ckhoans
Chương 1. gt
1. kn: chứng khoán: theo quy định của pl vn thì: ck là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn cuar tổ chức phát hành. Ck được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm: Cỏ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, quyền mua cổ phiếu, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số ck.
2. Đ Đ:
- tính sinh lời của ck thể hiện ở việc người phát hành ra chúng phải trả cho người sở hữu ck khoản lợi tức trong tương lai để nhận về mình quyền sử dụng vốn
- Tính thanh khoản tạo cho người sở hữu ck chuyển dạng tài sản từ ck sang tiền thong qua giao dịch tại thị trường thứ cấp hoặc thông qua nghiệp vụ ngân hang.
- tính rủi ro thể hiện ngay ở việc hoạt đầu đâu tư huy động vốn.
3. Bản chất của ck:
-Xét dưới góc độ pháp lý thì:
+ Chứng khoán là loại tài sản với đầy đủ đặc tính của nó. Từ khi xuất hiện, do tự phát hành tự giác chứng khoán đã được công nhận là loại tài sản, với những đặc điểm là “giấy tờ có giá”.
+ Pháp luật dân sự quy định cho ck là một loại tài sản. (Điều 163 blds “tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản”; điều 321 “trái phiếu, cổ phiếu kỳ phiếu, kỳ phiếu và các giấy tờ có giá khác..”
+ Pháp luật cho phép người sở hữu chứng khoán có thể kiếm lợi, tặng cho…
- Xét dưới góc độ kinh tế:
+ ck được coi là loại “tư bản giả” điều này có nghĩa, lượng vốn đã được nhà đầu tư chuyển cho các tổ chức phát hành và họ chỉ nắm giữ những phương tiện thể hiện có lượng tư bản đang tồn tại thực tế mà thôi.
4. Phân loại ck:
- Căn cứ vào quyền của người sở hữu ck và quyền của người phát hành: ck vốn và ck nợ.
+ Ck vốn là loại ck xác định sự góp vốn và quyền liên quan đến phần vốn góp cảu chủ sở hữu ck đối với đối tượng phát hành ra nó.(nhà đầu tư sẽ không xác định được thời gian thu hồi vốn mức thu nhập từ việc đầu tư..).
Ck vốn tồn tại dưới dạng cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư.
Cổ phiếu là loại chứng khoan xác nhận số cổ phần mà cổ đông đó nắm giữ tại một công ty cổ phần và quyền được hưởng một phần lợi nhuận dưới hình thức cổ tức.
Chứng chỉ quỹ đầu tư là loại ck do công ty quản lý quỹ hoặc các quỹ đầu tư phát hành, xác nhận phần vốn góp và quyền hưởng lợi của người đầu tư đối với quỹ.
+ Ck nợ: như trái phiếu: là phương tiện vay nợ theo chủ thể phát hành ra nó cam kết sẽ rả lạ cả gốc và laix vào thời gian nhất định trong tương lai.
Trong thực tế tồn tại nhiều lại trái phiếu khác nhau tùy thuộc vào vị thể của người phát hành cũng như cam kết đi kèm của nhà phát hành.
- Căn cứ vào khả năng xác định người sở hữu ck: chứng khoán ghi danh và chứng khoán vô danh.
- Căn cứ vào hình thực thể hiện thì có thể chi thày: ck chứng chỉ và chứng khoán ghi sổ.
II. Thị trường chứng khoán:
KN: Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động mua bán trao đổi ck. Tại thị trường chứng khoán các hoạt động được diễn ra một cách công khai, công bằng, trung gian được thể hiện trong các giao dịch nhưng ở cac bộ phận thị trường khác thì yêu cầu của những nguyên tắc là khác nhau..
Nguyên tắc của thị trường chứng khoán:
- nguyên tắc công bằng: yêu cầu các giao dịch phại đảm bảo quyền lợi tất cả các bên dưới hinehr thực khác nhau ở các bộ phận thị trường. ví dụ nếu tại giai đoạn phát hành chứng khoán nếu đó là chứng khoán phát hành ra công chúng thì yêu cầu phải dành tỷ lệ chứng khoán tối thiểu cho các nhà đầu tư phổ thong….
- Ntac công khai: thể hiện các thong tien lien quan đến ck phải được cung cấp cho tất cả các đtượng quan tâm.
- Ntac trung gian: chỉ coi là bắt buộc đối với phát hành ra công chúng và giao dịch tại thị trường tập trung, đòi hỏi các giao dịch mua bán phải qua chủ thể trung gian.
Phân loại:
- Theo tiêu chí lưu thong ck, có thể phân thị trường chứng khoán thì thị trường sơ cấp và thứ cấp.
+ Thị trường sơ cấp là nơi diễn ra các hoạt động chào bán chứng khoán lần đầu tiên cho các nhà đầu tư.
+ Thị trường thứ cấp: là nơi diễn ra các giao dịch ck chưa được thanh toán.
- Theo phương thức giao dịch thì chia ra thành: thị trường tập trung và phi tập trung và thị trường tự do.
+ Thị trường tập trung là nơ diễn ra các hoạt động mua bán ck hoặc tham khảo để thực hiện các giao dịch ck được tồn tại chủ yếu dưới hình thức SGDCK OR TTGDCK
+ Thị trường là nơi diễn ra hoạt động giao dịch chứng khoán không đủ điều kiện để tiến hành các hoạt động giao dịch tập trung và thường thong qua các hình thức như mạng viên thong…
Vai trò của TTCK:
-Nó có vai trò đặc biệt quan trọng trong các quốc gia.
- Hoạt động của thị trường chứng khoán tạp ra tính thanh khoản cho chứng khoán.
- Thị trường ck là nơi tập trung nhiều loại ck với tư cách là hang hóa tạo ra sự cạnh tranh về giá và về chất lượng chứng khoán
- Sự phát triển của thị trường chứng khoán là thước đo cho sự phát triển của một nền kt nhất định.
Pháp luật về ck:
Luật ck là tổng hợp các nguyên tắc định hướng cơ bản của cơ chế hoạt động chứng khoán và thị trường ck đã được thể chê hóa là tổng hợp quy phạm phát luật điều chỉnh quan hệ xã hội phát sinh trng quan trình bản niêm yết và giao dịch ck trên lãnh thổ vn.
Theo điều 1 luật ck quy định về đối tượng điều chỉnh của luật ck thì chúng ta có thể thấy luật ck sẽ điều chỉnh :
- Nhóm quan hệ phát sinh trong quá trình chào bán chứng khoán – một hoạt động phức tạp bao gồm nhiều giai đoạn, tham gia vào hoạt động chào bán chứng khoán có nhiều nhóm chủ thể tham gia với mục đích được xác định trước – lợi nhuận… ta có thể xác định một số nhóm quan hệ cụ thể:
+ Quan hệ giữa tổ chức phát hành với tổ chức kinh doanh ck hoặc định chế tài chính trung gian.
+ Quan hệ giữa tcph với các tổ chức định mức tín nhiệm (nếu có)
+ Quan hệ giữa tcph với cơ quan quản lý nhà nước
+ Quan hệ giữa tcph với giới truyền thong và các chủ thể luật định trong quá trình công bố thông tin.
+ Quan hệ giữa tcph với nhà đầu tư.
- Nhóm quan hệ phát sinh trong quá trình niêm yết ck
Niêm yết ck là việc thực hiện các hoạt động cần thiết đẻ một loại ck nhất định có thể công bố công khai trên thị trường có tổ chức và các đối tượng quan tâm có cơ sở tin cậy.
Các quan hệ được pháp luật điều chỉnh trong quan hệ này:
+ Quan hệ giữa tổ chức đăng ký niêm yết với SGC OR TTGD
+Quan hệ giữa tcny với tor chức tư vấn niêm yết, tổ chức kiểm toán được chấp nhận, cá nhân ký báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính của tổ chức niêm yết.
+ Quan hệ giữa tcny với những người có lien quan và cổ đông lơn của công ty.
- Nhóm quan hệ phát sinh trong quá trình giao dịch ck:
Giao dịch ck có thể được thực hiện bởi các chủ thể kinh doanh ck, nhà đâu tư đơn thuần, hoặc bởi chính cac tổ chức phát hành.
Quan hệ phát sinh mà pl điều chỉnh:
+ Quan hệ giữa thành viên giao dịch với SGD OR TTGD
+ Quan hệ giữa tổ chức niêm yết, tổ chức tư vấn niêm yết với sở giao dịch hay trung tâm giao dịch
+ Quan hệ giữa đại diện giao dịch cảu công ty ck là thành viên với SGD OR TTGD
+ Quan hệ giữa khác hang là nhà đầu tư chuyên nghiệp hoặc không chuyển nghiệp vớ công ty ck từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng của quan trình giao dịch.
- Nhóm quan hệ gắn với tổ chức thị trường, hoạt động của các mô hình hỗ trợ thị trường:
* Quan hệ trên thị trường tập trung:
+ QH giữa tổ chức điều hành thị trường chứng khoán (Sở-TT)với các tổ chức thành viên
+ QH giữa tổ chức dideuf hành thị trường chứng khoán với các tổ chức có nhu cầu niêm yết và giao dịch chứng khoán
+ Quan hệ giữa tổ chức điều hành thị trường ck với các tổ chức hỗ trợ thị trường như tổ chức Lưu ký, trung tâm thanh toán bù trừ.
* Quan hệ trên thị trường phi tập trung:
+ Quan hệ giữa các tổ chức thị trường với tỏ chức có chứng khoán giao dịch
+ QH giữa tc thị trường với công ty ck là thành viên
+ Quan hệ giữa nhà đầu tư ck với nhà tạo lập thị trường, với tổ chức có chứng khoán giao dịch.
* Quan hệ trên thị trường tự do (quy định của pháp luật là LỎNG nhất)
+ Quan hệ giữa các nhà đầu tư khi giao dịch ck đã phát hành, không đăng ký giao dịch trên thị trường tập trung hay phi tập trung
+ Quan hệ giữa nhà đầu tư với công ty ck tự doanh
+ Quan hệ giữa công ty ck với tc có ck giao dịch trên thị trường tự do.
- Nhóm quan hệ gắn với hoạt động quản lý thị trường:
+ QH giữa ubcknn với cơ quan quản lý nhà nước khác về ck và thị trường ck.
+ Qh quản lý giữa ubck với sở giao dịch chứng khoán hy trung tâm, và các tổ chức hỗ trợ thị trường.
+ Qh quản lý giữa ubck với các chủ thể kinh doanh ck.
+ Qh giữa ubck với các tổ chức chào bán ck ra công chúng, công ty đại chung, tổ chức niêm yết.
+ Qh quan lý chung của ubck đối với thị trường và công chúng đầu tư.
- Nhóm quan hệ gắn liền với vi phạm và xử lý vi phạm giải quyết tranh chấp.:
Hành vi vi phạm có thể là:
+ Giao dịch nội gián,; Thao túng thị trường; Lừa đảo ck; không thực hiện hoặc thực hiện không đúng không đầy đủ các quy định mà các chủ thể tham gia bắt buộc phải thực hiện.
Quan hệ pháp luật chứng khoán:
Nhà nước dung pháp luật để điều chỉnh các quan hệ tạo lập chuyển giao chứng khoán nhằm định hướng cho các quan hệ xã hooiij này hình thành phát triển phù hợp với lợi ích của mình quan hệ đó trở thành quan hệ pháp luật chứng khoán.
Quan hệ pháp luật ck là quan hệ phát sinh trong quá trình hình thành, chuyển giao chứng khoán được quy phạm pháp luật điều chỉnh mà hậu quả pháp lý là tạo râ những quyền và nghĩa vụ pháp lý cho các chủ thể.
Phân loại:
- Căn cứ vào chủ thể tham gia: qh mang tính hành chính (xhien khi có sự tham gia quản lý của nhà nước – cấp, thu hồi giấy phép..) và qh bình đẳng thỏa thuận (giữa các chủ thể kinh doanh, n phát hành & n đầu tư…)
- Căn cứ vào linh vực phát sinh trên thị trường ck: được chia ra làm 6 loại như trên.
Hệ thống môn học luật ck:
- kn luật ck.
- Chế định pháp luật về chào bán ck.
- Pháp luật về hình thức tổ chức, hoạt động của ttck.
- Pháp luật về chủ thể kinh doanh ck (công ty ck, công ty quản lý quỹ đầu tư ck, quỹ đầu tư ck)
- Pháp luật về đầu tư và công ty đầu tư ck là các hình thức đầu tư có tổ chức mà nhà đầu tư có thể lựa chọn
- Pháp luật vê các tổ chức hỗ trợ thị trường .
- Pháp luật về kinh doanh ck. Kdck quyết định sự sôi động và hiệu quả của thị trường
- Pháp luật về quản lý nhà nước đối với hoạt động ck.
- Pháp luật về xử lý vi phạm
Chương II: Pháp luật vè chào bán chứng khoán.
Chào bán chứng khoán là hoạt động phát hành chứng khoán để thu hút vốn nhằm thoả mãn nhu cầu về vốn của chủ thể chào bán. Chứng khoán được phát hành ra thị trường theo hai phương thức chào bán: chào bán chứng khoán ra công chúng và chào bán chứng khoán riêng lẻ.
I. CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN RA CÔNG CHÚNG
1. Khái niệm, vai trò của chào bán chứng khoán ra công chúng
1.1. Khái niệm
Theo quy định tại khoản 12 điều 6 Luật chứng khoán 2006 thì chào bán chứng khoán ra công chúng là việc chào bán chứng khoán theo một trong các phương thức sau đây:
a) Thông qua phương tiện thông tin đại chúng, kể cả Internet;
b) Chào bán chứng khoán cho từ một trăm nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;
c) Chào bán cho một số lượng nhà đầu tư không xác định.
1.2. Những lợi thế của chào bán chứng khoán ra công chúng.
- Chào bán chứng khoán ra công chúng sẽ cho phép công ty huy động vốn một cách dễ dàng để đáp ứng nhu cầu đa dạng về vốn trong quá trình hoạt động của công ti.
- Chào bán chứng khoán ra công chúng làm tăng tinh thanh khoản cho chứng khoán của công ty phát hành.
- Chào bán chứng khoán ra công chúng làm tăng uy tín của công ty phát hành và đem lại nhiều thuận lợi cho công ti trong hoạt động kinhdoanh cũng như hoạt động huy động vốn sau này.
- Chào bán chứng khoán ra công chúng giúp phản ánh giá trị đích thực của công ti đại chúng.
- Chào bán chứng khoán ra công chúng có thể làm tăng giá trị tài sản của cổ đông.
1.3. Những bất lợi của chào bán chứng khoán ra công chúng.
- Chào bán chứng khoán ra công chúng lần đầu thường rất đắt đỏ vì công ty phát hành phải bỏ tiền để sử dụng các dịch vụ pháp lý, kế toán, in ấn và các dịch vụ khác.
- Chế độ công bố thông tin áp dụng đối với công ty đại chúng thường rất nghiêm ngặt. Như vậy để chấp hành chế độc công bố thông tin, công ty sẽ phải đối mặt với hai bất lợi: thứ nhất công ty phải mất thêm time và thậm chí chi phí cho các dịch vụ pháp li và dịch vụ kế toán để hoàn thành báo cáo theo đúng pháp luật; thứ hai, việc công bố thông tin về những vấn đề như tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ, lợi nhuận của công ty, về vị trí cạnh tranh và những hợp đồng quan trọng mà công ty đã giao kết rất có thể đặt công ty vào thế bất lợi trên thương trường.
- Người quản lý công ty có thể mất đi tính năng động để hành động kịp thời trong việc xử lý những tính huống mà luật yêu cầu phải có sự phê chuẩn của đại hội cổ động.
- Các quyết định của người quản lý công ty có thể bị ảnh hưởng bởi thị giá cổ phiếu và cảm giác rằng họ buộc phải làm cho thị trường thừa nhận cổ phiếu của công ty.
- Nếu thị giá cổ phiếu giảm, công ty có thể mất uy tín trên thương trường.
- Khi công ty đã bán tỷ lệ lớn cổ phiếu ra công chúng công ty có thể trở thành mục tiêu thôn tính, dẫn đến cổ động kiểm soát sẽ mất quyền kiểm soát.
2. Nội dung của phương thức chào bán chứng khoán ra công chúng.
2.1.Chủ thể phát hành chứng khoán ra công chúng
Chủ thể phát hành chứng khoán ra công chúng là những tổ chức cá nhân tiến hành huy động vốn trên thị trường chứng khoán bằng cách chào bán ra công chúng các giấy tờ xác nhận quyền sở hữu đối với một phần vốn góp của tổ chức phát hành( cổ phiếu); hoặc phần vốn nợ của tổ chức phát hành (trái phiếu); hoặc xác nhận các quyền lợi hợp pháp khác của người sở hữu chứng khóan( quyền ưu tiên mua trước; trái phiếu chuyển đổi….)
* Doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá.
Trường hợp này, tuỳ theo yêu cầu nắm giữ vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp phần vốn còn lại sẽ được doanh nghiệp chào bán rộng rãi ra công chúng thông qua phát hành cổ phiếu. Hoạt động chào bán cổ phíếu ra công chúng của doanh nghiệp cổ phần hóa nói trên phải chịu sự điều chỉnh của những quy định về chào bán chứng khoán ra công chúng. Có thể nói hiện tại và trong thời gian tới, đây là nhóm chủ thể tương đối lớn về số lượng, đặc biệt kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2006, khi Luật doanh nghiệp có hiệu lực. Vì theo Điều 166 Luật doanh nghiệp, các doanh nghiệp nhà nước sẽ thực hiện lộ trình chuyển đổi hàng năm thành công ti cổ phần và công ti trách nhiệm hữu hạn và trong vòng 4 năm kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2006 quá trình chuyển đổi các doanh nghiệp nhà nước phải hoàn tất. Trong số các doanh nghiệp chuyển đổi thành công ty cổ phần, số lượng các doanh nghiệp lựa chọn trở thành công ti đại chúng sẽ không nhỏ do nhận thức của xã hội ta về những lợi thế mà công ti đại chúng đem lại ngày càng cao
* Công ti trách nhiệm hữu hạn chuyển đổi thành công ti cổ phần thông qua việc chào bán cổ phiếu ra công chúng để gọi vốn rộng rãi từ công chúng đầu tư. Đây cũng là hình thức tổ chức lại doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp năm 2005. Vì vậy, khi chào bán cổ phiếu ra công chúng để huy động vốn, các công ty này cũng phải chịu sự điều chỉnh của pháp luật chào bán chứng khoán ra công chúng.
* Công ti cổ phần phi đại chúng, công ty cổ phần đại chúng, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
Các công ti cổ phần phi đại chúng có nhu cầu tăng vốn điều lệ và được phép tăng vốn điều lệ bằng chào bán cổ phiếu rộng rãi ra công chúng; hoặc là các công ty cổ phần đại chúng gọi thêm vốn bằng cách chào bán cổ phiếu bổ sung hoặc chào bán các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật; hoặc là các công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn được phép chào bán trái phiếu ra công chúng để huy động vốn dài hạn, tạm thời nhàn rỗi trong công chúng, đáp ứng nhu cầu vốn trong kinh doanh của mình.
* Quỹ đầu tư chứng khoán đại chúng và các công ty đầu tư chứng khoán. Đây là nhóm chủ thể đặc thù chào bán chứng chỉ quỹ đầu tư đại chúng( do quỹ công chúng thực hiện) hoặc cổ phiếu( do công ty quản lí quỹ thực hiện) để huy động vốn từ công chúng đầu tư và sử dụng vốn huy động được để chủ yếu đầu tư vào chứng khoán, đem lại lợi nhuận đầu tư cho các chủ sở hữu chứng chỉ của quỹ hoặc các cổ đông của công ty đầu tư chứng khoán.
* Nhà tư vấn phát hành, bảo lãnh hoặc đại lý phát hành
Chủ thể phát hành chứng khoán ra công chúng là những chủ thể có nhu cầu về vốn, vì vây thực hiện nghĩa vụ đăng kí chào bán với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để huy động vốn, thoả mãn nhu cầu tài chính của mình. Trên thực tế, các chủ thể phát hành thường không tự mình thực hiện các thủ tục cần thiết trước khi phát hành và cũng ít khi tự mình chào bán chứng khoán mà thường thông qua các trung gian là các công ty chứng khoán hoặc ngân hàng đầu tư để hoàn tất công việc này. Vì vậy tham gia vào quá trình chào bán chứng khoán ra công chúng không chỉ có các tổ chức phát hành chứng khoán mà còn có các chủ thể khác đóng vai trò của các nhà tư vấn phát hành, bảo lãnh hoặc đại lý phát hành. Mục đích của các chủ thể này khi tham gia vào quá trình chào bán chứng khoán ra công chúng là nhằm tìm kiếm lợi nhuận, thông qua phí dịch vụ( trường hợp tư vấn phát hành; đại lí phát hành) hoặc hưởng chênh lêch giá( trường hợp bảo lãnh phát hành).
2.2. Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng
Tuỳ thuộc vào loại chứng khoán dự định chào bán và tuỳ thuộc vào lần chào bán là lần đầu hay lần chào bán thêm mà chủ thể phát hành phải thoả mãn những điều kiện khác nhau. Hiện nay, theo Luật chứng khoán năm 2006,các điều kiện này cũng phải được các nhà làm luật thiết kế có phân biệt giữa chào bán cổ phiếu và chào bán chứng chỉ quỹ đầu tư ra công chúng; tuy nhiên không còn có sự phân biệt giữa điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu và điều kiện có thêm cổ phiếu mà tổ chức phát hành phải thoả mãn như trước đây.
* Điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng.( theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Luật chứng khoán)
Thứ nhất, doanh nghiệp muốn chào bán cổ phiếu phải là doanh nghiệp có tiềm lực tài chính, thể hiện ở mức độ vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán cổ phiếu. Mức độ vốn tối thiểu mà doanh nghiệp phải thoả mãn là mười tỷ đồng Việt Nam, tính theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán.
Thứ hai, doanh nghiệp có nhu cầu chào bán cổ phiếu ra công chúng phải là doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả. Điều đó được thể hiện ở kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đó vào năm liền trước năm đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp dự định chào bán cổ phiếu được xem xét trên cả hai phương diện : một là năm liền kề năm trước đó của doanh nghiệp phải có lãi; hai là doanh nghiệp không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký chào bán cổ phiếu. Điều kiện không có lỗ luỹ kế là điểm mới của Luật chứng khoán so với nghị định 144/2003/NĐ-CP. Trước đây, điều kiện về kinh doanh mà doanh nghiệp đăng ký phải thoả mãn theo nghị định số 144/2003/NĐ-CP đơn giản hơn, chỉ bao gồm phương diện thứ nhất của kết quả kinh doanh quy định trong Luật chứng khoán
Thứ ba, doanh nghiệp dự định chào bán cổ phiếu ra công chúng phải dành được sự chấp nhận của đại hội đồng cổ đông về phương án phát hành cổ phiếu và phương án sử dụng vốn huy động được từ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng. Điều kiện này được đặt ra nhằm đảm bảo đại hội đồng cổ đông của doanh nghiệp phát hành thực hiện được quyền quyết định định hướng của doanh nghiệp đã được quy định trong Luật doanh nghiệp
* Điều kiện về chào bán trái phiếu ra công chúng (Khoản 2 Điều 12 Luật chứng khoán)
Khác với trường hợp chào bán cổ phiếu ra công chúng, ngoài việc phải thoả mãn các điều kiện về vốn điều lệ, về kết quả kinh doanh và về kế hoạch huy động cũng như sử dụng vốn huy động, thoả mãn thêm một vài điều kiện khác. Đó là
- Doanh nghiệp không được có các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm
- Doanh nghiệp phải có cam kết thực hiện nghĩa vụ của các doanh nghiệp với tư cách tổ chức phát hành đối với các nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác. Trong trường hợp công ty cổ phần chào bán trái phiếu ra công chúng thì phương án phát hành trái phiếu và phương án sử dụng vốn và trả nợ vốn huy động được từ đợt chào bán chỉ cần được sự chấp thuận của hội đồng quản trị thay vì được sự chấp thuận của đại hội đồng cổ đông trong phát hành cổ phiếu ra công chúng.
Sự khác nhau trong điều kiện mà các doanh nghiệp phải thoả mãn để được chào bán cổ phiếu và trái phiếu ra công chúng xuất phát từ sự khác biệt giữa bản chất của hai loại chứng khoán: trái phiếu và cổ phiếu. Cổ phiếu phổ thông đem lại quyền sở hữu và quyền quản trị công ty cho chủ sở hữu cổ phiếu là các cổ đông, trong khi đó trái phiếu đem lại quyền cho chủ sở hữu trái phiếu và họ thành chủ nợ của công ty. Chính vì vậy, việc chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng sẽ ảnh hưởng tới vị thế của cổ đông hiện hữu của công ty và cần được các cổ đông chấp thuận. Còn việc chào bán trái phiếu ra công chúng không làm ảnh hưởng tới vị thế của cổ đông hiện hữu mà chỉ ảnh hưởng tới khả năng tài chính của công ty, vì vậy hội đồng quản trị với tư cách là cơ quan quản lý công ty cổ phần, thông qua phương án phát hành và sử dụng vốn huy động cũng như phương án trả nợ gốc và lãi khi trái phiếu đến hạn là hoàn toàn phù hợp với chức năng của hội đồng quản trị công ty theo Luật doanh nghiệp.
Tuy nhiên nếu trái phiếu được chào bán là trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu có kèm theo chứng quyền thì phương án phát hành, kế hoạch phát hành và phương án sử dụng vốn lại cần được đại hội đồng cổ đông thông qua.
* Điều kiện chào bán chào bán chứng chỉ quỹ đâù tư (Khoản 3 Điều 12 Luật chứng khoán)
Chủ thể chào bán chứng chỉ quỹ đầu tư không nhằm huy động vốn để phục vụ mục đích kinh doanh hàng hoá, dịch vụ mà nhằm tái đầù tư bằng vốn huy động được và lĩnh vực đầu tư chủ yếu của quỹ đầu tư chính là chứng khoán. Vì vậy, điều kiện mà các chủ thể chào bán chứng chỉ qũy đầu tư ra công chúng phải thoả mãn được các nhà làm luật thiết kế cũng có nét đặc thù, gắn với tổng giá trị phát hành và phương án đầu tư vốn huy động được.
Cụ thể là chủ thể chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng cần thoả mãn hai điều kiện: Một là chủ thể này phải đăng ký chào bán lượng chứng chỉ quỹ với tổng giá trị tối thiểu là năm mươi tỷ đồng Việt Nam; Hai là chủ thể chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng cũng phải có phương án phát hành và phương án đấu tư số vốn thu được từ đợt phát hành phù hợp với quy định của pháp luật.
2.3. Trình tự thủ tục chào bán chứng khoán ra công chúng
* Bước 1: Đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng (Điều 13 Luật chứng khoán)
Đây là bước khởi đầu mà bất cứ chủ thể nào muốn chào bán chứng khoán ra công chúng đều phải trải qua và là dấu hiệu đặc thù cho phép phân biệt giữa chào bán chứng khoán ra công chúng với chào bán riêng lẻ. Tuy nhiên, theo pháp luật hiện hành, có một số chủ thể phát hành được miễn đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng như: Chính phủ, tổ chức tài chính quốc tế được Chính phủ Việt Nam chấp nhận; doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần; chủ thể chào bán chứng khoán theo bản án, quyết định của toà án; chủ thể chào bán chứng khoán là người quản lý, người được nhận tài sản trong các trường hợp doanh nghiệp phá sản hoặc mất khả năng thanh toán.
Phát hành cổ phiếu ra công chúng,chủ thể phát hành cần chuẩn bị bộ hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng, gồm giấy đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng; bản cáo bạch; điều lệ của tổ chức phát hành; quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc thông qua phương án phát hành và phương án sử dụng vốn huy động được từ đợt phát hành nếu chủ thể phát hành dự định sử dụng tổ chức phát hành để phân phối chứng khóan ra công chúng.
Luật chứng khoán 2006 đã đơn giản hóa hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng bằng cách quy định một loại hồ sơ đăng ký chào bán áp dụng chung cho cả chào bán lần đầu và chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng. Hơn nữa, nội dung của hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng theo Luật chứng khoán cũng được quy định theo hướng giảm nhẹ hơn trước vì đã bỏ bớt một số văn bản mà trước đây doanh nghiệp phải đưa vào hồ sơ đăng ký phát hành như: Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; danh sách và sơ yếu lý lịch thành viên hội đồng quản trị ban giám đốc, ban kiểm soát; và báo cáo tài chính của 2 năm liên tục trước năm đăng ký phát hành đã được kiểm toán.
Chào bán trái phiếu ra công chúng thì hồ sơ đăng ký chứa đựng những văn bản tương tự như hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng theo (quy định tại Điều 14 Luật chứng khoán), chỉ khác là: Một là thay vì cần có quyết định của đại đồng cổ đông thông qua phương án phát hành thì tổ chức phát hành cần có quyết định của hội đồng quản trị ( trường hợp công ty cổ phần) hoặc hội đồng thành viên (công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên) hoặc chủ sở hữu công ty (công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên). Hai là phải có thêm bản cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác.
Chào bán chứng chỉ quỹ đầu tư ra công chúng. Do hoạt động đặc thù của quỹ đầu tư chứng khoán, hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng không chỉ gồm những văn bản được tìm thấy trong cả bộ hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu và trái phiếu( như giấy đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ, bản cáo bạch, và cam kết bảo lãnh phát hành) mà còn cần có những văn bản đặc thù như Dự thảo điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán, hợp đồng giám sát giữa ngân hàng giám sát và công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán được gửi tới UBCKNN. Tổ chức phát hành phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng. Các tổ chức cá nhân có liên quan như công ty tư vấn phát hành, công ty bảo lãnh phát hành, công ty kiểm toán đươc chấp thuận, cá nhân ký báo cáo kiểm toán và bất kỳ cá nhân, tổ chức nào xác nhận hồ sơ phải chịu trách nhiệm trong phạm vi hồ sơ liên quan đến đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng. Tuy nhiên, trong thời gian hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng đang được UBCKNN xem xét, tổ chức phát hành có nghĩa vụ tự sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của UBCKNN.
Trong thời gian ba mươi ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký chào bán hợp lệ, UBCKNN xem xét và cấp giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúng. UBCKNN có quỳền từ chối cấp giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng. Việc từ chối phải được thể hiện bằng văn bản và nêu rõ lý do.
*Bước 2: Công bố thông tin trước khi chào bán chứng khoán ra công chúng
Sau khi được cấp giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng, tổ chức phát hành phải hoàn tất thủ tục công bố thông tin về đợt chào bán chứng khoán đó. Cụ thể là trong vòng bảy ngày kể từ ngày giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng có hiệu lực, tổ chức phát hành phải công bố bản thông báo phát hành trên tờ báo điện tử hoặc báo viết trong ba số liên tiếp (Khoản 3 Điều 20 Luật chứng khoán).
Tuy nhiên, trước khi tiến hành phân phối chứng khoán, tổ chức phát hành còn phải đảm bảo rằng người mua chứng khoán đã tiếp cận bản cáo bạch có trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng bằng cách sẵn sàng cung cấp bản cáo bạch cho công chúng đầu tư tại các địa đỉêm ghi trong bản thông báo phát hành.
Trong hai loại văn bản mà tổ chức phát hành cần cung cấp cho nhà đầu tư, bản cáo bạch là tài liệu quan trọng vì có khả năng cung cấp cho công chúng đầu tư những thông tin cần thiết về bản thân tổ chức phát hành như tổ chức bộ máy, bộ máy lãnh đạo…; thông tin về đợt chào bán chứng khoán như điều kiện chào bán, các yếu tố rủi ro, dự kiến kế hoạch lợi nhuận và cổ tức của năm gần nhất… (Điều 15 Luật chứng khoán) chứng chỉ quỹ đầu tư, bản cáo bạch sẽ chứa đựng thông tin về: Loại hình quỹ đầu tư chứng khoán; mục tiêu, chiến lược đầu tư; phương pháp và quy trình đầu tư; hạn chế đầu tư; các yếu tố rủi ro của quỹ đầu tư chứng khoán; nội dung cơ bản của điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán; phương án phát hành chứng chỉ quỹ và thông tin hướng dẫn tham gia đầu tư vào quỹ….
Như vậy, quy định về nghĩa vụ công bố thông tin của tổ chức phát hành trước khi chào bán ra công chúng sẽ đảm bảo nhà đẩu tư có được những thông tin cần thiết về tổ chức phát hành và loại chứng khoán sắp được chào bán, từ đó có thể đánh giá được mức độ rủi ro của chứng khoán đó và có quyết định đầu tư đúng đắn. Đây là nghĩa vụ hàng đầu của tổ chức phát hành ra công chúng mà luật chứng khoán của tất cả các nước đều quy định nhằm bảo vệ lợi ích thoả đáng của nhà đầu tư.
* Bước 3: Phân phối chứng khoán ( Điều 21 Luật chứng khoán)
Việc phân phối chứng khoán phải được hoàn tất trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhận giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng có hiệu lực. Thời hạn này có thể được kéo dài tới 30 ngày với sự chấp nhận của UBCKNN trong trường hợp tổ chức phân phối chứng khoán không thể hoàn tất việc phân phối chứng khoán trong thời gian luật định.
Việc chào bán chứng khoán có thể được thực hiện trực tiếp bởi tổ chức phát hành nhưng cũng có thể được thực hiện thông qua các trung gian như tổ chức bảo lãnh phát hành hay đại lý phát hành.
Tính công bằng trong phân phối chứng khoán thể hiện ở chỗ, nếu số lượng chứng khoán đăng ký mua vượt quá số lượng chứng khoán được phép phát hành thì tổ chức phát hành hoặc tổ chức được uỷ quyền phát hành phải phân phối hết số chứng khoán được phép chào bán cho nhà đẩu tư, tương ứng với tỷ lệ mua của từng nhà đầu tư.
Tính công khai trong phân phối chứng khoán thể hiện ở chỗ tổ chức phát hành phải công bố việc chào bán chứng khóan trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật sao cho tất cả những ai quan tâm đến đều có thể tiếp cận thông tin về đợt chào bán và về bản chất cũng như mức độ rủi ro của loại hàng hoá đặc biệt sắp được tung ra thị trường.
Trong vòng 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, tổ chức phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành phải báo cáo UBCKNN về kết quả của đợt chào bán kèm theo xác nhận của ngân hàng nơi tổ chức phát hành mở tài khoản phong toả về số tiền thu được từ đợt chào bán chứng khoán. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, tổ chức phát hành hoặc tỏ chức được ủy quyền phát hành có nghĩa vụ chuyển giao chứng khoán hoằc mua giấy chứng nhận quyền sở hữu chứng khoán cho người mua.
Việc chào bán chứng khoán ra công chúng có thể bị đình chỉ ( theo điều 22 Luật chứng khoán) nếu trong quá trình phân phối chứng khoán có thông tin không chính xác hoặc thíêu những thông tin quan trọng, ảnh hưởng tới quyết định của nhà đầu tư hoặc nếu việc phân phối chứng khoán không được tiến hành theo đúng quy định của pháp luật.
Việc phân phổi chứng khoán ra công chúng cũng có thể bị huỷ bỏ( theo điều 23 Luật chứng khoán) nếu quá thời hạn đình chỉ luật định, tổ chức phát hành không khắc phụcđược những thiếu xót dẫn đến đình chỉ việc chào bán chứng khoán ra công chúng. Trường hợp bị huỷ bỏ đợt chào bán chứng khoán, tổ chức phát hành phải công bố huỷ bỏ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng, thu hồi các chứng khoán đã phân phối và trả tiền cho nhà đầu tư theo đúng thời hạn luật định.
2.4- Trách nhiệm của chủ thể phát hành chứng khoán ra công chúng.
* Trách nhiệm của chủ thể phát hành cổ phiếu ra công chúng
Việc chào bán cổ phiếu ra công chúng làm cho chủ thể phát hành trở thành công ty đại chúng và phải thực thi các nghĩa vụ luật định áp dụng đối với công ty đại chúng. Các nghĩa vụ đó gồm:
- Tuân thủ chế độ công bố thông tin.
Do vốn điều lệ của công ty đại chúng được sở hữu rộng rãi bởi các cổ đông nhưng chỉ có một số cổ đông lớn có quyền tham gia vào hội đồng quản trị, số cổ đông nhỏ lớn gấp nhiều lần so với số cổ đông lớn nhưng lại không được trực tiếp tham gia quản lý công ty, vì vậy không nắm bắt được thực trạng của công ty mà mình bỏ vốn đầu tư. Vì lẽ đó, các công ty đại chúng phải thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin theo đúng quy định của pháp luật, một mặt để bảo vệ các cổ đông nhỏ ( đảm bảo cho họ biết về mức cổ tức mà mình được chia có thoả đáng hay không và rằng đội ngũ cán bộ quản lý công ty hoạt động vì lợi ích của công ty chứ không vì mục đích tư lợi); mặt khác, để các nhà đầu tư tiềm tàng trên thị trường chứng khoán cũng có thể tiếp cận thông tin về công ty đại chúng từ đó có quyết định đầu tư đúng đắn. Đây là vấn đề có ý nghĩa lớn trong việc tạo lập và củng cố lòng tin của công chúng đầu tư vào thị trường chứng khoán.
Công ty đại chúng phải công bố thông tin định kỳ về báo cáo tài chính năm được kiểm toán.Ngoài ra, công ty đại chúng còn phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn 24 giờ hoặc 72 giờ kể từ khi xảy ra các sự kiện luật định; và công bố thông tin theo yêu cầu của UBCKNN khi xảy ra những sự kiện ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, ảnh hưởng lớn tới giá chứng khoán của công ty trên thị trường.
- Tuân thủ các nguyên tắc pháp lý về quản trị công ty.
Quản trị công ty cũng là hoạt động quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty và cũng chính là ảnh hưởng tới lợi ích của các cổ đông của công ty. Vì vậy, một khi đã trở thành công ty đại chúng, các công ty này phải tuân thủ các nguyên tắc về quản trị công ty được quy định trong Luật doanh nghiệp. Đó là những nguyên tắc luật định có liên quan tới quyền của các cổ đông, của hội đồng quản trị, của ban kiểm soát; tới trách nhiệm và quyền hạn của giám đốc công ty, cũng như những nguyên tắc về kiểm soát mà công ty phải tuân thủ.[1]
- Tuân thủ quy định của pháp luật về đăng ký, lưu ký chứng khoán
Nghĩa vụ đăng ký và lưu ký chứng khoán đặt ra đối với công ty đại chúng, một mặt, nhằm đảm bảo cho Trung tâm lưu ký chứng khoán quản ký tập trung được chứng khoán của công ty đại chúng. Trên cơ sở đó Trung tâm lưu ký chứng khoán có thể dễ dàng tiến hành việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán giữa các chủ thể thực hiện việc giao dịch mua và giao bán chứng khoán trên thị trường. Mặt khác việc đăng ký và lưu ký chứng khoán còn tạo điều kiện để Trung tâm nắm bắt được đầy đủ, kịp thời về thông tin người sở hữu chứng khoán để từ đó có thể cung cấp những thông tin này khi công ty đại chúng hoặc công ty các tổ chức phát hành yêu cầu.
* Trách nhiệm của các chủ thể phát hành trái phiếu ra công chúng
Tổ chức phát hành thực hiện chào bán trái phiếu ra công chúng cũng phải tuân thủ nghiêm ngặt chế độ công bố thông tin. Trái phiếu là chứng chỉ xác nhận nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi của công ty phát hành. Quyền lợi của nhà đầu tư mua trái phiếu công ti, vì vậy hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng tài chính và kết quả kinh doanh của công ty phát hành trái phiếu. Nếu công ty làm ăn phát đạt, khả năng trả nợ của công ty sẽ hoàn toàn khả năng, nhưng nếu công ty làm ăn thua lỗ, chủ nợ của công ty sẽ có thể không thu hồi được vốn đã cho công ty vay. Đối với những công ty phát hành trái phiếu ra công chúng, số lượng các nhà đầu tư mua trái phiếu của công ty sẽ rất lớn. Vì vậy, sự thành bại của công ty trong kinh doanh có ảnh hưởng tới số lượng lớn các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán.
Bằng việc áp đặt nghĩa vụ công bố thông tin về tình hình tài chính hàng năm và những thông tin bất thường lên công ty phát hành trái phiếu ra công chúng, các nhà làm luật muốn đảm bảo rằng công chúng bỏ vốn đầu tư vào trái phiếu của tổ chức phát hành và cả những nhà đầu tư dự định mua trái phiếu của các tổ chức này có được những thông tin cần thiết về tình hình kinh doanh và khả năng tài chính của công ty phát hành, từ đó có quyết định đầu tư đúng đắn.
II. Chào bán chứng khoán riêng lẻ
1.Khái niệm chào bán chứng khoán riêng lẻ.
Hiện nay, Việt Nam chưa có văn bản pháp luật thống nhất quy định về chào bán chứng khoán riêng lẻ. Hoạt động chào bán này tuân thủ các quy định nằm rải rác trong các văn bản pháp luật như: Luật doanh nghiệp 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Nghị định 109/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần và các văn bản hướng dẫn thi hành; Nghị định 38/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 04 năm 2003 về việc chuyển đổi một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần; Nghị định 52/2006/NĐ-CP ngày 19 tháng 05 năm 2006 về phát hành trái phiếu doanh nghiệp.
Vì thế chưa có định nghĩa chính thức về phương thức chào bán chứng khoán riêng lẻ. Tuy nhiên qua thực tiễn áp dụng ta có thể hiểu chào bán chứng khoán riêng lẻ là hoạt động chào bán chứng khoán của chủ thể phát hành cho các khách hàng đặc biệt, thường là các nhà đầu tư có tổ chức ( ví dụ: các công ty bảo hiểm nhân thọ, các quỹ hưu trí, các công ty đầu tư chứng khoán và các quỹ tín thác đầu tư…). Chứng khoán chào bán riêng lẻ có thể là cổ phiếu thường là trái phiếu, tuy nhiên trên thực tế, phương thức chào bán chứng khoán riêng lẻ chủ yếu được sử dụng để chào bán trái phiếu.
1.2. Điểm khác so với chào bán chứng khoán ra công chúng.
- Về chủ thể:
+ Chào bán ck ra công chúng: bao gồm nhiều nhà đầu tư, trong đó có nhà đầu tư nhỏ, không chuyên nghiệp, cần có sự tư vấn của công ty chứng khoán trước khi quyết định đầu tư.
+Chào bán ck riêng lẻ chỉ được tiến hành trên phạm vi hẹp nhằm phân phối chứng khoán cho số ít nhà đầu tư chuyên nghiệp hoặc số ít nhà đầu tư cá nhân đặc biệt. Đại đa số các nhà đầu tư mua chứng khoán này đều là người có kiến thức chuyên sâu về đầu tư chứng khoán.
- Về số lượng các nhà đầu tư:
+ Chào bán ck ra công chúng: số lượng các nhà đầu tư lớn, phạm vi rộng.
+ Chào bán ck riêng lẻ: số lượng các nhà đầu tư ít, phạm vi hẹp.
- Về mục đích:
+ Chào bán ck ra công chúng: nhằm mục đích đầu tư lâu dài chứ không nhằm mục đích bán lại kiếm lời.
+ Chào bán ck riêng lẻ: thường nhằm mục đích lợi nhuận, bán lại kiếm lời.
- Về chế độ công bố thông tin:
+ Chào bán ck ra công chúng: tuân thủ nghiêm ngặt về công bố thông tin, gồm công bố thông tin trước khi chào bán , định kì hoặc bất thường hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
+ Chào bán ck riêng lẻ: gánh vác nghĩa vụ thông tin ít hơn.
- Về luật điều chỉnh:
+ Chào bán ck ra công chúng: Luật chứng khoán và các văn bản hướng dẫn thi hành.
+ Chào bán ck riêng lẻ: Hiện nay, Việt Nam chưa có văn bản pháp luật thống nhất quy định về chào bán chứng khoán riêng lẻ. Hoạt động chào bán này tuân thủ các quy định nằm rải rác trong các văn bản pháp luật như: Luật doanh nghiệp 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Nghị định 109/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần và các văn bản hướng dẫn thi hành; Nghị định 38/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 04 năm 2003 về việc chuyển đổi một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần; Nghị định 52/2006/NĐ-CP ngày 19 tháng 05 năm 2006 về phát hành trái phiếu doanh nghiệp.
- Về trình tự, thủ tục:
+ Chào bán ck ra công chúng: chủ thể phát hành phải đăng kí phát hành với cơ quan quản lí nhà nước về chứng khoán. Thủ tục gồm 3 bước: đăng kí chào bán chứng khoán, công bố thông tin trước khi chào bán và phân phối chứng khoán.
+ Chào bán ck riêng lẻ: Thủ tục đơn giản hơnvà chủ thể phát hành không phải đăng kí phát hành với cơ quan quản lí nhà nước về chứng khoán. Thủ tục gồm 2 bước: công bố thông tin trước khi chào bán và phân phối chứng khoán.
Nội dung của chào bán chứng khoán riêng lẻ.
Chủ thể phát hành chứng khoán riêng lẻ.
* Các doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hoá.
Các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá gồm: Các công ty nhà nước độc lập thuộc các bộ, ngành địa phương; công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước (kể cả ngân hang thương mại nhà nước); công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ-công ty con; công ty thành viên hách toán độc lập thuộc tổng công ty do nhà nước quyết định đầu tư và thành lập; đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty nhà nước độc lập, tập đoàn, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ, công ty thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty; công ty trách nhiệm hữu hạn do nhà nước nắm giữ 100% vốn đìêu lệ.
Những doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá thông qua chào bán chứng khoán riêng lẻ thường là những doanh nghiệp có khối lượng cổ phần bán ra dưới mười tỷ đồng và mức vốn điêu lệ không đạt yêu cầu để chào bán chứng khoán ra công chúng. Tuy nhiên trong một vài trường hợp cá biệt, doanh nghiệp cổ phần hoá thông qua chào bán chứng khoán riêng lẻ cũng có thể là những doanh nghiệp có khối lượng cổ phần bán ra trên 10 tỷ đồng nhưng việc chào bán chứng khoán không được tiền hành theo một trong ba phương thức chào bán chứng khoán ra công chúng quy định tại khoản 12 điều 6 Luật chứng khoán.
* Các công ty cổ phần thành lập mới
Loại hình doanh nghiệp này thường lựa chọn phương thức chào bán cổ phiếu riêng lẻ để huy động vốn vì để một đợt chào bán chứng khoán ra công chúng thành công, tổ chức phát hành cần phải có uy tín trong kinh doanh trên thương trường. Uy tín này cho phéo tổ chức phát hành có khả năng thu hút được lượng vốn cần thiết từ công chúng đầu tư một cách nhanh chóng, tức là có thể chào bán hết số cổ phần cần phát hành ra công chúng trong khoảng thời gian luật định. Những công ty cổ phần mới thành lập rõ rang không thể có được uy tín này do chưa hề có cơ hội để chứng tỏ năng lực kinh doanh của mình. Vì vậy phát hành cổ phiếu riêng lẻ thường là sự lựa chọn số một của những công ty này.
* Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần.
Tính đến ngày 02 tháng 03 năm 2006, Thủ tướng Chính phủ đã chấp thuận chuyển đổi cho 12 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, trong số đó có chin doanh nghiệp đã được Bộ kế hoạch và đầu tư cấp giấy phép điều chỉnh chuyển đổi với tổng số vốn điều lệ là 34 triệu USD và 863,7 tỷ đồng. Tuy nhiên không phải tất cả các doanh nghiệp này đều chào bán chứng khoán rộng rãi ra công chúng vì vậy một bộ phận các doanh nghiệp loại này cũng tiến hành hoạt động chào bán chứng khoán riêng lẻ.
* Các công ty đầu tư chứng khoán phi đại chúng
Trừ nhóm công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, các công ti đầu tư chứng khoán còn lại đều là những công ti huy động vốn thông qua chào bán cổ phiếu riêng lẻ.
* Công ty trách nhiệm hữu hạn có vón đầu tư trong nước hoặc vốn đầu tư nước ngoài.
Loại hình doanh nghiệp này không được phát hành cổ phiếu nhưng được phép chào bán trái phiếu để huy động vốn, đáp ứng nhu cầu về vốn trong kinh doanh. Trong thực tiền, chủ thể phát hành trái phiếu thường lựa chọn phương thức chào bán chứng khoán riêng lẻ do đó loại hình doanh nghiệp này rất có thể sẽ có mặt trong hàng ngũ các tổ chức phát hành chứng khoán riêng lẻ.
Điều kiện chào bán chứng khoán riêng lẻ.
1.1.1. Điều kiện chào bán cổ phiếu riêng lẻ
Tuỳ thuộc vào loại hình doanh nghiệp khác nhau thì sẽ tuân thủ các quy định luật chuyên ngành điều chỉnh về việc chào bán chứng khoán riêng lẻ khác nhau.
* Đối với công ty cổ phần mới thành lập
Điều kiện tiên quyết của loại hình doanh nghiệp này khi tham gia phát hành chứng khoán riêng lẻ là phải có giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh. Theo Luật doanh nghiệp, một trong những nội dung ghi nhận tại giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh của công ty cổ phần là số cổ phần, giá trị vốn cổ phần đã góp và số cổ phần được quyền chào bán. Vì vậy, giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh cấp cho một công ty cổ phần mới thành lập chính là bằng chứng cho thấy công ty đó đã đáp ứng nhu cầu kinh doanh của mình.
Sau khi công ty cổ phần đã đăng kí kinh doanh hợp lệ và được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh công ty cổ phần đó có quyền chào bán số lượng cổ phiếu được quyền chào bán đã được ghi nhận trong giây chứng nhận đăng kí kinh doanh.
* Đối với doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần
Việc đăng kí kinh doanh của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi chỉ được tiến hành sau khi doanh nghiệp đã hoàn tất việc bán cổ phần và tổ chức đại hội cổ đông. Đối với doanh nghiệp loại này cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Các doanh nghiệp này phải đáp ứng các điều kiện của cổ phần hoá:
+ Doanh nghiệp muốn cổ phần hoá thì phải là doanh nghiệp không thuộc diện nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
+ Doanh nghiệp muốn cổ phần hoá chỉ được tiến hành cổ phần hoá nếu còn vốn nhà nước sau khi đã được xử lí tài chính và đánh giá lại giá trị doanh nghiệp. Nếu giá trị thực tế của doanh nghiệp thấp hơn các khoản phải chi trả thì doanh nghiệp đó không được phép cổ phần hoá mà phải chuyển sang bán hoặc giải thể, phá sản.
Trường hợp doanh nghiệp muốn cổ phần hoá là đơn vị hạch toán phụ thuộc của các doanh nghiệp thuộc đối tượng cổ phần hoá, còn phải thoả mãn ba điều kiện: Thứ nhất, đơn vị đó phải đủ điều kiện hạch toán độc lập; thứ hai, việc cổ phần hoá đơn vị phụ thuộc này không được gây khó khăn hoặc ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hoặc bộ phần còn lại của doanh nghiệp; thứ ba, đã xác định trong phương án tổng thể sắp xếp doanh nghiệp được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Các doanh nghiệp này phải minh bạch thông tin trước khi chào bán cổ phiếu riêng lẻ:
Để đáp ứng điều kiện này đòi hỏi các doanh nghiệp chào bán phải công bố thông tin về bản thân doanh nghiệp cổ phần hoá gồm cả kết quả xác định giá trị doanh nghiệp và về phương án cổ phần hoá được duyệt; thông báo công khai về thời gian, địa điểm, hình thức bán cổ phần, điều kiện tham gia mua cổ phần, số lượng cổ phần dự kiến bán và các vấn đề khác có liên quan đến việc bán cổ phần. Những thông tin này phải được công bố trước khi chào bán 20 ngày để đảm bảo nhà đầu tư có được thời gian tìm hiểu cần thiết về loại cổ phiếu sẽ chào bán, từ đó có quyết định đầu tư đúng đắn.
* Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần
Các điều kiện mà doanh nghiệp loại này phải đáp ứng là:
- Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện cần thiết để được chuyển đổi thành công ty cổ phần, đó là:
+ Doanh nghiệp muốn chuyển đổi hình thức phải huy động đủ vốn pháp định theo quy định tại giấy phép đầu tư trước khi tiến hành chuyển đổi.
+ Doanh nghiêp muốn chuyển đổi hình thức phải có thời gian hoạt động chính thức tối thiểu ba năm; và trong năm thứ ba liền kề năm chuyển đổi hình thức hoạt động, doanh nghiệp phải kinh doanh có lãi.
+ Doanh nghiệp muốn chuyển đổi phải có hồ sơ đề nghị chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần.
Sau khi đáp ứng được các điều kiện trên và hồ sơ đề nghị chuyển đổi của doanh nghiệp được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thì doanh nghiệp đã đáp ứng được điều kiện cần để có thể chào bán cổ phiếu riêng lẻ, chuyển sang hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần.
- Doanh nghiệp muốn chuyển đổi phải thởa mãn điều kiện đủ về minh bạch thông tin trước khi chào bán cổ phiếu riêng lẻ. Theo đó, sau khi doanh nghiệp được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, doanh nghiệp phải công bố rộng rãi về việc chuyển đổi hình thức doanh nghiệp trên các phương tiên thông tin đại chúng nhằm đảm bảo nhà đầu tư nắm được những thông tin cần thiết về loại cổ phiếu sắp được phát hành từ đó có quyết định đầu tư phù hợp với nhu cầu và chiến lược đầu tư của mình.
2.2.2. Điều kiện chào bán trái phiếu riêng lẻ.
Để được chào bán trái phiếu riêng lẻ, doanh nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật:
Thứ nhất, doanh nghiệp đó phải thuộc đối tượng được phép chào bán trái phiếu riêng lẻ, tức phải được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần hoặc phải là công ty nhà nước trong thời gian chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần hoặc phải là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Thứ hai, doanh nghiệp đó phải đáp ứng yêu cầu về thời gian hoạt động kinh doanh tối thiểu là ít nhất một năm kể từ khi chính thức hoạt động cho tới khi thực hiện việc chào bán trái phiếu riêng lẻ.
Thứ ba, doanh nghiệp phải đáp ứng yêu cầu tài chính minh bạch thể hiện qua báo cáo tài chính năm liền kề trước năm phát hành được kiểm toán. Đây là nguồn thông tin đáng tin cậy và cũng là thông tin mà doanh nghiệp cần cung cấp cho nhà đầu tư để giúp nhà đầu tư đánh giá năng lực kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Thứ tư, doanh nghiệp phải đáp ứng yêu cầu của pháp luật về năng lực kinh doanh, thể hiện ở số lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh năm liền kề trước năm phát hành. Điều kiện này được đặt ra nhằm loại trừ những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả tham gia vào quá trình huy động vốn bằng chào bán trái phiếu nhằm ngăn chặn rủi ro tiềm tàng cho nhà đầu tư.
Thứ năm, doanh nghiệp phải hoạch định được đường đi nước bước cụ thể cần tiến hành để chào bán trái phiếu riêng lẻ, thể hiện ở chỗ doanh nghiệp có phương án phát hành trái phiếu đã được tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền của doanh nghiệp thông qua. Phương án phát hành trái phiếu do doanh nghiệp phát hành đề ra làm cơ sở cho việc chào bán trái phiếu và phải thể hiện được các nội dung cần thiết, giúp nhà đầu tư có thể quyết định nên hay không nên đầu tư vào loại trái phiếu sẽ được chào bán trong mối quan hệ so sánh với các loại trái phiếu sẽ được chào bán trong mối quan hệ so sánh với các loại trái phiếu doanh nghiệp khác cũng có mặt trên thị trường chứng khoán.
2.3. Trình tự, thủ tục chào bán chứng khoán riêng lẻ.
Thủ tục chào bán chứng khoán riêng lẻ đơn giản hơn thủ tục chào bán chứng khoán ra công chúng và không bao gồm bước đăng kí chào bán chứng khoán mà chỉ gồm hai bước: công bố thông tin trước khi chào bán và phân phối chứng khoán.
2.3.1. Công bố thông tin trước khi chào bán chứng khoán riêng lẻ.
Tuỳ thuộc vào loại chứng khoán sẽ chào bán riêng lẻ mà chủ thể phát hành phải cung cấp những thông tin khác nhau.
* Chào bán trái phiếu riêng lẻ
Để có thể chào bán trái phiếu chủ thể phát hành phải cung cấp một số thông tin phản ánh tình hình tài chính, uy tín của doanh nghiệp phát hành và quyền lợi của người sở hữu trái phiếu, cụ thể là:
Thứ nhất, chủ thể phát hành phải công khai báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm trước năm phát hành làm cơ sở cho nhà đầu tư đánh giá thực trạng tình hình kinh doanh của tổ chức phát hành.
Thứ hai, tổ chức phát hành phải công bố phương án phát hành trái phiếu được tổ chức cá nhân có thẩm quyền thông qua để giúp nhà đầu tư biết được một cách sơ bộ mục đích của cuộc chào bán, khối lượng, kì hạn và lãi suất trái phiếu chào bán để có thể dự đoán được mức lãi mà mình được hưởng nếu đầu tư vào loại trái phiếu sẽ chào bán.
Thứ ba, tổ chức phát hành phải công khai kết quả xếp loại của tổ chức định mức tín nhiệm đối với tổ chức phát hành trái phiếu và loại trái phiếu chào bán. Đây là thông tin quan trọng, giúp nhà đầu tư có thể có được hình dung tương đối chính xác về thứ bậc của tổ chức phát hành và mức độ rủi ro của trái phiếu mà tổ chức đó sẽ chào bán trong mối quan hệ với các tổ chức phát hành khác và trái phiếu của những tổ chức đó trên thị trường chứng khoán.
Thứ tư, tổ chức phát hành phải công bố quyền lợi của người mua trái phiếu và cam kết của mình đối với người sở hữu trái phiếu. Đây là thông tin cần thiết giúp nhà đầu tư có thể biết được quyền lợi của mình sau khi trở thành người sở hữu trái phiếu và có cơ sở để xem xét liệu quyền lợi của mình có được tổ chức phát hành đảm bảp thực hiện.
Ngoài ra, tuỳ thuộc vào loại trái phiếu sẽ chào bán là trái phiếu chuyển đổi hay trái phiếu không chuyển đổi, tổ chức phát hành sẽ phải tuân thủ những nguyên tắc chào bán khác nhau nhưng những nguyên tắc này đều đặt ra yêu cầu công bố thông tin và quy định rõ những thông tin cần cung cấp cho nhà đầu tư đối với từng loại trái phiếu.
* Chào bán cổ phiếu riêng lẻ
- Đối với công ty đại chúng đã thành lập và đang hoạt động, nay có nhu cầu chào bán thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ, công ty phải chào bán cho tất cả các cổ động theo tỉ lệ cổ phần hiện có của họ ở công ty. Tuy nhiên trước khi chào bán công ty phải thông báo bằng văn bản về việc chào bán thêm cổ phiếu đến các cổ đông theo phương thức bảo đảm đến được địa chỉ thường trú của họ. Nội dung thông báo phải chứa đựng các thông tin như: số cổ phần và tỉ lệ cổ phần hiện có của cổ đông tại công ty, tổng số cổ phần dự kiến chào bán và số cổ phần cổ đông được quyền mua, giá chào bán cổ phần, thời hạn đăng kí mua.
- Đối với tổ chức phát hành là doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá, trước khi cổ phần hoá, doanh nghiệp phải tự tiến hành xác định giá trị doanh nghiệp hoặc thuê tổ chức định giá có tên trong danh sách do Bộ tài chính công bố thực hiện việc định giá. Như vậy khi cơ quan có thẩm quyền quyết định và công bố giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá, tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp cổ phần hoá được mặc nhiên coi là đã đáp ứng các điều kiện cổ phần hoá, tức doanh nghiệp được phép chào bán cổ phiếu. Doanh nghiệp không cần công bố báo cáo tài chính và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần sau khi đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận phương án chuyển đổi đồng nghĩa với việc doanh nghiệp này đáp ứng đủ điều kiện để chuyển sang hoạt động theo hình thức công ti cổ phần và được chào bán cổ phiếu để huy động vốn. Tuy nhiên, trước khi chào bán, doanh nghiệp vẫn phải thông báo rộng rãi về việc chuyển đổi hình thức hoạt động trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2.3.2. Phân phối chứng khoán
Việc phân phối chứng khoán được tiến hành bởi chính tổ chức phát hành hoặc thông qua tổ chức trung gian là nhà bảo lãnh phát hành hoặc đại lí phát hành. Đây là những công ty chứng khoán và các định chế tài chính thoả mãn điều kiện luật định được phép cung cấp dịch vụ bảo lãnh hoặc đại lý phát hành. Việc bảo lãnh phát hành và đại lý phát hành có thể do một hoặc một số tổ chức bảo lãnh hoặc đại lý đứng ra đảm nhiệm.
Chứng khoán phát hành riêng lẻ có thể được chào bán theo phương thức bán lẻ hoặc đấu thầu. Phương thức bán lẻ thường được sử dụng để chào bán thêm cổ phần ở các công ty cổ phần đang hoạt động nay muốn tăng vốn điều lệ hoặc để phân phối cổ phần lần đầu ở các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá, bằng cách bán cho các đối tượng mua cổ phần được hưởng ưu đãi về giá.
- Phương thức đấu thầu thường được áp dụng để chào bán trái phiếu doanh nghiệp. Việc đấu thầu trái phiếu có thể được tiến hành trực tiếp tại doanh nghiệp phát hành trái phiếu hoặc thông qua các tổ chức tài chính trung gian hoặc thông qua Trung tâm giao dịch chứng khoán. Mục đích của đấu thầu trái phiếu là giúp tổ chức phát hành hoặc tổ chức được uỷ quyền phát hành có thể lựa chọn mức lãi suất trúng thầu trên cơ sở các mức lãi suất dự thầu của các tổ chức, cá nhân tham gia dự thầu.
- Trước đây, chứng khoán phát hành riêng lẻ còn được chào bán bằng phương thức đấu giá. Ở các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá, đối tượng mua cổ phần được chia làm ba nhóm: người lao động trong doanh nghiệp, nhà đầu tư chiến lược và các nhà đầu tư khác. Nhóm đối tượng thứ nhất và thứ hai thường được hưởng ưu đãi về giá mua cổ phần vì vậy họ có thể mua cổ phần với mức giá thấp hơn giá đấu bình quân. Như vậy, tổ chức phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh hoặc đại lý phát hành trước hết phải tổ chức bán đấu giá cho các nhà đầu tư không thuộc đối tượng mua cổ phần với giá ưu đãi (nhóm đối tượng thứ ba) để xác định giá đấu bình quân làm cơ sở cho việc tính giá ưu đãi cho nhà đầu tư chiến lược và người lao động trong doanh nghiệp. Sau khi đã xác định được giá đấu bình quân làm cơ sở cho việc tính giá ưu đãi, việc phân phố cổ phần cho từng nhà đầu tư chiến lược và người lao động trong doanh nghiệp sẽ được tiến hành. Phương thức bán đấu giá công khai thường áp dụng đối với đối tượng mua cổ phần phát hành lần đầu không thuộc diện hưởng ưu đãi về giá (nhóm đối tượng thứ ba). Việc bán đấu giá cổ phần có thể được tiến hành trực tiếp tại doanh nghiệp cổ phần hoá hoặc tại các tổ chức bảo lãnh hay đại lý phát hành. Mục đích của việc tổ chức bán đấu giá công khai cổ phần là giúp tổ chức phát hành bán được cổ phần sẽ phát hành với mức giá có lợi nhất. Hiện nay, phương thức bán đấu giá chỉ được áp dụng trong trường hợp bán đấu giá ra công chúng mà không có sự phân biệt nhà đầu tư tổ chức hay nhà đầu tư cá nhân, nhà đầu tư trong nước hay nhà đầu tư nước ngoài.
CHƯƠNG 3. Tổ chức và hoạt động của thị trường gd ck
1. Khái niệm và đặc điểm:
KN: Thị trường chứng khoán là loại thị trường ở đó các chứng khoán được phát hành và giao dịch giữa người mua và người bán, là thị trường vốn với đặc tính huy động vốn trung và dài hạn. Thị trường chứng khoán là cầu nối giữa cung và cầu về vốn, giữa người mua và người bán chứng khoán. Cùng với hệ thống ngân hàng, thị trường chứng khoán tạo nên một hệ thống tài chính đủ mạnh. Bằng cách đầu tư vào chứng khoán thông qua thị trường chứng khoán, người đầu tư được trực tiếp kiểm soát vốn, quản lý công ti
Đặc điểm:
- Nó là một định chế tài chính trực tiếp. Khác với các hình thức gián tiếp, đầu tư thông qua chuyển hóa từ tư bản nhàn rỗi sang tư bản cho vay bởi các chế định tài chính trung gian như tín dụng ngân hàng hoăc các tổ chức tài chính trung gian khác từ đó tư bản sở hữu mới chuyển thành tư bản sử dụng.
- Thị trường chứng khoán là nơi các nhà đầu tư luôn gắn được quyền sử hữu tư bản với quyền sử dụng tư bản mà không cần tích lũy nguồn vốn đủ lớn để tự đứng ra tổ chức kinh doanh.Ở đâu nhà đầu tư liên tục và trực tiếp đưa ra những quyết định đối với việc sử dụng tư bản của mình, tức là anh ta nhanh chóng di chuyển tư bản từ lĩnh vực này, doanh nghiệp này sang lĩnh vực và doanh nghiệp khác bằng cách mua bán các loại cổ phần trên sàn giao dịch.
- Thị trường chứng khoán, vốn của các nhà đầu tư tu đang bị chôn chặt ở máy móc, thiết bị nhưng được tồn tại dưới các dạng chứng chỉ có giá là các hình thức cổ phiếu khác nhau đại diện cho từng phần của doanh nghiệp.
- Thị trường chứng khoán là môi trường tạo tính thanh khoán cao cho các luồng vốn tồn tại dưới hình thức tư bản giả, nhờ đó không chỉ tạo ra tính linh hoạt trong vận động của các luồng vốn, mà còn tạo ra sự minh bạch trong thẩm định hiệu quả hoạt động của các luông vốn.
- Thị trường chứng khoán là một môi trường thuận lợi, một kênh truyền dẫn năng động, hiệu quả cho sự chuyển hóa tư bản sở hữu thuần trơng tay tư nhân thành sở hữu xã hội, làm cho tính xã hội của tư bản ngày càng tăng cao.
Bản chất của thị trường ck:
Xét đến bản chất của thị trường ck chúng ta xét đến việc cái gì đã tạo nên thị trường:
- Dưới góc độ kinh tế:Nó là tập hợp các hoạt động phân phối lại các nguồn vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác, từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác.
- Dưới góc độ pháp lý thì nó là tập hợp các giao dịch mua bán ck trên cơ sở qd của pháp luật
Về chức năng:
- Phân phối lại nguồn vốn cho các nhà đầu tư
- Xác định giá thị trường của ck (ý nghĩa của cnang: xác định chỉ số ck-kim chỉ nam cho nền kinh tế quốc gia, là cơ sở cho tổ chức phát hành tiến hành phát hành bổ sung ck, tác động tới tâm lý và hướng của các nhà đầu tư)
- Tạo tinh thanh khoản cao cho các ck. Tính thanh khoản là khản năng chuyển đổi thành tiền một cách nhanh chóng của các loại ck. Nhowfcos hoạt động thị trương ck mà các ck được niêm yết va giao dịch dễ dàng thực hiện các hoạt đông mua đi bán lại thông qua đó các nhà đầu tư có thể thu hồi vốn phụ vụ nhu cầu bản than hoặc chuyển hướng đầu tư sang một loại ck hoặc lĩnh vực khác.
Các nguyên tắc hoạt động của thị trường ck:
- Tôn trọng tự do buôn bán kinh doanh và dịch vụ ck của các tổ chức cá nhân.
- Công bằng công khai minh bạch
- Bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư
- Tự chịu trách nhiệm về rủi ro
- Tuân thủ các quy định của pháp luật
Mặt hạn chết của thị trường ck:
- Thị trường ck là sân chơi cho các nhà đầu tư ck chuyên nghiệp, có kinh nghiệm …vì họ có khả năng tính toán, phân tích thị trường tốt, đối với các nhà đầu tư riêng lẻ sẽ bất lợi
- Là sân chơi chứa nhiều rủi ro. Những yếu tố khách quan có thể dẫn đến những tác động xấu hoặc tốt cho sự phát triển của thị trường ck. Vd : suy giam kinh tế, thiên tai…
- Dễ xảy rá các hiện tượng vi phạm pháp luật: lung đoạn thị trường, gian lận lừa đảo.
TỔ CHỨC THỊ TRƯỜNG CK
Sở giao dịch chứng khoán:
Cơ cấu Tổ chức của sở trường ck:
Hình thức tồn tại:CT THNH OR CT CỔ PHẦN. Thực tế thì, trước đây là cttnhh một thành viên do nhà nước làm chủ từ năm 2010 sẽ chuyển thành công ty cổ phần bằng cách bán bớt phần vốn nhà nước và phát hành cổ phiếu ra công chúng.
1. Hội đồng quản trị: (cơ quan có quyền lực cao nhất của sở giao dịch ck.)
Trên thế giới quy định thanh viên của hội đồng quản trị bao gồm: Đại diện các công ty ck,đại diện của tổ chức niêm yết, giới chuyên môn nhà kinh doanh, chuyên gia pháp luật và các thành viên đại diện cho chính phủ.
Các thành viên của hdqt bầu ra chủ tịch hội đồng quản trị, và mang tới Bộ trưởng bộ tài chính phê chuẩn đóng dấu trước đó thì phải có ý kiến của chủ tịch UBCKNN về tư cách…. Của vị này.
Bộ tài chính thông qua điều lệ của sở giao dịch ck.
Điều lệ quy định về nhiệm vụ quyền hạn của HDQT cụ thể:
- Đinh chỉ và rút giấy phép thành viên
- Chấp thuận, đình chỉ và hủy bỏ niêm yết ck
- Chấp thuận kết hoạch và ngân sách hang năm của sở giao dịch chứng khoán
- Ban hành va sửa đổi các quy chế hoạt động của sở giao dịch ck
- Các thẩm quyền khác theo điều lệ.
2. Ban giám đốc:
Cơ quan diều hành vủa sở giao dịch ck và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về hoạt động điều hành của mình
Thành viên ban giám đốc: (1. ông giám đốc do HDQT đề nghị Bộ trưởng bộ tài chính phê chuẩn đóng dấu trước đó thì phải có ý kiến của chủ tịch UBCKNN về tư cách…. Của vị này., 2, ông phó giám đốc,)
3. Ban kiểm soát: là cơ quan giúp việc cho hội đồng quản trị để kiểm soát các hoạt động tại sở ck trong đó có cả hoạt động ăn ngủ của ban giám đốc. thành viên của ban này được hội đồng quản trị phê chuẩn bổ nhiệm, và chịu trách nhiệm trước hội đồng quan trị.
4. các bộ phận giúp việc:
- Phòng giao dịch là phòng chức năng chịu trach nhiệm về việc quản lí và giám sát các giao dịch thực hiện tại sở giao dịch ck
- Phòng niêm yết là phòng chức năng chịu trách nhiệm về việc quản lý hoạt động niêm yết ck tại sở
- Phòng thành viên chịu trách nhiệm về quản lý và giám sát thành viên
- Phòng công nghệ thông tin,. Kế toán, nghiên cứu và phát triển văn phòng.
NOTE:
Sở ck khác với các công ti kinh doanh khác:
- Chỉ có ttg mới có quyền ra quyết định thành lập, giải thể, chuyển đổi cơ cấu tổ chức, hình thức sở hữu… theo đề nghị của BT-TC
- Dù tồn tại dưới hình thức nào thị số cổ phần mà nhà nước nắm giữ trong sở ck luôn giữ vị trí chi phối của sở.
- Sở ck là công ti có hoạt động kinh doanh đặc thù – tổ chức thị trường giao dịch ck tập chung, là một hoạt động mà không phải chủ thể nào cũng có thể kinh doanh được, nội dung kinh doanh bao gồm: Quản lý việc niêm yết ck, cung cấp chỗ và thu phí cho các thành viên giao dịch, cung cấp các trang thiết bị kỹ thuật phụ vụ cho giao dịch
- Nó chịu sự điều chỉnh của pháp luật chuyên ngành và pháp luật có lien quan:
- Chịu sự quản lý và giám sát của ubcknn với tư cách là cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thể hiện:
+ có ý kiến đối với điều lệ của sở giao dịch ck trước khi điều lệ được bộ tài chính phê duyệt
+ Chấp nhận các quy chế về niêm yết, giao dịch, công bố thông tin và thành viên do sở giao dịch ck trình
+ Hướng dẫn về quy trình nghiệp vụ kinh doanh ck cho sở giao dịch ck
+ Thanh tra, giám sát, phát hiện vi phạm và xử lý vi phạm
+ Tạm đình chỉ hoạt động của sở giao dịch ck nêu thấy có sai phạm dẫn đến ảnh hưởng đến quyền lợi của nhà đầu tư.
Quyền của sở giao dịch ck:
Điều 37: 1. Ban hành các quy chế về niêm yết chứng khoán, giao dịch chứng khoán, công bố thông tin và thành viên giao dịch sau khi được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
2. Tổ chức và điều hành hoạt động giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.
3. Tạm ngừng, đình chỉ hoặc huỷ bỏ giao dịch chứng khoán theo Quy chế giao dịch chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán trong trường hợp cần thiết để bảo vệ nhà đầu tư.
4. Chấp thuận, huỷ bỏ niêm yết chứng khoán và giám sát việc duy trì điều kiện niêm yết chứng khoán của các tổ chức niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.
5. Chấp thuận, huỷ bỏ tư cách thành viên giao dịch; giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán của các thành viên giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.
6. Giám sát hoạt động công bố thông tin của các tổ chức niêm yết, thành viên giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.
7. Cung cấp thông tin thị trường và các thông tin liên quan đến chứng khoán niêm yết.
8. Làm trung gian hoà giải theo yêu cầu của thành viên giao dịch khi phát sinh tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán.
9. Thu phí theo quy định của Bộ Tài chính.
Nghĩa vụ của sở ck:
Điều 38. Nghĩa vụ của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán
1. Bảo đảm hoạt động giao dịch chứng khoán trên thị trường được tiến hành công khai, công bằng, trật tự và hiệu quả.
2. Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Điều 107 của Luật này.
4. Cung cấp thông tin và phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong công tác điều tra và phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
5. Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho nhà đầu tư.
6. Bồi thường thiệt hại cho thành viên giao dịch trong trường hợp Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán gây thiệt hại cho thành viên giao dịch, trừ trường hợp bất khả kháng.
Hoạt động của sở giao dịch ck:
Hoạt động của sơ ck thể hiện: niêm yết ck, giao dịch ck, thành viên, hoạt động công bố thông tin.
Hoạt động niêm yết ck:
Kn: là hoạt động của sở giao dịch ck nhằm xác kiểm tra và chấp thuận chứng khoán của một tổ chức phát hành đủ điều kiện đưa vào giao dịch tại sở ck
Ý nghĩa: của việc ck được niêm yết tại sở ck:
- Về phía tổ chức phát hành:
+ Nâng cao cao uy tín của tổ chức phát hành nào được niêm yết, tạo cơ hội tốt cho các tổ chức phát hành tiến hành hoạt động huy động vốn từ công chúng
+ Nâng tính thanh khoản cho ck sở ck là nơ ck được giao dịch nhanh chóng an toàn và thuận lợi, tạo khả năng chuyển đổi chuyển nhượng cho chứng khoán được niêm yết tại sở
+ Giúp tổ chức phát hành xác định được chính xác giá trị thị trường của ck
+ Tổ chức phát hành được hưởng ưu đãi về thuế trong khoản thời gian nhất định
Tuy nhiên điểm bất lợi: tổ chức phát hành phải công bố thong tin định kỳ và có thể bất thường trong trường hợp cần thiết, việc này có thể dẫn tới việc kinh doanh của tổ chức phát hành.
- Về phía sở ck: thì càng nhiều ck được niêm yết thì càng làm tăng uy tín của sở, làm tăng nguồn thu từ phí cho sở giao dịch ck
- - Về phía các công ti chứng khoán thành viên của sở giao dịch chứng khoán thì càng nhiều ck thì càng nhiều cơ hội môi giới mua bán cho các nha dầu tư tăng lên và doanh thu của các công ty từ hoạt động này cũng tăng lên.
- Về phía nhà nước việ niêm yết ck của tổ chức phát hành hoàn toàn phù hợp với định hướng phát triển của thị trường chứng khoán mà nhà nước đề ra.
- Về phía nhà đầu tư việc niêm yets ck củ tổ chứ phát hành giúp nhà đầu tư có them một loại chứng khoán có triển vọng tốt để lựa chọn quyết định đầu tư.
Tiêu chuẩn để một cổ phiếu được niêm yết.
- Là công ti cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đang kí niêm yết từ 80 tỉ đồng trở nên
- Hoạt động kinh doanh hai năm liền trước năm đăng kí niêm yết phải có lãi và không có lỗ kuyx kết tính đên năm đăng ký niêm yết.
- Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết của coongty do ít nhất 100 cổ đông năm giữ.
- Cỏ đông là thành viên hội đồng quản trị ban kiểm soát giám đốc hoặc tổng giám đốc, phó giám đốc hoặc phó tổng giám đốc phải cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong vòng 6 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu nhà nước do các cá nhân nắm giữ.
- Không có khoản nợ quá hạn chưa được dự phòng theo quy định cảu phát luật, công khai mọi khoản nợ đối với công công ti của thành viên hội đồng quản tri, ban kiểm soát giám đốc hoặc tổng giám đốc, phó giám đốc hoặc phó tổng giám đốc, kế toán trưởng cổ đông lơn va những người có lien quan.
- Đảm bảo thủ tục về niêm yết theo quy định về quy chế của sở ck
+ tổ chức đăng niêm yết lập hồ sơ đăng kí niêm yết bao gồm các giấy tờ, tài liệu theo quy định gửi đến sở ck.
+ Sở giao dịch ck xem xét bộ hồ sở, sở giao dịch ck có trách nhiệm xem xét bộ hồ sơ đăng kí niêm yết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ.
+ Sở giao dịch chướng khoán quyết định chấp thuận đăng kí niêm yết hoặc từ chối đăng ký niêm yết, nếu tư chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lí do.
Hoạt động giao dịch chứng khoán tại sở ck:
Hệ thống giao dịch ở vn đang sử dụng là hệ thống giao dịch đấu giá theo lệnh, theo đó lệnh giao dịch của nhà đầu tư được khợp trực tiếp với nhau theo một quy định nhất định.
Hệ thống này có những ưu điểm sauL thứ nhất hệ thống giúp cho nhà đầu tư có thể giao dịch được với mức giá tốt nhất thỏa mãn được cả người bán và người mua, bởi lẽ mức giá thực hiện là mức giá cạnh tranh giữa những nhà đầu tư. Thứ hai bằng cách theo dõi bảng điện tử thông báo kết quả khớp lệnh, nhà đầu tư co thể kịp thời phân tích, phán đoán và đưa ra những quyết địn đầu tư chính xác và hiệu quả. Cuối cùng hệ thống giao dịch này đơn giản vì tự động hóa hoàn toàn, chi phí giao dịch thấp. dễ theo dõi và kiểm tra, giám sát.
Giao dịch chứng khoán theo phương thức khớp lệnh tại sở ck:
Bước 1. Nhận lệnh:thành viên trực tiếp nhận lệnh giao dịch của khách hang tại trụ sở, chi nhánh, phòng giao dịch hoặc đại lí nhận lệnh, lệnh của khách hang cũng có thể được truyền tới quan các phương tiện truyền thong như điện thoại, telex internet…. Việc sử lệnh có thẻ thưc hiện khi lệnh gốc chưa được nhập vào hệ thống khợp lệnh
Lệnh giao dịch hiện nay ở vn bao gồm 2 loại lệnh giới hạn và lệnh lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh
+ Lệnh giới hạn là lệnh mua bán trong đó nhà đầu tư đưa ra mức giá giới hạn cụ theeryeeu cầu thành viên thực hiện giao dịch không cao hơn mức giá đó (nếu mua ) và không thấp hơn giá đó nếu bán. Như vậy khi nhận được lệnh này, thành viên môi giới phải mua hoặc bán theo mức giá chỉ định hoặc tốt hơn.
+ Lệnh giao dịch tại mức gia khớp lệnh là lệnh mua hoặc bán mà không ghi mức giá theo đó nhà đầu tư đưa ra cho thành viên môi giới thực hiện theo mức gias khớp lệnh trong phiên giao dịch.
Lệnh giao dịch thong thường bao gồm các nôi dung sau:lệnh mua hoặc bán, mã chứng khoán, số lượng chứng khoán. Số hiệu tài khoản của nhà đầu tư, mức giá (đối với lệnh giới hạn).khi đặt lẹnh cần lưu ý
Giá trần và giá sàn được xác định trên cơ sở giá tham chiếu và biên đọ dao động.
Giá tham chiếu là mức giá cơ bản làm cơ sở tính toán biên độ giao động giá hoặc các giá khác trong ngày giao dịch, thông thường là giá đống của ngày hôm trước.
Biên độ giao động giá là mức độ cho phép giao động giá trong một phiên giao dịch. Pháp luật quy định biên độ giá nhằm hạn chế những biên độ lớn về giá chứng khoán trên thị trường trong ngày giao dịch
Bước 2:truyền lệnh đến sở giao dịch ck và nhập vào hệ thống.: trình tj truyền và nhập lệnh srx theo nguyển tắc ưu tiên về giá (mua có mức cao, bán có mức thấp được ưu tiên trước), ưu tiên về thời gian (khi giá bằng nhau thì gdich nào nhập vào hệ thống trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước) ưu tiên về khống lượng (nếu cùng thời gian,cùng giá thì lệnh nào có khối lượng giao dịch lớn sẽ thực hiện trước)
Bước 3 khớp lệnh:bao gồm khớp lệnh định kì và thường xuyên. Định kì là việc tập hợp các lệnh giao dịch mua và bán vào hệ thống giao dịch trong một khoảng thời gian nhát định và tiến hành khớp lệnh vào một thời điểm quy định để xác định mức gá mà tại đó lệnh mua và lệnh bán được thực hiện nhiều nhất.. Khớp lệnh liên tục là phương pháp nhân lệnh gdich vào hệ thống giao dịch và tiến hành khớp lệnh ngay khi có lệnh giao dịch khác tương ứng có các điều kiện giao dịch đáp ứng được yêu cầu.
Bước 4 xác nhận gdich hoàn thành: kết quả của giao dịch sẽ được hiển thị trên bản điện tử và đồng thời kết quả giao dịch bằng văn bản sẽ chuyển đến tay nhà đầu tư.
Hoạt động giám sát của sở giao dịch ck:
Sở ck thực hiện mọi giám sát trên thị trường ck, theo hai phương thức là gián tiếp(theo dõi nắm bắt tình hình thị trường) và trực tiếp(trực tiếp gắp các đối tượng giám sát để tìm hiểu). Nhằm mục đích timf ra nguyên nhân của những biến động bất thường của thị trường kịp thời phát hiện và chấn chỉnh các hoạt động sai trái của các chủ thể trên thị trường.
Đối tượng bị giám sát là: các giao dịch ck, hoạt động của các tổ chức niêm yết, của các công ty ck là thành viên.
Nội dung của hoạt độn giám sát:
+ Giám sát việc tuân thủ các quy chế của sở gdich
+ Điều tra các tin đồn co thể ảnh hưởng đến giá cả thị trường.
+ Điều tra, làm rõ ngăn chặn và xử lý các hành vi bị cấm trong giao dịch chứng khoán, giao dịch nội gián giao dịch thao túng thị trường.
Hoạt động công bố thông tin của sở ck:
Là hoạt động quan trọng.
Phương tiện công bố thông tin của sở giao dịch ck rất đa dạng:
+ Các phương tiện công bố thông tin của UBCK như : báo cáo thường liên, trang thông tin điện tử, các ấn phẩm của ubxk nhà nước,
+ Các phương tiện công bố thong tin của sở ck như bản tin thị trường ck, trang thông tin điện tử cảu sở giao dịch ck…
+ Phương tiện thông tin đại chúng
Điều 107. Công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán
Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán phải công bố các thông tin sau đây:
1. Thông tin về giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán;
2. Thông tin về tổ chức niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán; thông tin về công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán;
3. Thông tin giám sát hoạt động của thị trường chứng khoán.
Thành viên của sở giao dịch chứng khoán:
Nguyên tắc trung gian trong chứng khoán được hiểu là chỉ có thành viên mới được phép trực tiếp thực hiện giao dịch mua bán tại sơ ck, các cá nhân tổ chức muốn mua bán chứng khoán tại sở ck phải quan trung gian là các thành viên này.
Thành viên của sở ck là công ty ck được thành lập theo quy định của pháp luật và được sở ck chấp nhận là thành viên.
Quyền sau đây: (khoản 3 đ 49)
a) Sử dụng hệ thống giao dịch và các dịch vụ do Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán cung cấp;
b) Nhận các thông tin về thị trường giao dịch chứng khoán từ Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán;
c) Đề nghị Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán làm trung gian hoà giải khi có tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán của thành viên giao dịch;
d) Đề xuất và kiến nghị các vấn đề liên quan đến hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán;
đ) Các quyền khác quy định tại Quy chế thành viên giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.
Nghĩa vụ của thành viên giao dịch: (khoản 4 điều 39)
a) Tuân thủ các nghĩa vụ quy định tại Điều 71 của Luật này;
b) Chịu sự giám sát của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán;
c) Nộp phí thành viên, phí giao dịch và các phí dịch vụ khác theo quy định của Bộ Tài chính;
d) Công bố thông tin theo quy định tại Điều 104 của Luật này và Quy chế công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán;
đ) Hỗ trợ các thành viên giao dịch khác theo yêu cầu của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán trong trường hợp cần thiết;
e) Các nghĩa vụ khác quy định tại Quy chế thành viên giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.
Thị trường chứng khoán phi tập trung:
Khái niệm, đặc điểm: là thị trường ck (OTC) mà các giao dịch diễn ra qua quầy. việc mua bán ck được thực hiện trực tiếp tại các ngân hang hoặc tại các công ty ck mà không thong qua trung gian để đưa vào đấu giá tập trung.
Đặc điểm:
+ Là một thị trường có tổ chức
+ Thị trường được tổ chức dưới hình thức phi tập trungcacs giao dịch ck không được thực hiện tại địa điểm xác định mà thong qua hệ thông trao đổi thong tin quan mạng, điện thoại, hoặc bất kì đieạ điểm nào thuận lợi cho việc thương lượng và xác lập giao dịch giữa bên bán và bên mua.
+ Chứng khoán giao dịch trên thị này có chất lương jkhoong cao như ở thị trường giao dịch tập trung, thường là chứng khoán của các công ty nhỏ vừa thành lập chưa được niêm yết và giao dịch trên sở ck.
Trị trường otc có sự tham gia cảu các nha tạo lập thị trường, bên cạnh các nha mỗi giới và tự doanh ck
+ Phương thực giao dịch là phương thực thỏa thuận
+ Hoạt động của thị trường otc chịu sự điều chỉnh của luật ck
+ Thị trường otc chịu sự quản lí và giám sát chặt chẽ của cơ quan quản lý chuyên ngành và các tổ chức liên quan
Các quy định về niêm yết chứng khoán tại thị trương otc:
Quy chế niêm yết ck tại thị trường otc cũng phải được ubcknn phê chuẩn và pahỉ đảm bảo hai yêu cầu:
+ ccho phép các ck chưa đủ điều kiện niêm yết tại thị trường tập trung niêm yết, giao dịch tại thị trường otc
+ Ngăn chặn các ck kém chất lượng được giao dịch tại thị trường otc để đảm bảo sự lãnh mạnh của thị trường.
Quy định về thành viên giao dịch tại otc:
Bao gồm thành viên thong thường và thành viên tạo lập thị trương
Thành viên thong thường tham gia vào otc với từ cách là người môi giới howcj tự doanh ck thực hiện các gdich ck nhân danh khách hang, vì quyền olowij của khác hngf hoặc nhân danh mình. Vì quyền lợi của chính mình
Thành viên tạo lập thị trường có chức năng duy trì thị trường và tính thanh khoản cho mọt hoặc một số loại chứng khoán nhất định, thanh viên tạo lập phải nắm giữ một lượng chứng khoán nhất định liên tụ đưa ra các mức giá mua bán đối với ck mà mình chịu trách nhiệm tạo lâp, sẵn sang mua bán ck đó với mức giá cam kết.
các quy định về giao dịch:
đặc điểm của thị trường otc là các giao dịch được thực hiện không tại thời điểm cố định mà thong qua hệ thong máy tính nối mạng. thong qua hệ thong này các thành viên thị trường liên tục gửi cho nhau những tạ dữ liệu điện tử để chào mơi tìm kiếm đàm phán và kí kết hợp đông mua bán ck được niêm yết tại đây.
Các quy định vê công bố thong tin:
Minh bạch hóa và công khai hóa thong tin trên thị trường ck là yếu tố tiên quyết đảm bảo hoạt đông ổn định va kanhf mạnh của thị trường ,ọi thong tin sai lệch thong tin không đầy đủ, thong tin được cung cấp chậm trễ đều ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư và có thể gây thiệt hại cho họ làm giảm niềm tin vào thị trường ảnh hưởng đến sự phát triển của thị trường này.
Mọi hoạt động trên thị trường 0tc đề diễn ra thong qua hệ thong máy tính nối mạng nơi các nhà đàu tư các thành viên thị trường khoogn trực tiếp gặp gỡ nhau tại địa điểm nhất định;. Do vậy khả năng hiểu biết nhau hạn chế hơn so với ở thị trường tập trung
Thong tin trên thị trường otc bao gồm: thong tin về các tỏ chức co chứng khoán được niêm yết và giao dich tại thị trường thông tin về bản thân các thanfhvieen giao dịch thong tin về gao dịch dược thực hiện bao gòm giá đặt mua, bán chứng khoán khối lượng thực hiện giao dịch
Chương V: Pháp luật về tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán.
