Chào các bạn! Truyen4U chính thức đã quay trở lại rồi đây!^^. Mong các bạn tiếp tục ủng hộ truy cập tên miền Truyen4U.Com này nhé! Mãi yêu... ♥

dg loi cm

XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC,

ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ

VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM

(1954 – 1965)

A. Mục tiêu bài học

1.Kiến thức

- Tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương, 

nguyên nhân của việc đất nươc ta bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ 

chính trị – xã hội khác nhau.

- Nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc và miền Nam trong giai đoạn từ 

năm 1954 đến năm 1965: miền Bắc tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ còn 

lại của CMDTDCND, vừa bắt đầu thực hiện những nhiệm vụ của cuộc 

CMXHCN, miền Nam thực hiện những nhiệm vụ của CMDTDCND, tiến 

hành đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và chính quyền Sài Gòn.

- Trong việc thực hiện những nhiệm vụ đó, nhân dân ta ở hai miền đạt 

được những thành tựu to lớn, có nhiều ưu điểm, nhưng cũng gặp không ít 

khó khăn, yếu kém, cả sai lầm, khuyết điểm, nhất là trong lĩnh vực quản lí 

kinh tế – xã hội ở miền Bắc.2. Tư tưởng

- Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước gắn với chủ nghĩa xã hội, tình cảm 

ruột thịt

Bắc – Nam.

- Niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, vào tiền đồ của cách mạng.

3. Kĩ năng

Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá tình hình đất 

nước,   nhiệm vụ cách mạng hai miền, âm mưu thủ đoạn của đế quốc Mĩ và 

chính quyền        Sài Gòn ở miền Nam; kĩ năng sử dụng bản đồ chiến sự.

B.Thiết bị dạy học

-Tranh ảnh, sơ đồ, lược đồ trong SGK.

- Bản đồ hành chính Việt Nam.

-Bản đồ treo tường “Phong trào Đồng Khởi” (1959 – 1960).

C.Tiến trình tổ chức dạy và học

1. On định, tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ:

Nhận xét, đánh giá bài kiểm tra viết 1 tiết.

3. Dạy và học bài mới* Giới thiệu bài mới:

Từ tháng 7 – 1954 đến giữa năm 1965, hai miền Bắc – Nam thực hiện 

những nhiệm vụ cách mạng khác nhau, nhằm tiến tới thống nhất nước nhà. 

Miền Bắc, thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng trong thời kì quá độ lên 

chủ nghĩa xã hội. Miền Nam, thực hiện những nhiệm vụ của CMDTDCND, 

tiến hành đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và chính quyền Sài Gòn, 

chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

* Dạy và học bài mới

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tình hình nước ta sau Hiệp định 

Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương.

GV trình bày tình hình nước ta trên bản đồ hành 

chính Việt Nam từ vĩ tuyến 17 ra Bắc là miền 

Bắc.

GV?: Tình hình miền Bắc như thế nào?

GV cho HS xem một số tranh ảnh sưu tầm, miêu 

tả quang cảnh đồng bào Hà Nội đón bộ đội vào 

tiếp quản thủ đô.hình 57 tr. 128 SGK.

I. Tình hình nước ta sau Hiệp 

định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông 

Dương

        Đất nước tạm thời bị chia 

cắt làm 2 miền:

- Miền Bắc: thực hiện những 

nhiệm vụ cách mạng trong thời Từ vĩ tuyến 17 vào Nam là miền Nam. Tình hình 

như thế nào?

HS thảo luận nhóm:

Nguyên nhân nào làm cho tình hình nước ta sau 

Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) bị chia cắt hai miền 

dưới hai chế độ chính trị – xã hội khác nhau.

Hoạt động 2: Sau khi hoàn thành cải cách ruộng 

đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất 

(1954 – 1960), miền Bắc có những thay đổi gì?

GV trình bày tình hình miền Bắc sau giải phóng 

và cuộc vận động cải cách ruộng đất là nhiệm vụ 

trung tâm nhằm đánh đổ chế độ bóc lột của giai 

cấp địa chủ phong kiến.

HS đọc SGK mục 1 phần II tr. 129.

- Trình bày quá trình thực hiện cải cách ruộng 

đất.

- Kết quả và ý nghĩa của việc hoàn thành CCRĐ.

- Nêu một số sai lầm trong quá trình thực hiện.

kì quá độ lên CNXH.

- Miền Nam: tiếp tục cuộc 

CMDTDCND, đấu tranh chống 

đế quốc Mĩ xâm lược và chính 

quyền Sài Gòn.

II. Miền Bắc hoàn thành cải 

cách ruộng đất, khôi phục kinh 

tế, cải tạo quan hệ sản xuất 

(1954 – 1960

1. Hoàn thành cải cách ruộng 

đất (1953 – 1956).

      Qua 5 đợt cải cách ruộng 

đất, có khoảng 81 vạn hécta 

ruộng đất, 10 vạn trâu bò, 1,8 

triệu nông cụ  được chia cho 

nông dân. Khẩu hiệu “Người cày 

có ruộng” đã trở thành hiện 

thực.

* Ý nghĩa: Bộ mặt nông thôn GV trình bày thêm: Việc phát hiện sai lầm tuy 

chậm, nhưng khi đã phát hiện, Đảng và Nhà nước 

kiên quyết sửa chữa. Sửa sai được tiến hành 

trong năm 1957, nhờ đó mà hậu quả của sai lầm 

được hạn chế  Liên hệ thực tế.

GV trình bày những biện pháp khôi phục kinh tế 

hàn gắn vết thương chiến tranh

- Nông nghiệp: khai khẩn đất hoang, tăng thêm 

trâu bò, sắm thêm nông cụ.

- Công nghiệp: đến cuối năm 1957, miền Bắc có 

97 nhà máy, xí nghiệp do Nhà nước quản lí.

- Thủ công nghiệp: bảo đảm nhu cầu tối thiểu cho 

đời sống, giải quyết việc làm cho người lao động.

- Thương nghiệp: miền Bắc đặt quan hệ buôn bán 

với 27 nước (cuối 1957).

- Giao thông vận tải: xây dựng lại và mở rộng 

thêm nhiều bến cảng như Hải Phòng, Hòn Gai, 

Cẩm Phả, Bến Thủy.

GV?: Miền Bắc đã đạt được những thành tựu gì 

miền Bắc thay đổi hẳn, giai cấp 

địa chủ phong kiến không còn, 

giai cấp nông dân trở thành 

người chủ về kinh tế, chính trị ở 

nông thôn, khối liên minh công 

nông được củng cố. 

2. Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết 

thương chiến tranh (1954  –

1957)

- Nông nghiệp: sản lượng tăng, 

nạn đói được giải quyết về cơ 

bản.

- Công nghiệp: khôi phục và mở 

rộng hầu hết các cơ sở công 

nghiệp quan trọng, xây dựng 

thêm nhiều nhà máy mới.

- Thủ công nghiệp: nhiều mặt 

hàng tiêu dùng được sản xuất 

thêm, số thợ thủ công tăng.trong việc thực hiện nhiệm vụ khôi phục kinh tế 

và hàn gắn vết thương chiến tranh (1954 – 1957).

HS thảo luận nhóm:

           Theo em, miền Bắc đã  đạt được những 

thành tựu to lớn trong công cuộc khôi phục kinh 

tế là nhờ đâu?

- Sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.

- Tinh thần lao động hăng say của nhân dân.

- Kết quả rõ ràng.

- Đời sống được cải thiện từng bước.

GV?: Ý nghĩa của những thành tựu đó như thế 

nào?

GV giải thích cho HS hiểu rõ khái niệm “Cải tạo 

quan hệ sản xuất” như thế nào. (SGV tr. 158).

GV liên hệ thực tế: Trong công cuộc đổi mới hiện 

nay, quan niệm cải tạo không nhằm xoá bỏ, mà 

sử dụng có hiệu quả các thành phần kinh tế 

không phân biệt hình thức sở hữu về tư liệu sản 

- Thương nghiệp: giao lưu hàng 

hoá ngày càng phát triển. Hoạt 

động ngoại thương tập trung vào 

tay Nhà nước.

- Giao thông vận tải: gần 700km 

đường sắt được  khôi phục, 

đường hàng không dân dụng 

được khai thông.

* Ý nghĩa: Nền kinh tế được 

phục hồi và phát triển, giải quyết 

được những vấn đề xã hội, nâng 

cao đời sống của nhân dân.

3. Cải tạo quan hệ sản xuất, 

bước đầu phát triển kinh tế – văn 

hoá (1958 – 1960)

- Kinh tế: trọng tâm là phát triển 

thành phần kinh tế quốc doanh, 

xây dựng thêm nhiều nhà máy, xí xuất, có tác dụng thúc đẩy sản xuất phát triển. 

Hết sức khuyến khích các thành phần kinh tế, các 

cơ sở sản xuất, mọi người lao động sản xuất 

nhiều hàng hoá, nhiều của cải cho xã hội.

HS tự đọc SGK tr. 131 nêu:

    Nhiệm vụ, mục tiêu, kết quả, tác dụng của công 

cuộc cải tạo quan hệ sản xuất.

HS thảo luận nhóm:

      Nêu những hạn chế và nguyên nhân của 

những hạn chế đó trong việc thực hiện nhiệm vụ 

trên.

       Về kinh tế, thời kì này bước đầu phát triển, 

đã đạt được những thành tựu đáng kể, chủ yếu là 

trong thành phần kinh tế quốc doanh và hợp tác 

xã, còn các thành phần kinh tế cá thể và tư nhân, 

ta chủ trương hạn chế.

Hoạt động 3: Phong trào đấu tranh chống chế độ 

Mĩ – Diệm của nhân dân miền Nam trong những 

năm đầu sau Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954 -1960).

nghiệp, nông trường.

- Văn hoá, giáo dục, y tế: phát 

triển. Căn bản xoá xong nạn mù 

chữ ở miền xuôi, số học sinh 

tăng. 

*Ý nghĩa: Sản xuất phát triển, 

đời sống nhân dân được nâng 

lên, giai cấp bóc lột không còn 

nữa, giai cấp tư sản trở thành 

người lao động,  giai cấp công 

nhân trở thành người chủ về kinh 

tế, chính trị ở nhà máy, xí 

nghiệp, hầm mỏ. 

III. Miền Nam đấu tranh chống 

chế độ Mĩ  – Diệm, giữ gìn và

phát triển lực lượng cách mạng, 

tiến tới “Đồng Khởi” (1954  –GV trình bày tình hình cách mạng ở miền Nam 

sau Hiệp định Giơ-ne-vơ:

- Chuyển cuộc đấu tranh vũ trang chống Pháp 

sang đấu tranh chính trị chống Mĩ – Diệm.

- Đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954, đòi 

hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất Việt Nam.

- Chống trò hề “trưng cầu dân ý”, “bầu cử quốc

hội” riêng rẽ..

- Nhằm bảo vệ hoà bình, gìn giữ và phát triển lực 

lượng cách mạng.

HS đọc SGK từ “Mở đầu .. công khai” tr. 132.

GV?: Phong trào đấu tranh tiêu biểu của nhân 

dân miền Nam trong những năm đầu sau Hiệp 

định Giơ-ne-vơ 1954 chống chế độ Mĩ – Diệm?

GV?: Mục tiêu, hình thức đấu tranh của phong 

trào?

Từ năm 1958  – 1959, phong trào đấu tranh có 

những thay đổi về mục tiêu và hình thức, chuyển 

dần lên thành cao trào cách mạng từ “Đồng 

khởi” .

