Luat Kinh Te
«N tËp
M«N LUËT KINH TÕ
ÔN TẬP MÔN LUẬT KINH TẾ
Câu 1: Bạn hiểu như thế nào là đầu tư, nhà đầu tư ?
1. Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
- Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
2. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm:
- Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo Luật doanh nghiệp;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo Luật hợp tác xã;
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập trước khi Luật này có hiệu lực;
- Hộ kinh doanh, cá nhân;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nước ngoài thường trú ở Việt Nam;
- Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
* Dấu hiệu nhận biết nhà đầu tư:
- Tổ chức hoặc cá nhân bỏ vốn tham gia đầu tư.
- Hoạt động đầu tư phải tuân theo qui định của Pháp luật.
- Hoạt động đầu tư phải vì mục đích lợi nhuận.
Câu 2: Bạn hãy nêu lĩnh vực địa bàn đầu tư ?
1. Lĩnh vực ưu đãi đầu tư
- Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; sản xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin; cơ khí chế tạo.
- Nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thuỷ sản; làm muối; sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng và giống vật nuôi mới.
- Sử dụng công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại; bảo vệ môi trường sinh thái; nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công nghệ cao.
- Sử dụng nhiều lao động.
- Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng, các dự án quan trọng, có quy mô lớn.
- Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục, thể thao và văn hóa dân tộc.
- Phát triển ngành, nghề truyền thống.
- Những lĩnh vực sản xuất, dịch vụ khác cần khuyến khích.
2. Địa bàn ưu đãi đầu tư
a) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn: là địa bàn vùng dân tộc thiểu số, miền núi, cơ sợ hạ tầng chưa phát triển và điều kiện tự nhiên không thuận lợi.
b) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: là vùng dân tộc thiểu số ở vùng núi cao, cơ sở hạ tầng yếu kém, điều kiện tự nhiên rất không thuận lợi.
c) Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
3. Lĩnh vực đầu tư có điều kiện: là các lĩnh vực mà Nhà đầu tư chỉ được hoạt động đầu tư khi có giấy phép đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhân bảo hiểm trách nhiệm nhề nghiệp...
Lĩnh vực đầu tư có điều kiện bao gồm:
a) Lĩnh vực tác động đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;
b) Lĩnh vực tài chính, ngân hàng;
c) Lĩnh vực tác động đến sức khỏe cộng đồng;
d) Văn hóa, thông tin, báo chí, xuất bản;
đ) Dịch vụ giải trí;
e) Kinh doanh bất động sản;
g) Khảo sát, tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên; môi trường sinh thái;
h) Phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo;
i) Một số lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.
4. Lĩnh vực cấm đầu tư
- Các dự án gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và lợi ích công cộng.
- Các dự án gây phương hại đến di tích lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam.
- Các dự án gây tổn hại đến sức khỏe nhân dân, làm hủy hoại tài nguyên, phá hủy môi trường.
- Các dự án xử lý phế thải độc hại đưa từ bên ngoài vào Việt Nam; sản xuất các loại hóa chất độc hại hoặc sử dụng tác nhân độc hại bị cấm theo điều ước quốc tế.
Câu 3: Có những hình thức đầu tư nào ? ví dụ minh họa ?
1. Đầu tư trực tiếp: là hình thức đầu tư mà nhà đầu tự tự bỏ vốn và nhà đầu tư trực tiếp tham gia vào quá trình đầu tư.
Các hình thức đầu tư trực tiếp
- Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài. Vd: công ty tư nhân
- Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT.
- Đầu tư phát triển kinh doanh.
- Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
- Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp.
- Các hình thức đầu tư trực tiếp khác.
2. Đầu tư theo hợp đồng
- Nhà đầu tư được ký kết hợp đồng BCC để hợp tác sản xuất phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm và các hình thức hợp tác kinh doanh khác.
Đối tượng, nội dung hợp tác, thời hạn kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi bên, quan hệ hợp tác giữa các bên và tổ chức quản lý do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.