I. Khái niệm chung về công ty chứng khoán:
1. Vai trò và sự cần thiết phải điều chỉnh bằng pháp luật:
Công ty ck là một định chế tài chính trung gian quan trọng trên TTCK. Công ty ck cần cho cả người phát hành, người đầu tư CK và là một in những nhân tố qđ sự phát triể, sôi động của TTCK. Tuy Cty Ck k tham gia vào việc tạo ra giá trị của CK, cũng k trực tiếp qđ giá Ck thay cho khách hàng nhưng sự xuất hiện của nó đã giúp cho việc định giá ck được diễn ra nhanh chóng với chi phí thấp, cùng với thời gian chính công ty ck đã sáng tạo ra các hình thức giao dịch mua bán ck và các hình thức tổ chức TTCK
- Thị trường sơ cấp, công ty ck cần cho người phát hành ck bởi: Trong quá trình phát hành ck nếu tổ chức phát hành tự tiến hành thì hiệu quả thường không cao, mất nhiều thời gian và tốn kém, thậm chí còn gánh chịu hậu quả những rủi ro về mặt tài chính và pháp lý. Nên các chủ thể phát hành chứng khoán nhờ tới chủ thể chuyên nghiệp hoạt động trên TTCK ở đó có các chuyên gia có trình độ cao, có kinh nghiệm làm tư vấn, hỗ trợ giúp đỡ thì khó khăn trên sẽ được giải quyết và chi phí cho những công việc này giảm đi. Chủ thể đó là công ty ck có nghiệp vụ tư vấn phát hành hoặc bảo lãnh phát hành ck. Ngoài ra, sự có mặt của công ty ck tham gia cung cấp các dịch vụ trong quá trình phát hành sẽ có tác dụng tạo đc niềm tin cho những nhà đầu tư.
- Trên TTCK thứ cấp, công ty ck cần cho người đầu tư: Để đánh giá chính xác giá thị trường của ck từ đó đưa ra các qđ đầu tư hợp lý thì người đầu tư phải có đủ thông tin đáng tin cậy và phải cập nhập thị thường xuyên về tình hình kdoanh của tổ chức phát hành. Nếu người đầu tư tự mình cập nhập và xử lý thông tin để biết đc giá trị ck lên xuống làm cơ sở ra qđ mua hay bán thì sẽ quá mất thời gian, công sức, đều này vượt quá khả năng của những nhà đầu tư bình thường. Công ty ck chính là tổ chứng thường xuyên cập nhập, lưu trữ và xử lý các thông tin về tổ chức phát hành để cung cấp cho nhà đầu tư bất cứ lúc nào.
Các công ty ck làm nghiệp vụ môi giới ck tạo cơ hội gặp nhau của người mua và người bán lại ck để dễ dàng hơn mà thời gian và chi phí cho dịch vụ này cũng thấp. Còn đối với các nhà đầu tư ck khi mua ck cũng cần có sự giúp đỡ của những người môi giới đầu tư giàu kinh nghiệm để không bị nhầm lẫn hoặc lừa gạt, dẫn đến rủi ro trong hoạt động đầu tư.
Ngoài ra, TTCK còn có các công ty ck làm công việc tạo TT bằng cách sẵn sàng đặt mua và chào bán một cách công khai với bất cứ giao dịch nào với nó, nhờ đó mà các giao dịch ck đc thực hiện. Đó là công ty ck thực hiện nghiệp vụ tự doanh.
Như vậy, công ti ck có vị trí, vai trò quan trọng trong TTCK. Những ảnh hưởng tác động cảu công ty ck đối với các chủ thể tham gia TT và sự vận hành của TTCK là rất lớn.
2, Khái niệm:
Luật ck VN không đưa ra định nghĩa nhưng có thể khái quát: Công ty ck là công ty CP hoặc công ty TNHH đc thành lập, hoạt động theo luật ck và các quy định khác của pháp luật để thực hiện một, một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ kdoanh ck dưới đây theo giấy phép do UBCKNN cấp: Môi giới ck, tự doanh Ck, bảo lãnh phát hành ck, tư vấn đầu tư ck.
Đặc điểm:
Một, về lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh: công ty ck là chủ thể kdoanh trên TTCK có hoạt động kdoanh chính, thường xuyên và mang tính nghề nghiệp là kinh doanh ck. Tại điều 60 Luật ck VN chỉ rõ: công ty ck được thực hiện một, một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ kdoanh ck theo giấy được cấp. UBCKVN chỉ cấp phép cho hđộng bảo lãnh phát hành ck khi công ty ck đã đc thực hiện nghiệp vụ tự doanh. Công ty ck được thực hiện nghiệp vụ lưu ký ck khi đc cấp giấy phép thực hiện nghiệp vụ môi giới ck hoặc tự doanh ck. Ngoài các nghiệp vụ theo giấy phép đc cấp, công ty ck đc cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính và các dịch vụ tài chính khác.
Hai, về hình thức tổ chức pháp lý: công ty ck chỉ đc tổ chức dưới hình thức công ty TNHH hoặc công ty CP theo quy định Luật doanh nghiệp. Quy định như vậy đáp ứng đòi hỏi đặc thù của hoạt động kinh doanh ck là đảm bảo độ tin cậy cao và hạn chế rủi ro đồng thời đáp ứng yêu cầu của TTCK là thị trường mang tính quốc tế cao.
Ba, về phương diện quản lý nhà nước: công ty ck đặt dưới sự quản lý nhà nước trực tiếp của cơ quan quản lý chuyên trách. Ở VN, công ty ck chịu sự quản lý giám sát trực tiếp bởi UBCKNN.
Bốn, pháp luật điều chỉnh: công ty ck là doanh nghiệp được thành lập, hoạt động trên cơ sở luật ck và các quy định pháp luật có liên quan.
3. Các loại hình công ty ck:
- công ty ck chuyên doanh là loại hình công ty ck chỉ đc thực hiện một hoặc một số hoạt động nghiệp vụ kdoanh ck nhất định mà k đc thực hiện tất cả các nghiệp vụ kdoanh ck. Đặc biệt các nghiệp vụ kdoanh có khả năng dẫn đến mâu thuẫn hoặc xung đột lợi ích với nhau. ở: mỹ, nhật, canada, hàn quốc…
- công ty ck đa nghiệp vụ là loại hình công ty ck dc thực hiện nhiều nghiệp vụ kd ck thuộc về công ty ck khác nhau. Nhưng để hạn chế xung đột lợi ích giữa các hoạt dộng nghiệp vụ mà công ty ck thực hiện thì pháp luật quy định rõ phải tách biệt các hoạt động nghiệp vụ kinh doanh có khả năng dẫn đến xung đột lợi ích. Các ngân hàng, các công ty bảo hiểm muốn kdoanh ck phải lập công ty ck trực thuộc có tư cách pháp nhân để tiến hành kdoanh ck. Loại hình công ty ck này có ở các nước thuộc châu Âu lục địa.
- công ty kd ck đa năng hoàn toàn là loại hình tổ chức kinh doanh ck đc thực hiện đồng thời các nghiệp vụ kinh doanh ck và cả các nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng, bảo hiểm. Các ngân hàng, công ty bảo hiểm dc kinh doanh ck bên cạnh nghiệp vụ kdoanh chính là tiền tệ, bảo hiểm. ở: đức, úc…
Ở VN tồn tại cả công ty chứng khoán đa nghiệp vụ và công ty chứng khoán chuyên doanh. Đối với các tổ chức tín dụng, công ty bảo hiểm muốn tham gia kdoanh ck phải thành lập công ty CP hoặc công ty TNHH trực thuộc có tư cách pháp nhân để kinh doanh ck. Phân loại:
. Căn cứ hình thức tổ chức pháp lý doanh nghiệp:
- Công ty chứng khoán CP
- Công ty TNHH kinh doanh ck (1 thành viên, 2 thành viên trở lên)
. Căn cứ hình thức đầu tư và nguồn vốn của chủ sở hữu:
- công ty ck 100% vốn trong nước.
- công ty ck 100% vốn nước ngoài;
- công ty ck hỗn hợp (có nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn thành lập dưới hình thức liên doanh hoặc góp vốn, mua cổ phần). tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài không quá 49% vốn điều lệ của công ty.
- Chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam.
II. Quy chế thành lập, hoạt động, giải thể, phá sản công ty ck:
1. Điều kiện để cấp giấy phép thành lập hoạt động kdoanh ck:
Luật chứng khoán ở các nước thông thường có ba điều kiện cơ bản: điều kiện về vốn pháp định; điều kiện về nhân sự; điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo cho hoạt động kd ck.
Pháp luật VN quy định:
Một, có trụ sở, có trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động kdoanh ck, đối với nghiệp vụ bảo lãnh phát hành ck và tư vấn ck thì k phải đáp ứng điều kiện trang bị, thiết bị.
Hai, có vốn điều lệ thực góp tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của chính phủ. Mức vốn pháp định dc xác định cho từng nghiệp vụ kd. Trong trường hợp công ty xin cấp giấy phép cho nhiều loại nghiệp vụ kdoanh thì vốn pháp định là tổng số vốn pháp định theo từng loại nghiệp vụ kdoanh mà công ty dc cấp giấy phép.
Ba, giám đốc hoặc tổng giám đốc và các nhân viên thực hiện nghiệp vụ kdoanh ck phải có chứng chỉ hành nghề ck và có tối thiểu ba người hành nghề ck cho mỗi nghiệp vụ kdoanh.
Ngoài ra, cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, k thuộc trường hợp phải chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị tòa án cấm hành nghề kdoanh; trường hợp là pháp nhân phải đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn. các cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập phải sử dụng nguồn vốn của chính mình để góp vốn thành lập công ty ck.
Riêng với chi nhánh công ty ck tại VN thì đk cấp giấy phép thành lập và hoạt động của chi nhánh tại VN sẽ bao gồm ba điều kiện đồng thời còn phải có thêm đk là công ty mở chi nhánh phải là tổ chức kdoanh ck đang hoạt động tại nước ngoài.
2. trình tự, thủ tục thành lập và cấp giấy phép thành lập, hoạt động của công ty ck:
Theo khoản 2 điều 59 luật ck: UBCKNN cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty ck. Giấy phép này đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Về thủ tục, để đc cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty ck thì các chủ sở hữu công ty phải thành lập và gửi bộ hồ sơ xin cấp giấy phép cho UBCKNN. Hồ sơ cấp giấy phép thành lập và hoạt động gồm các loại giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty ck.
- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật đảm bảo thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ck.
- Xác nhận của ngân hàng về mức vốn pháp định gửi tại tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng.
- Danh sách dự kiến giám đốc hoặc tổng giám đốc và các nhân viên thực hiện nghiệp vụ kinh doanh ck kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề ck.
- Danh sách cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập kèm theo bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với pháp nhân.
- Bản sao báo cáo tài chính năm gần nhất có xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập cảu cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là pháp nhân tham gia góp vốn từ 10% trở lên vốn điều lệ đã góp của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
- dự thảo điều lệ công ty ck theo mẫu do bộ tài chính ban hành.
- Dự kiến phương án hoạt động kdoanh trong ba năm đầu phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh đề nghị cấp giấy phép kèm theo các quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm soát nội bộ, quy trình quản lý rủi ro.
Đối với công ty chứng khoán tại VN (dc thành lập dưới hình thức liên doanh, góp vốn cổ phần, công ty ck 100% vốn nước ngoài và chi nhánh công ty ck nước ngoài tại VN) thì hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động do chính phủ quy định.
Sau khi nhận được hồ sơ theo quy định, trong thời hạn 30 ngày UBCKNN xem xét chấp thuận nguyên tắc việc cấp giấy phép thành lập và hoạt động công ty ck. Trường hợp cần làm rõ vấn đề liên quan đến hồ sơ thì UBCKNN có quyền đề nghị người đại diện hoặc người dự kiến dc bổ nhiệm tuyển dụng làm giám đốc, tổng giám đốc giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản.
Trong sáu tháng kể từ ngày dc chấp nhận nguyên tắc, tổ chức xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động, công ty ck phải hoàn tất việc đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và phong tỏa vốn pháp định. Tổ chức xin giấy phép được trích phần vốn góp của các cổ đông hoặc của các thành viên hoặc vốn góp của chủ sở hữu để đầu tư cơ sở vật chất phục vụ vho hoạt động kdoanh của công ty. UBCKNN kiểm tra cơ sở vật chất tại trụ sở công ty ck trước khi chính thức cấp giấy phép thành lập và hoạt động. Phần vốn góp còn lại của các cổ đông hoặc của thành viên góp vốn hoặc của chủ sở hữu phải dc gửi vào tài khoản phong tỏa ngân hàng do UBCKNN chỉ định và phải có xác nhận của ngân hàng này về số vốn trên tài khoản phong tỏa, số vốn này chỉ được giải tỏa sau khi đc UBCKNN chính thức chính thức cấp giấy phép thành lập và hoạt động.
Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận dc xác nhận phong tỏa vốn của ngân hành và biên bản kiểm tra cơ sở vật chất trụ sở công ty, UBCKNN cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty ck. Trường hợp từ chối, UBCKNN phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày dc cấp giấy phép thành lập và hoạt động, công ty ck phải công bố giấy phép thành lập và hoạt động trên phương tiện thông tin của UBCKNN và một tờ báo điện tử hoặc báo viết trong ba số liên tiếp bao gồm các nội dung chủ yếu như: tên công ty ck; địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại điện; số giấy phép thành lập và hoạt động, ngày cấp, các nghiệp vụ kinh doanh dc phép thực hiện; vốn điều lệ; người đại diện theo pháp luật.
Công ty ck đã được cấp giấy phép thành lập và hoạt động khii bổ sung nghiệp vụ kdoanh ck phải đề nghị cấp bổ sung giấy phép thành lập và hoạt động. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp bổ sung giấy phép thành lập và hoạt động dc quy định cụ thể tại điều 67 luât ck:
Sau khi đc cấp giấy phép thành lập và hoạt động, công ty ck nếu có những thay đổi sau thì phải dc UBCKNN chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện:
- thành lập, đóng cửa chi nhánh, văn phòng đại diện, văn phòng giao dịch.
- thay đổi tên công ty, địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch.
- giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn chiếm từ 10% trở lên vốn điều lệ đã góp của công ty ck, trừ trường hợp cổ phiếu của công ty ck đã dc niêm yết tại sở giao dịch ck, trung tâm giao dịch ck.
- Tạm ngừng hoạt động, trừ trường hợp tạm ngừng hoạt động do nguyên nhân bất khả kháng.
- Chia, tác, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi công ty ck.
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận các thay đổi đc thực hiện theo quy định của bộ tài chính. Thời hạn chấp thuận các thay đổi là 15 ngày (trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi là 30 ngày) kể từ ngày UBCKNN phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Công ty mới hình thành từ việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi, phải làm thủ tục đề nghị cấp lại giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định.
3. Đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép thành lập hoạt động kinh doanh ck:
Công ty ck có thể bị đình chỉ hoạt động kinh doanh ck tối đa 60 ngày trong những trường hợp sau:
- Hồ sơ đề nghị cấp, bổ sung giấy phép thành lập và hoạt động có thông tin sai sự thật;
- Sau khi hết thời hạn cảnh báo, công ty ck vẫn k khắc phục dc tình trạng cảnh báo và cso lỗ gộp đạt mức 50% vốn điều lệ hoặc k đáp ứng đủ đk về vốn hoạt động kdoanh ck
- Hoạt động sai mục đích hoặc không đúng với nội dung quy định trong giấy phép thành lập và hoạt động.
- Không duy trì dc các đk cấp giấy phép thành lập và hoạt động dc pl quy định.
Công ty ck bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động trong các trường hợp:
- K tiến hành hoạt động kinh doanh ck trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày dc cấp giấy phép thành lập và hoạt động.
- không khắc phục dc tình trạng cảnh báo và có lỗ gộp đạt mức 50% vốn điều lệ hoặc k còn đáp ứng đủ đk về vốn hoạt động kinh doanh ck trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày bị đình chỉ hoạt động. trong trường hợp này UBCKNN có thể chỉ định công ty ck khác thay thế để hoàn tất các giao dịch, hợp đồng của công ty bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động; trong trường hợp này, quan hệ ủy quyền mặc nhiên dc xác lập giữa hai công ty.
- k khắc phục dc các vi phạm quy định trong các trường hợp đình chỉ (trừ trường hợp đình chỉ hoạt động do k tuân thủ các quy định bảo đảm vốn khả dụng) trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày bị đình chỉ hoạt động.
- giải thể, phá sản.
Khi bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động ghi trong giấy phép và thông báo trên một từ báo điện tử hoặc báo viết trong ba số liên tiếp.UBCKNN có trách nhiệm công bố về việc thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của công ty ck, công ty quản lý quỹ trên phương tiện thông tin của UBCKNN.
4. giải thể, phá sản công ty ck:
Tại điều 75 luật ck: việc giải thể công ty ck dc thực hiện theo quy định của luật doanh nghiệp. Trừ trường hợp công ty ck tự giải thể trước khi kết thúc thời hạn hoạt động thì phải dc UNCKNN chấp thuận. Việc phá sản công ty ck dc thực hiện theo quy định của pl về phá sản đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng.
III. Tổ chức của công ty ck ở VN:
1, hệ thống tổ chức:
- Trụ sở chính: là trung tâm lãnh đạo, điều hành và thực hiện các nghiệp vụ kdoanh ck.
- các chi nhánh của công ty ck: là bộ phận trực thuộc công ty không có tư cách pháp nhân thực hiện các hoạt động kdoanh ck theo sự ủy quyền của công ty. Đáp ứng các yêu cầu của pháp luật: trụ sở, trang thiết bị, giám đốc chi nhánh, có tối thiểu 2 người hành nghề ck phù hợp cho mỗi nghiệp vụ kd dc ủy quyền.
- Các phòng giao dịch: tại các tỉnh, thành phố có trụ sở chính hoặc chi nhánh đã dc chấp thuận theo quy định của pháp luật. Công ty ck muốn thành lập hay đóng của các phòng giao dịch phải dc UBCKNN chấp thuận. Phạm vi hoạt động gồm: môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư ck, lưu ký ck, đại lý phân phối ck. Đáp ứng các yêu cầu: có trụ sở, trang thiết bị, công bố thông tin, có thiết bị lưu trữ ck, trưởng phòng có chứng chỉ hành nghề ck cho nghiệp vụ môi giới ck và tối thiểu 1 người hành nghề ck phù hợp với nghiệp vụ môi giới ck, tư vấn đầu tư ck.
- Các đại lý nhận lệnh: tại các tỉnh, thành phố nơi công ty chưa có trụ sở hoặc chưa có chi nhánh. Tiến hành các hoạt động: nhận lệnh và truyền lệnh về trụ sở chính hoặc chi nhánh công ty ck theo hợp đồng cam kết với cty ck; công bố thông tin theo ủy quyền của cty ck. Phải đáp ứng yêu cầu: phải là pháp nhân, có trang thiết bị công bố thông tín về giao dịch cho khách hàng; có nhân viên nhận lệnh và nhân viên sơ kiểm lệnh của đại lý phải có các chứng chỉ chuyên môn về ck gồm: chứng chỉ cơ bản về ck và TTCK; chứng chỉ luật áp dụng trong ngành ck.
Các công ty ck phải trịu trách nhiệm về việc lựa chọn đại lý nhận lệnh và hoạt động cảu đại lý nhận lệnh đồng thời phải gửi văn bản thông báo địa điểm mở, danh sách những người có thẩm quyền sơ kiểm lệnh kèm theo lý lịch và số chứng minh thư và danh sách các nhân viên nhận lệnh tại các phòng giao dịch và các tổ chức nhận làm đại lý nhận lệnh cảu công ty tới UBCKNN trước khi khai trương hoạt động cảu các phòng giao dịch nhận lệnh.
2. Bộ máy lãnh đạo, điều hành công ty ck:
Tùy thuộc vào từng loại hình công ty mà bộ máy lãnh đạo điều hành khác nhau. Nhưng về cơ bản theo quy định của luật doanh nghiệp và văn bản liên quan. Và pháp luật có quy định một số vấn đề có tính nguyên tắc như sau:
Một, phải có cơ cấu phòng ban với đủ số nhân viên kdoanh có chứng chỉ hành nghề kdoanh ck đảm bảo thực hiện các hoạt động kdoanh ck dc cấp phép.
Hai, tuân thủ các nguyên tắc về quản trị dc quy định trong điều lệ công ty phù hợp với mẫu điều lệ mà pháp luật quy định.
Ba, thiết lập và duy trì hệ thông kiểm soát nội bộ độc lập và chuyên trách.
Bốn, về nhân sự trong bộ máy điều hành của công ty ck: pháp luật có các quy định cụ thể về tiêu chuẩn của người dc bổ nhiệm là giám đốc (tổng giám đốc); phó giám đốc (phó tổng giám đốc); giám đốc chi nhánh, phó giám đốc chi nhánh ck.
3. nhân viên của công ty ck:
UBCKNN cấp chứng chỉ hành nghề cho từng cá nhân còn việc cá nhân có chứng chỉ hành nghề làm cho công ty ck, công ty quản lý quỹ nào do công ty đó tuyển dụng. Tuy nhiên, để đảm bảo sự phản lý, phòng tránh trường hợp các cá nhân có chứng chỉ hành nghề lợi dụng để lừa đảo gây thiệt hại cho các nhà đầu tư. Luật quy định: chứng chỉ hành nghề ck chỉ có giá trị khi người dc cấp chứng chỉ làm việc tại một công ty ck hoặc công ty quản lý quỹ và dc công ty đó thông báo với UBCKNN. Công ty ck, công ty quản lý quỹ có trách nhiệm thông báo với UNCKNN trong thời hạn 2 ngày, kể từ ngày dc cấp chứng chỉ hành nghề ck không còn làm việc cho công ty mình.
Chứng chỉ hành nghề dc cấp cho cá nhân đáp ứng các đk sau:
- có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc trường hợp đang phải chấp hành hình phạt tù hay đang bị tòa án cấm hành nghề kinh doanh.
- có trình độ đại học và trình độ chuyện môn về ck và TTCK.
- đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch do UBCKNN tổ chức. Đối với người nước ngoài có chứng chỉ chuyên môn về TTCK hoặc nhữg người đã hành nghề ck hợp pháp ở nước ngoài thì chỉ cần thi sát hạch pháp luật về ck của VN.
Hồ sơ cấp:
- giấy đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề ck
- sơ yếu lý lịch có xác nhận cơ quan có thẩm quyền.
- bản sao các văn bằng, chứng chỉ chuyên môn hoặc tài liệu chứng minh đã hành nghề ck hợp pháp ở nước ngoài.
Bi thu hồi:
- bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc thuộc trường hợp phải chấp hành hình phạt tỳ hay bị tòa án cấm hành nghề kinh doanh.
- Thực hiện các hành vi cấm do pháp luật quy định: ví như: trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện các hành vi gian lận, lừa đảo, tạo dựng thông tin sai sự thật hoặc bỏ sót thông tin cần thiết gây hiểu nhầm nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến các hoạt động trong kinh doanh ck…
Pháp luật có quy định cụ thể các trường hợp không dc cấp lại.
Pháp luật cũng quy định rõ về trách nhiệm người hành nghề ck.
IV. hoạt động của công ty ck
1. Nguyên tắc pháp lý, quyền và nghĩa vụ cơ bản:
Nguyên tắc:
- nguyên tắc tôn trọng quyền tự do mua bán, kinh doanh và dịch vụ ck của tổ chức cá nhân;
- nguyên tắc công bằng, công khai, minh bạch;
- nguyên tắc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đâu tư;
- nguyên tắc tự chịu trách nhiệm về rủi ro
- nguyên tắc tuân thủ quy định của pháp luật.
Quyền và nghĩa vụ: (điều 104)
- Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro và giám sát, ngăn ngừa những xung đột lợi ích trong nội bộ công ty và trong giao dịch với người có liên quan.
- quản lý tách biệt ck của nhà đầu tư, tách biệt tiền và ck của nhà đầu tư với tiền và ck của công ty ck.
- Ký hợp đồng bằng văn bản với khách hàng khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng; cung cấp dịch vụ cho khách hàng; cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin cho khách hàng
- ưu tiên thực hiện lệnh của các khác hàng trước lệnh của công ty.
- thu thập, tìm hiểu thông tin về tình hình tài chính, mục tiêu đầu tư, khả năng chấp nhận rủi ro của khách hàng; đảm bảo các khuyến nghị, tư vấn đầu tư của công ty cho khách hàng phải phù hợp với khách hàng đó.
- tuân thủ các quy định đảm bảo vốn khả dụng theo quy định của Bộ tài chính.
- mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho nghiệp vụ kinh doanh ck tại công ti hoặc trích lập quỹ bảo vệ nhà đầu tư để bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư do sự cố kĩ thuật và sơ suất của nhân viên trong công ty.
- Lưu trữ đầy đủ các chứng từ và tài khoản phản ánh chi tiết, chính xác các giao dịch của khách hàng và của công ty và phải bảo quản và lưu trữ hợp đồng, tài liệu giao dịch trong thời hạn theo quy định của pháp luật.
- thực hiện việc bán hoặc cho khách hàng bán ck khi k sở hữu ck và cho khách hàng vay ck để bán theo quy định của Bộ tài chính.
- tuân thủ các quy định của bộ tài chính về nghiệp vụ kinh doanh ck
- thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
- thực hiện công bố thông tin và chế độ báo cáo theo quy định .
2. các hoạt động của công ty ck:
2.1. hoạt động môi giới chứng khoán:
Môi giới ck là hoạt động kinh doanh ck trong đó công ty ck là trung gian đại diện cho khách hàng, tiến hành mua hoặc bán ck cho khách hàng và dc hưởng hoa hồng từ hoạt động đó. Số tiền hoa hồng môi giới đc tính tren tỉ lệ % doanh số mua bán thực hiện cho khách hàng.
Để đc thực hiện hoạt động này công ty ck phải dc UBCKNN cấp giấy phép hoạt động môi giới.
Nghĩa vụ:
- Phải mở tài khoản giao dịch ck cho từng khách hàng trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa khách hàng và công ty. Công ty có nghĩa vụ giải thích nội dung hợp đồng mở tài khoản giao dịch và các thủ tục có liên quan khi thực hiện giao dịch ck cho khách hàng. Ngoài ra, pháp luật còn còn có quy định hợp đồng mở tài khoản giao dịch ck không dc chứa đựng những thỏa thuận nhằm trốn trách nghĩa vụ pháp lý hoặc thỏa thuận hạn chế phạm vi bồi thường hay để chuyển rủi ro từ công ty ck sang khách hàng hoặc các thỏa thuận gây bất lợi và k công bằng cho khách hàng.
- Phải tìm hiểu khả năng tài chính, khả năg chịu đựng rủi ro và kỳ vọng lợi nhuận thu dc của khách hàng (cập nhập thôg tin 6 tháng 1 lần).
- khi tư vấn cho khách hàng giao dịch chứng khoán, phải thu thập đầy đủ thông tin về khách hàng, thông tin dc đảm bảo giá trị ck mà mình khuyến nghị đầu tư,
- Phải quản lý tiền gửi giao dịch ck của khách hàng tách biệt khỏi tiền của chính công ty mình, không dc trực tiếp nhận tiền giao dịch ck của khách hàng. Khách hàng phải mở tài khoản tiền tại ngân hàng thương mại do công ty lựa chọn.
- chỉ dc nhận lệnh của khách hàng khi phiếu dc điền chính xác và đầy đủ thông tin. Phiếu lệnh trực tiếp, qua internet, điện thoại, fax có những quy định khác nhau theo những điều luật cụ thể dc pháp luật quy định.
2.2. Tự doanh:
Tự doanh là nghiệp vụ kinh doanh ck, trong đó công ty ck mua bán ck bằng vốn của chính mình để thu lợi nhuận và chịu mọi rủi ro có liên quan đến viện năm giữ các ck đó.
Để dc thực hiện hoạt động này công ty phải dc UBCKNN cấp giấy phép hoạt động tự doanh.
Hoạt động này tạo ra nguồn thu nhập cho chính công ty ck và có vai trò quan trọng trong hoạt động của TTCK. Nó có tính chất điều chỉnh thị trường, tạo niềm tin cho đa số các nhà đầu tư nhỏ, khuyến khích họ tham gia mạnh mẽ hơn vào đầu tư ck, góp phần thúc đẩy sự phát triển của TTCK.
Nghĩa vụ:
- Phải đảm bảo đủ tiền và ck để thanh toán các lệnh giao dịch cho tài khoản của chính mình.
- phải ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước lệnh của chính mình.
- Phải công bố cho khách hàng biết khi chính mình là đối tác trong giao dịch trực tiếp với khách hàng và k dc thu phí giao dịch của khách hàng trong trường hợp này.
Trong trường hợp lệnh mua bán chứng khoán của khách hàng có thể ảnh hưởng lớn tới giá của loại ck đó, công ty ck k dc mua bán trước cùng loại chứng khoán đó cho chính mình hoặc tiết lộ thông tin bên thứ ba mua bán ck đó.
Khi đặt lệnh giới hạn, không dc mua bán cùng loại ck đó cho mình ở mức giá bằng hoặc tốt hơn mức giá của khách hàng trước khi lệnh của khách hàng thực hiện.
2.3. Bảo lãnh phát hành
Là hoạt động của tổ chức bảo lãnh, thường là công ty ck đứng ra giúp đỡ tổ chức phát hành đưa ck ra thị trường và bán chúng cho các nhà đầu tư.
Theo pháp luật: là việc tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán ck, nhận mua một phần hay toàn bộ ck của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số ck còn lại chưa dc phân phối hết của tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành trong việc phân phối ck ra công chúng.
UBCKNN chỉ cấp giấy phép thực hiện hoạt động bảo lãnh phát hành cho cty ck đã xin phép hoạt động tự doanh.
Đáp ứng những điều kiện:
- đc thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành ck
- k vi phạm pháp luật ck trong 6 tháng liên tục liền trước thời điểm bảo lãnh.
