Chào các bạn! Truyen4U chính thức đã quay trở lại rồi đây!^^. Mong các bạn tiếp tục ủng hộ truy cập tên miền Truyen4U.Com này nhé! Mãi yêu... ♥

FREQUENTLY ASKED QUESTIONS

(FREQUENTLY ASKED QUESTIONS. Part 1)

1. Hỏi: Các mẫu câu chúng ta hay gặp trong đề thi khác với  SVO (các loại) ở chỗ nào?

Trả lời: SVO là mẫu câu cơ bản, nó dùng để xây dựng năm nhóm mẫu câu cơ bản tiếng Anh:

L          ---> S L(linking verb)

I           ---> SI

T          ---> STO

DT        ---> ST O1-O2

CT        ---> ST O (C)

Nhóm L (linking verb)

Đây là nhóm có động từ liên hệ như: be, seem , look, ...

Nó bao gồm ba thành phần: Chủ ngữ (S), động từ (V) và bổ túc ngữ (C)

S + V + complement

Ví dụ: The watermen were busy.

Nhóm  I (intransitive verb)

Đây là nhóm có nội động từ như: fall, sleep, ...

Nó bao gồm hai thành phần: Chủ ngữ (S), động từ (V). Nội động từ không cần có tân ngữ.

S + V

Ví dụ: He fell.

Nhóm  T (transitive verb)

Đây là nhóm có động từ ngoại như: take, buy, ...

Nó bao gồm ba thành phần: Chủ ngữ (S), động từ (V) và tân ngữ (O).

S + V + O

Ví dụ: He used  a rail link.

Nhóm  D (double transitive verb)

Đây là nhóm có động từ ngoại kép như: give,  find...

Nó bao gồm bốn thành phần: Chủ ngữ (S), động từ (V), tân ngữ trực tiếp (direct object) và tân ngữ gián tiếp (indirect object).

S + V + O1 + O2

Ví dụ: He sent a parcel to his sister.

Nhóm  C (complex transitive verb)

Đây là nhóm có động từ ngoại phức hợp, như: give,  find...

Nó bao gồm bốn thành phần: Subject (chủ ngữ), Verb transsitive (động từ ngoại), Direct object (tân ngữ trực tiếp) và Compliment (bổ túc ngữ của tân ngữ trực tiếp. )

S + V + O + C

Ví dụ: I expected her more beautiful than that.

2. Hỏi: Chủ ngữ S và tân ngữ O đều là NP. Vậy có điểm gì khác giữa hai thành tố ấy không?

Trả lời: Trong hầu hết các trường hợp NP chủ ngữ và NP tân ngữ đều có cấu tạo giống nhau, chỉ có khi chúng là đại từ (NP=pronoun) thì khác nhau, vì đại từ chủ ngữ và đại từ tân ngữ có dạng thức khác nhau, ví dụ I-me, he-him, they-them, v.v...

3. Hỏi: Trong một SVO, thành phần S hoặc O có bao nhiêu NP

Trả lời: Trên thực tế, một câu đơn (simple sentence) có bao nhiêu NP tức là có bấy nhiêu chủ ngữ. Hay nói một cách khác có bấy nhiêu SVO nhưng các thành phần VO giống nhau, chỉ khác nhau về chủ ngữ mà thôi. Ví dụ

Mary, John and Sarah went shopping = Mary went shopping, John went shopping, Sarah went shopping.

4. Hỏi: Ngoài cấu trúc SVO trong tiếng Anh có cấu trúc nào không phải là SVO không? Câu đơn, câu ghép và câu phức hợp có phải là SVO không?

Trả lời: SVO là cấu trúc câu cơ bản. Từ SVO chúng ta có thể phái sinh hàng triệu câu cụ thể. Có những câu đơn chỉ có một SVO, có những câu ghép (gồm ít nhất 2 mệnh đề độc lập) và câu phức hợp có nhiều SVO (thường gọi là mệnh đề chính và mệnh đề phụ) phối hợp với nhau theo những nguyên tắc xây dựng câu ghép hoặc câu phức hợp. Ví dụ

He bought this book. (câu đơn= SVO).

She came in and smiled (câu ghép = có hai SVO = She came in + She smiled).

I met the woman who had worked for my father (câu phức = có hai SVO, một SVO làm mệnh đề chính = I met the woman + một SVO làm mệnh đề phụ = who (the woman) had worked for my father).

5. Hỏi: Có phải trong các loại câu hỏi, có loại cần đảo động từ, có loại không?

Ví dụ

            What do you do?

            What makes you angry?

Trả lời: Nguyên tắc rất đơn giản:

(a) Nếu từ để hỏi có thể đứng làm chủ ngữ cho động từ được thì không đảo động từ. Ví dụ What has happened? thì không thể đảo thành Has what happened? vì bản thân what đã là chủ ngữ của has happened rồi.

Những từ để hỏi wh- có thể đứng làm chủ ngữ là: What, Which, Who. Ví dụ

Which ( of the coat) impressed you most?

Who wrote to you?

(b) Những từ không thể đứng làm chủ ngữ, phải đảo động từ là: When, How, Where, Why, vì đây là những trạng từ, mà trạng từ không bao giờ làm chủ ngữ được (chỉ có danh từ, đại từ mới có chức năng chủ ngữ trong câu), và Whose (tính từ sở hữu). Ví dụ

When will he arive?

How did she do it?

Where has she gone?

Why did he say that?

Whose cat is this?

(c) Tuy nhiên khi Who, Which, What mang chức năng tân ngữ trong câu thì lại phải đảo động từ hoặc dùng động từ trợ

What do you like?

Who/Whom have you met?

Which (house) are you going to buy?

6. Hỏi: Những loại câu chủ động nào chuyển sang dạng bị động được?

Trả lời: Chỉ có câu chủ động với động từ ngoại (nhóm T) mới chuyển được sang câu bị động vì tân ngữ trong câu chủ động sẽ đứng làm chủ ngữ trong câu bị động. Ví dụ

Active:  The secretary typed the report

Passive: The report was typed (by the secretary

Do vậy trong nhóm DT (động từ ngoại kép) có hai tân ngữ thì chúng ta chuyển được sang hai câu bị động.

Active:  The department has offered Lan a job

Passive:(1) Lan has been offered a  job

            (2) A job has been offered to Lan

Trong khi chuyển dạng câu, cần chú ý thời của động từ. Ví dụ

Active:  I have already posted the letter

Passive: The letter has been posted

 7. Hỏi: Có nhiều câu hình như không chuyển được sang dạng bị động. Ví dụ: My shoes need polishing. Vậy có những trường hợp nào không chuyển được từ chủ động sang bị động. Và có những trường hợp đặc biệt nào không?

 Trả lời: Về nguyên tắc chung, có ba loại câu không chuyển được sang bị động, đó là

1. Câu có động từ nội (intransitive verb), vì động từ nội không có tân ngữ.

2. Những câu chủ động nhưng đã mang nghĩa bị động rồi. Ví dụ như câu trên cũng như ba câu sau đây:

            These windows need painting

            We've got these windows to paint (Dùng trong trường hợp người sơn cửa chính là chủ ngữ)      

The machine isn't safe to use (Dùng trong trường hợp to-infinitive đứng sau một tính từ hoặc nhóm tính từ)

 3. Những câu có động từ chỉ trạng thái (state verb) hoặc động từ liên hệ như have, be, belong, exist, seem, lack, resemble, suit,...  Chẳng hạn

                        The building seemed empty.

                        They lack the money to send him to university

Tuy nhiên một số state verbs cũng vẫn có thể chuyển thành dạng bị động, ví dụ believe, intend, know, like, love, mean, v.v. (Chúng ta phải thuộc lòng.)

 8. Hỏi: Làm thế nào để phân biệt được đâu là direct object, đâu là indirect object trong cấu trúc DT?

 Trả lời: Trong mẫu câu có hai tân ngữ, tân ngữ trực tiếp nói về cái gì/điều gì đã được làm (what). Còn tân ngữ gián tiếp nói về ai (who) đã nhận hành động. Hai câu sau đây sẽ minh họa cho các em rõ một câu có hai tân ngữ.

Father bought Lan   a white cat.

The waiter poured a glass water for everyone.

 Trong hai câu này a white cata glass of water là tân ngữ trực tiếp, vì nó chỉ "cái gì", còn "Lan" và "everyone" là tân ngữ gián tiếp vì nó chỉ "ai"

 9. Hỏi: Trong câu có hai tân ngữ: directindirect objects, khi tân ngữ trực tiếp đứng trước tân ngữ gián tiếp thì phải dùng giới từ to trước tân ngữ gián tiếp. Ví dụ

                        S          V                      Od                    Oind

                        Henry     gave     some flowers   to Claire.

 Nhưng có trường hợp phải dùng for trước tân ngữ gián tiếp. Vậy trường hợp nào dùng to, trường hợp nào dùng for?

 Trả lời: Không có nguyên tắc phổ quát cho trường hợp này, chúng ta chỉ có thể liệt kê những động từ thông dụng cho mỗi loại. Về mặt ý nghĩa có thể nói to định hướng của V, for chỉ điểm đến của V.

Động từ dùng "to"

bring, feel, give, lend, hand, offer, owe, pass, pay, post, promise, read, sell, send, show, take, teach, tell, throw, write.

Ví dụ:  I paid the money to the cashier

Động từ dùng "for"

book, bring, build, buy, choose, cook, fetch, find, get, leave, make, order, pick, reserve, save.

Eg. They found a spare ticket for me

 10. Hỏi: Trong tiếng Anh có hai loại đại từ quan hệ: đại từ quan hệ chủ ngữ và đại từ quan hệ tân ngữ.  Cách dùng của chúng như thế nào?

 Trả lời: Đại từ quan hệ có 6 loại sau đây.

 1. Đại từ quan hệ chủ ngữ: who dùng với người, that/which dùng với súc vật và đồ vật

He talked to the people who were staying at the site.

The postcard that came this morning was from Lan.

 2. Đại từ quan hệ tân ngữ: who/whom dùng với người, that/which dùng với súc vật và đồ vật

Lan is visiting the man who (whom) they met on holiday.

The old castle that we visited was really interesting.

 Trong nhiều trường hợp, nhất là trong văn nói, người ta thường bỏ đại từ quan hệ tân ngữ.

 3. Đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu: whose

I met the man whose sister works in television.

 4. Đại từ quan hệ đi với It+be dùng để nhấn mạnh

 It was Tom who broke the glass.

It's the computer that gives me headache.

 5. Ngoài ra còn ba loại từ nữa gọi là: relative adverbs

Chỉ nơi chốn

This is the place where the accident happened.

Chỉ thời điểm

Do you remember the day when we first met?

Chỉ nguyên nhân

The reason why he came was that he wanted to see Lan.

6. Trường hợp đặc biệt của which: which thay cho toàn câu, chứ không phải chỉ thay cho danh từ đứng trước nó.

It rained all night, which was good for the garden.

11. Hỏi: Sau một số động từ bị động, khi nào dùng to V, khi nào dùng to have + V3. Có phải điều đó phụ thuộc vào thời của động từ bị động đó không?

Trả lời : Về cách sử dụng động từ, chúng ta có thể phân thành những loại như sau:

V1 + to V2

                                                V1 + V2-ing

                                                V1 + O1 + V2 (infinitive without "to")

Chú thích: V1 là động từ có ngôi (finite verb), V2 là động từ không ngôi (non-finite).

Ví dụ

He is thought to be a teacher (1)

He was thought to be jealous of her (2)

He was believed to have escaped (3)

12. Hỏi: Trong cách chuyển câu gián tiếp sau một số động từ như accuse, regret, ... khi nào thì dùng V-ing, khi nào dùng having + V3 (quá khứ phân từ)

 Trả lời: Điều này có thể minh họa qua các ví dụ sau đây

(1)        "You stole my best cassette, Amada," said William.

---> William accused Amada of having stolen his best cassette.

---> William accused Amada of stealing his best cassette.

 (2)        He was sorry he hadn't said good bye to her at the airport

---> He regreted not having said good bye to her

---> He regreted not saying good bye to her

 13. Hỏi: Chủ ngữ giả it dùng trong những loại câu nào, trong trường hợp nào?

 Trả lời: Tên của loại chủ ngữ này trong tiếng Anh là: empty subject, hoặc dummy subject.

Một là "it" được dùng như một chủ ngữ giả vì trong một số tình huống, một mệnh đề bắt đầu bằng to-infinitive, như to make new friends, hoặc mệnh đề bắt đầu bằng that như that so few people came, hoặc mệnh đề bắt đầu bằng V-ing như making new friends có thể đứng làm chủ ngữ. Nhưng cấu tạo như thế này thường gây khó hiểu vì chủ ngữ là một mệnh đề dài quá, khó theo dõi, nên ngữ pháp tiếng Anh cho phép dùng một chủ ngữ giả và đưa chủ ngữ thật này về phía sau.

·         To make new friends is difficult.

·         Making new friends is difficult

àà

It is difficult to make new friends

·         That so few people came was a pity

àà

It was a pity that so few people came     

Hai là "it" được dùng trong mẫu câu: S V + it + complement + clause. Ví dụ I find it difficult to make new friends. Như vậy trong cấu trúc này "it" lại là tân ngữ giả, nó đứng thay cho to make new friends.

Ba là, chủ ngữ giả dùng với các động từ như seem, appear, happen, chance, turn out, prove. Ví dụ It seems the phone is out of order.= The phone seems to be out of order. Trong câu này it thay cho the phone.

Bốn là chủ ngữ giả dùng trong câu mang mục đích nhấn mạnh. Mẫu câu của nó là: It + be + phrase + relative clause. Ví dụ It is the phone that is out of order (hàm ý: điện thoại bị hỏng chứ không phải chuông cửa). It was me who told you the story, remember?

Năm là, thông thường nhất, chủ ngữ giả it dùng với môi trường, thời tiết, thời gian và khoảng cách.

Ví dụ

            It's getting dark (môi trường)

            It's five o'clock (thời gian)

            It was cold yesterday (thời tiết)

            It's only a short walk to the beach (khoảng cách)

Ngoài chủ ngữ giả là it chúng ta còn một chủ ngữ giả nữa là there. Nó đi với động từ be dùng để chỉ sự tồn tại của một vật thể, ví dụ There is a young lady at the door. Chủ ngữ giả there chỉ đi với động từ be và nó khác với động từ have ở chỗ there+be thể hiện sự tồn tại của một vật thể hoặc một sự kiện, còn động từ have/has là động từ chỉ sự sở hữu. Ví dụ There is a book on the table chỉ sự tồn tại của một quyển sách ở trên bàn, không thuộc về ai, khác với I have a book on the table chỉ sự có mặt của quyển sách trên bàn và quyển sách đó thuộc về tôi.

Chủ ngữ giả there  khác với chủ ngữ giả it ở chỗ chúng ta dùng there với một NP mang nghĩa không xác định. Còn it dùng với nhóm từ mang nghĩa xác định trong tình huống. Ví dụ There isn't any truth in the story. Câu này có nghĩa là trong câu chuyện ấy chẳng có gì là thật cả. Nghĩa của nó không có gì cụ thể, không nói rõ cái gì thật, cái gì không thật. Nhưng trong câu It isn't true what they say. Điều họ nói là không thật. Vậy trong câu này nghĩa rất cụ thể: cái điều họ nói là không thật chứ không phải chung chung là không thật.

Điểm cuối cùng cần chú ý là chủ ngữ giả there đi với động từ be ở số ít nếu nhóm từ đứng cạnh nó là số ít, và ở số nhiều nếu NP đứng cạnh nó là số nhiều.

NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP (Phần 2)

(FREQUENTLY ASKED QUESTIONS - Part 2)

Trong bài này chúng ta tiếp tục xem xét những câu hỏi thường gặp do thí sinh ở các nơi gửi về.

Câu 14. Cách dùng either...or/ neither... nor?

 Trả lời:

Either...orneither... nor là những từ nối dùng để thành lập một chủ ngữ phức hợp (compound subject). Hai nhóm này có nghĩa ngược nhau.