Hợp đồng BCC trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và một số tài nguyên khác dưới hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Nhà đầu tư ký kết hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các dự án xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hóa và vận hành các dự án kết cấu hạ tầng trong lĩnh vực giao thông, sản xuất và kinh doanh điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải và các lĩnh vực khác do Thủ tướng Chính phủ quy định.
Chính phủ quy định lĩnh vực đầu tư, điều kiện, trình tự, thủ tục và phương thức thực hiện dự án đầu tư; quyền và nghĩa vụ của các bên thực hiện dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT.
3. Đầu tư gián tiếp: là hình thức đầu tư mà nhà đầu tư bỏ vốn nhưng không trực tiếp tham gia vào quá trình quản lý.
- Mua cổ phần, cổ phiếu, các loại giấy tờ có giá khác.
- Thông qua đầu tư chứng khoán.
- Thông qua các chế định tài chính chung gian khác.
Câu 4: Hoạt động đầu tư ra nước ngoài ? liên hệ thực tế.
* Đầu tư ra nước ngoài
1. Nhà đầu tư được đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam và của nước tiếp nhận đầu tư.
2. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư ra nước ngoài và bảo vệ lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư Việt Nam ở nước ngoài theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư được tiếp cận các nguồn vốn tín dụng trên cơ sở bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế; bảo lãnh vay vốn đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài trong các lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư.
* Lĩnh vực khuyến khích, cấm đầu tư ra nước ngoài
1. Nhà nước Việt Nam khuyến khích các tổ chức kinh tế tại Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đối với những lĩnh vực xuất khẩu nhiều lao động; phát huy có hiệu quả các ngành, nghề truyền thống của Việt Nam; mở rộng thị trường, khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên tại nước đầu tư; tăng khả năng xuất khẩu, thu ngoại tệ.
2. Nhà nước Việt Nam không cấp phép đầu tư ra nước ngoài đối với những dự án gây phương hại đến bí mật, an ninh quốc gia, quốc phòng, lịch sử, văn hoá, thuần phong mỹ tục của Việt Nam.
* Điều kiện đầu tư ra nước ngoài
1. Để được đầu tư ra nước ngoài theo hình thức đầu tư trực tiếp, nhà đầu tư phải có các điều kiện sau đây:
a) Có dự án đầu tư ra nước ngoài;
b) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam;
c) Được cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
2. Việc đầu tư ra nước ngoài theo hình thức đầu tư gián tiếp phải tuân thủ các quy định của pháp luật về ngân hàng, chứng khoán và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước.
* Quyền của nhà đầu tư ra nước ngoài
1. Chuyển vốn đầu tư bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác ra nước ngoài để thực hiện đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối sau khi dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền của nước, vùng lãnh thổ đầu tư chấp thuận.
2. Được hưởng các ưu đãi về đầu tư theo quy định của pháp luật.
3. Tuyển dụng lao động Việt Nam sang làm việc tại cơ sở sản xuất, kinh doanh do nhà đầu tư thành lập ở nước ngoài.
* Nghĩa vụ của nhà đầu tư ra nước ngoài
1. Tuân thủ pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư.
2. Chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập từ việc đầu tư ra nước ngoài về nước theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tài chính và hoạt động đầu tư ở nước ngoài.
4. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam.
5. Khi kết thúc đầu tư ở nước ngoài, chuyển toàn bộ vốn, tài sản hợp pháp về nước theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp nhà đầu tư chưa chuyển về nước vốn, tài sản, lợi nhuận và các khoản thu nhập từ việc đầu tư ở nước ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều này thì phải được sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Câu 5: Khái niệm, đặc điểm và các cách phân loại doanh nghiệp ?
1. Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh để thu lợi nhuận.
* Đặc điểm:
- Là một tổ chức kinh tế.
- Phải có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định.
- Ra đời hoạt động vì mục đích lợi nhuận.
2. Phân loại doanh nghiệp
* Theo tiêu chí hình thức sở hữu:
- Doanh nghiệp nhà nước: 100% vốn của nhà nước (hoặc trên 51%).