- tổng giá trị bảo lãnh k dc lớn hơn 50% vốn chủ sở hữu của tổ chức bảo lãnh phát hành vào thời điểm cuối quỹ gần nhất tính đến ngày ký hợp đồng bảo lãnh (trừ trường hợp bảo lãnh phát hành trái phiếu CP, trái phiếu dc CP bảo lãnh)
- có tỷ lệ vốn khả dụng trên nợ điều chỉnh trên 6% trong 3 tháng liền trước thời điểm nhận bảo lãnh phát hành.
Không dc bảo lãnh theo hình thức cam kết chắc chắn trong trường hợp:
- tổ chức bảo lãnh phát hành độc lập hoặc cùng các công ty con của tổ chức bảo lãnh phát hành có sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của tổ chức phát hành.
- Tối thiểu 30% vốn điều lệ cảu tổ chức bảo lãnh phát hành và tổ chức phát hành là do một tổ chức nắm giữ.
Trường hợp đợt phát hành có tổng giá trị cam kết bảo lãnh phát hành lớn hơn 2 lần vốn chủ sở hữu của tổ chức bảo lãnh phát hành, phải lập tổ hợp bảo lãnh phát hành.
Khi công ty ck bảo lãnh phát hành ck, cty ck phải mở tài khoản riêng biệt tại một ngân hàng đang hoạt động hợp pháp tại VN để nhận tiền đặt mua ck của khách hàng.
2.4 tư vấn đầu tư ck:
Là việc công ty ck cung cấp cho nhà đầu tư kết quả phân tích, công bố báo cáo phân tích và khuyến nghị liên quan đến ck.
Hoạt động tư vấn đầu tư ck đòi hỏi nhiều kiến thức và kỹ thuật chuyên môn mà không yêu cầu nhiều vốn. tính trung thực của cá nhân hay công ty tư vấn có tầm quan trọng lớn. Khi cung cấp dịch vụ này cho khách hàng, công ty ck nhận dc một khoản phí tư vấn.
Công ty phải có giấy phép thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư.
Không dc bảo đảm cho khách hàng về kết quả đầu tư trừ trường hợp đầu tư và những sản phẩm đầu tư cso thu nhập cố định, không dc trực tiếp hay gián tiếp bù đắp một phần hay toàn bộ các khoản thô lỗ của khác hàng.
K dc tư vấn cho khách hàng mà k cung cấp đầy đủ thông tin cho khách hàng, k dc có hành vi cung cấp thông tin sai sự thật để dụ dỗ hay mời gọi khách hàng mua bán một loại ck nào đó.
Phải bảo mật các thông tin từ người sử dụng dịch vụ tư vấn trong quá trình cung ứng dịch vụ tư vấn trừ trường hợp dc khách hàng đồng ý hoặc pháp luật có quy định khác.
Phải tư vấn đầu tư phù hợp với mục tiêu đầu tư và tình hình tài chính của khách hàng.
Phải có trách nhiệm ngăn ngừa xung đột lợi ích với khách hàng.
2.5. Các hoạt động dịch vụ tài chính khác:
Lưu ký ck: là việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao ck cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến sở hữu ck.
Nghiệp vụ tư vấn tài chính: tư vấn tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp, thâu tóm, sáp nhập doanh nghiệp, tư vấn quản trị công ty cổ phần, tư vấn chào bán, niêm yết ck, tư vấn cổ phần hóa, xác định giá trị doanh nghiệp, tư vấn tài chính khác phù hợp với quy định pháp luật.
3. Các hạn chế bảo đảm an toàn trong hoạt động của công ty ck:
Bảo đảm an toàn trong hoạt động của công ty ck là nội dung quan trọng dc pháp luật quy định nhằm không chỉ bảo đảm lợi ích cho các công ty ck mà hướng tới mục tiêu cao hơn là bảo vệ lợi ích cho các nhà đầu tư, bảo vệ sự phát triển ổn định và lành mạnh của thị trường ck và chính là bảo vệ sự ổng định phát triển của cả nền kinh tế và đời sống xã hội. trước tiên là đảm bảo về mặt tài chính nên phải chấp hành các quy định về tài chính sau:
- vốn pháp định.
- Công ty ck CP dc mua lại k quá 10%số cổ phần phổ thông đã chào bán làm cổ phiếu quỹ những khoảng cách giữa hai lần mua và bán cổ phiếu quỹ gần nhất không dưới 6 tháng, trừ trường hợp phân phối cho người lao động trông công ty hoặc dùng làm cổ phiếu thưởng.
- Phải duy trì tỷ lệ vốn khả dụng trên tổng vốn nợ điều chỉnh tối thiểu bằng 5%.
- công ty ck phải chấp hành hạn mức cho vay theo quy định.
- hạn mức đầu tư cố định: theo nguyên tắc giá trị còn lại của tài sản cố định k dc vượt quá 50% tổng vốn điều lệ của công ty ck
- Pháp luật có quy định định những gì mà công ty ck không dc làm: ví như: đầu tư và cổ phiếu hoặc cổ phần vốn góp của công ty có sở hữu 50% vốn điều lệ của công ty ck (trừ hình thức bảo lãnh phát hành)…
- k dc sử dụng quá 20% tổng tài sản để đầu tư, mua cổ phần hoặc tham gia góp vốn vào một tổ chức khác.
- nếu có công ty con thì công ty mẹ và công ty con không dc thực hiện cùng một nghiệp vụ kinh doanh ck
Hạn chế trong các hoạt động (ngoài hoạt động tài chính):
- k dc đưa ra nhận định hoặc đảm bảo với khách hàng về mức thuu nhập hoặc lợi nhuận đạt dc trên khoản đầu tư của mình hoặc đảm bảo khách hàng ko bị thô lỗ, trừ trường hợp đầu tư vào ck cố định.
- k dc thực hiện các hành vi làm cho khách hàng và nhà đầu tư hiểu nhầm về giá ck
- k dc cho khách hàng vay tiền để mua bán ck trừ trường hợp bộ tài chính có quy định khác.
- cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập k dc chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp của mình trong thời hạn 3 năm.
Công ty ck phải chấp hành một chế độ công bố thông tin và chế độ báo cáo theo quy định.
Công ty ck phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ về khách hàng, chứng từ và tài liệu liên quan phản ánh chi tiết, chính xác các giao dịch của khách hàng và hoạt động của công ty. Thời gian lưu trữ tối thiểu là 15 năm.
CHƯƠNG 6 : CTY ĐẦU TƯ CKHOAN; QUỸ ĐẦU TƯ CKHOAN.
I/ Qũy đầu tư chứng khoán.
1/ Khái niệm, đặc điểm.
Quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ tiền được hình thành từ vốn góp of các nhà đầu tư để đầu tư chủ yếu vào chứng khoán nhằm tìm kiếm lợi nhuận. Công ty quản lý quỹ tạo lập đầu tư chứng khoán bằng cách phát hành chứng chỉ hưởng lợi để thu hút vốn từ nhiều nhà đầu tư trên thị trường. Tiền of quỹ sau đó sẽ được công ty quản lý quỹ đem đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu, các công cụ of thị trường tiền tệ và các chứng khoán hoặc tài sản khác phù hợp với mục tiêu đầu tư ghi nhận trong điều lệ of quỹ.
Đặc điểm:
- Quỹ đtư ck thực chất chỉ là một lượng vốn nhất định do các nhà đtư đóng góp theo tính chất hùn vốn hoặc là một quỹ tiền mặt dung vao đtư of một tchuc tài chính, tchuc xã hội (như vốn tiền mặt củ một cty bảo hiểm, quỹ tiền mặt of một tchuc công đoàn). Đặc điểm này dẫn đến tư cách ko độc lập như một pháp nhân of quỹ đtư ck. Mọi hđộng of quỹ đtư ck do cty qly quỹ đảm nhiệm từ việc thành lập, qly tài sản quỹ cũng như thực hiệc việc đtư of quỹ. Cty qly quỹ sẽ thu phí dịch vụ qly quỹ và tiền thưởng từ quỹ. Cty qly quỹ lại chịu sự giám sát of một ngân hàng giám sát về tính phù hợp với điều lệ quỹ đtư ck và phù hợp với lợi ích of nhà đtư trong toàn bộ hđộng qly quỹ. Ngoài nhiệm vụ giám sát cty qly quỹ, báo cáo với người đại diện quỹ về những hđộng of cty qly quỹ trái với điều lệ quỹ, ngân hàng giám sát còn có nhiệm vụ mở tài khoản qly vốn và toàn bộ tài sản of quỹ mà thực chất đây là nhiệm vụ bảo quản tài sản of quỹ đtư ck.
Cty qly quỹ phải bồi thường thiệt hại nếu cty này vi phạm điều lệ quỹ, vi phạm cam kết với nhà đtư hoặc vi phạm pháp luật.
- Để thành lập quỹ đtư ck, cty qly quỹ phải phát hành chứng chỉ quỹ đtư chứ ko phát hành cổ phiếu. Chứng chỉ quỹ đtư là chứng chỉ hưởng lợi cho phép nhà đtư sở hữu chúng được hưởng một phần thu nhập từ hđộng đtư of quỹ tương ứng với tỉ lệ vốn mà họ đã đtư vào quỹ. Lãi từ hđộng đtư of quỹ sau khi bù đắp chi phí qly quỹ sẽ đc chia cho các nhà đtư sở hữu chứng chỉ quỹ. Giá trị of chứng chỉ quỹ đc xác đinh hằng ngày và = tổng gtri of quỹ chia cho số lượng chứng chỉ quỹ đang lưu hành trên thị trg. Cty qly quỹ, ngân hàng giám sát có thể mua lại chứng chỉ quỹ of nhà đtư ck nếu nhà đtư có nhu cầu hồi vốn (đối với quỹ đtư ck dạng mở) hoặc ko có nghĩa vụ mua lại chứng chỉ quỹ nếu nhà đtư ycau (đối với quỹ đtư ck dạng đóng).
- Nhà đtư khi góp vốn vào quỹ đtư ck chỉ là người thụ hưởng từ hđộng đtư of quỹ đtư ck tương ứng với tỉ lệ vốn góp of họ vào quỹ và hưởng các lợi ích và tài sản được chia hợp pháp từ việc thanh lý tài sản quỹ đtư ck. Nhà đtư ko trở thành cổ đông of quỹ, bởi lẽ quỹ đtư ck ko phải là một pháp nhân độc lập. Sau khi góp vốn vào quỹ, nhà đtư ko có quyền kiểm soát trực tiếp việc đtư of quỹ, ko chủ động trong việc thành lập và hđộng đtư of quỹ, mà ủy thác cho một cty qly quỹ và ngân hàng bảo quản – là những tchuc có chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện nhằm tối đa hóa lợi nhuận có được từ khoản vốn góp of mình.
2. Các loại hình quỹ đầu tư.
Quỹ đtư ck theo LCK gồm quỹ đại chúng và quỹ thành viên.
+ Quỹ đại chúng là quỹ đtư đc hình thành từ vốn góp of nhiều nhà đtư riêng lẻ trên ttck. Do số lượng nhà đtư bỏ vốn tlap quỹ rất lớn, toàn bộ quy trình huy động vốn, sử dụng vốn vào mục đích đtư đều ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích of một bộ phận lớn nhà đtư trên ttck nên pluat có quy định cụ thể, chi tiết từ việc phát hành chứng chỉ quỹ, công bố thông tin cũng như toàn bộ hđộng of quỹ.
Quỹ đại chúng thực hiện việc chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng. Quỹ đại chúng lại đc phân thành quỹ đóng và quỹ mở. Quỹ đtư dạng đóng là quỹ chỉ phát hành một lần với số lượng nhất định mà ko mua lại chứng chỉ quỹ đã phát hành theo ycau of nhà đtư. Như vậy, sau khi đtư vào quỹ đtư dạng đóng nhà đtư chỉ có thể thu hồi lại vốn = cách bán lại chứng chỉ đó trên thị trg thứ cấp như các loại ck # mà ko có quyền ycau quỹ mua lại. Ngược lại, quỹ đtư dạng mở là quỹ đại chúng liên tục phát hành chứng chỉ quỹ và sẵn sang mua lại chứng chỉ quỹ đã phát hành khi nhà đtư ycau. Nói cách khác, chứng chỉ quỹ đtư dạng mở ko đc lưu hành trên thị trg thứ cấp.
+ Quỹ thành viên: Là quỹ đtư ck có số thành viên tham gia góp vốn không vượt quá số lượng luật định (30 thành viên) và các thành viên này đều phải là pháp nhân. Hđộng đtư của quỹ thành viên thường có khả năng đem lại nguồn lợi lớn cho các nhà đtư nhưng đồng thời hđộng này cũng ẩn chứa nhiều rủi ro lớn vì đặc tính của quỹ là chỉ giới hạn việc huy động vốn từ các nhà đtư có tchuc – là những nhà đtư có tiềm lực tchinh mạnh và có khả năng gánh chịu rủi ro cao trong qtrinh đtư. Do các nhà đtư vào quỹ thành viên là những nhà đtư chuyên nghiệp, có trình độ chuyên môn am hiều lvuc đtư; đồng thời có tiềm lực tchinh nên pháp luật ko áp đặt các đkiện nghiêm ngặt buộc quỹ phải tuân thủ như quỹ đại chúng.
3. Thành lập, giải thể quỹ đầu tư
* Quỹ đại chúng: Cty qly quỹ phải đki với UBCKNN.
Để đc đki tlap quỹ, kết quả đợt cháo bán phải đc phải thỏa mãn: Số lg nhà đtư (ko kể nhà đtư ck chuyên nghiệp) tham gia góp vốn vào quỹ với tổng gtri chứng chỉ quỹ đã bán đều phải đạt mức tối thiểu theo luật định; tỉ lệ chứng chỉ quỹ đã bán và mức vốn dự kiến huy động cũng phải đạt mức tối thiểu theo điều lệ quỹ và bản cáo bạch. Sau khi đủ đkiện, cty gửi cho UBCKNN hồ sơ báo cáo kqua đợt chào bán và thực hiện đky tlap quỹ. Hồ sơ gồm: Giấy đky tlap quỹ, báo cáo tóm tắt về kqua đợt chào bán và danh sách nhà đtư. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBCKNN sẽ cấp giấy chứng nhận tlap quỹ. Sau khi giấy chứng nhận có hiệu lực cty qly quỹ có quyền giải tỏa vốn huy động tại ngân hàng giám sát để thực hiện đtư. Trong vòng 45 ngày kêt từ ngày đc cấp giấy chứng nhận đky lập quỹ, cty qly quỹ phải gửi UBCKNN 1 số vban chứng tỏ quỹ đã có những bước khởi động ban đầu: Danh sách và sơ yếu lý lịch của thành viên ban đại diện quỹ; cam kết = vban cua những thành viên độc lập trong ban đại diện quỹ về sự độc lập của mình vs cty qly quỹ; biên bản và các tài liệu khác có lquan tới cuộc họp nhà đtư.
* Quỹ thành viên: Chủ thể thành lập chỉ phải báo cáo với UBCKNN về việc lập quỹ và chỉ cần đc UBCK thông báo = vban đã xác nhận việc tlap quỹ là quỹ đc phép hđộng.
Quỹ thành viên chỉ đc thành lập khi đáp ứng đủ 4 đkiện theo quy định khoản 2 điều 95 LCK. Khi đủ đkiện cty qly quỹ đứng ra tlap phải gửi hồ sơ tlap quỹ tới UBCKNN. Hồ sơ gồm: Thông báo tlap quỹ thành viên; điều lệ quỹ; hợp đồng lưu kí tsan; danh sách thành viên góp vốn; biên bản thỏa thuận góp vốn; giấy xác nhận of ngân hàng lưu kí về quy mô vốn đã huy động; bản cáo bạch tóm tắt của quỹ; Biên bản họp và quyết định of hội đồng thành viên or chủ sở hữu thành viên góp vốn về việc tham gia góp vốn và cử ng đại diện phần vốn góp. Trong vòng 15ngay kể từ ngày nhận đc đầy đủ hồ sơ báo cáo, UBCKNN gửi báo cáo = vban xác nhận tlap quỹ.
* Giải thể quỹ đtư: xem điều 87 LCK.
4/ Quản trị quỹ đtư ck.
Cty qly quỹ qly toàn bộ hđộng đtư của quỹ, trong quá trình qly cty qly quỹ chịu sự giám sát of ngân hàng giám sát. LCK cho phép quỹ đtư ck triệu tập đại hội nhà đtư – cquan quyết định cao nhất của quỹ.( xem điều 85 LCK).
II Cty đầu tư ckhoan
1/ Khái niệm, đặc điểm.
- Cty đtư ck là cty đc thành lập từ vốn góp của các nhà đtư và sử dụng số vốn góp đó để đtư chủ yếu vào ck nhằm tìm kiếm lợi nhuân. Các nhà đtư góp vốn tlap cty đc goi là cổ đông.
* Đặc điểm:
- Cty ck là 1 pháp nhân, có tchuc bộ máy hoàn chỉnh, các nhà đtư bỏ vốn vào cty có quyền bầu ra hội đồng quản trị để qly cty. Cty đtư ck cũng có thể lựa chọn tự mình qly or thuê cty qly quỹ qly toàn bộ hđộng or chỉ thuê cty qly đứng ra tư vấn cho mình.Tiền và tsan của cty đc bảo quản tại ngân hàng vì ngân hàng chịu trnhiem trực tiếp thực hiện các gdich thu và nhận ck cho cty đtư ck. ( điểm # vs quỹ đtư ck là quỹ đtư ko có tư cách pháp nhân nên bắt buộc phải có cty qly quỹ qly all hđộng).
- Việc huy động vốn để thành lập cty do chính các cổ đông sáng lập đảm nhiệm or do cty qly quỹ đtư đứng rat lap ( quỹ đtư chỉ đc tlap bởi cty qly quỹ).
- Ck mà cty đtư ck phát hành là cổ phiếu và ng sở hữu chúng là cổ đông với đầy đủ quyền qly tsan với cty, thể hiện ở quyền bỏ phiếu tại đại hội đồng cổ đông để cử ng vào hội đồng qtri và quyết định những vde hệ trọng.Quyền tsan of cổ đông thể hiện ở quyền đc hưởng cổ tức đem lại từ số cổ phần mà cổ đông có trog cty; quyền đc chia 1 phần tsan còn lại of cty sau khi tsan thanh ly của cty đc dùng để thực hiện các nghĩa vụ tchinh khi cty phá sản…( Với quỹ đtư, ck of quỹ là chứng chỉ quỹ, ng sở hữu nó là ng có quyền tsan với quỹ, thể hiện ở quyên thụ hưởng 1 phần lãi đtư do quỹ đem lại va quyền đc nhận 1 phần tsan of quỹ nếu quỹ giải thể.
- Do đây là hình thức đtư tập thể nên để đảm bảo quyền lợi của các nhà đtư bỏ vốn, pháp luật quy định cơ chế hữu hiệu, điều chỉnh từ thành lập đến toàn bộ hđộng of cty. Theo đó, bên cạnh việc tuân thủ quy định về công bố thông tin và đăng ký phát hành như các cty khác, cty đtư ck còn chịu cả sự qly của quỹ đtư ck và giám sát của ngân hàng.
2. Phân loại cty đtư ck.
- Cty đtư ck đại chúng: chào bán cổ phiếu ra công chúng
- Cty đtư ck phát hành riêng lẻ: chỉ chào bán ck trog phạm vi hẹp cho 1 số lg nhỏ nhà đtư.
3. Thành lập cty đtư ck.
3.1.Cty đtư ck đại chúng.
Trc khi xin cấp phép thành lập, cổ đông sáng lập cty, cổ đông sáng lập phải đky chào bán cổ phiếu ra công chúng. Hồ sơ gồm: giấy đky chào bán cổ phiếu ra công chúng; dự thảo điều lệ cty; bản cáo bạch; dự thảo hđồng giám sát; dự thảo hđồng qly đtư (nếu thuê cty qly quỹ qly vốn); danh sách dự kiến giám đốc or tổng giám đốc; thuyết minh cơ sở vchat ki thuật cho đtư ck; danh sách cổ đông sáng lập cty; cam kết của các cổ đông sáng lập cty đlki mua tối thiếu 20% cổ phiếu đky chào bán và nắm giữ số cổ phiếu này trong 3 năm kể từ khi đc cấp giấy phép. Nếu hồ sơ đky đc UBCKNN chấp thuận việc chào bán ck đc tiến hành. Sau khi kết thúc chào bán, cổ đông sáng lập phải báo cáo cho UBCKNN về kqua đợt phát hành và hoàn chỉnh hồ sơ xin cấp phép tlap cty và gửi tới UBCKNN. UB sẽ cấp giấy phép trong vòng 30 ngày kể tư khi nhận đc hồ sơ hợp lệ
3.2.Cty đtư ck phát hành riêng lẻ.
- Ko phải làm thủ tục đky phát hành cổ phiếu với UBCKNN.
-Các cổ đông sáng lập gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hđộng. Hồ sơ phải có giấy đề ngi cấp giấy phép tlap và hđộng of cổ đông sáng lập; xác nhận of ngân hàng về mức vốn góp gửi tại tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng; biên bản góp vốn of các cổ đông sáng lập; dự thảo hđồng giám sát; danh s.ch cổ đông sáng lập và cam kết of họ về mức cổ phần nắm giữ và time nắm giữ cổ phần…Nếu cổ đông sáng lập là pháp nhân nc ngoài, hồ sơ còn có thêm bằng chứng cổ đông đó là pháp nhân ở nc nguyên xứ và bằng chứng về sự chấp thuận của cấp có thẩm quyền về việc cho pháp nhân đó góp vốn tlap cty đtư ck ở VN. Thời hạn cấp giấy phép là 30 ngày.
3.3.Quản trị Cty đtư ck: Là hội đồng qtri và đạ hội đồng cổ đông, ngân hàng giám sát chịu trnhiem bảo quản tiền và tài sản of cty.
Chương VII: pháp luật về công ti quản lí quỹ đầu tư chứng khoán và ngân hàng giám sát
I.công ti quản lí quỹ đầu tư ck:
*khái niệm: là doanh nghiệp theo mô hình CTCP hoặc cti TNHH, được thành lập để hoạt động quản lí quỹ đầu tư ck và một số hoạt động kd khác có lquan.
*đặc điểm: - được th lập và hoạt động theo sự cho phép của UBCKNN. Nhằm thẩm tra về năng lực trc khi nó th lập, nhằm đảm bảo khi đi vào hoạt động có thể thực hiện tốt ch năng của mình.
- hoạt động chính của cti quản lí quỹ là hoạt động quản lí quỹ đầu tư ck theo sự ủy thác của các ndtu vào quỹ hoặc sự ủy thác của ndt riêng lẻ. bên cạnh nghiệp vụ qly quỹ đầu tư, cti còn thực hiện quản lí danh mục đầu tư theo sự ủy thác của các ndt ngoài quỹ.
* mối quan hệ giữa quỹ đầu tư ck và công ti quản lí quỹ:
- cti quản lí quỹ có quyền thành lập quỹ đầu tư ck để thu hút các ndt góp vốn vào quỹ. (cả quỹ đại chúng và quỹ thành viên)
- về nguyên tắc, cti quản lí quỹ có quyền quản lí quỹ do mình thành lập và tiến hành trực tiếp đầu tư bằng nguồn vốn của quỹ trên cơ sở thỏa thuận với các ndt vào quỹ.
- cti quản lí quỹ có quyền chỉ định thành viên quản lí quỹ theo những tiêu chuẩn mà pháp luật quy định để trực tiếp điều hành hoạt động của quỹ.
- cti quản lí quỹ có quyền thu phí theo thỏa thuận với các ndt.
- đối trọng với sự chi phối của cti quản lí quỹ đối với quỹ đầu tư ck, pháp luật cũng có những quy định nhằm cho phép các ndt vào quỹ tham gia vào việc quản lí quỹ nhằm bảo vệ quyền lợi của mình.
* thành lập cti quản llis quỹ:
Điều kiện để đc cấp giấy phép:
- Phải đc thành lập dưới hình thức CTCP hoặc cti TNHH;
- Có ph/án hoạt động kd phù hợp với mục tiêu phát triển ktxh và chiến lược phát triển ngành ck;
- Có cơ sở vật chất kthuat bdam thhienj hoạt động quản lí quỹ đầu tư ck;
- Có số vốn góp ko thấp hơn mức vốn pháp định theo quy đinh pháp luật; (hnj là 5 tỉ đồng)
- Thành viên GĐ (ban TGĐ) và những nhân viên hành nghề quản lí quỹ phải đáp ứng những tiêu chuẩn nghề nghiệp do plqđ. (hnj, những ng này phải có chứng chỉ hành nghề quản lí quỹ do UBCKNN cấp và có kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng).
Ngoài ra, nếu thành lập cti có vốn đầu tư nước ngoài thì bên nước ngoài phải là pháp nhân đang hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ tài chính như ck, ngân hàng…
->sau khi nhận đầy đủ giấy tờ, UBCKNN thẩm định và quyết định trong 30 ngày, nếu từ chối cấp phải giải thích rõ lí do = VB.
Sau khi đc cấp phép, cti phải hoàn tất việc thành lập và công bố trên các ptien thông tin đại chúng theo qđpl.
Đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép trong các trường hợp: ko đáp ứng đc các đk hoạt động; có những sai phạm nghiêm trọng hoặc k khôi phục được những đk an toàn tài chính do plqđ, sau khi đã đc cảnh báo về nguy cơ mất an toàn tài chính.
Cơ cấu tổ chức, lãnh đạo và điều hành công ti quản lí quỹ:
Pháp luật ck ko điều chỉnh trực tiếp nên tuân theo luật doanh nghiệp. tuy nhiên, do đặc điểm nên pháp luật ck cũng có những quy định đặc thù nhằm đảm bảo an toàn, đáp ứng lợi ích chính đáng của ndt:
- Có quyền đc thành lập hoặc đóng cửa chi nhánh,phải đc sự chấp thuận của UBCKNN.chi nhánh phải hoạt động trong vòng 6 tháng kể từ ngày đc cấp phép thành lập.
- Công ti phải đảm bảo sự tách biệt về tổ chức, nhân sự và hoạt động giữa các hoạt động quản lí quỹ, tư vấn tài chính và đầu tư ck, quản lí danh mục đầu tư.
- Pháp luật yêu cầu cti phải ban hành các qđịnh về kiểm soát nội bộ và đề ra tiêu chuẩn, đạo đứa hành nghề đối với nhân viên cti.
- Đối với t/v hội đồng qtrij, ng qli và nhân viên cti, nếu có gdichj ck đều phải báo cáo và quản lí tập trung tại cti và được gsats bởi bộ phận kiểm soát nội bộ.
Hoạt động quản lí quỹ đầu tư ck:
- Trong quá trình hoạt động,cti có những nghĩa vụ sau:
+tiến hành hoạt động phù hợp và trong phạm vi giấy phép do UBCKNN cấp.
+tuân thủ chế độ báo cáo, thống kê, kế toán và công bố thông tin lquan đến hoạt động quản lí(nếu có).
+tuân thủ qd của BTC và UBCKNN về mức độ an toàn tài chính.
+thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro và ngăn ngừa xung đột lợi ích trong nội bộ và trong giao dịch với những ng có lquan theo quy định của pl.
+thực hiện các NVu tài chính với NN và các chủ thể khác như nộp thuế, trả phí giao dịch…
Trong mqh với quỹ đầu tư CK, cti có những NVu sau:
+thực hiện hoạt động quản lí quỹ, qly danh mục đầu tư phù hợp với qđpl, điều lệ quỹ, hợp đồng và NHang giám sát và các quyết định của đại hội ndt phù hợp với điều lệ quỹ.
+thực hiện quản lí tách biệt tài sản của quỹ đầu tư ck với tài sản của cti; tách biệt về quản lí và tài sản giữa các quỹ với nhau.
+đảm bảo trong việc ủy quyền cho bên T3, thay đổi nhân sự or chuyển giao việc qli quỹ cho cti khác k làm tổn hại đến lợi ích của quỹ.
+xác định giá trị tài sản ròng của quỹ theo qđpl và điều lệ quỹ.
+đối với những gdich tsan của quỹ trong đó có sự tham gia của ng có lquan của cti thì phải tuân thủ những yêu cầu của pl trên cơ sở k làm tổn hại đến sự công bằng và quyền lợi của quỹ.
+công bố thông tin đầy đủ và trung thực theo định kì hoặc theo yêu cầu của đại hội ndt, ban đại diện quỹ hoặc cơ quan qli NN có thẩm quyền; với việc qli quỹ đại chúng thì phải tuân theo qđpl về vấn đề này.
+bồi thường những tổn thất do cti vi phạm thỏa thuận với các ndt or VPPL.
+các NV khác theo qđpl.
Hạn chế của cti nhằm bảo đảm sự an toàn tài chính cho các ndt:
+k được là ng có lquan của NH giám sát của quỹ, NH lưu kí và cti đầu tư ck do mình qli (nếu có).
+cti k được đầu tư vào các quỹ do mình quản lí.
+ko được đầu tư, góp vốn hoặc mua cổ phần của 1cti quản lí quỹ khác; hoặc của 1 công ti CK.
+k được phép mở tài khoản gdich ck cho các quỹ do mình quản lí tại cti ck là ng có lquan of cti.
+cti k được đầu tư vốn của quỹ vào bất kì tsan or loại ck nào mà trong đó cti, nhân viên và ng có lquan của cti có quyền lợi, trừ trường hợp có sự cho phép trước của ban đại diện quỹ.
+cti k được nhận cho chính mình bất kì thu nhập hay lợi ích nào thu được từ việc sử dụng các dịch vụ giao dịch tsan quỹ do 1 tổ chức T3 cung cấp mà phải hạch toán các khoản này vào thu nhập của quỹ.
+k được dùng vốn và tsan của các quỹ do mình quản lí đề đầu tư vượt quá tỉ lệ nhất định trên tổng giá trị của 1 loại ck đang lưu hành của tổ chức phát hành or 1 cti ko niêm yết theo qđpl.
+k được thực hiện các giao dịch làm tăng chi phí và rủi ro k hợp lí cho quỹ.
+phải đảm bảo có quy trình phân bổ tsan giao dịch minh bạch, công bằng và hợp lí giữa các quỹ, các danh mục đầu tư với bản thân cti.
