, lĩnh vực hoặc thuộc địa bàn địa phương.
7- Tiếp nhận và giải quyết những đơn thư khiếu nại về hoạt động kinh tế đối ngoại theo qui định của pháp luật.
Thảo luận
Cõu 1. Hợp tỏc đào tạo sinh viờn Lào hiện nay ở Học viện Tài chớnh cú được coi là hoạt động kinh tế đối ngoại khụng? Tại sao?
Cõu 2. Hóy đưa ra ý kiến về việc xõy dựng, hoàn thiện và tổ chức thực hiện hệ thống phỏp luật về hoạt động kinh tế đối ngoại ở nước ta hiện nay?
Tiết 10:
2.4. Quản lí hành chính công đối với đầu tư
2.4.1. Khái quát chung về đầu tư và dự án đầu tư
2.4.1.1. Đầu tư và phân loại đầu tư
Theo Điều 3, Luật Đầu tư - Năm 2005:
* Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo qui định của pháp luật (Khoản 1).
* Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo qui định của pháp luật Việt Nam (Khoản 4), gồm:
1) Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo luật doanh nghiệp;
2) Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập theo Luật hợp tác xã;
3) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đợc thành lập trước khi Luật Đầu tư - năm 2005 có hiệu lực;
4) Hộ kinh doanh, cá nhân;
5) Tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nước ngoài thường trú ở Việt Nam;
6) Các tổ chức khác theo qui định của pháp luật Việt Nam.
* Phân loại đầu tư:
- Căn cứ vào hình thức:
1) Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lí hoạt động đầu tư (Khoản 2).
2) Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quĩ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lí hoạt động đầu tư (Khoản 3).
- Căn cứ vào quốc tịch nhà đầu tư và quốc gia được đầu tư:
1) Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư (Khoản 12).
2) Đầu tư trong nước là việc nhà đầu tư trong nước bỏ vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam (Khoản 13).
3) Đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư (Khoản 14).
2.4.1.2. Dự án đầu tư (DAĐT)và phân loại dự án đầu tư
DAĐT là một tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định (khoản 8, Điều 3, Luật Đầu tư - Năm 2005).
Phân loại DAĐT là việc lựa chọn các tiêu thức để sắp xếp các DAĐT có cùng tính chất đặc điểm vào một loại để phục vụ cho công tác quản lí dự án đầu tư. Có 3 cách phân loại:
* Thứ nhất, dựa vào nguồn vốn đầu tư, các DAĐT gồm 6 loại:
1- DAĐT sử dụng vốn NSNN;
2- DAĐT sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh;
3- DAĐT sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;
4- DAĐT sử dụng vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước;
5- DAĐT của doanh nghiệp liên doanh;
6- DAĐT của nhân dân tự bỏ vốn đầu tư.
* Thứ hai, dựa vào ngành và lĩnh vực đầu tư, các DAĐT gồm 6 loại:
1- Các DAĐT công nghiệp, như: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, chế biến dầu khí, hoá chất, chế tạo máy, phân bón, xi măng, luyện kim, khai thác và chế biên khoáng sản...
2- Các dự án giao thông, như: cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường bộ...
3- Các dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, phát triển nông thôn;
4- Các dự án y tế, giáo dục, phát thanh truyền hình, xây dựng dân dụng...
5- Các dự án thuộc an ninh quốc phòng;
6- Các dự án qui hoạch;
* Thứ ba, căn cứ vào qui mô và tính chất của dự án đầu tư, các dự án đầu tư được chia thành 3 nhóm là: dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C. Theo: “Chế độ tài chính về quản lí đầu tư và xây dựng” , Tập I, NXB Tài chính - 2003:
- Dự án nhóm A:
1. Các dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng (không kể mức vốn);
2. ------------ độc hại, khu công nghiệp (không kể mức vốn);
3. ---------- điện, khai thác dầu khí: vốn đầu tư >600 tỉ đồng;
4. -------------- viễn thông, thuỷ lợi ------------ >400 -------
5. -------------- hạ tầng --------------------------- > 300 -------
6. --------------giáo dục, y tế -------------- > 200 -------
- Dự án nhóm B:
1. Các dự án điện, khai thác dầu khí: vốn ĐT 30 - 600 tỉ đồng
2. ------------viễn thông, thuỷ lợi------------ 20 - 400 -----
3. ------------ hạ tầng----------------------- 15 - 300 -----
4. ------------ giáo dục, y tế ---------------- 7 - 200 -------
- Dự án nhóm C: Có mức vốn nhỏ hơn nhóm B
Nghị quyết của Quốc hội số 66/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006
Điều 2. Dự ỏn, cụng trỡnh cú một trong năm tiêu chí sau đây là
dự ỏn, cụng trỡnh quan trọng quốc gia:
1. Quy mô vốn đầu tư từ hai mươi nghỡn tỷ đồng Việt Nam trở lên đối với dự án, công trỡnh cú sử dụng từ ba mươi phần trăm vốn nhà nước trở lờn.