- Công ty: do nhiều người gốp vốn lập thành
- Doanh nghiệp tư nhân: một người bỏ vốn
* Theo hình thức tổ chức:
- Công ty
- Doanh nghiệp
* Theo chức năng hoạt động và mục hoạt động:
- Hoạt động vì mục đích lợi nhuận.
- Hoạt động vì mục đích công ích.
* Theo qui mô:
- Lớn
- Vừa và nhỏ
* Theo trách nhiệm:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Công ty trách nhiệm vô hạn.
Câu 6: Các hình thức tổ chức lại doanh nghiệp ? Giải thể doanh nghiệp và thủ tục pháp lý của nó ?
1. Các hình thức tổ chức lại doanh nghiệp
- Chia doanh nghiệp: từ 1 doanh nghiệp có thể chia thành 1 vài doanh nghiệp khác nhau cùng loại. Bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ từ doanh nghiệp bị chia sang các doanh nghiệp được chia. Sau khi chia, doanh nghiệp bị chia mất sự tồn tại và tư cách pháp nhân.
- Tách doanh nghiệp: từ một doanh nghiệp có thể tách thành một vài doanh nghiệp khác nhau cùng loại. Bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền và nghĩa vụ từ doanh nghiệp bị chia sang các doanh nghiệp được tách. Sau khi tách, doanh nghiệp bị tách vẫn còn sự tồn tại và tư cách pháp nhân nhưng qui mô bị giảm đi.
- Hợp nhất doanh nghiệp: từ hai doanh nghiệp hay nhiều doanh nghiệp khác nhau cùng loại có thể hợp nhất thành một doanh nghiệp. Bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ của các doanh nghiệp bị hợp nhất sang doanh nghiệp được hợp nhất. Sau khi hợp nhất, doanh nghiệp bị hợp nhất mất sự tồn tại và tư cách pháp nhân.
- Sác nhập doanh nghiệp: từ một hoặc một vài doanh nghiệp khác nhau cùng loại có thể sác nhập vào một doanh nghiệp khác nhau cùng loại. Bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ từ doanh nghiệp bị sác nhập sang các doanh nghiệp được sác nhập. Sau khi sác nhập, doanh nghiệp bị sác nhập mất sự tồn tại và tư cách pháp nhân.
2. Giải thể doanh nghiệp và thủ tục pháp lý của nó.
a) Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:
- Chủ sở hữu doanh nghiệp làm đơn xin giải thể.
- Hết hạn kinh doanh ghi trong giấy phép kinh doanh mà không gia thêm hạn mới.
- Khi một dự án đầu tư kết thúc.
- Doanh nghiệp bị tịch thu giấy phép kinh doanh.
- Bị tòa án tuyên bố giải thể.
- Doanh nghiệp không đủ số thành viên tối thiểu sau sáu tháng hoạt động liên tiếp.
Điều kiện: Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
b) Thủ tục pháp lý của nó: Thủ tục hành chính.
* Việc giải thể doanh nghiệp được thực hiện theo quy định sau đây:
B1: Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp.
- Trường hợp doanh nghiệp giải thể tự nguyện: Chủ doanh nghiệp ra quyết định giải thể doanh nghiệp.
- Trường hợp giải thể bắt buộc: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra thông báo yêu cầu giải thể.
B2: Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.
B3: Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, tất cả các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp.
Đối với trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.
B4: Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:
- Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
- Nợ thuế và các khoản nợ khác.
Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại thuộc về chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty.
B5: Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh.
Câu 7: Các hình thức doanh nghiệp theo qui định của pháp luật hiên hành ?
1. Công ty cổ phần
Khái niệm: Là một loại hình doanh nghiệp mà vvón của nó được chia thành nhiều phần gọi là cổ phần. Người sở hữu cổ phần gọi là cổ đông. Cô đông chịu trách nhiệm với các khoản nợ của công ty đến hết giá trị cổ phần mà họ đang nắm giữ.
Đặc điểm:
Thành viên: Lớn hơn hoặc bằng 3 người được gọi là cổ đông
Vốn: Được chia làm nhiều phần gọi là cổ phần
Khả năng chu chuyển vốn: Có, được bán làm hoặc chuyển nhương
Khả năng phát hành chứng khoán: Có, cổ phấn, trái phiếu...