1960)

1. Đấu tranh chống chế độ Mĩ –

Diệm, giữ gìn và phát triển lực 

lượng cách mạng (1954 – 1959)

- 8  – 1954, “Phong trào hoà 

bình” ở Sài Gòn – Chợ Lớn của 

trí thức và các tầng lớp nhân dân 

đòi hiệp thương tổng tuyển cử.

-11  – 1954, phong trào tiếp tục 

dâng cao, lan rộng tới các thành 

phố lớn và các vùng nông thôn.  

- 1958  – 1959, phong trào đấu 

tranh còn nhằm chống khủng bố, 

đàn áp, chống chiến dịch “tố 

cộng, diệt cộng”, đòi các quyền 

tự do,  dân chủ, gìn giữ và phát 

triển lực lượng cách mạng.

2. Phong trào “Đồng khởi” HS đọc SGK “Trong những năm … LLVT nhân 

dân” tr. 133.

GV?: Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) nổ 

ra trong hoàn cảnh lịch sử nào? (Sự khủng bố tàn 

bạo của Mĩ  – Diệm; mâu thuẫn giữa nhân dân 

MN với chế độ Mĩ  – Diệm; nghị quyết của Hội 

nghị TƯ Đảng lần thứ 15).

GV?: Chủ trương của Đảng về một cuộc khởi 

nghĩa ở miền Nam? (khởi nghĩa giành chính 

quyền về tay nhân dân bằng lực lượng chính trị 

của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng 

vũ trang nhân dân).

GV trình bày diễn biến, kết quả phong trào 

“Đồng khởi” trên lược đồ và xem tranh ảnh sưu 

tầm  (hoặc H 61. SGK tr. 135).

GV cho HS phát biểu những hiểu biết của các em 

về khái niệm “Đồng khởi”,  phong trào “Đồng 

khởi”.

HS thảo luận nhóm:

(1959 – 1960)

 * Diễn biến: Phong trào nổi dậy 

lẻ tẻ ở Bắc Ai – Ninh Thuận (2 –

1959), Trà Bồng  – Quảng Ngãi 

(8  – 1959), đã lan rộng ra khắp 

miền Nam thành cao trào cách 

mạng với cuộc “Đồng khởi”, 

tiêu biểu ở Bến Tre. Ngày 17-1-

1960, dưới sự lãnh  đạo của 

Đảng, nhân dân huyện Mỏ Cày, 

đồng loạt nổi dậy.

* Kết quả: Ta đã phá vỡ từng 

mảng lớn bộ máy cai trị của địch 

ở thôn xã. Uy ban Nhân dân tự 

quản được thành lập, lực lượng 

vũ trang nhân dân ra đời và phát 

triển. Trong khí thế đó, 

MTDTGPMNVN thành lâp (20 –

12 – 1960).

* Ý nghĩa: “Đồng khởi” thắng Các em hãy nêu mục đích, hình thức và phương 

pháp đấu tranh của nhân dân miền Nam trong 

từng thời gian (1954 – 1956; 1957 – 1959; 1960 

trở đi).

        “Đồng khởi” đã giáng  đòn nặng nề vào 

chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam, gây 

tác động mạnh, làm lung lay tận gốc chính quyền 

Ngô Đình Diệm.

Hoạt động 4: Những thành tựu của miền Bắc 

trong việc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm 

(1961 – 1965).

HS đọc SGK mục 1 phần IV.

GV?: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của 

Đảng (9  – 1960) họp trong hoàn cảnh lịch sử 

nào?

GV trình bày thêm:

- Miền Bắc: đã giành  được thắng lợi trong cải 

cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ 

sản xuất.

- Miền Nam: giành thắng lợi trong phong trào 

lợi, đánh dấu bước phát triển 

nhảy vọt của cách mạng miền 

Nam. 

IV. Miền Bắc xây dựng bước đầu 

cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ 

nghĩa xã hội (1961 – 1965)

1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần 

thứ III của Đảng (9-1960) 

* Hoàn cảnh: đất nước bị chia 

cắt làm 2 miền, dưới 2 chế độ 

chính trị - xã hội khác nhau.