Với tư các là 1 chủ thể kd hoạt động trong lĩnh vực ck, cti có những quyền sau:
+tiến hành thành lập, quản lí quỹ, quản lí danh mục đầu tư ck theo sự ủy thác của các ndt;
+tiến hành các giao dịch lquan nhằm thực hiện or phục vụ cho hoạt động của mình;
+ mở rộng, thu hẹp phạm vi kd trong phạm vi do plqđ;thành lập or giải thể chi nhánh, VPĐD theo qđpl
+hoạt động tư vấn tài chính và tư vấn đầu tư ck;
+khởi kiện or khiếu nại đối với các chủ thể thực hiện hành vi xâm phạm đến lợi ích chính đáng của cti;
+quyền năng khác mà pl ko cấm.
- Quyền của cti đối với quỹ đầu tư ck do cti quản lí:
+tiến hành hoạt động quản lí quỹ theo thỏa thuận trong điều lệ quỹ và quyết định của đại hội nđt.
+ được hưởng các khoản phí quản lí và những khoản thu khác theo thỏa thuận trong điều lệ quỹ:
Tiền thưởng do hoạt động quản lí có hiệu quả của cti; các chi phí khác của quỹ (phải tách bạch ra khỏi phí quản lí); các khoản nợ mà cti được phép cho quỹ vay hoặc vay cho quỹ theo qđpl.
Hoạt động quản lí danh mục đầu tư:
- Để thực hiện hoạt động này, cti và nđt phải giao kết hợp đồng quản lí đầu tư. Nội dung chính của HĐ: Chiến lược đầu tư gồm mục tiêu, các hạn chế, khả năng chấp nhận rủi ro và các yêu cầu khác của nđt(qtrong nhất); giá trị vốn, tài sản dùng đề đtư; danh mục đtư và các phương pháp xđ giá trị danh mục đtư; quy trình đầu tư của cti quản lí quỹ, quy trình góp thêm tsan or rút vốn của nđtư;quy trình phân bổ tsan giao dịch, đặc biệt là giữa các nđt và giữa nđt với cti; thời hạn HĐ; các loại hình dịch vụ đc cti cung cấp và mức phí; trách nhiệm công bố thông tin của các bên; BTTH; giải quyết tranh chấp; thỏa thuận khác.
Để đảm bảo quyền lợi của các nđtư,pl qđ ko đc có các quy định trong hợp đồng:
+nhằm tạo đk cho cti có thể trốn tránh nghĩa vụ pháp lí do sự cẩu thả có chủ ý của cti;
+nhằm hạn chế pvi BT,TrNh tài chính của cti mà k có lí do chính đáng or chuyển rủi ro từ cti sang nđtư;
+nhằm buộc nđtư thực hiện NV bồi thường 1 cách k công bằng;
+nhằm gây bất lợi 1 cách k công bằng cho nđtư or sự thiên vị, mất bình đẳng giữa các nđtư.
Nghĩa vụ của cti:
+cti phải giao kết hợp đồng lưu kí tài sản với NH lưu kí cho từng nđtư theo qđpl;
+phải đảm bảo thực hiện các giao dịch và phân bổ tài sản 1 cách công =, hợp lí giữa các nđtư;
+cti,ng có lquan của cti, ng hành nghề quản lí quỹ k được là đối tác mua or bán trong giao dịch tsan đầu tư trong danh mục của nđtư ủy thác mà cti đang quản lí, trừ trường hợp giao dịch này được thực hiện thông qua hệ thống giao dịch theo pthuc khớp lệnh tập trung tại SGDCK, TTGDCK or đã được nđtư ủy thác chấp thuận bằng VB.
+k được quyền đòi hỏi bất kì lợi ích gì ngoài các khoản phí đã thỏa thuận trong HĐ;
+k được sử dụng tài sản ủy thác theo danh mục đầu tư do mình quản lí đề đầu tư vào các quỹ đại chúng, cti đầu tư ck đại chúng thành lập do chính cti quản lí hoặc cho vay, bảo lãnh cho bất kì NV nào.
+k được đưa ra những tuyên bố với nđtư về việc bảo đảm hoạt động đầu tư luôn đạt hiệu quả.
II. Ngân hàng giám sát quỹ đầu tư ck:
- Khái niệm ngân hàng giám sát(NHGS):
là NHTM, được quyền thực hiện hoạt động giám sát quỹ đầu tư ck, cti đầu tư ck theo thỏa thuận với các nđtư và cti quản lí quỹ nhằm bảo vệ lợi ích của các nđtư.
Sự cần thiết có NHGS:
+quỹ đại chúng, cti đầu tư ck có những nđtư k chuyên nghiệp, k am hiểu nghiệp vụ đầu tư ck. Vì vậy cần cti quản lí quỹ giúp đỡ về mặt chuyên môn, và NHGS được coi là đối trọng.
+cơ chế tách bạch về quyền quản lí và đầu tư của các nđtư với bản thân quỹ đại chúng: NHGS sẽ là chủ thể có khả năng theo dõi thường xuyên hoạt động của quỹ, để hạn chế rủi ro đạo đức của cti or nhân viên gây ra.
+cần tách bạch quyền quản lí của cti với quyền nắm giữ tài sản của quỹ:
+cti cần sự hỗ trợ về kĩ thuật hoặc tài chính trong hoạt động quản lí quỹ đầu tư ck.
Những đk pháp lí đối với NHGS:
+NHGS phải là NHTM theo qddpl;
+NHGS phải được cấp giấy chứng nhận đăng kí hoạt động lưu kí ck. Được UBCKNN cấp nếu thỏa mãn đk sau: có giấy phép thành lập và hoạt động tại VN theo qđpl; nợ quá hạn k quá 5% tổng dư nợ, có lãi trong năm kd gần nhất; có địa điểm, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động đăng kí, lưu kí, thanh toán các giao dịch ck.
+NHGS phải giao kết hợp đồng giám sát với cti quản lí quỹ theo thỏa thuận với đại hội nđtư và phù hợp với điều lệ quỹ.
nghĩa vụ cơ bản của NHGS trong hoạt động giám sát quỹ đầu tư ck:
+thực hiện các NV mà plqđ đối với thành viên TTLKCK;
+thực hiện lưu kí tài sản của quỹ đại chúng, cti đầu tư ck; quản lí tách biệt tài sản của quỹ đại chúng, cti đtư ck và các tài sản khác của NHGS;
+tiến hành hoạt động giám sát để bảo đảm cti quản lí quỹ tiến hành quản lí tài sản của quỹ đại chúng tuân thủ đúng plck và điều lệ quỹ đtư ck;
+Thực hiện hoạt động thu, chi, thanh toán và chuyển giao tiền, ck lquan đến hoạt động của quỹ đại chúng theo yêu cầu hợp pháp của cti quản lí quỹ;
+xác nhận báo cáo do cti quản lí quỹ, cti đtư ck lập có lquan đến quỹ đại chúng.
+giám sát việc tuân thủ chế độ báo cáo và công bố thông tin của cti quản lí quỹ theo qđpl ck, bao gồm cả công bố thông tin định kì và công bố thông tin bất thường.
+báo cáo UBCKNN khi phát hiện cti quản lí quỹ or những tổ chức, cá nhân có lquan VPPL or điều lệ quỹ nhằm ngăn chặn kịp thời những tổn thất cho quỹ.
+định kì cùng cti qlí quỹ đối chiếu sổ kế toán, bcáo tài chính và hoạt động giao dịch của quỹ đại chúng.
+các NV khác theo qđpl.
Những hạn chế đối với NHGS:
+NHGS, thành viên HĐQT, ng điều hành và nhân viên của NHGS trực tiếp làm nhiệm vụ giám sát và bảo quản tài sản của quỹ đại chúng k được là đối tác mua, bán trong giao dịch mua, bán tài sản của quỹ đại chúng.
+ NHGS,thành viên HĐQT, ng điều hành…k được là ng có liên quan hoặc có quan hệ sở hữu, vay hoặc cho vay với cti quản lí quỹ và ngược lại.
Quyền:
+được hưởng phí giám sát do cti quản lí quỹ chi trả; từ chối xác nhận những báo cáo k trung thực của cti quản lí quỹ về hoạt động của quỹ đầu tư ck; từ chối những mệnh lệnh k hợp pháp của cti qli quỹ liên quan đến những giao dịch tài sản của quỹ; những quyền khác trong điều lệ quỹ đtư ck.
CHƯƠNG 8: PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG KDOANH CHỨNG KHOÁN.
I Tổng quan về hđộng kdoanh ck.
1/ Khái niệm và đặc điểm.
Theo quy định tại khoản 19 điều 6 Luật ck năm 2006 thì: “Kdoanh ck là việc thực hiện nghiệp vụ môi giới ck, tự doanh ck, bảo lãnh phát hành ck, tư vấn đtư ck, lưu ký ck, qly quỹ đtư ck, qly danh mục đtư ck”.
2/ Đặc điểm.
- Kdoanh ck là nghề tmai đặc thù có lquan trực tiếp đến quyền, lợi ích của các nhà đtư là công chúng và doanh nghiệp. Vì thế những chủ thể muốn thực hiện nghề này phải thỏa mãn một số điều kiện khắt khe về mặt tài chính ( vốn tự có ban đầu khi thành lập) cũng như về mặt pháp lý (tư cách pháp nhân của cty và tư cách pháp lý của những thành viên góp vốn vào cty), kể cả cơ sở vật chất kĩ thuật để thực hiện hđộng kdoanh ck. Việc quy định như vậy nhằm đảm bảo cho ttck hđộng an toan, hqua và đbao cho quyền, lợi ích chính đáng của các nhà đtư.
- Đối tượng của hđộng kdoanh ck là các ck, giá trị động sản và các dịch vụ về ck. Đây là những hàng hóa và dịch vụ đặc biệt được giao dịch trên trên thị trường ck nên các gdich đó phải tuân thủ quy chế pháp lý đặc biệt do pluat ck qdinh.
- Hđộng kd ck phải tuân thủ một số nguyên tắc đặc thù của ttck như nguyên tắc công khai, minh bạch và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các nhà đtư.
II/ Pluatđiều chỉnh hđộng kdoanh ck
1. Pluatđiều chỉnh hđộng bảo lãnh phát hành ckhoan ( BLPHCK).
1.1. Khái niệm, đặc trưng và bản chất.
- “ BLPHCK là việc tchuc bảo lãnh phát hành cam kết với tchuc phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán ck, nhận mua một phần hay toàn bộ ck của tchuc phát hành để bán lại hoặc mua số ck còn lại chưa được phân phối hết của tchuc phát hành hoặc hỗ trợ tchuc phát hành trong việc phân phối ck ra công chúng” ( khoản 22, điều 6).
- Bản chất: Đây Là dịch vụ thương mại do tchuc bảo lãnh phát hành thực hiện cho khách hàng là các tchuc phát hành ck, với mục đích nhận tiền thù lao dịch vụ.
- Đặc trưng:
+ BLPHCK được thực hiện bởi các tchuc chuyên nghiệp là cty ck hoặc tchuc khác được phép cung ứng dịch vụ bảo lãnh phát hành ck. Các chủ thể này phải được cấp giấy phép hđộng blanh ck và phải tiền hành đky kdoanh.
+ BLPHCK ko phải là cam kết bảo đảm thực hiện ngvu dân sự mà chỉ là cam kết thực hiện quyền bảo lãnh ck của tchuc phát hành. Bởi vì, đối tượng của hvi này là việc phát hành ck ra công chúng của tchuc phát hành và đó là quyền chứ ko phải ngvu tài sản của tchuc phát hành với ng t3.
+ BLPHCK là dịch vụ thương mại theo đó bên bảo lãnh phát hành ck cam kết thực hiện một hoặc một số công việc cho tchuc phát hành ck để được nhận tiền thù lao dịch vụ theo thỏa thuận.
Tuy cùng tính chất là dịch vụ thương mại giống như bảo lãnh ngân hàng nhưng
HĐBLPHCK có điểm khác. Nó ko phải là cam kết bảo đảm thực hiện ngvu dân sự, còn blanh ngân hàng vừa là loại hình dịch vụ thương mại nhưng cũng là hình thức bdam ngvu dsu.
1.2. Chủ thể thực hiện hđộng.
Luật ck VN 2006 quy định tchuc blanh phát hanh ck chính là cty ck, ngoại trừ ngân hàng tmai được UBCKNN chấp thuận cho phép thực hiện ngvu bảo lãnh phát hành trái phiếu theo điều kiện do BTChinh quy định. ( Khoản 14 điều 6 LCK).
* Điều kiện với chủ thể:
- Có giấy phép thành lập và hđộng kd ck. Theo qdinh LCK giấy phép này đồng thời đc công nhận là giấy chứng nhận đky kdoanh ck, trong đó ghi rõ loại hình nghiệp vụ kd ck.
- Có ng đại diện hợp pháp đủ năng lực và thẩm quyền đề xác lập giao dịch blanh phát hành. Theo quy định BLDS, ng đại diện hợp pháp của tôt chức kd ck bao gồm ng đại diện theo pluatvà ng đại diện theo ủy quyền.
- Khoản 2 điều 60 LCK quy định cty ck chỉ được thực hiện nghiệp vụ blanh khi thực hiện nghiệp tự doanh ck. Đây là quy định bắt buộc.
1.3. Hđồng dịch vụ bảo lãnh.
* HĐ DVu BLPHCK là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa tchuc BLPHCK (bên cung ứng dịch vụ) với tchuc phát hành ck ( bên sử dụng dịch vụ), theo đó bên cung ứng dịch vụ cam kết thực hiện các thủ tục trước khi chào bán ck, nhận mua một phần hay toàn bộ ck của tchuc phát hành để bán lại hoặc mua số ck còn lại chưa bán hết hoặc hỗ trợ tchuc phát hành trong việc phân phối ck ra công chúng.
* Các loại hđồng blanh:
- Cam kết bảo lãnh chắc chắn. Đây là hđong dvu BLPHCK, mà theo đó bên blanh phát hành cam kết sẽ phân phối hết số ck dự kiến phát hành trong thời hạn phát hành ck. Theo đó, tchuc BLPHCK sẽ mua toàn bộ số ck của đợt phát hành để sau đó phân phối lại cho ng đtư và tự chịu trnhiem về các rủi ro của việc phát hành hoặc tiếp nhận toàn bộ ck từ tchuc phát hành để phân phối cho ng đtư với trnhiem mua nốt số ck còn lại chưa được phân phối hết. Loại hđồng này có lợi cho tchuc phát hành ck vì họ ko fai lo lắng về nguy cơ thất bại của đợt phát hành, nhưng bù lại họ sẽ phải trả một mức phí dịch vụ cao hơn cho tchuc BLPHCK. Loại hđồng này thích hợp với những cty blanh chuyên nghiệp, có khả năng tchinh mạnh và có tham vọng chi phối thị trường dịch vụ BLPHCK.
- Cam kết đại lý phát hành ck. Đây là hđồng dvu BLPHCK mà theo đó bên bảo lãnh chỉ cam kết sẽ cố gắng hết sức để phân phối ck cho ng đtư chứ ko cam kết mua lại số ck còn thừa khi kết thúc đợt phát hành. Với cam kết này, bên blanh ko bị ràng buộc với lời hứa mua lại số ck bị ế đọng nhưng cũng vì thế mà họ chỉ nhận đc khoản phí dvu ít hơn. Thực tế, hđồng này thích hợp với những tchuc blanh ko có tiềm lực tài chính mạnh hoặc những tchuc mới tham gia thị trg dvu BLPHCK và chưa khẳng định được vị thế trên ttruong.
- Cam kết bdam tất cả hoặc không. Đây là hđồng ít phổ biến, theo đó tchuc blanh cam kết sẽ phân phối hết số ck tối thiểu cần bán theo yêu cầu của tchuc phát hành, nếu không đc nvay sẽ hủy bỏ đợt phát hành và trả lại tiền đặt mua ck cho nhà đtư. Với cam kết này, bên blanh chỉ đc coi là đã hoàn thành ngvu đối với tchuc phát hành khi số ck tối thiểu đã đc phân phối hết cho ngườ đtư theo đúng ycau tchuc phát hành và khi đó tchuc blanh mới có quyền đòi phí blanh. Trong trhop số ck tối thiểu ko đc phân phối hết theo cam kết thì tchuc phát hành có quyền yêu cầu tuyên bố hủy đợt phát hành và ycau bên blanh phải trả lại tiền đặt mua ck cho nhà đtư.
* Nội dung cơ bản hđồng: Tên, địa chỉ các bên hđồng (kể cả ng đại diện hợp pháp); Đtương của hđồng – cviec mà tchuc blanh phải làm; Mức phí blanh phát hành; Loại, sluong và mệnh giá của cá ck đc blanh; Thời hạn thực hiện việc blanh; Phương thức và ngày thanh toán, quyết toán hđồng BLPHCK; Trách nhiệm do vi phạm hđồng; Quyền và ngvu của các bên…
* Quyền và ngvu pháp lý của chủ thể blanh: Quyền ycau tchuc phát hành cung cấp đầy đủ các loại giấy tờ, tài liệu, thông tin cần thiết lquan thủ tục phát hành, tạo điều kiện cho bên blanh thực hiện tốt cviec of mình; Quyền yêu cầu tchuc phát hành thanh toán phí dvu; Ngvu thực hiện công việc lquan đến thủ tục chào bán và phân phối ck ra công chúng; Ngvu mua lại hết số ck chưa phân phối hết trong trhop cam kết chắc chắn; Ngvu thanh toán số tiền thu đc từ việc phát hành cho tchuc phát hành.
2/ Hđộng môi giới ck
2.1. Khái niệm, bản chất, đặc trưng.
* Theo định nghĩa tại khoản 20 điều 6 Luật ck 2006 thì: “ Môi giới ck là việc cty ck làm trung gian để thực hiện mua, bán ck cho khách hàng để hưởng hoa hồng.”
* Về bản chất kinh tế, môi giới ck là loại hình hđộng kdoanh ck, theo đó bên môi giới cam kết làm đại diện cho khách hàng (ng mua hoặc ng bán ck) trong việc thực hiện các giao dịch mua bán ck trên thị trường ck, vì quyền lợi của khách hàng để được nhận hoa hồng.
* Đặc trưng.
- Về chủ thể Chủ thể thực hiện hđộng là các cty ck. Để tiến hành hđộng môi giới ck thì chủ thể tiến hành phải được cấp giấy phép thành lập và hđộng kdoanh ck do UBCKNN cấp, giấy phép này đồng thời có giá trị là giấy chứng nhận đăng ký kdoanh ck và phải có ng đại diện hợp pháp đủ năng lực và thẩm quyền để kí kết các hđồng liên quan đến hđộng này.
- Hđồng môi giới ck: Khái niệm (xem phần dưới). Thông qua hđồng dvu môi giới, cty ck có cơ sở ply để thực hiện trnhiem mua hộ or bán hộ ck cho khách với tư cách là ng đại diện, từ đó có quyền yêu cầu khách trả phí hoa hồng cho mình khi kết thúc gdich.
- Nội dung cốt lõi của hđộng này là việc cty ck sử dụng chuyên môn nghiệp vụ và những hiểu biết sâu sắc của mình về lĩnh vực ck để mua hay bán hộ ck cho khách hàng nhằm hưởng phí hoa hồng. Trong quá trình này, cty ck phải đem hết khản năng về chuyên môn, nghiệp vụ để giúp khách hag mua/bán ck theo đúng ycau vì lợi ích of họ. Pluatvà đạo đức kdoanh ck ko cho phép cty ck lợi dụng chuyên môn và những hiểu biết của mình để gây thiệt hại cho khách hàng. Khi thực hiện nghiệp vụ môi giới ck, cty ck phải mở tài khoản gdich ck cho khách hàng trên cso hđồng môi giới ck. Các tài khoản này là cso để nhà môi giới thực hiện việc mua or bán hộ ck cho khách vì sau khi đạt đc sự thỏa thuận giữa các bên lquan về mua bán ck, thì cty ck phải thay mặt khách hag để chuyển giao ck cho ng mua và chuyển giao tiền cho ng bán từ tài khoản gdich.
- Với tư cách là nhà môi giới, cty ck luôn có vtro là ng trung gian giữa ng mua vs ng bán. Bổn phận này đc xem là hoàn thành khi ng mua đã mua đc ck cần mua và ng bán đã bán đc ck cần bán. Điểm này thể hiện sự khác biêt vs môi giới tmai ở chỗ, trong hđông môi giới ck, nhà môi giới ko có trnhiem phải thu xếp cho ng mua và ng bán trực tiếp gặp nhau để tự họ thương lượng và kí kết hđồng với nhau. Ở đây, ng mua và ng bán ko cần biết nhau mà chỉ cần biết ng trung gian là nhà môi giới và ủy quyền cho nhà môi giới dại diện cho mình trong việc thực hiện hvi mua bán ck trên cso ki hđồng mua or bán hộ ck. Nvay dù ko bít nhau và ko gặp nhau trực tiếp nhưng thực tế giữa họ vẫn tồn tại 1 hđồng mua bán và hđồng này đc xác lập gián tiếp qua hvi gdich của nhà môi giới ck.
2.2. Hđồng:
Hđộng môi giới ck được thực hiện thông qua công cụ pháp lý là hđồng dịch vụ môi giới ck. Hđồng dịch vụ môi giới ck là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên môi giới (chủ thể kdoanh dịch vụ môi giới ck) với bên được môi giới (khách hàng – ng mua hoặc ng bán ck), theo đó bên môi giới cam kết với bên mua hoặc bán hộ ck cho khách hàng trên cơ sở các nguyên tắc và quy chế giao dịch của thị trường để được nhận phí dịch vụ môi giới.
Về bản chất, đây là hđồng dịch vụ thương mại. Hđồng này luôn được ký kết giữa một bên là nhà môi giới ck chuyên nghiệp với bên kia là khách hàng – những ng có nhu cầu mua hoặc bán ck trên thị trường ck. Bên môi giới đồng thời thu xếp cho bên mua và bán ck kí kết được hđồng với nhau vừa thực hiện ngvu của hđồng đến cùng, tức là thực hiện việc mua hộ và bán hộ ck cho khách hàng theo sự ủy quyền của họ. Sự ủy nhiệm này của khách hàng cho bên môi giới ck trong việc thực hiện hđồng mua bán ck không những phù hợp với quy định của Luật thương mại hiện hành về môi giới thương mại[2] mà còn đảm bảo thực hiện nguyên tắc giao dịch qua trung gian, vốn dĩ là nguyên tắc mang đậm tính đặc trưng của thị trường ck.
Thực tiễn hđộng môi giới cho thấy để tiến hành nghiệp vụ môi giới thành công, bên môi giới phải ký kết các hđồng dịch vụ môi giới ck với cả hai bên khách hàng, đó là ng mua và ng bán ck. Hai hđồng này được ký kết độc lập với nhau và hiệu lực của chúng cũng không phụ thuộc vào nhau và nhà môi giới sẽ phải thực hiện đồng thời hai ngvu độc lập là ngvu mua hộ và ngvu bán hộ.
* Các loại hđồng:
- Hđồng môi giới mua hộ ck, bên môi giới cam kết mở tài khoản tiền mua ck cho khách hàng mua và thực hiện việc tìm mua hộ ck cho khách hàng theo đúng yêu cầu của họ. Yêu cầu này thể hiện trong các lệnh mua do khách hàng mua gửi đến cho các nhà môi giới ck.
- Hđồng môi giới bán hộ ck, bên môi giới cam kết mở tài khoản ck cho khách hàng bán và thực hiện việc bán hộ ck cho khách hàng theo đúng yêu cầu của họ. Yêu cầu này cũng được thể hiện trong các lệnh bán do khách hàng gửi đến cho nhà môi giới ck.
3/ Tư doanh ck.
3.1.Khái niệm, đặc trưng và bản chất của hđộng tự doanh ck.
Theo định nghĩa tại khoản 21 Điều 6 Luật ck năm 2006, tự doanh ck là việc cty ck mua hoặc bán ck cho chính mình. Nói một cách cụ thể và đầy đủ hơn, tự doanh ck thực chất là việc cty ck tiến hành các hđộng mua và bán ck cho chính mình, bằng nguồn vốn của mình để thu lợi nhuận cho mình trên thị trường ck.
- Đặc trưng cơ bản sau đây:
+ Hđộng tự doanh ck có bản chất kinh tế là nghề nghiệp kdoanh đồng thời có bản chất pháp lý là hành vi thương mại. hđộng này luôn được thực hiện một cách thường xuyên, chuyên nghiệp bởi chủ thể kdoanh là cty ck. Do có bản chất là hđộng kdoanh đặc thù nên việc tự doanh ck phải được cấp giấy phép và đăng ký kdoanh tại cơ quan qly nhà nước có thẩm quyền là UBCKNN. Hđộng này chịu sự điều chỉnh của các quy định pluatkdoanh nói chung và pluatvề kdoanh ck nói riêng. Đây là đặc điểm thể hiện sự khác biệt giữa hđộng tự doanh ck so với hđộng đầu tư thông thường của ng đầu tư trên thì trường ck.
+ Trong hđộng tư doanh ck cty ck không tiến hành hđộng mua bán ck cho ng khác, theo yêu cầu thay vì quyền lợi của ng khác mà hoàn toàn chỉ vì lợi ích của mình và cho chính mình. Đây là điểm khác biệt cơ bản nhất của hđộng tư doanh ck so với các hđộng kdoanh ck khác như bỏa lãnh phát hành, tư vấn đầu tư ck và đặc biệt là với hđộng mô giới ck.
+ Trong hđộng tự doanh ck, đối tượng kdoanh của các cty ck là các hàng hóa đặc biệt-ck. Đây là dấu hiệu để phân biệt hđộng tự doanh ck với hđộng đông kdoanh hoàng hóa thông thường của các chủ thể kdoanh khác trên thị trường hàng hóa. Về nguyên tắc, do pluathiện hành không có quy định nào nhằm hạn chế về loại ck được giao dịch trong nghiệp vụ tự doanh nên cty ck có thể mua bán bất kỳ loại ck nào đã được niêm yết hoặc chưa được niêm yết trên thì trường giao dịch tập trung.
3.2.Chủ thể thực hiện hđộng tư doanh ck.
Theo quy định tại khoản 21 Điều 6 Luật ck năm 2006, chủ thể thực hiện hoạt đông tư doanh ck chỉ có công ti ck. Quy định này đã chính thức loại trừ một số chủ thể có hđộng đầu tưu ck chuyên nghiệp như cty đầu tư ck, cty bảo hiểm, quỹ đầu tư, quỹ hưu trí…khỏi danh mục các hđộng tự doanh ck.
Cùng với các hđộng kdoanh ck khác, cty ck phải thỏa mãn các điều kiện nhất định mới có thể tiến hành hđộng tự donah ck. Nhựng điều kiện này cũng được quy định như đối với các loại hình hđộng kdoanh ck khác, ngoại trừ điều kiện về mức vốn pháp định phải là 100 tỷ đồng Việt Nam.
Ngoài ra, do hđộng tư doanh ck thường có những xung đột về lợi ích với hoạt đọng mô giới ck nên pluatquy định các cty ck phải tchuc thực hiện hai nghiệp vụ riêng biệt ở hai bộ phận khác nhau đồng thời qly tách bạch tài sản của khách hàng với tài sản của cty ck và ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước lênh của mình trước sàn giao dịch.
3.3. Hđồng mua bán ck.
Cty ck có thể tiến hành hđộng tự doanh trên cơ sở trực tiếp ký kết các hđộng mua bán ck với khách hàng hoặc đặt lệnh mua, bán trên thị trường cho các nhà mô giới ck thực hiện. xét về bản chất, dù là thỏa thuận trực tiếp giữa cty ck với khách hàng hay thỏa thuận gián tiếp thông qua các nhà mô giới là đại diện thfi việc mua vào, bán ra ck của cty ck tự doanh vẫn phải được thực hiện thông qua hình thức pháp lý là hđồng mua bán ck.
Hđồng mua bán ck là thỏa thuận giữa cty ck tự doanh với khách hàng về việc mua, bán các ck niêm yết và các ck chưa niêm yết. Theo hợp đông này cty ck tự doanh có thể trực tiếp tự mình thỏa thuận mua hoặc bán một số lượng ck nhất định với khách hàng hoặc gián tiếp thỏa thuận với khách hàng thông qua nhà mô giới ck là ng đại diện mau hoặc đại diện bán. Đối với hình thức ký hợp động trực tiếp với khách hàng, do cty ck không phải trả phí cho nhà mô giới nên chi phí giao dịch sẽ rẻ hơn. Khi mua vào ck từ thị trường, do vị thế là chủ thể trực tiếp tiến hành các giao dịch ck cho khách hàng trên thì trường nên cty ck tự doanh thường được đánh giá là có nhiều lợi thế hơn so với các nhà đầu tư khác. Vì lẽ đó, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các nhà đầu tư khác, pluatđòi hỏi các cty ck phải ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước lênh của mình và phải công khai minh bạch hóa quy trình tiếp nhận lệnh và đăng ký lệnh do khách hàng chuyển đến. Trong trường hợp cty ck vi phạm nguyên tắc này, họ không những có thể bị đối kháng bởi những khách hàng đã đặt lệnh cho họ mà còn có thể bị xử lý bởi các chủ thể có chức năng giám sát thị trường như UBCKNN, sở giao dịch ck hoặc trung tam giao dịch ck.
* Nội dung hđồng: Điều khoản về đối tượng hợp đồng: Trng điều khoản này các bên thỏa thuận rõ về các loại chứng khoán được mua bán ví dụ: cổ phiếu REE; cổ phiếu SACOM; trái phiếu Chính phủ… đôi khi, các thỏa thuận về giá cả cũng được đưa ra gắn liền với từng loại chứng khoán được mua bán; Điều khoản về giá cả chứng khoán, trong trường hợp ký hợp đồng mua bán trực tiếp, giá cả của chứng khoán là do các bên trực tiếp thỏa thuận với nhau; Điều khoản về phương thức thanh toán.