2. Dự ỏn, cụng trỡnh cú ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:
a) Nhà máy điện hạt nhân;
b) Dự án đầu tư sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng phũng hộ đầu nguồn từ hai trăm ha trở lên; đất rừng phũng hộ chắn súng, lấn biển từ năm trăm ha trở lên; đất rừng đặc dụng từ hai trăm ha trở lên, trừ đất rừng là vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; đất rừng sản xuất từ một nghỡn ha trở lờn.
3. Dự ỏn, cụng trỡnh phải di dõn tỏi định cư từ hai mươi nghỡn người trở lên ở miền núi, từ năm mươi nghỡn người trở lên ở các vùng khác.
4. Dự ỏn, cụng trỡnh đầu tư tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phũng, an ninh hoặc cú di tớch quốc gia cú giỏ trị đặc biệt quan trọng về lịch sử, văn hóa.
5. Dự ỏn, cụng trỡnh đũi hỏi phải ỏp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.
Thảo luận
Cõu 1. Việc tiến hành bỏ vốn để mua giống lỳa cấy trờn một thửa ruộng, mua giống cà phờ trồng trờn đồi cú được coi là dự ỏn đầu tư khụng? Tại sao?
Cõu 2. Một cỏ nhõn bỏ vốn để mua thiết bị, mỏy múc để SX hàng giả cú được coi là nhà đầu tư khụng? Tại sao?
Tiết 11:
2.4.2. Chính sách của Nhà nước, nội dung và phân cấp quản lí hành chính công về đầu tư
2.4.2.1. Chính sách của Nhà nước về đầu tư (5)
Theo Điều 4, Luật Đầu tư - Năm 2005 qui định:
1. Nhà đầu tư được đầu tư trong các lĩnh vực và ngành, nghề mà pháp luật không cấm; được tự chủ và quyết định hoạt động đầu tư theo qui định của pháp luật Việt Nam.
2. Nhà nước đối xử bình đẳng trước pháp luật đối với các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế, giữa đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài; khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư.
3. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư; thừa nhận sự tồn tại và phát triển lâu dài của các hoạt động đầu tư.
4. Nhà nước cam kết thực hiện các điều ước quốc tế liên quan đến đầu tư mà Việt Nam là thành viên.
5. Nhà nước khuyến khích và có chính sách ưu đãi đối với đầu tư vào các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư.
NGHỊ ĐỊNH SỐ 108/2006/NĐ-CP
Điều 22: Lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư:
+ Lĩnh vực ưu đãi:
1) Đặc biệt ưu đãi (7):
I. Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; sản xuất sản phẩm cụng nghệ cao, cụng nghệ sinh học, cụng nghệ thông tin; cơ khí chế tạo (8)
II. Nuụi trồng, chế biến nụng nghiệp, lõm nghiệp, thủy sản, làm muối; sản xuất giống nhõn tạo, giống cõy trồng và giống vật nuụi mới (5)
III. Sử dụng cụng nghệ cao, kỹ thuật hiện đại; bảo vệ môi trường sinh thỏi; nghiờn cứu, phỏt triển và ươm tạo cụng nghệ cao (4)
IV. Sử dụng nhiều lao động (5000 LĐ trở lên)
V. Xõy dựng và phỏt triển kết cấu hạ tầng và cỏc dự ỏn quan trọng
VI. Phỏt triển sự nghiệp giỏo dục, đào tạo, y tế, thể dục và thể thao
VII. Những lĩnh vực sản xuất, dịch vụ khỏc
2) Ưu đãi đầu tư (7):
I. Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; sản xuất sản phẩm cụng nghệ cao, cụng nghệ sinh học, cụng nghệ thông tin, cơ khớ chế tạo (19)
II. Nuụi trồng, chế biến nụng, lõm, thủy sản, làm muối; sản xuất giống nhõn tạo, giống cõy trồng và giống vật nuụi mới (6)
III. Sử dụng cụng nghệ cao, kỹ thuật hiện đại; bảo vệ môi trường sinh thỏi; nghiờn cứu, phỏt triển và ươm tạo cụng nghệ cao (3)
IV. Sử dụng nhiều lao động (500 – 5000)
V. Xõy dựng và phỏt triển kết cấu hạ tầng
VI. Phỏt triển sự nghiệp giỏo dục, đào tạo, y tế, thể dục, thể thao và văn húa dõn tộc
VII. Phỏt triển ngành nghề truyền thống
VIII. Những lĩnh vực sản xuất, dịch vụ khỏc
+ Địa bàn ưu đãi đầu tư:
Địa bàn có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn: toàn bộ tỉnh Bắc kạn, Cao bằng, Hà Giang, Lai Châu, Sơn La, Điện Biên, Gia Lai, Kon Tum; toàn bộ các huyện của Lào cai, Ninh Thuận, Đắc Nông, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Sóc Trăng, Hậu Giang, Bạc Liêu, Cà Mau.