Either...or  có nghĩa là "hoặc là cái này hoặc là cái kia"

Neither... nor  có nghĩa là "không cái này mà cũng không cái kia"

Điều quan trọng cần nhớ là chủ ngữ phức hợp này đòi hỏi động từ phải phù hợp với chủ ngữ đứng ngay cạnh động từ.

Ví dụ-1

            S                      S---------V

Neither the teacher nor the students want to work hard today.

Chủ ngữ đứng ngay cạnh động từ want ở dạng số nhiều thì động từ want phải ở dạng số nhiều.

 

Subject 1

 

Subject 2

Verb

Neither

 the teacher

Nor

the students

want to work hard.

Ngược lại nếu danh từ đứng cạnh động từ là số ít thì động từ ở dạng số ít.

                              S                S---------V

Neither the boy nor the girl  likes to play table-tennis.

Chú ý: nếu có hai danh từ trong chủ ngữ phức hợp mà một danh từ là số ít, một danh từ là số nhiều thì bao giờ danh từ số nhiều cũng đi sau, tức là đứng cạnh động từ, và động từ ở dạng số nhiều.

Ví dụ 1 :

 

Subject 1

 

Subject 2

Verb

Neither

 the boy

Nor

the girl

likes to play table-tennis.

Ví dụ 2:

or 

 

Subject 1

 

Subject 2

Verb

Either

  a bottle of wine

or

fresh flowers

make a welcome gift..

Tuy nhiên khi hai từ neither  either đứng làm chủ ngữ thì nó đi với động từ số ít.

Ví dụ 

Neither of my best friends learns physics.

There are two types of qualification, either is acceptable.

 

Subject 1

Verb

Neither of

 my best friends

knowsher.

Either of

Your choices

Is ok.

Để nắm được các quy tắc này rõ hơn, mời các em làm một bài tập điền từ vui. Về sự giống nhau giữa thiếu niên và mèo.

Điền vào chỗ trống, sử dụng các từ cho trước:Either, or, neither, both, and

______cats____ teenagers turn their heads when you call them. You would hardly ever see a cat walking outside of the house with its master. ____would you see a teenager in public with his or her parents very often. A cat doesn't share your taste in music. A teenager doesn't_______. If you tell a joke, ______your cat____ your teen will laugh about it. If you make a sudden move in their direction, _____cats_______ teenagers get frightened. Cats do not improve your furniture. Teenagers don't _____.Conclusion: no matter if you have a cat a teenager at home - it's all the same.

Chữa bài:

Neither cats or teenagers turn their heads when you call them. You would hardly ever see a cat walking outside of the house with its master. Neither would you see a teenager in public with his or her parents very often. A cat doesn't share your taste in music. A teenager doesn't neither. If you tell a joke, neither your cat or your teen will laugh about it. If you make a sudden move in their direction, both cats and teenagers get frightened.

Câu 15. Cách sử dụng những câu cảm thán bắt đầu bằng What! How! Such! So!

 Trả lời:

 What + NP                    What a day!

                                    What rich nature!

How + Adj                     How beautiful our

                                    country is!

                                    How lovely!

So such  là những từ chỉ mức độ. So thường đi với  tính từ và trạng từ. Such thường đi với NP, ví dụ so beautiful, such a good man. Nếu có dùng để cảm thán thì chỉ có trong khẩu ngữ, khi người nói dùng ngữ điệu, đặc biệt là ngữ điệu "lên-xuống: rise-fall" để thể hiện sự cảm thán đó.

Câu 16: Sau một số động từ như see, watch... khi nào dùng động từ nguyên thể có to khi nào dùng V-ing?

 Trả lời: Khi ở dạng chủ động các động từ này cho phép động từ đi sau nó hoặc ở dạng V-ing hoặc bare infinitive.

see smb do/doing smth

watch smb do/doing smth

Có một số động từ khác không phải loại động từ tri giác thì cho phép động từ đi sau nó ở dạng V-ing hoặc to-infinitive

start doing/to do smth

continue doing/to do smth

Cũng có những động từ cho phép động từ đi sau nó ở dạng bare infinitive, ví dụ make smb do smth.

see smb do/doing smth

watch smb do/doing smth

start doing/to do smth

continue doing/to do smth

make smb do smth

to have somebody do something

  To get somebody to do something

Tuy nhiên trong câu bị động, tất cả đều trở về công thức be done to do, ví dụ He was seen to play the guitar. They are made to work harder.

Cau 17. Nếu đề thi cho câu gốc là even if + clause hoặc Although + clause và yêu cầu đổi sang câu bắt đầu bằng Despite hoặc In spite of thì viết như thế nào?

Trả lời: Trước hết thí sinh phải biết được nghĩa của câu bắt đầu bằng despite hoặc inspite of là: mặc dù thế này nhưng vẫn thế kia. Hai nhóm từ này đồng nghĩa với nhau, và cách dùng có cái giống nhau có cái khác nhau. Công thức sử dụng của despite là:

Despite + NP               

They had a wonderful holiday, despite bad weather.

Despite + V-ing           

Despite wanting to see him again, she refused to reply his letter.

Despite + Noun -clause           

Despite what others say, I think he's a nice chap.

Còn công thức sử dụng của in spite of là:

In spite of + NP

In spite of his age, he still leads an active life.

In spite of the fact that +SVO

English became an official language for business in spite of the fact that the population was largely Chinese.

Chúng ta cùng xem câu trắc nghiệm sau:

1: ______, he felt so unhappy and lonely.

A. Despite of his wealth

B. inspite of his wealth

C. As rich as he

D. Despite he was so rich

Câu gốc thể hiện sự tương phản, với ý rằng: dù giàu có, anh ta cảm thấy rất bất hạnh và cô đơn.

Xét các đáp án cho sẵn, ta thấy A. Despite of his wealth là sai vì sau despite không đi với giới từ of sau nó.

Đáp án C. As rich as he cũng sai vì nó thiếu động từ was sau he. Mệnh đề này sẽ đúng nếu viết là as rich as he was

D. cũng sai vì despite không đứng trước một cụm chủ vị mặc dù nó đứng trước một mệnh đề danh từ.

Đáp án đúng là B. inspite of his wealth vì inspite of đi được với một cụm danh từ sau nó để tạo thành trạng ngữ quan hệ. cụm từ này phù hợp về nghĩa với mệnh đề chính của câu.

Câu 18. Công thức dùng động từ “Let”  trong câu chủ động và câu  bị động?

Trả lời: Khi ở dạng chủ động, động từ let thuộc cùng nhóm với make.

S + make/let + O + bare infinitive

make smb do smth

Let smb do smth

Nhóm make nói chung khi chuyển sang thể bị động, chúng lại đòi hỏi động từ đi sau nó ở dạng to + infinitive

Tuy nhiên, riêng động từ let là động từ không dùng ở dạng bị động.

Tự điển OALD (Oxford Advanced Learner’s Dictionary) đưa ra 8 trường hợp sử dụng động từ let, là:

cho phép (allow)           

gợi ý (making suggestions)                   

tỏ ý giúp đỡ (offering help)

đề nghị (making request)

thách thức (challenging)

mong muốn (wishing)

đưa vấn đề ra (introducing smth)

giả thiết trong tính toán (kỹ thuật) (in calculating)

Trong cả 8 trường hợp đó đều có ghi chú: không dùng ở dạng bị động.

Câu 17. Sự khác nhau giữa have tomust là gì?

Trả lời: must và have to         

Giống nhau: have tomust cùng dùng để chỉ sự cần thiết phải làm gì ở hiện tại và trong tương lai gần.

Khác nhau: Dùng must khi sự cần thiết đó mang tính chủ quan của người nói. Ví dụ You must buy your ticket before starting your journey.

Dung have to khi sự cần thiết mang tính khách quan.

Ví dụ  I have to buy the ticket before I get on the train.

Từ đó chúng ta có thể phân biệt

You must do smth mang hàm ý ra lệnh cho ai làm việc gì

You have to do smth mang hàm ý nói rõ sự cần thiết phải làm gì trong một tình huống nào đó. Ví dụ

You must fill in the form (Tôi yêu cầu anh làm việc đó)

You have to fill in the form (Đây là nguyên tắc anh phải theo)

Trong câu hỏi cũng vậy, nếu dùng Must I? thì nó có nghĩa là có phải anh khăng khăng là tôi phải làm việc đó không (mệnh lệnh của anh). Còn nếu dùng Do I have to thì hàm ý của nó là trong tình huống này có đòi hỏi tôi phải làm việc đó không? Nhìn chung sự khác nhau vẫn là một đằng mang ý chủ quan (must) và một đằng mang ý khách quan (have to).

Câu hỏi 20: Sự khác biệt giữa giữa need to và have to là gì?

Trả lời:

Hai mẫu câu need to do something và have to do something có thể được dùng thay thế cho nhau để chỉ yêu cầu phải làm một việc gì đó. Tuy nhiên, chúng có sự khác biệt nhỏ về nghĩa.

Need to: thể hiện yêu cầu (thường là việc đó do người nói tự nhận thấy)

Have to: thể hiện trách nhiệm hay yêu cầu bắt buộc (mang tính khác quan )

Ví dụ:
I need to see the teacher (Tôi cần gặp thầy giáo)
I have to see the teacher (Tôi phải gặp thầy giáo)

Mời các em cùng làm một bài tập nhỏ. Hãy đọc và điền vào chỗ trống bằng need to hoặc have to, hãy chia động từ cho phù hợp.

Hãy điền vào chỗ trống bằng need to hoặc have to, chia động từ cho phù hợp.

Sometimes stunt actors ____ fall or jump from very high places. They usually fall onto an airbag, but while they fall they _____ act. For example, maybe someone shoots the character while he is falling. The stunt actor ____pretend he is really in pain.

Stunt actors often ______ do driving stunts like making the car spin around, turn over, and finally crash. Then they ______ run away from the burning car before it explodes.

Fire stunts are very risky. Stunt actors use real fire. Even though they use fire suits, gloves, powder, and other things to protect themselves during fire stunts,  the flames are still hot.

Of course, stunts aren’t real, but they are still risky. Stunt actors _____look injured. At the same time, they ______ protect themselves from really being injured. You need a lot of skill to do stunts. You also ______ be brave.

Chữa bài:

Sometimes stunt actors have to fall or jump from very high places. They usually fall onto an airbag, but while they fall they have to act. For example, maybe someone shoots the character while he is falling. The stunt actor has to pretend he is really in pain.

Stunt actors often have to do driving stunts like making the car spin around, turn over, and finally crash. Then they have to run away from the burning car before it explodes.

Fire stunts are very risky. Stunt actors use real fire. Even though they use fire suits, gloves, powder, and other things to protect themselves during fire stunts,  the flames are still hot.

Of course, stunts aren’t real, but they are still risky. Stunt actors have to look injured. At the same time, they have to protect themselves from really being injured. You need a lot of skill to do stunts. You also need to be brave.

Như các thấy, trong bài trên, các câu miêu tả hành động và yêu cầu công việc bắt buộc và mang tính khách quan của diễn viên đóng thế đều dùng have to. Còn câu nói đến yêu cầu hoặc phẩm chất mà người diễn viên nên có thì dùng need to.

Câu 21: Sự khác biệt giữa can be able to là gì?

Trả lời: can, could  và  be able to

can/could dùng để chỉ khả năng làm việc gì

be able to ở hiện tại cũng có nghĩa giống như can/could nhưng có vẻ nghi thức hơn và ít dùng hơn.

Trong bốn trường hợp sau đây phải dùng  be able to:

thời tương lai                           

You will be able to impress others with your paintings

thời hiện tại hoàn thành

He has been able to work for some time.

V-ing                                       

Being able to speak English is a great advantage.

infinitive                                   

It's nice to be able to relax.

Câu 22. Cách dùng động từ wish?

Trả lời: Động từ này dùng trong câu có tính chất giả định. Có 4 tình huống chúng ta có thể sử dụng wish, chủ yếu là những quy định về dạng thức động từ đứng sau nó.

1. Thể hiện một ước muốn trong tương lai. Công thức: wish --- would, ví dụ I wish people wouldn't leave the door open.

Đôi khi nó cũng dùng để thể hiện một mong muốn mang tính chất yêu cầu, hoặc thể hiện sự phàn nàn, ví dụ I wish you wouldn't smoke.

2. Thể hiện sự mong muốn rằng cái mà ta đang có sẽ thay đổi. Không được dùng would.            Công thức:       wish --- past tense/ could, ví dụ Lan wishes she knew what was going on. I wish I could swim.

3. Thể hiện một ước muốn trong quá khứ. Như vậy chỉ là giả định, không được dùng would have. Công thức: wish --- past perfect/could have, ví dụ I wish I had never bought this bicycle. Lan wishes she could have gone to the party.

Câu 23: ta có thể dùng động từ thêm đuôi –ing ( V-ing)  trong những trường hợp nào?

Trả lời:

1. Từ hoặc nhóm từ hoặc mệnh đề bắt đầu bằng V-ing có thể đứng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ

làm chủ ngữ hoặc tân ngữ (=noun phrase)

Ví dụ:

Reading books helps us open wide our eyes. (chủ ngữ)

I want some reading.(tân ngữ)

2. V-ing dùng để chỉ một hành động xảy ra đồng thời với hành động ở mệnh đề chính,

Làm bổ ngữ hoặc trạng ngữ

Ví dụ:

 Mai hurt her hand, playing badminton. (trạng ngữ)

Being a good swimmer, he managed to rescue the boy in the river. (bổ ngữ cho chủ ngữ)

3. V-ing ở thời perfect: having done, dùng để chỉ hành động này xảy ra trước hành động có liên quan tới nó.

having done… làm trạng ngữ

Ví dụ:

 Having done all the homework, she is allowed to play video games.

4. V-ing dùng sau các trạng từ hoặc giới từ nối để tạo thành các cụm trạng từ hoặc bổ ngữ:  when, whenever, while, once, until, if, although, by, without, such as….

V-ing dùng sau when, whenever, while, once, until, if, although, by, without…

 Ví dụ : I had to leave without saying goodbye to Lan.

5. V-ing đứng sau động từ trong một số động từ thành ngữ như: to go camping, to go fishing, to need doing something.

-          V-ing đứng sau động từ trong một số động từ thành ngữ

Ví dụ:

to go camping, to go fishing, to need doing somethin, to enjoy doing something….

6. V-ing đứng trước hoặc sau một danh từ và bổ nghĩa cho danh từ đó ( V-ing đóng vai trò tính từ)

Ví dụ:A racing car, a cooking lesson

Bài tập thực hành: Hãy đọc đoạn thoại dưới đây và điền vào chỗ trống bằng các động từ thêm đuôi –ing.

Narrator: You will hear a woman _____on the radio about things for children to do during the school holidays.

The school holidays are fast approaching and I’m sure all of you parents out there are worried about how to occupy your children. Well, I have a few tips that may help keep your children entertained without ______ large amounts of money. One of our biggest problems is that today’s children often do not have the type of hobby that was familiar in the past, such as ______ their own toys. Instead they rely on sophisticated video games to keep them amused. But children also like to feel needed, so why not given them jobs to do around the house? You may be surprised how much they will enjoy simple tasks such as _______ your car. Another idea is to use this time to develop their ______ skills. Food is something we all enjoy, so why not get them to prepare some simple dishes in the kitchen? ______ to cook is a useful life skill for children to learn and it can also keep them happy for several hours.

Chữa bài:

Narrator: You will hear a woman talking on the radio about things for children to do during the school holidays. The school holidays are fast approaching and I’m sure all of you parents out there are worried about how to occupy your children. Well, I have a few tips that may help keep your children entertained without spending large amounts of money. One of our biggest problems is that today’s children often do not have the type of hobby that was familiar in the past, such as making their own toys. Instead they rely on sophisticated video games to keep them amused. But children also like to feel needed, so why not given them jobs to do around the house? You may be surprised how much they will enjoy simple tasks such as washing  your car. Another idea is to use this time to develop their cooking skills. Food is something we all enjoy, so why not get them to prepare some simple dishes in the kitchen? Learning to cook is a useful life skill for children to learn and it can also keep them happy for several hours.

Bạn đang đọc truyện trên: Truyen4U.Com

Tags: