lich su dang
Câu 1 : Phân tích đặc điểm nổi bật của tình hình thế giới những năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX tác động trực tiếp đến sự ra đời của Đảng Cộng Sản Việt Nam
Trả lời :
Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX trên thế giới có 3 sự kiện lịch sử chính đó là :
+ CNTB với việc tự do cạnh tranh đã có nền SXHH cực kì phát triển cộng với những phát minh mới, từ đó hình thành nên nhu cầu lớn về tài nguyên, nhân công rẻ mạt và thị trường. Do đó chúng hướng mục tiêu ra ngoài chuyển thành CNĐQ với những đặc trưng là xâm lược thuộc địa và chiến tranh. Chúng tiến hành xâm lược các nước Á, Phi, Mỹ La Tinh làm cho mâu thuẫn giữa đế quốc và thuộc địa trở nên gay gắt => Một loạt phong trào giải phóng dân tộc nổ ra, một lực lượng cách mạng mới dần dần hình thành
+ Điểm nổi bật thứ 2 là năm 1917 cách mạng tháng 10 Nga thành công tạo ra 2 dòng ý thức hệ mâu thuẫn nhau là CNXH và CNTB. Sự thành công đó đã cổ vũ, là chỗ dựa vững chắc, là nền tảng cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. CN Mac-Lenin truyền bá vào giai cấp công nhân biến phong trào đấu tranh của họ từ tự phát chuyển sang tự giác. CM tháng 10 Nga tác động bởi 2 lí do đó là Lenin đã kí một loạt các sắc lệnh : Hòa bình, ruộng đất và quyền tự quyết dân tộc. Nước Nga tuyên bố rút ra khỏi chiến tranh TG I đồng thời chuyển ruộng đất (TLSX) vào tay nhân dân. Bên cạnh đó nước Nga còn xây dựng mô hình NN kiểu mới do dân, vì dân. Giai cấp CN và VS trên thế giới nhận thấy bản chất tốt đẹp và mức độ lí tưởng của nước Nga
+ Cuối cùng đó là việc quốc tế cộng sản III ra đời vào năm 1919. Cùng với nó là "Luận cương các vấn đề về dân tộc và sắc tộc của Lênin"
Câu 3 : Tại sao trong quá trình tìm đường cứu nước và giải phóng dân tộc, Nguyễn Ái Quốc lại lựa chọn con đường CMVS
Trả lời :
+ Năm 1911 từ bến cảng Nhà Rồng, Nguyễn Ái Quốc đã ra đi tìm đường cứu nước. Lúc này, nhận thức của người chỉ là chủ nghĩa yêu nước.
+ Từ năm 1911-1916 trong quá trình đi qua các nước người nghiên cứu về hai mặt
- Lí luận : Người nghiên cứu cuộc cách mạng Mĩ năm 1776 và cuộc cách mạng Pháp năm 1789
- Thực tiễn : Người tham gia lao động cần lao với những người dân và tìm hiểu đời sống các nước TB xem nó có giống với cái vẻ bề ngoài của nó không. Bên cạnh đó người tham gia vào quá trình đấu tranh của các nước thuộc địa và phong trào giải phóng dân tộc chống lại sự áp bức
Quá trình này người nhận thức trên thế giới tồn tại 2 giống người : Người đi áp bức (họ là kẻ thù) và người bị áp bức (họ là bạn). Người xác định được bạn thù và nêu lên vấn đề đoàn kết. Bên cạnh đó người nhận xét cuộc cách mạng dân chủ TS là cuộc cách mạng không đến nơi. Tuy nhiên người chưa biết phải theo con đường nào cả. Đồng thời người cũng nhận định muốn thoát khỏi áp bức bóc lột phải đấu tranh giải phóng mình
+ Từ năm 1917-1919 người có sự thay đổi lớn về nhận thức. Người quyết định CMVS là triệt để nhưng vẫn chưa quyết định đi theo
+ Vào năm 1919, sau khi bản yêu sách "đòi các quyền tự do, dân chủ và bình đẳng của dân tộc Việt Nam" mà người viết bị từ chối, người nhận ra rằng quá trình giải phóng phải bằng sức mình là chính. Sau đó người tham gia và ủng hộ Đảng XH Pháp. Cùng năm đó người đọc luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa và đi đến quyết định cứu nước theo con đường CMVS.Vào tháng 12-1920, tại Đại hội Đảng XH Pháp họp ở Tour, Người đã bỏ phiếu tán thành gia nhập quốc tế 3 và tham gia thành lập Đảng CS Pháp = > Sự kiện đó đánh dấu người đã trở thành một người VS thực thụ
Câu 4 : Trình bày quá trình Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về mặt tư tưởng, chính trị và tổ chức cho việc thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam
Trả lời :
Trong vòng từ năm 1920-1930 Nguyễn Ái Quốc truyền bá chú nghĩa Mac-Lenin vào Việt Nam. Để chuẩn bị cho việc thành lập Đảng CSVN người đã chuẩn bị rất tốt cả về tư tưởng, chính trị và tổ chức
+ Tổ chức : Người hoạt động trên cả 3 địa bàn là Pháp, Đông Bắc Xiêm và Quảng Châu - Trung Quốc. Ở địa bàn đầu tiên là Pháp, bởi Pháp có nhiều thuộc địa do đó cũng có nhiều kẻ thù. người và một số chiến sĩ cách mạng của các nước tham gia thành lập hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa bởi người nhận thấy để giải phóng dân tộc không có con đường nào khác là phải hợp sức lại. Địa bàn thứ hai là Đông Bắc Xiêm, tại đây người thành lập hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức để đánh kẻ thù chung là đé quốc xâm lược. Có thể nói hai đại hội này là tiền đề. Ngoài ra tại địa bàn Quảng Châu (Trung Quốc) người thành lập ra Hội VN thanh niên cách mạng - tập hợp những người ưu tú lại để truyền bà CN Mác-Lenin nhằm mục đích để những người nay đưa tư tưởng Mac-Lenin đến với giai cấp CN