Địa bàn có điều kiện KT-XH khó khăn: tính đến các huyện.
2.4.2.2. Nội dung quản lí hành chính công về đầu tư (7)
Điều 80, Luật Đầu tư - Năm 2005:
1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, qui hoạch, kế hoạch, chính sách về đầu tư phát triển.
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật về đầu tư.
3. Hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư và giải quyết những vướng mắc, yêu cầu của nhà đầu tư.
4. Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư.
5. Hướng dẫn, đánh giá hiệu quả đầu tư, kiểm tra, thanh tra và giám sát hoạt động đầu tư; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lí vi phạm trong hoạt động đầu tư.
6. Tổ chức hoạt động đào tạo nguồn nhân lực liên quan đến hoạt động đầu tư.
7. Tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư.
2.4.2.3. Phân cấp quản lí hành chính công về đầu tư
- Chính phủ thống nhất quản lí nhà nước về đầu tư trong phạm vi cả nước.
- Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lí nhà nước về đầu tư đối với lĩnh vực được phân công:
* Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trước Chính phủ về quản lí nhà nước trong hoạt động đầu tư. Cụ thể (8):
1- Nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách về đầu tư, quản lí nhà nước về lĩnh vực đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài.
2- Xác định phương hướng và cơ cấu vốn đầu tư bảo đảm sự cân đối giữa đầu tư trong nước và nước ngoài trình Chính phủ quyết định.
3- Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, các văn bản qui phạm pháp luật có liên quan đến cơ chế, chính sách về quản lí kinh tế, khuyến khích đầu tư trong nước và ngoài nước nhằm thực hiện cơ cấu kinh tế phù hợp với chiến lược, qui hoạch, kế hoạch để ổn định và phát triển kinh tế - xã hội.
4- Cấp giấy phép đầu tư và hướng dẫn các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài triển khai công tác chuẩn bị đầu tư theo Luật Đầu tư năm 2005 và các qui định có liên quan.
5- Tổ chức thẩm định các dự án đầu tư thuộc nhóm A trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đầu tư hoặc đồng ý để bộ cấp đăng kí kinh doanh cho các dự án đầu tư thuộc nhóm A không dùng vốn nhà nước; theo dõi quá trình đầu tư các dự án đầu tư trong kế hoạch nhà nước.
6- Tổng hợp và trình Thủ tướng Chính phủ kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm và 5 năm. Phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch đầu tư thuộc các nguồn vốn do Nhà nước quản lí.
7-Chủ trì, phối hợp hướng dẫn việc thực hiện qui định của Nhà nước về đấu thầu với Bộ Xây dựng, Bộ Thương mại, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành, địa phương.
8- Quản lí nhà nước về việc lập, thẩm tra, xét duyệt, thực hiện các dự án qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
*Bộ Xây dựng (6):
1- Thực hiện chức năng quản lí nhà nước về xây dựng, nghiên cứu các cơ chế, chính sách về quản lí xây dựng, qui hoạch xây dựng đô thị và nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc được Thủ tướng uỷ quyền ban hành.
2- Ban hành các tiêu chuẩn, qui phạm, qui chuẩn xây dựng, qui trình thiết kế xây dựng, các qui định quản lí chất lượng công trình, hệ thống định mức, chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật xây dựng, định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng; thoả thuận để các bộ có xây dựng chuyên ngành ban hành các tiêu chuẩn, định mức, qui phạm, các qui định quản lí chất lượng công trình xây dựng kĩ thuật chuyên ngành.
