4
叶-
yè[lá cô thành bỗng nhiên có chút thích ứng không được lúc này
的
y ngươi mê, nhưng
还是-
Háishì bảo trì chính mình cao ngạo cô tịch thanh lịch
的
hình tượng, khóe miệng giơ lên thản nhiên
的
ý cười:“
的
xác thực
好
茶
(chá).”
Sau
是
hồi lâu
的
yên lặng, hai người cũng không
是
giỏi về biểu đạt
的
人
, cho dù
是
luận lá trà cũng là bởi vì
没有
-Méiyǒu- đề tài mới có thể xả đến bích loa xuân.
“Y nặc,
最近-
Zuìjìn còn
好
?” Trầm mặc
了
hồi lâu,
叶-
yè[lá cô thành
先
-Xiān mở miệng
了
.
“Không tốt,
我
vừa mới bị hộ khách hố
了
.” Oán niệm, y ngươi mê nhớ mãi không quên diêm thiết san cái kia
死
-sǐ[chết phiến tử.
“Nga? Là ai lớn như vậy dám can đảm hố
你
?”
叶-
yè[lá cô thành tò mò, có thể hố y ngươi mê
的
人
thật sự sinh ra
了
吗
?
“Diêm thiết san.”
“
他
thiếu
你
钱
-qián.”
“
是
.”
“Y nặc,
我
rất ngạc nhiên, diêm thiết san
是
như thế nào khiếm
你
钱
-qián
的
.”
叶-
yè[lá cô thành
品
了
一
cái miệng nhỏ nước trà, mới mỉm cười
问
(wèn), trong giọng nói không tự kìm hãm được
的
mang theo vài phần lão bằng hữu trong lúc đó mới có
的
sơ điều ý.
Hai tay nâng cằm, y ngươi mê tễ đậu đậu mắt buồn bực
的
đem diêm thiết san
的
vô sỉ hành vi giảng
给
-
叶-
yè[lá cô thành
听-
tīng, vừa mới thành lập
的
新
-Xīn hình tượng hoàn toàn bị hủy.
叶-
yè[lá cô thành bị kích thích
的
không nín được
了
, rốt cục ôm bụng cười ha hả,
在
y ngươi mê giết người
的
dưới ánh mắt lại khôi phục
了
Đệ nhất thành chủ
的
diễn xuất, ho nhẹ hai tiếng:“Thật có lỗi, y nặc,
我
không cười ý tứ của ngươi, chính là... Chính là
觉得
-Juéde
那
diêm thiết san thật sự là tội ác tày trời, thế nhưng như vậy lừa gạt cho
你
.”
“Diêm thiết san quả thật tội ác tày trời, bất quá có
人
so với hắn càng đáng chết hơn.” Lúc này lục
小
phượng theo cửa sổ phiên
了
tiến vào, sắc mặt không tốt lắm
的
对
-Duì y ngươi mê
道
-dào.
Y ngươi mê
知道
-zhidào, lục
小
phượng
的
đã đến liền mean-có nghĩa là phiền toái.
Đệ 63 chương
朋友
(péngyǒu)...
Bị
人
quấy rầy
了
和
小
y một mình chung sống
的
cơ hội,
叶-
yè[lá cô thành khó chịu
的
nhìn chằm chằm lục
小
phượng:“
四
điều lông mi
的
lục
小
phượng?”
“Không thể tưởng được ngay cả
叶-
yè[lá thành chủ
也
认识
-Rènshi
我
này lãng tử.” Lục
小
phượng
很
tùy ý
的
ngồi ở y ngươi mê bên cạnh
的
ghế trên, thất vọng
的
nhìn nhìn trên bàn:“Đáng tiếc
没有
-Méiyǒu-
酒
-Jiǔ[tửu.”
“Thật có lỗi, tại hạ không nghĩ tới lục
小
phượng sẽ đến, y nặc
不
uống rượu, nếu tại hạ
知道
-zhidào thích chưng diện
酒
-Jiǔ[tửu lại thích chưng diện
人
的
lục
小
phượng trở về, chắc chắn sớm chuẩn bị tốt nhất
的
rượu ngon, xin đợi đại giá.”
叶-
yè[lá cô thành
知道
-zhidào lục
小
phượng yêu chõ mõm vào
的
thanh danh, lục
小
phượng
也
đã sớm nghe nói qua mây trắng thành
的
thiên ngoại phi tiên
叶-
yè[lá cô thành, chính là
这
cũng là bọn họ lần đầu tiên gặp lại, đối với lục
小
phượng như vậy
的
lãng tử,
叶-
yè[lá cô thành sẽ không khinh thị.
“
叶-
yè[lá thành chủ
很
chiếu cố
小
y, xem ra
小
y so với ta sớm từng bước trở thành bằng hữu của ngươi.” Lục
小
phượng khóe miệng hiển vài phần mỉm cười.
“Bằng hữu của ta không nhiều lắm, y nặc
是
cái thứ nhất.”
叶-
yè[lá cô thành ánh mắt rất là nhu hòa
的
nhìn liếc mắt một cái y ngươi mê.
Y ngươi mê thần kỳ
的
cũng không có phản đối,
没有
-Méiyǒu- đang nói sát thủ không thể có bằng hữu linh tinh trong lời nói,
他
chưa từng có như vậy hy vọng
和
một người trừ bỏ người nhà bên ngoài
的
人
关系
-guānxì gần
一些
(yixue), đây là duy nhất một lần.
“Lục
小
phượng, của ngươi râu
很
giả.” Y ngươi mê
很
tổn hại
的
道
-dào.
Lục
小
phượng sờ sờ giả râu ai thán
了
khẩu khí:“
小
y, ngay cả
你
也
cười nhạo
我
,
你
和
西
门
thổi tuyết một cái thưởng thức.”
“
西
门
thổi tuyết là ai.” Y ngươi mê nghiêng đầu
问
(wèn).
Lục
小
phượng trừng lớn mắt nhìn chằm chằm y ngươi mê nửa ngày không nói gì, cuối cùng ngửa đầu nhìn nóc nhà phiếm xem thường:“
小
y, của ngươi trí nhớ như thế nào trở nên kém như vậy,
你
在
Sơn Tây thấy được
那
nơi
大
băng sơn chính là
西
门
thổi tuyết, ta có nói quá, hắn là
我
和
hoa nhỏ
的
朋友
(péngyǒu), hơn nữa hắn là một cái kiếm pháp rất cao siêu
的
人
.”
“Nga, là hắn a! Khó trách
名字
(mingzi)
很
quen tai, bất quá
他
không phải của ta hộ khách,
没
-Méi- tất yếu
去
nhớ.” Y ngươi mê bình tĩnh
无
(wú) ba
的
trần thuật
道
-dào.
“Di! Không phải đâu,
小
y,
你
chuyển hình
了
, như thế nào
会
-huì
对
-Duì
西
门
thổi tuyết người như vậy không có hứng thú
呢
-ne?
我
nghĩ đến ngươi
会
-huì
很
thích
他
,
小
y, lặng lẽ nói cho
你
nga,
西
门
thổi tuyết rất
钱
-qián, hắn là tái bắc
万
-wàn[vạn]) mai sơn trang
的
trang chủ.” Lục
小
phượng
的
ánh mắt trừng đắc tượng chuông đồng lớn như vậy,
小
y thế nhưng
对
-Duì
西
门
thổi tuyết không có hứng thú, rõ ràng hai cái đều là cao thủ, hơn nữa đều là mặt than, đồng loại da!
Y ngươi mê thản nhiên
的
nhìn thoáng qua lục
小
phượng, lắc đầu:“
他
không phải
个
thích hợp
的
hộ khách, bởi vì hắn trong mắt
没有
-Méiyǒu- dục vọng,
没有
-Méiyǒu- dục vọng
的
cao thủ bình thường sẽ không cầu người, không cầu
人
的
人
cũng sẽ không thuê sát thủ.”
Nghe xong y ngươi mê
的
giải thích, lục
小
phượng thâm chấp nhận
的
gật gật đầu:“Điểm ấy ngươi nói đúng rồi,
小
y,
西
门
thổi tuyết cũng không
会
-huì cầu người,
没有
-Méiyǒu-
他
làm không được sự tình, cho nên
他
cũng không cầu người.”
“
他
trong mắt cũng là có dục vọng
的
.” Đối diện ngồi
的
叶-
yè[lá cô thành buông chén trà trầm thấp
的
道
-dào.
“
他
trong mắt chỉ có kiếm,
我
tìm không ra lấy tiền
的
lý do.” Y ngươi mê mặt không chút thay đổi
的
nhìn thẳng
叶-
yè[lá cô thành.
“Ha ha, nguyên lai trên đời này cũng có
你
không đối phó được
的
人
a,
小
y, bất quá
今天
我
nhưng là có chuyện trọng yếu muốn nói, không phải tới tìm ngươi nói chuyện phiếm
的
.” Lục
小
phượng xả
出-
Chū[xuất một cái chua sót
的
tươi cười cúi đầu
说
-Shuō.
“
说
-Shuō.”
“Hoa nhỏ mất tích
了
,
我
知道
-zhidào
你
nhất định có biện pháp so với ta sớm từng bước tìm được
他
, cho nên,
我
来
cầu
你
.” Lục
小
phượng khó được còn thật sự
的
nhìn y ngươi mê,
没有
-Méiyǒu- treo lên ngày thường
里
-Lǐ[trong
那
phóng đãng không kềm chế được
的
cười, mắt
了
hơn một chút lo lắng.
Y ngươi mê buông trong tay
的
chén trà, xoay
头
nhìn lục
小
phượng một lát:“Ta sẽ đi tìm.”
“
什么
bảng giá?”
“Miễn phí.” Y ngươi mê cúi đầu nhìn một ly còn không có tới kịp thưởng thức
的
tốt nhất
的
bích loa xuân.
“......” Lục
小
phượng
的
đồng tử một trận bất khả tư nghị
的
co rút lại, giống nhau trước mắt
的
人
là giả mạo
的
y ngươi mê.
Y ngươi mê cũng không ngẩng đầu nhìn lục
小
phượng
那
phó thấy quỷ
的
ngốc dạng, chính mình phong
轻
-Qīng[khinh
云
đạm
的
lại nói:“
花-
huā mãn
楼
-lóu là ta thất ca,
我
có thể vì hắn miễn phí
做
-Zuò-làm chút sự, lục
小
phượng,
你
ghen tị?”
Lục
小
phượng lăng lăng
的
nhìn y ngươi mê nửa ngày, bỗng nhiên nhếch miệng cười:“Chuyện này giao cho
你
,
我
yên tâm
了
,
小
y,
谢谢
(xìexìe).”
“
没
-Méi- cái kia tất yếu.” Y ngươi mê lãnh đạm
的
liếc liếc mắt một cái lục
小
phượng:“Thất ca là ngươi
的
朋友
(péngyǒu), nhưng đầu tiên
他
还是-
Háishì
我
Âu Dương y nặc nhận định
的
thất ca,
我
miễn phí đi tìm thất ca, cũng không phải bởi vì ngươi
的
duyên cớ.”
“
我
知道
-zhidào, nhưng
还是-
Háishì nhịn không được muốn nói
谢
(xìe)
字
(zi)[tự,
小
y, đây là chúng ta
认识
-Rènshi lâu như vậy tới nay
我
lần đầu tiên gặp ngươi khẳng miễn phí làm việc, ta chỉ
是
很
cảm động.” Lục
小
phượng nâng lên tay áo đem ánh mắt che khuất làm ra gạt lệ
的
động tác, bất quá không có người tin tưởng hắn
会
-huì thật sự cảm động đến lưu nước mắt.
Y ngươi mê gọi tới
了
tiểu nhị, làm cho tiểu nhị
上
了
一
bầu rượu, lục
小
phượng mừng rỡ như điên
的
道
-dào:“
小
y,
你
thật sự là quá tốt, khó được
你
mời ta uống rượu.”
Y ngươi mê u ám
的
đôi mắt
里
-Lǐ[trong hiện lên một tia giảo hoạt ý,
做
-Zuò-làm bảo hộ trạng đem bầu rượu ôm vào trong ngực oai đầu lắc đầu
道
-dào:“Đây là
请
(qỉng) cô thành
喝
(hē)
的
, đối với ngươi
的
phần.”
“Cô... Cô thành?” Lục
小
phượng cứng họng
的
nhìn chằm chằm
叶-
yè[lá cô thành
和
y ngươi mê, đánh
个
rùng mình, trên mặt
的
cơ thể run rẩy không thôi, nuốt
了
口
nước miếng cười gượng
道
-dào:“
小
y thật sự là bất công,
都
叫
叶-
yè[lá thành chủ cô thành
了
, lại
只-
zhī[chỉ-con bảo ta lục
小
phượng, không bằng về sau
你
bảo ta thanh lục đại ca?”
“Lục
小
phượng, nhĩ hảo
不
e lệ, nặc
哥哥
mới sẽ không gọi ngươi đại ca
呢
-ne!” Ngoài cửa truyền đến một tiếng kiều mỵ
的
giọng nữ, trong giọng nói mang theo nồng đậm
的
bất mãn.
Không đợi ngoài cửa
的
人
tiến vào, lục
小
phượng
和
y ngươi mê liền biết là người nào đến
了
, thật sự là người chưa tới thanh tới trước, lục
小
phượng cười khổ hết sức, y ngươi mê thân mình nhoáng lên một cái liền biến mất ở tửu lâu
的
thuê chung phòng
中
,
叶-
yè[lá cô thành
的
động tác
也
rất nhanh, đi theo nhanh chóng
的
theo cửa sổ phiên
了
đi ra ngoài, ly khai tửu lâu, ngay sau đó, Âu Dương
小
uyển tiểu mỹ nhân vọt vào
了
房间
-Fángjiān, lục
小
phượng đối mặt hùng hổ
的
Âu Dương
小
uyển chỉ có thể bất đắc dĩ
的
nghĩ như thế nào ứng phó đi qua,
在
nữ vương
的
áp bách
下
, lục con gà con ai oán
的
nhìn y ngươi mê
和
叶-
yè[lá cô thành rời đi khi mở ra
的
mỗ
个
cửa sổ.
“Ta có nhiệm vụ.” Y ngươi mê đem mang đi ra
的
那
bầu rượu đưa cho
叶-
yè[lá cô thành, ngôn
外
-Wài - ý chính là cần
和
叶-
yè[lá cô thành tạm thời tách ra.
叶-
yè[lá cô thành nhìn nhìn trong tay
的
bầu rượu, chọn chọn mi:“Y nặc, chúng ta vừa mới giống như quên trả tiền
了
.”
“Nga.” Y ngươi mê lơ đễnh
的
lên tiếng, xoay người đưa lưng về phía
叶-
yè[lá cô thành, nhìn tịch dương
道
-dào:“
我
知道
-zhidào,
我
ngay từ đầu sẽ không tính trả tiền.”
也
没
-Méi- tính làm cho
叶-
yè[lá cô thành tiền trả.
叶-
yè[lá cô thành tựa tiếu phi tiếu
的
nhìn như vậy
的
y ngươi mê
说
-Shuō:“Tửu lâu
的
lão bản kiếm tiền cũng không
容易
-Róngyì.”
“
我
kiếm tiền cũng không
容易
-Róngyì.” Y ngươi mê nhảy đến cách hắn
最近-
Zuìjìn
的
ngô đồng trên cây dựa thân cây ngồi xuống
头
回
nhìn xem
叶-
yè[lá cô thành, nói:“
我
tin tưởng lục
小
phượng
会
-huì giúp chúng ta trả tiền, cho nên, cô thành, không cần áy náy, áy náy cái loại này này nọ không đáng giá
钱
-qián.”
叶-
yè[lá cô thành khóe mắt vừa kéo,
这
xem như đang an ủi
他
吧
! Y nặc thật sự là thiện lương hảo thiếu niên a! Chính là... Tổng
觉得
-Juéde có chỗ nào không thích hợp.
“Nếu cần hỗ trợ, tùy thời tới tìm ta.”
叶-
yè[lá cô thành dời đi
了
đề tài
道
-dào.
“Miễn phí?”
“Ân.”
“Chúng ta, xem như
朋友
(péngyǒu)?” Y ngươi mê nhớ tới
了
lục
小
phượng
说
-Shuō hắn cùng với
叶-
yè[lá cô thành
是
朋友
(péngyǒu) chuyện này,
朋友
(péngyǒu), không nên
是
hộ khách
吗
?
“
我
vẫn tưởng.”
叶-
yè[lá cô thành đưa lưng về phía y ngươi mê, trắng noãn như tuyết
的
áo dài lúc này có vẻ tái nhợt mà cô tịch.
Y ngươi mê thật sâu
的
nhìn thoáng qua
叶-
yè[lá cô thành, Vivi gật đầu một cái:“Hy vọng
你
không cần hối hận mới tốt.”
“
我
cũng không
做
-Zuò-làm hối hận chuyện tình.”
叶-
yè[lá cô đầu tường nâng
了
nâng
也
nhìn xa xa
的
tịch dương.
“Ta phải đi, cô thành, ngày khác tái kiến
吧
.” Y ngươi mê u ám
的
trong mắt thiểm
了
một chút nhu hòa, an bình, loại này biến hóa cho dù
是
y ngươi mê chính mình cũng không biết,
他
không hề
是
từng cái kia vô tình
的
cỗ máy giết người,
在
叶-
yè[lá cô thành trên người, y ngươi mê tìm được rồi
在
Pisoga trên người
没有
-Méiyǒu- gì đó.
Phía sau không có động tĩnh,
叶-
yè[lá cô thành
知道
-zhidào y ngươi mê đã muốn ly khai,
也
thẳng rời đi,
他
知道
-zhidào y ngươi mê muốn đi làm cái gì,
他
phải làm
的
chỉ có một sự kiện, chờ.
Y ngươi mê
和
叶-
yè[lá cô thành tách ra sau liền đi tìm thượng quan
飞-
fēi yến,
他
知道
-zhidào
花-
huā mãn
楼
-lóu nhất định là bị thượng quan
飞-
fēi yến mang đi
了
, này
人
cũng chỉ có thể
是
thượng quan
飞-
fēi yến.
认识
-Rènshi thượng quan
飞-
fēi yến không phải một hai
天
chuyện nhi
了
, trên thực tế y ngươi mê
认识
-Rènshi thượng quan
飞-
fēi yến so với
认识
-Rènshi lục
小
phượng còn muốn sớm, cái kia thời điểm
的
thượng quan
飞-
fēi yến đã muốn xem như y ngươi mê tại đây
个
世界
-World-Shìjiè -
的
cố định hộ khách, y ngươi mê chống lại quan
飞-
fēi yến
还是-
Háishì rất hảo cảm
的
, vì vậy cô gái
在
mỗ ta phương diện rất giống Pisoga, giống nhau
的
tính cách hay thay đổi, hơn nữa diễn trò
的
trời cho rất cao, như vậy
的
cô gái trời sinh chính là
做
-Zuò-làm nhân vật phản diện
的
liêu, mà y ngươi mê thích
和
nhân vật phản diện giao tiếp.
Ở chung
的
thời gian lâu, cho nhau đều đã ít nhiều
的
hiểu biết đối phương, thượng quan
飞-
fēi yến
很
hiểu biết y ngươi mê
的
yêu thích, cho nên hắn có thể trở thành y ngươi mê
的
nửa tri kỷ,
她
chưa bao giờ
会
-huì
觉得
-Juéde sát thủ kỳ quái,
她
là thật chính
的
đem sát thủ cho rằng một cái rất
钱
-qián đồ
的
chức nghiệp, còn từng nói
很
hy vọng có thể về sau cũng làm sát thủ
这
đi.
Thượng quan
飞-
fēi yến thích gạt người, thích
玩儿
-Play-Wán er- biến hóa thân phận
的
trò chơi, đem rất nhiều người đùa bỡn cho cổ chưởng bên trong, như vậy
的
女人
bình thường không bị
人
thích, rất nhiều người
会
-huì cho rằng
她
âm hiểm ngoan độc, nhưng y ngươi mê cũng không
觉得
-Juéde,
在
y ngươi mê xem ra, thượng quan
飞-
fēi yến
很
thích hợp lưu tinh phố, có lẽ Pisoga cũng sẽ thích như vậy một cái
大
苹果
-píngguǒ.
Thượng quan
飞-
fēi yến thích tiền tài,
和
他
的
hứng thú hợp nhau, chí thú hợp nhau
的
人
thường thường
很
容易
-Róngyì trở thành tri kỷ.
Thượng quan Đan Phượng
是
thượng quan
飞-
fēi yến chuyện tình y ngươi mê
也
đã sớm
知道
-zhidào,
要
che lại y ngươi mê
的
miệng, cũng không đủ
的
钱
-qián
是
không có người có thể làm đến
的
, thượng quan
飞-
fēi yến lại làm được
了
,
她
có cũng đủ
的
lợi thế, diêm thiết san
那
八
大
箱
-Xiāng[rương
的
vàng bạc châu báu chính là tốt nhất chứng minh.
Cho dù không cam lòng, thượng quan
飞-
fēi yến cũng chỉ có thể bất đắc dĩ
的
thở dài,
她
cho tới bây giờ
都
đấu không lại y ngươi mê, từ
她
认识
-Rènshi
他
bắt đầu,
她
chỉ biết.
在
y ngươi mê trong mắt thượng quan
飞-
fēi yến lớn nhất
的
ưu điểm chính là lập trường kiên định, có làm nhân vật phản diện
的
tự giác, sẽ không ngu xuẩn đến đi tìm quang minh cái loại này buồn cười gì đó.
Y ngươi mê nếu
认识
-Rènshi thượng quan
飞-
fēi yến, liền tự nhiên có liên hệ của nàng phương thức,
在
thái dương toàn bộ hạ xuống
的
thời điểm, y ngươi mê nhận được
了
thượng quan
飞-
fēi yến
的
dùng bồ câu đưa tin, tờ giấy
上
chỉ viết vài: Phục trang đẹp đẽ các.
Đuổi tới phục trang đẹp đẽ các, y ngươi mê đẩy ra
那
màu son
的
đại môn, nhẹ nhàng đi vào, sớm nghe nói phục trang đẹp đẽ các
里
-Lǐ[trong
的
cơ quan ám khí không ai có thể lẫn mất quá,
那
他
chỉ cần
不
xúc động cơ quan thì tốt rồi, giống
他
như vậy
的
chức nghiệp sát thủ cho tới bây giờ cũng không e ngại
那些
(nàxue) tiểu nhi khoa
的
cơ quan.
Y ngươi mê
在
phục trang đẹp đẽ các nội gặp được hoắc hưu,
也
gặp được thượng quan
飞-
fēi yến
和
花-
huā mãn
楼
-lóu,
花-
huā mãn
楼
-lóu bị
四
điều thiết liên điếu
在
bất mãn cơ quan
的
địa phương, hoắc hưu
在
một người uống rượu, thượng quan
飞-
fēi yến tắc bình tĩnh
的
nằm ở giường đá
上
trợn tròn mắt suy nghĩ
这
什么
.
Cho dù đây là hoắc hưu đám người
的
hang ổ, thậm chí
是
个
tứ phía phong bế
的
thạch thất, y ngươi mê như trước có biện pháp che dấu đứng lên, hơn nữa không bị phát hiện, niệm
力
-lì[lực có đôi khi thật sự tốt lắm
用
-yòng[dụng.
Đệ 64 chương
她
是
老
-Lǎo hộ khách...
“
飞-
fēi yến, liễu dư hận biết đến nhiều lắm.” Hoắc hưu bỗng nhiên nhìn về phía thượng quan
飞-
fēi yến
道
-dào.
“Đã muốn có người đi xử lý
了
.” Thượng quan
飞-
fēi yến trấn định
的
说
-Shuō.
“Hoắc
天
thanh?” Hoắc hưu
问
(wèn).
“Không sai.”
“Hoắc
天
thanh đối với ngươi nhưng thật ra
很
để bụng,
飞-
fēi yến,
你
会
-huì phản bội
我
么
?”
“
你
在
ghen?”
“Hừ.”
“
你
nên
知道
-zhidào ta chỉ thích
你
một người, này
他
nam nhân đều chính là công cụ.” Thượng quan
飞-
fēi yến ánh mắt thuần khiết vô cùng
的
nhìn hoắc hưu, giống như
要
chứng minh của nàng thiệt tình.
Hoắc hưu bỗng nhiên lạnh lùng cười, hung quang bại lộ:“Chỉ sợ,
你
yêu
的
chính là tiền của ta.”
“
你
... Ngươi muốn giết
我
?” Thượng quan
飞-
fēi yến ngồi xuống không thể tin
的
nhìn sát khí mười phần
的
hoắc hưu.
“Ta nói rồi, ai ngờ đụng đến ta
的
钱
-qián, sẽ chết,
你
cũng không ngoại lệ.” Hoắc hưu cười lạnh rút ra kiếm thứ hướng
没有
-Méiyǒu- phòng bị
的
thượng quan
飞-
fēi yến.
Thượng quan
飞-
fēi yến thế nhưng chưa kịp trốn tránh, yết hầu đã bị ngăn cách
了
, trong mắt tràn đầy kinh ngạc
和
sợ hãi,
身体
-shentỉ mềm
的
rồi ngã xuống.
Hoắc hưu tiến lên đem thượng quan
飞-
fēi yến
的
thi thể kéo dài tới
了
桌子
-Zhuōzi phía sau chống đỡ, tiếp tục dường như không có việc gì
的
uống rượu.
Lục
小
phượng không phải ngốc tử, rất nhanh tìm được rồi nơi này,
他
还是-
Háishì chậm từng bước, hoắc
天
thanh đã chết, chết ở diêm thiết san
那
có chứa kịch độc
的
tài bảo dưới, diêm thiết san sau khi lưu lại
的
tài bảo
他
cũng phải đến một phần, hơn nữa đều là vô giá
的
hi thế trân bảo.
Liễu dư hận bị hoắc
天
thanh giết, lục
小
phượng dựa vào thượng quan Tuyết nhi cái kia nghịch ngợm
的
tiểu quỷ cho hắn
的
manh mối đi bước một phỏng đoán ,
他
mơ hồ
的
觉得
-Juéde việc này
的
chủ mưu sẽ là thượng quan
飞-
fēi yến.
“Ngươi đã đến rồi.” Hoắc hưu đứng lên đưa lưng về phía lục
小
phượng.
“Không thể không
来
.”
“
你
luôn có thể ở ta có hảo tửu
的
thời điểm đúng lúc tới rồi.” Hoắc hưu
道
-dào.
“Ngươi là thượng quan
木
.”
“Ngươi nói
的
对
-Duì.” Hoắc hưu
没有
-Méiyǒu- phủ nhận.
“
你
thiếu
一
bút trái.”
“
你
sai lầm rồi, chúng ta ba người chưa bao giờ phản bội quá Ging|kim bằng
国
(guó),
是
tiểu vương tử phản bội
了
chúng ta.” Hoắc hưu chắp tay sau lưng ngẩng đầu nhìn thẳng
这
đỉnh đầu.
Lục
小
phượng khó hiểu
的
nhìn hoắc hưu:“Bên ngoài có bốn Ging|kim bằng vương.”
“Giả
货
-hùo có rất nhiều, nhiều như vậy năm qua luôn luôn
一些
(yixue)
人
muốn kế thừa
那些
(nàxue) tài bảo, nhưng chân chính
的
Ging|kim bằng
国
(guó) người thừa kế
这
bốn mươi năm qua nhưng vẫn
在
trốn tránh chúng ta ba người,
他
和
thượng quan cẩn
都
ruồng bỏ
了
chính mình
的
quốc gia.”
“Vì cái gì, bọn họ chẳng lẽ kế thừa
那些
(nàxue) tài bảo?”
“Nếu tốt đến
这
bút tài bảo nhất định phải kế thừa Ging|kim bằng
国
(guó)
的
phục hưng nghiệp lớn, được đến
的
đồng thời
也
chắc chắn mất đi
一些
(yixue) này nọ, tỷ như
说
-Shuō tự do, an bình.”
“Ngươi là
说
-Shuō tiểu vương tử không muốn gánh vác như vậy
的
sứ mệnh, cho nên vẫn trốn tránh
你们
?” Lục
小
phượng
问
(wèn).
“Không sai.”
Lục
小
phượng khẽ thở dài một cái,
道
-dào:“
我
nghĩ đến chủ mưu sẽ là thượng quan
飞-
fēi yến, nhưng
我
sai lầm rồi, đậm
的
mùi máu tươi, ngươi giết
了
她
?”
Hoắc hưu cười lạnh nói:“Ngươi đoán đúng rồi,
你
không hỏi
花-
huā mãn
楼
-lóu ở nơi nào?”
“
我
tin tưởng
花-
huā mãn
楼
-lóu còn sống.” Lục
小
phượng chân chính tin tưởng là y ngươi mê.
“Vì cái gì
会
-huì như vậy cho rằng?” Hoắc hưu tò mò
的
问
(wèn).
“Trực giác.”
“Lục
小
phượng, không thể không nói của ngươi trực giác
的
xác thực
很
chuẩn, nhưng hôm nay
你
和
花-
huā mãn
楼
-lóu
都
đừng nghĩ còn sống đi ra ngoài, ngươi xem nhìn ngươi phía sau là ai.” Hoắc hưu ấn hạ
书架
-Bookshelf-Shūjià -thư giá
上
的
một cái nho nhỏ
的
cơ quan.
Lục
小
phượng quay đầu lại, chỉ thấy cùng nơi mỏng manh
的
thạch bích lâm vào
地
-Ground-Dì -địa để, bị điếu lên
花-
huā mãn
楼
-lóu lập tức xuất hiện
在
lục
小
phượng trước mắt.
“
花-
huā mãn
楼
-lóu.” Lục
小
phượng biến sắc.
“
别
-bié lộn xộn,
你
đang nhìn
看
-Look-Kàn -.” Hoắc hưu chỉ vào
花-
huā mãn
楼
-lóu chung quanh
的
vách tường, chỉ thấy mặt trên tất cả đều là thiết tên.
Bị thượng quan
飞-
fēi yến điểm huyệt mê vựng bắt cóc đến
花-
huā mãn
楼
-lóu tỉnh,
问
(wèn):“Ngươi giết
了
thượng quan
飞-
fēi yến?”
他
ngửi được một cỗ mùi máu tươi.
“Yên tâm, chờ một lát nhi
我
cũng đưa
你们
đi xuống thấy nàng, cái kia tiểu yêu tinh đem
你
和
lục
小
phượng mê xoay quanh, chỉ tiếc
她
是
个
没有
-Méiyǒu- tâm
的
人
,
你们
在
她
trong mắt
都
chính là công cụ.” Hoắc hưu cuồng tiếu
道
-dào.
花-
huā mãn
楼
-lóu thật lâu không nói gì, trầm tĩnh
在
thượng quan
飞-
fēi yến
的
tin người chết bên trong, cho dù bị âu yếm
的
女人
phản bội lợi dụng
了
, nhưng hắn như trước lựa chọn tha thứ thượng quan
飞-
fēi yến, chưa bao giờ nghĩ tới
要
她
死
-sǐ[chết,
她
cũng chỉ là
个
bị hoắc hưu lợi dụng
了
的
đáng thương
的
nữ hài tử thôi.
“Hoa nhỏ,
你
đừng lo
吧
.” Lục
小
phượng lo lắng
的
问
(wèn).
“Ta không sao.”
花-
huā mãn
楼
-lóu không hy vọng chính mình
的
朋友
(péngyǒu) vì hắn lo lắng, rất nhanh
的
tỉnh lại lên.
“Độc cô nhất
和
diêm thiết san, hoắc
天
thanh đều bị
你
tính kế.” Lục
小
phượng lạnh lùng
的
道
-dào.
“Chỉ có bọn họ đã chết
我
mới yên tâm, mặt khác, chân chính
的
Ging|kim bằng
国
(guó) tiểu vương tử cũng bị
我
giết chết
了
, từ nay về sau
我
mới là
那
bút tài bảo chân chính
的
có được giả.” Hoắc hưu không có sợ hãi
的
tiếp tục cười lạnh nói.
“Tiêu thu vũ
和
liễu dư hận là các ngươi cố ý giết chết vì cảnh cáo của ta, đúng không?” Lục
小
phượng lại hỏi.
“
是
, nhưng là không được đầy đủ
是
, bọn họ biết đến nhiều lắm, bình thường người như vậy sống không lâu.”
“Liền vì tài bảo? Ngươi giết người nhiều như vậy.”
“Vô tội? Muốn đoạt
我
tài bảo
的
mọi người đáng chết, ta cũng vậy Ging|kim bằng
国
(guó)
的
人
, dựa vào cái gì
我
không thể được hưởng nào tài bảo.” Hoắc hưu vãn
起
-qǐ cánh tay trái
的
ống tay áo, lộ ra Ging|kim bằng
国
(guó) hoàng tộc đặc hữu
的
nhân diện hình xăm.
“
你
...
那
thượng quan
飞-
fēi yến
呢
-ne?
你
lại vì sao phải sát
她
,
你们
không phải đồng bọn?”
“Ta nói rồi, ai đánh tiền của ta
的
chủ ý
都
phải
死
-sǐ[chết.”
看
-Look-Kàn - diễn nhìn thật lâu
的
y ngươi mê rốt cục gặt hái
了
, có thể nói là từ
天
mà hàng, tiêu sái
的
rơi xuống
了
花-
huā mãn
楼
-lóu chỗ
的
cơ quan chỗ chỗ, oai
头
nhìn
花-
huā mãn
楼
-lóu:“Thất ca,
你
như vậy
子
không phiền lụy?”
花-
huā mãn
楼
-lóu rõ ràng
的
tránh chặt đứt thiết liên, theo bên trên xuống dưới, cũng không
再
(zài) làm bộ bị bắt
了
, lúc trước
他
在
bách hoa
楼
-lóu vạch trần thượng quan
飞-
fēi yến
的
mặt nạ khi liền để lại
个
tâm nhãn,
没有
-Méiyǒu- bị thật sự
点
住
-zhù huyệt đạo,
他
không nghĩ
给
- chính mình
的
朋友
(péngyǒu) thêm phiền toái, chính là không nghĩ tới y ngươi mê
也
trở về, hơn nữa hẳn là đến đây thật lâu
了
, ít nhất là ở lục
小
phượng
来
phía trước ngay tại nơi này.
花-
huā mãn
楼
-lóu
的
耳-
ěr[nhĩ
力
-lì[lực không phải bình thường hảo, cho dù
是
đóa hoa rơi xuống đất
的
tiếng vang
他
cũng có thể nghe được đến, nhưng hắn chưa bao giờ tự tin có thể nghe được đến y ngươi mê đi đường
的
thanh âm, trừ phi y ngươi mê cố ý làm cho
他
nghe được.
“
你
... Như thế nào khả năng.” Hoắc hưu kinh ngạc
的
道
-dào:“
你
không phải bị thượng quan
飞-
fēi yến điểm huyệt
道
-dào
吗
?”
“
你
bổn a! Thượng quan
飞-
fēi yến có thể điểm huyệt,
花-
huā mãn
楼
-lóu
也
có thể di huyệt.” Lục
小
phượng trào phúng
的
cười cười.
“Bát đệ,
你
như thế nào
也
đến đây?”
花-
huā mãn
楼
-lóu hỏi.
“
来
kiếm tiền
的
, hoắc hưu
的
tài bảo không thể so diêm thiết san
的
少
.” Y ngươi mê tuyệt không thừa nhận hắn là lo lắng
花-
huā mãn
楼
-lóu không nghĩ qua là bị xử lý mới có thể đến.
“
小
y,
你
cũng đừng đả kích hoa nhỏ
了
,
你
quan tâm
你
thất ca cứ việc nói thẳng, làm gì như vậy uyển chuyển, hoa nhỏ tuy rằng lý giải năng lực cường, nhưng hắn càng nguyện ý
你
chính mồm nói ra.” Lục
小
phượng cười
的
很
khiếm biển
的
vạch trần
了
y ngươi mê.
“Của ngươi
话
-hùa nhiều lắm.” Y ngươi mê phiếm giết người
的
ánh mắt nguy hiểm
的
nhìn chằm chằm lục
小
phượng.
“Ách.” Lục
小
phượng chọn chọn mi, sờ sờ chóp mũi bất đắc dĩ
的
道
-dào:“Tính
我
chưa nói, uy uy,
小
y, ngươi đừng nhỏ mọn như vậy được không,
你
coi như
我
什么
cũng chưa
说
-Shuō còn không được thôi!”
Mặc dù không được tự nhiên
的
小
y không thừa nhận,
花-
huā mãn
楼
-lóu lại như trước
很
cảm động, tuy rằng phía trước y ngươi mê vẫn
没有
-Méiyǒu- hiện thân, nhưng
花-
huā mãn
楼
-lóu tin tưởng y ngươi mê luôn luôn tại bên người yên lặng địa bảo hộ
他
.
“
你
chính là Âu Dương y nặc?” Y ngươi mê
很
nổi danh, từ xảo trá
了
một lần diêm thiết san, Âu Dương y nặc tên này tựu thành vì quái vật
的
đại danh từ, hoắc hưu không có lý do gì không có nghe nói qua, cho nên đang nghe đến lục
小
phượng
叫
trước mắt
的
bảo thạch trang thiếu niên
小
y khi, hoắc hưu chỉ biết đối phương là ai
了
.
Y ngươi mê lười trả lời hoắc hưu
的
nghi vấn,
在
他
trong mắt, hoắc hưu đã muốn
是
một cái người chết.
“Hoắc hưu, ngươi đi chết đi.” Bỗng nhiên, một phen trường kiếm thẳng tắp
的
đâm xuyên qua hoắc hưu
的
ngực, hoắc hưu thậm chí chưa kịp kinh ngạc, ngơ ngác
的
nhìn thoáng qua thứ
头
trái tim
的
kiếm,
他
đã muốn biết là ai, chính là cái kia giết hắn
的
人
cũng là
他
nằm mơ cũng sẽ không nghĩ đến
的
.
Hoắc hưu ngã xuống đất, lục
小
phượng
和
花
-
huā mãn
楼
-lóu kinh ngạc, hoắc hưu phía sau
的
人
dĩ nhiên là thượng quan
飞
-
fēi yến.
Thượng quan
飞
-
fēi yến lạnh lùng
的
nhìn thoáng qua chết đi
的
hoắc hưu, thu hồi kiếm
在
lục
小
phượng
和
花
-
huā mãn
楼
-lóu kinh nghi
的
biểu tình dưới quay đầu
对
-Duì y ngươi mê
道
-dào:“
谢谢
(xìexìe).”
Y ngươi mê mặt than
的
nhìn thoáng qua thượng quan
飞
-
fēi yến:“Nhớ kỹ cái kia ước định.”
“...
小
y, tốt xấu... Cho ta chừa chút.” Thượng quan
飞
-
fēi yến
的
biểu tình bỗng nhiên trở nên giống
个
nhốt tại thâm cung
里
-Lǐ[trong
的
mẹ kế.
“Không bàn nữa.”
“
小
y,
你
sẽ không nhẫn tâm nhìn
我
từ nay về sau ăn ngủ đầu đường
吧
!”
“Cùng ta có quan hệ gì đâu.”
“Có liên quan, đương nhiên là có
关
-guān[quan,
你
nhẫn tâm như vậy mất đi giống ta như vậy
的
hộ khách?”
Y ngươi mê nghe vậy bắt đầu
很
còn thật sự
的
lo lắng, thượng quan
飞
-
fēi yến tiếp tục
道
-dào:“Ngươi xem,
我
hiện tại
什么
đều không có
了
,
小
y, nếu
你
không chịu cho
我
chừa chút gỡ vốn
的
tiền tài, về sau
你
会
-huì mất đi như ta vậy một cái hiếu khách hộ, từ nay về sau
你
会
-huì bởi vậy mất đi rất nhiều kiếm tiền
的
cơ hội.”
Thượng quan
飞
-
fēi yến mở ra
了
hoắc hưu giấu ở
书架
-Bookshelf-Shūjià -thư giá sau lưng
的
bảo
箱
-Xiāng[rương, vẻ mặt kỳ vọng
的
nhìn y ngươi mê.
“Cầm.” Y ngươi mê
很
khó chịu
的
xuất ra ba trăm lượng ngân phiếu ném cho thượng quan
飞
-
fēi yến, đi qua
去
đem bảo
箱
-Xiāng[rương khép lại,
在
thượng quan
飞
-
fēi yến bi phẫn
的
nhìn
那
ba trăm lượng bạc hết sức, còn nói:“Đây là gỡ vốn
钱
-qián, nhớ rõ về sau buôn bán lời
钱
-qián tới tìm ta.”
Thượng quan
飞
-
fēi yến thiếu chút nữa
没
-Méi- ‘Cảm động’
的
khóc rống lưu nước mắt, ôm cổ y ngươi mê
的
đùi:“
小
y,
我
thật sự phải đi
了
,
你
... Sẽ không có thể
再
(zài)
多
-duo cho ta
点
lộ phí?”
“Đi.” Y ngươi mê không khách khí
的
bỏ qua rồi thượng quan
飞
-
fēi yến, cứu
她
một mạng đã muốn
很
lỗ vốn
了
, còn muốn
和
他
要
tài bảo?
门
nhi đều không có.
“Làm chuyện sai lầm cứ như vậy đi rồi
吗
?”
西
门
thổi tuyết lại một lần nữa xuất hiện, cầm trong tay
那
把
-Bǎ[bả giết người
的
kiếm.
Nhìn thấy
西
门
thổi tuyết, thượng quan
飞
-
fēi yến một trận kinh hoảng:“
你
muốn như thế nào?”
“Giết ngươi.”
西
门
thổi tuyết lạnh lùng
的
道
-dào.
“
小
y.” Thượng quan
飞
-
fēi yến tội nghiệp
的
nhìn y ngươi mê.
Y ngươi mê làm bộ không thấy được thượng quan
飞
-
fēi yến
那
phó bi thảm
的
biểu tình, chính là máy móc
的
说
-Shuō:“Giết người lên giá tám trăm lượng, hữu tình giới
九
chiết...”
“
小
y,
你
không thể thấy chết mà không cứu được.” Thượng quan
飞
-
fēi yến nhìn chằm chằm
西
门
thổi tuyết, đánh
个
rùng mình.
“
小
y,
这
đến tột cùng là chuyện gì xảy ra?” Lục
小
phượng nghi hoặc
的
nhìn y ngươi mê
和
thượng quan
飞
-
fēi yến, vì sao thượng quan
飞
-
fēi yến nhìn qua
和
小
y rất quen thuộc, như là tốt lắm
的
朋友
(péngyǒu), hơn nữa thượng quan
飞
-
fēi yến không phải bị hoắc hưu giết chết
了
吗
?
花
-
huā mãn
楼
-lóu
和
西
门
thổi tuyết cũng đều đang đợi đáp án, tuy rằng hoắc hưu
是
chủ mưu, đã muốn đã chết, nhưng thượng quan
飞
-
fēi yến này tòng phạm hiện tại lại sống lại
了
.
“Thượng quan
飞
-
fēi yến là của ta hộ khách.” Y ngươi mê thản nhiên
的
trả lời, từ lúc hoắc hưu động thủ sát thượng quan
飞
-
fēi yến
的
那
một khắc, y ngươi mê liền làm rảnh tay chân, hoắc hưu lau thượng quan
飞
-
fēi yến
的
cổ, chỉ nhìn đến một đạo vết kiếm, nhưng hắn
没有
-Méiyǒu- chú ý thượng quan
飞
-
fēi yến
的
trên cổ ngay cả một giọt huyết đều không có chảy ra.
Y ngươi mê nhìn thoáng qua
很
chướng mắt
的
西
门
thổi tuyết, lại nhìn phía
花
-
huā mãn
楼
-lóu:“Chúng ta
认识
-Rènshi có đã hơn một năm
了
,
她
xem như của ta cố định hộ khách chi
一
, lần này
我
cứu
她
, đại giới
是
hoắc hưu sở hữu
的
tài bảo,
上
một lần
我
cứu
她
, đại giới
是
diêm thiết san
的
tài bảo,
她
知道
-zhidào hoắc hưu sớm muộn gì
会
-huì sát
她
diệt khẩu, cho nên từ lúc phía trước tìm quá
我
, thất ca bị nắm về sau cũng là
她
cho ta biết tới nơi này
的
,
她
còn không có đảm lượng động thất ca.”
“Đúng vậy!
花
-
huā mãn
楼
-lóu,
我
cho tới bây giờ
没
-Méi- nghĩ tới muốn đả thương hại của ngươi.” Thượng quan
飞
-
fēi yến vẻ mặt vô tội
的
quỳ rạp trên mặt đất nhìn
花
-
huā mãn
楼
-lóu.
花
-
huā mãn
楼
-lóu sớm quyết định tha thứ thượng quan
飞
-
fēi yến
的
lừa gạt
了
, lúc này nghe được nhà mình Bát đệ
的
giải thích,
也
lại không hề quái thượng quan
飞
-
fēi yến, nhưng hắn
知道
-zhidào, hắn cùng với thượng quan
飞
-
fēi yến không bao giờ nữa có thể trở lại từ trước
了
, từ nay về sau sẽ chỉ là người xa lạ.
Lục
小
phượng đã ở trong lòng tha thứ
了
thượng quan
飞
-
fēi yến,
他
có chút ghen tị, thượng quan
飞
-
fēi yến
的
vận khí thật đúng là
好
, có thể được đến y ngươi mê
的
che chở, coi như là một loại may mắn.
Thượng quan
飞
-
fēi yến bảo trụ mạng nhỏ về sau tự nhiên là lập tức biến mất, tìm một chỗ
没有
-Méiyǒu-
西
门
thổi tuyết
的
địa phương tị nạn đi, dù sao y ngươi mê không có khả năng thời khắc bảo
她
.
Thượng quan
飞
-
fēi yến tuy rằng yêu
钱
-qián, nhưng mất mạng đòi tiền có gì
用
-yòng[dụng, cho nên hắn vĩnh viễn
都
đấu không lại y ngươi mê.
Tác giả nói ra suy nghĩ của mình:
飞
-
fēi yến:
小
y,
给
-
点
lộ phí
吧
!
小
y:......
飞
-
fēi yến:
小
y, nhĩ hảo nhẫn tâm nột!
我
chính là
那
sinh trưởng ở vách núi đen biên không có người để ý không có người yêu
的
Tiểu Bạch
花
-
huā, ngươi là như thế
的
tàn nhẫn, như thế
的
......
Đệ 65 chương
花
-
huā
二
少
trúng độc sự kiện...
Từ Ging|kim bằng vương triều
一
án sau khi chấm dứt y ngươi mê bên người hơn hai cái băng sơn,
西
门
thổi tuyết
和
叶
-
yè[lá cô thành, hai người
的
sát khí cơ hồ có thể đông lại một tòa thành trì.
西
门
thổi tuyết vẫn
觉得
-Juéde y ngươi mê
是
ông trời phái xuống dưới chuyên môn
和
他
đối nghịch
的
, vài lần trở ngại hắn giết
人
, nề hà y ngươi mê không phải kiếm khách, bằng không
西
门
thổi tuyết nhất định muốn động thủ cùng chi quyết chiến.
叶
-
yè[lá cô thành
也
没
-Méi- trực tiếp
回
mây trắng thành,
他
对
-Duì
西
门
thổi tuyết
的
định vị cũng chỉ là đối thủ thích hợp, cũng không phải
朋友
(péngyǒu), hơn nữa này
西
门
thổi tuyết
对
-Duì y ngươi mê cũng không hữu hảo.
花
-
huā mãn
楼
-lóu chịu không nổi sát khí
的
quấy nhiễu, mỗi ngày đứng ở bách hoa
楼
-lóu
里
-Lǐ[trong coi chừng
他
的
花
-
huā,
他
cũng không thích sát khí, tuy rằng hắn cùng với
西
门
thổi tuyết
是
朋友
(péngyǒu), nhưng
花
-
huā mãn
楼
-lóu cho tới bây giờ cũng không thích
西
门
thổi tuyết trên người
的
sát khí. Hiện tại
来
个
mây trắng thành chủ, đồng dạng đằng đằng sát khí,
还是
-
Háishì nhà mình Bát đệ
好
, tình hình chung
下
cơ hồ sát khí vì
零
-ling.
Có Âu Dương cảnh không làm bạn,
花
-
huā mãn
楼
-lóu
的
cuộc sống quá
的
có tư có vị, tiền một đoạn thời gian có thượng quan
飞
-
fēi yến, cho nên Âu Dương cảnh không
很
săn sóc
的
tiêu thất một đoạn ngày, đối với Âu Dương cảnh không như thế như vậy,
花
-
huā mãn
楼
-lóu
很
cảm động.
花
-
huā bình bỗng nhiên đến đây bách hoa
楼
-lóu, thần sắc sầu lo
的
对
-Duì
花
-
huā mãn
楼
-lóu
说
-Shuō:“Thiếu gia, không tốt
了
,
二
thiếu gia đã xảy ra chuyện.”
“Sao lại thế này?” Đang ở
和
Âu Dương cảnh không cùng nhau ngắm hoa
的
花
-
huā mãn
楼
-lóu nghe thấy này tin dữ vội hỏi.
“
二
thiếu gia trúng độc
了
, từ hôm qua về nhà liền vẫn hôn mê bất tỉnh.”
“Chuẩn bị ngựa.”
花
-
huā mãn
楼
-lóu thần sắc lo âu
的
nhíu mày.
“
是
, thiếu gia.”
Âu Dương cảnh không vỗ vỗ
花
-
huā mãn
楼
-lóu
的
bả vai:“
我
đồng
你
cùng đi,
我
对
-Duì độc dược
还是
-
Háishì có vài phần hiểu biết
的
, có lẽ có thể bang được với
忙
.”
花
-
huā mãn
楼
-lóu Vivi gật gật đầu, nhưng mày vẫn như cũ trói chặt.
Bên này
花
-
huā mãn
楼
-lóu
和
Âu Dương cảnh không vội vã chạy tới Hoa gia bảo, một khác
头
, y ngươi mê nhận được
了
花
-
huā như làm
的
dùng bồ câu đưa tin, y ngươi mê nhìn thoáng qua còn tại cùng
西
门
thổi tuyết đôi mắt
的
叶
-
yè[lá cô thành
说
-Shuō:“Ta muốn
回
một chuyến Hoa gia bảo, có việc gấp.”
“Xảy ra chuyện gì?”
叶
-
yè[lá cô thành
问
(wèn).
“
我
một vị nghĩa huynh trúng độc
了
, nghĩa phụ làm cho
我
trở về.” Y ngươi mê ở trong lòng âm thầm khinh bỉ
花
-
huā mãn đình này nghĩa huynh, trúng độc? Thật đúng là yếu ớt
呢
-ne, làm sao giống bọn họ Zoldyck gia tộc, đem độc dược làm cơm ăn, càng
本
不
lo lắng trúng độc chuyện tình.
“
我
cùng ngươi.”
“
好
.”
西
门
thổi tuyết
也
đứng lên lãnh khốc
的
道
-dào:“Bằng hữu của ta cũng không nhiều,
花
-
huā mãn
楼
-lóu
是
một cái.” Ngụ ý hắn cũng sẽ hỗ trợ.
“Cũng coi như
我
một cái, nặc
哥哥
, đừng quên ta họ
什么
.” Âu Dương
小
uyển thói quen tính
的
theo ngoài cửa sổ nhảy tiến vào, mãn nhãn chỉ có của nàng y ngươi mê sát thủ ‘
哥哥
’, không nhìn mặt khác hai cái đại thần cấp bậc nhân.
叶
-
yè[lá cô thành nắm kiếm
的
手
-
shǒu[tay căng thẳng, tuy rằng
是
lần đầu tiên
见
Âu Dương
小
uyển
的
bộ dáng, nhưng Âu Dương
小
uyển
看
-Look-Kàn - y ngươi mê
的
ánh mắt làm cho
叶
-
yè[lá cô thành
很
không thoải mái.
Làm y ngươi mê đoàn người đuổi tới Hoa gia bảo khi trước hết gặp được
花
-
huā lão gia giúp đỡ thương tâm quá độ
的
花
-
huā phu nhân, còn có biểu tình trầm trọng
的
花
-
huā mãn
楼
-lóu
和
Âu Dương cảnh không, Âu Dương
小
uyển đánh tiếp hỏi:“
哥
,
你
như thế nào một bộ buồn bã ỉu xìu
的
bộ dáng?”
“A
楼
-lóu
的
huynh trưởng trúng cổ độc.” Âu Dương cảnh không nhíu mày nói.
Âu Dương
小
uyển cẩn thận
的
nhìn Âu Dương cảnh tai nạn trên không
看
-Look-Kàn -
的
sắc mặt nhỏ giọng
问
(wèn):“Chẳng lẽ ngay cả
哥哥
你
也
giải không được? Đến tột cùng là cái gì dạng
的
cổ độc?”
白
đà
山
的
人
tuy rằng am hiểu hạ độc, nhưng cổ độc đều không phải là
中
original-nguyên truyền lưu
的
độc, đối với cái loại này thần bí
的
độc thuật hiểu biết
的
也
cũng không nhiều.
“Xà cổ.” Âu Dương cảnh không thản nhiên
的
phun ra hai chữ.
“
西
门
đại hiệp, cầu
你
cứu cứu đình nhi.”
花
-
huā như làm vừa thấy đến
西
门
thổi tuyết, giống như bắt được một cây cứu mạng đạo thảo, trong mắt thẳng tỏa ánh sáng,
他
知道
-zhidào
西
门
thổi tuyết tuy rằng
是
kiếm khách, nhưng y thuật cũng là tốt lắm.
西
门
thổi tuyết đi đến
花
-
huā mãn đình trước giường, ngón tay khoát lên
花
-
huā mãn đình trên cổ tay bắt mạch, nửa khắc chung sau đối mặt mọi người chờ mong
的
ánh mắt nhẹ nhàng lắc đầu:“
他
中
的
thật là xà cổ, xà cổ
是
Miêu Cương độc nhất
的
một loại độc cổ, cơ hồ khó giải,
下
cổ
的
人
要
là mạng của hắn, bình thường trúng xà cổ
的
人
sẽ ở
中
cổ mười bốn
天
nội lâm vào hôn mê, tuy rằng hôn mê, nhưng như trước có thể cảm nhận được toàn tâm
的
thống khổ, thẳng đến ba mươi ba
天
về sau bị mất mạng,
看
-Look-Kàn - lệnh công tử
的
bộ dáng, ít nhất đã muốn
中
cổ nửa tháng đã ngoài.”
“Của ta đình nhi a!”
花
-
huā phu nhân xem thường vừa lật, chết ngất đi qua.
“Y nặc,
你
không phải cũng sẽ giải độc
吗
?
你
có
无
(wú) biện pháp?”
叶
-
yè[lá cô thành nhìn trấn định vô cùng
的
y ngươi mê mở miệng dò hỏi.
Âu Dương cảnh không
和
Âu Dương
小
uyển lẫn nhau liếc mắt một cái: Không phải y ngươi mê trấn định tự nhiên, mà là y ngươi mê thân mình mặt than được không,
叶
-
yè[lá cô thành
的
ánh mắt thật là cường hãn.
Y ngươi mê nhìn kỹ
了
看
-Look-Kàn -
花
-
huā mãn đình
的
bệnh trạng,
在
花
-
huā như làm chờ đợi
的
dưới ánh mắt Vivi gật gật đầu:“Không chết được.”
“Bát đệ,
你
có biện pháp?”
花
-
huā mãn
楼
-lóu kinh hỉ
的
道
-dào.
“Giấy bút.” Y ngươi mê nhìn chằm chằm hôn mê bất tỉnh
的
花
-
huā mãn đình, lo lắng
他
tương lai
的
một khác bút sinh ý, chỉ cần cứu sống
花
-
huā mãn đình,
花
-
huā mãn đình hẳn là
会
-huì thuê
他
giúp hắn xử lý
下
cổ độc
的
人
.
“Mau, nhanh đi lấy giấy bút.”
花
-
huā lão gia mừng rỡ như điên
的
ra mệnh lệnh người đi thủ giấy và bút mực.
Y ngươi mê tiếp nhận giấy bút rồng bay phượng múa
的
huy bút trên giấy suốt viết xuống
了
tam đại
张
--Zhāng-trương
的
dược liệu
名
(ming),
花
-
huā lão gia cũng không quản mọi việc lập tức phái người
去
hiệu thuốc bắc bốc thuốc.
“
这
ba trăm nhiều loại dược liệu có một trăm nhiều loại là có độc
的
.”
西
门
thổi tuyết
看
-Look-Kàn - xong rồi y ngươi mê
的
phương thuốc
说
-Shuō.
Âu Dương cảnh không không quen nhìn có
人
xem thường y ngươi mê, tốt xấu y ngươi mê cũng là người trong nhà, vì thế ngữ khí đông cứng
的
对
-Duì
西
门
thổi tuyết
道
-dào:“Chúng ta Âu Dương
家
-jia
的
人
tối am hiểu
的
chính là độc dược, lấy độc trị độc
的
biện pháp
你
không có nghe nói qua?” Trong lòng cảm thán, không hổ là từng từng từng từng thúc gia
的
hậu bối, khai ra
的
phương thuốc
上
的
药
-Yào[dược
名
(ming) ngay cả
他
này
白
đà sơn trang tương lai người thừa kế cũng chỉ nghe nói qua nhất bộ
分
.
花
-
huā lão gia tìm bảy ngày thời gian
在
toàn bộ
中
original-nguyên trong phạm vi sưu tập dược liệu, cuối cùng lại
还是
-
Háishì khuyết thiếu
了
三
vị
药
-Yào[dược, ngàn năm
的
dã nhân tham, lộc nhung, cùng với Thiên Sơn tuyết liên.
花
-
huā lão gia đều nhanh cấp điên rồi,
西
门
thổi tuyết mở miệng
道
-dào:“Của ta
万
-wàn[vạn]) mai trong sơn trang vừa vặn có Thiên Sơn tuyết liên.”
“Ngàn năm
的
dã nhân tham mây trắng thành nhưng thật ra có một gốc cây,
我
đã muốn sai người ra roi thúc ngựa đưa tới,
大概
--Dàgài- ngày mai có thể đưa đến.”
叶
-
yè[lá cô thành
说
-Shuō.
“Lộc nhung cái loại này này nọ chúng ta
白
đà sơn trang cũng không thiếu,
我
也
đã muốn cho ta biết cha
了
, rất nhanh sẽ có
人
đưa tới.” Âu Dương cảnh không
说
-Shuō.
花
-
huā lão gia cảm động
的
khóc rống lưu nước mắt, lau
把
-Bǎ[bả nước mắt:“Khuyển tử gì đức gì có thể có thể được đến ba vị đại hiệp tương trợ... Không biết nên như thế nào báo đáp ba vị đại hiệp, ba vị đại hiệp xin nhận Hoa mỗ cúi đầu.” Nói xong liền phải lạy
下
, Âu Dương cảnh không
忙
đỡ lấy
花
-
huā như làm
道
-dào:“
花
-
huā bá phụ, cần gì phải như thế,
小
y hắn là đệ đệ của ta, sớm
听
-
tīng
小
y
说
-Shuō chịu quá
您
的
ân huệ, ta còn muốn đa tạ
您
和
花
-
huā bá mẫu
对
-Duì
小
y
的
chiếu cố
呢
-ne.”
“Y nặc là ở
下
的
朋友
(péngyǒu),
贵
-Expensive-Guì - công tử lại là y nặc
的
huynh trưởng, ta chờ lại có thể nào thấy chết mà không cứu được.”
叶
-
yè[lá cô thành
对
-Duì
花
-
huā như làm
还是
-
Háishì
很
客气
-kèqi
的
, dù sao
花
-
huā như làm
是
y ngươi mê
的
nghĩa phụ, hơn nữa cũng là có thân phận
的
人
.
“
花
-
huā mãn
楼
-lóu là ở
下
的
朋友
(péngyǒu).”
西
门
thổi tuyết
也
biểu lộ thái độ,
他
luôn luôn rất thích ý bang
朋友
(péngyǒu) chiếu cố.
Dược liệu không phải tốt như vậy đưa
的
, theo mây trắng thành đến Giang Nam, theo tái bắc
万
-wàn[vạn]) mai
上
trang đến Hoa gia, theo
西
vực
白
đà sơn trang đến
中
original-nguyên, dọc theo đường đi đều biết vô cùng
的
cường đạo, trên đường đều tự đã trải qua trải qua khúc chiết sau, mới đưa
那
几
vị quý báu
的
dược liệu an toàn đưa đạt.
Vô luận là từ đâu cùng lúc giảng, có thể
安
-Safe-Ān - an toàn
全
的
đem dược liệu lấy như thế tốc độ đưa đạt mục đích
地
-Ground-Dì -,
都
có thể nhìn ra được
叶
-
yè[lá cô thành,
西
门
thổi tuyết, Âu Dương cảnh không bối cảnh
的
cường đại.
找
-zhảo
全
了
dược liệu, y ngươi mê đem mọi người
请
(qỉng) đi ra ngoài, chính mình một người đứng ở
花
-
huā như làm an bài
的
trong phòng luyện chế dược vật,
他
phải làm
的
không chỉ có riêng
是
giải độc, hắc hắc.
Y ngươi mê vào phương thuốc sau suốt năm ngày
没有
-Méiyǒu- đi ra, mọi người chỉ có thể bên ngoài biên chờ đợi, mắt thấy
花
-
huā mãn đình
的
bệnh trạng một ngày không bằng một ngày,
花
-
huā như làm đám người cũng chỉ có thể lo lắng suông. Đem sở hữu
的
hy vọng ký thác
在
y ngươi mê nơi đó.
花
-
huā như làm không phải
没
-Méi- nghĩ tới vào xem, ai biết chỉ cần
一
có
人
tới gần y ngươi mê chỗ
的
hiệu thuốc
的
门
, nhất định bị một cỗ vô hình
的
lực lượng chắn trở về, mặc dù là
西
门
đại kiếm thần cũng không có biện pháp tướng môn bổ ra.
叶
-
yè[lá cô thành bảo trì điệu thấp, không có đi không biết tự lượng sức mình,
他
tin tưởng y ngươi mê tất nhiên sẽ không làm cho người ta thất vọng, theo lần đầu tiên nhìn thấy y ngươi mê, y ngươi mê lấy độc trị độc
的
cứu
他
和
他
的
tỳ nữ
们
bắt đầu.
Thứ sáu sáng sớm
上
, một tiếng nổ sau,
花
-
huā như làm đám người vội vàng đuổi tới hiệu thuốc, chỉ thấy chung quanh đống hỗn độn, nơi đó đến hiệu thuốc, nơi đó sớm thành một mảnh phế tích,
叶
-
yè[lá cô thành lập tức vọt đi qua,
在
phế tích
中
tìm kiếm y ngươi mê
的
thân ảnh.
“Mau, mọi người nhanh đi tìm xem, nặc nhi
他
怎么样
-
Zěnmeyàng
了
.”
花
-
huā như làm lo lắng,
这
phòng ở rõ ràng
是
đã xảy ra
大
nổ mạnh, hy vọng không cần gặp chuyện không may mới tốt.
Trước mặt mọi người
人
bối rối
的
在
phế tích
里
-Lǐ[trong tìm tòi y ngươi mê
的
tung tích khi, một thanh âm theo bọn họ phía sau truyền đến:“
你们
đang làm
什么
?”
Mọi người hồi đầu, chỉ thấy y ngươi mê oai đầu nghi hoặc
的
nhìn bọn họ, trên người hoàn hảo không tổn hao gì, liền ngay cả
衣服
Yīfú
也
没
-Méi- cắt qua một chút, bất quá... Thật là có
点
khiếm biển ai!
“Y nặc,
你
có hay không bị thương?”
叶
-
yè[lá cô thành quan tâm
的
问
(wèn).
“
没有
-Méiyǒu-,
药
-Yào[dược đã muốn
给
- nhị ca ăn, ngày mai
他
hồi tỉnh.” Y ngươi mê trả lời
了
叶
-
yè[lá cô thành
的
câu hỏi, mới đúng
花
-
huā như làm
道
-dào.
花
-
huā như làm yên lòng, ôm ngực, lẩm bẩm nói:“Vậy là tốt rồi, vậy là tốt rồi.”
Sợ bóng sợ gió một hồi, biết được
花
-
huā mãn đình đã muốn không ngại
的
mọi người coi như là yên lòng,
花
-
huā phu nhân rốt cục có thể bình yên đi vào giấc ngủ
了
,
她
đã muốn vài mặt trời lặn có thể hảo hảo nghỉ ngơi
了
, đáng thương thiên hạ cha mẹ tâm a!
西
门
thổi tuyết
把
-Bǎ[bả quá
花
-
huā mãn đình
的
mạch đập, xác định độc đã giải, nhưng
看
-Look-Kàn - y ngươi mê
的
ánh mắt lại là lạ
的
, nếu
是
người bình thường, bị Kiếm Thần
大人
như thế nhìn chằm chằm tất nhiên hiểu ý
里
-Lǐ[trong chíp bông
的
, chính là y ngươi mê hoàn toàn
没
-Méi- cảm giác là được.
“Bát đệ, lần này ít nhiều
你
了
.” Trên bàn cơm,
花
-
huā mãn
楼
-lóu
给
- y ngươi mê mang theo đồ ăn cảm động
的
说
-Shuō, lần đầu tiên
知道
-zhidào Bát đệ
还是
-
Háishì
个
y thuật cao siêu người.
“Làm cho mẫu thân
大人
giúp ta
多
-duo
做
-Zuò-làm vài món
衣服
Yīfú
吧
.” Y ngươi mê
说
-Shuō.
西
门
thổi tuyết ghét bỏ
的
xem xét xem xét y ngươi mê trên người
那
件
-Jiàn[kiện Ging|kim đậu
子
làm đẹp thành
的
áo lam, so với kia
件
-Jiàn[kiện bảo thạch
衣
-Yī[quần áo còn muốn tục khí, xem ra
是
花
-
huā phu nhân
的
kiệt tác, loại này
没
-Méi-
品
位
-Wèi[vị
的
衣服
Yīfú cũng chỉ có trước mắt này đáng giận
的
tham tiền tiểu quỷ mới có thể thích.
“Mẫu thân
也
nói
她
会
-huì
多
-duo cho ngươi may vài món
好看
-Beautiful-Hǎokàn -
的
xiêm y, tin tưởng
会
-huì
很
hoa lệ.”
花
-
huā mãn
楼
-lóu trên mặt lộ vẻ ánh mặt trời giống nhau sáng lạn
的
tươi cười.
“
叶
-
yè[lá thành chủ, lần này cũng nhiều
谢
(xìe)
你
to lớn tương trợ.”
花
-
huā mãn
楼
-lóu cảm kích
的
对
-Duì
叶
-
yè[lá cô thành
道
-dào.
“
花
-
huā công tử không cần
客气
-kèqi.”
叶
-
yè[lá cô thành
对
-Duì
花
-
huā mãn
楼
-lóu
的
ấn tượng không sai, một cái người mù có thể có như thế sáng lạn
的
tươi cười, không dễ dàng.
“Cô thành, nhân sâm
很
贵
-Expensive-Guì -.” Y ngươi mê
在
桌子
-Zhuōzi phía dưới túm
了
túm
叶
-
yè[lá cô thành
的
tay áo nhắc nhở
道
-dào,
他
cũng không để ý
叶
-
yè[lá cô thành
去
xảo trá
他
thân ái
的
nghĩa phụ.
花
-
huā mãn
楼
-lóu run rẩy, ra vẻ nhà mình Bát đệ đây là
在
liên hợp ngoại nhân xao chính mình
家
-jia
的
trúc giang, ô ô,
弟弟
lớn bất trung lưu quả nhiên là chân lý, hơn nữa, cô thành...
叫
hảo thân thiết.
叶
-
yè[lá cô thành đáy mắt hiện lên mỉm cười, ha ha, y nặc vì cái gì
要
như vậy đáng yêu
呢
-ne?
Tác giả nói ra suy nghĩ của mình: Y ngươi mê: Cô thành, Hoa gia rất
钱
-qián.
叶
-
yè[lá cô thành: Ân,
我
知道
-zhidào.
Y ngươi mê: Nhân sâm
很
贵
-Expensive-Guì -.
......
花
-
huā mãn
楼
-lóu ngồi xổm góc tường
画
-
huà quyển quyển, lệ bôn, vì cái gì
会
-huì như vậy ni!
Đệ 66 chương thật là
好
đao...
Sáng sớm hôm sau, theo
花
-
huā mãn đình
房间
-Fángjiān truyền ra hét thảm một tiếng, dẫn tới còn đang ngủ
的
mọi người không thể sống yên ổn,
花
-
huā như lệnh đệ trong lúc nhất thời đuổi tới hiện trường, chỉ thấy
灰
-
Huī
头
chỗ mặt
的
花
-
huā mãn đình ghé vào phá một cái động lớn
的
nóc nhà
上
vẻ mặt nước mắt, trên trán còn sưng lên
个
大
包
-Bāo.
花
-
huā như làm khóe mắt có chút rút:“Đình nhi, ngươi làm sao?” Tỏ vẻ không nói gì, con như thế nào càng sống càng đã trở lại, lớn như vậy
的
người còn thích đi
墙
-Wall-Qiáng -tường.
“Cha, cứu ta, cơ thể của ta giống như không chịu đã khống chế.”
花
-
huā mãn đình có chút phát run
的
说
-Shuō.
Tự mình đem
花
-
huā mãn đình thu xuống dưới,
花
-
huā như làm đem co đầu rút cổ thành một đoàn
的
bọc mủ con giao cho
了
西
门
thổi tuyết,
西
门
thổi tuyết bang
花
-
huā mãn đình
把
-Bǎ[bả
了
bắt mạch, trong mắt
没有
-Méiyǒu- một tia kinh ngạc, chính là bình tĩnh vô cùng
的
道
-dào:“Trong cơ thể bỗng nhiên hơn sáu mươi năm
的
công lực nhất thời không thích ứng là ở bình thường bất quá chuyện
了
.”
“
六
... Sáu mươi năm?”
花
-
huā như làm nghĩ đến chính mình nghe lầm
了
, trừng lớn mắt nhìn
西
门
thổi tuyết, hy vọng
他
không phải
人
già đi thính lực giảm xuống
了
.
“
这
muốn đi
问
(wèn) Âu Dương y nặc đến tột cùng cho hắn ăn xong
什么
药
-Yào[dược, trống rỗng tăng sáu mươi năm
的
công lực.”
西
门
thổi tuyết hôm qua vì
花
-
huā mãn đình bắt mạch khi cũng đã phát hiện
了
, chính là
没有
-Méiyǒu- nói cho người khác thôi, tuy rằng kinh ngạc, nhưng một buổi tối
的
tiêu hóa, đủ để cho
他
bình tĩnh
的
nhận sự thật, dù sao
花
-
huā mãn
楼
-lóu cái kia Bát đệ vốn chính là
个
không thuộc mình loại.
Hưởng thụ Âu Dương
小
uyển
买
(mãi) cho hắn
的
mứt quả, y ngươi mê không tình nguyện
的
đi gặp
花
-
huā như làm, nhìn nhìn lại cái kia
很
phế sài
的
nhị ca,
在
花
-
huā như làm chờ mong
的
dưới ánh mắt, tiếp tục mặt than.
“Nặc... Nặc nhi, từ ăn của ngươi
药
-Yào[dược,
你
nhị ca bỗng nhiên hơn sáu mươi năm
的
công lực.”
花
-
huā như làm kích động
的
道
-dào.
“Bát đệ,
这
rốt cuộc là chuyện gì xảy ra?”
花
-
huā mãn đình ngồi ở ghế trên chặt chẽ
地
-Ground-Dì -địa cầm lấy
椅子
-Yǐzi -ghế
两
-liăng(liễng) sườn, rất sợ
一
kích động lại bay đến nóc nhà mặt trên
去
.
Y ngươi mê đạm mạc
的
ừ một tiếng
道
-dào:“Xem ra
药
-Yào[dược nổi lên tác dụng, ta cũng vậy lần đầu tiên thí nghiệm, hiệu quả không sai, nhị ca thật sự là
太
phế sài
了
, thế nhưng ngay cả một chút nho nhỏ
的
cổ độc
都
chống cự không được, vì nhị ca về sau bất thành cho ta
的
nhược điểm,
我
cũng chỉ dùng tốt loại này biện pháp
了
, về sau không chỉ có bách độc bất xâm, chạy trốn
的
công phu cũng có thể hội trưởng.” Chuột trắng nhỏ thế nhưng
没
-Méi- quải điệu, ân, xem ra loại này
药
-Yào[dược có thể rất nhiều lượng sinh sản.
Mọi người có một loại muốn bóp chết y ngươi mê
的
xúc động, có người như vậy
吗
? Chính là ứng vì
花
-
huā mãn đình
太
phế sài này lý do liền làm ra
了
loại này người trong giang hồ tha thiết ước mơ
的
tiên dược? Sáu mươi năm a...
那
nhưng là sáu mươi năm
的
công lực,
说
-Shuō
的
nhẹ nhàng như vậy, không phải
找
-zhảo trừu thôi!
“Bát đệ.”
花
-
huā mãn đình cảm động
的
nước mắt lưng tròng, ai nói nam nhi có lệ không nhẹ đàm
的
.
“Ân? Nhị ca
要
thuê ta sao?” Y ngươi mê hỏi.
花
-
huā mãn đình thu hồi
了
sao mắt, cau mày:“Thương của ta
人
是
một nữ nhân.”
“
谁
(shuí)? Cái dạng gì
的
女人
?”
花
-
huā như làm khẩn trương
的
问
(wèn).
“Không biết, nhưng
她
是
个
rất được
的
女人
,
我
có thể xác định nhất định là
她
.”
花
-
huā mãn đình ánh mắt trở nên có chút thâm thúy, nhớ lại cái kia thiếu chút nữa
要
了
他
mệnh trẻ tuổi mỹ mạo nữ tử.
“Nếu lần sau tìm được
她
, nhớ rõ thuê
我
.” Y ngươi mê nói.
“Ân, yên tâm đi, Bát đệ, lần sau ta thấy đến
她
, nhất định mướn
你
, sẽ không
找
-zhảo người khác
的
.”
花
-
huā mãn đình đối mặt y ngươi mê luôn có vài phần bất đắc dĩ, này
弟弟
cái gì cũng tốt, chính là
太
tham tiền
了
点
, bất quá có đôi khi cũng là thật sự
很
đáng yêu, mặc dù hắn là
个
sát thủ.
花
-
huā mãn đình
的
độc giải
了
, mọi người mới ly khai Hoa gia bảo,
这
một chuyến Hoa gia bảo hành thu hoạch lớn nhất
的
chớ quá cho Âu Dương cảnh không,
他
bằng vào
他
的
tài học gia thế cùng với
三
tấc
不
lạn miệng lưỡi thắng được
花
-
huā lão gia
和
花
-
huā phu nhân hảo cảm, Âu Dương cảnh đối không
花
-
huā mãn
楼
-lóu
的
lòng muông dạ thú thắng được giai đoạn trước đầu tư
的
lớn nhất thắng lợi.
Y ngươi mê không hiểu, vì cái gì
叶
-
yè[lá cô thành tổng thích bồi cái kia
西
门
thổi tuyết
做
-Zuò-làm
一些
(yixue)
没有
-Méiyǒu- dinh dưỡng chuyện tình, nhất là bọn họ
的
đối thoại
也
很
没有
-Méiyǒu- dinh dưỡng.
西
门
thổi tuyết:“Kiếm này nãi thiên hạ lợi khí, kiếm phong ba thước
七
tấc, trọng lượng ròng
七
斤
-jīn mười ba
两
-liăng(liễng).”
叶
-
yè[lá cô thành:“Hảo kiếm.”
西
门
thổi tuyết:“Thật là hảo kiếm.”
叶
-
yè[lá cô thành:“Kiếm này nãi hải ngoại hàn kiếm tinh anh, thổi
毛
-Máo[lông đoạn
发
(fa), kiếm phong ba thước
三
, trọng lượng ròng
六
斤
-jīn
四
两
-liăng(liễng).”
西
门
thổi tuyết:“Hảo kiếm.”
“Vốn là
是
hảo kiếm.”
......
“Nặc
哥哥
, ngươi xem bọn họ
两
-liăng(liễng) giống không giống ngốc tử.” Âu Dương
小
uyển ghé vào trên bàn chán đến chết
的
对
-Duì đồng dạng
很
nhàm chán
的
y ngươi mê
说
-Shuō.
Y ngươi mê
很
đồng ý Âu Dương
小
uyển trong lời nói, gật đầu nói:“Giống.”
“Hai cái ngốc tử.” Âu Dương
小
uyển thương tiếc
的
nhìn thoáng qua đứng ở trong viện cách xa nhau năm thước đối thoại
的
hai cái kiếm khách, may mắn
她
学
(xué) là tiên, mà không phải kiếm.
西
门
thổi tuyết
和
叶
-
yè[lá cô thành ra sao đám người vật,
那
nhưng là cao thủ trong cao thủ, y ngươi mê
和
Âu Dương
小
uyển quang minh chính đại
的
说
-Shuō người ta nói bậy, có thể nghe không được mới là lạ, cho nên hai người
石
-
Shí[thạch hóa
了
.
叶
-
yè[lá cô thành lệ bôn, y nặc thế nhưng đồng ý cái kia
叫
小
uyển
的
yêu nữ trong lời nói,
他
thế nhưng
在
y nặc trong lòng thành ngốc tử, thương thiên a,
这
không phải đang nằm mơ
吧
! Cứ việc
他
在
西
门
thổi tuyết trước mặt như trước duy trì cao ngạo lạnh lùng
的
biểu tình, nhưng hắn
的
tâm cũng như vậy bình tĩnh.
西
门
thổi tuyết
还是
-
Háishì hướng
叶
-
yè[lá cô thành ước chiến
了
,
西
门
thổi tuyết cũng không để ý y ngươi mê
和
Âu Dương
小
uyển
说
-Shuō bọn họ
是
ngốc tử, theo bảy tuổi tập kiếm bắt đầu,
他
liền đã muốn đem cả đời kính dâng cùng kiếm,
他
đem giết người cho rằng
是
một loại nhất thần thánh chuyện tình, khi hắn
的
kiếm hoa khai địch nhân yết hầu
的
trong nháy mắt,
那
mạt huyết hoa mĩ
的
làm cho người ta lòng say, cho nên
他
mỗi giết một người luôn thói quen tính
的
thổi một chút mũi kiếm
上
的
huyết hoa.
“Y nặc, của ngươi đao
呢
-ne?”
叶
-
yè[lá cô thành lần đầu tiên
见
y ngươi mê khi ấn tượng sâu nhất
的
không chỉ có
是
那
件
-Jiàn[kiện bảo thạch
衣
-Yī[quần áo, còn có
那
把
-Bǎ[bả quái dị
的
đao.
“Ẩn nấp rồi.” Y ngươi mê cũng không
觉得
-Juéde
学
(xué) đao
的
人
nhất định phải mỗi ngày lưng đao loạn hoảng, tuy rằng tiêu đừng từng nói
要
mỗi thời mỗi khắc mang theo chính mình
的
đao cùng đao bồi dưỡng cảm tình tài năng làm cho chính mình
的
đao pháp tinh ranh hơn
进
(jìn), nhưng
在
y ngươi mê xem ra cái kia chú ý thật sự
很
xuẩn.
“Đây là vì sao?”
叶
-
yè[lá cô thành khó hiểu, nếu
是
sứ đao người, không phải hẳn là đao không rời thân mới đúng
吗
? Đao
和
kiếm tuy rằng không phải một loại vũ khí, nhưng đạo lý hẳn là giống nhau
的
.
“Vì rất tốt
的
ám sát,
小
uyển
说
-Shuō
我
lưng
那
bả đao nhìn qua
很
dọa người, vừa thấy chính là giết người không chớp mắt
的
yêu nghiệt, như vậy
会
-huì đem của ta rất nhiều hộ khách dọa đi.”
“Hừ.” Một bên cẩn thận che chở
他
的
kiếm
的
西
门
thổi tuyết hừ lạnh một tiếng, mắt lé y ngươi mê:“Sau lưng đánh lén
人
的
人
không xứng
用
-yòng[dụng đao, giết người làm quang minh chính đại
的
sát.”
Y ngươi mê
很
mặt than
的
nhìn thoáng qua
西
门
thổi tuyết:“Đó là đại hiệp cái loại này sinh vật mới có thể
做
-Zuò-làm chuyện, sát thủ thủ tục
中
đây là thấp nhất cấp
的
sát thủ mới có thể phạm lỗi, bình thường bọn họ
的
hậu quả
会
-huì
很
thảm, chỉ có hai cái kết cục, thứ nhất, bị mục tiêu của chính mình giết chết, thứ hai, hưởng thụ tổ chức
里
-Lǐ[trong chuẩn bị
的
cơ bản tra tấn.
我
không phải đại hiệp, cũng không phải người tốt, ta là người xấu, cho nên
我
giết người cho tới bây giờ cũng không
会
-huì quang minh chính đại.”
西
门
thổi tuyết ế
了
, xem ra trên đời này còn có không thèm để ý làm người xấu
的
人
, này thiếu niên sát thủ không giống rất nhiều người trong giang hồ giống nhau dối trá, đây là
西
门
thổi tuyết
在
y ngươi mê trên người nhìn đến
的
duy nhất
的
ưu điểm.
“Y nặc, tra tấn,
是
một loại hình phạt
吗
?
你
也
chịu quá tra tấn?”
叶
-
yè[lá cô thành
觉得
-Juéde
他
còn cần hảo hảo hiểu biết y ngươi mê
的
đi qua.
Y ngươi mê
玩儿
-Play-Wán er- lộng bên hông
的
cái đinh, hắc ám
的
trong mắt
没有
-Méiyǒu- một tia
的
dao động, gật gật đầu
道
-dào:“
是
trừng phạt, cũng là huấn luyện, gia tộc bọn ta
的
人
theo
会
-huì đi đường bắt đầu tiến hành huấn luyện,
四
岁
-suì[tuổi bắt đầu nhận tra tấn, chấp hành các loại hình phạt là trong nhà
的
thân nhân, bị quất
个
vài cái canh giờ
是
很
bình thường
的
cơ bản huấn luyện, thời gian dài quá liền chết lặng
了
, đây là vì phòng ngừa về sau
做
-Zuò-làm nhiệm vụ khi bị nắm sau chịu không nổi hình phạt mà để lộ
一些
(yixue) không nên để lộ
的
bí mật.”
Y ngươi mê trần thuật
的
很
bình thản,
叶
-
yè[lá cô thành
和
西
门
thổi tuyết cùng với Âu Dương
小
uyển cũng không bình tĩnh, Âu Dương
小
uyển sợ run cả người, hoàn hảo
她
không phải vị kia tổ tông
的
trực hệ con cháu, bằng không kết cục có thể nghĩ.
“Nhất định, rất đau
吧
.”
叶
-
yè[lá cô thành thon dài tích
白
的
nhẹ tay
轻
-Qīng[khinh
的
phất quá y ngươi mê mềm mại đen bóng
的
tóc dài, trong mắt tràn đầy trìu mến
和
đau lòng, sát thủ
的
sau lưng luôn có rất nhiều không muốn người biết
的
bi ai
吧
.
Y ngươi mê bị
叶
-
yè[lá cô thành
的
đụng vào làm cho
身体
-shentỉ có chút cứng ngắc,
他
chưa bao giờ cần bất luận kẻ nào
的
thương hại, nhưng
叶
-
yè[lá cô thành
的
biểu hiện nhưng
没有
-Méiyǒu- làm cho
他
觉得
-Juéde không thoải mái, ngược lại... Ngược lại cảm giác
很
ấm áp.
“Thói quen
了
sẽ không
什么
了
.” Y ngươi mê bất động thanh sắc
的
hướng bên cạnh di động
了
một chút khoảng cách.
“Y nặc, của ngươi tươi cười hẳn là
会
-huì tốt lắm
看
-Look-Kàn -.”
叶
-
yè[lá cô thành bỗng nhiên đến đây như vậy một câu.
“Theo
四
岁
-suì[tuổi năm ấy bắt đầu sẽ không
会
-huì nở nụ cười, làm sát thủ,
是
không thể có được cảm tình
的
, tươi cười chính là giết người khi
的
ngụy trang, ngươi xem.” Y ngươi mê bỗng nhiên đưa tay thân hướng mặt bộ, theo trên mặt rút ra một cây cái đinh, trên mặt
没有
-Méiyǒu- lưu lại một bị thương ba,
在
bọn họ kinh ngạc
的
biểu tình
下
thản nhiên
的
道
-dào:“Tra tấn
的
thời điểm
是
không thể khóc, không thể
叫
, cũng không thể có gì biểu tình
的
, nếu không sẽ bị gấp bội
的
trừng phạt, cho nên
五
岁
-suì[tuổi năm ấy
我
hay dùng cái đinh đem mặt bộ thần kinh
用
-yòng[dụng cái đinh cố định
了
, như vậy sẽ thấy cũng không có một chút sơ hở
了
呢
-ne.”
叶
-
yè[lá cô thành thân thủ đem y ngươi mê gắt gao ôm vào trong ngực, trong thanh âm có chút run run:“Y nặc, về sau không cần
在
tự mình hại mình
了
, đáp ứng
我
.”
“Đây là nhiệm vụ?
你
phó bao nhiêu tiền?” Y ngươi mê vẫn như cũ mặt không chút thay đổi, chính là
他
的
tâm giờ phút này rối loạn, này bởi vì
什么
要
như vậy để ý, rõ ràng chính là râu ria chuyện tình.
“
你
要
bao nhiêu
我
都
给
-.”
叶
-
yè[lá cô thành còn thật sự
的
nhìn y ngươi mê
的
ánh mắt
说
-Shuō.
“Nặc
哥哥
, ô ô, người ta
好
thương tâm,
你
làm cho người ta
家
-jia ôm một cái thôi.” Âu Dương
小
uyển
见
chính mình âu yếm
的
y ngươi mê bị một người nam nhân ôm vào trong ngực, bình dấm chua lập tức đánh nghiêng
了
, trực tiếp phác đi lên
要
ôm một cái, kết quả
叶
-
yè[lá cô thành ôm y ngươi mê chính là
身体
-shentỉ Vivi
一
khuynh, Âu Dương
小
uyển thảm thiết
的
nằm úp sấp thượng
了
.
Y ngươi mê đem
那
bả đao theo tay áo
中
lấy ra nữa, đương nhiên, tay áo chính là che dấu thôi, đao là từ không gian đại lý lấy ra
的
, đỏ như máu
的
thân đao có vẻ dị thường
的
quỷ dị.
西
门
thổi tuyết
道
-dào:“
好
đao.”
“Vốn là
是
好
đao.” Y ngươi mê
道
-dào.
Âu Dương
小
uyển bật cười,
这
đối thoại như thế nào liền như vậy quen tai
呢
-ne?
叶
-
yè[lá cô thành
和
西
门
thổi tuyết
大
băng sơn khóe miệng
也
giơ lên
了
vài phần ý cười.
“Đao này nãi thiên ngoại lực lượng chi tinh hoa sở chú, đao phong ba thước
三
, trọng lượng ròng năm trăm
公斤
-gongjin.” Y ngươi mê học
叶
-
yè[lá cô thành
和
西
门
thổi tuyết luận kiếm đúng vậy ngữ khí
道
-dào.
西
门
大
băng sơn
努力
-Strive-Nǔlì -
的
áp chế ý cười,
道
-dào:“
你
这
đao thực sự năm trăm
公斤
-gongjin?”
“Chúng ta có thể đánh cuộc, nếu đao của ta
没有
-Méiyǒu- năm trăm
公斤
-gongjin,
我
liền bả đao đưa
你
, nếu đao của ta có năm trăm
公斤
-gongjin,
你
đem ngươi
的
kiếm đưa
我
, như thế nào?”
“
你
muốn ta
的
kiếm gì
用
-yòng[dụng.”
西
门
thổi tuyết
问
(wèn).
“
我
最近
-
Zuìjìn bỗng nhiên muốn học kiếm,
买
(mãi) một phen kiếm phải muốn rất nhiều
钱
-qián.”
“
好
.”
西
门
thổi tuyết nhíu mày
毛
-Máo[lông, nhìn thoáng qua y ngươi mê
的
đao,
他
cũng không tin như vậy một cây đao có thể có ngàn cân
重
-Zhòng[trọng.
“Như vậy,
西
门
đại hiệp cần phải tiếp
好
đao của ta
了
.”
西
门
thổi tuyết hiện tại vừa nghe đến
西
门
đại hiệp
这
bốn chữ liền động kinh,
这
bốn chữ
在
y ngươi mê miệng nhổ ra liền hoàn toàn biến vị
了
.
Y ngươi mê trong mắt lóe quỷ dị vô cùng
的
sáng rọi, so với hắn
那
把
-Bǎ[bả niệm đao còn muốn quỷ dị rất nhiều,
叶
-
yè[lá cô thành
也
rất ngạc nhiên,
那
把
-Bǎ[bả kì kỳ quái quái
的
đao thật sự có như vậy
重
-Zhòng[trọng? Vì sao y nặc nhìn qua
很
tự tin
的
bộ dáng.
“
西
门
đại hiệp tiếp đao, suất hỏng rồi đao của ta là muốn
照
-Zhào-chiếu giới bồi thường
的
.” Y ngươi mê đem chính mình
的
niệm đao tùy tay nhưng giống
西
门
thổi tuyết.
Làm
西
门
thổi tuyết cầm chuôi đao
的
nháy mắt sắc mặt liền thay đổi, về phía sau rút lui
了
hơn mười bước, mới
努力
-Strive-Nǔlì - ổn định thân hình, dưới chân
的
sàn ngạnh sinh sinh bị thải liệt
了
, hít một hơi thật sâu, gắt gao
的
nắm đao
的
手
-
shǒu[tay đã muốn không hề run run, nhưng là đã muốn gân xanh bạo
起
-qǐ, đủ để chứng minh
那
bả đao
的
phân lượng:“Quả nhiên
好
đao,
我
thua, kiếm của ta là ngươi
的
了
.”
Tác giả nói ra suy nghĩ của mình: Hoàn hảo
西
门
Kiếm Thần không có tới một câu: Kiếm còn người còn, kiếm mất người mất.
Đệ 67 chương gọi người ghen tị
的
thiên phú...
西
门
thổi tuyết đánh cuộc thua
了
chính mình
的
kiếm
的
tin tức bất hĩnh nhi tẩu, truyền
的
mãn giang hồ đều là, đương nhiên, bản cũ
也
các không giống nhau.
Có người nói, Kiếm Thần
西
门
thổi tuyết cùng một
个
thân phận thần bí
的
thiếu niên so kiếm thảm bại sau thua kiếm, cũng có người nói là
西
门
thổi tuyết cố ý thua trận
了
那
tràng chiến đấu, cũng có người ta nói y ngươi mê
是
西
门
thổi tuyết
的
con,
长
-zhǎng
江
-
jiāng[giang sóng sau đè sóng trước, tiền lãng chết ở trên bờ cát,
西
门
thổi tuyết bị chính mình
的
con đả bại, cũng không xem như sỉ nhục.
Não tàn
的
人
nhiều lắm,
多
-duo
的
không đếm được, cũng không động động cân não ngẫm lại
西
门
thổi tuyết nay
也
mới hai mươi mấy
岁
-suì[tuổi, làm sao đến lớn như vậy
的
con.
这些
(zhèxue)
是
y ngươi mê này chưa bao giờ chú ý râu ria
的
tin tức
的
sát thủ sở không biết
的
, nếu
他
知道
-zhidào chính mình bị lầm cho rằng
是
西
门
băng sơn
的
con,
大概
--Dàgài-
会
-huì xấu hổ mà
死
-sǐ[chết,
他
两
-liăng(liễng) bối tử
的
老
-Lǎo cha
都
so với
西
门
thổi tuyết tốt hơn gấp trăm lần, ít nhất bọn họ cũng không giống
西
门
thổi tuyết như vậy keo kiệt.
“Y nặc,
西
门
thổi tuyết
的
kiếm mặc dù
好
, nhưng không nhất định thích hợp
你
.”
叶
-
yè[lá cô thành nhìn đứng ở trong viện nhìn chằm chằm
西
门
thổi tuyết
的
kiếm thật lâu
的
y ngươi mê.
很
hoài nghi y ngươi mê
要
了
西
门
thổi tuyết
的
kiếm
是
tính bán đi, nếu nói như vậy
他
có tất yếu ngăn cản, nói như thế nào
他
对
-Duì
西
门
thổi tuyết tuy rằng ấn tượng không được tốt lắm, nhưng
不
phủ nhận
西
门
thổi tuyết là hắn gặp qua
的
tối có tư cách xử dụng kiếm
的
人
, người kia không giống
他
, người kia trong lòng trong mắt chỉ có kiếm.
西
门
thổi tuyết
是
một cái đáng giá
他
tôn trọng đối thủ, đây là chân thật đáng tin
的
, cho nên
叶
-
yè[lá cô thành không hy vọng y ngươi mê vũ nhục một cái đủ tư cách
的
kiếm khách, tuy rằng
西
门
thổi tuyết
的
kiếm
的
thực sự có thể bán tốt giá.
“Cô thành, tiêu tiền
的
thời điểm
你
觉得
-Juéde
花
-
huā chính mình
的
钱
-qián
好
还是
-
Háishì
花
-
huā người khác
的
钱
-qián
好
?” Y ngươi mê chợt hỏi.
叶
-
yè[lá cô thành không nói gì, loại này vấn đề thật đúng là không tốt trả lời, hơn nữa cái đó và tiêu tiền có cái gì
关系
-guānxì.
“
花
-
huā người khác
的
钱
-qián tự nhiên so với
花
-
huā chính mình
的
钱
-qián thoải mái, kiếm cũng là giống nhau,
用
-yòng[dụng theo người khác làm sao thắng đến kiếm so với chính mình
买
(mãi) một phen kiếm có lời hơn.” Y ngươi mê không đợi
叶
-
yè[lá cô thành trả lời,
自
-
Zì(tự) cố mục đích bản thân lại nói.
“Thanh kiếm này
对
-Duì
西
门
thổi tuyết mà nói
很
trân quý.”
“Đã nhìn ra,
他
很
để ý thanh kiếm này.”
“Cho nên
你
nên hảo hảo lợi dụng thanh kiếm này.”
叶
-
yè[lá cô thành cũng là yêu kiếm người, biết
的
西
门
thổi tuyết
的
tâm.
“
我
cũng không thích thanh kiếm này.” Y ngươi mê ghét bỏ
的
nhìn thoáng qua trong tay
的
kiếm.
叶
-
yè[lá cô thành không hiểu y ngươi mê
的
ý tưởng, nghi hoặc
的
nhìn y ngươi mê.
“Người xấu
做
-Zuò-làm hơn sẽ nghiện, đoạt
人
sở
好
luôn có thể làm cho người ta
很
khoái trá,
看
-Look-Kàn -
西
门
thổi tuyết đau lòng
是
nhất kiện
很
làm người ta thỏa mãn chuyện tình.”
叶
-
yè[lá cô thành cười cười:“Nếu
西
门
thổi tuyết
知道
-zhidào suy nghĩ của ngươi, nhất định
会
-huì
很
sinh khí.”
“Ân,
他
nhất định sẽ nói
我
không xứng xử dụng kiếm linh tinh trong lời nói.”
“
你
thật sự muốn học kiếm?”
“
是
.”
“
我
chưa bao giờ gặp qua
你
用
-yòng[dụng đao.”
“Đao của ta
法
-fã coi như không có trở ngại.”
“
我
có thể nhìn ngươi
的
đao pháp
吗
? Y nặc, ta đoán
你
nhất định là
个
用
-yòng[dụng đao
的
cao thủ.”
Y ngươi mê bộ dạng phục tùng thản nhiên
的
道
-dào:“Ta luyện
的
đao cũng là giết người
的
đao, kỳ thật không có gì đao pháp đáng nói, dạy ta đao pháp
的
人
là của ta một cái hộ khách,
我
huynh trưởng
的
một cái
朋友
(péngyǒu).”
“Y nặc
的
huynh trưởng?
Không phải Hoa gia
的
?”
“Không phải, ta còn có một thân ca ca,
他
在
thế giới kia.” Y ngươi mê bỗng nhiên rất tưởng niệm Âu Dương khắc bọn họ,
哥哥
大人
luôn như vậy săn sóc
呢
-ne.
“Y nặc, không cần như vậy, của ngươi huynh trưởng địa hạ có
知
-zhi cũng không hy vọng
你
không vui.”
叶-
yè[lá cô thành hiểu lầm, nghĩ đến y ngươi mê
在
thương tâm,
对
-Duì như vậy
的
y ngươi mê càng thêm
的
đau lòng, đáng thương
的
đứa nhỏ, mới mười sáu bảy
岁
-suì[tuổi
“
他
không chết, chính là sống ở thế giới kia.” Y ngươi mê không nghĩ
叶-
yè[lá cô thành hiểu lầm, cho nên
还是-
Háishì làm ngắn gọn
的
giải thích.
叶-
yè[lá cô thành
只-
zhī[chỉ-con nghĩ đến y ngươi mê
是
mình an ủi, khẽ thở dài
没
-Méi- đang nói cái gì, miễn cho
在
nhắc tới y ngươi mê
的
chuyện thương tâm.
“Cô thành, dạy ta kiếm pháp như thế nào?”
“
好
.”
叶-
yè[lá cô thành sẽ không cự tuyệt y ngươi mê
的
yêu cầu, ngược lại
很
vui vẻ y ngươi mê có thể làm cho
他
dạy hắn kiếm pháp, tổng so với đi tìm
西
门
thổi tuyết
好
.
叶-
yè[lá cô thành
先
-Xiān dạy y ngươi mê kiếm
的
cơ bản chiêu, y ngươi mê
觉得
-Juéde đao
和
kiếm kỳ thật cũng kém không nhiều lắm, rất nhiều chiêu thức đều có tương tự chỗ, cho nên không tốn bao nhiêu công phu đã đem
那些
(nàxue) cơ bản chiêu rèn luyện
了
.
“Độc cô nhất
的
đao kiếm song sát?”
叶-
yè[lá cô thành cùng y ngươi mê luyện kiếm
的
ngày thứ năm, rốt cục đang nhìn đến y ngươi mê
的
chiêu thức sau sợ ngây người.
“Nga, nguyên lai chiêu này
叫
đao kiếm song sát a.” Y ngươi mê nhẹ giọng
道
-dào.
Không đợi
叶-
yè[lá cô thành phát biểu gì ý kiến, y ngươi mê trong tay
的
đao nháy mắt thay đổi chiêu thức, lấy mắt thường cơ hồ nhìn không thấy
的
tốc độ thẳng tắp
的
thứ hướng trong viện tử gian bãi
的
那
nơi
大
石-
Shí[thạch, kiếm thẳng tắp
的
đâm vào
了
大
石-
Shí[thạch, y ngươi mê đem bạt kiếm
出-
Chū[xuất sau
的
một lát,
大
石-
Shí[thạch trực tiếp nổ tung
了
, tảng đá
的
toái tra nơi nơi đều là.
“Một kiếm
西
来
西
门
thổi tuyết
的
那
一
thứ.”
叶-
yè[lá cô thành
的
đồng tử rốt cục co rút lại không chừng
了
,
这
nhất chiêu rất giống
西
门
thổi tuyết sát độc cô nhất khi
的
那
một kiếm
了
.
Y ngươi mê
的
chiêu thức tiếp tục biến hóa,
叶-
yè[lá cô thành trước mắt xuất hiện
了
hai cái y ngươi mê, đồng thời một tả một hữu
的
luyện kiếm, lúc này đây thế nhưng sử xuất là
他
的
thiên ngoại phi tiên.
“Hoắc
天
thanh
的
phượng song
飞-
fēi
和
thiên ngoại phi tiên.”
叶-
yè[lá cô thành
努力
-Strive-Nǔlì - duy trì mặt ngoài bình tĩnh.
Kế tiếp
的
hai cái canh giờ
里
-Lǐ[trong y ngươi mê luôn luôn tại biến hóa
这
đủ loại
的
kiếm pháp, trong đó đa số đều là vô cùng tinh diệu
的
kiếm chiêu,
叶-
yè[lá cô thành
看
-Look-Kàn -
的
sớm si mê ở trong đó khó có thể tự kềm chế, y ngươi mê sở luyện được chiêu
中
có rất nhiều chiêu
都
tuyệt không thể tả, so với chi thiên ngoại phi tiên chỉ có hơn chớ không kém, đối với một cái yêu kiếm người,
这
không thể nghi ngờ
是
lớn nhất
的
dụ hoặc.
知道
-zhidào y ngươi mê dừng lại nghỉ ngơi khi,
叶-
yè[lá cô thành còn không có theo nào kiếm chiêu
中
tỉnh táo lại, thẳng đến thật lâu,
叶-
yè[lá cô thành mới đi hướng đã muốn ngồi ở lương đình
里
-Lǐ[trong
喝
(hē) nước trái cây
的
y ngươi mê.
“Chết ở
我
trên tay
的
kiếm khách có rất nhiều,
我
có thể bắt chước
我
sở xem qua
的
sở hữu chiêu thức, nhưng này chút lại cũng không là ta chính mình
的
chiêu, ta còn là thích nhanh hơn tiệp phương thức,
西
门
thổi tuyết
那
一
thứ nhưng thật ra không sai.” Y ngươi mê bình tĩnh
的
说
-Shuō
叶-
yè[lá cô thành bị không nhỏ
的
đả kích,
他
叶-
yè[lá cô thành tự phụ
了
hai mươi mấy năm, nhưng nay bỗng nhiên
觉得
-Juéde chính mình rất yếu, nhất là
在
y ngươi mê trước mặt, như vậy
的
他
thật sự có thể bảo hộ
他
nội tâm
中
muốn bảo hộ
的
tốt đẹp thiếu niên
吗
?
Sau
的
hai ngày
里
-Lǐ[trong
叶-
yè[lá cô thành tinh thần hốt hoảng, thẳng đến ngày thứ ba bỗng nhiên nghĩ thông suốt
了
, giống y ngươi mê như vậy vĩ đại
的
thiếu niên thiên hạ này cũng chỉ có
这
một cái,
他
nhìn như đã trải qua rất nhiều thường nhân
没有
-Méiyǒu- trải qua quá chuyện, cũng từng gặp quá nhất tàn nhẫn
的
đối đãi, nhưng chưa bao giờ hiểu được
去
hận, hắc ám
的
đôi mắt
中
có hài đồng
的
hồn nhiên, nhiệt tình yêu thương chính mình
那
phân sát thủ chức nghiệp, giống như kiếm khách nhiệt tình yêu thương chính mình
的
kiếm giống nhau.
叶-
yè[lá cô thành không hiểu
他
đến tột cùng đem y ngươi mê cho rằng
朋友
(péngyǒu)
还是-
Háishì
弟弟
,
他
chính là muốn bảo hộ này thiếu niên, làm cho
他
có thể cảm thấy ấm áp, y ngươi mê cho hắn
的
cảm giác thật sự
很
đặc biệt.
“Y nặc,
你
khả nguyện cùng ta
回
mây trắng thành.”
叶-
yè[lá cô thành
道
-dào.
Y ngươi mê
没有
-Méiyǒu- cự tuyệt, mây trắng thành
的
trân châu không ít
呢
-ne! Hơn nữa,
叶-
yè[lá cô thành rất lớn phương.
Nghe nói y ngươi mê muốn đi
叶-
yè[lá cô thành
家
-jia làm khách, Âu Dương
小
uyển khả nóng nảy,
她
đầu tiên mắt nhìn thấy
叶-
yè[lá cô thành chỉ biết
叶-
yè[lá cô thành
对
-Duì y ngươi mê không hề quỹ ý đồ, nhưng cố tình này
叶-
yè[lá cô thành
是
y ngươi mê
的
朋友
(péngyǒu),
她
không hy vọng y ngươi mê chán ghét
她
, huống chi
他
Âu Dương
小
uyển cũng không tiếu
做
-Zuò-làm
一些
(yixue) oán phụ mới việc làm.
Âu Dương
小
uyển cuộc đời lần đầu tiên ai oán chính mình không phải
个
da mặt giống lục
小
phượng như vậy dày
的
人
, cho nên cũng chỉ có thể nhìn trông mong
的
nhìn y ngươi mê
和
cái kia họ Diệp tiêu sái, lại không thể chết được da lại mặt
的
đi theo người ta cùng đi mây trắng thành hỗn
吃
(chi) hỗn
喝
(hē).
“Nga mi phái tô
少
英
-ying) mấy ngày trước đây đúng là làm chưởng môn.” Trên đường,
叶-
yè[lá cô thành tùy ý
的
和
y ngươi mê tán gẫu, con đường phía trước từ từ, tổng yếu
找
-zhảo
点
đề tài mà nói, miễn cho y ngươi mê
觉得
-Juéde buồn, trên giang hồ
的
bát quái
最近-
Zuìjìn không ít.
“Nga.”
“Nga mi
四
tú
都
đã chết.”
“Ân?”
“Tôn tú thanh bị
她
sư muội
马
tú
云
giết, nghe nói
马
tú
云
thích
西
门
thổi tuyết, nhưng
西
门
thổi tuyết thích là tôn tú thanh,
西
门
thổi tuyết giết
马
tú
云
, của nàng mặt khác hai cái sư tỷ
也
vì lục
小
phượng cho nhau ngầm tranh đấu, cuối cùng rơi vào
个
đồng quy vu tận đúng vậy kết cục.”
“Nga.” Y ngươi mê
在
tự hỏi đến tột cùng ai là tôn tú thanh, nga mi
四
tú ra vẻ
很
quen tai
的
bộ dáng.
“Tô
少
英
-ying) tuyên bố
找
-zhảo
西
门
thổi tuyết vì độc cô nhất báo thù,
西
门
thổi tuyết không muốn giết hắn, tô
少
英
-ying) rất tiềm lực, hai mươi năm sau có thể cùng
西
门
thổi tuyết một trận chiến.”
......
“Y nặc, chờ trở về mây trắng thành,
我
介绍
-Jièshào[giới thiệu vài cái
朋友
(péngyǒu) cho ngươi
认识
-Rènshi.”
“
好
.” Y ngươi mê tin tưởng
叶-
yè[lá cô thành
介绍
-Jièshào[giới thiệu
的
人
hẳn là đều đã là có
钱
-qián
人
,
地
-Ground-Dì -địa chủ
的
朋友
(péngyǒu) bình thường cũng là
地
-Ground-Dì -địa chủ, đương nhiên, y ngươi mê
觉得
-Juéde chính hắn
是
个
ngoại lệ,
他
cũng chỉ là
个
người nghèo, vì earn-kiếm(thu nhập)
几
nơi món điểm tâm ngọt
钱
-qián liều chết hợp lại sống.
“Y nặc, ta nói
的
你
biết bao nhiêu.”
叶-
yè[lá cô thành sợ y ngươi lạc đường
上
nhàm chán, nói không ít giang hồ chuyện xưa, chỉ tiếc y ngươi mê cũng không phát biểu gì ý kiến.
Y ngươi mê ngồi trên lưng ngựa nhìn
叶-
yè[lá cô thành liếc mắt một cái, trầm tư
了
một lát:“Không hiểu
的
có rất nhiều.”
“Tỷ như?”
“Nga mi
四
tú vì cái gì
要
tự giết lẫn nhau, không phải cùng
个
tổ chức
的
người sao?”
没有
-Méiyǒu- ích lợi
的
chém giết, hoàn toàn muốn làm không rõ những người đó
的
não tế bào
是
như thế nào trưởng.
叶-
yè[lá cô thành trầm mặc
了
hồi lâu:“Thành yêu.”
“Yêu?
还是-
Háishì... Không rõ, một người vì cái gì
要
yêu
上
một người khác
呢
-ne?” Y ngươi mê nhớ rõ thúc phụ dạy
他
yêu
是
một loại kịch độc, sẽ làm
他
bồi quang sở hữu
的
món điểm tâm ngọt
钱
-qián, cho nên không cần dễ dàng yêu
上
một người, nhưng cho đến hôm nay, lại một lần nữa nghe được ‘Yêu’ này chữ,
他
như trước không hiểu.
叶-
yè[lá cô thành cũng không từng biết quá yêu, chỉ vì
没
-Méi- có yêu, hơn hai mươi năm
的
tịch mịch, sớm thành thói quen, yêu này
词
-Cí[từ cũng chỉ là tồn tại cho trong đầu một cái mơ hồ
的
khái niệm thôi.
Dọc theo đường đi hai người đều không có đang nói chuyện, yêu,
西
门
thổi tuyết như vậy
的
băng sơn
男
也
hiểu được yêu ra sao vật
吗
?
万
-wàn[vạn]) mai sơn trang, lại là một cái
不
miên chi đêm,
西
门
thổi tuyết trên người
的
lãnh khí
也
càng mạnh
了
, thon dài
的
bóng dáng có vẻ tiêu điều tịch mịch.
Tôn tú thanh, này
在
他
sinh mệnh hơn hai mươi từ năm đó xuất hiện
的
cái thứ nhất làm hắn tâm động
的
女人
, đã chết.
Từng,
西
门
thổi tuyết nghĩ đến trên đời này
没有
-Méiyǒu-
他
làm không được chuyện tình, nhưng hắn lúc này đây cũng là thật sự
没有
-Méiyǒu- bảo vệ tốt này tốt đẹp con gái.
Quên không được lần đầu tiên gặp mặt
是
那
trong nháy mắt
的
kinh diễm, không có lý do gì
的
yêu
上
了
một cái chỉ thấy
了
một mặt
的
女人
.
Quên không được thanh thanh hà bạn một cái tố lấy cô gái trực diện
他
的
kiếm mà không hề kinh cụ, chỉ vì
了
bảo hộ
一
只-
zhī[chỉ-con bị thương
的
con thỏ nhỏ
子
.
Quên không được
那
nhất định nhiều chuyện
的
một đêm, biển lửa
中
她
phấn đấu quên mình
的
đánh sâu vào sắp thiêu vì tro tàn
的
khách sạn, cho dù hắn
本
không cần người khác cứu.
Nhân sinh
中
có thể nhớ kỹ chuyện tình vốn là không nhiều lắm, không thể quên được chuyện tình
也
rất ít.
西
门
thổi tuyết
是
một phen kiếm, tôn tú thanh hắn vỏ kiếm, một phen kiếm nếu mất đi vỏ kiếm sẽ không
是
một phen đầy đủ
的
kiếm, mất đi gì đó có chút có thể phục , có chút mất đi sẽ thấy cũng không có khả năng
在
có được.
西
门
thổi tuyết không phải người khác, cho nên
他
sẽ không như vậy rồi ngã xuống,
没有
-Méiyǒu- tôn tú thanh,
他
như trước
是
万
-wàn[vạn]) mai
上
trang
的
trang chủ, như trước
是
thị kiếm như mạng
的
cái kia kiếm khách.
Có lẽ chỉ có thời gian có thể hòa tan
西
门
thổi tuyết
那
phân người khác
学
(xué) không đến
的
tịch mịch.
万
-wàn[vạn]) mai sơn trang
的
老
-Lǎo quản gia nhìn nhà mình thiếu gia
那
tịch mịch
的
bóng dáng, trước mắt dần dần mơ hồ
了
.
Đệ 68 chương tính toán bái sư...
Mây trắng thành cẩm y ngọc
食
(shí[thực])
的
cuộc sống tự nhiên so với bách hoa
楼
-lóu
里
-Lǐ[trong cường
了
gấp trăm lần,
叶-
yè[lá cô thành
的
家
-jia
还是-
Háishì giống như trước đây trang sức
的
thanh u thanh lịch, y ngươi mê
知道
-zhidào
叶-
yè[lá cô thành bình thường nhất định là
个
很
chú ý
的
人
.
“Điện hạ, thái bình vương thế tử cầu kiến.” Thị vệ giáp tiến vào bẩm báo.
Đang xem y ngươi mê luyện kiếm
的
叶-
yè[lá cô thành trong trẻo nhưng lạnh lùng
的
gật đầu một cái, thản nhiên
的
说
-Shuō:“Làm cho thế tử ở phía trước điện chờ cô, phân phó đi xuống, hảo hảo chiêu đãi thế tử.”
“
是
, điện hạ.” Thị vệ giáp cúi đầu cung kính
的
lui đi ra ngoài.
Phía sau
的
叶-
yè[lá cô thành mới càng giống một cái thành chủ, có
他
的
cao ngạo, có
他
的
uy nghiêm.
Chỉ có
在
đối mặt y ngươi mê
的
thời điểm,
叶-
yè[lá cô thành
的
trong mắt mới có độ ấm, mây trắng thành
的
hạ nhân
也
đem y ngươi mê chiếu cố
的
很
chu đáo, không dám có chút qua loa, bởi vì bọn họ cũng đều nhìn ra được
来
叶-
yè[lá cô thành
对
-Duì y ngươi mê
是
không đồng dạng như vậy.
Y ngươi mê
的
kiếm pháp lại có
了
không nhỏ
的
tiến bộ,
在
来
mây trắng thành
的
trong khoảng thời gian này, y ngươi mê mỗi ngày đều phải đồng
叶-
yè[lá cô thành cùng nhau luyện
上
thật lâu
的
kiếm, y ngươi mê
知道
-zhidào,
叶-
yè[lá cô thành
和
西
门
thổi tuyết
的
kiếm pháp
他
có thể phục chế, nhưng có một chút
他
学
(xué) không đến, thì phải là ngộ.
Giống như tiêu chớ nói quá
的
,
他
không hiểu trong tay
的
đao, cũng không hiểu kiếm,
他
chính là đưa tay
里
-Lǐ[trong
的
binh khí cho rằng giết người
的
lợi khí, không hơn.
Tuy rằng vẫn
没有
-Méiyǒu- đụng tới đối thủ, nhưng y ngươi mê
还是-
Háishì hy vọng càng mạnh
一些
(yixue), cho nên
他
muốn ngộ
出-
Chū[xuất thuộc loại chính hắn
的
kiếm đạo, chính mình ngộ đi ra gì đó tài năng xa xa so với người khác ngộ đi ra
的
cường.
叶-
yè[lá cô thành đem y ngươi mê
也
cùng nhau mang theo đi gặp
他
的
vị khách nhân này, đi tiền điện, chỉ thấy một vị ngọc thụ lăng phong, phong độ chỉ có, khí chất bất phàm
的
tuấn mỹ thanh niên chào đón, mặt mày hớn hở
的
nhìn
叶-
yè[lá cô thành
道
-dào:“
叶-
yè[lá thành chủ, nhiều ngày không thấy, trước đó vài ngày
来
quý phủ thăm, lại nghe
说
-Shuō thành chủ đi
中
original-nguyên, lần trước chuyện ít nhiều
叶-
yè[lá thành chủ bang mãn,
我
lần này
是
đặc hướng
叶-
yè[lá thành chủ nói lời cảm tạ
的
.”
“Không cần.”
叶-
yè[lá cô thành nâng cằm mặt không chút thay đổi
的
bài trừ hai chữ.
Làm cho hạ nhân
去
phao
了
三
chén nước trà, thái bình vương thế tử chú ý tới
了
叶-
yè[lá cô thành bên cạnh
的
quỷ mị thân ảnh, lộ ra một cái cũng đủ nắng
的
tươi cười:“Vị cô nương này
是
?” Chẳng lẽ là
叶-
yè[lá cô thành
的
小
tình nhân? Trước kia chưa thấy qua.
叶-
yè[lá thành chủ thật sự là bỏ được, trước mắt
的
tiểu mỹ nhân
那
một thân làm đẹp mãn trân châu
的
xiêm y thật sự là đẹp đẽ quý giá
呢
-ne? Thái bình vương thế tử nhìn về phía
叶-
yè[lá cô thành
的
ánh mắt
也
trở nên rất là quỷ dị.
“Ta là Âu Dương y nặc, chức nghiệp sát thủ, tính,
男
.” Y ngươi mê nâng lên mí mắt nhìn thái bình vương thế tử.
Thái bình vương thế tử thiếu chút nữa bị nước trà sang
死
-sǐ[chết,
男
...
男人
? Còn có,
那
ánh mắt cũng quá lôi người
点
, thế nhưng nhìn không tới đồng tử, quả nhiên... Không hổ là chức nghiệp sát thủ.
“Khụ khụ, thật có lỗi, nguyên lai là Âu Dương công tử, tại hạ ánh mắt không tốt, hắc hắc.” Thế tử xấu hổ
的
cười, lại nói:“Tại hạ cung
九
,
是
叶-
yè[lá thành chủ
的
朋友
(péngyǒu).”
Hãn,
叶-
yè[lá cô thành khi nào dưỡng
了
个
sát thủ
在
trong phủ, như thế nào tổng
觉得
-Juéde đi tranh
中
original-nguyên
叶-
yè[lá cô thành liền trở nên có chút quái dị, sát thủ loại này sinh vật cũng không phải là dễ chọc
的
.
Cấp lại
的
朋友
(péngyǒu),
在
đi qua
的
năm tháng
里
-Lǐ[trong,
叶-
yè[lá cô thành chưa bao giờ đem bất luận kẻ nào cho rằng là hắn
的
朋友
(péngyǒu).
“Y nặc, vị này là thái bình vương thế tử cung
九
.”
叶-
yè[lá cô thành
很
phúc
黑
-Hēi[hắc
的
对
-Duì y ngươi mê ám chỉ
了
một cái ánh mắt,
那
ánh mắt là ở nói cho y ngươi mê, người này có thể hảo hảo giết một phen.
Ôm giết chính mình không bằng giết người khác
的
ý tưởng,
叶-
yè[lá cô thành hy vọng đem y ngươi mê
的
mục tiêu chuyển hướng mỗ
个
giờ phút này còn không biết chính mình bi thảm tương lai
的
thế tử.
Y ngươi mê trở về
叶-
yè[lá cô thành một cái vừa lòng
的
ánh mắt, nhìn
叫
cung
九
的
tên quần áo hoa lệ,
还是-
Háishì
什么
什么
vương thế tử, này tuổi...
是
bại gia tử
的
khả năng tính rất lớn, nhân tài như vậy cũng có giá trị.
Cung
九
bị trành một trận rét run, trên mặt
的
tươi cười đã có tăng
无
(wú) giảm,
很
tự nhiên
的
đồng
叶-
yè[lá cô thành tán gẫu nổi lên việc nhà, thường thường
的
còn
和
y ngươi mê đáp
上
nói mấy câu,
谁
(shuí) cũng chưa vắng vẻ,
人
làm được loại này cảnh giới cũng coi như không sai
了
.
见
cung
九
对
-Duì y ngươi mê coi như nhiệt tình
的
phần
上
,
叶-
yè[lá cô thành tâm tình cũng coi như không sai, này thế tử
有点-
Yǒudiǎn ánh mắt,
没有
-Méiyǒu- khinh thị y ngươi mê, cũng coi như nể tình.
Y ngươi mê
对
-Duì cung
九
rất hảo cảm, cái loại này nội tại cùng mặt ngoài không hợp
的
tính cách
和
Pisoga thật sự rất giống, đều là cái loại này thích cười giết người
的
loại hình.
“Âu Dương công tử thật là sát thủ?”
在
和
y ngươi mê một chỗ
的
thời gian
里
-Lǐ[trong, cung
九
tò mò
的
hỏi.
“Ân.”
“Sát thủ không phải sinh hoạt tại trong bóng tối
的
吗
?”
“Ân.”
“
我
觉得
-Juéde Âu Dương công tử không giống sát thủ.”
“Ân?” Y ngươi mê đây là lần đầu tiên nghe được có người
说
-Shuō
他
không giống sát thủ.
“
叶-
yè[lá thành chủ
说
-Shuō Âu Dương công tử thích món điểm tâm ngọt, hơn nữa là phi thường thích,
我
vẫn nghĩ đến một sát thủ hẳn là sẽ không đi theo đuổi cái loại này này nọ.”
“Nga.” Y ngươi mê tiếp tục ánh mắt trống rỗng
的
nhìn cung
九
.
“Âu Dương công tử giết người khi cũng là xử dụng kiếm
吗
? Nói vậy Âu Dương công tử
的
kiếm thuật nhất định
很
rất giỏi.”
“
我
nửa tháng tiền mới bắt đầu
学
(xué) kiếm.”
“Ách... Là như thế này a,
那
Âu Dương công tử giết người khi thích
用
-yòng[dụng ám khí?” Cung
九
phát huy
了
他
ẩn tính
的
记者
-Jìzhě[ký giả thiên phú,
很
bát quái
的
问
(wèn), không e dè, nếu
在
trên giang hồ tùy ý
问
(wèn) người khác
这些
(zhèxue) riêng tư cũng không phải là
什么
chuyện tốt.
Cung
九
không phải không hiểu giang hồ quy củ, nhưng hắn giờ phút này càng muốn hiểu biết một sát thủ
的
cuộc sống, y ngươi mê
对
-Duì
他
mà nói khả xem như tân kỳ động vật.
“Bí mật.” Y ngươi mê giết người cho tới bây giờ đều không có cố định phương pháp.
Cung
九
đương nhiên không chịu như vậy buông tha y ngươi mê, híp mắt, nhìn chằm chằm y ngươi mê bên hông
的
cái đinh:“Nga, ta đoán Âu Dương công tử am hiểu là cái đinh, thật là không sai
的
ám khí
呢
-ne!”
Y ngươi mê
对
-Duì này không lên gì trả lời,
他
am hiểu
的
không chỉ có
是
cái đinh.
“Âu Dương công tử, tại hạ quấy rầy đã lâu, hôm nay liền cáo từ
了
.” Nói chuyện phiếm tán gẫu
的
thật cao hứng
的
cung
九
rốt cục quyết định về nhà
了
.
“
九
công tử.”
“Ân? Âu Dương công tử có việc?”
“Nhớ rõ phó
我
ba ngàn lượng
的
thời gian chiếm dụng phí, nếu
没
-Méi- mang trong lời nói có thể ngày mai
在
phó,
我
知道
-zhidào
你
没
-Méi- mang nhiều như vậy,
你
trên người chỉ có ba trăm lượng tiền mặt, lợi tức phí mỗi ngày
是
30%,
谢谢
(xìexìe) hân hạnh chiếu cố,
欢迎
(huānyíng) lần sau lại đến.” Y ngươi mê nói xong liền cũng không quay đầu lại tiêu sái
了
,
他
nên đi luyện kiếm
了
, luyện kiếm loại này việc khổ cực không thể có chút giải đãi.
Cung
九
trong phút chốc
石-
Shí[thạch hóa
了
, đỉnh đầu giống như có một đám quạ đen bay qua, oa oa oa!!!
Bờ biển,
叶-
yè[lá cô thành nghe xong hạ nhân miêu tả cung Cửu Ly khai khi
的
biểu tình, tâm tình rộng mở trong sáng, giơ lên
头
nhìn
那
gần ngay trước mắt, xúc tua nhưng đụng
的
trời xanh, thời tiết thật không sai.
“Y nặc,
你
觉得
-Juéde cung
九
怎么样-
Zěnmeyàng.”
“... Không biết.”
钱
-qián còn chưa tới
手-
shǒu[tay, không biết người này danh dự độ
是
高-
Gāo[cao
是
thấp, nếu
和
lục
小
phượng
和
Tư Không trích tinh giống nhau
老
-Lǎo yêu xa trướng trong lời nói tựa hồ không tốt lắm.
“
他
không phải người lương thiện, cho nên,
还是-
Háishì đề phòng
点
.”
叶-
yè[lá cô thành
看
-Look-Kàn -
人
很
chuẩn,
他
认识
-Rènshi cung
九
không phải một hai
天
了
, tuy rằng cung
九
的
ngụy trang tốt lắm, nhưng này khổ cụ dưới lại sẽ là như thế nào
的
,
他
cũng không biết.
“Ân.” Y ngươi mê thích nguy hiểm
的
人
, nguy hiểm
的
nhân tài có thể không bị người khác uy hiếp, cũng sẽ không trở thành
谁
(shuí)
的
trói buộc.
叶-
yè[lá cô thành trong lời nói
起
-qǐ
的
phản tác dụng không nhỏ,
这
sẽ chỉ làm y ngươi mê
对
-Duì cung
九
hảo cảm độ làm sâu sắc thôi, chức nghiệp bất đồng, tư duy phương thức cũng không đồng.
Cung
九
đột nhiên trở nên
很
chịu khó, thường xuyên hướng
叶-
yè[lá cô thành
的
thành chủ phủ chạy,
三
天
hai đầu
的
来
, cho y ngươi mê không ít
的
kiếm tiền cơ hội, tuy rằng mỗi lần bị cướp đoạt
的
một nghèo hai trắng, nhưng cung
九
tựa hồ một chút cũng không đau lòng
他
家
-jia
的
钱
-qián.
“Âu Dương công tử,
你们
sát thủ chịu quá quất
吗
?”
“Trụ cột huấn luyện.”
Cung
九
hai mắt mạo sao:“
那
, ta đây có thể làm sát thủ
吗
? Âu Dương công tử,
我
bái ngươi vi sư
吧
.”
“... Sát thủ
的
huấn luyện
很
vất vả.”
“
没关系
-Méiguānxì, vô luận có bao nhiêu khổ,
我
都
có thể thừa nhận, sư phó, nhận lấy ta đi!”
“Năm trăm ngàn lượng hoàng kim, học phí.”
“Sư phó,
您
要
的
quá ít
了
,
我
làm cho
我
phụ vương cho ngài tám trăm ngàn lượng hoàng kim.”
“......” Nhà ai
的
bại gia tử a, bất quá y ngươi mê liền thích bại gia tử, chỉ cần
不
姓
(xìng) Âu Dương,
不
姓
(xìng) Zoldyck là được.
Cung
九
bái sư
的
ngày hôm sau, thái bình vương cho mời y ngươi mê đến thái bình vương phủ,
他
rất muốn
知道
-zhidào con hắn đã bái
个
cái dạng gì
的
đỉnh núi, thu phí không phải bình thường
的
贵
-Expensive-Guì -.
Thái bình vương không phải bình thường
的
dân chúng, khí thế tự nhiên cùng người bình thường cường
了
không ít, chỉ tiếc y ngươi mê căn bản
不
鸟
他
, con rối oa nhi giống nhau
的
ánh mắt rung động
了
thái bình vương
那
khỏa yếu ớt
的
tâm.
“Xin hỏi Âu Dương công tử
是
叶-
yè[lá thành chủ
的
người nào?” Thái bình vương trực tiếp tiến vào chính đề.
“Tin tức
服务
-Fúwùy phí, từng cái vấn đề một ngàn lượng.”
Thái bình vương cười ngất, lệ bôn a! Người này thật là chính mình con mời đến
的
sư phó? Không phải gạt
钱
-qián
的
a
三
a
四
?
Y ngươi mê thu được
了
thái bình vương làm cho người ta lấy đến tiền giấy, máy móc
的
trả lời:“
朋友
(péngyǒu).”
“Âu Dương công tử
的
thân phận.”
“
我
làm
是
hợp pháp chức nghiệp, Vương gia có thể yên tâm.”
“Công tử
师
(shī)
出-
Chū[xuất
和
chỗ?” Thiên tài
知道
-zhidào
你
làm đến tột cùng có phải hay không hợp pháp chức nghiệp
呢
-ne, nói miệng không bằng chứng.
“Gia tộc giáo dục,
没有
-Méiyǒu- cố định
的
sư phó.”
......
“Công tử
家
-jia
住
-zhù nơi nào?”
“
花-
huā như làm là ta cha nuôi.”
Thái bình vương yên tâm
了
,
花-
huā như làm
的
nhân phẩm
他
还是-
Háishì
知道
-zhidào
一些
(yixue)
的
, thiên hạ thứ nhất thủ phủ
的
nghĩa tử, khó trách như vậy
会
-huì kiếm tiền, thật sự là tốt đứa nhỏ, tuổi nhỏ như vậy sẽ kiếm tiền
了
, có thể lý giải.
Chính là... Tám trăm ngàn lượng hoàng kim có thể hay không nhiều lắm?
Không tha thái bình Vương gia nghĩ nhiều, y ngươi mê
的
kiếm lấy ra khỏi vỏ, một tiếng nổ theo trong viện truyền đến, trong viện lập
的
ba tòa
石-
Shí[thạch sư nhất tề
的
bị chém tới
了
đầu, kiếm quang xẹt qua chỗ san bằng không sứt mẻ,
没有
-Méiyǒu- một tia tỳ vết nào, đủ để chứng minh
那
một kiếm
的
uy lực.
Cung
九
thuận lợi bái sư, y ngươi mê
也
thuận lợi lấy đến
了
thu đồ đệ phí, giai
大
vui mừng.
“Sư phó, chúng ta
的
huấn luyện khi nào thì bắt đầu?” Cung
九
hưng phấn
的
在
y ngươi mê trước mắt bính đáp.
“Ngày mai
吧
!”
“Sư phó, người ta chờ không kịp
了
.” Cung
九
的
thanh âm hưng phấn
的
phát run.
Y ngươi mê run rẩy, người này thật đúng là hưng phấn
呢
-ne, hy vọng thu
他
làm đồ đệ
这
bút sinh ý không phải một cái xinh đẹp sai lầm, lỗ vốn loại sự tình này hàng năm có, tổng hội làm cho người ta
很
buồn bực.
Phát ra nảy sinh ác độc, y ngươi mê quyết định, chỉ cần này
新
-Xīn thu
的
đồ đệ dám để cho
他
thâm hụt tiền, liền trực tiếp bóp chết xong việc.
在
thu cung
九
的
vài ngày sau, y ngươi mê nhận thức đến cung
九
có thể là
他
trước mắt thu
的
tối thành công
的
đồ đệ, này đồ đệ thật sự là
太
có trở thành sát thủ
的
thiên phú
了
, nếu xa
在
thế giới kia
的
mẫu thân
大人
和
phụ thân
大人
知道
-zhidào
他
thu một cái
和
Pisoga giống nhau
很
thưởng thức vô cùng tốt
的
男人
làm đồ đệ, nhất định
会
-huì
很
vui mừng
的
吧
!
Cung
九
的
lưu ngọc trong sơn trang, y ngươi mê chính hung hăng
的
对
-Duì cung
九
tiến hành tra tấn.
“Sư phó, a! A!
在
dùng sức một chút, a! Ngao! Ân!”
Như vậy
的
đồ đệ
谁
(shuí)
会
-huì không thích, y ngươi mê đã muốn thật lâu
没有
-Méiyǒu- hưởng thụ quá trừu
人
的
khoái cảm
了
, cung
九
叫
的
càng lớn thanh,
他
càng có hướng
死
-sǐ[chết
里
-Lǐ[trong
打-
dǎ[đánh này đồ đệ
的
xúc động.
Cung
九
đầy người
是
huyết,
叫
的
rất lớn thanh,
很
thảm thiết, nhưng là
叫
的
rất khoái nhạc, không phải sao?
Trường tiên vung,
没
-Méi- trừu
在
cung
九
trên người đều là một đạo vết máu, cung
九
的
tiếng kêu thảm thiết làm cho y ngươi mê xuống tay quá nặng
了
.
“
小
九
,
在
tra tấn
的
thời điểm
不
chuẩn
叫
, nếu không
会
-huì chịu quá nặng
的
trừng phạt.”
“A! A!
是
... Sư phó.” Cung
九
thống khổ cũng khoái hoạt
的
cười suy yếu
的
trả lời.
“
今天
tra tấn đi ra nơi này, buổi tối còn có huấn luyện.”
“
是
, sư phó, sư phó
你
对
-Duì
小
九
thật tốt.” Cung
九
cảm động
的
giãy cột lấy
他
的
dây thừng
说
-Shuō.
Y ngươi mê thản nhiên
的
nhìn thoáng qua cung
九
, đem chính mình điếu lên,
对
-Duì trọng thương
的
cung chín nói:“Hiện tại
换
-huàn)
你
了
.”
Cung
九
trong mắt lóe sáng trông suốt
的
quang, hoàn toàn cảm động
了
, quả nhiên
没
-Méi- bái sai sơn môn, này sư phó
和
hắn là
一
loại
人
a!
Kéo trầm trọng
的
身体
-shentỉ, cung
九
bắt đầu
对
-Duì y ngươi mê
的
tra tấn, bất quá bởi vì hắn thân mình bị thương quá nặng,
也
没
-Méi- chống đỡ bao lâu liền
累-
Lèi nằm úp sấp hạ.
Ai!
这
một cái đồ đệ, một cái sư phó, cũng không
是
người bình thường nột!
Đệ 69 chương cô thành
不
cô...
Cung
九
是
tốt đồ đệ, thường thường
的
出-
Chū[xuất
钱
-qián thuê y ngươi mê
做
-Zuò-làm
点
nhiệm vụ, giết người nhiệm vụ chiếm đa số,
这
也
tỉnh
的
y ngươi mê chính mình tự mình đi
找
-zhảo nhiệm vụ,
也
vì y ngươi mê tiết kiệm
了
không ít
的
phí tổn phí dụng.
叶-
yè[lá cô thành cũng là tốt
朋友
(péngyǒu), mỗi ngày khẳng cùng hắn cùng nhau luyện kiếm, luận bàn.
叶-
yè[lá cô thành từng tịch mịch là vì
没有
-Méiyǒu- đối thủ, nhưng y ngươi mê
在
mây trắng thành
的
trong cuộc sống
他
没有
-Méiyǒu- cảm thấy tịch mịch, mỗi khi cùng y ngươi mê luận bàn kiếm pháp là lúc
叶-
yè[lá cô thành
都
cảm giác được rất lớn
的
áp lực, nhưng đồng thời
也
rất khoái nhạc.
你
có lẽ không thể tưởng tượng một cái xử dụng kiếm
的
sát thủ
和
một cái chân chính
的
kiếm khách trong lúc đó
的
cái gọi là luận bàn, ít nhất đương sự
是
会
-huì cảm giác được thật lớn áp lực
的
.
Y ngươi mê
在
和
叶-
yè[lá cô thành chiến đấu khi nhưng cho tới bây giờ
不
玩
-Play-Wán - cái loại này phục chế trò chơi,
他
chỉ biết bằng nhanh nhất tiệp phương thức chiến đấu,
他
的
sát chiêu đã muốn luyện đến có thể thu phóng tự nhiên, cho nên
他
có thể lựa chọn sát hoặc là không giết
叶-
yè[lá cô thành.
在
y ngươi mê
的
tàn phá
下
,
叶-
yè[lá cô thành
的
thiên ngoại phi tiên
也
một ngày so với một ngày tinh tiến,
也
một ngày so với một ngày đáng sợ, tuy rằng vẫn như cũ không thiếu khuyết thiên ngoại phi tiên thân mình cụ bị
的
xinh đẹp, nhưng này
是
trí mạng
的
mĩ, giống như sinh trưởng tại dã
地
-Ground-Dì -địa
里
-Lǐ[trong
的
độc cái nấm, càng phát ra xinh đẹp càng là trí mạng.
Y ngươi mê luyện kiếm
的
thời gian mặc dù ngắn, nhưng hắn luyện đao
的
thời gian đã muốn
不
tính đoản
了
,
在
他
trong mắt, đao cũng là kiếm, kiếm cũng là đao.
在
叶-
yè[lá cô thành trong mắt,
他
cũng là kiếm, kiếm cũng là
他
.
Cao thủ đều là tịch mịch
的
, y ngươi mê
是
sát thủ
中
的
cao thủ, cho nên cũng không ngoại lệ
的
tịch mịch, không phải không hiểu tịch mịch, chính là nại được tịch mịch thôi.
叶-
yè[lá cô thành
的
kiếm
是
giết người
的
kiếm,
他
的
thiên ngoại phi tiên từng có một
不
tính chỗ thiếu hụt
的
chỗ thiếu hụt, thì phải là ra chiêu tất sát, không thể khống chế
的
giết chết chính mình đối thủ,
没有
-Méiyǒu- thu tay lại
的
đường sống.
Chính là
他
的
kiếm duy độc giết không được y ngươi mê,
叶-
yè[lá cô thành cùng y ngươi mê so kiếm khi hoàn toàn không cần lo lắng có thể hay không thương đến đối phương, bởi vì y ngươi mê đã muốn chiếm được
他
的
tín nhiệm.
Làm một người
的
kiếm luyện đến cao nhất khi sẽ rất khó
在
có đột phá, tìm không thấy đối thủ
的
thống khổ cùng tịch mịch cũng chỉ có cao thủ chân chính mới có thể hiểu được, nhưng làm một cao thủ có một cường đại
的
địch thủ là lúc, kia cao thủ nhất định
是
một cái
很
may mắn
的
人
, chiếm được lên trời chiếu cố
的
thiên chi kiêu tử.
叶-
yè[lá cô thành hoàn toàn là như thế này một cái may mắn
的
人
, bởi vì hắn có y ngươi mê như vậy một cái
朋友
(péngyǒu).
在
叶-
yè[lá cô thành
的
kiếm pháp có đột phá hết sức, y ngươi mê
的
kiếm pháp đồng dạng
在
tiến bộ,
他
luyện kiếm thường thường đại đa số thời gian đều là đang luyện tập cơ bản chiêu, một cái thứ
的
động tác
他
có thể kiên nhẫn
的
luyện
上
十
天
nửa tháng, liền như năm đó
学
(xué) đao khi giống nhau, có đôi khi là ở
大
hải lý luyện, có đôi khi
在
叶-
yè[lá cô thành
家
-jia
的
hậu viện
里
-Lǐ[trong,
叶-
yè[lá cô thành
觉得
-Juéde kỳ thật
看
-Look-Kàn - y ngươi mê luyện kiếm cũng là một loại khoái hoạt.
Một cái rút kiếm
的
động tác y ngươi mê mỗi ngày đều phải luyện
上
mấy ngàn mấy vạn biến, gần hơn mười ngày
的
công phu, y ngươi mê đã muốn có thể
在
叶-
yè[lá cô thành trong nháy mắt rút đao mấy chục thứ.
“Y nặc, nếu
我
có thể sớm một chút
认识
-Rènshi
你
thì tốt rồi.”
“Ý gì.”
“
你
nếu có thể chuyên tâm cho kiếm, đạp phá hư không phi thăng thành tiên không phải không có khả năng.” Tuy rằng thần tiên chính là một cái truyền thuyết, nhưng
叶-
yè[lá cô thành tin tưởng vững chắc trên đời thật sự tồn tại tiên,
他
觉得
-Juéde y ngươi mê có lẽ
是
ngọn núi
的
yêu tinh biến thành, đã có yêu, tự nhiên cũng có thể hữu thần tiên.
“Tiên? Đó là
什么
?”
在
y ngươi mê
的
khái niệm
里
-Lǐ[trong
不
tồn tại thần tiên cái loại này kỳ diệu sinh vật.
叶-
yè[lá cô thành thật lâu không nói gì, y nặc
的
cơ bản thưởng thức thật đúng là đủ khuyết thiếu
的
, đây là ba tuổi tiểu hài tử đều biết
道
-dào hảo không tốt, xem ra quả thật là ngọn núi
的
yêu tinh biến thành, không thể tưởng được
他
叶-
yè[lá cô thành kiếp này còn có thể may mắn nhìn thấy thần thoại truyền thuyết
里
-Lǐ[trong
的
giống, thật sự là dữ dội may mắn.
叶-
yè[lá cô thành vì thỏa mãn y ngươi mê
的
nho nhỏ hảo quan tâm, thế nhưng nại tính tình
给
- y ngươi mê giáo huấn thần thoại truyền thuyết chuyện xưa, tựa như mới trước đây
他
的
mẫu thân ôm
他
cho hắn kể chuyện xưa giống nhau.
“Cô thành, tiên có thể mặc toa thời không
吗
?”
叶-
yè[lá cô thành không biết y ngươi mê vì sao có này vừa hỏi, trầm tư
了
một lát,
不
xác định
的
道
-dào:“
大概
--Dàgài-
吧
.”
“
那
... Ta đây tưởng thành tiên.” Y ngươi mê hạ giọng
道
-dào, y ngươi mê cũng không
觉得
-Juéde
那
chính là hống tiểu hài tử
的
chuyện xưa.
Nếu thành tiên trong lời nói có phải hay không là có thể trở về, trở về nhìn xem Zoldyck
家
-jia, nhìn xem bọn đệ đệ
和
phụ thân
大人
, mẫu thân
大人
, còn có tổ phụ, cùng với... Pisoga.
Không biết chính mình mất tích
了
thúc phụ
大人
和
huynh trưởng có thể hay không mãn
世界
-World-Shìjiè -
的
找
-zhảo, như vậy có thể hay không
花-
huā điệu nhiều lắm
的
钱
-qián?
叶-
yè[lá cô thành tựa hồ cảm giác được
了
y ngươi mê cái loại này bất thường
的
tưởng niệm, theo bản năng
的
vuốt ve
了
một chút y ngươi mê
的
thuận
发
(fa), khô cằn
的
道
-dào:“Y nặc,
我
bỗng nhiên nghĩ đến một sự kiện, chúng ta
大概
--Dàgài-
都
thành không được tiên.”
“?” Y ngươi mê nghi hoặc
的
nhìn
叶-
yè[lá cô thành.
“Tiên giới
大概
--Dàgài- sẽ không thu chúng ta loại này trên tay dính đầy
了
huyết
的
人
, khả năng sau khi xuống địa ngục.”
“
那
cũng tốt, nếu tiên giới không cho sát thủ tiếp nhận chức vụ vụ trong lời nói... Ta còn là
去
địa ngục hảo, cái kia, địa ngục
的
tiền là cái gì?” Y ngươi mê bỗng nhiên nhớ tới
了
càng
木
kiếm
八
, cái kia nghe nói
是
tử thần
的
tên, thi hồn giới... Thi hồn giới
大概
--Dàgài- chính là
和
địa ngục giống nhau
的
địa phương, nhưng là nơi đó tựa hồ không thể sử dụng hoàng kim da.
叶-
yè[lá cô thành
的
手-
shǒu[tay hàng năm
的
lạnh lẽo, mỉm cười nhìn y ngươi mê:“Hoàng kim trong lời nói,
大概
--Dàgài- đến địa ngục
也
用
-yòng[dụng .”
他
chính là thích chấp nhất cho
钱
-qián, chấp nhất cho món điểm tâm ngọt
的
y ngươi mê.
“Thật sự?”
“Truyền thuyết
里
-Lǐ[trong
的
thần tài không phải
用
-yòng[dụng Ging|kim nguyên bảo
吗
? Cho dù phía dưới không cần vàng,
也
tổng hội có thông dụng tiền.”
叶-
yè[lá cô thành không phải thần tiên, cho nên
他
cũng không theo biết được, nhưng hắn hy vọng y ngươi mê có thể tin tưởng, nếu ngay cả kiếm tiền
的
hy vọng
都
mất đi, như vậy, làm một sát thủ, nên có bao nhiêu tịch mịch a!
Có một số việc nếu làm,
那
bọn họ sẽ không sợ xuống địa ngục,
叶-
yè[lá cô thành
知道
-zhidào chính mình tuyệt đối lên không được thiên đường,
他
không thể không
做
-Zuò-làm nhất kiện đại nghịch bất đạo chuyện tình, vô luận thành bại,
都
đã muốn
没有
-Méiyǒu- đường lui
了
.
“Y nặc.”
“Ân.”
“Trên đời này có thể có
你
chuyện không dám làm tình?”
“
我
không làm phản bội
朋友
(péngyǒu) hòa thân
人
chuyện tình.” Không phải không dám, mà là không làm.
“
那
, nếu ta nghĩ muốn
做
-Zuò-làm nhất kiện người khác không thể lý giải, cũng không thể tha thứ
的
đại sự, ngươi là phủ
会
-huì giúp ta.”
“Chỉ cần
你
trở ra lên giá
钱
-qián.”
“
你
会
-huì đứng ở
我
bên này
的
吧
.”
“Ta chỉ đứng ở đã biết một bên, sát thủ có sát thủ chính mình
的
chuẩn tắc,
我
cũng không để ý
你
做
-Zuò-làm là
什么
đại sự, cô thành,
我
cũng không
对
-Duì bất luận kẻ nào
做
-Zuò-làm gì hứa hẹn, ta chỉ
对
-Duì cho ta
钱
-qián
的
cố chủ
做
-Zuò-làm cam đoan,
你
thành cho kiếm,
我
thành cho
钱
-qián.” Y ngươi mê thản nhiên
的
trả lời.
叶-
yè[lá cô thành:“Lục
小
phượng đối với ngươi mà nói là loại người nào?”
“Thất ca
的
朋友
(péngyǒu).”
叶-
yè[lá cô thành nở nụ cười,
他
tin tưởng cho dù người trong thiên hạ đều nói
他
làm sai
了
, y ngươi mê cũng tuyệt đối sẽ không cho rằng
他
sai, này
朋友
(péngyǒu) quả nhiên giao
的
很
giá trị.
“Y nặc, mấy ngày nay
你
cả ngày luyện kiếm nhất định
觉得
-Juéde nhàm chán
吧
, không bằng hôm nay
我
mang ngươi đi ra ngoài đi dạo.”
Y ngươi mê cũng không
觉得
-Juéde nhàm chán, nhưng
叶-
yè[lá cô thành muốn đi trong lời nói
他
có thể miễn phí bồi
他
đi ra ngoài đi dạo phố.
Mây trắng thành
的
ngã tư đường
和
Giang Nam
的
ngã tư đường giống nhau, đều là người đến người đi, ngựa xe như nước, một mảnh phồn hoa
的
cảnh tượng, ngã tư đường bên trái, nóng hôi hổi
的
包子
vừa mới
出-
Chū[xuất lô,
叶-
yè[lá cô thành đã muốn thật lâu
没有
-Méiyǒu-
吃
(chi)
包子
了
, nhưng lúc này cũng không có khẩu vị, từ lần đó thịt người
包子
sự kiện về sau
他
không còn có chạm qua
包子
.
“U! Hai vị công tử, sao không tiến vào
坐
(zùo)
坐
(zùo), chúng ta
红
-Hóng
楼
-lóu
的
cô nương đó là một cái so với một cái
水
linh,
包
-Bāo chuẩn hai vị công tử vừa lòng.” Một cái vẻ mặt son bột nước
的
lão mụ tử
用
-yòng[dụng cây quạt che nửa bên mặt, phao mị nhãn xuất hiện
在
叶-
yè[lá cô thành
和
y ngươi mê trước mắt.
Y ngươi mê lôi kéo
叶-
yè[lá cô thành bước nhanh hiện lên
那
tú bà
子
, tiếp tục đi dạo phố.
Hai người
都
không nhìn
了
phía sau
那
ai oán
的
mặt mày.
“Cái loại này địa phương
还是-
Háishì không đi hảo.” Y ngươi mê chủ động nói như vậy một câu.
叶-
yè[lá cô thành cười nhẹ, bình tĩnh
的
nhìn y ngươi mê, chờ đợi câu dưới.
“
会
-huì sinh bệnh.”
“Nga?”
叶-
yè[lá cô thành tiếp tục ánh mắt nháy mắt không nháy mắt
的
nhìn y ngươi mê.
“Không cẩn thận
会
-huì nhiễm đến bệnh, không có thuốc nào cứu được cái loại này.” Lưu tinh phố
那些
(nàxue) các khu
的
lão đại
们
rất nhiều không phải bị
人
giết chết
的
, mà là
在
□ khi nhiễm
上
bệnh
死
-sǐ[chết
的
.
Áo trắng kiếm khách thấp giọng nở nụ cười, lắc đầu, vỗ vỗ y ngươi mê
的
bả vai:“
我
不
đi vào, yên tâm.” Phía sau
的
y ngươi mê thật sự
很
manh,
很
đáng yêu.
叶-
yè[lá cô thành
很
cảm động, thanh lâu
他
không phải
没
-Méi- đi qua, dĩ vãng tổng hội có rất nhiều tất yếu
的
xã giao, trưởng thành
的
nam tử rất ít có
没
-Méi- đi qua thanh lâu
的
, đại đa số
人
ham nhất thời
的
khoái hoạt, tả ủng hữu ôm, mỹ nữ thành đàn, ca múa mừng cảnh thái bình, chưa từng có
谁
(shuí)
会
-huì nhắc tới bởi vì nhiễm
了
bệnh
死
-sǐ[chết điệu
的
那些
(nàxue)
男人
, nhưng trong hiện thực đã có rất nhiều rất nhiều chết thảm tại kia ôn nhu quê nhà
的
人
, y ngươi mê
是
cái thứ nhất như thế quan tâm người của hắn.
“Y nặc có từng đi qua thanh lâu?”
叶-
yè[lá cô thành
问
(wèn).
“Ân.” Y ngươi mê cho
叶-
yè[lá cô thành một cái khẳng định
的
đáp án.
叶-
yè[lá cô thành ê ẩm
的
道
-dào:“Một người?”
“Ân.”
“
那
... Hầu hạ của ngươi
女人
nhất định rất được.”
“Ta đi giết
人
.”
叶-
yè[lá cô thành tâm tình lập tức tốt lắm, hướng ngã tư đường
两
-liăng(liễng) sườn nhìn nhìn, đi đến bên đường biên
的
小
phiến
那儿
mua
两
-liăng(liễng) xuyến mứt quả đưa cho y ngươi mê.
Y ngươi mê
只-
zhī[chỉ-con tiếp
了
một chuỗi, mặt khác một chuỗi ý bảo để lại cho
叶-
yè[lá cô thành.
叶-
yè[lá cô thành cúi đầu nhìn trong tay
的
tiểu hài tử mới
吃
(chi)
的
mứt quả, khóe miệng có chút mất tự nhiên
的
rút trừu, đang nhìn
看
-Look-Kàn - y ngươi mê, chính đại hào phóng phương
的
tễ đậu đậu mắt khoái trá
的
ăn
他
âu yếm
的
đồ ngọt.
Hơn hai mươi
岁
-suì[tuổi cơ hồ đã muốn
是
có thể làm phụ thân niên kỉ kỉ
了
,
叶-
yè[lá cô thành thật lâu
的
没有
-Méiyǒu- cái kia quyết đoán đem mứt quả phóng tới chính mình miệng.
“
你
, không thích?” Y ngươi mê ăn xong rồi chính mình trong tay
的
mứt quả,
见
叶-
yè[lá cô thành
没有
-Méiyǒu-
吃
(chi) còn lại
的
那
một cây, kinh ngạc
的
问
(wèn).
“... Ân,
我
không lớn thích ăn
太
ngọt nị gì đó, này
你
ăn đi.”
“Nga.” Y ngươi mê
没有
-Méiyǒu-
客气
-kèqi, tiếp nhận mứt quả yên tam thoải mái
的
bỏ vào
了
chính mình miệng, chính hợp
他
ý, không cần lo lắng
叶-
yè[lá cô thành về sau
会
-huì trở thành thưởng
他
món điểm tâm ngọt
的
人
.
Y ngươi mê nay
也
đã muốn không hề
是
个
tiểu hài tử, nhưng
叶-
yè[lá cô thành cũng không
觉得
-Juéde y ngươi mê
的
吃
(chi) mứt quả không được tự nhiên, ngược lại
觉得
-Juéde vô cùng thuận mắt, càng xem càng biểu hiện
出-
Chū[xuất
他
的
đáng yêu.
“Tốt lắm
吃
(chi)
吗
?”
叶-
yè[lá cô thành vẫn nhìn y ngươi mê đem mứt quả
都
ăn xong.
“Ân.”
“Còn muốn
吗
?”
“Ân.”
叶-
yè[lá cô thành lập
马
去
买
(mãi), tuy rằng
他
rất muốn
对
-Duì y ngươi mê
说
-Shuō đường
吃
(chi) hơn không tốt, nhưng hắn lại càng không nhẫn cự tuyệt một cái khát vọng mứt quả
的
đứa nhỏ
的
yêu cầu.
“Y nặc,
你
vì sao
会
-huì như vậy thích đồ ngọt.”
“Mới trước đây cùng,
买
(mãi) không dậy nổi.” Mỗi lần kiếm được
的
钱
-qián vạn ác
的
phụ thân gia chủ
大人
đều phải khấu trừ 20%, quả thực
是
lớn nhất trình độ
的
áp bức
他
的
sức lao động.
“......”
“Cho nên
努力
-Strive-Nǔlì - kiếm tiền, chờ về hưu
的
thời điểm sẽ không
用
-yòng[dụng sầu
买
(mãi) không dậy nổi món điểm tâm ngọt
了
.”
“Y nặc.”
叶-
yè[lá cô thành đau lòng vô cùng, đáng thương
的
đứa nhỏ, nguyên lai là cuộc sống bức bách a, quả thật, người bình thường
谁
(shuí)
会
-huì còn tuổi nhỏ luẩn quẩn trong lòng đi làm sát thủ a!
Mỗ kiếm khách âm thầm thề, về sau
他
nhất định phải mỗi ngày hướng về phía trước,
努力
-Strive-Nǔlì - kiếm tiền, vì y nặc có thể yên tâm
的
吃
(chi) cả đời món điểm tâm ngọt.
Ân, cái kia bình nam vương thế tử
家
-jia rất
钱
-qián, có thể lo lắng theo nơi đó xuống tay. Đáng tiếc
了
lần trước thu cái kia gỗ mục ngật đáp giống nhau
的
đồ đệ tịch thu thủ học phí, ai! Nhìn xem y nặc
多
-duo có tiền đồ, thu
个
thái bình vương thế tử cung
九
liền buôn bán lời nhiều như vậy vàng, một chữ chi kém a!
Đệ 70 chương
你
不
thành...
Có lẽ là cuộc sống thật sự là
太
nhàm chán
了
, y ngươi mê làm nhất kiện
很
không phù hợp Zoldyck
家
-jia hình tượng
的
sinh ý, vì
十
lượng bạc giết người,
这
cũng là lần đầu tiên.
白
gia trang trong vườn tản mát ra dày đặc
的
mùi máu tươi nhi,
在
độc ác
的
thái dương chiếu xuống, dần dần biến thành
了
thi thể hư thối sau
的
tanh hôi vị nhân.
Nơi nơi đều là thi thể, một cái
八
九
岁
-suì[tuổi lớn nhỏ
的
đầu bạc hài đồng trong mắt lóe báo thù
的
hỏa hoa,
没有
-Méiyǒu- cảm thấy sợ hãi, đứng ở thi thể đôi
里
-Lǐ[trong cười lạnh nhìn
那些
(nàxue) chết đi đã lâu
的
人
, cuối cùng chậm rãi
的
xoay người cũng không quay đầu lại
的
rời đi.
Đêm sâu nhất
的
thời điểm, thâm thúy
的
ngõ nhỏ
里
-Lǐ[trong, đầu bạc
的
hài đồng quỳ trên mặt đất, đối diện một mặt
墙
-Wall-Qiáng -tường:“Sát thủ
先生
-xiansheng),
请
(qỉng)
您
thu
我
làm đồ đệ đi.”
Biến mất
在
trong bóng tối
的
人
lãnh đạm
的
道
-dào:“Về sau tên của ngươi đã kêu Killua.” Không hỏi hài đồng đi qua
的
名字
(mingzi), cũng hiểu được
没
-Méi- tất yếu
问
(wèn).
“
是
, sư phó.”
“Nhớ kỹ của ngươi hứa hẹn.”
“
是
, sư phó, đồ nhi thề cả đời thủ hộ Hoa gia, thẳng đến ta chết.”
“Không phải Hoa gia,
只-
zhī[chỉ-con bao gồm
我
nhắc tới
的
那
vài cái Hoa gia
的
人
.” Bóng ma
中
vang lên lạnh lẽo vô tình
的
thanh âm.
“
是
, sư phó.”
没有
-Méiyǒu- bao nhiêu trì hoãn, đêm đó bóng ma
中
的
sát thủ
先生
-xiansheng) đúng là y ngươi mê,
十
lượng bạc
的
买
(mãi) mệnh
钱
-qián
他
nhận, bang một cái tiểu quỷ diệt một cái
白
家
-jia.
Y ngươi mê khẳng đáp ứng
这
bút
很
lỗ vốn
的
sinh ý
的
nguyên nhân chủ yếu
是
, cái kia
男
hài vô luận theo diện mạo
上
,
还是-
Háishì ánh mắt
上
都
cùng chính mình kiếp trước
的
弟弟
Killua tương tự, cừu hận có thể cho một cái đứa nhỏ biến
的
không hề
是
đứa nhỏ.
Ngày đó, y ngươi mê theo cung cửu gia đi ra sau đã bị theo dõi
了
, sau lại cái kia theo dõi
他
đứa nhỏ đi ra, trong mắt
没有
-Méiyǒu- một tia cảm xúc, mặt không chút thay đổi
的
对
-Duì
他
nói một câu:“
我
知道
-zhidào ngươi là sát thủ.”
Y ngươi mê lạnh nhạt
的
nhìn trước mắt không sợ chết
的
tiểu quỷ, đầu bạc, thật đúng là hiếm thấy.
“Sát thủ
先生
-xiansheng), ta nghĩ thuê
你
giúp ta giết người.”
Y ngươi mê tiếp tục trầm mặc, chờ đợi câu dưới,
这
tiểu quỷ mặc
的
như vậy keo kiệt, hẳn là không thể nào có tiền.
Tiểu quỷ cúi đầu
道
-dào:“Ta chỉ có
十
lượng bạc.”
“Tám trăm lượng một chút
的
giết người nhiệm vụ
我
không tiếp.” Y ngươi mê xoay người bước đi.
“Đằng đằng.” Tiểu quỷ trong thanh âm lộ ra vài phần run run, bùm một chút quỳ xuống:“Trừ bỏ
十
lượng bạc, còn có ta
的
mệnh.”
“Mạng của ngươi không đáng giá
钱
-qián.” Y ngươi mê không nghĩ có lý
会
-huì này kẻ nghèo hàn tiểu tử,
十
lượng bạc? Một cái nhược
的
thật đáng buồn
的
tiểu quỷ có thể có
什么
giá trị.
“Sát thủ
先生
-xiansheng),
请
(qỉng)
您
在
lo lắng lo lắng, ta chỉ có
十
lượng bạc,
和
này mệnh, nếu
您
chịu giúp ta giết những người đó, về sau
我
nguyện ý vì
您
làm một chuyện gì, làm trâu làm ngựa
都
đều được.” Tiểu quỷ trong mắt tràn đầy nước mắt, nhưng
努力
-Strive-Nǔlì -
的
没有
-Méiyǒu- làm cho trong mắt
的
nước mắt chảy ra.
Y ngươi mê dừng bước, im lặng
道
-dào:“Nhiệm vụ mục tiêu.”
Tiểu quỷ kích động
的
nhìn y ngươi mê,
道
-dào:“
白
gia trang bảy mươi
三
口
人
.”
“
十
lượng bạc, mạng của ngươi, sự thành sau ta sẽ bồi dưỡng
你
trở thành một gã sát thủ, ta muốn
你
用
-yòng[dụng cả đời thủ hộ Hoa gia
的
... Thẳng đến
你
死
-sǐ[chết, hoặc là bọn họ thọ chung chính tẩm.” Y ngươi mê vẫn có một loại dự cảm,
他
khả năng sẽ có một ngày rời đi thế giới này, Hoa gia tình còn không có còn hoàn.
“Đa tạ sát thủ
先生
-xiansheng),
我
thề, kiếp này kiếp vẫn thủ hộ Hoa gia lão gia phu nhân
和
nhị công tử, Tam công tử, cùng với
七
công tử thẳng đến ta chết, nếu có chút vi này thệ, vạn tiễn xuyên tâm mà
死
-sǐ[chết, rơi vào mười tám tầng địa ngục,.” Tiểu quỷ
的
trong mắt lóe cảm động
的
lệ quang, trong bóng đêm lóe sáng như ánh sáng ngọc
的
ngôi sao.
Y ngươi mê trên người lộng
重
-Zhòng[trọng
的
mùi máu tươi
叶-
yè[lá cô thành không phải
没有
-Méiyǒu- ngửi được, nhưng hắn sẽ không hỏi nhiều,
他
chỉ cần nhìn đến y ngươi mê bình an liền
觉得
-Juéde thỏa mãn
了
.
Từ đó về sau y ngươi mê bên người lại nhiều
了
个
小
cái đuôi, y ngươi mê cho hắn chế định
了
很
nghiêm khắc
的
sát thủ chương trình học,
他
cũng không có nhiều như vậy
的
thời gian lãng phí
在
một cái tiểu quỷ trên người, cho nên
还是-
Háishì sớm một ngày hoàn thành huấn luyện cho thỏa đáng.
Lạnh lùng cao ngạo, hàn khí tập
人
, mày kiếm gian vờn quanh nồng đậm sát khí
的
万
-wàn[vạn]) mai
上
trang trang chủ đứng ở
那
tu la địa ngục bàn
的
白
家
-jia trong đại viện.
四
điều lông mi
的
lục
小
phượng chung quanh sưu tầm giả người sống, nhưng suốt tìm hai cái canh giờ cũng không kết quả.
“
没有
-Méiyǒu- người sống.” Lục
小
phượng đối mặt
西
门
thổi tuyết
的
bóng dáng khẽ thở dài.
Có thể nói này
白
家
-jia là ở một đêm trong lúc đó bị
人
diệt môn
的
, hơn nữa thủ pháp đều là một người
的
thủ pháp, nói cách khác
那
白
家
-jia bảy mươi lắm lời mọi người
是
chết vào một người tay.
西
门
thổi tuyết
的
bên trái
是
một khối đã muốn hư thối
的
bất thành hình
的
thi thể, nhưng vẫn như cũ đó có thể thấy được
那
chính là một cái
七
八
岁
-suì[tuổi
的
đứa nhỏ
的
thi thể, mi gian bị bị cái đinh linh tinh
的
lợi khí đinh mở một cái thật nhỏ
的
động, huyết sớm đọng lại, trên mặt
没有
-Méiyǒu- sợ hãi
的
biểu tình,
大概
--Dàgài- còn không kịp lộ ra sợ hãi cũng đã bị
人
giết chết
了
.
西
门
thổi tuyết không phải
没有
-Méiyǒu- giết qua
人
, nhưng hắn giết đa số
是
đại gian đại ác người,
他
có thể vì sát một cái cho tới bây giờ cũng không
认识
-Rènshi
的
人
mà bôn ba ngàn dặm, nhưng chết ở trên tay hắn
的
nhân trung
没有
-Méiyǒu- đứa nhỏ.
“Giết người
的
人
am hiểu
用
-yòng[dụng cái đinh.”
西
门
thổi tuyết nhìn lướt qua chung quanh
的
thi thể, đều là bị dài nhỏ
的
cái đinh giết chết
的
, nhưng hiện trường
没有
-Méiyǒu- lưu lại gây giả giết người
的
cái đinh, theo người chết trên người có thể kết luận hung khí nhất định
是
cái đinh.
Lục
小
phượng nghĩ tới một người, sắc mặt có chút ám
黄
-Huáng[hoàng-vàng, nhăn lại mi:“Hẳn là... Hẳn là sẽ không là hắn
吧
.”
“Đi tìm
他
问
(wèn) rõ ràng.”
西
门
thổi tuyết cũng tưởng đến một người, trước mắt tựa hồ tìm không thấy cái thứ hai hiềm nghi
人
.
西
门
thổi tuyết
和
lục
小
phượng tự mình bái phỏng mây trắng thành chủ,
叶-
yè[lá cô thành khoác tuyết trắng
的
da lông
大
衣
-Yī[quần áo, mang theo hơn mười cái kiều diễm
的
tỳ nữ
去
tiếp khách.
“
西
门
trang chủ, lục công tử, đã lâu không thấy, cô đã tới chậm, làm cho hai vị đợi lâu.” Đi tắm xong
的
叶-
yè[lá cô thành xuất hiện
在
Kiếm Thần
和
lục
小
phượng trước mặt.
Xảy ra
西
门
thổi tuyết
和
lục
小
phượng trước mắt là
两
-liăng(liễng) chén nước trong, không phải
茶
(chá), cũng không phải rượu ngon.
西
门
thổi tuyết cũng
没
-Méi-
觉得
-Juéde có cái gì không tốt, lục
小
phượng lại càng muốn niệm rượu ngon, thở dài
道
-dào:“Không thể tưởng được thành chủ quá
的
như thế nghèo khó, lớn như vậy
的
mây trắng thành thế nhưng
没有
-Méiyǒu-
酒
-Jiǔ[tửu.”
“Cô đã muốn kiêng rượu
了
.”
叶-
yè[lá cô thành từng uống rượu, nhưng này khi từng.
“Ai, thật sự là đáng tiếc,
酒
-Jiǔ[tửu tốt như vậy gì đó vì sao phải từ bỏ
呢
-ne.” Lục
小
phượng vẻ mặt
的
tiếc hận.
“Có một người không thích
酒
-Jiǔ[tửu
的
hương vị, cho nên cô đành phải từ bỏ.”
“Nga? Người kia nhất định
是
thành chủ trong lòng rất trọng yếu
的
人
.” Lục
小
phượng
道
-dào.
“Hắn là cô
的
朋友
(péngyǒu).”
“Thành chủ thiếu
两
-liăng(liễng) chòm râu.” Lục
小
phượng nhớ rõ
叶-
yè[lá cô thành từng có râu.
“Cô
那
朋友
(péngyǒu) không thích có râu
的
朋友
(péngyǒu), cho nên cô liền cạo
了
.”
叶-
yè[lá cô thành khóe miệng bài trừ thản nhiên
的
ý cười.
Lục
小
phượng run rẩy, nhìn thoáng qua chi ma
包子
西
门
thổi tuyết, người này chính là
个
bên ngoài
白
, bên trong
黑
-Hēi[hắc
的
黑
-Hēi[hắc tâm kiếm khách.
他
lần trước bị thế điệu
的
râu vừa mới
长
-zhǎng đi ra,
叶-
yè[lá cô thành như vậy một cái cao ngạo
的
thành chủ thế nhưng vì
朋友
(péngyǒu) ngay cả râu
也
quát
了
, không dễ dàng a!
“
叶-
yè[lá thành chủ,
小
y còn tại
你
nơi này
吗
?” Lục
小
phượng
先
-Xiān mở miệng tiến vào chính đề.
“
是
.”
“Tại hạ có không trông thấy
小
y.”
“Y nặc ở phía sau
院
--Yuàn-viện(bệnh viện) luyện kiếm.”
西
门
thổi tuyết
的
lông mi giật mình, cái kia tham tiền tiểu tử thế nhưng thật sự bắt đầu luyện kiếm
了
, vốn nghĩ đến
他
那
thanh kiếm sẽ bị bán
个
mấy ngàn lượng bạc, sau đó đổi thành món điểm tâm ngọt.
叶-
yè[lá cô thành
家
-jia
的
hậu viện trống trải
的
không giống một cái sân, rất lớn,
没有
-Méiyǒu- hoa hoa thảo thảo
的
làm đẹp, chỉ có
几
nơi
上
trăm cân
重
-Zhòng[trọng
的
cự thạch, đầu tiên ánh vào mi mắt là một cái
八
九
岁
-suì[tuổi
的
đầu bạc hài đồng,□ trên thân liều mạng
的
túm một cây cột vào
大
trên tảng đá
的
dây thừng,
累-
Lèi đắc thủ
上
tất cả đều là vết máu, trên vai cũng là từng đạo
的
vết máu, dữ tợn vô cùng.
Trên chân không có mặc hài, cổ chân
上
còn lộ vẻ hai cái trong phòng giam dùng để khóa tù phạm dùng là thiết cầu, đem
那
nguyên bản trắng noãn
的
cổ chân lặc ra vết máu.
西
门
thổi tuyết chú ý tới,
那
hài đồng
的
ánh mắt
和
y ngươi mê
的
rất giống, giống nhau
的
hắc ám, giống nhau
的
没有
-Méiyǒu- cảm tình.
Lục
小
phượng hồi đầu nhìn thoáng qua
叶-
yè[lá cô thành, chỉ thấy
叶-
yè[lá cô thành
对
-Duì này làm như không thấy, không khỏi
的
问
(wèn):“
那
đứa nhỏ là ai?”
“Killua, y nặc
的
đệ tử.”
叶-
yè[lá cô thành
的
ánh mắt nhìn chằm chằm vào xa xa chính chuyên chú
的
luyện tập rút kiếm
的
thiếu niên.
“
这
中
huấn luyện đối với một cái đứa nhỏ mà nói tựa hồ
太
tàn nhẫn.” Lục
小
phượng thật sâu
的
nhìn cái kia đứa nhỏ, ánh mắt thật lâu không muốn dời.
叶-
yè[lá cô thành thản nhiên
的
道
-dào:“
没有
-Méiyǒu- ai mạnh bách
他
, đây là
那
đứa nhỏ chính mình
的
lựa chọn, y nặc
很
coi trọng
他
的
tiềm lực, mười năm sau
他
nhất định có thể trở thành nhất lưu
的
sát thủ, giống sư phó của hắn giống nhau vĩ đại.”
“Trở thành một cái huyết giọt giết chết
手-
shǒu[tay... Sau đó không ngừng
的
giết người?” Lục
小
phượng
不
đồng ý
的
道
-dào.
叶-
yè[lá cô thành chính là nhìn xa xa, bình tĩnh
的
说
-Shuō:“Đối với ngươi mà nói có lẽ không phải tốt lựa chọn, nhưng hắn
很
thương hắn
的
chức nghiệp,
你
我
cũng đều không hiểu.”
“Ta là không hiểu, nhưng
我
知道
-zhidào sát thủ
都
rất thống khổ, đứa nhỏ này còn có thể có khác
的
lựa chọn.” Lục
小
phượng sầu lo
的
nhìn cái kia
男
hài, thật mạnh
的
ngã sấp xuống
了
, trên tay, đầu gối
上
lại nhiều
了
rất nhiều thương.
男
hài một mình giãy dụa đi lên, trong mắt
没有
-Méiyǒu- nửa điểm cảm xúc dao động, tiếp tục lôi kéo
那
căn dây thừng, muốn lạp động
那
nơi cùng hắn
的
hình thể hình thành
了
rất lớn
的
đối lập
的
cự thạch. Sau đó lại một lần nữa ngã sấp xuống, lục
小
phượng không đành lòng đang nhìn đi xuống, phi thân tiến lên muốn nâng dậy đứa nhỏ, lại bị thật mạnh
的
đẩy ra.
Nhỏ gầy
的
hài đồng gian nan
的
đứng lên, toàn thân
都
đang run đẩu, lãnh đạm
的
nhìn thoáng qua lục
小
phượng, tiếp tục chính mình
的
huấn luyện.
“Vì cái gì tưởng trở thành sát thủ.” Lục
小
phượng kinh ngạc
的
nhìn
男
hài.
Killua trong trẻo nhưng lạnh lùng
的
nhìn chằm chằm lục
小
phượng,:“Vì rất tốt
的
giết người a!” Nhất định phải trở thành giống sư phó giống nhau cường đại
的
sát thủ, sau đó giết hết trên đời này sở hữu chết tiệt
人
, diệt tẫn
和
白
gia trang
的
人
giống nhau
的
ác nhân.
Lục
小
phượng
的
trái tim không chịu khống chế
的
rút một chút, vì cái gì một cái vài tuổi
的
đứa nhỏ có thể không chút nào để ý
的
nói ra giết người chuyện, này tuổi
的
hài đồng nên
在
cha mẹ trong lòng làm nũng niên kỉ kỉ mới đúng.
“Vì cái gì muốn giết người.” Lục
小
phượng hít một hơi thật sâu, hỏi.
“Trên đời này luôn luôn sát vô cùng
的
bội bạc người, không ai
去
sát, như vậy, chờ ta trưởng thành chính mình sát.” Killua dứt lời cắn răng, vẻ mặt đỏ bừng
的
dùng sức túm phía sau
的
tảng đá.
Lục
小
phượng quái dị
的
nhìn thoáng qua
西
门
Kiếm Thần:“
西
门
,
这
tiểu hài nhi nên sẽ không là ngươi
的
con tư sinh
吧
, trừ bỏ
发
(fa)
色-
Sè, thật đúng là giống, ngay cả
说
-Shuō trong lời nói
也
rất giống.”
西
门
thổi tuyết chọn mi liếc liếc mắt một cái lục
小
phượng, lập tức hướng xa xa
那
hồng sắc thân ảnh đi đến.
Y ngươi mê đang ở chuyên chú cho chính mình
的
kiếm, tuy rằng
知道
-zhidào có người ở phía sau gắt gao
地
-Ground-Dì -địa theo dõi hắn, thậm chí sát khí không phải bình thường
的
nhược, nhưng hắn cũng không để ý, đối với thực lực của chính mình,
他
hướng
来
rất confident-tự tin.
西
门
thổi tuyết tựa hồ cũng không nóng lòng
知道
-zhidào đáp án, đi lên tiền nhưng không có mở miệng, chính là
安静
-Quiet-Ānjìng -
的
nhìn y ngươi mê nắm kiếm
的
手-
shǒu[tay, triền đầy băng vải, nhìn không tới
手-
shǒu[tay hay không thật sự bị thương, nhưng làm cho người ta một loại cực vì nguy hiểm
的
cảm giác.
Y ngươi mê vẫn không nhúc nhích
的
nhìn thẳng phương xa,
西
门
thổi tuyết thậm chí không cảm giác trước mắt
的
人
có còn sống
的
dấu hiệu,
没有
-Méiyǒu- hô hấp,
没有
-Méiyǒu- tim đập, trống rỗng
无
(wú) ba
的
con ngươi đen
子
里
-Lǐ[trong
没有
-Méiyǒu- một tia sáng rọi.
Nửa canh giờ cứ như vậy trôi qua, y ngươi mê
的
手-
shǒu[tay rốt cục giật mình, cũng chỉ có một chút, nhưng này động tác lại làm cho
西
门
thổi tuyết chỗ ngồi này vạn năm băng sơn
的
đồng tử co rút lại không chừng.
Theo xa xa lủi tới được lục
小
phượng đồng dạng sợ ngây người,
他
thế nhưng
没有
-Méiyǒu- thấy rõ ràng vừa mới
那
trong nháy mắt rút kiếm
的
số lần.
Không sai, y ngươi mê chính là rút kiếm, hơn nữa
是
lặp lại rút ra thu hồi
去
rất nhiều lần.
西
门
thổi tuyết
在
đối mặt y ngươi mê khi lại một lần nữa cảm giác được theo không kịp, tuy rằng
这
gần
是
một cái rút kiếm
的
tư thế, nhưng nếu một người rút kiếm
的
tốc độ đã muốn đạt tới mắt thường khó có thể thấy rõ
的
bộ, kia
人
nhất định
还是-
Háishì một cái cường đại
的
kiếm khách, nhưng này
人
cố tình
是
một cái vừa mới
学
(xué) kiếm
的
sát thủ.
Y ngươi mê quay đầu nhìn thoáng qua
西
门
thổi tuyết:“
西
门
大
tôm, vừa mới ta cuối cùng
共
-gòng[cộng rút bốn mươi bảy thứ kiếm.”
“
我
có khả năng nhìn đến
的
cận ba mươi ba thứ.”
西
门
thổi tuyết
看
-Look-Kàn - y ngươi mê
的
trong ánh mắt đã muốn đã không có từng
的
bất mãn.
Y ngươi mê bình thản
的
nga
了
một tiếng, bộ dạng phục tùng nhìn chằm chằm mặt:“Xem ra của ta tốc độ
还是-
Háishì không đủ mau.” Có thể nhìn đến ba mươi ba thứ rút kiếm, này
西
门
thổi tuyết
的
thực lực quả nhiên không sai.
“
你
学
(xué) kiếm?”
西
门
thổi tuyết đột nhiên hỏi.
“Vô nghĩa.”
西
门
thổi tuyết lại nói:“
你
có biết hay không kiếm địa tinh ý ở nơi nào?” Cũng không nhân y ngươi mê
的
trả lời mà tức giận.
“Mau, chuẩn, ngoan.” Y ngươi mê bỗng nhiên
觉得
-Juéde
西
门
thổi tuyết giống
个
ngốc tử.
西
门
thổi tuyết đồng tử có việc một trận co rút lại.
“Đây là kiếm của ngươi ý?”
“Đều không phải là, lòng ta
中
không sao cả kiếm ý, có thể giết người
的
kiếm chính là hảo kiếm.” Y ngươi mê đáp.
“
你
不
thành.”
西
门
thổi tuyết nhìn chằm chằm y ngươi mê, trong mắt hơn vài phần tiếc hận, nếu kẻ này có thể thành cho kiếm, chắc chắn có lớn hơn nữa
的
thành tựu.
“Thành
什么
?”
“Thành cho kiếm của ngươi.”
西
门
thổi tuyết
道
-dào.
“Cuộc đời này thành cho
钱
-qián, đủ để.” Y ngươi mê không có gì kiên nhẫn
的
道
-dào, chết tiệt
西
门
thổi tuyết, nếu không phải người này, cô thành sẽ không
会
-huì biến
的
như vậy tố chất thần kinh.
西
门
thổi tuyết thật lâu không nói gì.
Đệ 71 chương Kiếm Thần
的
u buồn...
“Ta nghĩ muốn một đáp án.”
西
门
thổi tuyết
道
-dào.
“Giảng.”
“
白
gia trang bảy mươi mấy cái mạng người
的
đáp án.”
“Tin tức
服务
-Fúwùy phí, từng cái vấn đề một ngàn lượng.”
西
门
thổi tuyết xuất ra
一
điệp ngân phiếu ném tới trên bàn.
“Nhiệm vụ này thật là
我
tiếp
的
.” Y ngươi mê trong trẻo nhưng lạnh lùng
的
道
-dào.
“Nếu
我
thuê ngươi giết
花-
huā mãn
楼
-lóu
你
có làm hay không.”
西
门
thổi tuyết cận nắm
的
quyền
上
đã muốn nổ lên
了
gân xanh.
“
那
muốn xem
你
出-
Chū[xuất không ra được rất tốt
钱
-qián.” Y ngươi mê trên mặt như trước
没有
-Méiyǒu- biểu tình.
“Diệt môn chuyện tình
你
đã làm bao nhiêu thứ?”
“
我
sáu tuổi bắt đầu giết người, đến nay tính tính, nên có bảy mươi thứ đã ngoài.”
西
门
thổi tuyết nhất thời
觉得
-Juéde một trận vô lực, hai mắt gắt gao
地
-Ground-Dì -địa nhìn chằm chằm y ngươi mê, trầm thấp
的
lại hỏi:“
会
-huì
觉得
-Juéde áy náy
吗
?”
“Sẽ không,
我
giết người đầu tiên là bằng hữu của ta, cùng nhau chơi đùa
了
đã nhiều năm cái loại này, từ đó về sau không còn có quá gì cảm giác,
我
đến nay không hiểu lúc ấy vì cái gì
会
-huì mạc danh kỳ diệu
的
rơi lệ, rất kỳ quái
的
cảm giác, bất quá bởi vì
没有
-Méiyǒu- nhất kích trí mạng, ngày đó
我
bị phụ thân
大人
kéo đến tra tấn
室
-shì[thất rút năm canh giờ, sau đó điếu
了
ba ngày ba đêm, trí nhớ khắc sâu.” Căn cứ tâm lý học góc độ lo lắng, này băng sơn
西
门
thổi tuyết 90%
会
-huì biểu hiện ra cái loại này nhàm chán
的
áy náy tâm.
西
门
thổi tuyết bỗng nhiên
觉得
-Juéde chính mình
很
ngu ngốc,
也
很
đáng giận, thế nhưng yết một cái đáng thương
的
sát thủ
的
vết sẹo, đây là
他
lần đầu tiên lại chịu tội cảm.
Quyết định không tìm y ngươi mê phiền toái
的
西
门
thổi tuyết ánh mắt
也
没
-Méi- lạnh như vậy
了
, thản nhiên
的
道
-dào:“Cố chủ là ai.” Chân chính sai là cố chủ mới đúng, sát thủ thân mình không có sai.
“
商业
-yíngyè cơ mật, vấn đề này không thể trả lời.”
“Bao nhiêu tiền.”
“Ta sẽ không bị
钱
-qián thu mua
的
.”
西
门
thổi tuyết có một loại muốn hộc máu
的
xúc động, tiểu tử này hoàn toàn
的
没有
-Méiyǒu- một chút nhân cách đáng nói
了
, trên đời còn có so với hắn càng người vô sỉ
吗
?
Rõ ràng chính là
个
rõ đầu rõ đuôi
的
tham tiền, thế nhưng đường hoàng
的
nói ra loại này không phụ trách nhiệm trong lời nói
来
.
Bên kia, lục
小
phượng
和
叶-
yè[lá cô thành nhưng thật ra
很
đàm
的
来
,
叶-
yè[lá cô thành xuất ra
了
hảo tửu chiêu đãi lục
小
phượng, tuy rằng
他
đã muốn
不
uống rượu, nhưng thành chủ phủ như thế nào khả năng thật sự ngay cả
酒
-Jiǔ[tửu đều không có.
“
西
门
thổi tuyết sớm hay muộn sẽ bị
小
y khí
的
hộc máu.” Lục
小
phượng giơ rượu ngon híp mắt lại cười nói.
叶-
yè[lá cô thành mỉm cười:“Vấn đề này vô luận
西
门
thổi tuyết
出-
Chū[xuất bao nhiêu tiền, y nặc cũng không
会
-huì trả lời, lục
小
phượng,
你
和
西
门
thổi tuyết
这
một chuyến
是
đến không
了
.”
“Ai nói đến không
了
, có thể
喝
(hē) đến
这
năm mươi năm
的
nữ nhi hồng cũng là
我
lục
小
phượng
的
phúc khí.” Lục
小
phượng thổi thổi
两
-liăng(liễng) phiết
和
lông mi giống nhau
的
râu, phong
轻
-Qīng[khinh
云
đạm
的
说
-Shuō.
Mới gặp thành chủ
的
thời điểm, lục
小
phượng
觉得
-Juéde
叶-
yè[lá cô thành
是
个
cao ngạo vô cùng rất khó tương giao
的
人
, chân chính
认识
-Rènshi sau
他
mới phát hiện
叶-
yè[lá cô thành kỳ thật cũng không phải
个
rất lạnh mạc
很
cao ngạo
的
人
, ít nhất
叶-
yè[lá cô thành
对
-Duì chính mình
的
朋友
(péngyǒu)
很
nhiệt tâm.
Cho dù
是
người mù đều có thể nhìn ra được
叶-
yè[lá cô thành đối diện than
的
小
y
很
để ý, cũng chỉ có
看
-Look-Kàn -
小
y khi,
叶-
yè[lá cô thành
的
ánh mắt là thật chính ôn nhu
没有
-Méiyǒu- phòng bị
的
.
“
叶-
yè[lá thành chủ
很
hiểu biết
小
y.” Lục
小
phượng như vậy
觉得
-Juéde.
“
大概
--Dàgài-
吧
.”
叶-
yè[lá cô thành
没有
-Méiyǒu- phủ nhận, cũng không có
给
- lục
小
phượng một cái khẳng định
的
trả lời, bởi vì hắn chính mình cũng không biết đáp án.
“
我
和
小
y
认识
-Rènshi lâu như vậy,
小
y lại cũng không thừa nhận chúng ta
是
朋友
(péngyǒu), nhưng hắn nhưng không có cự tuyệt
你
này
朋友
(péngyǒu).” Lục
小
phượng lúc này
的
biểu tình cực kỳ giống thâm cung
里
-Lǐ[trong
的
oán phụ.
叶-
yè[lá cô thành trong lòng ấm áp
的
, không hề đồng tình tâm
的
cười:“
我
nên may mắn chính mình có thể được đến y nặc
的
tán thành.” Lúc này
的
叶-
yè[lá cô thành đã muốn không hề
对
-Duì lục
小
phượng tự xưng cô
了
, mà là
我
.
“
你
很
phiền.” Y ngươi mê đạm mạc
的
đối với
西
门
大
băng sơn
道
-dào.
“......” Tựa hồ, tựa hồ bị ghét bỏ
了
.
“Sát thủ cũng có chức nghiệp đạo đức.”
“......” Hố cha a! Ngươi có biết đạo đức hai chữ như thế nào viết
吗
?
“
我
giết ngươi thân nhân?” Y ngươi mê
问
(wèn).
“Chưa từng.”
西
门
thổi tuyết
道
-dào.
“
我
giết ngươi
朋友
(péngyǒu)?”
“Cũng không từng.”
“
我
giết ngươi người đi vay?”
“... Chưa từng.”
西
门
thổi tuyết rầu rĩ
的
đáp.
“Nếu
我
giết người cùng ngươi
没有
-Méiyǒu- gì ích lợi
关系
-guānxì,
你
cần gì phải tới hỏi
我
.” Y ngươi mê
道
-dào.
......
西
门
thổi tuyết á khẩu không trả lời được,
他
hướng
来
không tốt lời nói, hơn nữa nếu
要
他
nói ra cái loại này các đại hiệp
说
-Shuō
的
cũ vô cùng
的
lời kịch,
那
không có khả năng.
西
门
Kiếm Thần trên người
的
khí thế trở nên có chút nhược,
他
cũng không
知道
-zhidào mặt than tiểu tử
的
tài ăn nói nguyên lai tốt như vậy, cơ hồ đã muốn thuyết phục
了
他
.
“
你
今天
thay đổi một phen
新
-Xīn kiếm.” Y ngươi mê lại nhắm vào
了
西
门
thổi tuyết
的
kiếm, trên chuôi kiếm
那
khỏa bảo thạch ra vẻ
很
không sai
呢
-ne.
西
门
thổi tuyết giống nhau
没有
-Méiyǒu- nhìn đến y ngươi mê trong mắt ảnh ngược
的
bảo thạch, vuốt ve
那
把
-Bǎ[bả
和
bại bởi y ngươi mê
的
kiếm tương tự kiếm,
道
-dào:“Kiếm này tên là ‘Hàn sương’.”
“Kiếm này tên là ‘
三
毛
-Máo[lông’.” Y ngươi mê
知道
-zhidào
西
门
thổi tuyết bệnh cũ lại tái phát, cho nên
也
rất phối hợp
的
học đối phương, vuốt ve
那
把
-Bǎ[bả thắng đến kiếm, biểu đạt
他
的
hữu hảo.
西
门
thổi tuyết trên mặt
的
thịt run rẩy
了
vài cái, bất đắc dĩ
的
nhìn thoáng qua nghiêm trang
的
y ngươi mê:“Nó từng tên là ‘
银
(yín)[bạc
月
’.”
“Nhưng nó hiện tại đã muốn là của ta kiếm, từ nay về sau nó chính là của ta
三
毛
-Máo[lông.” Y ngươi mê đem lúc trước thắng đến kiếm ôm vào trong ngực.
Giờ phút này,
西
门
thổi tuyết giống nhau nghe được bị y ngươi mê mạnh mẽ sửa lại
名
(ming)
的
银
(yín)[bạc
月
在
kêu rên,
在
một mình khóc,
他
的
lòng đang lấy máu,
他
đem
那
thanh kiếm bại bởi y ngươi mê
的
bổn ý
是
hy vọng
这
thế gian có thể nhiều vĩ đại
的
kiếm khách,
他
từng
觉得
-Juéde nếu
是
này có chút khiếm biển
的
thiếu niên trong lời nói, hẳn là
会
-huì trở thành không sai
的
kiếm khách, cũng sẽ không bôi nhọ
了
他
的
kiếm.
西
门
thổi tuyết khắc sâu
的
nhận định
了
y ngươi mê
是
ác ma chuyện thật,
他
不
trông cậy vào phải về
他
的
kiếm, có lẽ nên chúc mừng một chút
那
thanh kiếm
没
-Méi- bị đổi thành ngân phiếu.
Nhưng là mỗ
只-
zhī[chỉ-con chết tiệt tiểu ác ma thế nhưng... Không phải bình thường
的
ác liệt ai.
Cưỡng chế
要
đau biển y ngươi mê
的
xúc động,
西
门
thổi tuyết vẫn duy trì Đệ nhất Kiếm Thần ứng có phong độ, miễn cho
在
叶-
yè[lá cô thành trong lòng lưu lại không tốt
的
ấn tượng, tuy rằng
他
không muốn
和
một cái tương lai muốn cùng hắn hợp lại
的
ngươi chết ta sống đối thủ thâm giao, nhưng tối thiểu
的
hình tượng
还是-
Háishì rất trọng yếu
的
.
Lục
小
phượng theo
叶-
yè[lá cô thành nơi đó
没有
-Méiyǒu- được đến
什么
manh mối, đành phải kiên trì chống lại
了
他
的
chủ nợ
大人
.
“
小
y, hoa nhỏ rất nhớ ngươi.”
“Nga, ta sẽ trở về.”
“
小
y, chúng ta
认识
-Rènshi thật lâu
了
吧
.”
“Một năm lẻ chín tháng.”
“Ha ha,
小
y, của ngươi trí nhớ thật tốt, ngay cả
这
也
nhớ rõ, ngươi có biết
的
,
我
vẫn
都
Không chịu ngồi yên, tổng thích
去
tìm tòi nghiên cứu một sự tình, cho nên,
我
thật sự
很
hy vọng
知道
-zhidào
白
家
-jia diệt môn
的
chân tướng.” Lục
小
phượng cũng không có quanh co lòng vòng, trảo trảo cái ót cười cười
说
-Shuō.
Y ngươi mê
没有
-Méiyǒu- một ngụm cự tuyệt lục
小
phượng
的
yêu cầu, đối với di động
钱
-qián
包
-Bāo,
他
hay là muốn biểu hiện
的
rộng lượng
一些
(yixue).
“Có một người có thể giúp ngươi giải đáp.” Y ngươi mê
道
-dào.
“
谁
(shuí)?” Lục
小
phượng trừng mắt nhìn,
他
hảo quan tâm cho tới bây giờ đều không có ngưng hẳn quá chẳng sợ một ngày, còn có cái gì
人
知道
-zhidào
小
y không muốn nói
的
chân tướng
呢
-ne?
“Tư Không trích tinh.” Y ngươi mê
道
-dào.
“
小
y,
你
cũng không phải không biết,
那
只
-
zhī[chỉ-con
死
-sǐ[chết hầu tử hướng
来
đều là thần long không thấy đầu đuôi.” Lục
小
phượng khổ hé ra mặt,
这
không phải bỏ qua
了
要
tra tấn
他
yếu ớt
的
tâm linh
么
.
“
我
知道
-zhidào,
他
khiếm tiền của ta còn không có hoàn thanh, đã muốn có hai tháng
没
-Méi- tiền trả lợi tức
了
, cho nên
我
很
hy vọng
你
có thể đem
他
找
-zhảo
来
,
我
最近
-
Zuìjìn
在
vội vàng bồi dưỡng đệ tử,
没
-Méi- thời gian
找
-zhảo
他
.” Y ngươi mê gật gật đầu tỏ vẻ lý giải, nhưng lý giải không có nghĩa là
他
sẽ đi thương hại này phiền toái
的
lục con gà con.
Lục
小
phượng hoài nghi
的
nhìn y ngươi mê:“
那
只
-
zhī[chỉ-con
死
-sǐ[chết hầu tử thật sự
知道
-zhidào?”
“
你
có thể lựa chọn không tin.”
“...
好
,
我
phải đi trảo
那
con khỉ tới hỏi
个
rõ ràng.” Lục
小
phượng hung hăng tâm thỏa hiệp
了
, nếu y ngươi mê không nghĩ
说
-Shuō, không ai có thể theo miệng hắn
里
-Lǐ[trong bộ ra cái gì này nọ.
Tiễn bước
了
lục
小
phượng
和
西
门
thổi tuyết,
叶
-
yè[lá cô thành mới hỏi:“Cái kia Tư Không trích tinh thật sự
知道
-zhidào?”
“Tư Không trích tinh
和
白
家
-jia
的
关系
-guānxì cũng không bình thường.” Y ngươi mê thản nhiên
的
道
-dào.
“
朋友
(péngyǒu)? Hoặc là địch nhân?”
“Tư Không trích tinh nhất định
很
hy vọng bọn họ
都
死
-sǐ[chết.” Y ngươi mê
做
-Zuò-làm diệt môn sinh ý phía trước tổng yếu đem mục tiêu
的
sở hữu tư liệu muốn làm tới tay,
很
不
đúng dịp
的
,
白
家
-jia
是
Tư Không
家
-jia
的
cừu địch, mà Tư Không trích tinh đương nhiên
会
-huì bởi vậy
很
hiểu biết
白
家
-jia
的
hết thảy, bao gồm bọn họ sở chỉ
的
sở hữu hẳn là tao sét đánh chuyện.
Ngay từ đầu
看
-Look-Kàn -
西
门
thổi tuyết
那
tư thế, muốn tìm
他
的
phiền toái? Không phải
是
giết những người này
么
, có tất yếu lớn như vậy kinh
小
quái? Thật đúng là chán ghét,
大
băng sơn
的
nhược điểm
不
trảo
白
不
trảo,
看
-Look-Kàn - băng sơn biến sắc mặt
是
nhất kiện
很
giải trí lòng người tình chuyện.
Lục
小
phượng tìm
三
thiên thời gian
去
chờ đợi
他
的
con mồi,
西
门
thổi tuyết tắc phụ trách đi tìm
白
gia trang phụ cận
的
thôn dân hỏi
一些
(yixue) mấu chốt tính vấn đề.
Lục
小
phượng
在
một nhà rất lớn
的
sòng bạc
里
-Lǐ[trong ẩn núp
了
suốt ba ngày ba đêm, rốt cục bắt đến
了
dịch dung thành lão thái bà chung quanh loạn ngắm
的
死
-sǐ[chết hầu tử.
“Uy uy, lục
小
phượng,
你
như thế nào lại nhận ra
我
了
, của ta dịch dung rốt cuộc làm sao có sơ hở a.” Tư Không trích tinh bị lục
小
phượng bắt đến khắp ngõ ngách
里
-Lǐ[trong, bất đắc dĩ
的
tê
去
人
bên ngoài cụ, kêu la .
“Vô luận của ngươi dung mạo như thế nào biến, ánh mắt cũng không
会
-huì biến.” Lục
小
phượng buông ra Tư Không trích tinh,
他
cũng không sợ Tư Không trích tinh nhân cơ hội chạy trốn, cà lơ phất phơ
的
còn nói:“Hơn nữa một cái lão bà bà xen lẫn trong sòng bạc
里
-Lǐ[trong, luôn ngắm người ta
的
钱
-qián túi
很
bình thường
吗
?”
“Tốt lắm, lục
小
phượng,
说
-Shuō,
你
tìm ta lại chuyện gì?” Tư Không trích tinh bất mãn
的
trừng mắt lục
小
phượng.
“Ta nghĩ
知道
-zhidào
白
gia trang chuyện.” Lục
小
phượng bỗng nhiên để sát vào, cùng Tư Không trích tinh gần gũi đối diện .
Lục
小
phượng không có sai quá Tư Không trích tinh
的
mỗi một ti biểu tình, Tư Không trích tinh đang nghe đến
白
gia trang ba chữ
是
sắc mặt liền trở nên xanh mét, trong mắt tràn đầy oán khí.
Tư Không trích tinh mắt lé chạm đất
小
phượng:“
你
muốn biết
什么
?”
“Hết thảy ngươi có biết
的
.”
Tư Không trích tinh tựa vào phía sau
的
đại thụ
上
, đóng nhắm mắt tình, hồi lâu mới châm chọc
的
道
-dào:“Bọn họ
都
chết chưa hết tội, lục
小
phượng,
你
kỳ thật
没
-Méi- tất yếu
知道
-zhidào nhiều lắm, dù sao đã muốn
都
chết hết hết.”
“Đúng là bởi vì chết sạch, cho nên
我
mới đến tìm ngươi.”
“Đó là
白
家
-jia
的
báo ứng,
你
cũng biết
那
白
gia gia chủ
白
thân
天
hai mươi năm trước từng
是
hung tàn
的
mã tặc? Sau lại thay hình đổi dạng làm
上
了
trên giang hồ mỗi người ca tụng
的
đại hiệp, sau lưng lại
做
-Zuò-làm giết người đoạt tài
的
hoạt động, ỷ vào một tay
好
đao pháp, sát hại không ít người, mười năm tiền chúng ta Tư Không
家
-jia chịu khổ tai họa bất ngờ,
那
白
thân
天
muốn chúng ta Tư Không
家
-jia vì hắn sở dụng, lọt vào cự tuyệt sau phát rồ, nhà của ta mười ba
口
人
đều chết vào
白
thân
天
tay, nhiều như vậy năm qua
我
vẫn khổ luyện võ công, nề hà chính mình tập võ
的
tư chất bình thường,
只
-
zhī[chỉ-con luyện một thân
的
khinh công, muốn giết
白
thân
天
还是
-
Háishì rất khó, ha ha, không thể tưởng được ông trời nay dài quá ánh mắt, rốt cục có những người khác thu thập
他
了
.” Tư Không trích tinh cười nói hoàn, nhưng lại sớm vẻ mặt nước mắt.
“Hầu tử...” Lục
小
phượng không nghĩ tới chính mình
的
này luôn luôn lạc quan
的
朋友
(péngyǒu) cũng có như vậy bi thảm
的
đi qua, nhất thời không biết nên như thế nào an ủi
他
.
西
门
thổi tuyết tìm hiểu đến
的
nhắn lại chuyện nhảm cũng không
少
, nghe nói cái kia thôn có
一
hộ họ Lý người ta bởi vì trong nhà có cùng nơi tổ truyền ngọc bội, giá trị xa xỉ, bị
白
家
-jia
的
thiếu gia coi trọng
了
, mạnh hơn thủ hào đoạt, Lý gia
人
không muốn
给
-, không lâu một nhà
五
口
, bốn bị
白
家
-jia
的
人
đương trường sát hại, một cái
八
岁
-suì[tuổi
的
đứa nhỏ bị
白
家
-jia
的
人
bắt, có người nói cái kia đứa nhỏ đã muốn bị
白
gia gia chủ nấu
了
ăn, có
说
-Shuō cái kia đứa nhỏ bị
白
家
-jia
的
thiếu gia thôi
下
vách núi đen ngã chết
了
.
Căn cứ thôn dân
的
miêu tả,
西
门
thổi tuyết có thể kết luận thôn dân nhắc tới
的
họ Lý
的
đứa nhỏ hẳn là chính là y ngươi mê đương nhiệm
的
đệ tử, cái kia
叫
Killua
的
quật cường tiểu hài tử.
白
家
-jia ở mặt ngoài
是
thanh danh hiển hách
的
võ lâm thế gia, kì thực ngầm đã làm không ít tuyệt tử tuyệt tôn
的
ác sự, mỗi một
件
-Jiàn[kiện
都
cũng đủ tru này
九
tộc.
Ngay từ đầu
的
phẫn nộ hóa thành nhợt nhạt
的
hờ hững,
西
门
thổi cánh đồng tuyết
本
còn muốn nên vì cái kia gia tộc
的
人
thảo
个
công đạo, nhưng tựa hồ đã muốn
没
-Méi- cái kia tất yếu.
U buồn
的
nhìn thoáng qua trong tay
的
‘Hàn sương’,
他
không ngờ một lần rơi vào
来
那
只
-
zhī[chỉ-con tiểu ác ma
的
hãm?
Đệ 72 chương hoa nhỏ
的
mùa xuân...
“Kiếm này tên là
四
毛
-Máo[lông.” Mây trắng thành, thành chủ phủ, y ngươi mê chỉ vào
西
门
thổi tuyết bại bởi
他
的
thứ hai thanh kiếm
说
-Shuō.
西
门
thổi tuyết rất muốn đem trước mắt cố ý chọc giận nhà của hắn hỏa không nhìn điệu, nhưng hắn không thể.
Y ngươi mê giơ hiện tại thuộc loại
他
的
‘
三
毛
-Máo[lông’
和
‘
四
毛
-Máo[lông’
这
hai thanh kiếm cảm thán nói:“
这
hai thanh kiếm
都
很
sắc bén, có thể dùng để thiết thái.”
“
你
muốn dùng kiếm của ta thiết thái?”
西
门
thổi tuyết ánh mắt hung thần ác sát
的
trừng mắt y ngươi mê.
“Không phải kiếm của ngươi, chúng nó đã muốn là của ta kiếm.” Y ngươi mê
道
-dào.
“Kiếm không phải dùng để thiết thái
的
.”
“
那
... Đào hầm tổng có thể
了
吧
.”
“Kiếm không phải dùng để đào hầm
的
.”
“...
你
đến tột cùng muốn nói cái gì.” Y ngươi lan tràn không dùng tâm
的
xem xét đã muốn nhanh đến cực hạn
的
西
门
đại quan
人
.
“
我
không ngại
你
用
-yòng[dụng bọn họ tới giết
人
.”
西
门
thổi tuyết
道
-dào.
“Không sai
的
chủ ý.” Y ngươi mê hai tay tùy ý
的
玩儿
-Play-Wán er- vui đùa
三
毛
-Máo[lông
四
毛
-Máo[lông.
西
门
thổi tuyết dừng ở y ngươi mê linh hoạt
的
手
-
shǒu[tay:“
你
会
-huì tay trái kiếm pháp?”
“Bị ngươi xem đi ra
了
.” Y ngươi mê bắt đầu lo lắng muốn hay không giết người diệt khẩu, bình thường
他
cho tới bây giờ chỉ dùng tay phải sử kiếm.
“Rất ít có
人
用
-yòng[dụng tay trái kiếm pháp, trừ phi người nọ
是
thuận tay trái.”
西
门
thổi tuyết cũng không
觉得
-Juéde y ngươi mê
会
-huì thật sự ra tay giết
他
diệt khẩu,
在
叶
-
yè[lá cô thành
的
không coi vào đâu giết hắn? Trừ phi y ngươi mê muốn cùng
叶
-
yè[lá cô thành trở mặt, hơn nữa
他
西
门
thổi tuyết cũng không phải tốt như vậy giết.
“Ân, để ngừa vạn nhất.” Y ngươi mê thu hồi sát khí gật gật đầu
说
-Shuō.
“Nga?”
“Vạn nhất không cẩn thận không có tay phải, tay trái
也
có thể bảo mệnh.”
“
那
nếu ngay cả tay trái cũng chưa
了
呢
-ne?”
西
门
thổi tuyết
道
-dào.
Y ngươi mê oai
头
, trầm tư
了
一会儿
-yihuìr:“Kỳ thật
我
在
lo lắng
用
-yòng[dụng ngón chân
头
luyện kiếm.”
“
你
có thể thử xem.”
西
门
大
băng sơn bỗng nhiên nở nụ cười, chính là sát khí lại tăng không ít,
他
cũng không thể được tiên hạ thủ vi cường xử lý này không hiểu tôn trọng kiếm
的
tiểu quỷ.
“
会
-huì
的
.”
“Muốn ta hỗ trợ khảm điệu của ngươi trợ thủ đắc lực
吗
?”
“
谢谢
(xìexìe), tạm thời không cần hỗ trợ, tay của ta còn chưa tới
了
cần khảm điệu
的
bộ.”
“Nga, nếu khi nào thì cần, cứ việc tìm ta.”
西
门
thổi tuyết cơ hồ có thể cảm giác
的
đến,
他
nhanh đến cực hạn
了
.
......
“Cô thành,
你
khi nào cùng
西
门
thổi tuyết so kiếm.”
“Chín tháng mười lăm, trăng tròn chi đêm.”
“Nga, là ở tử cấm đỉnh?”
“Ân.”
“
他
không phải đối thủ của ngươi.”
叶
-
yè[lá cô thành
的
trong mắt lóe kỳ dị
的
sáng rọi,
这
xem như thừa nhận thực lực của hắn
了
吧
.
花
-
huā mãn
楼
-lóu
的
sinh nhật nhanh đến
了
, y ngươi mê nhận được tin tức sau liền mang theo Killua cáo biệt
了
叶
-
yè[lá cô thành, chạy tới Giang Nam.
“Killua.” Dựa vào thuần thể lực chạy như điên hướng Giang Nam
的
y ngươi mê kêu một tiếng phía sau
累
-
Lèi đắc tượng
死
-sǐ[chết cẩu giống nhau
的
Killua.
“Sư phó.”
“Nếu
你
nếu không mau một chút, huấn luyện của ngươi lượng
要
gấp bội.”
“...
是
, sư phó, ta sẽ hết sức đuổi kịp
您
的
cước bộ.” Killua kiên định
的
道
-dào.
两
-liăng(liễng) thầy trò dọc theo đường đi
没
-Méi- như thế nào nghỉ ngơi, đối với loại này huấn luyện, Killua
没有
-Méiyǒu- một tia oán giận, tựa hồ sớm thành thói quen
了
y ngươi mê
的
gián tiếp động kinh hành vi.
Người bình thường sẽ không cự tuyệt
叶
-
yè[lá cô thành hảo tâm chuẩn bị
的
xe ngựa, nhưng y ngươi mê cự tuyệt
了
, cho nên Killua chỉ có thể đi theo
他
的
phi người bình thường loại sư phó nổi điên.
“Sư phó,
我
có thể
和
你
vay tiền
吗
?”
“Lý do.”
“Ta nghĩ
买
(mãi) con ngựa.” Thở hổn hển phiếm xem thường
的
hài đồng
说
-Shuō.
“Có thể.”
Killua cảm động
的
nhìn y ngươi mê, sư phó quả nhiên
还是
-
Háishì mềm lòng
了
.
“Mượn bao nhiêu.”
“
十
lượng bạc.”
“Mỗi ngày lợi tức 80%.”
“Sư phó, không phải 30%
吗
?” Killua đầu óc choáng váng
的
问
(wèn).
“Trướng giới
了
.”
“......” Cố ý
的
, tuyệt đối
是
cố ý
的
.
Nhược nhược
的
nhấc tay,
道
-dào:“Sư phó,
我
có thể
不
mượn
吗
?”
他
hiện tại nhưng là giai cấp vô sản,
在
没有
-Méiyǒu- chính mình
的
thu vào phía trước khiếm
下
nhiều lắm
的
nợ nần tựa hồ không quá sáng suốt.
Y ngươi mê mặt không chút thay đổi
的
nhìn chằm chằm Killua,
道
-dào:“Killua, ủy thác sau trả vé cũng không phải là
好
thói quen.”
Bị y ngươi mê trành mồ hôi lạnh đầm đìa
的
Killua địa hạ
了
头
:“...
是
, sư phó, về sau sẽ không
了
.”
“Theo ngày mai bắt đầu huấn luyện lượng thêm gấp ba.”
Mặt than
的
hài đồng nước mắt hướng trong lòng lưu, không dám toát ra nửa điểm bất mãn, chính là thuận theo
的
道
-dào:“
是
, sư phó.”
花
-
huā mãn
楼
-lóu
的
sinh nhật cũng không có cử hành
的
Đa Long
重
-Zhòng[trọng, chính là
在
bách hoa
楼
-lóu
里
-Lǐ[trong mời
了
vài cái
朋友
(péngyǒu), phần lớn đều là y ngươi mê sở
认识
-Rènshi
的
, lục
小
phượng tính một cái,
西
门
大
băng sơn, khổ trí đại sư, Mihawk Lão Thất
这
vài cái thục gương mặt cũng đều đến đây, còn có
木
đạo nhân, khổ qua đại sư chờ.
花
-
huā lão gia phái người đưa tới
了
không ít
的
lễ vật
给
-
花
-
huā mãn
楼
-lóu, cũng không có tiến đến, bởi vì bọn họ
知道
-zhidào
花
-
huā mãn
楼
-lóu càng thích mời
一些
(yixue) trên giang hồ
的
朋友
(péngyǒu) sinh nhật.
“
小
y,
你
có hay không tưởng
好
đưa hoa nhỏ
什么
lễ vật?” Lục
小
phượng
问
(wèn).
“Lễ vật?” Y ngươi mê một tay nâng cằm, thế này mới nhớ tới tựa hồ sinh nhật muốn đưa này nọ.
“
对
-Duì,
小
y,
你
nên sẽ không còn không có chuẩn bị đi.”
Y ngươi mê xoay người rời đi,
没有
-Méiyǒu- trả lời lục
小
phượng
的
hỏi,
的
xác thực nên đưa
个
什么
lễ vật
给
-
花
-
huā mãn
楼
-lóu, món điểm tâm ngọt có thể chứ?
花
-
huā mãn
楼
-lóu tựa hồ
很
thích trong nhà nhiều đứa nhỏ, nhất là một cái
很
y ngươi mê rất giống
的
không được tự nhiên
的
đứa nhỏ, cho nên
他
对
-Duì chỉ có
九
岁
-suì[tuổi
的
Killua
很
chiếu cố.
Killua
对
-Duì
花
-
huā mãn
楼
-lóu
也
rất ngạc nhiên, này người mù chính là sư phó
要
他
cả đời thủ hộ
的
nhân trung
的
một cái, thuyết minh sư phó
很
để ý này người mù,
在
nhìn thấy
花
-
huā mãn
楼
-lóu sau, Killua rốt cục
知道
-zhidào y ngươi mê vì sao sẽ ở ý như vậy một cái người mù.
花
-
huā mãn
楼
-lóu
是
个
很
ôn nhu
的
人
, tuy rằng
是
个
người mù, nhưng người bình thường rất khó nhìn ra đó là
个
người mù, hơn nữa,
他
的
tươi cười thật sự
很
hấp dẫn
人
, mặc cho ai cũng không
会
-huì chán ghét như vậy một người, cho dù
是
sư phó như vậy
的
sát thủ.
“
七
thúc thúc,
你
和
sư phó
是
như thế nào
认识
-Rènshi
的
?”
Được xưng là thúc thúc
的
花
-
huā mãn
楼
-lóu dở khóc dở cười,
他
thế nhưng đã muốn tấn chức trở thành thúc thúc
了
, cúi đầu sờ sờ Killua
的
头
:“Killua,
你
có thể bảo ta thất ca
哥
.”
“
我
cũng hiểu được hẳn là
叫
thất ca
哥
, nhưng là... Nhưng là...”
“Bất kể cái gì?”
“Sư phó
说
-Shuō thất ca chỉ có thể hắn gọi, ta chỉ có thể
叫
thúc thúc hoặc là sư thúc.” Killua thừa dịp y ngươi mê không hề,
在
花
-
huā mãn
楼
-lóu trước mặt biểu đạt y ngươi mê như thế nào như thế nào bá đạo.
花
-
huā mãn
楼
-lóu trong lòng
那
một chút nho nhỏ
的
buồn bực trở thành hư không, sáng lạn
的
cười, không nghĩ tới nhà mình Bát đệ sẽ nói nói vậy, thật sự là không được tự nhiên
的
đáng yêu.
花
-
huā mãn
楼
-lóu ngồi xuống
给
- Killua nói rất nhiều về y ngươi mê chuyện tình, theo lần đầu tiên cứu bị thương nặng thiếu chút nữa sẽ chết điệu
的
y ngươi mê, đến hai năm
多
-duo ở chung
的
nhiều điểm giọt giọt, mỗi khi giảng đến
一些
(yixue) thú sự đều đã không tự kìm hãm được
的
lộ ra ánh mặt trời giống nhau hoa mỹ tươi cười.
“
七
thúc thúc,
你
không biết là sát thủ... Sát thủ
很
đáng sợ
吗
?” Killua lẳng lặng
的
nghe
花
-
huā mãn
楼
-lóu đem về chính mình sư phó
的
thú sự, nghi hoặc
的
问
(wèn),
在
Killua
的
ấn tượng
里
-Lǐ[trong, sát thủ hẳn là
不
vì ngoại giới biết
的
cỗ máy giết người, sẽ bị
人
sợ hãi, bị quang minh vứt bỏ.
花
-
huā mãn
楼
-lóu ôn hòa
的
nở nụ cười, ôn nhu nói:“
我
không biết này hắn giết
手
-
shǒu[tay là cái gì dạng
的
, nhưng Bát đệ trong lời nói, có đôi khi càng như là một cái không được tự nhiên
的
đứa nhỏ,
没有
-Méiyǒu- ai có thể đủ lựa chọn chính mình
的
sinh ra, vô luận là cái gì dạng
的
thân phận, ít nhất
他
很
để ý người nhà cùng
朋友
(péngyǒu),
他
vẫn
觉得
-Juéde sát thủ chính là một cái chức nghiệp, cho nên không ai
出
-
Chū[xuất
钱
-qián trong lời nói
他
sẽ không dễ dàng giết người.” Ít nhất điểm này so với
西
门
thổi tuyết cường,
他
không thích
西
门
thổi tuyết như vậy xuất kiếm tất sát, nếu
没有
-Méiyǒu- y ngươi mê
的
can thiệp, thượng quan
飞
-
fēi yến, tô
少
英
-ying) đám người
大概
--Dàgài- từ lâu chết vào
西
门
thổi tuyết dưới kiếm.
Cẩn thận
的
tự hỏi
这
花
-
huā mãn
楼
-lóu theo như lời trong lời nói, Killua thẳng đi trở về chính mình
的
房间
-Fángjiān,
他
cần hảo hảo tiêu hóa
花
-
huā mãn
楼
-lóu theo như lời
的
, có lẽ sư phó
是
sát thủ
中
tối hạnh phúc
的
sát thủ
了
吧
! Có muốn bảo hộ
的
thân nhân, có thuộc loại chính mình
的
hứng thú ham,
还是
-
Háishì
个
kẻ có tiền
家
-jia
的
thiếu gia.
Nếu có thể, Killua
也
hy vọng chính mình có thể giống chính mình
的
sư phó giống nhau, không chỉ có cường đại, nhưng lại có thể có được quan ái, chẳng sợ điểm này
点
ý tưởng vi bối sát thủ chuẩn tắc, thậm chí khả năng trở thành trí mạng
的
nhược điểm.
Tựa như bươm bướm biết rõ
火
是
nguy hiểm gì đó, nhưng như trước nghĩa vô phản cố
的
đánh về phía
那
không nên khát vọng
的
quang minh.
Vô luận thượng quan
飞
-
fēi yến có phải hay không
个
phá hư cô gái,
花
-
huā mãn
楼
-lóu cũng không hy vọng
她
死
-sǐ[chết, từ Ging|kim bằng vương triều án sau
他
không còn có nhìn thấy thượng quan
飞
-
fēi yến, y ngươi mê gián tiếp
的
cứu
她
một mạng,
花
-
huā mãn
楼
-lóu dưới đáy lòng nhớ kỹ
这
phân cảm tình.
花
-
huā mãn
楼
-lóu vẫn
很
cảm động, bởi vì y ngươi mê
在
bách hoa
楼
-lóu
里
-Lǐ[trong ít
会
-huì phóng xuất ra nửa điểm sát khí, mặc dù là ở bên ngoài giết người trở về cũng sẽ tắm rửa rất nhiều lần, chỉ vì
了
không cho
他
ngửi được huyết tinh.
Đối lập
西
门
thổi tuyết
和
nhà mình Bát đệ,
花
-
huā mãn
楼
-lóu
还是
-
Háishì
觉得
-Juéde y ngươi mê càng thêm có yêu, sát thủ làm sao vậy, sát thủ
也
so với kia
个
西
门
thổi tuyết có tình vị nhân.
Y ngươi mê
知道
-zhidào
花
-
huā mãn
楼
-lóu không thích huyết tinh, cũng không thích sát khí,
在
花
-
huā mãn
楼
-lóu trước mặt, bảo trì bình thản
的
hơi thở
是
tốt nhất quyết định, miễn cho ngay cả ăn không phải trả tiền
白
住
-zhù
的
địa phương
都
mất đi, tuy rằng
他
知道
-zhidào
花
-
huā mãn
楼
-lóu tuyệt đối sẽ không đuổi hắn đi
人
, nhưng y ngươi mê cũng không hy vọng
花
-
huā mãn
楼
-lóu khó xử, cái loại này thuần tự nhiên
的
hơi thở cũng không làm cho người ta chán ghét.
“A
楼
-lóu.” Âu Dương cảnh không bỗng nhiên từ phía sau ôm chặt lấy một mình một người đứng ở bách hoa
楼
-lóu sau hoa viên
的
花
-
huā mãn
楼
-lóu.
“Không.”
花
-
huā mãn
楼
-lóu tựa đầu chôn ở Âu Dương cảnh không đầu vai.
“A
楼
-lóu, thật có lỗi,
我
đến có chút vãn, quà sinh nhật.” Âu Dương cảnh không theo phía sau xuất ra một cái tinh xảo
的
cái hộp nhỏ phóng tới
花
-
huā mãn
楼
-lóu trong tay.
“Không,
谢谢
(xìexìe).”
花
-
huā mãn
楼
-lóu
也
thân thủ
楼
-lóu chủ
了
Âu Dương cảnh không cổ, lúc này
的
Âu Dương cảnh không có thể
用
-yòng[dụng tú
色
-
Sè khả meal-bưa ăn
来
hình dung, bởi vì vội vàng
忙
忙
的
theo
西
vực xong xuôi sự tới rồi, phong trần mệt mỏi, quần áo
还是
-
Háishì có chút hỗn độn, áo chỗ lộ ra tích
白
的
xương quai xanh, hỗn độn
的
sợi tóc tùy ý
的
thùy
在
两
-liăng(liễng) sườn.
Đáng tiếc
了
这
một màn không ai nhìn đến, mặc cho ai đều không có nghĩ đến
花
-
huā mãn
楼
-lóu như vậy một cái tính hướng bình thường
的
nam tử
会
-huì yêu
上
một cái đều là nam tử
的
人
.
“
你
我
, không cần
说
-Shuō
谢
(xìe).” Âu Dương cảnh không nhẹ nhàng hôn lên
花
-
huā mãn
楼
-lóu
的
cái trán.
Giờ khắc này,
花
-
huā mãn
楼
-lóu
的
mặt đỏ
的
giống đã muốn chín
的
苹果
-píngguǒ,
叫
Âu Dương cảnh trống không so với muốn cắn
上
một ngụm.
“A
楼
-lóu,
我
đã muốn hướng cha ta nói chúng ta
两
-liăng(liễng) chuyện.” Âu Dương cảnh không ẩn tình đưa tình
的
nhìn trong lòng
的
thiên hạ, vẻ mặt hạnh phúc
的
biểu tình.
“Không.”
花
-
huā mãn
楼
-lóu có chút kinh ngạc, cũng có chút khẩn trương,
那
... Không phụ thân có thể hay không
很
tức giận, dù sao bọn họ hai cái đều là
男人
, lọt vào trở ngại
的
khả năng tính rất lớn.
“Cha
他
đồng ý
了
.” Âu Dương cảnh không nở nụ cười, nhìn
花
-
huā mãn
楼
-lóu khẩn trương, chính hắn cũng từng khẩn trương, vốn tưởng rằng
他
cha
会
-huì trực tiếp đưa hắn đuổi ra khỏi nhà,
他
都
đã muốn chuẩn bị
和
花
-
huā mãn
楼
-lóu bỏ trốn
了
, nhưng là không nghĩ tới trở về thẳng thắn sau
他
cha không chỉ có
没
-Méi- sinh khí, còn nhìn qua
很
vui vẻ
的
bộ dáng,
要
lập tức nhìn thấy
他
tương lai
的
con dâu.
花
-
huā mãn
楼
-lóu lăng lăng
的
‘Nhìn’ Âu Dương cảnh không, không phụ thân thế nhưng thật sự đáp ứng rồi? Trong lúc nhất thời không biết nên cảm động
的
rơi lệ
还是
-
Háishì vui vẻ
的
cười.
“A
楼
-lóu,
我
nhất định sẽ nói
服
-fú[phục cha ngươi nương, cha ta bên kia đã muốn không cần lo lắng
了
.”
“Không, cha ngươi
他
...
没
-Méi- đánh ngươi
吧
!”
花
-
huā mãn
楼
-lóu
很
lo lắng Âu Dương cảnh không có phải hay không bị hung hăng tấu
了
một chút trốn
家
-jia đi ra
的
, cẩn thận
的
vuốt Âu Dương cảnh không mặt, hy vọng không cần có bàn tay ấn mới tốt.
Âu Dương cảnh trống không nại
的
cười cười, nắm
花
-
huā mãn
楼
-lóu
的
tay cầm lắc đầu:“
没有
-Méiyǒu-, cha ta rất đau
我
,
他
theo ta như vậy một cái con, làm sao bỏ được đụng đến ta, cha ta còn nói muốn gặp
你
, chờ ngươi quá hoàn sinh nhật, chúng ta liền cùng nhau
会
-huì
白
đà
山
được không.”
“... Không, cha ngươi
他
...”
花
-
huā mãn
楼
-lóu lúc này cực kỳ giống sắp
见
cha mẹ chồng
的
thiếu nữ xinh đẹp
子
.
“Yên tâm đi, cha ta sẽ không làm khó dễ ngươi
的
, a
楼
-lóu,
他
nếu dám đối với
你
không tốt,
我
liền rời nhà trốn đi, chúng ta
两
-liăng(liễng) bỏ trốn.” Âu Dương cảnh không an ủi
道
-dào.
Xì,
花
-
huā mãn
楼
-lóu bị Âu Dương cảnh không
话
-hùa chọc cười
了
, có thể sinh ra Âu Dương cảnh không như vậy
的
kẻ dở hơi, Âu Dương phụ thân cũng có thể sẽ không
太
nghiêm túc.
Âu Dương cảnh không tạm thời cũng không tính thu phục
他
的
nhạc phụ nhạc mẫu
大人
, bất quá chỉ cần bọn họ gạo nấu thành cơm, sau đó ẩm đáng yêu
的
tiểu bảo bảo, không tin
他
那
nhạc phụ
大人
和
nhạc mẫu
大人
không đồng ý,
他
老
-Lǎo cha nhưng là đã sớm tính kế tốt lắm
的
.
Tà ác
的
dưới đáy lòng cười cười, Âu Dương cảnh không càng nghĩ càng
觉得
-Juéde hưng phấn a! Tương lai thật đúng là làm người ta chờ mong
呢
-ne!
Nếu không phải lo lắng đến chính mình âu yếm
的
a
楼
-lóu
的
cảm thụ, Âu Dương cảnh không nhưng thật ra
很
nguyện ý bồi Hoa gia
玩儿
-Play-Wán er- một hồi cường thưởng
民
-mín)
男
的
trò chơi.
Đệ 73 chương quà sinh nhật...
“Khổ trí đại sư, đã lâu không thấy.” Y ngươi mê chủ động
和
khổ trí hòa thượng chào hỏi, đối với cái kia lão hòa thượng vẫn rất hảo cảm.
“A di đà phật, Âu Dương thí chủ,
你
rốt cục tính xuất gia
了
?” Khổ trí đại sư đáp lễ
道
-dào, tuy rằng lần trước chính mắt nhìn thấy y ngươi mê
的
huyết tinh một mặt, nhưng khổ trí lại sâu thâm
的
nghĩ đến y ngươi mê chính là Phật tổ
对
-Duì
他
的
khảo nghiệm,
他
nhất định phải độ vị này Âu Dương công tử buông dao mổ.
“......”
“Sư đệ, vị này thí chủ chính là
你
nhắc tới rất phật duyên
的
Âu Dương thí chủ?” Khổ qua đại sư lần đầu tiên
见
y ngươi mê, đối với mặt than
的
y ngươi mê thâm biểu áp lực rất lớn.
“
是
, sư huynh, vị này chính là Âu Dương thí chủ.” Khổ trí đại sư
对
-Duì khổ qua đại sư
道
-dào.
Khổ qua đại sư cẩn thận đánh giá
花
-
huā mãn
楼
-lóu trong truyền thuyết
的
nghĩa đệ, thật đúng là không phải người bình thường,
看
-Look-Kàn -
那
khuôn mặt chỉ biết, còn có bên cạnh cái kia tiểu hài tử,
都
hoạn
上
了
một loại
叫
mặt than
的
bệnh.
“A di đà phật, tiểu thí chủ, lão nạp khổ qua, lão nạp nghe thấy thí chủ cùng ta phật hữu duyên, hôm nay vừa thấy... A di đà phật, nhưng lại quả thực như thế.” Khổ qua như là
看
-Look-Kàn - nhất kiện bảo vật giống nhau vui mừng vô cùng
的
đánh giá y ngươi mê,
看
-Look-Kàn - này thiếu niên sớm khám phá hồng trần
的
bộ dáng,
的
xác thực
很
thích hợp quy y
我
phật.
Đối diện dựa kiếm bộ dạng phục tùng lập
的
西
门
thổi tuyết khóe miệng gợi lên
了
một tia độ cong, trong trẻo nhưng lạnh lùng
的
道
-dào:“Khổ qua đại sư, ngươi xem tại hạ có
无
(wú) phật duyên.”
Khổ qua cũng không
看
-Look-Kàn -
西
门
thổi tuyết, trực tiếp nhắm mắt lại mặc niệm
了
一会儿
-yihuìr kinh Phật, làm thi lễ:“A di đà phật,
西
门
thí chủ trần duyên chưa xong, cũng không thích hợp xuất gia.”
西
门
thổi tuyết không phải
无
(wú) khiên
无
(wú) quải, bởi vì hắn có lục
小
phượng
和
花
-
huā mãn
楼
-lóu bằng hữu như vậy cần
他
vướng bận, vô luận chỗ ngồi này băng sơn có bao nhiêu
冷
-Lěng.
西
门
thổi tuyết lạnh lùng
的
nhìn chăm chú vào đối diện
没有
-Méiyǒu- đồng tử
的
ác ma tiểu tử, nếu không phải bọn họ đều có ánh mắt, thật đúng là không cảm giác nơi đó đứng một người, rất muốn cho rằng không thấy được, nhưng hắn chết tiệt
太
có tồn tại cảm
了
. Lão hòa thượng
的
ánh mắt sợ là xảy ra vấn đề, tên kia thế nhưng bị
说
-Shuō thành rất phật duyên?
“Tiểu thí chủ, khổ hải khôn cùng quay đầu lại là bờ.” Khổ qua một bộ đắc đạo cao tăng
的
phái đoàn.
“Khi cùng thượng có chỗ tốt gì?” Y ngươi mê
问
(wèn).
“Sau khi có thể quy y
我
phật.”
“Quy y
我
phật có chỗ tốt gì?”
“Có thể không cần xuống địa ngục chịu khổ.”
Y ngươi mê kiên định
的
lắc đầu
道
-dào:“Khó mà làm được,
我
đã muốn
和
một cái
朋友
(péngyǒu) ước định tốt lắm, cùng nhau xuống địa ngục,
我
không đi chính là thất ước, thất ước
了
là muốn phó bồi thường Ging|kim
的
.”
Khổ qua ngậm miệng
无
(wú), khổ trí trợn mắt há hốc mồm, trên đời này lại có người như vậy.
花
-
huā mãn
楼
-lóu rốt cục gặt hái
了
, đánh vỡ
了
那
một khắc
的
yên tĩnh,
那
sáng lạn mà ôn nhu
的
tươi cười
是
y ngươi mê vẫn
看
-Look-Kàn -
不
nị
的
tươi cười.
Lục
小
phượng
知道
-zhidào y ngươi mê chỉ
的
朋友
(péngyǒu) là ai, nho nhỏ
的
ghen tị
了
một chút, hâm mộ
的
thở dài:“Nếu có chút
人
khẳng theo giúp ta cùng nhau xuống địa ngục, cuộc đời này cũng đáng
了
.”
“Lục
小
phượng, của ngươi cừu nhân hẳn là
很
nguyện ý cùng ngươi.” Mihawk Lão Thất trêu đùa.
“
的
xác thực, đáng tiếc
了
我
tiêu thụ không dậy nổi a.” Lục
小
phượng sâu kín
的
道
-dào.
Lục
小
phượng bỗng nhiên ẩn tình đưa tình
的
nhìn
花
-
huā mãn
楼
-lóu:“Hoa nhỏ,
看
-Look-Kàn -
在
chúng ta
是
朋友
(péngyǒu)
的
phần
上
,
你
nguyện ý
和
我
cùng nhau xuống địa ngục
吗
?”
花
-
huā mãn
楼
-lóu chọn chọn mi:“Cũng là ngươi chính mình đi thôi,
我
không nghĩ cho dù hạ địa ngục cũng có vô tận
的
phiền toái.”
“Hoa nhỏ, nhĩ hảo nhẫn tâm.” Lục
小
phượng
那
u oán
的
ánh mắt rất giống oan
死
-sǐ[chết
的
女
quỷ, ô ô, hoa nhỏ thế nhưng ghét bỏ
他
.
“
西
门
, hoa nhỏ
不
theo giúp ta, vậy còn ngươi.” Lục
小
phượng đem hy vọng ký thác
在
西
门
thổi tuyết trên người.
西
门
thổi tuyết
道
-dào:“
我
có thể tiễn ngươi một đoạn đường.”
Lục
小
phượng thương cảm
的
nhìn phía y ngươi mê:“
小
y,
我
很
thương tâm.”
Không nhìn lục
小
phượng, y ngươi mê bình tĩnh
的
ăn trên bàn
的
điểm tâm, giống không ít, hẳn là
花
-
huā mãn
楼
-lóu cố ý làm cho người ta
做
-Zuò-làm
的
.
Giống như bị vứt bỏ
的
tiểu nữ nhân, lục
小
phượng trong mắt thường rưng rưng
水
.
Y ngươi mê đi hướng
花
-
huā mãn
楼
-lóu, theo trong tay áo lấy ra một viên viên thuốc:“Thất ca, quà sinh nhật, hiện tại ăn luôn.”
花
-
huā mãn
楼
-lóu
没有
-Méiyǒu- một tia do dự
的
ăn đi xuống, không hỏi nguyên nhân, đơn giản là
他
tín nhiệm y ngươi mê.
Âu Dương cảnh không vẻ mặt hâm mộ
的
道
-dào:“A
楼
-lóu, thuốc này hoàn nhưng là thứ tốt, không chỉ có ăn có thể làm cho người ta bách độc bất xâm, sợ là còn có tăng cường
人
nội lực
的
tác dụng,
和
你
ngày ấy
给
- Hoa gia nhị công tử
吃
(chi)
的
药
-Yào[dược có vài phần tương tự.” Theo viên thuốc
的
hương vị
上
Âu Dương cảnh không chỉ biết
这
khả viên thuốc không đơn giản.
Y ngươi mê cũng không nhiều lời, chính là
对
-Duì
花
-
huā mãn hàng hiên:“Lấy thất ca
的
nội lực,
这
khỏa
药
-Yào[dược
大概
--Dàgài-
要
nửa tháng tài năng hoàn toàn tiêu hóa, cho nên, thất ca về sau
的
nửa tháng tốt nhất
多
-duo ngồi xuống.”
“Âu Dương công tử,
你
cái loại này
药
-Yào[dược bán hay không.” Mihawk Lão Thất liếm liếm môi, sớm nghe nói
花
-
huā mãn đình
那
tiểu tử kiểm
了
tiện nghi, không duyên cớ hơn vài thập niên
的
nội lực, cũng không chính là trước mắt vị này đại thần
的
công lao.
“Nếu
你
có tám trăm ngàn lượng hoàng kim trong lời nói.” Y ngươi mê
道
-dào.
Mihawk nghe được hoàng kim
俩
-Liǎ
字
(zi)[tự nhi, cả người lập tức liền hoạn xuống dưới
了
, cười khổ một chút:“Cho dù đem
我
cả người bán
也
thấu không đủ nhiều như vậy
钱
-qián,
小
y, không bằng
打
-
dǎ[đánh
个
gập lại tốt lắm, có lẽ
我
có thể mượn đến
钱
-qián”
Y ngươi mê
道
-dào:“
你
không phải xã hội đen lão đại
吗
? Như thế nào
会
-huì không có tiền.”
Xã hội đen? Mihawk miễn cưỡng
的
hiểu được y ngươi mê đang nói cái gì, thở dài
道
-dào:“Đầu năm nay hắc đạo cũng không
好
hỗn, rất nhiều lão đại đều
是
ở mặt ngoài phong cảnh, trên thực tế đả đả sát sát
的
chính là vì toàn
个
lão bà
本
, lão tử năm nay
也
ba mươi vài
了
, ngay cả thảo
个
tức phụ
的
钱
-qián cũng chưa toàn đủ, thúy
花
-
huā
她
nhà mẹ đẻ vẫn không đồng ý thúy
花
-
huā gả lại đây, liền bởi vì lão tử
太
cùng
了
, ai!”
Mọi người
对
-Duì Mihawk ôm lấy đồng tình
的
ánh mắt, thật sự là đáng thương
的
oa, hỗn hắc đạo hỗn đến này phần
上
也
cử thảm
的
.
花
-
huā mãn
楼
-lóu lúc này đã muốn bởi vì
药
-Yào[dược hiệu
的
phát tác mà không thể không lập tức ngồi xuống vận công, mọi người tắc
你
một câu
我
một câu
的
tán gẫu, bọn họ cũng không
觉得
-Juéde y ngươi mê
会
-huì uy một viên độc dược
给
-
花
-
huā mãn
楼
-lóu, tuy rằng cái loại này
药
-Yào[dược là ở tòa
的
mỗi người đều muốn được đến
的
, có thể tăng cường nội lực
的
dược vật, đối với người trong giang hồ không thể nghi ngờ
是
lớn nhất
的
dụ hoặc, bất quá muốn từ Hoa gia
八
thiếu gia trên tay được đến như vậy sang quý gì đó nhưng là so với lên trời còn
难
(nán), trừ phi nhà của hắn để cũng đủ giàu có.
Không ai
会
-huì xuẩn đến
用
-yòng[dụng bạo lực thủ đoạn, trừ phi người kia tưởng tận mắt đến chính mình nóng hầm hập
的
trái tim bị đào ra.
Trên đời
没有
-Méiyǒu- không ra phong
的
墙
-Wall-Qiáng -tường, ít nhất
花
-
huā mãn
楼
-lóu
的
朋友
(péngyǒu)
没有
-Méiyǒu- vài cái không biết y ngươi mê
的
nguy hiểm trình độ.
花
-
huā mãn
楼
-lóu
在
ngồi xuống sau nửa canh giờ tình huống bắt đầu trở nên
很
tao, cái trán tràn đầy mồ hôi, trên trán gân xanh bạo
起
-qǐ, vẻ mặt đỏ bừng, giống nhau
在
nhẫn nại nhiều
的
thống khổ.
Âu Dương cảnh không nhìn chằm chằm vào
花
-
huā mãn
楼
-lóu, một khắc cũng không dám thả lỏng, cuối cùng nhịn không được muốn bang
花
-
huā mãn
楼
-lóu một phen, lại bị y ngươi mê ngăn lại
了
.
“A!”
花
-
huā mãn
楼
-lóu thống khổ
的
ngửa mặt lên trời rống lên một tiếng, cõi lòng tan nát.
“
小
y, a
楼
-lóu
他
mau không chịu nổi
了
,
那
dược lực quá mạnh mẽ
了
.” Âu Dương cảnh không sầu lo
的
对
-Duì y ngươi mê
道
-dào.
“Chính là một chút nho nhỏ
的
đau đớn, sẽ không chết
的
.” Y ngươi mê đạm mạc
的
道
-dào.
“Nhưng là, nhưng là...” Âu Dương cảnh không thanh âm càng không ngừng run run,
是
mọi người nhìn ra được
来
花
-
huā mãn
楼
-lóu thừa nhận
的
cũng không phải là nho nhỏ
的
đau đớn.
西
门
thổi tuyết
和
lục
小
phượng
也
bắt đầu vì
花
-
huā mãn
楼
-lóu
的
tình trạng lo lắng, không nghĩ tới
那
khỏa
药
-Yào[dược
的
hiệu lực như vậy cường.
“Loại này
药
-Yào[dược
你
cho người khác nếm qua?”
西
门
thổi tuyết chợt hỏi.
“Chưa từng.”
“
你
muốn hại chết
花
-
huā mãn
楼
-lóu?”
西
门
thổi tuyết nổi giận, dĩ nhiên là lần đầu tiên thí nghiệm
的
药
-Yào[dược.
“
小
y,
你
lấy hoa nhỏ làm của ngươi thí nghiệm
品
?” Lục
小
phượng cũng vô pháp lý giải
的
trợn to mắt nhìn chằm chằm bình tĩnh vô cùng
的
y ngươi mê.
“
药
-Yào[dược, tổng cần phải có người đi thí.” Y ngươi mê không hề áy náy tâm
的
道
-dào.
Âu Dương cảnh không một phen nhéo
了
y ngươi mê
的
áo, sắc mặt dữ tợn
的
道
-dào:“Nếu a
楼
-lóu ra chuyện gì...
我
liền...
我
liền...”
“
你
liền như thế nào?” Y ngươi mê
问
(wèn).
“
我
...
我
liền tự sát, làm cho cha ta đoạn tử tuyệt tôn.”
他
đáng thương
的
a
楼
-lóu, nếu cứu không được a
楼
-lóu, vậy làm cho bọn họ nề hà kiều
上
gặp mặt
吧
.
Mọi người rút,
这
Âu Dương tiểu tử lại
发
(fa)
什么
điên, mạc danh kỳ diệu.
“
没关系
-Méiguānxì,
你
đã chết còn có
小
uyển
在
.” Y ngươi mê vô tâm
没
-Méi- phế
的
说
-Shuō.
“...
小
uyển
是
nữ hài tử, gả cho người sinh
的
đứa nhỏ lại
不
姓
(xìng) Âu Dương.” Âu Dương cảnh không
道
-dào.
“
都
giống nhau, chỉ cần
多
-duo trảo vài cái áp trại Phò mã
给
-
她
, về sau sinh
的
đứa nhỏ
姓
(xìng) Âu Dương là được, cho nên ngươi đi chết đi.” Y ngươi mê cũng không lo lắng nhà mình
哥哥
的
hậu đại
会
-huì bị mất tại đây đồng lứa
上
.
Âu Dương cảnh không ô mặt chui vào
桌子
-Zhuōzi phía dưới khóc đi, hơi quá đáng,
小
y
好
tàn nhẫn... Không hổ là Âu Dương
家
-jia xuất phẩm
的
人
, hảo cảm động, ô ô, tâm tình
好
complex-phức tạp.
“Tránh ra.”
西
门
thổi tuyết căm tức canh giữ ở
花
-
huā mãn
楼
-lóu bên cạnh
的
y ngươi mê,
花
-
huā mãn
楼
-lóu lúc này
的
tình trạng vô cùng hung hiểm, một cái không cẩn thận khả năng sẽ tẩu hỏa nhập ma hoặc là trực tiếp quải điệu.
“Không thể.”
“Không nên ép
我
rút kiếm.”
西
门
thổi tuyết
道
-dào.
“Ngươi giết
了
ta đi.”
“......”
“Chờ ta sau khi
你
nhất định phải đem bồi thường phí giao cho ta thất ca, một trăm triệu lượng hoàng kim, sau đó làm cho
他
nhớ rõ cho ta thiêu đi xuống, nghe nói địa ngục
里
-Lǐ[trong
的
钱
-qián muốn dùng thiêu
的
.”
西
门
thổi tuyết sắc mặt xanh mét
的
phá cửa mà ra,
他
cần hảo hảo phát tiết.
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen4U.Com