3.4. Quyền và ngvu pháp lý của các chủ thể hđộng tự doanh ck.
Với tư cách là bên mua ck, cty ck có các quyền và ngvu cơ bản sau đây:
- Quyền lựa chọn hình thức kí hđồng mua ck trực tiếp với ng bán hoạc đặt lệnh mua ck cho các nhà mô giới để nhờ chủ thể này mua hộ ck cho mình; Quyền yêu cầu bên bán ck (trong trường hợp ký hđồng mua bán ck trực tiếp) hoặc nhà mô giới (trong trường hợp ký hđồng mua bán gián tiếp thông qua nhà mô giới) chuyển giao quyền sở hưu cho mình
-Ngvu thanh toán tiền mua ck cho bên bán. Ngvu này có thể được thực hiện đối với ng bán hoặc thông qua nhà mô giới bằng cách mở tài khoản giao dịch ck tại cty mô giới. Nếu tiền ko được chuyển giao cho ng bán mặc dù cty ck (với tư cách là ng mua) đã mở và chuyển giao đủ tiền mua ck và tài khoản giao dịch ck tại cty mô giới thì về nguyên tắc, ng mua ck vẫn phải chịu trách nhiệm pháp lý trực tiếp với ng bán nhưng sau đó có quyền quay lại truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với nhà mô giới là ng đại diện cho mình, do lỗi của ng này trong việc thi hành ngvu thanh toán tiền cho ng bán ck.
Với tư cách là ng bán ck trong hđộng tự doanh, cty ck có các quyền và ngvu cơ bản sau đây: Quyền lựa chọn giữa hình thức bán ck trực tiếp cho ng mua hoặc đặt lệnh bán cho nhà mô giới để nhờ bán hộ ck; Ngvu chuyển giao quyền sở hữu ck cho bên cho bên mua một cách trực tiếp hoặc thông qua nhà mô giới ck; Quyền trực tiếp yêu cầu bên mua hoặc thông qua nhà mô giới để yêu cầu bên mua thanh toán tiền bán ck cho mình. Quyền năng này luôn hướng tới bên có ngvu là ng mua ck, bất luận việc cty ck ký hđồng bán ck trực tiếp cho ng mua hay bán thông qua nhà mô giới ck.
4/ Tư vấn đầu tư ck.
4.1.Khái niệm, đặc trưng, bản chất.
- Khái niêm: Tư vấn đầu tư ck là việc cty ck cung cấp cho nhà đầu tư kết quả ptich, công bố báo cáo ptich và khuyến nghị lquan đến ck.
- Đặc trưng:
+ Về chủ thể: Là các tổ chức chuyên nghiệp như cty ck. Việc cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư cho khách hàng của cty ck là các chuyên gia về ck với tư cách đại diện cho cty ck. Các tchuc tín dụng và tài chính nếu muốn kdoanh loại hình này đều phải lập ra 1 cty ck độc lập. Cty này mặc dù bị sự kiểm soát nhưng chúng đều là những cty độc lập, nhân danh mình.
+ Về nội dung: Hđộng này đc thực hiện bởi các chuyên gia về ck với các cviec chủ yếu như: ptich các thông tin về ck, cung cấp các kết quả ptich về ck và ttck; đưa ra các khuyến nghị với khách hàng giúp họ có đc qdinh đầu tư hợp lý.
+ Về phương diện hình thức: thực hiện thông qua hình thức ply là hợp đồng dịch vụ tư vấn đầu tư ck.
4.2. Chủ thể thực hiện
- Giống trên đã trình bày, các chuyên gia ck là người trực tiếp thực hiện hđộng này. Đây là những ng có khả năng và có chuyên môn nghiệp vụ và phải tuân thủ điều 79 LCK.
- Để tiến hành hđộng này các cty ck phải đáp ứng các đkiện cban giống như tiến hành nghiệp vụ khác, trong đó đkiện về mua bhiem trnhiem nghề nghiệp là đkiện có ý nghĩa với việc thi hành nguyên tắc bđảm quyền lợi của nhà đtư trên ttck. Mức vốn pháp định là 10 tỷ là đkiện để đc cấp giấy phép tlap và hđộng.
4.3. Hợp đồng:
- Khái niệm: Hợp đồng dvu tư vấn đầu tư ck là sự thỏa thuận = vban giữa cty ck (bên tư vấn) với nhà đtư (bên đc tư vấn), theo đó bên tư vấn có ngvu cung cấp cho khách hàng là nhà đtư các kết quả ptich và các khuyến nghị lquan đến ck để họ tự đưa ra quyết định đtư, còn khách hàng – nhà đtư có nghĩa vụ chi trả tiền thù lao dịch vụ tư vấn đtư cho cty ck.
- Các điều khoản cban: + Đối tg hợp đồng la cviec cụ thể mà bên làm dvu phải thực hiện theo ycau of bên hưởng dvu, để nhận tiền thù lao. Các báo cáo khuyến nghi chỉ mang tchat tham khảo với nhà đtư tại thời điểm tư vấn chứ ko bgom việc cam kết bdam gtri của ck, cũng như rủi ro của nhà đtư nên nếu thua lỗ thì nhà đtư tự gánh chịu lấy chứ ko có quyền khiếu nại hay khởi kiện cty ck. Tuy nhiên, nếu tại thời điểm tư vấn nếu nhà đtư có bằng chứng chứng minh cty ck đã cố tình đưa ra kết quả ptich ko trung thực, báo cáo khuyến nghị thiếu cơ sở gây bất lợi cho nhà đtư thì họ có quyền khiếu nại và khởi kiện.
+ Giá cả dvu: do các bên thỏa thuận, điểu khoản quyền và nghĩa vụ các bên. Ngoài ra có thể có điều khoản trách nhiệm pháp lý do vpham hđồng, lựa chọn cách thức giải quyết trchap…
5/ Quản lý danh mục đầu tư ck.
5.1.Khái niệm, đặc trưng.
Qlydanh mục đtư là việc công ty qlyquỹ đtư ck thực hiện qlytheo ủy thác của từng nhà đtư trong mua, bán, nắm giữ ck. Nói cách khác, nghiệp vụ qlydanh mục đtư ck chính là hoạt động quản lí vốn của khách hàng thông qua việc mua, bán và nắm giữ các ck vì quyền lợi của khách hàng, theo hợp đồng được ký kết giữa công ty qlyquy đtư ck với khách hàng là nhà đtư.
* Đặc trưng:
- Về phương diện chủ thể, quan hệ quản lí danh mục đtư ck phát sinh giữa hai chủ thể, bao gồm công ti qlyquỹ đtư ck ( bên được ủy quyền – bên cung ứng dịch vụ qlydanh mục đtư ck) và bên kia là nhà đtư tổ chức hoặc cá nhân (bên ủy quyền – bên sử dụng dịch vụ qlydanh mục đtư ck). Đối với bên cung ứng dịch vụ là công ti qlyquỹ đtư ck, do họ thực hiện hoạt động này với tính cách là nghiệp vụ kdoanh ck nên phải được cấp giấy phép thành lập và hoạt động kdoanh ck do UBCKNN cấp, và tiến hành đăng kí kdoanh với chính quyền trước khi thực hiện. Ngoài ra, công ty qlyquỹ đtư ck còn phải có người đại diện hợp pháp đủ năng lực và thẩm quyền để giao kết và thực hiện các hợp đồng với khách hàng. Việc quy định những điều kiện này là nhằm bảo đảm sự an toàn cho quyền lợi của khách hàng giao dịch với công ty qlyquỹ đồng thời cũng là để bảo đảm sự an toàn cho chính công ty qlyquỹ và cho nền kinh tế nói chung.
Còn đối với bên sử dụng dịch vụ là nhà đtư, do họ không có khả năng và điều kiện để quyết định đtư cũng như qlycác khoản mục đtư của mình nên nhà đtư phải ủy thác cho công ty qlyquỹ thay mặt họ tiến hành các hoạt động đtư thành hợp đồng dịch vụ ủy thác được ký kết giữa hai bên.
- Về phương diện nội dung, hoạt động qlydanh mục đtư ck của công ty qlyquỹ bao gồm các công việc chính như: Sử dụng nguồn vốn của nhà đtư chuyển giao để trực tiếp đtư vào ck; trực tiếp nắm giữ và bán ck trên thị trường khi xét thấy cần thiết vì lợi ích của nhà đtư. Trên nguyên tắc tất cả những công việc này đều được ghi rõ trong hợp đồng dịch vụ ủy thác giữa công ty qlyquỹ với nhà đtư. Đặc biệt, hợp đồng cần xác định rõ khách hàng phải tự gánh chịu mọi rủi ro của hoạt động đtư (nếu có), cho dù việc đtư được tiến hành bởi bên nhận ủy thác là công ty qlyquỹ đtư ck.
- Về hình thức, hoạt động qlydanh mục đtư luôn được thực hiện thông qua hình thức pháp lý là hợp đồng dịch vụ ủy thác qlydanh mục đtư ck. Hợp đồng này vừa có tính chất là hợp đồng ủy quyền, vừa có tính chất hợp đồng dịch vụ. Với tính chất là hợp đồng ủy quyền, nhà đtư ủy quyền cho công ty qlyquỹ thay mặt mình tiến hành các công việc đtư ck trên thị trường vì lợi ích của nhà đtư.Còn với tính chất là hợp đồng dịch vụ, công ty qlyquỹ đtư ck thỏa thuận làm dịch vụ qlydanh mục đtư ck cho khách hàng để được hưởng tiền thù lao dịch vụ (phí dịch vụ qlydanh mục đtư ck).Việc kí kết và thực hiện hợp đồng này có thể xem như là cách thức duy nhất để công ty qlyvà khách hàng của họ thỏa mãn được các nhu cầu, lợi ích của mình khi tham gia thị trường ck.
5.2. Hợp đồng
- Hợp đồng qlydanh mục đtư là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa công ty qlyquỹ đtư ck với khách hàng, theo đó công ty qlyquỹ đtư ck chấp nhận sự ủy quyền của khách hàng trong việc mua, bán, nắm giữ ck và qlycác khoản mục đtư của khách hàng vì quyền lợi của họ để được hưởng phí dịch vụ ủy thác do khách hàng thanh toán.
Theo thông lệ và tập quán giao dịch thì hợp đồng dịch vụ qlydanh mục đtư ck thường bao gồm các điều khoản chủ yếu sau:
+ Điều khoản về đối tượng hợp đồng. Điều khoản này xác định rõ những công việc mà công ty qlyquỹ đtư ck phải thực hiện theo sự ủy quyền và vì lợi ích của khách hàng. Điều khoản này nhằm làm rõ các công việc cụ thể mà các bên thực hiện sự ủy thác phải thực hiện với trách nhiệm và thiện chí cao nhất, vì quyền lợi của khách hàng là nhà đtư. Mặt khác, điều khoản này cũng thể hiện rõ tính tự chịu trách nhiệm của khách hàng về những rủi ro xảy ra trong quá trình đtư, nếu rủi ro đó xảy ra không phải do lỗi của công ty qlyquỹ đtư ck. Ví dụ: civec mua ck = vốn of khách ở thời điểm thích hợp để nắm giữ và bán ra với giá cao. Ngoài ra còn phải thu các khoản lợi tức phát sinh từ ck và tiếp tục đtư vào ck nếu đc khách hàng ủy thác.
+ Điều khoản về phí dịch vụ ủy thác. Với điều khoản này, các bên phải thỏa thuận rõ mức phí dịch vụ ủy thác mà khách hàng phải trả cho bên thực hiện ủy thác. Mức phí ủy thác có thể được xác định dựa trên số lượng và tính phức tạp của các công việc mà được ủy thác phải thực hiện theo yêu cầu và vì quyền lợi khách hàng. Ngoài khoản phí dịch vụ ủy thác này, các bên cũng có thể thỏa thuận về một khoản tiền thưởng nhất định mà khách hàng phải trả cho bên nhận ủy thác nếu hoàn thành tốt công việc được ủy thác và đem lại những khoản lợi nhuận thỏa đáng cho khách hàng.
+ Điều khoản về thời hạn ủy thác qlydanh mục đtư ck. Do bản chất là hợp đồng có sự ủy quyền nên việc xác định rõ thời hạn thực hiện công việc được ủy quyền là rất cần thiết. Trong thời hạn được ủy quyền, công ty qlyquỹ đtư ck phải thực hiện các công việc được ủy thác một cách tận tâm, nỗ lực và thiện chí cao nhất vì quyền lợi của khách hàng. Nếu khách hàng phát hiện ra sai pham của công ty qlyquỹ đtư ck thì khách hàng có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại. Ngoài thời hạn ủy thác thì công ty qlyquỹ đtư ck không có nghĩa vụ thực hiện những công việc mà khách hàng yêu cầu trong hợp đồng.
+ Điều khoản về quyền và nghĩa vụ của các bên.
5.3. Quyền và nghĩa vụ cty qlyquỹ đtư ck.
- Quyền ycau khach hang chuyển giao số tiền qđịnh đtư vào ck. Với tư cách là bên nhận ủy thác, cty qly quỹ cũng cần đc khách hàng chứng minh về tính hợp pháp về nguồn gốc của khoản vốn đtư vào ck; Quyền ycau khách hàng trả phí dvu sau khi hthanh cviec+tiền thưởng
- Nghĩa vụ: thực hiện các cviec mà khách hàng đã ủy thác trong hđồng.
6/ Quản lý quỹ đầu tư ckhoan.
6.1. Khái niệm, đặc trưng.
Hđộng qly quỹ đtư ck là nghiệp vụ kdoanh ck, theo đó cty qly quỹ chấp nhận sự ủy thác của các nhà đtư để tiến hành việc tlap quỹ đtư ck = nguồn vốn góp của các nhà đtư và trực tiếp qly, điều hành quỹ này vào mục đích đtư trên ttck, cũng như đtư vào các tsan khác vì quyền lợi of nhà đtư.( Khoản 27 điều 6 LCK).
* Đặc trưng:
- Về chủ thể: Chủ thể đặc thù là cty qly quỹ đtư ck. Đây là cty đc tlap chủ yếu để qly quỹ đtư ck theo sự ủy thác cuả nhà đtư. Với trình độ chuyên nghiệp trong qly quỹ đtư ck, cty này có thể đáp ứng các ycau khắt khe nhất of nhà đtư, trong đó có vđề bảo toàn và ptrien nguồn vốn cho các nhà đtư. Để phòng ngừa nguy cơ xung đột về lợi ích giữa cty qly với nhà đtư trong hđộng đtư ck, pluat hiện hành không cho phép cty qly quỹ đtư ck đc tiến hành hđộng tự doanhck.
Để tiến hành hđộng qly quỹ đtư ck, cty phải thỏa mãn 1 số đkiện bắt buộc do pluat qđịnh. Đkiện về giấy phép tlap và hđộng qly quỹ đtư ck; đkiện về ng đại diện cho cty qly quỹ. Ngoài ra cty qly quỹ còn phải cử ng đại diện cho mình trực tiếp nhận trnhiem qly, điều hành 1 quỹ đtư ck. Ng đc cty cử ra chỉ đóng vtro là ng đại diện hợp pháp cho cty trong qtrinh thực thi nhiệm vụ of cty theo thỏa thuận nhà đtư. Họ chỉ chịu trnhiem trc cty về kqua hđộng of mình, chứ ko chịu trnhiem trc nhà đtư và cũng ko bị các nhà đtư đối kháng khi quyền lợi bị xâm phạm.
- Về nội dung: hđộng qly quỹ đtư ck đc tiến hành thường xuyên, chuyên nghiệp bgom các cviec như: làm thủ tục thành lập quỹ đtư ck; trực tiếp qly và sdung nguồn vốn đtư của qũy để đtư vào các ck và các tsan khác trên thị trường vì lợi ích của nhà đtư; thực hiên phân chia lợi nhuận và chia sẻ rủi ro cho các nhà đtư theo tỉ lệ vốn góp, trên cso kqua đtư of quỹ đtư ck. Các hđộng này đặt dưới sự giám sát thướng xuyên của 1 tchuc chuyên nghiệp do các nhà đtư chỉ định là ngân hàng giám sát. Cơ chế này đbảo cho các nhà đtư có khả năng kiểm soát đc qtrinh hđộng of quỹ đtư ck.
- Về hình thức: Hđộng này đc thực hiện thông qua hình thức ply là hđồng dvu ủy thác qly quỹ đtư ck. Hđồng này đc ký kết và thực hiện giữa một bên là cty cty qly quỹ đtư ck (với tư cách là bên làm dvu – bên nhận ủy thác) với bên kia là nhóm các nhà đtư (gọi là bên sử dụng dịch vụ - bên ủy thác). Tuy cũng có bản chất là hđồng dvu nhưng đối tg of hđồng này – cviec mà bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện cho các nhà đtư là việc tlap quỹ đtư ck = vốn góp của các nhà đtư và trực tiếp qly, điều hành quỹ vì quyền lợi of nhà đtư. Đây là điểm khác so vs qly dmuc đtư ck.
6.2. HĐ dịch vụ ủy thác qly quỹ đtư ck.
- HĐ dvu qly quỹ đtư ck là sự thỏa thuận = vban giữa cty qly quỹ đtư ck với khách hàng là nhóm các nhà đtư ck, theo đó cty qly quỹ chấp nhận sự ủy thác of khách hàng để tiến hành việc tlap, qly và điều hành quỹ đtư ck = nguồn vốn góp của các nhà đtư và đc nhận tiền phí dvu qly quỹ đtư.
- Các điều khoản chủ yếu:
+ Điều khoản về đối tg hđồng: Là cviec mà bên cung ứng dvu phải thực hiện theo ycau của bên sdun dvu. Các cviec chủ yếu mà bên cung ứng dịch vụ phải làm: Tiến hành các thủ tục tlap quỹ đtư ck = nguồn vốn góp của nhà đtư; Trực tiếp qly, điều hành quỹ; Trực tiếp phân chia lợi nhuận và rủi ro chó các nhà đtư theo tỷ lệ vốn góp của họ trong quỹ. Ngoài ra có thể dự liệu việc cty qly quỹ thay mặt nhà đtư trong việc ký hđồng giám sát vs ngân hàng tmai.
+ Điều khoản về phí dvu qly quỹ đtư; điều khoản về quyền và nghĩa vụ ….
6.3. Quyền và nghĩa vụ of cty qly quỹ.
- Quyền ycau nhà đtư cung cấp thông tin, tài liệu, giấy tờ cần thiết cùng nguồn vốn đtư để làm thủ tục tlap quỹ đtư; Quyền ycau khách hàng trả phó dvu qly đtư. Trên ngtac quyền này hoàn toàn đc thực hiện mà ko phụ thuộc vào kqua hđộng đtư of quỹ. Nghĩa vụ thực hiện các cviec theo sự ủy thác của nhà đtư ( các cviec ở trên đã nói), nghĩa vụ tại điều 71, 72 LCK.
7. Hoat động lưu ký ck.
7.1.Khái niệm, đặc trưng
- Lưu ký ck là việc các tchuc lưu ký nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao ck cho khách hàng và giúp khách hàng thực hiện các quyền lquan đến ck.
Đối với khách hàng là người có ycau lưu kí ck, viêc kí gửi, bảo quản ck và thực hiện các quyền lquan đến ck chỉ là những hvi mang tính dsu. Tuy nhiên với chủ thể cung cấp dvu lưu ký thì hđộng này mag tính nghề nghiệp tmai đặc thù và phải đky hđộng lưu ký ck với cquyen.
* Đặc trưng:
- Hđộng lưu ký phải đc tiến hành bởi những tổ chức kte có đủ đkiện tiến hành nghiệp vụ lưu ký ck. Theo pluat, các chủ thể này gồm Trung tâm lưu ký ck ( TTLKCK), các cty ck và ngân hàng tmai đã đky hoạt động lưu ký ck với UBCKNN và đc TTLKCK chấp nhận là thành viên lưu kí.
+ TTLKCK là pháp nhân thành lập và hđộng theo mô hình cty TNHH or cty cổ phần, đc tiến hành nghiệp vụ lưu kí ck cho khách hàng là tchuc, cá nhân nhà đtư, tchuc phát hành or cho thành viên lưu kí. Để tiến hành hđộng lưu kí, TTLKCK phải đáp ứng đc các đkiện sau: Có quyết đinh thành lập hợp pháp; có bản điều lệ đã đc Bộ TChính phê chuẩn; có ng đại diện hợp pháp có đủ năng lực và thẩm quyền để tiến hành gdich.
Thành viên lưu kí là cty ck và ngân hag tmai đc cung cấp dvu lưu kí ck cho khách hàng là tchuc, cá nhân có nhu cầu lưu kí ck tại cty or ngân hag.Những ck đã đc lưu kí lần đầu tại các thành viên lưu kí có thể đc tái lưu kí tại TTLKCK nếu các thành viên có ycau.
- Về ndung: gồm các cviec: Nhận kí gửi ck của khách hàng để bảo quản; chuyển giao ck theo ycau của khách; giúp khách thực hiện các quyền of họ lquan đến ck. Khi tiến hành hđộng lưu ký ck, bên lưu ký nhân danh mình trong qhe với khách và phải chịu trnhiem ply trực tiếp về những tổn thất do hvi có lỗi of mình. Xét trong mối qhe với ng t3, bên lưu kí có thể nhân danh khách hàng để thực hiện một số hành vi pluat vì quyền lợi của chính khách hàng.
- Về hình thức: Hđộng lưu ký đc thực hiện thông qua 1 hđồng dvu lưu ký ck. Hđồng đc kí giữa bên lưu kí (TTLKCK; cty ck, ngân hag tmai) vs khách hàng là các tổ chức, cá nhân có ycau lưu kí.Qua đó, khách hag ko những đc bảo đảm an toàn về tsan of mình mà còn đc bên lưu kí thực hiện giúp các quyền lquan đến ck trong time lưu kí.
7.2. Hợp đồng
- Hđồng lưu kí ck là sự thỏa thuận bằng vban giữa tchuc lưu kí ck vs khách hàng theo đó tchuc lưu kí nhận kí gửi ck của khách hàng, bảo quản, chuyển giao ck theo ycau của khách hàng và thực hiện giúp khách hàng các quyền lquan đến ck để đc nhận phí dvu lưu kí ck.
- Nội dung chủ yếu.
+ Điều khoản đối tg hđồng: Bản chất là hđồng dvu, đối tg lưu kí ck là các cviec mà tchuc lưu kí phải thực hiện theo ycau of khách hàng để nhận thù lao phí dvu. Các cviec này đc tiến hành bằng kiến thức, kĩ thuật chuyên môn, bao gồm: Nhận kí gửi các ck of khách hàng để bảo quản và bảo đảm an toàn cho các ck đó; chuyển giao ck theo ycau of khách hàng chon g t3 or chính khách hàng; thực hiện giúp khách hàng các quyền lquan đến ck.
+ Mức phí dvu: Do Bộ TChinh qđịnh. Các bên có thể thỏa thuận trong hđồng về việc tuân thủ mức phí of bộ
+ Quyền và nghĩa vụ of các bên có thể đc thỏa thuận trên có sở ply là những qđịnh chung của pluat dsu về hđồng dvu; hđồng gửi giữ tsan và hđồng ủy quyền.
Chương IX: quản lý NN về CK và TTCK.
I, những vấn đề cơ bản vể quản lý NN về CK và TTCK.
1, KN và sự cần thiết của việc quản lý NN về CK và TTCK.
1.1, KN.
Quản lý nhà nước nói chung là hành vi cơ bản của NN can thiệp vào mọi hoạt động kinh tế xã hội.
Quản lý NN về CK và TTCK là sự can thiệp của NN ở mức độ nào đó vào tất cả các hoạt động diễn ra trên TTCK, từ khâu chào bán CK, đăng ký, lưu ký đến khâu kinh doanh CK.
Nếu so sánh HĐQLý NN về CK và TTCK với các HĐQLý NN thông thường khác, có thể nhận thấy một số nét khác biệt cơ bản như sau:
1, đối tượng q.lý NN là CK và TTCK, một loại thị trường mà ở đó luu thông những loại hàng hóa đặc biệt là CK.
2, mức độ quản lý của NN ytong lĩnh vực đặc biệt này luôn biến đổi tùy thuộc vào hoạt động của thị trường đảm bảo vẫn thường xuyên có sự can thiệp của “bàn tay hữu hình” là NN nhưng vẫn thực sự là một loại thị trường có tính tự do cao nhất.
3, nội dung và các biện pháp quản lý NN về CK và TTCK cũng liên tục thay đổi theo sự phát triển về quy mô cũng như tính chất của thị trường.
4, Bộ Máy quản lý NN về CK và TTCK đòi hỏi tính chuyên nghiệp cao.
5, phạm vi quản lý NN về CK và TTCK không chỉ giới hạn ở TTCK tập trung (1 loại TT có tính T/Chức cao) mà còn quản lý các hđ của TT phi tập trung tuy cách thức và mức độ quản lý khác nhau.
?; Tại sao NN quản lý những CK giao dịch tại TTCK tập trung ở mức độ chặt chẽ và có hiệu quả hơn so với TT phi tập trung?
Trả lời; các chuyên gia cho rằng, tại thị trường tập trung NN có khả năng thiết lập được những định chế cũng như các công cụ quản lý trực tiếp để kiểm tra, giám sát các hđ diễn ra liên tục tại thị trường chứng khoán tập trung. Ý kiến khác lại cho rằng việc chào bán và giao dịch CK tại thị trường phi tập trung dành cho những loại CK chưa đủ tiêu chuẩn niêm yết tại thị trường tập trung, do vậy, các nhà đầu tư tham gia thị trường này phải chấp nhận rủi ro.
1.2, sự cần thiết phải quản lý NN về CK và TTCK.
Một trong những đặc trưng cơ bản của TTCK là tính rủi ro cao.
Hoạt động của TTCK tập trung bao gồm nhiều loại khác nhau với tính chất và mức độ phức tạp khác nhau như một số hđ sau: CBánCK, mô giới CK, Tự doanh CK, bảo lãnh phát hành CK, tư vấn đầu tư CK, lưu kí CK, quản lý quỹ đầu tư CK, quản lý danh mục đầu tư CK.
Mỗi hđ lại có một nhóm chủ thể khác nhau tham gia nhưng luôn luôn có sự tham gia của các nhà đầu tư.
Đối với hoạt đọng chòa bán chứng khoán lần đầu trên thị trường sơ cấp, NN thông qua các quy định của pháp luật đặt ra các điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng giao dịch tại thị trường phải là những hàng hóa có chất lượng tào niềm tin cho công chúng đầu tư. Tổ chức chào bán chứng khoán ra công chúng phải được sự cho phép bằng văn bản của UBCKNN.
Các giao dịch trên TTCK tập trung cũng là những hđ cần sự kiểm soát và quản lý một phần của NN.
TTCL là TT vốn dài hạn, tập trung phân phối các nguồn vốn đầu tư và phát triển kinh tế, có tác động rất lớn đến M.Trường đầu tư nói riêng và nền kinh tế nói chung.
Như vậy, để nhằm thiết lập trật tự cho TTCK, phòng và chống các hành vi lừa đảo, lũng đoạn thị trường hoặc các hành vi khác gây thiệt hại cho các nhà đầu tư thiếu kinh nghiệm, thiếu thông tin để bảo đảm tính hiệu quả, công bằng, lành mạnh trong hoạt động của thị trường, bảo vệ quyền lợi chính đáng của của nguwoif đầu tư, dung hòa lợi ích của tất cả những người tham gia thị trường, tận dụng và duy trì được cả nguồn vốn để phát triển kinh tế thì vấn đề quản lý việc điều hành và giám sát các hoạt động trên thị trường là cần thiết.
2, Nội dung qli NN về CK và TTCK.
Quản lý NN về CK và TTCK là tập hợp tất rất nhiều các hoạt động khác nhau, được phân cấp cụ thể theo hệ thông cơ quan q.lý từ CP, BTC đến UBCKNN.
Tuy nhiên các hoạt động qli trực tiếp đvới hđ Ck và TTCK chủ yếu do UBCKNN th.hiện với tư cách là CQuan có chức năng chuyên biệt q.lí TT bao gồm những hđ sau:
_cấp, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận liên quan đến hđ CK và TTCK, chấp nhận những thay đổi liên quan đến hđ CK và TTCK.
_qli, giám sát hđ của sở giao dịch Ck, trung tâm giao dịch ck, TTLKCK và các tổ chức phụ trợ, tạm đình chỉ hđ của các đơn vị này trong t.hợp có dấu hiệu a.hưởng đến Q và Lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.
_thanh tra, g.sát, xử lý VPHC và giải quyết khiếu nại tố cáo trong hđ CK và TTCK.
_thực hiện thống kê, dự báo về hđ CK và TTCk, HĐ.hóa công nghệ thông tin trong lĩnh vực Ck và TTCk.
_tổ chức, phối hợp với các CQ, tổ chức liên quan đào tạo đội ngũ c.bộ, c. chức, v.chức ngành CK, phổ biến cập nhập kiến thức về CK và TTCK cho công chúng.
_hướng dẫn quy trình nghiệp vụ về Ck và TTCK và các mẫu biểu có l.quan.
_t.hiện hợp tác q.tế trong lĩnh vực CK và TTCK.
3. cơ quan qli NN về CK và TTCK.
Cq………………………..Ck được hiều là những thiết chế được thành lập, chịu TN trước NN về mọi hđ CK và TTCK cùng các hđ khác có liên quan.
Ở VN cq qli NN về CK và TTCK được t.chức theo trật tự như sau:
a.CP: là cơ quan qli NN cao nhất, thống nhất qli NN vê CK và TTCK.
b.BTC: chịu TN trước CP th.hiện qli NN về CK và TTCK.
c.UBCKNN là cq thuộc BTC, t.tiếp th.hiện các nh.vụ qli NN về CK và TTCK, chịu TN trước BTC và CP về mọi hđ của thị trường.
theo mô hình này, cq qli NN về CK và TTCK là cq của BTC. Ưu điểm của mô hình này là BTC có cơ hội và đ.kiện thống nhất qli tổng thể hệ thống T.Trường tài chính, bao gồm T.Trường vốn ngắn hạn, trung và dài hạn, trong đó có 1 loại T.Trường Đ.Biệt là TTCK. Với tư cách là cq qli tài chính của NN, BTC cùng UBCKNN phối kết hợp th.hiện các biện pháp cũng như các C/sách qli một cách hiệu quả nhất. tuy nhiên vẫn có ý kiến cho rằng, XD mô hình UBCKNN là CQ thuộc BTC có những điểm ko hợp lý. Có nhiều lý do, chẳng hạn, về cơ cấu t/c là b/máy điều hành cồng kềnh, nhiều tầng nấc, khiến cho việc đưa ra những quyết định quan trọng của các CQNN có thẩm quyền bị hạn chế, ko theo kịp với diễn biến TT. Lý do thứ hai là địa vị p.lý của UBCKNN bị thu hẹp khi nó chỉ tương đương với 1 vụ chức năng thuộc BTC.
Kinh nghiệm các nước cho thấy các cơ quan qli NN về TTCK đều là cq nằm trong b/máy Hchinh NN, vì:
_TTCK là nơi tham gia của hàng triệu người đầu tư, hàng ngàn t/c phát hành trong q.gia ko giới hạn bởi địa giới HC.
_Công việc chủ yếu của qli NN về Ck và TTCk là g.sát, t/c th.hiện bảo đảm thi hành p.luật một cách thường xuyên, đây là công việc có tính chấp hành, điều hành thuộc lĩnh vực hđ của cq qli HC.
II. PL QL NN về CK và TTCK.
1,KN pluat về ql NN đ.với TTCK.
PL ql NN đ.với CK và TTCK là tổng thể các q.pạm pl đ/chỉnh các qhxh phát sinh giữa cq qli NN về CK và TTCk với các đối tượng được qli bao gồm các chủ thể C.bán CK, các chủ thể Kdoanh CK và các chủ thể khác có liên quan đến các hđ CK và TTCK.
PL về qli NN về CK và TTCK bao gồm những ndung c.bản sau:
_qđịnh về chủ thể qli NN đ.với TTCK và việc phân định thẩm quyền qli NN đ.với TTCK.
_đ.tượng chịu sự qli NN bao gồm: t/c C.bán Ck; t/c niêm yết CK; trung tâm giao dịch ck; sở giao dịch ck; TTLKCK; c.ty CK, c.ty qli quỹ đầu tư CK, quy đầu tư CK, t/c đăng ký, ….
_p.vi qli NN về CK và TTCK. Hđ c.bán CK, hđ niêm yết CK,..
_ các biện pháp qli NN đ.với CK và TTCK.
2, sự ra đời cq qli NN về TTCK ở VN.
ở VN, UBCKNN là cq qli NN chuyên trách về Ck và TTCK đc th.lập theo NĐ của CP số 75/1996/NĐ-CP ngày 28/11/1996 và chính thức hđ vào ngày 25/08/1997. Hiện nay L.CK 2006 quy định những n.dung cơ bản về nh.vụ, quyền hạn của UBCKNN tại điều 8.
3,các cq qli NN đ,với CK và TTCK ở VN.
3.1,CP.
Là cq qli cao nhât về CK và TTCK. Theo K1 Đ7 LCK2006, CP thống nhất qli NN về CK và TTCK. Quy định này hoàn toàn hợp hiến vì CP là cq hành pháp cao nhất, đứng đầu trong mọi l.vực qli NN trong đó có q.lí NN về CK và TTCK, một l.vực đbiệt nhạy cảm có t/đ tới mọi hđ k.tế.
Mặt khác, việc quy định CP là cq qli cao nhất về CK và TTCK là hoàn toàn phù hợp với c/năng và nh.vụ của CP nhằm thực hiện qli đồng bộ các bộ phận của T.Trường tài chính bao gồm thị trường vốn ngăn hạn, TT vốn trung hạn và dài hạn trong đó có TTCK.
Xét ở góc đọ phân cấp qli, CP qli TTCK thông qua các cq chức năng là BTC và UBCKNN.
3.2, BTC.
Theo quy định của LCK 2006, BTC chịu TN trước CP th.hiện chức năng qli NN về CK và TTCK. Với c/năng nh.vụ được giao BTC th.hiện các hđ cơ bản sau:
a, trình CP, TTgCP ban hành chiến lược quy hoạch, c/sách p.triển TTCK.
b, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các vb qp pl về Ck và TTCk.
c, chỉ đạp UBCKNN thực hiện chiến lược, quy hoạch, c/s p.triển TTCK và các c/s, chế độ để qli và g.sát hđ về CK và TTCK.
3.3, UBCKNN.
a, về địa vị pháp lý.
UBCKNN có vị trí là cq thuộc BTC, cq nằm trong bộ máy NN trung ương.
Về chức năng của UBCKNN, chức năng của UBCKNN có những nét đặc thù riêng để phù hợp với đkiện ktê-xh của VN hiện nay. UBCKNN có 2 chức năng cơ bản là: t/c XD TTCK và qli, g.sát sự vận hành của TTCK.
b, nh.vụ quyền hạn của UBCKNN.
Để th.hiện tốt các c/năng đảm nhận, pluat có quy định cho UBCKNN những thẩm quyền nhất định.
UBCKNN có TN th.hiện nh.vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
_soạn thảo các vb pluat về CK và TTCK để B.trưởng BTC trình CP, TTgCP, hoặc B.trưởng BTC ký các vb qp pl về CK và TTCK và t/c th.hiện các vb đó.
_ban hành, hướng dẫn kiểm tra và t/c th.hiện các tiêu chuẩn, quy trình, qp chuyên môn nghiệp vụ và định mức kte-k.thuật đc áp dụng trong các t/c, đơn vị trực thuộc theo quy định của pl về CK và TTCK.
_theo sự ủy quyền của b.trưởng BTC, UBCKNN soạn thảo hoặc chủ trì phối hợp với các bộ, ngành khác có liên quan XD chiến lược, quy hoạch, các chương trình, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm và các dự án quan trọng để b.trưởng BTC trình CP, TTgCP phê duyệt và phải t/c th.hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, sau khi được phê duyệt.
_cấp gia hạn. đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép phát hành niêm yết, kinh doanh và d.vụ CK, hành nghề KDoanhCK theo quy định của PL .
_theo ủy quyền của BTC, UBCKNN trình TTgCP quyết định th.lập, đình chỉ hđ hoặc giải thể Trung tâm gia dịch CK, sở G.Dich CK,các T.Trg G.dịch Ck có t/c.
_t/c, qli T.tâm G.Dich CK, sở Gdich CK, và các TT DG CK có t/c, các T.tâm lưu ký, đăng ký, thanh toán bù trừ CK.
_qli các hđ l.quan đến TTCK của t/c phát hành CK, t/c niêm yết CK, t/c KD CK, và t/c phụ trợ theo qđ của PL.
_thanh tra, k.tra, g.sát các đối tượng trên TTCK và xử lý các vp về CK và TTCK theo qđ của PL.
Đối tượng và p.vi thanh tra, g.sát và xử lý vp đc PL qđ cụ thể như sau:
+ Đối tượng thanh tra g.sát bao gồm: t/c phát hành CK ra công chúng; t/c niêm yết CK,…
+ P.vi thanh tra, g.sát bao gồm: hđ phát hành CK; hđ niêm yết Ck,…
+ HÌnh thức thanh tra; có hai hinh thức thanh tra như sau: 1,thanh tra định kỳ theo chương trình kế hoạch đã đc chủ tịch UBCKNN phê duyệt. 2, thanh tra đột xuất.
+Nội dung thanh tra: 1, căn cứ pháp lý để thanh tra, 2, đối tượng, nội dung, phạm vi, nh.vụ thanh tra; 3, thời hạn tiến hành thanh tra; 4, tên trưởng đoàn thanh tra và danh sách thành viên đoàn thanh tra.
+thời hạn thanh tra; th.hạn th.hiện tiến hành một cuộc thanh tra dc xđ ko quá 30 ngày, kể từ ngày công bố quyết định thanh tra đến khi kết thúc việc thanh tra tại nơi dc thanh tra.
+quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra. Về quyền của đối tượng thanh tra:1, giải trình những v.đề có l.quan đến n.dung thanh tra; 2,bảo lưu ý kiến trong biên bản thanh tra; 3,từ chối cung cấp t.tin, tài liệu thuộc bí mật NN ko l.quan đến n.dung thanh tra; 4,khiếu nại với ng ra quyết định thanh tra về những h.vi của trg đoàn thanh tra,..; 5, yêu cầu bồi thg thiệt hại theo qđ PL. về nghĩa vụ: 1, chấp hành quyết định thanh tra; 2, cung cấp đầy đủ kịp thời các thông tinlieen quan đến nọi dung thanh tra theo y/cầu của thanh tra và phải chịu TN về tính đầy đủ , chính xác.. về tài liệu, dự liệu cung cấp; 3, chấp hành y/c, kết luận thanh tra, qđ xử lý của thanh tra và cq NN có thẩm quyền; 4, ký biên bản thanh tra.
+nh.vụ, q.hạn của ng ra qđ thanh tra: ng ra qđ thanh tra có nh.vụ chỉ đạo k.tra, g.sát việc th.hiện đúng n.dung, thời hạn đã ghi trong qđ thanh tra của đoàn thanh tra. Có quyền y/c đối tg thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến noi dung thanh tra.
+k.luận thanh tra: Kluan thanh tra là việc xđ t/c, mức độ vp, nguyên nhân, TN của cq t/c cá nhân có hành vi vp,…
_UBCKNN có TN giải quyết các khiếu nại , tố cáo thuộc l.vục CK và TTCK theo qđ của PL về giải quyết khiếu nại tố cáo.
_ qli các dự án đầu tư và XD thuộc thẩm quyền thao qđ của PL.
_hg dẫn tạo dkien cho các t/c hiệp hội CK th.hiện mđich tôn chỉ và điều lệ hđ của hiệp hội.
_t/c nghiên cứu KH về CK và TTCK.
_t/c thông tin, tuyên truyền, phổ cập kiến thức về CK và TTCK theo qđ PL.
_ quyết định và chỉ đạo th.h chương trình cải cách HC của UBCKNN theo mục tiêu và ndung chg.trình cải cách HCNN đã đc TTgCP hoặc BTC phê duyệt.
_Qli về t/c bmay, biên chế.
_qli tài chính, tài sản dc giao và t/c th.h ngân sách đc phân bổ theo qđ PL.
_th.h chế độ báo cáo với B.trg BTC để B.trg báo cáo với CP, TTgCP và các cq NN có thẩm quyền theo qđ của PL.
c, cơ cấu t/c bm UBCKNN.
_b.máy lãnh đạo UBCKNN.
Đứng đầu là chủ tịch UBCKNN, giúp việc chủ tịch gồm có các phó Chủ tịch; các ủy viên kiêm nhiệm đại diện cho Bộ tư pháp, bộ kế hoạch và đầu tư, ngân hàng NN VN.
TTgCp bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức CT, P.CT UBCKNN theo để nghị của B.Tg BTC; các ủy viên do kiêm nhiện do TTg CP quyêt định.
Các tổ chức giúp CT th.hiện nh.vụ, q.hạn gồm các bộ phận chức năng và bm giúp việc chuyên trách.
_các t/c sự nghiệp thuộc ủy ban gồm: trung tâm tin học; trung tân n/cứu KH và đào tạo CK; tạp chí CK.
Nhiệm vụ. q.hạn, biên chế của các đ.vị nói trên do CT UBCKNN quy định.
3.4, các cq qli ngành.
_ các bộ, cq ngang bộ trong p.vi q.hạn của mình có TN phối hợp với BTC th.h qli NN về CK và TTCK.
_ UBND các cấp trong p.vi, nh.vụ, q.hạn của mình có TN th.hiện qli NN về CK và TTCK tại địa phương.
Việc qđ cụ thể c/năng, nh.v, q.hạn của các cq qli ngành cho thấy TN qli NN đ.với CK và TTCK ko chỉ là nh.vụ riêng của các cq chức năng là BTC và UBCKNN mà là nh.vụ chung của các cấp,các ngành trong bmáy NN.
Chương 10
I-VI PHẠM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN.
1-khái niệm đặc điểm của vi phạm pháp luật trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.
a) Khái niệm
là hành vi trái pháp luật của tổ chức, cá nhân, xâm hại tới quan hệ xã hội được pháp luật chứng khoán xác lập và bảo vệ, theo đó phải chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật chứng khoán.
b) Các dấu hiệu cơ bản
Thứ nhất, chủ thể là cá tổ chức, cá nhân trực tiếp liên quan đến các hoạt động chứng khoán và hoạt động quản lý thị trường chứng khoán, phát sịnh trên tất cả các bộ phận của thị trường.
Thứ hai, hành vi vi phạm thường xuất phát từ động cơ vụ lợi vật chất.
Thứ ba, phần lớn vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán được thực hiện do lỗi ý.
Thứ tư, việc xác định về hành vi vi phạm trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán thường rất phức tạp.
Thứ năm, hành vi vi phạm thường đặc thù, phát sinh nhanh.
2- Các loại vi phạm pháp luật cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
a) Vi phạm pháp luật về phát hành chứng khoán.
- Lập hồ sơ đăng kí chào bán CK ra công chúng có thông tin sai lệch, gây hiểu lầm hoặc không có đầy đủ thông tin ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư.
- cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu sự thật
-sử dụng thông tin ngoài bản cáo bạch để thăm dò thị trường trước khi được phép thực hiện hành vi chào bán chứng khoán ra công chúng,
Phân phối chứng khoán không đúng với nội dung của đăng ký chào bán về loại chứng khoán.
- thông báo phát hành trên các phương tiện thông tin đại không đúng nội dung và thời gian theo quy định.
-tổ chức bảo lãnh phát hành thực hiện bảo lãnh có tổng giá trị chứng khoán vượt vượt quá tỷ lệ quy định của pháp luật
- chào bán chứng khoán ra công chúng khi chưa có giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng.
b) Vi phạm pháp luật về niêm yết chứng khoán
- Không công khai thông tin về việc mua lại cổ phiếu của chính mình trong thời hạn bảy ngày làm việc trước ngày thực hiện việc mua lại theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Luật chứng khoán.
- công bố thông tin không đầy đủ các nội dung về mục đích mua lại, số lượng cổ phiếu được mua lại
- Bán ra cổ phiếu đã mua lại trước sáu tháng kể từ ngày mua lại, trừ trường hợp được phép mua lại, trừ trường hợp theo quy định của Bộ tài chính
c) Vi phạm pháp luật về giao dịch chứng khoán
-tổ chức mà pháp luật quy định cấm tham gia vào giao dịch cổ phiếu nhưng vẫn nắm giữ hoặc mua bán cổ phiếu bằng cách đổi tên hoặc mượn danh nghĩa người khác để giao dịch chứng khoán.
Trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào việc công bố những thông tin sai lệch nhằm ảnh hưởng đến giá chứng khóan trên thị trường.
- thực hiện hành vi giao dịch nội bộ trái pháp luật
- thực hiện các hành vi bị coi là thao túng thị trường
- Thực hiện các hành vi vi phạm chế độ chào bán mua bán công khai đối với những chủ thể đang nắm giữ số cổ phần có quyền biểu quyết đến giới hạn luật định
d) Vi phạm pháp luật về công bố thông tin, báo cáo trong lĩnh vực chứng khoán
- công bố thông tin nhưng không thực hiện việc báo cáo UBCKNN
-Người công bố thông tin không đủ thẩm quyền theo quy định của pháp luật
- tổ chức công bố không đầy đủ, kịp thời, đúng hạn theo quy định của pháp luật
-công bố thông tin sai sự thật
- làm lộ các tài liệu số liệu bí mật
Trì hoãn việc công bố thông tin
e) Vi phạm quy định về đăng ký, lưu ký, thanh toán bù trừ và hoạt động giám sát
: chưa đáp ứng được điều kiện cơ sở vật chất
f) Vi phạm về kinh doanh chứng khoán
- tiến hành hoạt động kinh doanh chứng khoán khi chưa được cấp giấy phép
- Không thực hiện đúng quy định về quản lý tài sản tiền, chứng khoán của khách hàng
- đối với người hành nghề chứng khoán được coi là vi phạm khi thực hiện các hành vi như: làm việc tại nhiều chủ thể kinh doanh chứng khoán hoặc đồng thời làm việc cho một tổ chức đại chúng, tổ chức niêm yết…
g) Vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán
3) Các hình thức xử lý vi phạm trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.
a) Hình thức xử lý vi phạm hành chính
về mức phạt theo quy định của pháp luật mức phạt tối đa về vi phạm hành chính trong lĩnh chứng khoán là 70 triệu đồng
b) xử lý hình sự
thực tế vẫn chưa được bổ sung vào Bộ luật tố tụng hình sự nên áp dụng một số tội danh về kinh tế như: kinh doanh trái phép, trốn thuế….
c) xử lý dân sự
xử lý về các hành vi cầm cố chứng khoán để cho vay tiền của ngân hàng thương mại, ký quỹ trong giao dịch chứng khoán.
II- KHÁI QUÁT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN
1- Khái niệm, đặc điểm tranh chấp, giải quyết tranh chấp về chứng khoán.
a)Tranh chấp về chứng khoán.
Tranh chấp trên lĩnh vực chứng khoán nói chung và trên thị trường chứng khoán là những xung đột về quyền và lợi ích phát sinh giữa các chủ thể khi tham gia thị trường chứng khoán và được thể hiện ra bên ngoài dưới dạng nhu cầu cần giải quyết thông qua hình thức nhất định theo quy định của pháp luật.
Dấu hiệu đặc trưng của loại tranh chấp này :
Về phạm vi chủ thể. Chủ thể tranh chấp trên thị trường chứng khoán phải là các tổ chức, cá nhân tham gia thị trường chứng khoán. Các chủ thể này bao gồm:
- Tổ chức thực hiện họat động chào bán chứng khoán.
- Tổ chức kinh doanh chứng khoán;
- Nhà đầu tư gồm các cá nhân, tổ chức thực hiện hoạt động đầu tư vào thị trường chứng khoán thông qua việc mua và bán chứng khoán nhằm mục đích kiếm lời. Pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán đã ghi nhận “nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức cá nhân nước ngòai tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán”[3].
- Ngân hàng giám sát, ngân hàng chỉ định thanh toán.
- Tổ chức lưu kí chứng khóan
- Trung tâm(sở) giao dịch chứng khóan và các thành viên
Về đối tượng tranh chấp. Gồm 2 nhóm :
- Nhóm một bao gồm các quyền và lợi ích phát sinh trên thị trường chứng khoán dựa trên cơ sở sự thỏa thuận của các bên , thường được ghi nhận trong các bản hợp đồng do các bên ký kết như hợp đồng bảo lãnh phát hành chứng khoán, hợp đồng tư vấn chứng khoán, hợp đồng môi giới chứng khoán, hợp đồng quản lý quỹ đầu tư hoặc quản lý công ty đầu tư….
- Nhóm thứ hai bao gồm các quyền và lợi ích mặc nhiên phát sinh giữa các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật. Như quyền được công bố thông tin chính xác từ tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết….
Về giá trị của tranh chấp : Phụ thuộc vào yếu tố khác như thông tin thị trường, tâm lý của các nhà đầu tư, tình hình kinh tế, chính trị….và quan trọng hơn, giá chứng khoán thường không ổn định.
Về phân loại tranh chấp xảy ra trên thị trường chứng khoán rất đa dạng và phức tạp. Ví dụ :
- Nếu xét theo tiêu chí các loại thị trường chứng khoán tập trung, tranh chấp trên thị trường phi tập trung và tranh chấp trên thị trường chứng khoán tự do.
- Nếu xét theo tiêu chí chủ thể, tranh chấp trên thị trường chứng khoán được phân ra làm hai lọai: tranh chấp xảy ra giữa cá nhân và cá nhân hoặc giữa cá nhân và pháp nhân trên thị trường chứng khoán; tranh chấp xảy ra giữa các tổ chức là pháp nhân là pháp nhân trên thị trường chứng khoán.
b) Giải quyết tranh chấp trên lĩnh vực chứng khoán.
Là tổng hợp các cách thức, biện pháp do các bên tranh chấp áp dụng trên cơ sở quy định của pháp luật nhằm loại bỏ xung đột về quyền và lợi ích phát sinh trên thị trường chứng khoán. Tranh chấp trên thị trường chứng khoán thường được giải quyết thông qua bốn phương thức: thương lượng, hòa giải, giải quyết bằng con đường trọng tài hoặc bằng con đường tòa án.
2- Cơ chế giải quyết tranh chấp về chứng khoán .
Điều 131 Luật chứng khoán quy định:” tranh chấp phát sinh trong hoạt động chứng khóan và thị trường chứng khoán tại Việt Nam có thể được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải hoặc yêu cầu trọng tài hoặc tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật”
Giải quyết tranh chấp bằng thương lượng
Thương lượng là việc các bên tranh chấp cùng nhau bàn bạc, trao đổi, đấu tranh, nhân nhượng và thỏa thuận để đi đến thống nhất phương án giải quyết xung đột. Đây là hình thức giải quyết tranh chấp không chính thức, do các bên tự nguyện áp dụng, và thường được áp dụng đối với các tranh chấp đơn giản, giá trị tranh chấp không lớn. Phương thức này giúp các bên tiết kiệm được thời gian chi phí.
b) Giải quyết tranh chấp bằng hòa giải.
Hòa giải là hình thức giải quyết tranh chấp trong đó các bên tự thỏa thuận để thống nhất lựa chọn giải pháp chấm dứt xung đột với sự hỗ trợ của người thứ ba đóng vai trò trung gian hòa giải (hòa giải viên). Đối với việc giải quyết tranh chấp trên thị trường chứng khoán giữa các thành viên, trung tâm giao dịch chứng khoán hoặc sở giao dịch chứng khoán thường đóng vai trò là trung gian hoà giải[4]. Các tranh chấp phát sinh trong quá trình tư vấn đầu tư, bảo lãnh phát hành, quản lý quỹ đầu tư hay quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, tranh chấp phát sinh trong quá trình lưu kí chứng khoán thường giải quyết bằng hòa giải.
Ban hoà giải gồm có trưởng ban hoà giải là giải giám đốc hoặc phó giám đốc trung tâm giao dịch chứng khoán, đại diện phòng giám sát thị trường, các phòng chức năng liên quan và đại diện của các công ty chứng khoán thành viên cùng một số thành viên khác theo đề nghị của trưởng ban hoà giải.
Quá trình hoà giải gồm bốn bước cơ bản sau:
Bước 1: Tiếp nhận đơn đề nghị hoà giải. Bên yêu cầu hoà giải gửi đơn đề nghị hoà giải và các chứng từ tài liệu cần thiết đến trung tâm.
-Bước 2: Chuẩn bị hoà giải. Trong thời hạn 15 ngày, bị đơn phải gửi văn bản trả lời chấp nhận hoặc không chấp nhận việc hoà giải. Trường hợp bị đơn chấp nhận hoặc không chấp nhận việc hoà giải, giám đốc trung tâm kí quyết định thành lập ban hoà giải. Ban hoà giải tiến hành triệu tập trực tiếp hoặc yêu cầu các bên giải thích bằng văn bản, cung cấp chứng cứ và tài liệu khác, ra quyết định đình chỉ hoà giải trong một số trường hợp nhất định, ấn định thời gian địa điểm diễn ra phiên hoà giải, gửi giấy triệu tập hoà giải cho các bên trước ngày hoà giải ít nhất 15 ngày.
- Bước ba: Tiến hành hoà giải dưới sự chủ trì của trưởng ban hoà giải.
- Bước bốn: Hoà giải kết thúc bằng việc ban hoà giải lập biên bản hoà giải thành hoặc biên bản hòa giải không thành tuỳ theo kết qủa của phiên hoà giải. Việc thực hiện kết quả hòa giải hòan toàn phụ thuộc vào ý chí tự nguyện của các bên.
c) Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài.
Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài là hình thức giải quyết tranh chấp thông qua hoạt động của trọng tài viên (với tư cách là bên thứ ba độc lập) nhằm chấm dứt xung đột bằng việc đưa ra phán quyết có hiệu lực bắt buộc đối với các bên. Trọng tài được phán quyết có hiệu lực bắt buộc đối với các bên.
Trọng tài được sử dụng phổ biến để giải quyết các tranh chấp trên thị trường chứng khoán nói riêng và tranh chấp trong kinh doanh nói chung.
Giải quyết tranh chấp trên thị trường chứng khoán tại trọng tài thương mại phải tuân theo trình tự thủ tục luật định. Do pháp luật chuyên ngành không có quy định riêng nên theo quy định của chung của pháp luật tố tụng trọng tài, thời hiệu khởi kiện tranh chấp trên thị trường chứng khoán nói riêng và tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại nói chung là 2 năm, kể từ ngày xảy ra tranh chấp.
Pháp luật cho phép các bên lựa chọn một trong hai hình thức trọng tài để giải quyết tranh chấp, tại các trung tâm trọng tài hoặc hội đồng trọng tài do các bên thành lập.
-Trường hợp các bên lựa chọn trung tâm trọng tài: Nguyên đơn phải làm đơn kiện gửi trung tâm, ghi rõ tên trọng tài viên đã chọn. Trung tâm sẽ gửi bản sao đơn kiện kèm theo danh sách trọng tài viên của trung tâm cho bị đơn. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được, bị đơn phải gửi cho trung tâm trọng tài bản tự bảo vệ cùng tên trọng tài đã chọn. Hai trọng tài viên được chọn thống nhất chọn trọng tài viên thứ ba là chủ tịch hội đồng trọng tài. Chủ tịch trung tâm trọng tài có thể chỉ định trọng tài viên nếu hết thời hạn mà bị đơn không chọn trọng tài viên hoặc hai trọng tài viên không thống nhất chọn được trọng tài viên hoặc hai trọng tài viên thứ ba.
- Đối với trường hợp hội đồng trọng tài do các bên thành lập, thay vì gửi đơn lên trung tâm trọng tài, nguyên đơn phải đơn đến bị đơn và quyền chỉ định trọng tài viên giúp các bên thuộc về toà án cấp tỉnh nơi bị đơn có trụ sở hoặc nơi cư trú. Sau khi được chỉ định, các trọng tài viên phải nghiên cứu hồ sơ, xác minh sự việc, nếu thấy cần thiết có quyền gặp các bên để nghe các bên trình bày ý kiến, yêu cầu các bên cung cấp chứng cứ liên quan hoặc tự mình thu nộp chứng cứ. Các trọng tài viên vẫn có thể bị thay đổi trong quá trình giải quyết vụ tranh chấp nếu có yếu tố ảnh hưởng đến tính khách quan trong công việc phân xử của họ. Thời gian mở phiên họp do chủ tịch hội đồng trọng tài quyết định nếu các bên không có thoả thuận gì khác. Phiên họp không công khai, các bên có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho người đại diện tham dự, có quyền mời nhân chứng, luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cuả mình. Đồng thời, trong quá trình trọng tài giải quyết vụ tranh chấp, các bên có quyền yêu cầu toà án tỉnh nơi hội đồng trọng tài thụ lý áp dụng một số biện pháp khẩn cấp tạm thời khi thấy quyền và lợi ích bị xâm phạm hoặc có nguy cơ trực tiếp bị xâm hại. Hội đồng trọng tài ra quyết định dựa trên nguyên tắc đa số và quyết định này có tính cưỡng chế thi hành như bản án của toà án. Pháp luật trọng tài đặc biệt khuyến khích các bên hoà giải trong quá trình tố tụng trọng tài nhưng có sự phân biệt rõ giá trị pháp lý của kết quả hoà giải trong hai trường hợp. Trường hợp thứ nhất, các bên tự hoà giải với nhau. Quá trình này có thể tiến hành song song, độc lập với việc hoà giải của trọng tài. Nếu hoà giải thành thì theo yêu cầu của các bên, hội đồng trọng tài sẽ đình chỉ quá trình tố tụng trọng tài. Đây là hoà giải ngòai tố tụng nên kết quả hoà giải có được thi hành hay không không hoàn toàn phụ thuộc vào sự tự nguyện của các bên. Trường hợp thứ hai các bên yêu cầu hội đồng trọng tài tiến hành hoà giải. Nếu hoà giải thành, các bên yêu cầu hội đồng trọng tài thành lập biên bản hoà giải thành và ra quyết định công nhận hoà giải thành. Quyết định này có giá trị chung thẩm, có tính chất bắt buộc thi hành của các bên.
d) Giải quyết tại toà án
Giải quyết tranh chấp tại toà án là hình thức giải quyết tranh chấp theo đó một bên bằng đơn kiện yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp và toà án theo thủ tục luật định sẽ đưa ra phán quyết có giá trị bắt buộc thi hành đối với các bên. Giải quyết tranh chấp bằng toà án chủ yếu trong trường hợp các bên không đồng ý hoà giải, hoà giải không thành hoặc không thể áp dụng hình thức trọng tài.
- Về thẩm quyền:
Thẩm quyền theo vụ việc, căn cứ vào Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự, có thể xác định các tranh chấp trên thị trường chứng khoán thuộc thẩm quyền của toá án kinh tế và toà dân sự.
Thẩm quyền theo cấp của toà án. Căn cứ vào quy định tại điều 33, 34 Bộ luật tố tụng dân sự, toà án cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về mua bán chứng khoán giữa các tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và tranh chấp giữa công ty với các cổ đông hoặc giữa các cổ đông với nhau, không phụ thuộc vào dấu hiệu có yếu tố nước ngoài trong tranh chấp. Các tranh chấp còn lại thuộc thẩm quyền của toà án cấp tỉnh nếu đương sự hay tài sản( chứng khoán) ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan cho cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.
Thẩm quyền của toá án theo lãnh thổ và theo sự lựa chọn của nguyên đơn đối với các tranh chấp trên thị trường chứng khoán cũng giống như mọi tranh chấp giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.
- Về thời hiệu :
Thời hiệu khởi kiện của các tranh chấp trên thị trường là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm. “Thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm được xác định là thời điểm người có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ đó”,[5] không phụ thuộc vào bên có quyền và lợi ích bị xâm phạm có nhận thức được hành vi xâm phạm của bên kia không.
-Trình tự thủ tục:
Thủ tục tố tụng bắt đầu từ thời điểm toà án thụ lý đơn kiện của nguyên đơn và kết quả bằng bản án do hội đồng xét xử tuyên. Trình tự thủ tục tuân theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004.
[1] Xem: Điều 95 đến 128 Luật doanh nghiệp
[3] Xem: khoản 10 điều 6 Luật chứng khoán.
[4] Khoản 8 Điều 37 luật chứng khoán
[5] Xem,: trường đại học Luật Hà nội, giáo trình luật tố tụng dân sự Việt Nam, Nxb, Tư pháp, hà nội,2005tr 206.
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen4U.Com