Chào các bạn! Truyen4U chính thức đã quay trở lại rồi đây!^^. Mong các bạn tiếp tục ủng hộ truy cập tên miền Truyen4U.Com này nhé! Mãi yêu... ♥

DOI NGOAI

1. Hoàn cảnh lịch sử và quá trình hình thành đường lối

a, Hoàn cảnh lịch sử

Tình hình thế giới từ giữa thập kỷ 80 của thế kỷ XX

+ Cuộc CM khoa học và công nghệ phát triển mạnh mẽ

+ Các nước XHCN lâm vào khủng hoảng sâu sắc. Liên Xô sụp đổ, trật tự hai cực tan rã

+ Xu thế chung của thế giới là hoà bình, phát triển

- Xu thế toàn cầu hóa và tác động của nó

+ Khái niệm toàn cầu hoá: là quá trình LLSX và QHKTQT phát triển vượt qua các rào cản bởi biên giới quốc gia và khu vực, lan toả ra phạm vi toàn cầu, trong đó hàng hoá, vốn, tiền tệ, thông tin, lao động... vận động thông thoáng; sự phân công lao động mang tính quốc tế; quan hệ kinh tế giữa các quốc gia, khu vực đan xen nhau, hình thành mạng lưới quan hệ đa chiều.

+ Tác động tích cực: thúc đẩy phát triển sản xuất của các nước; mang lại lợi ích cho các bên tham gia hợp tác; xây dựng môi trường hòa bình, hợp tác, phát triển.

+ Tác động tiêu cực: tạo nên sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế và gia tăng sự phân cực giữa nước giàu và nước nghèo.

- Yêu cầu của cách mạng VN: Chống lại sự bao vây, chống phá của các thế lực thù địch và nguy cơ nền kinh tế khủng hoảng nghiêm trọng

b, Các giai đoạn hình thành, phát triển đường lối

• Giai đoạn 1986-1996: Xác lập đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, rộng mở, đa dạng hoá, đa phương hoá

- ĐH VI (1986)

+ Chủ trương: kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới; đề ra yêu cầu mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế

+ Tháng 12-1987, ban hành Luật đầu tư nước ngoài tại VN

+ Tháng 5-1988, Bộ Chính trị ra Nghị quyết 13 về nhiệm vụ và chính sách đối ngoại trong tình hình mới,

Chuyển cuộc đấu tranh từ đối đầu sang đấu tranh và hợp tác trong cùng tồn tại hoà bình;

Lợi dụng sự phát triển của cách mạng KH-KT và xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới để tranh thủ vị trí có lợi nhất trong phân công lao động quốc tế;

Kiên quyết mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, ra sức đa dạng hoá qua hệ đối ngoại

Đánh dấu sự đổi mới tư duy QHQT và chuyển hướng toàn bộ chiến lược đối ngoại của Đảng ta, đặt nền móng hình thành đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ quốc tế.

Từ năm 1989, Đảng chủ trương xoá bỏ tình trạng độc quyền trong sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu.

- ĐH VII (6-1991):

Chủ trương: Hợp tác bình đẳng và cùng có lợi với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị- xã hội khác nhau, trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình.

Phương châm: VN muốn làm bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển.

Đổi mới chính sách đối ngoại với các đối tác cụ thể: Lào, Campuchia, Trung Quốc, Mỹ

HN lần thứ ba (6-1992) nhấn mạnh yêu cầu đa dạng hoá, đa phương hoá QHQT

HN đại biểu TQ giữa nhiệm kỳ (1-1994) chủ trương triển khai mạnh mẽ và đồng bộ đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, rộng mở, đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ đối ngoại.

• Giai đoạn 1996-2008: Bổ sung và phát triển đường lối đối ngoại theo phương châm chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế

- ĐH VIII(1996):

Tiếp tục mở rộng quan hệ quốc tế, hợp tác nhiều mặt với các nước, các trung tâm kinh tế, chính trị khu vực và quốc tế. Chủ trương xây dựng nền kinh tế mở và đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.

HN lần thứ tư (12-1997): tiến hành khẩn trương, vững chắc việc đàm phán Hiệp định Thương mại với Mỹ, gia nhập APEC và WTO.

- ĐH IX (4-2001):

Nêu lên quan điểm về xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ .Độc lập về đường lối, chính sách, đồng thời có tiềm lực kinh tế đủ mạnh. Đi đôi với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại, kết hợp nội lực với ngoại lực thành nguồn lực tổng hợp phát triển đất nước.

Phương châm: VN sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đầu vì hoà bình, độc lập và phát triển.

Tháng 11-2001, Bộ Chính trị ra Nghị quyết 07 về hội nhập kinh tế quốc tế.

- ĐH X (4-2006):

Quan điểm: thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, hoà bình, hợp tác và phát triển, đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ kinh tế quốc tế.

Chủ trương: chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. Hoàn toàn chủ động quyết định đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế; lựa chọn phương thức hội nhập đúng. Khẩn trương chuẩn bị, điều chỉnh, đổi mới bên trong, từ phương thức lãnh đạo, quản lý đến hoạt động thực tiễn.Là ý chí, quyết tâm của Đảng, Nhà nước, toàn dân.

2. Nội dung đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế

a. Mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo

Cơ hội và thách thức

Cơ hội: Xu thế hoà bình, hợp tác, toàn cầu hoá tạo điều kiện thuận lợi mở rộng quan hệ đối ngoại; Thành công của công cuộc đổi mới đã nâng cao vị thế VN trên trường quốc tế.

Thách thức: Nền kinh tế chịu sức ép cạnh tranh gay gắt; tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng kinh tế - tài chính; các thế lực thù địch luôn tìm mọi cách để chống phá

Những cơ hội và thách thức có mối quan hệ tác động qua lại, có thể chuyển hoá lẫn nhau

- Mục tiêu, nhiệm vụ đối ngoại

Giữ vững môi trường hoà bình, ổn định; tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội

Tạo thêm nguồn lực từ bên ngoài, kết hợp với nội lực để đẩy mạnh CNH-HĐH

Nâng cao vị thế của VN trong quan hệ QT

Góp phần vào cuộc đấu tranh vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ XH

- Tư tưởng chỉ đạo:

Đảm bảo lợi ích chân chính là xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc Tổ quốc XHCN, thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo khả năng

Giữ vững độc lập tự chủ, tự cường đi đôi với đẩy mạnh đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại

Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong QHQT: cố gắng thúc đẩy hợp tác, đấu tranh để hợp tác, tránh trực diện đối đấu, tránh bị đẩy vào thể cô lập

Mở rộng quan hệ với mọi quốc gia và vùng lãnh thổ không phân biệt chế độ chính trị xã hội.

Kết hợp đối ngoại của Đảng, ngoại giao của Nhà nước và đối ngoại của nhân dân

Giữ vững ổn định chính trị, kinh tế - xã hội; giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc; bảo vệ môi trường sinh thái

Phát huy tối đa nội lực đi đôi với thu hút và sử dụng có hiệu quả ngoại lực, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ

Thực hiện các cam kết gia nhập WTO, đẩy nhanh nhịp độ cải cách thể chế, cơ chế, chính sách kinh tế phù hợp với đường lối của Đảng, Nhà nước.

Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò của Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân, tăng cường khối đại đoàn kết.

b. Một số chủ trương, chính sách lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế (đặc biệt trong Nghị quyết HNTW 4 khoá X tháng 2-2007)

- Đưa các QHQT đã được thiết lập đi vào chiều sâu, ổn định, bền vững

- Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp

- Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp với các nguyên tắc, quy định của WTO

- Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế.

- Giải quyết tốt các vấn đề văn hoá, xã hội và môi trường trong quá trình hội nhập

- Xây dựng và vận hành có hiệu quả mạng lưới an sinh xã hội

- Giữ vững và tăng cường quốc phòng, an ninh trong quá trình hội nhập

- Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của Đảng, ngoại giao của Nhà nước và đối ngoại nhân dân; chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoại

- Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với các hoạt động đối ngoại.

Bạn đang đọc truyện trên: Truyen4U.Com

Tags: