Môi trường quản lí
CHƯƠNG 2:
Môi trường quản lí (môi trường của tổ chức) bao gồm những yếu tố nào? Trình bày cụ thể. Theo bạn, những xu thế chủ yếu nào trong môi trường đang tác động mạnh mẽ tới các tổ chức?
1) Môi trường vĩ mô
Môi trường quốc tế: - Những sự kiện diễn ra bên ngoài biên giới quốc gia có ảnh hưởng đến doanh nghiệp và những cơ hội từ thị trường quốc tế:
Phát hiện đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp mới. Khuynh hướng xã hội, công nghệ và kinh tế trên phạm vi toàn cầu. - Cạnh tranh mang tính toàn cầu.
- Các công ty phải thay đổi chiến lược:
Tái cơ cấu, giảm nhân viên, giảm giá thành, giảm quy mô công ty, đổi mới công nghệ. - Toàn cầu hóa:
Tự do thương mại. Phát triển dựa trên lợi thế so sánh. Rào cản kinh doanh: Khác biệt văn hóa, kinh tế, chính chị và pháp luật.
Môi trường công nghệ: - Là quá trình chuyển hóa làm biến đổi đầu vào của tổ chức thành đầu ra.
- Là những tri thức, công cụ, kỹ thuật và hoạt động được sử dụng để chuyển đổi những ý tưởng, thông tin, nguyên liệu thành hàng hóa và dịch vụ.
Tạo áp lực phải đổi mới công nghệ. Tạo ra những cơ hội cũng như rủi ro cho các DN. Thay đổi phương thức làm việc. Chu kỳ đổi mới công nghệ được rút ngắn. - Công nghệ với chiến lược kinh doanh của tổ chức
Tác động đến thị phần. Tác động đến phương thức sản xuất, tính năng sản phẩm và giá bán. - Công nghệ với quá trình sản xuất.
Tạo thuận lợi trong quá trình thiết kế, tiết kiệm thời gian sản xuất. Sản xuất hàng loạt nhưng vẫn đảm bảo tính khác biệt trong nhu cầu của khách hàng. - Công nghệ với phân phối sản phẩm.
Internet toàn cầu cung cấp đơn đặt hàng, phân phối và bán sản phẩm. Kiểm soát hàng tồn kho, hàng bán, chống mất cắp.
Môi trường văn hóa xã hội: - Yếu tố nhân khẩu học:
Là đặc điểm tiêu biểu cho một nhóm lao động, một tổ chức, một thị trường hay một nhóm trong độ tuổi khác nhau. Sự gia tăng nhanh chóng tính đa dạng của LLLĐ: Chủng tộc, quốc tịch, trình độ văn hóa. Nền KT chuyển từ SX sang DV và xử lý thông tin: LĐ chưa đào tạo sẽ rất khó tìm việc. - Yếu tố văn hóa:
Đặc trưng về ngôn ngữ, tôn giáo, nghệ thuật, quan niệm sống… nhằm phân biệt thành viên của một cộng đồng này với một cộng đồng khác. Niềm tin cơ bản có tính bền vững theo thời gian. Những gì được yêu quý, trân trọng, điều nên và không nên làm, quy tắc ứng xử…
Môi trường kinh tế: - Tình trạng kinh tế của một vùng, một quốc gia mà tổ chức hoạt động:
Các biến số cần quan tâm: Lạm phát, Tiền lương, Thuế, Chi phí nguyên vật liệu…Các DN cần chọn lọc các biến số nào sẽ ảnh hưởng đến DN mình. - Xu thế kinh tế:
Sát nhập và thôn tính. Phát triển khu vực kinh doanh nhỏ. Sự kết hợp của tri thức, kỹ năng và công nghệ. Trao đổi hàng hoá vô hình (thông tin và dịch vụ).
Môi trường chính trị: - Chế độ xã hội của một nước, bầu không khí chính trị trong một nước, Tính chất của đảng cầm quyền, phương châm, chính sách, Pháp lệnh của Chính Phủ, Hay các xu thế chính trị và các tác động của chính trị è Ảnh hưởng đến các DN.
Vừa thúc đẩy vừa hạn chế phát triển KD. Ổn định chính trị tạo môi trường KD an toàn.
Môi trường tự nhiên: - Tài nguyên thiên nhiên trở lên khan hiếm, môi trường tự nhiên bị xâm hại nghiêm trọng.
Trách nhiệm bảo vệ môi trường. Phát triển bền vững. 2) Môi trường tác nghiệp (Khách hàng, Đối thủ cạnh tranh, Doanh nghiệp mới gia nhập ngành, Nhà cung cấp, Thị trường lao động):
Khách hàng: - Là những tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm dịch vụ của DN. Khách hàng là một yếu tố quyết định đầu ra của sản phẩm. Không có khách hàng các DN sẽ gặp phải khó khăn trong tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ của mình.
Quyết định sự tồn tại của tổ chức. Có thể trở thành đối thủ của DN. Có quyền đòi hỏi chất lượng tốt hơn, y/c giảm giá, tự do lựa chọn sản phẩm hay dịch vụ. è Từ đó, DN phải tìm hiểu kỹ lưỡng và đáp ứng đầy đủ nhu cầu cùng sở thích thị hiếu của khách hàng là mục tiêu sống còn cho mỗi DN nói chung và hệ thống quản trị nói riêng.
Đối thủ cạnh tranh: - Là những tổ chức mà DN phải cạnh tranh để giành lấy KH và những nguồn tài nguyên cần thiết.
Cạnh tranh gay gắt trên toàn cầu. Thu thập thông tin bằng nhiều cách. Nhận diện đối thủ cạnh tranh và chiến lược của họ. Luôn có chiến lược vượt trên đối thủ. Không am hiểu đối thủ cạnh tranh sẽ là một nguy cơ thực sự cho mọi hoạt động phù hợp về quản trị kinh doanh ở các tổ chức. Nghiên cứu kỹ lưỡng và vạch ra các đối sách phù hợp luôn là một đòi hỏi khách quan cho các hoạt động quản trị ở mọi DN trước đây cũng như hiện nay và về mãi sau này.
DN mới gia nhập ngành: - Đe doạ khả năng thu lợi nhuận của DN. Cần lưu ý việc mua lại các cơ sở khác trong ngành với ý định xây dựng thị trường thường là biểu hiện của sự xuất hiện đối thủ mới xâm nhập.
- Các rào cản gia nhập ngành:
Hiệu quả theo quy mô. Sự đa dạng hoá sản phẩm. Yêu cầu về vốn. Các quy định của Chính Phủ.
Nhà cung cấp: - Những tổ chức hay cá nhân cung cấp các yếu tố đầu vào (nguyên, nhiên liệu), tiền vốn (trong trường hợp đi vay vốn), lao động và các dịch vụ cần thiết khác gọi là nhà cung cấp.
Thị trường lao động: - Là những người được thuê mướn làm việc cho tổ chức.
- Là tài nguyên quý giá nhất vì mọi tổ chức đều phải dựa vào các cá nhân của mình để đạt được thành công.
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen4U.Com