3- Chủ trì cùng bộ, ngành, địa phương thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán các dự án đầu tư và xây dựng thuộc nhóm A để cấp có thẩm quyền phê duyệt (Trừ các dự án nhóm A thuộc các bộ, ngành có xây dựng chuyên ngành như các công trình xây dựng giao thông thuộc Bộ Giao thông vận tải, công trình xây dựng hầm mỏ, công trình xây dựng công nghiệp thuộc Bộ Công nghiệp; công trình xây dựng thuỷ lợi, nông, lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; công trình xây dựng bưu điện thuộc Bộ Bưu chính Viễn thông; công trình di tích thuộc Bộ Văn hoá - Thông tin; công trình quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, thì các bộ và cơ quan đó tự chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kĩ thuật và tổng dự toán để cấp có thẩm quyền phê duyệt).
4- Thống nhất quản lí nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, theo dõi, kiểm tra, phát hiện và kiến nghị xử lí chất lượng công trình xây dựng; đặc biệt về chất lượng các công trình thuộc các dự án nhóm A.
5- Hướng dẫn hoạt động của các doanh nghiệp liên quan đến xây dựng (tư vấn xây dựng, doanh nghiệp xây dựng và tổ chức quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng).
6- Chủ trì, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các qui định về đầu tư và xây dựng cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các bộ, ngành, địa phương.
* Bộ Tài chính (6):
1- Nghiên cứu các chính sách, chế độ về huy động các nguồn vốn đầu tư, quản lí vốn đầu tư để trình Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền.
2- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc phân bổ kế hoạch cấp phát vốn đầu tư sử dụng NSNN cho các bộ, địa phương và các dự án quan trọng quốc gia.
3- Thống nhất quản lí các khoản vốn vay và viện trợ của Chính phủ dành cho đầu tư phát triển.
4- Cấp bảo lãnh Chính phủ cho doanh nghiệp vay vốn nước ngoài (trừ các tổ chức tín dụng) theo qui định của Chính phủ.
5- Thanh tra, kiểm tra tài chính đối với dự án của các tổ chức, đơn vị sử dụng nguồn vốn đầu tư của Nhà nước; hướng dẫn, kiểm tra việc quyết toán vốn đầu tư các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước và thực hiện quyết toán vốn đầu tư các dự án nhóm A sử dụng vốn nhà nước.
6- Hướng dẫn việc cấp vốn NSNN cho đầu tư, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng đối với các dự án, chương trình theo kế hoạch đầu tư và theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
* Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2):
1- Nghiên cứu cơ chế, chính sách quản lí nhà nước về tiền tệ, tín dụng ngân hàng trong đầu tư và xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền.
2- Giám sát các ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính, tín dụng khác thực hiện các nhiệm vụ (3):
- Huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước để cho vay (dài hạn, trung hạn, ngắn hạn) đối với các dự án đầu tư phát triển và sản xuất kinh doanh.
- Cho vay vốn đối với các dự án sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, khả thi và có khả năng trả nợ; phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vay vốn thực hiện được các cơ hội đầu tư có hiệu quả.
- Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác theo qui định của pháp luật.
Thực hiện bảo lãnh các khoản vốn vay nước ngoài của các tổ chức tín dụng để đầu tư và xây dựng.
* Các bộ, ngành khác có liên quan (2):
1- Các bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lí nhà nước đối với dự án đầu tư theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Các bộ có chức năng quản lí công trình xây dựng chuyên ngành, ban hành các qui phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kĩ thuật có liên quan đến xây dựng sau khi có sự thoả thuận của Bộ Xây dựng.
2- Các bộ quản lí ngành và các cơ quan có liên quan về đất đai, tài nguyên, sinh học, công nghệ, môi trường, thương mại, bảo tồn, bảo tàng di tích, di sản văn hoá, cảnh quan, quốc phòng, an ninh, phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm xem xét và có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề có liên quan của dự án đầu tư trong thời hạn qui định. Sau thời hạn qui định, nếu không nhận được ý kiến trả lời của các bộ quản lí ngành có liên quan thì xem như các bộ, ngành và cơ quan đã thống nhất với văn bản đề nghị.
- Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lí nhà nước về đầu tư trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ.
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP
Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
Điều 71. Nội dung, quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư
1. Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư (11)
1a) Xõy dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách về đầu tư phát triển để huy động và điều tiết các nguồn lực cho đầu tư phát triển;
2b) Ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các chính sách, pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư; xây dựng các tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật liên quan đến hoạt động đầu tư; giám sát việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đầu tư; tổng hợp, kiến nghị hoặc huỷ bỏ các văn bản pháp luật không cũn phự hợp hoặc do cỏc cấp ban hành khụng đúng thẩm quyền hoặc có nội dung không phù hợp;
3c) Thực hiện quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế, đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế liên quan đến hoạt động đầu tư theo quy định pháp luật về điều ước quốc tế;
4d) Quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến đầu tư; xây dựng hệ thống thông tin quốc gia phục vụ hoạt động đầu tư;
5đ) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư; quản lý thống nhất hoạt động đăng ký đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đầu tư;
6e) Kiểm tra, thanh tra, giỏm sỏt việc thực hiện cỏc quy định của pháp luật đầu tư đối với hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư và hoạt động của nhà đầu tư;
7g) Hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư và giải quyết những vướng mắc, yêu cầu của nhà đầu tư trong quá trỡnh hoạt động đầu tư;
8h) Đánh giá tác động và hiệu quả kinh tế vĩ mô của hoạt động đầu tư;
9i) Phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước các cấp trong quản lý hoạt động đầu tư;
10k) Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ tăng cường năng lực quản lý đầu tư cho hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư các cấp;
11l) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư theo thẩm quyền. Khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động đầu tư hoặc xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phỏp luật.
2. Quyền hạn, trỏch nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư (5)
1a) Chớnh phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư trong phạm vi cả nước; chỉ đạo xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đầu tư phát triển theo ngành, lĩnh vực và vùng kinh tế; ban hành chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư; phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư cho các Bộ, ngành và địa phương;
2b) Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các Bộ, ngành và địa phương thực hiện luật pháp, chính sách về đầu tư; phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt quy hoạch; quyết định chủ trương đầu tư đối với những dự án đầu tư thuộc thẩm quyền; quyết định hoặc cho phép thành lập các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế; chỉ đạo giải quyết những vấn đề vướng mắc trong quỏ trỡnh điều hành, quản lý hoạt động đầu tư vượt quá thẩm quyền của các Bộ, ngành và địa phương;
3c) Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu cụng nghiệp, khu chế xuất, khu cụng nghệ cao và khu kinh tế có chương trỡnh đối thoại với cộng đồng doanh nghiệp, nhà đầu tư;
4d) Cỏc Bộ, ngành, Ủy ban nhõn dõn cấp tỉnh và Ban Quản lý cú trỏch nhiệm quản lý, hướng dẫn hoạt động đầu tư trong lĩnh vực và địa bàn theo thẩm quyền; bảo đảm thủ tục đầu tư minh bạch, đơn giản, đúng thời hạn;
5đ) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không được ban hành các văn bản quy định lĩnh vực cấm đầu tư, lĩnh vực đầu tư có điều kiện và các ưu đói đầu tư không đúng với quy định của pháp luật.
Điều 72. Quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và đầu tư (12)
1. Chủ trỡ, phối hợp với cỏc Bộ, ngành và Ủy ban nhõn dõn cấp tỉnh xõy dựng và rà soỏt cỏc văn bản pháp luật, chính sách về đầu tư. Hướng dẫn, phổ biến, theo dừi, kiểm tra việc thực hiện cỏc văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư.
2. Tổ chức, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương xây dựng, tổng hợp trỡnh Chớnh phủ về quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển; quy hoạch tổng thể quốc gia về phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.
3. Chủ trỡ, phối hợp với cỏc Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc lập danh mục dự án quốc gia thu hút vốn đầu tư trỡnh Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tham mưu về việc bổ sung quy hoạch đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ không nằm trong quy hoạch; cú ý kiến với cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư về sự cần thiết của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ mà thuộc lĩnh vực chưa có quy hoạch để trỡnh Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.
4. Thẩm tra các dự án đầu tư quan trọng quốc gia và dự án đầu tư khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
5. Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến đầu tư; xây dựng chương trỡnh, kế hoạch và tổ chức thực hiện chương trỡnh quốc gia về vận động xúc tiến đầu tư; phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân trong việc tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư; đặt đại diện tổ chức xúc tiến đầu tư tại nước ngoài; thực hiện quản lý quỹ xúc tiến đầu tư quốc gia.
6. Chủ trỡ, phối hợp với cỏc Bộ, ngành đàm phán và trỡnh Chớnh phủ ký kết hoặc tham gia các điều ước quốc tế liên quan đến hoạt động đầu tư; thực hiện hợp tác quốc tế về hoạt động đầu tư.
7. Tổ chức hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, tăng cường năng lực quản lý đầu tư cho hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư các cấp.
8. Phối hợp với Tổng cục Thống kê tổ chức hoạt động thống kê về đầu tư theo quy định của pháp luật về thống kê; tổ chức, xây dựng hệ thống thông tin quốc gia phục vụ hoạt động đầu tư.
9. Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương giải quyết cỏc vấn đề phỏt sinh trong quỏ trỡnh hỡnh thành, triển khai và thực hiện dự án đầu tư.
10. Đánh giá hiệu quả vĩ mô của hoạt động đầu tư.
11. Kiểm tra, giám sát, thanh tra hoạt động đầu tư theo thẩm quyền; xây dựng chương trỡnh, kế hoạch kiểm tra, giỏm sỏt liờn ngành đối với hoạt động đầu tư; kiểm tra việc cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư của cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này; kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy hoạch đó được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong quá trỡnh đầu tư.
12. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, tổng hợp tỡnh hỡnh hoạt động đầu tư, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 73. Quyền hạn, trỏch nhiệm của Bộ Tài chớnh (5)
1. Chủ trỡ, phối hợp với cỏc Bộ, ngành liờn quan trong việc xõy dựng phỏp luật, chớnh sỏch hỗ trợ và ưu đói đầu tư; hướng dẫn trỡnh tự, thủ tục về hỗ trợ và hưởng ưu đói đầu tư thuộc thẩm quyền.
2. Cấp phép hoạt động đối với dự án trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền; kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của các dự án đó được cấp phép.
3. Thẩm tra và cú ý kiến bằng văn bản về các vấn đề liên quan đến tài chính, bảo lónh về tài chớnh của Chớnh phủ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ và dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
4. Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giỏm sát việc thực hiện pháp luật về tài chính, kế toán, thuế và hải quan liên quan đến hoạt động đầu tư.
5. Chủ trỡ, phối hợp với cỏc Bộ, ngành liờn quan và Ủy ban nhõn dõn cấp tỉnh giải quyết cỏc khú khăn, vướng mắc của nhà đầu tư trong lĩnh vực thuế, phí và lệ phớ, thủ tục hải quan, quản lý tài chớnh và hoạt động tài chính khác.
Điều 74. Quyền hạn, trỏch nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư
của Bộ Thương mại (5)
1. Chủ trỡ, phối hợp với cỏc Bộ, ngành liờn quan đến việc xây dựng pháp luật, chính sách về thương mại liên quan đến hoạt động đầu tư.
2. Cấp phép hoạt động đối với dự án trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền; kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của các dự án đó được cấp phép.
3. Có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề liên quan đến hoạt động thương mại của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ và dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện; công bố các điều kiện cam kết liên quan đến đầu tư trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
4. Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giỏm sỏt hoạt động thương mại liên quan đến hoạt động đầu tư.
5. Chủ trỡ, phối hợp với cỏc Bộ, ngành liờn quan và Ủy ban nhõn dõn cấp tỉnh giải quyết cỏc khú khăn, vướng mắc liên quan đến hoạt động thương mại của dự án đầu tư.
Điều 75. Quyền hạn, trỏch nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư
của Bộ Tài nguyên và Môi trường (4)
1. Chủ trỡ, phối hợp với cỏc Bộ, ngành liờn quan trong việc xõy dựng phỏp luật, chớnh sỏch và hướng dẫn thực hiện các quy định về quản lý đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng, quản lý tài nguyờn và môi trường liên quan đến hoạt động đầu tư.
2. Thẩm tra và cú ý kiến bằng văn bản về các vấn đề liên quan đến đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng, quản lý tài nguyờn và mụi trường của các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ và dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
3. Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện chế độ chính sách liên quan đến đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng, quản lý tài nguyờn và mụi trường liên quan đến hoạt động đầu tư.
4. Chủ trỡ, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư trong lĩnh vực đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng, khai thác sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Điều 76. Quyền hạn, trỏch nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư
của Bộ Khoa học và Cụng nghệ (4)
1. Chủ trỡ, phối hợp với cỏc Bộ, ngành liờn quan trong việc xõy dựng phỏp luật, chớnh sỏch và hướng dẫn thực hiện các quy định về khoa học công nghệ liên quan đến hoạt động đầu tư; trỡnh Thủ tướng Chớnh phủ quy hoạch tổng thể phỏt triển khu cụng nghệ cao.
2. Có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề liên quan đến khoa học, công nghệ của các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ và dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
3. Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách về khoa học và công nghệ liên quan đến hoạt động đầu tư.
4. Chủ trỡ, phối hợp với cỏc Bộ, ngành liờn quan và Ủy ban nhõn dõn cấp tỉnh giải quyết cỏc khú khăn, vướng mắc trong lĩnh vực khoa học và công nghệ của dự án đầu tư.
Điều 77. Quyền hạn, trỏch nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư
của Bộ Xõy dựng (4)
1. Chủ trỡ, phối hợp với cỏc Bộ, ngành liờn quan trong việc xõy dựng phỏp luật, chớnh sỏch và hướng dẫn thực hiện các quy định về xây dựng.
2. Có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề liên quan đến quản lý nhà nước về xây dựng của các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ và dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
3. Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giỏm sỏt việc thực hiện chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, quy phạm về xây dựng liên quan đến hoạt động đầu tư.
4. Chủ trỡ, phối hợp với cỏc Bộ, ngành liờn quan và Ủy ban nhõn dõn cấp tỉnh giải quyết cỏc khú khăn, vướng mắc trong lĩnh vực xây dựng đối với dự án đầu tư.
Điều 78. Quyền hạn, trỏch nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (5)
1. Chủ trỡ, phối hợp với cỏc Bộ, ngành liờn quan trong việc xõy dựng phỏp luật, chớnh sỏch và hướng dẫn thực hiện các quy định về tín dụng và quản lý ngoại hối liờn quan đến hoạt động đầu tư.
2. Cấp phép hoạt động đối với dự án trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền; kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của các dự án đó được cấp phép.
3. Có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề liên quan đến tín dụng và quản lý ngoại hối của cỏc dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ và dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
4. Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách về tín dụng và quản lý ngoại hối liờn quan đến hoạt động đầu tư.
5. Chủ trỡ, phối hợp với cỏc Bộ, ngành liờn quan và Ủy ban nhõn dõn cấp tỉnh giải quyết cỏc khú khăn, vướng mắc trong lĩnh vực tín dụng và quản lý ngoại hối của dự án đầu tư.
Điều 79. Quyền hạn, trỏch nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư
của cỏc Bộ quản lý ngành (8)
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mỡnh cú trỏch nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư đối với lĩnh vực được phân công, cụ thể như sau:
1. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành có liên quan trong việc xây dựng pháp luật, chính sách liên quan đến hoạt động đầu tư.
2. Chủ trỡ, phối hợp với cỏc Bộ, ngành liờn quan trong việc xõy dựng và ban hành phỏp luật, chớnh sỏch, tiờu chuẩn quy phạm kỹ thuật và hướng dẫn thực hiện.
3. Trỡnh Chớnh phủ ban hành cỏc điều kiện đầu tư đối với lĩnh vực đầu tư có điều kiện thuộc ngành kinh tế - kỹ thuật.
4. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, danh mục dự án thu hút vốn đầu tư của ngành; tổ chức vận động, xúc tiến đầu tư chuyên ngành.
5. Cụng bố cụng khai quy hoạch, kế hoạch, tiờu chuẩn kỹ thuật, điều kiện đầu tư, danh mục dự án thu hút vốn đầu tư của ngành.
6. Thẩm tra và cú ý kiến bằng văn bản về khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ và dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
7. Kiểm tra, thanh tra, giám sát chuyên ngành việc đáp ứng các điều kiện đầu tư và quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền.
8. Chủ trỡ, phối hợp với Ủy ban nhõn dõn cấp tỉnh và cỏc Bộ, ngành liờn quan và giải quyết các khó khăn, vướng mắc của dự án đầu tư trong lĩnh vực thuộc chuyên ngành quản lý của mỡnh.
Điều 80. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư
của Ủy ban nhõn dõn cấp tỉnh (5)
1. Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế - xó hội, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan lập và công bố Danh mục dự án thu hút đầu tư tại địa phương; tổ chức vận động và xúc tiến đầu tư.
2. Chủ trỡ tổ chức việc đăng ký đầu tư, thẩm tra và cấp Giấy chứng nhận đầu tư và điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư, quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trước thời hạn đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền.
3. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư trên địa bàn ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế theo các nội dung chủ yếu sau:
a) Theo dừi, giỏm sỏt, kiểm tra việc thực hiện mục tiờu quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư; giám sát, kiểm tra việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính, quan hệ lao động tiền lương, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, hoạt động của các tổ chức chính trị - xó hội, bảo vệ mụi trường sinh thái; chủ trỡ hoặc tham gia cựng cỏc Bộ, ngành thực hiện thanh tra cỏc dự ỏn đầu tư trên địa bàn;
b) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giám sát việc sử dụng đất; tổ chức thực hiện việc giải phóng mặt bằng;
c) Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư; kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc các Bộ, ngành có liên quan giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền;
d) Đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư trên địa bàn.
4. Chỉ đạo lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất theo quy định của pháp luật về xây dựng.
5. Định kỳ hàng quý, 6 thỏng và hàng năm, chủ trỡ, phối hợp với Ban Quản lý tổng hợp để báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hoạt động đầu tư trên địa bàn.
Điều 81. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý về đầu tư của Ban quản lý khu cụng nghiệp, khu chế xuất, khu cụng nghệ cao, khu kinh tế (6)
1. Tham gia ý kiến với cỏc Bộ, ngành, địa phương trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch liên quan đến hoạt động đầu tư, phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
2. Thực hiện việc đăng ký đầu tư; thẩm tra và cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền.
3. Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư; phối hợp kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về lao động, tiền lương; bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, hoạt động của các tổ chức chính trị - xó hội, bảo vệ mụi trường sinh thái đối với các dự án trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu cụng nghệ cao và khu kinh tế.
4. Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền;
5. Đánh giá hiệu quả đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.
6. Định kỳ hàng quý, 6 thỏng và hàng năm gửi báo cáo về hoạt động đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 82. Tổ chức bộ máy của Ban Quản lý (3)
1. Ban Quản lý là cơ quan quản lý cỏc khu cụng nghiệp, khu chế xuất, khu cụng nghệ cao, khu kinh tế trờn địa bàn tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương. Ban Quản lý là cơ quan do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập theo đề nghị của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ trưởng Bộ Nội vụ; chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biờn chế, chương trỡnh kế hoạch cụng tỏc và kinh phớ hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trừ trường hợp Thủ tướng Chính phủ có quy định khác).
2. Các cơ quan chuyên ngành thương mại, tài chính, hải quan và các cơ quan cần thiết khác có đại diện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế để giải quyết cỏc cụng việc liờn quan tới lĩnh vực quản lý của mỡnh.
3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể, cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động của Ban Quản lý do Thủ tướng Chính phủ quy định.
Điều 83. Quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến đầu tư (3)
1. Hoạt động xúc tiến đầu tư bao gồm các nội dung sau:
a) Xây dựng chiến lược, kế hoạch, chính sách thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài, tạo điều kiện để huy động các nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế;
b) Thực hiện chương trỡnh tuyờn truyền, quảng bỏ, giới thiệu, cung cấp thông tin về môi trường đầu tư, tiềm năng và cơ hội đầu tư;
c) Tổ chức các cơ sở xúc tiến đầu tư ở trong nước và nước ngoài để vận động, hỗ trợ, hướng dẫn các nhà đầu tư tỡm hiểu chớnh sỏch, quy định pháp luật về đầu tư và lựa chọn lĩnh vực, địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
d) Xây dựng danh mục dự án quốc gia thu hút vốn đầu tư; danh mục dự án thu hút vốn đầu tư của ngành và địa phương phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế - xó hội trong từng thời kỳ.
2. Căn cứ vào mục tiêu, định hướng thu hút đầu tư, các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư lập kế hoạch xúc tiến đầu tư hàng năm gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để phối hợp thực hiện.
3. Kinh phí xúc tiến đầu tư của các cơ quan nhà nước được cấp từ ngân sách và được thống nhất quản lý theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Hàng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch xúc tiến đầu tư và dự toán kinh phí cho hoạt động xúc tiến đầu tư.
Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc lập kinh phí cho hoạt động xúc tiến đầu tư và quản lý tài chớnh về hoạt động xúc tiến đầu tư.
Điều 84. Thanh tra hoạt động đầu tư và xử lý vi phạm về đầu tư (2)
1. Phạm vi thanh tra đầu tư, tổ chức và hoạt động thanh tra đầu tư thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư và quy định pháp luật về thanh tra đối với hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư và dự án đầu tư.
2. Hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư và việc xử lý vi phạm về đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật.
Thảo luận
Cõu 1. Hiện nay Nhà nước ta đó đảm bảo được sự bỡnh đẳng đối với cỏc nhà đầu tư chưa? Tại sao?
Cõu 2. Hóy cho biết những vấn đề cũn vướng mắc, cần được giải quyết trong từng nội dung QLHCC về đầu tư ở nước ta hiện nay?
[1] Điều 161, Luật Doanh nghiệp , năm 2005
[2] Theo Điều 162, Luật Doanh nghiệp , năm 2005
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen4U.Com