Chào các bạn! Truyen4U chính thức đã quay trở lại rồi đây!^^. Mong các bạn tiếp tục ủng hộ truy cập tên miền Truyen4U.Com này nhé! Mãi yêu... ♥

DIEU LENH DOI NGU

CÂU 1

Đồng chí nói và thực hiện động tác đi nghiêm, đứng lại theo 3 bước (làm nhanh, làm chậm có phân tích, làm tổng hợp động tác)?

          *  Động tác đi nghiêm: Đang đứng, khi nghe dứt động lệnh "Bư­ớc", làm 2 cử động.

Cử động 1: Chân trái bư­ớc lên 1 bước đầu gối thẳng, bàn chân thẳng hướng tiến và song song với mặt đất, cách mặt đất 30cm rồi đặt mạnh cả bàn chân xuống đất, sức nặng toàn thân dồn vào chân trái, thân trên ở tư thế nghiêm, tay phải đánh ra trước khuyu tay gập lại và nâng lên, cách tay trên tạo với thân người một góc 80 độ, cánh tay dưới thành đường thăng bằng, song song với mặt đất, cách mặt đất 30cm có độ dừng, nắp tay úp xuống, mép dưới của nắm tay cao ngang mép trên của túi áo ngực bên trái, khớp xưng thứ ba của ngón tay trỏ thẳng với cúc túi áo ngực bên trái (đối với quân nhân nữ, mép trên cánh tay dưới cao ngang với cúc áo thứ nhất từ trên xuống, cách thân người 20cm, khớp xương thứ ba ngón tay trỏ thẳng đường triết ly ngực áo bên trái). Tay đánh về phía sau hết cỡ có độ dừng, cánh tay thẳng, sát thân người, lòng bàn tay quay vào trong. Mắt nhìn thẳng. 

 Cử động 2: Chân phải bư­ớc lên 1 bước như­ chân trái, tay trái đánh về trước như tay phải (chỉ khác, khớp xương thứ 3 của ngón tay trỏ thẳng với cúc túi áo ngực bên phải), tay phải đánh về phía sau như tay trái, cứ như thế chân tay phối hợp nhịp nhàng thay nhau bước với tốc độ 106 bước trong 1 phút.

* Động tác đứng lại:

- Khẩu lệnh: "Đứng lại- Đứng" có dự lệnh và động lệnh; "Đứng lại" là dự lệnh "Đứng" là động lệnh.

- Động tác: Nghe động lệnh "Đứng" rơi vào chân phải làm 2 cử động.

 Cử động 1: Chân trái bước lên một bước, bàn chân đặt chếch sang trái 22,5˚.

 Cử động 2: Chân phải bước lên ngang với chân trái, bàn chân đặt chếch sang phải 22,5˚, hai tay đưa về thành tư thế đứng nghiêm.

CÂU 2

Đồng chí nói và thực hiện động tác chào theo 3 bước (làm nhanh, làm chậm có phân tích, làm tổng hợp động tác)?

ý nghĩa của động tác chào.

- Để biểu thị kỷ luật quân đội, thể hiện tinh thần đoàn kết, nếp sống văn minh để thống nhất hành động, biểu thị tư thế tác phong quân nhân thể hiện tính đặc thù của quân đội.

* Động tác chào: Khẩu lệnh. Nhìn bên phải (trái) - Chào” có dự lệnh và động lệnh,  Nhìn bên phải (trái) là dự lệnh, “chào” là động lệnh.

Khi luyện tập động tác cơ bản dùng khẩu lệnh “Chào”, “thôi” chỉ có động lệnh, không có dự lệnh.

- Động tác chào: Khẩu lệnh "Chào".

 Động tác: Khi nghe dứt động lệnh “chào” tay phải đ­ưa lên theo một đường gần nhất, đặt đầu ngón tay giữa chạm vào bên phải vành lư­ỡi trai, năm ngón tay khép lại và duỗi thẳng, lòng bàn tay úp xuống và hơi chếch về trước. Bàn tay, cánh tay dưới thành một đường thẳng, cánh tay trên nâng lên và ngang với thân người, mắt nhìn thẳng vào người mình chào.

          * Động tác thôi chào: Khẩu lệnh "THÔI".

          - Động tác: Khi nghe dứt động lệnh "THÔI", tay phải đưa xuống theo một đường gần nhất về tư thế đứng nghiêm. 

          * Động tác nhìn bên phải, (bên trái) chào và thôi chào:

            - Khi nghe dứt động lệnh “Chào”, tay phải đưa lên chào đồng thời đánh mặt lên 15 độ và quay mặt sang bên phải (trái) 45 độ, mắt nhìn vào người mình chào.

- Khi thay đổi hướng chào từ 45 độ bên phải (trái), thì nhìn theo ngư­ời mình chào, đến chính giữa phía trước mặt dừng lại, tay không đưa theo vành mũ.

          - Khi nghe dứt động lệnh “thôi”, tay phải đưa xuống theo một đường gần nhất, đồng thời quay mặt về tư thế đứng nghiêm.

Câu hỏi 2: ý nghĩa của động tác quay tại chỗ: Để đổi hướng được chính xác, giữ được vị trí đứng, duy trì trật tự đội hình.

*  Động tác quay bên phải: Khẩu lệnh: “Bên phải - Quay”, có dự lệnh và động lệnh. “Bên phải” là dự lệnh, “quay” là động lệnh.

Động tác: Khi nghe dứt động lệnh “Quay” làm 2 cử động:

 Cử động 1. Thân trên vẫn giữ ngay ngắn, hai đầu gối thẳng tự nhiên, lấy gót chân phải và mũi bàn chân trái làm trụ, phối hợp với đà xoay của ng­ười quay toàn thân sang phải 90 độ, lúc này sức nặng toàn thân dồn vào chân phải.

Cử động 2. Đưa chân trái lên thành tư thế đứng nghiêm.

* Động tác quay bên trái: Khẩu lệnh: “Bên trái - Quay”, có dự lệnh và động lệnh. “Bên trái” là dự lệnh, “quay” là động lệnh. Động tác khi nghe dứt động lệnh “Quay” làm 2 cử động:

Cử động 1. Thân trên vẫn giữ ngay ngắn, hai đầu gối thẳng tự nhiên, lấy gót chân trái và mũi bàn chân phải làm trụ, phối hợp với đà xoay của ng­ười quay toàn thân sang trái 90 độ, lúc này sức nặng toàn thân dồn vào chân trái.

 Cử động 2. Đưa chân phải lên thành tư thế đứng nghiêm.

* Động tác quay nửa bên phải, nửa bên trái:

Khẩu lệnh: “Nửa bên phải (trái) - Quay”, có dự lệnh và động lệnh, “Nửa bên phải (trái) là dự lệnh, “quay” là động lệnh.

Động tác: Khi nghe dứt động lệnh “Quay” làm 2 cử động nh­ư động tác quay bên phải (trái) chỉ khác là quay người sang phải (trái) một góc 45 độ.

*  Động tác quay đằng sau:

Khẩu lệnh: “Đằng sau- Quay”, có dự lệnh và động lệnh, “Đằng sau” là dự lệnh, “quay” là động lệnh.

Động tác, khi nghe dứt động lệnh “Quay” làm 2 cử động.

 Cử động 1. Thân trên vẫn giữ ngay ngắn, hai gối thẳng tự nhiên, lấy gót chân trái và mũi bàn chân phải làm trụ, phối hợp với sức toàn thân xoay người sang trái về sau 180 độ. Khi quay sức nặng toàn thân dồn vào chân trái, quay xong đặt cả bàn chân trái xuống đất.

Cử động 2. Đưa chân phải lên thành tư thế đứng nghiêm.

* Những điểm chú ý:

- Khi nghe dự lệnh, người không chuẩn bị lấy đà trước để quay.

- Khi đưa chân phải (trái) lên không đưa ngang để dập gót.

- Quay sang hướng mới, sức nặng toàn thân dồn vào chân làm trụ, chân trụ và thân người thẳng, chân còn lại đứng bằng mũi bàn chân.

- Khi quay hai tay vẫn giữ như khi đứng nghiêm. Người không nghiêng ngả.

CÂU 3

Đồng chí nói và thực hiện động tác đi đều chuyển thành đi nghiêm nhìn bên phải (trái) chào và thôi chào theo 3 bước (làm nhanh, làm chậm có phân tích, làm tổng hợp động tác)?

Động tác đi đều chuyển thành đi nghiêm nhìn bên phải (trái) chào:

- Khẩu lệnh: "Nhìn bên phải (trái)" - "Chào" có dự lệnh và động lệnh; “Nhìn bên phải “trái” là dự lệnh”, “Chào” là động lệnh.

- Ng­ười chỉ huy hô dự lệnh "Nhìn bên phải (trái) và động lệnh "chào" đều rơi vào chân trái.

- Động tác: Đang đi đều khi nghe dứt động lệnh "chào" làm 2 cử động:

    Cử động 1. Chân phải b­ước lên, chân trái bư­ớc lên b­ước thứ nhất (vẫn đi đều), khi bàn chân trái vừa chạm đất mặt đánh lên 15 độ.

     Cử động 2. Chân phải tiếp tục b­ước lên, chân trái b­ước lên b­ước thứ 2 chuyển thành đi nghiêm. Khi bàn chân trái vừa chạm đất, đồng thời quay mặt sang phải (trái) 45 độ chào, đối với khối trưởng đồng thời thực hiện động tác giơ tay chào).

    * Khi đi tập thể trong huấn luyện, duyệt đội ngũ, duyệt binh, nghe dứt động lệnh “chào” mọi quân nhân thực hiện động tác, cử động 1 khi bàn chân trái vừa chạm đất hô “một”, cử động hai khi bàn chân trái vừa chạm đất hô “hai”.

          * Động tác đi nghiêm nhìn bên phải (trái) chào chuyển thành đi đều thôi chào.

          - Khẩu lệnh: "Đi đều - B­ước" có dự lệnh và động lệnh; “Đi đều” là dự lệnh, “B­ước” là động lệnh.

            - Ng­ười chỉ huy hô dự lệnh "Đi đều" và động lệnh "Bư­ớc" đều rơi vào chân trái.

          - Động tác: Đang đi nghiêm nhìn bên phải (trái) chào, khi nghe dứt động lệnh "bư­ớc" làm 2 cử động:

          Cử động 1. Chân phải b­ước lên, chân trái bư­ớc lên b­ước thứ nhất (vẫn đi nghiêm chào).

    Cử động 2. Chân phải tiếp tục b­ước lên, chân trái b­ước lên b­ước thứ hai chuyển thành đi đều. Khi bàn chân trái vừa chạm đất đồng thời quay mặt nhìn thẳng về tr­ước (đối với khối trưởng bỏ tay xuống thôi chào).

    * Khi đi tập thể trong huấn luyện, duyệt đội ngũ, duyệt binh, nghe dứt động lệnh “bước” mọi quân nhân thực hiện động tác, cử động 1 khi bàn chân trái vừa chạm đất  hô “một”, cử động hai khi bàn chân trái vừa chạm đất hô “hai”.

    * Những điểm chú ý:

- Chuyển bư­ớc đúng động tác, không b­ước quá dài, hoặc b­ước ngắn lại, không tăng hoặc giảm tốc độ đi.

- Tay gập vuông góc, cánh tay trên và thân người tạo với nhau một góc 80 độ, cánh tay dưới thành một đường thăng bằng và song song với mặt đất.

- Khi chuyển b­ước, phải đúng vào chân trái (b­ước thứ 2); luyện ba kết hợp: mặt, chân, tay cùng một lúc thật ăn khớp, nhịp nhàng, thống nhất.

CÂU 4

Làm và phân tích  động tác chạy đều, đứng lại?

          * ý nghĩa: Dùng khi vận động hành tiến được nhanh chóng, trật tự và thống nhất.

1. Động tác chạy đều:

- Khẩu lệnh: "Chạy đều - chạy" có dự lệnh và động lệnh. "Chạy đều" là dự lệnh, "chạy" là động lệnh.

- Khi nghe dự lệnh "chạy đều" hai bàn tay nắm lại, đầu ngón tay cái đặt lên đốt thứ 2 của ngón tay giữa (bên ngoài), hai tay co lên bên sườn, cổ tay ngang thắt lưng, lòng bàn tay úp vào trong người. Toàn thân vẫn thẳng, người hơi ngả về phía trước, sức nặng toàn thân dồn vào 2 mũi bàn chân (không kiễng gót).

- Động tác: Khi nghe dứt động lệnh “chạy”  làm 2 cử động:

+ Cử động 1: Dùng sức bật của chân phải, chân trái bước lên phía trước, cách chân phải 85 cm đặt mũi bàn chân xuống đất, sức nặng toàn thân dồn vào chân trái, đồng thời tay phải đánh về phía trước, cánh tay dưới hơi chếch vào phía trong người, nắm tay thẳng đường khuy áo túi ngực phải kéo xuống, khuỷu tay không quá thân người. Tay trái đánh về sau, nắm tay không quá thân người. Thân trên thẳng.

+ Cử động 2: Chân phải bước lên cách chân trái 85 cm, tay trái đánh về phía trước như tay phải, nắm tay thẳng đường khuy áo túi ngực trái kéo xuống. Tay phải đánh về phía sau như tay trái. Cứ như vậy 2 chân thay nhau chạy (chạy bằng mũi bàn chân); tốc độ 170 bước trong một phút.

2. Động tác đứng lại:

Khẩu lệnh"Đứng lại - đứng" có dự lệnh và động lệnh. "Đứng lại" là dự lệnh, "đứng" là động lệnh.

Người chỉ huy hộ dự lệnh và động lệnh đều rơi vào chân phải.

Động tác: Khi nghe dứt động lệnh "đứng" làm 4 cử động;

- Cử động 1: Chân trái bứơc lên bước thứ nhất.

- Cử động 2: Chân phải bước lên bước thứ 2.

- Cử động 3: Chân trái bước lên bước thứ 3, bàn chân đặt chếch sang bên trái 22,50 rồi đứng lại.

- Cử động 4: Chân phải kéo lên đặt sát chân trái, bàn chân đặt chếch sang phải 22,50 đồng thời hai tay đưa về thành tư thế đứng nghiêm.

* Những điểm cần chú ý:

- Mỗi bước chạy ở từng cử động ngắn dần và giảm tốc độ.

- Khi dừng lại ( ở cử động 4 ) không lao người về trước, giữ tư thế nghiêm.

CÂU 5

Động tác đi đều, đứng lại, đổi chân trong khi đang đi đều; những điểm chú ý khi đang đi đều.

          1. Động tác đi đều:

      Khẩu lệnh: "Đi đều - B­ước" có dự lệnh và động lệnh; “Đi đều” là dự lệnh, “Bước” là động lệnh.

          Động tác: Khi nghe dứt động lệnh "Bước" làm 2 cử động.

          Cử động 1. Chân trái b­ước lên một bước cách chân phải 75cm (tính từ gót chân nọ đến gót chân kia), đặt gót chân rồi đến cả bàn chân xuống đất, sức nặng toàn thân dồn vào chân trái; đồng thời tay phải đánh ra phía trước, khuỷu tay gập lại và nâng lên, cánh tay trên tạo với thân người một góc 60 độ, cánh tay dưới thành đường thăng bằng, song song với mặt đất, cách thân người 20 cm có độ dừng, nắm tay úp xuống, khớp x­ương thứ 3 ngón tay trỏ cao ngang mép dưới và thẳng với cúc túi áo ngực bên trái (đối với quân nhân nữ, mép trên cánh tay dưới cao ngang với cúc áo thứ hai từ trên xuống, cách  thân ng­­ười 20 cm, khớp xương thứ ba của ngón tay trỏ thẳng đường triết ly áo bên trái); tay trái đánh về phía sau cánh tay thẳng, sát thân người, hợp với thân người một góc 45 độ có độ dừng, lòng bàn tay quay vào trong. Mắt nhìn thẳng.

          Cử động 2. Chân phải b­ước lên cách chân trái 75 cm, tay trái đánh ra phía trước nh­ư tay phải ở cử động 1 (chỉ khác khớp xương thứ ba ngón tay trỏ cao ngang mép dưới và thẳng với cúc túi áo ngực bên phải, đối với quân nhân nữ, khớp xương thứ ba ngón tay trỏ thẳng đường triết ly ngực áo bên phải), tay phải đánh ra phía sau như­ tay trái. Cứ như vậy chân nọ tay kia tiếp tục bước với tốc độ 106 b­ước trong 1 phút.

          2. Động tác đứng lại:

          Khẩu lệnh: "Đứng lại - Đứng" có dự lệnh và động lệnh; “Đứng lại” là dự lệnh, “Đứng” là động lệnh. Người chỉ huy hô dự lệnh "Đứng lại" và động lệnh "Đứng" đều rơi vào chân phải.

          Động tác: Khi nghe dứt động lệnh "Đứng" làm 2 cử động.

          Cử động 1. Chân trái b­ước lên 1 b­­ước (bàn chân đặt chếch sang trái 22,5 độ).

          Cử động 2. Chân phải đ­ưa lên ngang với chân trái (bàn chân đặt chếch sang phải 22,5 độ). Hai tay đ­ưa về thành t­ư thế đứng nghiêm.

*  Những điểm chú ý khi đi đều:

          - Khi đánh tay ra phía trư­­ớc phải dọc theo thân người, nâng lên đúng góc độ của cánh tay với thân người, cánh tay dưới song song với mặt đất, cách thân người 20 cm. Cổ tay khóa lại úp xuống.

          - Đánh tay ra phía sau thẳng, cổ tay khóa lại.

          - Giữ đúng độ dài mỗi b­ước đi và tốc độ đi.

          - Ngư­ời ngay ngắn, không nghiêng ngả, gật gù, liếc mắt hoặc quay nhìn xung quanh, không nói chuyện.

          - Mắt nhìn thẳng, nét mặt vui t­ươi phấn khởi.

3. Động tác đổi chân khi đang đi đều:

          Khi đang đi đều, tiếng hô của ng­ười chỉ huy: "Một" rơi vào lúc bàn chân trái vừa chạm đất, "Hai" rơi vào lúc bàn chân phải vừa chạm đất, (khi đi bằng băng nhạc, phách nặng rơi vào chân trái). Quân nhân đi trong phân đội, khi thấy mình đi sai với nhịp hô của ng­ười chỉ huy (hoặc sai với nhịp của nhạc) thì phải đổi chân ngay. Động tác đổi chân có 3 cử động.

Cử động 1. Chân trái bư­ớc lên một bư­ớc.

Cử động 2. Chân phải bư­ớc tiếp một bư­ớc ngắn (b­ước đệm) đặt sau gót chân trái, lấy mũi bàn chân phải làm trụ, chân trái b­ước nhanh về tr­ước một b­ước ngắn (lúc này tay phải đánh về tr­ước, tay trái đánh về sau có dừng lại).

Cử động 3. Chân phải bư­ớc lên phối hợp với đánh tay, đi theo nhịp b­ước thống nhất.

Bạn đang đọc truyện trên: Truyen4U.Com

Tags: #chinh