* Nội dung:

- Đại hội xác định nhiệm vụ CM 

của mỗi miền.

- Nhiệm vụ chung và mối quan 

hệ cách mạng 2 miền.

- Đề ra đường lối CMXHCN ở 

miền Bắc và cụ thể hoá trong “Đồng khởi”.

Bước sang giai đoạn mới, cách mạng hai miền 

cũng gặp không ít khó khăn, có yêu cầu tăng 

cường sự lãnh  đạo của Đảng. ĐHĐB toàn quốc 

lần III của Đảng nhằm đáp ứng yêu cầu đó của 

cách mạng: đó là “Đại hội xây dựng CNXH ở 

miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước 

nhà”.

GV?: Nội dung và ý nghĩa của đại hội. (xem 

H.62).

GV trình bày những nhiệm vụ, mục tiêu của kế 

hoạch Nhà nước 5 năm (1961 – 1965)

- Phát triển công nghiệp và nông nghiệp.

- Đẩy mạnh cải tạo XHCN.

- Củng cố và tăng cường thành phần kinh tế quốc 

doanh.

- Cải thiện một bước đời sống vật chất và văn hoá 

của nhân dân lao động.

- Củng cố quốc phòng, tăng cường trật tự an toàn 

việc thực hiện kế hoạch Nhà 

nước 5 năm (1961 – 1965).

- Đại hội bầu BCHTƯ và Bộ 

Chính trị của Đảng.

2. Miền Bắc thực hiện kế hoạch 

Nhà nước 5 năm (1961 – 1965)

- Công nghiệp: phát triển. CN 

quốc doanh giữ vai trò chủ đạo.

- Nông nghiệp: nhiều hợp tác xã 

đạt năng suất cao.

- Thương nghiệp quốc doanh: 

chiếm lĩnh thị trường.

- Giao thông vận tải: phục vụ 

đắc lực cho yêu cầu giao lưu 

kinh tế, củng cố quốc phòng.

- Các ngành văn hoá, giáo dục, y 

tế: phát triển và tiến bộ đáng kể.

- 1961 – 1965: miền Bắc chi viện 

cho miền Nam một khối lượng xã hội.

HS đọc SGK mục 2 phần IV.

GV?: Nêu những thành tựu của miền Bắc trong 

việc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961 –

1965).

HS thảo luận nhóm:

       Bộ mặt miền Bắc nước ta thay đổi như thế 

nào sau kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961  –

1965)?

 Nhờ kết quả đó, miền Bắc được củng cố và lớn 

mạnh, có khả năng tự bảo vệ và thực hiện đầy đủ 

nghĩa vụ hậu phương.

Bên cạnh những thành tựu đạt được, miền Bắc 

gặp không ít khó khăn do sai lầm về chủ trương 

(SGV).

Hoạt động 5: Những thắng lợi của quân dân ta ở 

miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược 

“Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ (1961 – 1965)

GV trình bày hoàn cảnh thực hiện chiến lược 

lớn vũ khí, đạn dược, thuốc men 

 Ngày càng có nhiều đơn vị vũ ..

trang, nhiều cán bộ quân sự, 

chính trị, văn hoá, giáo dục, ý tế 

được huấn luyện đưa vào chiến 

trường tham gia chiến đấu, phục 

vụ chiến đấu, xây dựng vùng giải 

phóng.

V. Miền Nam chiến đấu chống 

chiến lược “Chiến tranh đặc 

biệt” của Mĩ (1961 – 1965)

1. Chiến lược “Chiến tranh đặc 

biệt” của Mĩ ở miền Nam:

- Là chiến lược chiến tranh xâm

lược thực dân mới của Mĩ.

- Tiến hành bằng quân đội tay 

sai, do “cố vấn” Mĩ chỉ huy, dựa 

vào các loại vũ khí hiện đại của “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam 

(SGV)

 Mĩ đề ra chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh 

hoạt”. Chiến lược này được thực hiện thí điểm ở 

miền Nam dưới hình thức chiến lược “CTĐB”.