+ Về chính trị : Người tham gia vào các diễn đàn quốc tế như Đại hội thanh niên...nhằm mục đích là tuyên truyền. Bên cạnh đó người cũng tham gia viết báo và sách. Cụ thể người viết cho các tờ Sự Thật (Đảng CS Liên Xô), Tin Nhanh (Quốc tế CS), Nhân Đạo (Đảng CS Pháp). Người tập trung viết về nhân dân và thuộc địa, sự cần thiết phải thành lập Đảng CS ở thuộc địa
+ Tư tưởng : Người đưa ra hệ quan điểm về cách mạng và giải phóng dân tộc. Hệ quan điểm này được thể hiện rõ trong hai tác phẩm "Bản an chế độ thực dân Pháp"(1925) và Đường Kach Mệnh (1927)
Hệ quan điểm gồm 8 luận điểm :
1.Vạch trần tội ác dã man của CNDQ, nó là kẻ thù của nhân dân lao động từ đó khẳng định CNDQ là kẻ thù của nhân dân bị áp bức (nhận diện kẻ thù) => Từ đó thức tỉnh tinh thần đấu tranh của nhân dân
2.Khẳng định rằng chỉ có CMVS là của dân chúng và là CM số nhiều (CM triệt để) => Chỉ ra đường hướng phát triển của CM. CM có đường hướng rõ ràng, có tình khoa học cao
Người nghiên cứu CM Mĩ, Pháp và chỉ ra 2 cuộc CM đó là không đến nơi do đó không lựa chọn con đường này và khẳng định chỉ có CM Tháng 10 Nga là đúng đắn
3. Người khẳng định CM ở chính quốc và cách mạng ở thuộc địa có mối quan hệ chặt chẽ và cách mạng thuộc địa có thể nổ ra và giành thắng lợi trước cách mạng ở chính quốc bởi
+ Bởi cả nhân dân thuộc địa và chính quốc đều bị CNDQ áp bức => do đó họ có chung kẻ thù và cần phải phối hợp lại
+ Thuộc địa là cội nguồn, là nền tảng và là sức mạnh của chính quốc
+ Giành thắng lợi trước bởi thuộc địa ở xa chính quốc (nếu cách mạng nổ ra thì DQ điều quân sẽ khó). Ngoài ra theo CN Mac-Lenin thì ở đâu có áp bức thì ở đó có đấu tranh mà thuộc địa bị áp bức nhiều hơn do đó phong trào đấu tranh mạnh mẽ hơn
4. Xác định mục tiêu cách mạng giải phóng dân tộc : Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH
~~> 4 quan điểm đầu hướng vào cái chung nhất của CM
5. Người đưa ra quan điểm về LLCM ở thuộc địa : Là tập hợp LLCM 1 cách tối đa và rộng khắp bởi nếu như vậy thì dễ thắng và chún ta có thể hoàn toàn làm được việc này (dân tộc VN là một dân tộc các mệnh vì trí - nông - công - thương đều nhất trí chống lại cầm quyền).
Đồng thời người chỉ ra LL chính của CM là nông dân và công nhân bởi họ là LL đông trong XH VN. Bên cạnh đó, họ còn là LL bị áp bức nặng nề nhất nên tinh thần CM cao. Người nhìn ra vai trò nông dân nhưng không tuyệt đối hóa nó và phải gắn liền với giai cấp công nhân. Người cũng nhận định khi liên hiệp các LL các lực lượng thì tuyệt đối không nhượng bộ quyền lợi giai cấp VS
Có thể nói quan điểm này là sự phát triển mới về quan điểm Mác-Lenin phù hợp với điều kiện VN
6. Về phương pháp CM : Người khẳng định cách mạng muốn thành công thì phải dùng bạo lực CM (sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa LL chính trị và vũ trang) => Đây là con đường giành chính quyền và cả giữ chính quyền. 2 cơ sở của bạo lực cách mạng là tiếp thu tư tưởng bạo lực CM của CN Mac-Lenin, và người chiêm nghiệm và nhận thức thực tiễn vào XHVN trên cơ sở các phong trào đã thất bại
7. Về vấn đề đoàn kết quốc tế : Người nhận định CMVN là một bộ phaannj của CMVS thế giới do vậy CMVN phải đoàn kết và liên minh với CM thế giới nhằm mục đích tạo ra SM mới cho dân tộc. Có thể nói Nguyễn Ái Quốc là người đầu tiên nói đến đoàn kết quốc tế => đoàn kết để phát huy sức mạnh, người khẳng định đoàn kết để tự lực cánh sinh không trông chờ ỷ lại vào bên ngoài. Có thể nói Nguyễn Ái Quốc đặc biệt chú trọng sự liên lạc giữa giai cấp VSVN và giai cấp VS Pháp
8. Về vai trò của Đảng : Người khẳng định cách mạng muốn thắng lợi thì phải có Đảng CM lãnh đạo. Muốn thắng lợi thì phải xây dựng Đảng CM vững mạnh, mà muốn Đảng vững mạnh thì lấy CN Mac- Lenin làm tư tưởng
Câu 5 : Phân tích nội dung cơ bản của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng Sản Việt Nam thông qua hội nghị thành lập Đảng 1930
Trả lời:
Hội nghị thành lập Đảng đã thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt và Chương trình tóm tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo. Đây chính là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta. Nội dung của Cương lĩnh :
1. Phương hướng chiến lược: Thể hiện 3 nhiệm vụ cơ bản là dân tộc, dân chủ và CNXH với 2 giai đoạn CM
giai đoạn 1 : dân tộc và dân chủ
giai đoạn 2 : CNXH
2. Nhiệm vụ cụ thể của cách mạng : Các nhiệm vụ bao gồm cả hai nội dung dân tộc và dân chủ, chống đế quốc, chống phong kiến nhưng nhiệm vụ hàng đầu là chống đế quốc, giành độc lập dân tộc
+ Chính trị : đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến, làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập, dựng ra Chính phủ công nông binh và tổ chức quân đội công nông.
+ Kinh tế : tịch thu toàn bộ các sản nghiệp lớn của bọn đế quốc giao cho Chính phủ công nông binh; tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc làm của công và chia cho dân nghèo, mở mang công nghiệp và nông nghiệp, miễn thuế cho dân cày nghèo, thi hành luật ngày làm 8 giờ.
+ Văn hoá xã hội: dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ thông giáo dục theo hướng công nông hoá
3. Lực lượng cách mạng : Đảng chủ trương tập hợp đoàn kết tất cả các giai cấp, các tầng lớp, các lực lượng tiến bộ, các cá nhân yêu nước. Đảng lôi kéo tiểu tư sản, tri thức, trung nông...đi vào phe giai cấp vô sản; đối với phú nông, trung tiểu địa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng phải lợi dụng làm cho họ đứng trung lập; bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ.
- Lãnh đạo cách mạng : chính là giai cấp công nhân thông qua Đảng Cộng sản
- Vấn đề đoàn kết quốc tế : Cương lĩnh khẳng định, cách mạng Việt Nam là bộ phận của cách mạng thế giới và phải "liến kết với những dân tộc bị áp bức và quần chúng vô sản trên thế giới nhất là với quần chúng vô sản Pháp"
4. Vai trò của Đảng: Cương lĩnh khẳng định sự lãnh đạo của ĐCS là nhân tố quyết định sự thắng lợi của cách mạng
=> Tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh là độc lập dân tộc gắn liền với CNXH
Có thể nói cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là một cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo theo con đường cách mạng HCM, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại mới, đáp ứng yêu cầu khách quan của lịch sử, nhuần nhuyễn quan điểm giai cấp và thấm đượm tinh thần dân tộc vì độc lập tự do.
Nhờ sự thống nhất về tổ chức và cương lĩnh chính trị đúng đắn, ngay từ đầu Đảng đã quy tụ được lực lượng cách mạng và sức mạnh của giai cấp công nhân và của dân tộc. Đảng thực sự trở thành lực lượng lãnh đạo duy nhất của cách mạng VN, sớm được nhân dân thừa nhận và tin tưởng, tiêu biểu cho lợi ích, danh dự, lương tâm và trí tuệ của dân tộc.
Câu 6 : Phân tích nội dung của Hội nghị Trung ương lần thứ VIII (5-1941) của Đảng
Trả lời:
Gồm 4 Nội dung :
1. Phân tích diễn biến tình hính thế giới và tình hình thực tiễn trong nước đó là chiến tranh thế giới đang lan rộng, phát xít Đức đang chuẩn bị đánh Liên Xô và chiến tranh ở khu vực Thái Bình Dương sẽ bùng nổ. Chiến tranh sẽ làm cho các nước đế quốc bị suy yếu; Liên Xô nhất định thắng và phong trào cách mạng thế giới sẽ phát triển nhanh chóng, cách mạng nhiều nước sẽ thành công và một loạt nước XHCN sẽ ra đời. Đồng thời thực tiễn trong nước là mâu thuẫn giữa dân tộc ta và đế quốc Pháp - Nhật
2. Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu bởi 3 lí do là chiến tranh TG II tạo điều kiện thuận lợi, xuất phát từ mâu thuẫn giữa dân tộc VN và đế quốc xâm lược và cuối cùng là xuất phát từ mục đích tập hợp LL
3. Đưa ra phương pháp CM với phương châm khởi nghĩa từng phần tiến tới tổng khởi nghĩa, phương châm tự lực cánh sinh dựa vào sức mình là chính không trông chờ ỷ lại vào bên ngoài và cuối cùng là việc xây dựng LL vũ trang và căn cứ địa CM phải được chú trọng từ đó xây dựng lực lượng chính trị quần chúng => Huy động tất cả người VN yêu nước khong phân biệt già trẻ, gái trai trong đó công-nông là nòng cốt
4. Đặt ra vấn đề quyền tự quyết dân tộc : Sau khi Đông Dương hoàn toàn độc lập thì các quốc gia đứng riêng hay thành lập liên bang Đông Dương thì tùy, còn ở Việt Nam sau khi giành độc lập sẽ thành lập chính phủ VN dân chủ cộng hòa
=> Hoàn thiện con đường giải phóng dân tộc
Câu 8 : Phân tích nguyên nhân thắng lợi của CM tháng 8
Trả lời :
+ Nguyên nhân khách quan : CMT8 nổ ra trong bối cảnh quốc tế có nhiều thuận lợi, phe Đồng Minh chiến thắng phe xít trong chiến tranh thế giới II. Phát xít Nhật, kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta bị Liên Xô và các lực lượng dân chủ trên thế giới đánh bại. Bọn Nhật và tay sai của chúng ở Đông Dương suy sụp, tan rã. Đảng ta chớp thời cơ phát động toàn dân nổi dậy khởi nghĩa giành thắng lợi nhanh chóng
+Nguyên nhân chủ quan : Thắng lợi của CMT8 là thắng lợi lớn nhất trong suốt 15 năm đấu tranh CM của dt ta dưới sự lãnh đạo của Đảng, trải qua ba cao trào CM : cao trào CM năm 1930-1931, 1936-1939, 1939 -1945. Qua thực tiễn đấu tranh, Đảng đã từng bước xây dựng LL chính trị hùn hậu, LL vũ trang nòng cốt. Dực vào ưu thế cách mạng to lớn đó, xác định và chớp đúng thời cơ, Đảng đã lãnh đạo cuộc tổng khởi nghĩa T9 thành công
Thắng lợi của cuộc CMT8 là kết quả của 15 năm trực tiếp lãnh đạo của Đảng, là thắng lợi của CN Mac-Lenin được vận dụng ngày càng phù hợp với hoàn cảnh Việt Nam, là thắng lợi của tư tưởng HCM, thắng lợi của đường lối giải phóng dân tộc đi lên CNXH mà Đảng và Bác Hồ đã chọn
Câu 9 : Phân tích nội dung cơ bản của chỉ thị kháng chiến "Kháng chiến kiến quốc"(25-11-1945) của ban thường vụ Trung ương Đảng.
Trả lời :
Trước hết nói về tình hình nước ta sau CMT8
+ Thuận lợi : Trên thế giới, phong trào giải phóng dân tộc, phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ phát triển mạnh mẽ, hệ thống XHCN đang phát triển và ngày càng lớn mạnh. Trong khi đó hầu hết các nước tư bản đều suy yếu. Còn trong nước nhân dân ta đã giành được quyền làm chủ đất nước, tin tưởng vào sự lãnh đạo cua Đảng và chủ tịch HCM, rất gắn bó với chế độ mới nên sẵn sàng chiến đấu bảo vệ thành quả cách mạng
+ Vô vàn khó khăn : Về kinh tế, nước ta cơ bản vẫn là nền KT nông nghiệp lạc hậu, chịu hậu quả nặng nề của chế độ cũ và những năm chiến tranh. Nạn đói chưa được khắc phục. Ruộng đất bị bỏ hoang đến 50%. Sản xuất công nghiệp bị đình đồn, ngân sách nhà nước chỉ còn hơn 1 triệu đồng lại bị rách nát hơn nửa. Hơn thế nữa, về văn hóa 90% dân số mù chữ. Đồng thời còn thù trong, giặc ngoài lại nhiều => Tình hình đất nước khó khăn, ngàn cân treo sợi tóc
Trước tình hình đó, Chỉ thị kháng chiến ra đời dựa trên sự phân tích, đánh giá tình hình trong nước và quốc tế và mang tư tưởng mới của Đảng : vừa kháng chiến vừa kiến quốc. Nội dung gồm 4 phần lớn :
- Xác định tính chất của cách mạng : là dân tộc giải phóng
- Xác định kẻ thù : Tưởng, Anh, Nhật và Pháp trong đó thực dân Pháp là kẻ thù chính bởi quân Tưởng đang phải đối phó với cách mạng Trung Quốc, quân Anh thì không có vùng ảnh hưởng, vào VN chỉ với mục đích giúp Pháp, quân Nhật thì bại trận, chỉ còn lại quân Pháp có vùng ảnh hưởng ở Đông Dương đồng thời do Đông Dương là miềng mồi béo bở, có vị trí địa lí tốt nên ý định tái chiếm Đông Dương của Pháp lộ rõ. Chúng đưa ra kế hoạch gồm 3 bước : chiếm Nam Kì, giành giật vùng ảnh hưởng với Tưởng và đối lập với chính phủ VN dân chủ cộng hòa để thành lập chính phủ tự trị Pháp ở Đông Dương
- Xác định nhiệm vụ :
+ Chống thực dân Pháp xâm lược
+ Củng cố chính quyền
+ Bài trừ nội phản
+ Cải thiện đời sống nông dân
Nhằm giải quyết khó khăn đất nước đang phải đối đầu, nó thể hiện rõ nội dung vừa kháng chiến vừa kiến quốc, 4 nhiệm vụ này nằm trong chỉnh thể và chúng gắn bó phụ thuộc và ràng buộc lẫn nhau => không thể coi thường, xem nhẹ bất cứ nhiệm vụ nào bởi vì các nhiệm vụ khác vì thể sẽ không thực hiện được
- Biện pháp : Bao gồm nội chính, quân sự và ngoại giao. Về nội chính, cần xúc tiến bầu cử Quốc hội, thành lập chính phủ chính thức, lập Hiến pháp, củng cố chính quyền nhân dân. Về quân sự, động viên lực lượng toàn dân, kiên trì kháng chiến, tổ chức và lãnh đạo cuộc kháng chiến lâu dài. Cuối cùng về ngoại giao, kiên trì nguyên tắc "bình đẳng tương trợ", thêm bạn bớt thù, thực hiện khẩu hiệu "Hoa - Việt " thân thiện và chủ trương "độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế" đối với Pháp
* Ý nghĩa: Chỉ thị đã giải quyết kịp thời những vấn đề quan trọng về chỉ đạo chiến lược và sách lược cách mạng khôn khéo trong tình thế vô cùng hiểm nghèo của nước nhà.
Câu 11 : Phân tích nội dung kháng chiến "kháng chiến toàn diện" trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng
Trả lời :
Đường lối kháng chiến toàn diện chống thực dân Pháp của Đảng ta ở đây là ta đánh địch trên mọi mặt trận : chính trị, kinh tế, quân sự, ngoại giao và văn hóa. Cơ sở vủa việc đánh toàn diện là dựa trên lí luận của CN Mac-Lenin về chiến tranh CM và dựa trên việc phân tích âm mưu của địch (chúng đánh ta trên mọi phương diện thì ta cũng phải đánh chúng trên mọi phương diện)
1. Đầu tiên trên mặt trận quân sự : Đây là mặt trận quan trọng nhất mang tính chiến lược bởi đây là biểu hiện đặc trưng của cuộc đấu tranh. Nó là phương thức giải quyết chiến tranh một cách trực tiếp. Đảng ta nhìn ra mối quan hệ giữa mặt trận quân sự với kinh tế, chính trị, ngoại giao và kết hợp chặt chẽ chúng
- Về xây dựng lực lượng : Lực lượng vũ trang gồm 3 thứ quân làm nòng cốt bao gồm quân đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ trong đó chú trọng xây dựng quân đội chủ lực theo hướng chính quy và hiện đại. Phải rèn luyện các chiến sĩ về tư tưởng và tác chiến chiến thuật đồng thời trang bị vũ khí cho các chiến sĩ
- Về nguyên tắc đấu tranh : Triệt để sử dụng du kích vận động chiến, khi có điều kiện thì chuyển sang vận động chiến
2.Thứ hai là mặt trận chính trị : Chúng ta tiến hành một cuộc chiến tranh chính nghĩa với các nhiệm vụ sau : Xây dựng củng cố hệ thống chính quyền, mở rộng và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, có chính sách binh vận, có chính sách phù hợp với tù binh và Pháp kiều, cần đập tan âm mưu dùng người Việt đánh người Việt của thực dân Pháp
3.Mặt trận kinh tế : Chúng ta xây dựng nền kinh tế kháng chiến tự cung tự cấp vừa đảm bảo nhu cầu cho quân đội vừa cải thiện đời sống nhân dân. Bên cạnh đó ta cũng tiến hành phá âm mưu lấy chiến tranh nuôi chiến tranh, phá kinh tế địch và tiêu thổ kháng chiến
4.Mặt trận văn hóa : Chúng ta xây dựng nền văn hóa có tính chất dân tộc, khoa học và đại chúng nhằm củng cố lòng tin của nhân dân vào thắng lợi. Đồng thời ta cũng kiên quyết chống lại nên văn hóa nô dịch của thực dân
5.Mặt trận ngoại giao : Ta phải tranh thủ sự ủng hộ của thế giới bằng cách tuyên truyền ngoại giao. Bên cạnh đó ta xây dựng mối liên minh đoàn kết chiến đấu giữa 3 dân tộc Việt Nam, Lào, Campuchia. Đồng thời nhận định kết thúc chiến tranh bằng con đường ngoại giao
Câu 13 : Trình bày tình hình nước ta sau khi hòa bình lập lại (1954) và phân tích đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới
Trả lời :
* Tình hình nước ta sau khi hoà bình lập lại (1954)
Chiến thắng Điện Biên Phủ đã dẫn đến thắng lợi của Hội nghị Giơnevơ năm 1954 ở Đông Dương công nhận độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của VN. Miền Bắc VN được hoàn toàn giải phóng. Nhân dân miền Bắc khẩn trương khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và tiến hành thực hiện các nhiệm vụ còn lại của cách mạng dân tộc dân chủ nhằm tạo tiền đề đưa miền Bắc từng bước quá độ lên CNXH
Ở miền Nam, lợi dụng sự thất bại và khó khăn của thực dân Pháp, đế quốc Mỹ đã nhảy vào để thay chân Pháp nhằm biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ, lập phòng tuyến ngăn chặn làn sóng CM đang lan xuống Đông - Nam châu Á, đồng thời lấy miền Nam làm căn cứ để tiến công miền Bắc hòng đẩy lùi và đè bẹp CNXH ở vùng này, bao vây và uy hiếp các nước XHCN khác
Đất nước bị chia cắt làm hai miền, có hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau. Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, bước vào thời kỳ quá độ tiến lên CNXH, miền Nam về cơ bản xã hội miền Nam là thuộc địa kiểu mới.
Đứng trước những biến đổi phức tạp trên, lịch sử lại đặt cho Đảng ta một yêu cầu bức thiết là phải vạch ra đường lối chiến lược đúng đắn để đưa CM VN tiến lên phù hợp với tình hình mới của đất nước và phù hợp với xu thế phát triển chung của thời đại
* Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới
Xuất phát từ nhận thức sâu sắc tình hình thế giới và đặc điểm cơ bản của đất nước sau tháng 7 - 1945, trải qua nhiều Hội nghị của Ban chấp hành Trung ương và Bộ Chính trị và qua Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 - 1960) chủ trương chiến lược của CM VN trong giai đoạn này là : tăng cường đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh giữ vững hoà bình, đẩy mạnh CM dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập dân chủ... thiết thực góp phần tăng cường phe XHCN và bảo vệ hoà bình ở Đông - Nam châu Á và thế giới
Đại hội vạch rõ hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng ở hai miền
+ Chủ trương đưa miền Bắc quá độ lên CHXH
+ Tiếp tục thực hiện CM dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai, thực hiện thống nhất hoàn thành độc lập dân chủ trong cả nước
Hai chiến lược đó có quan hệ mật thiểt và tác động thúc đẩy lẫn nhau, trước hết nhằm phục vụ mục tiêu chung của cách mạng cả nước: thực hiện hoà bình thống nhất Tổ quốc, giải quyết mâu thuẫn chung của cả nước là mâu thuẫn giữa nhân dân ta với đế quốc Mỹ cùng bè lũ tay sai của chúng.
* Vị trí, nhiệm vụ cụ thể của CM từng miền
+ Miền Bắc là căn cứ địa chung của cả nước; CM XHCN ở miền Bắc có vai trò quyết định đối với sự phát triển của toàn bộ CM VN, đối với sự thống nhất nước nhà.
+ CM Miền Nam có vị trí rất quan trọng. Nó có tác dụng quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai, thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà, hoàn thành nhiệm vụ CM dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, cùng cả nước quá độ lên CNXH.
* Ý nghĩa của đường lối :
Thực tiễn CM VN từ sau tháng 7 - 1954 đến tháng 4 - 1975 chứng minh đường lối tiến hành đồng thời hai chiến lược CM ở hai miền của Đảng ta là đúng đắn và sáng tạo, thể hiện tính nhất quán của đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH được Đảng đề ra trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.Một Đảng thống nhất lãnh đạo một nước tạm thời chia cắt hai miền, tiến hành đồng thời hai chiến lược CM khác nhau, đó là đặc điểm lớn nhất và cũng là độc đáo của CM nước ta từ tháng 7 - 1954 đến tháng 4 - 1975
Câu 14 : Phân tích nội dung cơ bản về đường lối cách mạng ở miền Nam do Hội nghị lần thứ 15 của Đảng(1-1959) đề ra
Trả lời :
+ Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam
+ Con đường phát triển cơ bản của CM VN ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân. Đó là con đường lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang để đánh đổ chính quyền độc tài Ngô Đình Diệm, tay sai của đế quốc Mỹ, thành lập một chính quyền liên hiệp dân tộc, dân chủ ở miền Nam
+ Xác định đế quốc Mỹ là đế quốc hiếu chiến cho nên cuộc khởi nghĩa của nhân dân miền Nam cũng có khả năng chuyển thành cuộc đấu tranh vũ trang lâu dài và thắng lợi cuối cùng nhất định về ta
+ Cần tăng cường công tác Mặt trận để mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân; củng cố, xây dựng Đảng bộ miền Nam thật vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức để đủ sức lãnh đạo trực tiếp cách mạng miền Nam
Đường lối cách mạng của Hội nghị có ý nghĩa lịch sử to lớn, không những đáp ứng nhu cầu của lịch sử mở đường cho cách mạng miền Nam tiến lên, mà còn thể hiện rõ bản lĩnh cách mạng độc lập tự chủ, sáng tạo của Đảng ta trong những năm tháng khó khăn của cách mạng
Câu 16 : Phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975)
Trả lời :
+ Cuộc kháng chiến của ta là chính nghĩa và được sự lãnh đạo đúng đắn của ĐCS VN, người đại biểu trung thành cho những lợi ích sống còn của cả dân tộc VN, một Đảng có đường lối chính trị, đường lối quân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn, sáng tạo
+ Thắng lợi là kết quả của cuộc chiến đấu đầy hi sinh gian khổ của nhân dân và quân đội cả nước, đặc biệt là của cán bộ, chiến sĩ và hàng chục triệu đồng bào yêu nước ở miền Nam ngày đêm đối mặt với kẻ thù, xứng đáng với danh hiệu "Thành đồng Tổ quốc"
+ Công cuộc cách mạng XHCN ở miền Bắc, giành được nhiều thắng lợi làm cho miền Bắc giữ vững được vai trò căn cứ địa của cả nước, là hậu phương lớn đối với cách mạng miền Nam, chi viện có hiệu quả cho nhân dân miền Nam trực tiếp đánh bại Mỹ và tay sai, đồng thời đánh thắng hai cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ tiến hành đối với miền Bắc
+ Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương và sự giúp đỡ to lớn của các nước XHCN anh em: Chính phủ và nhân dân Liên Xô, Trung Quốc cùng các nước XHCN. Bên cạnh đó là sự ủng hộ nhiệt tình phong trào công nhân và nhân dân tiến bộ trên toàn thế giới cũng như nhân dân tiến bộ Mỹ.
Câu 17 : Phân tích những phương hướng mới xây dựng chủ nghĩa xã hội do Đại hội V của Đảng (3/1982) đề ra?
Trả lời :
Khi mà những tiêu chí của Đại hội IV chưa hoàn thành cộng với khó khăn to lớn của nước nhà thì Đại hội V của Đảng đã đề ra những phương hướng mới xây dựng chủ nghĩa xã hội. Bao gồm 3 quan điểm :
+ Đưa ra khái niệm về chặng đường đầu tiên của thời kì quá độ (81 kéo dài tới 90 là thời kì quan trọng) => nhiệm vụ cơ bản của thời kì này là ổn định tình hình KTXH
+ Coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, chú trọng phát triển chương trình kinh tế 3 mục tiêu (lương thực - thực phẩm - hàng tiêu dùng) => Bước đầu hoàn chỉnh cơ chế cho phù hợp
+ Trong thời gian nhất định miền Nam tồn tại nhiều thành phần kinh tế
Đại hội V này đã bước đầu đổi mới tư duy tìm ra con đường đi lên CNXH và đưa ra khái niệm xây dựng CNXH phân thành chặng đường, thời kì từ đó có bước đi, cách thức phù hợp.
Tuy nhiên vẫn có có nhược điểm : Đại hội V còn rụt rè, coi nông nghiệp là hàng đầu nhưng chưa có chính sách gì cả. Bên cạnh đó còn gặp rắc rối về tháo gỡ mâu thuẫn kinh tế
Câu 18 : Trình bày các bước đột phá cục bộ quan trọng của Đảng ta dẫn đến công cuộc đổi mới toàn diện vào năm 1986
Trả lời :
Đảng ta đã có 4 bước đột phá cục bộ để dẫn đến công cuộc đổi mới vào năm 1986
1. Hội nghị trung ương lần 6 vào tháng 8/179 làm cho quá trình sản xuất bung ra, sản xuất ngày càng nhiều của cải cho XH
- Về nông nghiệp : Có chính sách thúc đẩy nông nghiệp phát triển (có hợp tác xãm chính sách điều khiển chính sách thuế, điều chỉnh giá thu mua lương thực) => tạo quyền tự chủ cho nông dân
-Về công nghiệp : Có các biện pháp mới cho công nghiệp địa phương, khuyến khích nhu cầu hàng thiết yếu. Nghị quyết trung ương 6 được cụ thể hóa thêm một bước bằng thông báo số 22 cho phép khoán sản phẩm ở một số nơi thí điểm và lập tức có hiệu quả
=> Hội nghị này còn được mệnh danh là hội nghị sự nghiệp đổi mới
2. Chỉ thị số 100 CT ra đời vào ngày 13/1/1980 cải tiến công tác khoán trong nông nghiệp, mở rộng khoán sản phẩm đến tay người dân. Nội dung cơ bản của chỉ thị số 100CT là cải tiến mạnh mẽ các hình thức khoán sản phẩm và động lực của khoán 100 là phần vượt khoán. Chỉ thị này thực sự là làn gió mới trong nông nghiệp, ngăn chặn sự sa sút trong nông nghiệp => là bước chuyển cơ chế, bước quá độ từ kiểu quản lí và tổ chức sản xuất tập thể sang phát huy quyền làm chủ kinh tế hộ => Đây là cơ chế quản lí mới trong nông nghiệp
3. Quyết định số 25-26CP năm 1981 đã tháo gỡ khó khăn trong xí nghiệp quốc doanh, các đơn vị sản xuất kinh doanh của Nhà nước, khuyến khích người lao động thi đua tăng năng suất, làm thêm giờ, tiết kiệm nguyên vật liệu, phát huy tính tự chủ, sáng tạo. Bằng cách cho xí nghiệp có quyền tự chủ cao hơn thì lần đầu tiên trong công nghiệp hoàn thành kế hoạch, công nghiệp địa phương đạt 7,5%
4. Đại hội V(3-1982) đưa ra đường lối đổi mới từng phần về tư duy; đưa ra khái niệm chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ lên CNXH "chặng đường đầu tiên kéo dài từ 1981 đến 1985 và cuối năm 1990 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và mục đích đạt được cơ bản là..."
Đại hội khẳng định:
+ Phải ra sức tập trung phát triển nông nghiệp coi nông nghiệp là hàng đầu, phát triển hàng xuất khẩu, hàng tiêu dùng, lương thực thực phẩm.
+ Ở nước ta, trong thời gian tới vẫn tiếp tục phát triển 5 thành phần kinh tế.
+ Bước đầu tìm ra những hướng đi đúng đắn
Với đường lối đúng đắn trong các kỳ đại hội với các bước đột phá quan trọng của Đảng đã dẫn đến công cuộc đổi mới toàn diện vào năm 1986.
Câu 19 : Trình bày hoàn cảnh lịch sử và phân tích đường lối đổi mới về kinh tế được đề cập tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI(12/1986) của Đảng
Trả lời :
*Hoàn cảnh lịch sử :
+ Trong nước : Đại hội Đảng VI diễn ra trong bối cảnh sai lầm của đợt cải cách giá - lương - tiền cuối năm 1985 làm cho nền kinh tế nước ta ngày càng khó khăn. Chúng ta không thực hiện được mục tiêu đề ra là cơ bản ổn định tình hình kinh tế - xã hội, ổn định đời sống nhân dân: số người bị thiếu đói tăng bội chi lớn , nền kinh tế lâm vào khủng hoảng trầm trọng. Lúc này, trong Đảng và ngoài xã hội có nhiều tranh luận sôi nổi xoay quanh thực trạng của ba vấn đề lớn: cơ cấu sản xuất; cải tạo XHCN; cơ chế quản lý kinh tế. Trước tình hình đặt ra, Đại hội đã họp và đánh giá đúng mức những thành tựu đạt được sau 10 năm xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phân tích những tồn tại và nghiêm khắc tự phê bình những sai lầm, khuyết điểm trong lãnh đạovà chỉ đạo của Đảng trong 10 năm (1976-1986). Đại hội cũng khẳng định quyết tâm đổi mới công tác lãnh đạo Đảng theo tinh thần cách mạng và khoa học.
+ Xu thế Quốc tế : Cải cách mở cửa các nước XHCN, ổn định hòa bình hợp tác phát triển (đối đầu thành đối thoại), CMKHKT -CN và cuối cùng là an ninh KT và chính trị rằng buộc, hợp tác nhiều tầng lớp (quốc gia-quốc gia, quốc gia - khu vực, khu vực - khu vực)
*Đường lối đổi mới kinh tế : Đổi mới về 5 mặt đó là
1. Thực hiện chính sách kinh tế nhiều thành phần : Chia nền kinh tế nước ta trong toàn bộ thời kì quá độ thành 2 khu vực đó là KTXHCN (KTQD, KT Tập thể và KT hộ gia đình gắn liền với nền KT đó) và các thành phần kinh tế khác. Các thành phần đó bao gồm tiểu sản xuất hàng hóa, nông dân cá thể,những người buôn bán và kinh doanh dịch vụ, tư bản tư nhân, tư bản nhà nước (công tư hợp doanh). Bên cạnh đó nền KT tự nhiên tự cung tự cấp ở đồng bào thiểu số Tây Nguyên và các vùng rừng núi khác
=> Trong các thành phần KT trên thì KTQD giữ vai trò chủ đạo và chi phối các thành phần KT khác. Có thể nói đường lối đổi mới này giúp giải phóng tối đa LLSX, tạo ra hình thức KT phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX
2. Sắp xếp lại cơ cấu KT : Bố trí lại cơ cấu SX, điều chỉnh lớn cơ cấu đầu tư, sắp xếp nền KT theo 1 cơ cấu KT hợp lí bao gồm các ngành, vùng, thành phần KT được bố trí cân đối, liên kết với nhau phù hợp nhằm thực hiện tốt chương trình KT 3 mục tiêu : Lương thực-thực phẩm-Hàng xuất khẩu và tiêu dùng đồng thời đầu tư có hiệu quả
3. Đổi mới cơ chế quản lí KT : Xóa bỏ cơ chế cũ, thực hiện cơ chế quản lí mới - cơ chế "kế hoạch hóa" theo phương thức hoạch toán kinh doanh XHCN đúng nguyên tắc tập trung, dân chủ, kết hợp chặt chẽ kế hoạch với thị trường. Cơ chế quản lí này cần chú ý đúng nguyên tắc tập trung dân chủ, đổi mới kế hoạch hóa phù hợp, sử dụng tốt đòn bẩy kinh tế
4. Phát huy mạnh mẽ động lực của khoa học- kĩ thuật làm cho KH-KT thực sự là nhân tố,là động lực của sự phất triển KT-XH, trở thành bộ phận của LLSX.Cụ thể là đưa ra phương hướng phát triển KH-KT phù hợp với mục tiêu KT, chú trọng phát triển những ngành KH-KT hiện đại, mũi nhọn như công nghiệp điện tử, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học. Bên cạnh đó phải tăng mức đầu tư cho KH-KT từ nhiều nguồn khác nhau, chú trọng mở rộng hợp tác về KH-KT với Quốc tế để đón đầu công nghệ => Tránh nghiên cứu trùng lặp
5. Mở rộng và nâng cao hiệu quả KTDQ => chính là yếu tố kết hợp nội lực và ngoại lực. Tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài để phát huy nội lực, kết hợp tốt sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
Câu 20 : Phân tích những nguyên tắc cơ bản chỉ đạo công cuộc đổi mới do Hội nghị lần thứ 6 (3/1989) tạo ra
Trả lời :
5 nguyên tắc cơ bản chỉ đạo công cuộc đổi mới do Hội nghị lần thứ 6 (3/1989) tạo ra :
1. Kiên trì con đường đi lên CNXH mà Đảng và dân tộc đã lựa chọn => mang tính xuyên suốt từ khi ra đời Đảng, nhưng trong thời đại mới phải có cách thức thực hiện phù hợp và hiệu quả
2. Nền tảng tư tưởng vẫn là chủ nghĩa Mac-Lenin, trở về với chủ nghĩa Mac-Lenin chân chính và vận dụng nó phải phù hợp với điều kiện lịch sử cụ thể
3. Đổi mới nhưng cốt yếu là nắm vững chuyên chính vô sản, mọi đổi mới liên quan chỉ nhằm mục tiêu duy nhất là tăng cường sức mạnh chuyên chính vô sản
4. Phải hiểu đúng khái niệm dân chủ và không được để mọi thế lực chống đối có chiêu bài dân chủ chống phá đất nước, dân chủ phải thực hiện thành công CNXH
5. Ngoài việc không ngừng tăng cường nội lực, cần phải thay thế mọi sức mạnh kinh tế và thời đại, xây dựng thành công CNXH đóng góp với sự nghiệp chung của nhân loại tiến bộ
=> Bản chất đổi mới chứ không phải đổi màu, kiên trì CNXH trên nền tảng CN Mac-Lenin thực hiện dân chủ đồng thời củng cố chuyên chính VS, kết hợp tốt sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
Câu 21 : Phân tích những đặc trưng của xã hội xã hội chủ nghĩa do "Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên CNXH" (được thông qua tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (6-1991) của Đảng) xác định ?
Trả lời :
* 6 đặc trưn g cơ bản của CNXH ở VN
+ CNXH là một XH do nhân dân làm chủ
+ Có nền KT phát triển cao dựa trên chế độ công hữu về các tư liệu SX chủ yếu
+ có nền VH tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
+ Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực, hưởng theo lao động, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân
+ Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ.
+ Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới.
*7 phương phướng cơ bản chỉ đạo quá trình xây dựng và BVTQ trong "Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên CNXH"
+ Xây dựng NN XHCN, NN của dân, do dân và vì dân, lấy liên minh giai cấp công nhân với nông dân và tầng lớp trí thức làm nền tảng, do Đảng CSVN lãnh đao. Thực hiện đầy đủ quyền dân chủ của nhân dân, giữ nghiêm kỉ cương xã hội, chuyên chính với mọi hành động xâm phạm lợi ích của tổ quốc và của nhân dân
+ Phát triển LLSX, CN Hóa đất nước theo hướng hiện đại gắn liền với pt một nền nông nghiệp toàn diện là nhiệm vụ trung tâm nhằm từng bước xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của CNXH, không ngừng nâng cao năng suất lao động và cải thiện đời sống nhân dân
+ Phù hợp với sự phát triển LLSX, thiết lập từng bước QHSX XHCN từ thấp đến cao với sự đa dạng về hình thức sở hữu, pt nền KTHH nhiều thành phần theo định hướng XHCN, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lí của nhà nước. KTQD và KT tập thể ngày càng trở thành nền tảng của nền KTQD. Thực hiện nhiều hình thức phân phối, lấy phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế làm chủ yếu
+ Tiến hành CMXHCN trên lĩnh vực tư tưởng văn hóa, làm cho thế giới quan Mac-Lenin và tư tưởng, đạo đức HCM giữ vị trí chỉ đạo trong đời sống của tinh thần XH. Kế thừa và phát huy truyền thống VH tốt đẹp của tất cả các dân tộc trong nước, tiếp thu những tinh hoa VH nhân loại, xây dựng một XH dân chủ, văn minh vì lợi ích chân chính và phẩm giá con người, với trình độ tri thức đạo đức, thể lực và thẩm mỹ ngày càng cao. Chống tư tưởng VH phản tiến bộ, trài với những truyền thống tốt đẹp của dân tộc và những giá trị cao quý của con người, trái với phương hướng đi lên CNXH
+ Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, củng cố và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất, tạp hợp LL phấn đấu vì sự nghiệp dân giàu, nước mạnh. Thực hiện chính sách hòa bình, hợp tác phát triển và hữu nghị với tất cả các nước. Trung thành với CN quốc tế của giai cấp CNhân, đoàn kết với các nước XHCN, với tất cả LL đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ XH trên TG
+ Xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN là 2 nhiệm vụ chiến lược của CMVN. Trong khi đặt lên hàng đầu nhiệm vụ XD đất nước, nhân dân ta luôn luôn cảnh giác, củng cố quốc phòng, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn XH, BVTQ và thành quả CM
+ Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức ngang tầm nhiệm vụ CMXHCN. Đảng CS có sứ mệnh lãnh đạo công cuộc XDCNXH. Đó là vấn đề có tính nguyên tắc của CMXHCN ở nước ta. Vấn đề cốt yếu là XD Đảng vững mạnh, đảm bảo cho Đảng làm tròn nhiệm vụ lãnh đạo sự nghiệp CMXHCN ở nước ta
Câu 22 : Phân tích những thách thức của thời kì đổi mới mà Hội nghị đại biểu giữa nhiệm kì khóa VII (1-1994) đã chỉ ra
Trả lời :
* Những thách thức
- Nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới.
- Nguy cơ chệch hướng xã hội chủ nghĩa
- Nguy cơ về nạn tham nhũng và tệ quan liêu
- Nguy cơ "diễn biến hoà bình"
Trong đó thách thức tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới là nguy cơ khó khăn nhất cần phải được giải quyết nhanh chóng. Điều đó đòi hỏi Đảng và Nhà nước phải đề ra đường lối tiếp tục chuyển dịch nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
* Những thời cơ
- Đảng có đường lối lãnh đạo đúng đắn
- Nhân dân ta cần cù, thông minh, yêu nước, có bản lĩnh và ý chí kiên cường, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng
- Các lực lượng vũ trang trung thành với sự nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân ta
- Những thành tựu đổi mới đang tạo thế và lực mới của cách mạng khoa học kỹ thuật và xu hướng mở rộng quan hệ hợp tác trên thế giới và khu vực đem lại cho chúng ta thêm nguồn lực quan trọng
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen4U.Com