Trách nhiệm với các khoản nợ của công ty: Đến hết giá trị cổ phần mà họ nắm giữ
Tư cách pháp nhân: Có tư cách pháp nhân
2. Cồng ty trách nhiệm hữu hạn:
a) Mộtthành viên
Khái niệm: là loại hình công ty do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sơ hữu. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm với các khoản nợ công ty trong số vốn điều lệ
Đặc điểm:
Thành viên: một thành viên (cá nhân hoặc tổ chức)
Vốn: Được quy ra tiền mặt
Khả năng chu chuyển vốn: Có
Khả năng phát hành chứng khoán: Không
Trách nhiệm với các khoản nợ của công ty: Chủ sở hữu chịu trách nhiệm với các khoản nợ công ty trong số vốn điều lệ
Tư cách pháp nhân: Có tư cách pháp nhân
b) Hai thành viên
Khái niệm: là loại hình công ty có số lượng từ 2 đến không quá 50 thành viên. Các thành viên chỉ phải chịu trách nhiệm các khoản nợ cua công ty bằng số tài sản mà mình đóng góp vào công ty.
Đặc điểm:
Thành viên: từ 2 đến không quá 50 thành viên (cá nhân hoặc tổ chức)
Vốn: Được quy ra tiền mặt
Khả năng chu chuyển vốn: Có
Khả năng phát hành chứng khoán: Không
Trách nhiệm với các khoản nợ của công ty: Các thành viên chỉ phải chịu trách nhiệm các khoản nợ cua công ty bằng số tài sản mà mình đóng góp vào công ty.
Tư cách pháp nhân: Có tư cách pháp nhân
3. Công ty hợp danh
Khái niệm: là loại hình công ty có ít nhất 2 thành viên hợp danh, ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh phải là cá nhân có trình độ và uy tín nghề nghiệp cao, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình với các khoản nợ. Còn các thành viên góp vốn chỉ phải chịu trách nhiệm với các khoản nợ trong phạm vi vốn góp.
Đặc điểm:
Thành viên: Có ít nhất hai thành viên hợp danh (có uy tín và trình độ chuyên môn cao) và có thể có thành viên góp vốn
Vốn: Tiền mặt
Khả năng chu chuyển vốn: Có
Khả năng phát hành chứng khoán: Không
Trách nhiệm với các khoản nợ của công ty: thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình với các khoản nợ. Còn các thành viên góp vốn chỉ phải chịu trách nhiệm với các khoản nợ trong phạm vi vốn góp.
Tư cách pháp nhân: Có tư cách pháp nhân
4. Doanh ngiệp tư nhân
Khái niệm: là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Đặc điểm:
Thành viên: Một cá nhân
Vốn: Tiền mặt
Khả năng chu chuyển vốn: Không, nhưng có thể cho thuê hoặc bán lại
Khả năng phát hành chứng khoán: Không
Trách nhiệm với các khoản nợ của công ty: chủ doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
Tư cách pháp nhân: Không có tư cách pháp nhân
Câu 8: Khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc hoạt động của Hợp tác xã ?
1. Khái niêm.
Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình và pháp nhân có nhu cầu lợi ích chung tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của luật hợp tác xã để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Hợp tác xã gia đình giống như một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, tự chủ tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính theo vốn điều lệ, vốn tích lũy và các ngồn vốn hợp pháp khác của hợp tác xã.
2. Đặc điểm.
Hợp tác xã không cần là một tổ chức đa tính chất như trước đây, nó cũng không hoàn toàn là một doanh nghiệp, nó là một tổ chức kinh tế nhưng mang đậm bản chất xã hội.
Xã viên hợp tác xã tối thiểu phải có 7 người gồm: Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện đóng góp vốn vì lợi ích chung.
Khi tham gia vào hợp tác xã, xã viên phải góp một phần vốn tối thiểu là tiền, mức đóng góp vốn tối đa của một xã viên hợp tác xã không được lớn hơn 30% vốn điều lệ của hợp tác xã. Ngoài ra, xã viên phải góp sức xây dựng sự phát triển của hợp tác xã dưới nhiều hình thức khác nhau như: trực tiếp tham gia vào quản lý, chuyên gia tư vấn và lao động sản xuất.
Vốn của hợp tác xã là sở hữu tập thể: đặc trưng của sở hữu tập thể là không xác định phần vốn góp cụ thể của mỗi thành viên là bao nhiêu, mà quyền và nghĩa vụ trong việc sử dụng vốn đó là ngang nhau.
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của hợp tác xã.
3. Nguyên tắc hoạt động của hợp tác xã.
Tự nguyện ra nhập hoặc ra khỏi.
Quản lý dân chủ bình đẳng và công khai:
Quyền bầu cử, ứng cử vào các chức danh lãnh đạo.
Đề đạt ý kiến với ban lãnh đạo và yêu cầu trả lời.
Công khai tài chính, thu chi,...cho mọi cá nhân.
Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi.
Hợp tác và phát triển cộng đồng.
Câu 9: Tại sao nói: "Thủ tục thành lập mới doanh nghiệp và hợp tác xã là ngược nhau"
Nói như vậy là vì trình tự tiến hành và thủ tục thanh lập mới của hai tổ chức đó là trái ngược nhau:
Thành lập doanh nghiệp thì việc đầu tiên là đăng ký kinh doanh, còn thành lập HTX thì việc đăng ký kinh doanh lại là việc làm cuối cùng.
Việc đầu tiên khi thành lập HTX là thông báo, tuyên truyền thành lập HTX, còn khi thành lập DN thì đây lại là việc làm cuối cùng.
Ta có thể so sánh thủ tục thành lập mới hai tổ chức trên như sau:
Thủ tục thành lập mới doanh nghiệp Thủ tục thành lập mới hợp tác xã
Bước 1: Đăng kí
Làm hồ sơ gửi lên sở kế hoạch và đầu tư.
Sau 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan nhận hồ sơ sẽ cấp giấy phép kinh doanh cho doanh nghiệp.
Sau 7 ngày kể từ khi nhận được giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp phai thông báo đến: Cơ quan thuế, cơ quan thống kê và UBND các cấp. Bước 1:
Sáng lập viên thông báo và tuyên truyền thành lập hợp tác xã.
Sáng lập viên gửi thông báo đến UBND cấp xã nơi hợp tác xã dự định về việc sắp thành lập hợp tác xã và trụ sở hợp tác xã.
Tuyên truyền cho việc thành lập hợp tác xã.
Bước 2: Công bố thành lập doanh nghiệp
Từ khi doanh nghiệp ra đời, ít nhất sau 30 ngày kể từ ngày nhận giấy phép kinh doanh, doanh ngiệp phải đăng ký thông tin doanh ngiệp của mình.
Thông báo trên các phương tiện đại chúng khác trong 3 số liên tiếp về doanh nghiệp. Bước 2: Hội nghị hợp tác xã
Sáng lập viên là người có nhiệm vụ tổ chức hội nghị.
Thành phần tham dự: Sáng lập viên, người có dự định tham gia hợp tác xã, cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có nguyện vọng trở thành xã viên hợp tác xã.
Mục đích: Bàn bạc, thảo luận vấn đề liên quan đến việc hợp tác xã sắp được thành lập.
Nội dung: Quyết định theo đa số
Xây dựng điều lệ hoạt động
Thông qua danh sách xã viên
Quyết định thành lập riêng hoặc không thành lập riêng ban lãnh đạo, ban kiểm soát.
Bầu ra các chức danh lãnh đạo của HTX
Bước 3: Đăng ký kinh doanh.
Làm hồ sơ gửi lên sở hoặc phòng kế hoạch và đầu tư.
Sau 15 ngày cơ quan nhận hồ sơ sẽ cấp giấy phép đăng kí kinh doanh cho HTX.
Sau 7 ngày kể từ ngày nhận được giấy phép đó, HTX phải thông báo tới: Cơ quan thuế, UBND các cấp, Cơ quan thống kế.
Câu 10: Hãy nêu những tiêu chí trở thành xã viên hợp tác xã ? Các cách trở thành và mất tư cách xã viên hợp tác xã ?
1. Những tiêu chí trở thành xã viên hợp tác xã
• Cá nhân: Phải đáp ứng 3 tiêu chí sau:
Là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự.
Đơn xin gia nhập là xã viên hợp tác xã.
Góp vốn, góp sức để tham gia hoạt động hợp tác xã.
• Hộ gia đình: Phải đủ 2 tiêu chí sau:
Những người sống trong hộ gia đình phải có tài sản chung để có thể tham gia hoạt động làm kinh tế.
Chủ hộ phải có đủ điều kiện là một xã viên như một các nhân.
• Pháp nhân: Phải đủ 3 tiêu chí sau:
Là tổ chức theo qui định của Đ84-BLDSD05, trừ quĩ xã hội và quĩ từ thiện.
Đơn xin gia nhập là xã viên hợp tác xã.
Góp vốn, góp sức để tham gia hoạt động hợp tác xã.
2. Các cách trở thành xã viên hợp tác xã.
• Tham gia thành lập hợp tác xã: Mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tham gia thủ tục tiến hành thành lập hợp tác xã hoặc được sáng lập viên vận động tham gia.
• Là thành viên được kết nạp: Sau khi hoạt động, nếu các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có nhu cầu và nguyện vọng viết đơn xin gia nhập thì sẽ được kết nạp là thành viên mới.
• Nhận phần vốn chuyển từ một xã viên khác.
• Được nhận thừa kế.
3. Mất tư cách xã viên hợp tác xã
• Người đã chuyển phần vốn của mình cho cá nhân hoặc tổ chức khác.
• Làm đơn xin ra khỏi hợp tác xã.
• Bị khai trừ ra khỏi hợp tác xã.
• Cá nhân bị chết, hộ gia đình không có người đại diện.
Câu 11: Khái niệm và đặc điểm của hoạt động thương mại ? Tại sao nói: "Thương nhân là chủ thể của hoạt động thương mại" ?
1. Khái niệm và đặc điểm của hoạt động thương mại
• Khái niệm: Tất cả những hoạt động vì mục đích sinh lợi nhuận như hoạt động mua bán trao đổi hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư và các hoạt động vì mục đích sinh lợi nhuận khác đều được coi là hoạt động thương mại.
• Đặc điểm:
Hoạt động thương mại là hoạt động vì mục đích sinh lợi nhuận.
Hoạt động thương mại là hoạt động mang tính chất nghề nghiệp cao (liên tục thường xuyên và ổn định).
Chủ thể chủ yếu của hoạt động thương mại là thương nhân.
2. Thương nhân là chủ thể của hoạt động thương mại
• Thương nhân:
1.Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.
2. Thương nhân có quyền hoạt động thương mại trong các ngành nghề, tại các địa bàn, dưới các hình thức và theo các phương thức mà pháp luật không cấm.
3. Quyền hoạt động thương mại hợp pháp của thương nhân được Nhà nước bảo hộ.
• Dấu hiệu nhận biết:
Thương nhân phải tham gia vào hoạt động thương mại.
Thương nhân phải tham gia vào hoạt động thương mại một cách thường xuyên.
Thương nhân phải tham gia vào hoạt động thương mại một cách độc lập.
Thương nhân phải tham gia vào hoạt động thương mại phải có giấy phép đăng kí kinh doanh.
Dựa vào khái niệm, quyền hoạt động, đặc điểm và tầm quan trọng của thương nhân trong hoạt động thương mại, chúng ta cũng phần nào hiểu được tại sao lại nói: "Thương nhân là chủ thể chủ yếu của hoạt động thương mại". Cũng vì trong hoạt động thương mại số lượng thương nhân tham gia là chủ yếu. Thương nhân đóng góp phần lớn trong hầu hết các hoạt động thương mại. Thương nhân tham gia hoạt động thương mại một cách hợp pháp, thường xuyên liên tục và có giấy phép đăng kí kinh doanh (có sự giám sát và quản lý của Nhà nước).
Câu 12: Hoạt động mua bán và trao đổi hàng hóa ?
1. Khái niệm và đặc điểm
• Khái niệm: Mua bán và trao đổi hàng hóa là một dạng của hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng cho bên mua và nhận thanh toán. Còn bên mua hàng có nghĩa vụ phải thanh toán cho bên bán, nhận hàng và có quyền sử dụng hang hóa theo đúng thỏa thuận.
• Đặc điểm:
Chủ thể: Thương nhân, cá nhân khác, tổ chức.
Đối tượng: Hàng hóa
Quyền sở hữu hàng hóa: Sử dụng và định đoạt
Mục đích: Lợi nhuận
2. Một số hoạt động mua bán hàng hóa đặc biệt.
• Mua bán hàng hóa quốc tế: khi có 3 căn cứ cơ bản sau đây
Hàng hóa là đối tượng trao đổi đang nằm ở lãnh thổ nước ngoài.
Căn cứ làm pháp thay đổi và chấm dứt hoạt động mua bán nằm ở nước ngoài.
Ít nhất một bên tham gia giao dịch là người có quốc tịch nước ngoài.
• Các hình thức cơ bản của mua bán hàng hóa quốc tế:
Xuất khẩu: là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam theo đúng thủ tục hải quan của Pháp luật qui định.
Nhập khẩu: : là việc hàng hóa được đưa từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam theo đúng thủ tục hải quan của Pháp luật qui định.
Tạm xuất, tái nhập.
Tạm nhập, tái xuất.
• Mua bán hàng hóa qua sở giao dịch: là hoạt động theo đó các bên thỏa thuận thực hiện việc mua bán một lượng nhất định của một loại hàng hóa nhất định qua sở giao dịch hang hóa với giá được thỏa thuận tại thời điểm kí kết hợp đồng, và nhận hàng sau một thời gian đã được định trước.
Hàng hóa trong mua bán qua sơ giao dịch là hàng hóa trong tương lai, tức là các bên không giao và nhận hàng tại thời điểm giao dịch.
Được thông qua bên thứ 3 là sở giao dịch hang hóa.
Thông qua 2 hình thức: Hợp đồng kì hạn, hợp đồng quyền chọn.
Câu 13: Hoạt động cung ứng dịch vụ ?
1. Khái niệm và đặc điểm
• Khái niệm; là một dạng của hoạt động thương mại, trong đó một bên có nghĩa vụ thực hiện một công việc cho bên khác và được nhận thanh toán, bên kia có quyèn sử dụng kết quả của công việc và có nghĩa vụ thanh toán.
• Đặc điểm:
Chủ thể: Thương nhân hoặc các chủ thể khác
Đối tượng: Các loại dịch vụ
Mục đích: Phát sinh lợi nhuận
2. Một số hoạt động cung ứng dịch vụ
• Hoạt động trung gian thương mại: là hoạt động của thương nhân để thực hiện các thương mại giao dịch cho một thương nhân khác.
Đại diện cho thương nhân: là việc một thương nhân nhận ủy quyền của 1 thương nhân khác với danh nghĩa và theo hướng dẫn của thương nhân đó để nhận được thù lao.
Môi giới thương mại: Là hoạt động trong đó 1 thương nhân làm trung gian cho các bên mua bán, cung ứng dịch vụ thực hiện hợp đồng mua bán, kí kết hợp đồng và nhận được thù lao môi giới.
Ủy thác mua bán hàng hóa, dịch vụ: Là hoạt động theo đó bên nhận ủy quyền thực hiện mua bán với danh nghĩa của mình theo đúng thỏa thuận với bên ủy quyền.
Đại lý thương mại: là hoạt động theo đó bên giao đại lý và bên nhận đại lý thỏa thuận việc mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ đến người tiêu dùng để hưởng thù lao.
• Hoạt động Logirtic: Là hoạt động theo đó thương nhân tổ chức một hoặc nhiều công việc bao gồm: giao hàng, nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, tư vấn khách hàng, đóng gói hoặc các hoạt động khác có liên quan đến khách hàng để nhận được thù lao.
