Chào các bạn! Truyen4U chính thức đã quay trở lại rồi đây!^^. Mong các bạn tiếp tục ủng hộ truy cập tên miền Truyen4U.Com này nhé! Mãi yêu... ♥

ktll83

TÀI LIỆU ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP

KINH TẾ LÂM NGHIỆP

1, Lâm nghiệp là gì  ? SxLn bao gồm những đặc điểm nào, phân tích? Anh chị có suy nghĩ gì về thực trạng phát triển lâm nghiệp ở việt nam?

- Khái niệm:  “Ln là ngành sản xuất vật chất độc lập của nền KTQD có chức năng xây dựng rừng, quản lý bảo vệ rừng, khai thác lợi dụng rừng, chế biến lâm sản và phát huy các chức năng phòng hộ, VH-XH của rừng”.

- 8 đặc điểm chủ yếu trong SxLn:

+ Chu kỳ sản xuất trong Ln dài …

+ Quá trình tái sản xuất tự nhiên xen kẻ với quá trình tái sản xuất kinh tế …

+ Tái sinh và khai thác rừng có mqh chặt chẽ với nhau …

+ Điều kiện tự nhiên SxLn thường khó khăn và phức tạp …

+ SxLn mang tính thời vụ sâu sắc …

+ SxLn có nhiều tác dụng khác nhau đối với nền KT-XH …

+ Các hoạt động trong SxLn rất đa dạng và phong phú …

+ SxLn mang tính xã hội sâu sắc …

Suy nghĩ : tự bịa

2, Tài nguyên rừng (TNR) là gì? Hãy phân tích các đặc điểm đó?

a, Khái niệm TNR:

TNR là một bộ phận của TNTN hữu hạn, có khả năng phục hồi trong những giới hạn nhất định.

- Dưới gốc độ của nhà sinh thái học: R là một hệ sinh thái hay 1 quần lạc 5 sinh địa.

+ Quần lạc sinh địa rừng: gồm sinh cảnh (khí hậu, thuỷ văn, đất…) và quần lạc sinh vật (ĐV, TV, VSV)

+ Hệ sinh thái rừng là một hệ thống thống nhất và hoàn chỉnh giữa 5 yếu tố: ĐV R, TV R, VSV R, Đất rừng và Đk ngoại cảnh.

- Dưới gốc độ pháp lý: TNR được xđ dưới dạng tiềm năng, bao gồm R và đất quy hoạch để BV R do nhà nước thống nhất quản lý và giao cho các tổ chức hộ gia đình, các nhân sử dụng ổn định lâu dài và mục đích SxLn.

- Dưới gốc độ kinh tế: TNR là nguồn lực chủ yếu đb trong SxLn có tác dụng cung cấp lâm sản, phòng hộ và BVMT sinh thái và những đặc dụng, đặc trưng chền KTQD.

Þ TNR là một bộ phận của TNTN hữu hạn có khả năng phục hồi trong những giới hạn nhất định bao gồm ĐVR, TVR, VSVR, đất rừng và các đk ngoại cảnh khác, giữa chúng luôn có sự tác động qua lại lẫn nhau tạo thành HST rừng, do nhà nước thống nhất quản lý và là nguồn lực đặc biệt chủ yếu trong SxLn.

-đặc điểm:

- TNR là một tài nguyên sinh học có khả năng tái sinh, tăng trưởng và phát triển trong những giới hạn nhất định.

+ R @ HST (đv, tv, vsv) Þ những cơ thể sống có quan hệ sinh trưởng, ­ riêng, phụ thuộc vào đktn.

+ Tăng trưởng: Lượng tăng lên của TNR trong 1 khoảng thời gian nhất đinh (1 năm).

+ Tái sinh rừng: Tái sinh tự nhiên, Tái sinh nhân tạo, Xúc tiến tái sinh tự nhiên.

(Biểu đồ biễu diễn khả năng tự tái sinh và tăng trưởng của TNR theo sinh khối – Xem vở)

- TNR có tính kết tập: R @ HST.

- Đv TNR các yếu tố sản xuất cũng đồng thời là sản phẩm.

- Đv TNR thời gian là 1 đầu vào quan trọng.

- TNR có tính đa năng và đa dụng (cung cấp gỗ, lâm sản, BVMT, phòng hộ, nguồn thu nhập cho người lđ).

- Tỷ lệ giữa lượng tăng lên hàng năm SV tổng trữ lượng là rất thấp.

- Khả năng tiếp cận tài nguyên rừng đóng vai trò quan trọng.

+ Khả năng tiếp cận của con người đến từng diện tích trồng rừng cụ thể là không giống nhau.

+ Giá trị của những loại gỗ có chất lượng tương tự nhau đôi khi lại khác nhau.

3, Tổng giá trị kinh tế của TNR ? cho ví dụ minh họa?

a, Giá trị ? là sự thoả mãn, hài lòng của 1 cá nhân nào đó có được do tiêu dùng 1 loại h2, dv nào đó mang lại.

b, Tổng giá trị kinh tế của TNR ?

- Giá trị sử dụng (GTSD) à là giá trị có được do sử dụng TNR mang lại, bao gồm:

+ GTSD trực tiếp à là giá trị có đc do sử dụng trực tiếp TNR mang lại.

+ GTSD gián tiếp à là giá trị có đc ko thông qua trực tiếp sd TNR, mà thông qua sd 1 vật phẩm hàng hoá nào đó có liên quan, các sp’ này chịu sự tác động của TNR à làm tăng thêm giá trị hoặc tạo ra giá trị mới.

Giá trị này có được ko sd theo ý muốn của con người và có những điều kiện cụ thể thì giá trị này mới phát huy tác dụng.

+ GTSD cơ hội à là giá trị có được từ sự ko cân nhắc về cung-cầu ở hiện tại của 1 TNR nào đó.

- Giá trị phi sử dụng à là giá trị có được ko thông qua sd TNR, bao gồm:

+ Giá trị tồn tại à là giá trị có được từ sự tồn tại của 1 loại TNR nào đó, như bảo vệ loài động vật hoan dã, ...

+ Giá trị di sản thừa kế à Là giá trị để lại cho thế hệ tương lai, có nghĩa ở hiện tại người tạo ra giá trị không được hưởng.

Ví dụ:

4, Giá cây đứng là gì ? Ý nghĩa ? Trình bày các phương pháp xác định giá cây đứng cho rừng thành thục công nghệ ?

a, Kn Giá cây đứng: Giá cây đứng là giá hay giá trị tài chính của cây đứng đạt tiêu chuẩn thành thục công nghệ và sẵn sang đáp ứng thị trường thông qua khai thác.

b, Ý nghĩa:

+ Giá CĐ là p2 giúp cho cp’ xđ gí trị tồn tại của TNR à có định hướng sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đó.

+ Là căn cứ để xđ giá cả lâm sản hàng hoá.

+ Làm tăng khả năng tiết kiệm trong việc khai thác TNR.

+ Xđ giá cây đứng làm tăng số lượng gỗ hiện có đáp nhu cầu cho thị trường.

è Góp phần vào việc quản lý và sd TNR có hquả hơn à góp phần thúc đẩy hoạt động SxLn diễn ra mạnh hơn.

 

 

 

c, Phương pháp xđ giá cây đứng (Phương pháp ngược dòng chi phí):

- Công thức chung: G cây đứng (đồng/m3) = G b2 – C khai thác - C vận chuyển - C chế biến - T  

Trong đó: G b2à giá bán của sp’ lâm sản thứ cấp tại thị trường địa phương, tại thời điểm xđ giá cây đứng.

- Công thức xđ giá CĐ từ giá gỗ tròn:  G cây đứng (đồng/m3) = G b2 – C khai thác - C vận chuyển - T  

Trong đó: G b2à giá bán gỗ tròn tại thị trường địa phương, tại thời điểm xđ giá cây đứng.

- Công thức xđ giá CĐ từ giá sp’ lâm sản đã qua chế biến:

G cây đứng (đồng/m3) = G b2 – C khai thác - C vận chuyển - C chế biến – T

Trong đó: G b2à giá bán của sp’ lâm sản đã qua chế biến.

Chú ý:

+ C khai thác , C vận chuyển , C chế biến phải bao gồm cả lợi nhuận và rủi ro để thực hiện chúng.

+ P2 này không phân biệt lâm sản R tự nhiên hay lâm sản R trồng.

+ Việc xđ giá cây đứng từ giá thành sản phẩm có giá trị cao có thể dẫn đến trường hợp 1 sự thay đổi nhỏ trong giá trị thành phẩm, dẫn đến sự thay đổi lớn. Điều này thường xảy ra do những khoảng chi phí như chi phí vận chuyển lớn trong khi đó lâm sản có giá trị thấp.

+ Tránh sd mức giá bình quân chung trong việc xđ G cây đứng

à Đánh giá sai giá trị cây đứng.

à Đánh giá thấp những loại gỗ có giá trị cao và ở gần thị trường, và ngược lại.

d, Phương pháp xđ giá cây đứng hướng vào doanh nghiệp:

Công thức:  G cây đứng (đồng/m3)  =  (V đầu tư   +  P cơ hội  +  P bình quân ) / Q

Trong đó:

+ V đầu tư = åVi à vốn đầu tư nguyên thuỷ trong ckỳ trồng R.

+ P cơ hội = åVi (1 + r)n – i  - åVi  = åVi [(1 + r)n – i  - 1] à Chi phí cơ hội của vốn đầu tư.

+ P bình quân = åVi (1 + h)n – i  - åVi  = åVi [(1 + h)n – i  - 1] à Mức lợi nhuận bình quân.

hà tỷ lệ lợi nhuận mục tiêu.

Chú ý: Đối với p2 này việc xđ P bình quân hay h thường gặp khó khăn do không thể biết trước. Thường thì bài toán cho biết gián tiếp như:

(1)     P bình quân = ? % so với  åV đầu tư.

(2)     h = ?  % so với r.

5, Trình bày các mô hình khai thác tối ưu TNR( chỉ tính đến giá trị gỗ) ?

*mô hình một chu kỳ : điều mà các nhà sản xuất lâm nghiệp quan tâm trong khai thác rừng là khai thác vào khi nào để có NPV max. trong mô hình này người ta ko quan tâm tới chi phí sử dụng đất cho chu kỳ tiếp theo

   Công thức:               

: giá trị hiện tại ròng của việc trồng rừng trong một chu kỳ

P: thu nhập từ 1m3 gỗ khai thác , C : chi phí khai thác 1m3

D: chi phí tạo 1 ha rừng , V: sản lượng

t: số năm của một chu kỳ khai thác , r: tỷ suất chiết khấu

e: cơ số logarit tự nhiên

*Để NPV max ta đạo hàm (NPVs)’= 0

Hay

Mô hình đa thời kỳ: với giả định tài nguyên rừng được sử dụng theo các luân kỳ nối tiếp ko limit có độ dài bằng nhau . mục tiêu là tối đa hóa giá trị hiện tại của đất dùng để trồng rừng. gồm 2 loại chi phí trực tiếp liên quan:

- chi phí thực tế trong quản lý rừng

- lợi ích phải hy sinh để chờ khai thác rừng

Giá trị của đất trồng rừng chính là chi phí gián tiếp

Giá trị của đất rừng được xác định như sau:

                                  

Đểlà max ta đạo hàm bậc nhất của nó theo t=0 :

Ta có kết quả :

Vế trái chính là giá trị sp cận biên của rừng nếu giữ được lại thêm 1 chu kỳ nữa.

Vế phải chính là 2 chi phí cơ hội:

r(P-C)V(t) : là phần tiền lãi mà chủ đất lẽ ra được hưởng nếu khai thác cây đứng hoặc gửi ngân hàng

rNPVm : là chi phí cơ hội của đất , thể hiện giá trị cho thuê đất

6, Sự thất bại của thị trường lâm sản là gì ? Nguyên nhân dẫn đến thất bại thị trường lâm sản ?

a, Sự thất bại của TT lâm sản: Thất bại của TT là sự ko hoàn hảo của cơ chế thị trường cản trở nền kinh tế đạt được sự kết hợp sản lượng, hoặc sự phân bổ tài nguyên như mong muốn, có nghĩa nó ko đạt được hquả kinh tế tối ưu.

b, Nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của TT lâm sản: (Tham khảo thêm ở sách vở)

- Ngoại ứng tiêu cực và sự thất bại của thị trường lâm sản.

- Ngoại ứng tích cực và sự thất bại của thị trường lâm sản.

- Cạnh tranh ko hoàn hảo và sự thất bại của thị trường lâm sản.

- Quyền tài sản và sự thất bại của thị trường lâm sản.

- Độ trể của cung trong Sx và sự thất bại của thị trường lâm sản.

7, Vì sao phải phân tích lợi ích – chi phí trong SxLn ?

 Nguyên nhân phân tích lợi ích – chi phí trong SxLn:

- Xuất phát từ đặc điểm của SxLn ngoài việc tạo ra những giá trị tài chính (như gỗ, lâm sản ngoài gỗ,…) thì hàng năm Ln còn tạo ra các giá trị phi tài chính (như BVMT sinh thái, BV nguồn gen,…) ko được tính vào kết quả hoạt động SxLn.

- Công cụ phân tích tài chính ko thể đánh giá những giá trị phi tài chính, vì vậy cần có 1 công cụ để đánh giá những giá trị phi tài chính à góp phần nâng cao hiệu quả SxLn.

- Xuất phát từ đặc điểm của công cụ phân tích:

+ BCA là p2 đánh giá được các lợi ích và chi phí thực trong hoạt động kinh tế lân nghiệp mà phân tích tài chính ko thể đánh giá được.

+ BCA là công cụ lồng ghép vấn đề môi trường và ­ XH với ­ kinh tế  trong SxLn nhằm giảm những mâu thuẩn xung đột và đạt được những quy định cân bằng.

+ BCA là công cụ lồng ghép vì vậy góp phần vào việc gìn giữ BVMT tạo ra công bằng XH.

+ BCA cho biết lợi ích hoặc chi phí của 1 hoạt động tập trung cho ai trong hoạt động.

* So sánh 2 công cụ: phân tích tài chính và phân tích lợi ích – chi phí ?

 

Chỉ tiêu

Phân tích tài chính

Phân tích lợi ích - chi phí

Phạm vi phân tích

Đơn vị kinh tế:

Hãng, hộ gia đình, cá nhân, …

Toàn xã hội

Mục đích phân tích

Chỉ ra lợi ích ròng của đvị kinh tế.

Chỉ ra lợi ích ròng của toàn XH.

Mục đích cải thiện sau phân tích

Cải thiện lợi ích ròng cho đvị kinh tế.

Cải thiện lợi ích ròng cho toàn XH.

Chi phí

Đánh giá những chi phí bằng tiền mà đvkt trực tiếp chi ra.

Đánh giá tất cả những chi phí (trực tiếp hay gián tiếp & bằng tiền hay ko bằng tiền).

Lợi ích

Đánh giá những lợi ích bằng tiền mà các đvkt trực tiếp nhận được.

Đánh giá tất cả những lợi ích (trực tiếp hay gián tiếp & bằng tiền hay ko bằng tiền).

Thuế/Doanh thu

Được xem là chi phí và đưa vào tính toán.

Loại trừ nếu thuế là khoản thanh toán chuyển giao (lợi ích nếu sp’ thay thế sp’ hiện tại).

Trợ cấp/chi phí

Được xem như là 1 lợi ích và đem vào tính toán.

Loại trừ nếu trợ cấp là khoản thanh toán chuyển giao (lợi ích nếu nhập lương thay thế nhập lương hiện tại).

Ngoại ứng

Loại trừ

Được tính

Lệ phí của chính phủ

Loại trừ

Được tính

Lợi ích và chi phí cấp 2

Loại trừ

Được tính khi thích hợp.

8, Trình bày P2 đánh giá ngẫu nhiên – tạo dựng thị trường? pp này được sử dụng để đánh giá những giá trị nào trong sản xuất lâm nghiệp?

cơ sở của phương pháp đánh giá ngẫu nghiên là tìm hiểu khả năng bằng lòng chi trả của khách hàng (WTP) về sự thay đổi của chất lượng hàng hóa dịch vụ cũng như môi trường . Là loại hàng hóa, chất lượng môi trường có thể áp dụng phương pháp CVM như: bảo tồn các loài động thực vật quý hiếm ,giảm tác hại của các chất phế thải , giá trị cảnh quan,giá trị diều hòa không khí…

Phương pháp CVM như sử dụng kỹ thuật điều tra phỏng vấn trực tiếp về sự thay đổi chất lượng môi trường đến sở thích của người được phỏng vấn . Tại những nơi mà không có giá thị trường,chúng ta có thể thành lập ,xây dựng một thị trường nhằm tìm ra khoản người tiêu dùng bằng lòng trả(WTP), hoặc bằng lòng chấp nhận (WTA)

mẫu điều tra được chọn từ tổng thể , họ cung cấp cho các nhà cung cấp số lượng bằng lòng trả ( WTP) của người được điều tra cho loại hàng hóa hoặc chất lượng môi trường liên quan và cuối cùng lượng bằng lòng trả này được ước tính cho toàn bộ tổng thể mẩu. Vì vậy , mẩu điều tra phải đại diện cho tổng thể , và tổng thể phải được hiểu biết tốt về hàng hóa .  

Bạn đang đọc truyện trên: Truyen4U.Com

Tags: