1: Câu 6-10
Câu 6: Chụp XQ có chuẩn bị là gì? Nguyên tắc? Nêu các ví dụ về chỉ định cụ thể?
_XQ có chuẩn bị là XQ quy ước mà trước khi tiến hành kĩ thuật cần có sự chuẩn bị như là tiêm thuốc cản quang ( barisulfat,các thuốc cản quang tiêm tĩnh mạch).
_Nguyên tắc: chụp có cản quang để làm rõ một số cấu trúc khi mà chụp XQ k chuẩn bị cho hình ảnh kém hoặc không nhìn thấy
_VD: chụp lưu thông thực quản, dạ dày, tá tràng, ruột non, đại tràng có cản quang, UIV, chụp mạch máu,chụp niệu đồ tĩnh mạch...
Câu 7 : Thuốc cản quang là gì? Nêu các ví dụ về thuốc cản quang ( các loại) ? chỉ định
- Thuốc cản quang là các chế phẩm ( thuốc) chứa các muối của các kim loại có nguyên tử số rất lớn như: Bari 137; Iot 231 ... chính vì vậy khi đưa vào cơ thể khi chụp Xquang, nó có thể cản lại rất nhiều tia X. Nên tạo ra sự đối quang rất tốt cho các phần mềm, các khoang cũng như mạch máu khi chứa nó.
- Các chế phẩm này đưa vào cơ thể theo các đường uống, khoang tự nhiên, các lỗ rò và mạch máu
- Được chia làm 3 loại:
+ Tan trong nước: dùng chụp mạch máu, UIV, đường mật, tử cung buồng trứng, các loại lỗ rò (Telébrix); dùng chụp niệu đạo, chụp Xquang mật độ cắt lớp hộp sọ và toàn bộ cơ thể, chụp mạch máu, tim mạch (Xenetix)
+ Không tan trong nước: Thực quản, dạ dày, tá tràng, ruột non, đại tràng (Barytte)
+ Tan trong dầu: dùng chụp trong tử cung, vòi trứng, đường mật, lỗ rò (lipiodol) . Ngày nay ít sử dụng
Câu 8: Mục đích của chụp hệ tiết niệu có chất cản quang ( UIV)
- Xác định hình thể của hệ tiết niệu bao gồm thận, niệu quản, bàng quang, một phần niệu đạo.Nhằm mục đích giúp các chẩn đoán bệnh liên quan đến:
+ Thay đổi về hình thể Hệ tiết niệu
+ Đặc biệt các thay đổi liên quan đến các dị tật của HTN. Vì đây là cơ quan có nhiều dị tật bẩm sinh như: số lượng thận, thận lạc chỗ, đường đi của niệu quản, nơi đổ niệu quản.
+Sỏi không cản quan của HTN
- Đánh giá chức năng bài tiết của nước tiểu:
+ chức năng bài tiết nước tiểu bình thg hay suy giảm
+ đánh giá chức năng thận còn lại để tiên lượng cho cuộc phẫu thuật mở thận
+ thận ta quan tâm có phải thận câm ko => loại bỏ
+ chẩn đoán tăng HA do hẹp ĐM thận
- Chẩn đoán chấn thương thận độ 1, 2
Câu 9 : Chụp CLVT là gì? Ưu và nhược điểm?Khi đọc phim chụp CLVT ngoài kiến thức về giải phẫu, sinh lý, bệnh học người ta dựa vào yếu tố nào của phương pháp này để chẩn đoán bệnh?
- Chụp CLVT là một kĩ thuật mới của chụp XQ có sự trợ giúp của máy tính và các công nghệ khác.
-Thay vì chụp theo một hướng cụ thể thì bóng XQ xoay quanh cơ thể bệnh nhân theo một mặt phẳng nằm ngang 1 góc 360 độ , trong quá trình đó bóng liên tục phát tia X, phía đối diện với bóng qua BN, bộ cảm biến liên tục thu tín hiệu về và chuyển vào máy tính, máy tính sử dụng các thuật toán phức tạp để tái tạo lại 1 quang ảnh theo nguyên tắc 1 đơn vị thể tích thành 1 đơn vị quang ảnh. Như vậy khi bóng quay quanh cơ thể 1 vòng máy cung cấp cho ta một quang ảnh giải phẫu của cơ thể theo mặt phẳng nằm ngang.
*Ưu điểm chụp CLVT:
+ Hình ảnh rõ nét do không có hình tượng nhiều hình chồng lên nhau
+ Khả năng phân giải những hình ảnh mô mềm cao hơn nhiều so với chụp X quang
+ Thời gian chụp nhanh, cần thiết trong khảo sát, đánh giá các bệnh cấp cứu và khảo sát các bộ phận di động trong cơ thể (phổi, tim, gan, ruột...).
+ Độ phân giải không gian đối với xương cao nên rất tốt để khảo sát các bệnh lý xương.
+ Kỹ thuật dùng tia X, nên có thể dùng để chụp cho những bệnh nhân có chống chỉ định chụp cộng hưởng từ (Đặt máy tạo nhịp, van tim kim loại, máy trợ thính cố định, di vật kim loại...)
+ Kết hợp thuốc cản quang để nghiên cứu các mạch máu, khả năng tưới máu và tổn thương
*Nhược điểm
+ Do khả năng đâm xuyên mạnh của tia X nên CT khó phát hiện các tổn thương phần mềm hơn là MRI.
+ CT khó phát hiện được các tổn thương sụn khớp, dây chằng và tổn thương tủy sống.
+ Những cơ quan và tổn thương có cùng đậm độ thì khó phát hiện và khó phân biệt trên CT.
+ Độ phân giải hình ảnh của CT thấp hơn MRI, nhất là các cấu trúc mô mềm, vì vậy CT khó phát hiện các tổn thương có kích thước nhỏ.
+ CT là kỹ thuật dùng tia X và gây nhiễm xạ. Mức độ nhiễm xạ mỗi lần chụp đều nằm trong giới hạn cho phép.
+ giá thành cao chưa phù hợp với kinh tế của đa số bệnh nhân => coi như 1 xét nghiệm tầm soát bệnh và theo dõi tiến triển của bệnh
+ vẫn còn chưa phổ cập ở VN
** Dựa vào các yếu tố để CĐ bệnh:
- Tỉ trọng của các mô ( đã đc số hóa) mà máy tính của máy CLVT đã cung cấp. Đơn vị được tính bằng Hounsfield (HU). Các mô khác nhau trong cơ thể có các tỉ trọng khác nhau. VD:
+ Nhu mô gan ~40 HU, nhu mô thận ~30-35 HU
+ Các tổn thương khác nhau có tỷ trọng cũng khác nhau: máu không đông ~20-25 HU, máu đông ~60-80 HU,...
+ Các tổn thương viêm nhiễm cũng dẫn đến thay đổi cấu trúc dịch và đương nhiên làm thay đổi tỷ trọng của tổn thương
+Các tổn thương trên CLVT bao gồm :
· tăng tỉ trọng (Hyper Dence)
· giảm tỉ trọng (Hypo Dence)
· đồng tỉ trọng ( Iso Dence)
+ Ngoài ra còn dựa vào tính chất bắt thuốc và thải trừ thuốc cản quang của các mô, các tổn thương để chẩn đoán.
VD: u gan lành bắt thuốc kém, u ác bắt thuốc mạnh
Câu 10: Các chỉ định thường gặp trong pp chụp XQ áp dụng với sọ não? Mục đích của chỉ định đó?
_Chụp sọ não Thẳng-Ngiêng:
+Tổn thương của xương vòm sọ
+Tổn thương nền sọ
+Kích thước hố tuyến yên
+Các dấu hiệu khác của sọ: Vôi hóa, dị vật, tăng áp lực nội sọ
+ một phần nào đó cho phép đánh giá các xoang: trán, hàm, hốc mắt,...
+ có thể bổ sung bằng kỹ thuật chụp tiếp tuyến sọ để chẩn đoán các lún sọ ko điển hình.
_Chụp hố yên nghiêng: xem kích thước hố yên giúp chẩn đoán các u tuyến yên, các tăng áp lực nội sọ.
- Còn 1 số tư thế khác nhưng thuộc các chuyên khoa lẻ khác
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen4U.Com