• Hoạt động giám đinh: là hoạt động theo đó một thương nhân thực hiên những hoạt động cần thiết để xác định tình trạng thực tế của hàng hóa hoặc những yêu cầu khác của khách hàng để nhận được thù lao.
Câu 14: Thế nào là đấu giá ? đấu thầu ? Phân tích.
1. Đấu giá.
• Khái niệm: Là hoạt động thương mại theo đó người bán hàng tự mình hoăch thuê một tổ chức đấu giá khác để thực hiện bán hàng một cách công khai để chon ra người trả giá cao nhất.
• Phương pháp đấu giá:
Trả giá lên: Người có quyền mua hàng là người trả giá cao nhất so với giá khởi điểm
Trả giá xuống: Người có quyền mua hàng là người trả giá thấp nhất so với giá khởi điểm.
• Quy trình đấu giá:
Mở đầu: Điẻm danh, giới thiệu lại sản phẩm, công khai giá khởi điểm.
Đặt giá:
Người điều hành đấu giá nhắc lại một cách rõ ràng, chính xác từng bước giá được trả, mỗi lần nhắc cách nhau 30 giây.
Người điều hành đấu giá chỉ được công khai người có quyền mua sản phẩm sau 3 lần nhắc lại mà không có ai trả giá cao hơn giá vừa trả.
Trong trường hợp có hai người cùng trả một mức giá thì sẽ tiến hành bốc thăm
Kết thúc: Công khai người dành quyền mua sản phẩm và lập văn bản đấu giá.
2. Đấu thầu.
• Khái niệm: Là một dạng của hoạt động thương mại theo đó một bên mua hàng hóa dịch vụ thông quan mời thầu (bên mời thầu) nhằm lựa chon trong số các thương nhân tham gia đấu thầu (bên dự thầu), một thương nhân đáp ứng tốt nhất các yêu cầu do bên mời thầu đưa ra và sẽ kí kết thực hiện hợp đồng (trúng thầu).
• Phương pháp đấu thầu:
Băng một túi hồ sơ: Bên dự thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm những đề xuất về kỹ thuật, tài chính trong một túi hồ sơ và việc mởi thầu dược tiến hành một lần.
Bằng hai túi hồ sơ: Bên dự thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm những đề xuất về kỹ thuật và tài chính trong 2 túi hồ sơ riêng biệt và việc mở thầu được tiến hành hai lần. Những đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ra trước.
• Quy trình đấu thầu:
Mời thầu và dự thầu: Bên mời thầu ra thông báo mời thầu, các đối tượng đáp ứng được sẽ nộp hồ sơ dự thầu.
Mở thầu: Bên mời thầu sẽ mở túi hồ sơ dự thầu và tiến hành lựa chọn nhà thầu.
Kết thúc: Công khai nhà trúng thầu và kí kết hợp đồng.
Câu 15: Tại sao nói: "Phá sản là một hiện tượng tất yếu". Phân tích Luật phá sản năm 2004.
1. "Phá sản là một hiện tượng tất yếu" vì các lý do sau:
Các tổ chức kinh tế cũng là các chủ thể xã hội, vì vậy nó cúng có quá trình sinh ra, tồn tại, phát triển và diẹt vong.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng phải chịu chi phối của nền kinh tế thị trường.
Lợi nhận luôn là mục đích tối cao mà các tổ chức kinh tế hướng tới. Do vậy, họ phải tham gia vào quá trình cạch tranh nhằm tối đa hóa lợi nhận. Dưới tác động của quy luật cạnh tranh một số tổ chức sẽ yếu dần đi và không đủ khả năng chi trả về tài chính -> phá sản.
Trong quá trính sản xuất kinh doanh cùng với những thuận lợi có thể là những rủi ro tác động, đó là nguyên nhân dẫn đến sự thua lỗ của doanh nghiệp và có thể làm cho các tổ chức kinh tế không có khả năng thanh toán các khoản nợ -> Phá sản
2. Phân tích Luật phá sản năm 2004.
(Các bạn tự học đi: khái niệm, đặc điểm và mục đích của phá sản. Phần này quan trọng lắm đấy)
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen4U.Com