HS đọc SGK tr. 139.

GV?: Am mưu của Mĩ trong chiến lược “CTĐB” 

là gì? (Dùng người Việt đánh người Việt).

GV?: Với âm mưu trên, Mĩ đã thực hiện chiến 

lược “Chiến tranh đặc biệt” như thế nào?

HS thảo luận nhóm:

      Đây là một cuộc chiến tranh xâm lược thực 

dân kiểu mới. Vì sao? (SGV tr. 161).

GV trình bày về chủ trương, quan điểm của Đảng 

về chiến tranh nhân dân  cuộc chiến đấu chống 

chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của nhân dân 

miền Nam là một cuộc chiến tranh nhân dân 

(SGV)

HS đọc SGK tr. 140.

Nêu những thắng lợi của quân dân ta ở miền Nam 

Mĩ.  

- Mở nhiều cuộc hành quân càn 

quét tiêu diệt lực lượng cách 

mạng, lập “ấp chiến lược”, 

“bình định” miền Nam, phá hoại 

miền Bắc, ngăn chặn sự chi viện 

từ Bắc vào Nam.

2. Chiến đấu chống chiến lược 

“Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ

-1962, nhân dân miền Nam đánh 

bại nhiều cuộc hành quân, càn 

quét, giành thắng lợi vang dội 

trong trận Ap Bắc (1  – 1963), 

Bình Giã (đông xuân 1964  –

1965).

- Chống phá “bình  định”, phá 

“ấp chiến lược”, phong trào 

biểu tình của tăng ni, Phật tử, 

học sinh, sinh viên ..lan nhanh ra trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh 

đặc biệt” của Mĩ (1961 – 1965).

- Đấu tranh quân sự.

Cần chú ý: Trận Ap Bắc, địch tiến công ta, địch 

rất mạnh, ta yếu nhưng địch vẫn thua. Trần Bình 

Giã, ta chủ động tiến công địch, ta mạnh lên, địch 

cũng rất mạnh, nhưng địch thua đau và thua liên 

tiếp nhiều trận khác.

- Đấu tranh chính trị.

Cần chú ý: cuộc đấu tranh của tăng ni, Phật tử, 

Hoà thượng Thích Quảng Đức tự thiêu phản đối 

chính quyền Diệm (xem một số tranh ảnh sưu 

tầm).

HS thảo luận nhóm: 

      Những thắng lợi của cách mạng ở cả hai miền 

Nam – Bắc đã có tác dụng như thế nào đối với sự 

nghiệp thống nhất đất nước.

cả nước, mạnh nhất ở Sài Gòn. 

- Ngày 1  – 11  – 1963, chính 

quyền của Ngô Đình Diệm bị lật 

đổ.

        Với những chiến thắng dồn 

dập, quân dân ta ở miền Nam đã 

làm phá sản chiến lược “Chiến 

tranh đặc biệt” của Mĩ.* Sơ kết bài học:

Thắng lợi của cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc 

biệt” cùng với thắng lợi trong việc thực hiện những nhiệm vụ xây dựng và 

bảo vệ chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đã tạo những điều kiện thuận lợi, 

những lực lượng to lớn về mọi mặt để tiếp tục đưa sự nghiệp kháng chiến 

chống Mĩ, cứu nước tiến lên giành những thắng lợi mới.

4. Củng cố:

Lập bảng các niên đại và sự kiện về thắng lợi của quân dân ta ở miền 

Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ (1961 

– 1965).

Thới gian Sự kiện

1962

2 – 1 – 1963

8 – 5 – 1963 

11 – 6 – 1963

16 – 6 – 19 63

1 – 11 – 19631964 - 1965

5. Dặn dò:

- Học bài – trả lời các câu hỏi trong SGK.

- Làm bài tập.

- Chuẩn bị bài 29 “Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mĩ, cứu nước 

(1965 – 1973).

Bạn đang đọc truyện trên: Truyen4U.Com

Tags: