Chào các bạn! Truyen4U chính thức đã quay trở lại rồi đây!^^. Mong các bạn tiếp tục ủng hộ truy cập tên miền Truyen4U.Com này nhé! Mãi yêu... ♥

phản ứng nhiệt nhôm

I. Tổng quát bài toán.
Chủ yếu dạng toán này chúng ta xét Một số lưu ý khi giải bài tập: 
- Phản ứng nhiệt nhôm: Al + oxit kim loại  oxit nhôm + kim loại 
(Hỗn hợp X) (Hỗn hợp Y) 
- Thường gặp: 
+ 2Al + Fe2O3  Al2O3 + 2Fe 
+ 2yAl + 3FexOy y  Al2O3 + 3xFe 
- Thường gặp 3 dạng toán chính 
Loại 1: Phản ứng hoàn toàn (H=100%) 
Loại 2: Xác định công thức của oxi sắt
Loại 3: Phản ứng ko hoàn toàn 
Loại 1: H= 100%. Bài toán tìm thành phần và khối lượng X và Y
1> Phương pháp giải
Quan trọng nhất là các em xác định xem Al hết hay Al dư. Vậy làm sao biết Al hết hay dư dựa vào thành phần của hỗn hợp Y
+ Hỗn hợp Y chứa 2 kim loại → Al dư ; oxit kim loại hết 
+ Hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch bazơ kiềm (NaOH,…) giải phóng H2 → có Al dư 
Chú ý: Nếu bài toán không biết Al hết hay dư ta phải làm 2TH.
2> Định luật thường dùng
+ Định luật bảo toàn khối lượng: mhhX = mhhY 
+ Định luật bảo toàn nguyên tố (mol nguyên tử): nAl (X) = nAl (Y) ; nFe (X) = nFe (Y) ; nO (X) = nO (Y) .
+ Bảo toàn e cũng được nhưng ít dùng hơn.


VD 1: Lấy 26,8 g hh gồm và Fe2O3 thực hiện hoàn toàn phản ứng nhiệt nhôm, thu được chất rắn , cho chất rắn này hòa tan hoàn toàn trong dd HCl dư thấy thoát ra 11,2 lít khí H2(đo ở đktc).Hãy xác định thành phần % các chất trong hỗn hợp ban đầu.

BG:

 2Al + Fe2O3 ®  Al2O3 + 2Fe
nếu phản ứng xảy ra vừa đủ thì A chỉ có Fe tạo ra khí 0.5 mol khí H2.Nếu như vậy thì sẽ giải ra khối lượng hỗn hợp lớn hơn so với đề bài ® vô lý ð  sẽ có Al dư cùng tạo khí H2.
gọi x, y là nFe2O3 và Al.
27x + 160y = 26.8
(x-2y)*3 + 4y = 1® 0.4 mol,y=0.1 mol ®  chất trong hh đầu


 

VD 2: Lấy 93,9 (g) hỗn hợp X gồm Fe3O4và Alnung trong môi trường không có không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y. Chia Y làm hai phần không bằng nhau:
-Phần 1: Cho tác dụng với NaOH dư thu được 0,672 lít khí H2(đktc).
-Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 18,816 lít khí H2(đktc). 
Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp X biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn và với hiệu suất 100%

BG:

*phần 1:nAl = 
do phản ứng xảy ra hoàn toàn nên Fe3O4 hết và Al dư.
gọi k là tỉ lệ số mol giữa nP1 : nP2.
gọi x là nFe và trong hỗn hợp thứ 1:
*phần 2: = 0.84 mol
k(0.02*3 + 2x) = 1.68
k(0.02*27 + 232x/3 + 27x*8/9) + 0.02*27 + 232x/3 + 27x*8/9 = 93.9«  k(0.54 + 304x/3) + 0.54 + 304x/3 = 93.9«  (k+1)(0.54 + 304x/3) = 93.9 
thế k = 1.68/(0.02*3 + 2x) vào ta được :x = 0.18 mol.®  k = 4.
nAl = (4+1)*(0.02 + 0.18 * 8/9) = 0.9 mol®  mAl = 24.3 g®  % Al ®  % Fe3O4

VD 3: Cho hỗn hợp A gồm Al và sắt từ nung A ở nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp B.Nghiền nhỏ bột B trộn đều.Chia hỗn hợp làm hai phần không bằng nhau:
P1:(ít hơn) cho tác dụng với NaOH dư thu được 1,176 lít khí (đktc).Tách riêng chất không tan đem hoà tan trong dung dịch HCl dư thu được 1,008 lít (đktc).
P2: (nhiều hơn) cho tác dụng với HCl dư thu được 6,552 lít khí (đktc) 
a.Viết phương trình phản ứng hoá học.
b.Tính khối lượng hỗn hợp A và thành phần phần trăm của các chất có trong hỗn hợp A.



BG:

Ta để ý thấy sau phản ứng nhiệt nhôm sản phẩm cho qua NaOH(P1) thấy có khí bay lênð  dư Al

Vậy hh B gồm : Al2O3, Fe, Al(dư)
Tóm tắt :
Phần 1:
Al2O3:x mol
Fe : y mol +NaOH ®  1,176l H2 +c/rắn + HCl ® 1,008l H2
Al :z mol 
ta dễ dàng thấy chỉ có Al tác dụng với NaOH ðnAl=2/3nH2=2/3*0,0525=0,035mol
ð  z=0,035 mol(1)
chất rắn là Fe ð nFe = nH2 = 0,045 mol ð y = 0.045mol(2)
Phần 2: 
Al2O3: kx mol
Fe : ky mol +HCl ->  6,552l H2
Al : kz mol
dễ dàng ta có ky + 3/2kz = 0,2925(3)
Từ (1,2,3) ð k=3 ð nFe = y + ky = 4y = 0,18 mol 
nAl (dư) = z + kz = 0,14mol
8Al + 3Fe3O4 ->  4Al2O3 + 9Fe
theo phương trình dễ dàng tìm được:
mAl=(0,16+0,14)*27=8,1g chiếm 36.78%
mFe3O4=0,06*232=13.92g chiếm 63,21%

VD 4:  Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hh gồm Al & oxit Fe thu được hh chất rắn X. Cho X tác dụng với dd NaOH dư thu được dd Y, phần không tan Z & 0.672 l khí (đktc).Cho dd HCl vào dd Y đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất, lọc lấy kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 5.1g chất rắn. Cho Z tác dụng với dd H2SO4 đặc nóng, sau pứ thu được dd E chỉ chứa 1 loại muối sắt sulfat & 2.688 l SO2(đktc). Các pứ xảy ra hoàn toàn. Công thức ptử của oxit Fe là:

a. FeO hayFe2O3

b.  hay Fe3O4

c.Fe2O3 hay Fe3O4
d.Fe2O3

 G: 1/

0,045............................................. .......0,045
0,01.............................................. .........0,010
0,01.............................................. ...............0,015
phần 2 tác dụng với NaOH có khí thoát ra ->còn dư Al

n = 0,055= 0,015 => n = 0,01
=> = 0,01 => = 0,045
=> = 0,045 
=> = 9,66 : 2 - 0,045*56 - 0,01*27 = 2,04
=> = 0,02
=> 3x : y = 0,045 : 0,02 => 3 : 4
=> 
2/

0,25.............................................. ...............0,375

0,8.......... 2,4= 2,4 => nFe = 0,8
chất rắn tác dụng với NaOH ® khí ð Al dư

= 0,375 => = 0,25= 92,35 - 0,25*27 - 0,8*56 = 40,8
-> = 0,4
=> 3x : y = 0,8 : 0,4
=> 
3/

0,02...........................................0,0 2..............0,03
0,04..................................0,08
0,1............................................... .............0,1
0,1....................0,05
0,08.............................................. .............0,12= 0,12 => = 0,08
chất rắn td với có khí thoát ra => Al dư = 0,03 => = 0,02 = 0,05(sau khi nung)
=> = 0,02
=> 3x : y = 0,04 : 0,02
=>

VD 5: Cho 0,2 mol Al phản ứng với 0,075 mol Fe3O4(không có O2). Cho sản phẩm vào dung dịch H2SO4loãng thu được 0,24 mol H2 ở đktc . Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là?

2. Các phản ứng có thể có:

                    2Al + 3FeO   ¾® 3Fe + Al2O3                                  (7)

                    2Al + Fe2O3  ¾®  2Fe + Al2O3                                    (8)

                    8Al + 3Fe3O4  ¾®  9Fe + 4Al2O3                              (9)

                    Fe + 2HCl  ¾®  FeCl2 + H2­                                            (10)

                    2Al + 6HCl  ¾®  2AlCl3 + 3H2­                                 (11)

Xét các phản ứng (1, 2, 3, 7, 8, 9, 10, 11) ta thấy Fe0 cuối cùng thành Fe+2, Al0 thành Al+3, O20 thành 2O-2 và 2H+ thành H2nên ta có phương trình bảo toàn electron như sau:

                   

                    Fe0 ® Fe+2       Al0 ® Al+3        O20 ® 2O-2       2H+ ® H2

Þ                n = 0,295 mol

Þ                lít. (Đáp án A)

Nhận xét: Trong bài toán trên các bạn không cần phải băn khoăn là tạo thành hai oxit sắt (hỗn hợp A) gồm những oxit nào và cũng không cần phải cân bằng 11 phương trình như trên mà chỉ cần quan tâm tới trạng thái đầu và trạng thái cuối của các chất oxi hóa và chất khử rồi áp dụng luật bảo toàn electron để tính lược bớt được các giai đoạn trung gian ta sẽ tính nhẩm nhanh được bài toán.

VD 6: Trộn 0,81 gam bột nhôm với bột Fe2O3 và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3đun nóng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Giá trị của V là

            A. 0,224 lít.    PB. 0,672 lít.    C. 2,24 lít.      D. 6,72 lít.

Hướng dẫn giải

Thực chất trong bài toán này chỉ có quá trình cho và nhận electron của nguyên tử Al và N.

                      Al   ®  Al+3   +   3e

                            ®        0,09 mol

và                N+5    +  3e      ®     N+2

                           0,09 mol ® 0,03 mol

Þ                VNO = 0,03´22,4 = 0,672 lít. (Đáp án D)

Nhận xét: Phản ứng nhiệt nhôm chưa biết là hoàn toàn hay không hoàn toàn do đó hỗn hợp A không xác định được chính xác gồm những chất nào nên việc viết phương trình hóa học và cân bằng phương trình phức tạp. Khi hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A trong axit HNO3 thì Al0 tạo thành Al+3, nguyên tử Fe và Cu được bảo toàn hóa trị.



BÀI TẬP TỰ GIẢI:
 

Câu 1 : Sau khi thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp A gồm Al và FexOy thu được 92,35 gam chất rắn C . Hoà tan C bằng NaOH dư thấy có 8,4 lít khí bay ra đktc và còn lại phần không tan D .Nếu hoà tan hết D cần 240 gam dung dịch H2SO4 98% phản ứng chỉ tạo thành Fe(III).phản ứng xảy ra 100% .
Tính khối lượng Al2O3 tạo thành và xác định công thức của oxit Fe.
Câu 2: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp Al và Fe2O3 không có không khí .Chia hỗn hợp sau phản ứng đã trộn đều thành hai phần không bằng nhau. Phần I tác dụng với NaOH dư thu được 1,68 lít khí đktc .Phần II tác dụng vừa đủ với 1,95 lít dung dịch HCl 1M thoát ra 11,76 lít khí đktc .Hiệu suất các phản ứng 100% .Tính khối lượng Fe tạo thành trong phản ứng nhiệt nhôm .
Câu 3: Trộn 10,8 gam bột Al với 34,8 gam Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm .Giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử oxit Fe thành Fe kim loại .Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 20% (d=1,15) thì thu được 10,752 lít H2 đktc .Tính hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm và thể tích tối thiểu dung dịch H2SO4 cần dùng .
Câu 4: Trộn 10,44 gam Fe3O4 với 4,05 gam bột nhôm rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (không có không khí) sau khi kết thúc thí nghiệm lấy chất rắn thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 1,68 lít khí đktc .
Tính hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm 
Câu 5: Nung m gam hỗn hợp A gồm bột Al và Fe3O4 sau một thời gian thu được phần rắn B .Để hoà tan hết B cần V ml dung dịch H2SO4 0,7M loãng .Sau phản ứng thu được dung dịch C và 9,846 lít khí (27oC;1,5at).Cho NaOH dư vào C được kết tủa D .Nung D trong chân không đến khối lượng không đổi thu được 44 gam chất rắn E .Khử hoàn toàn E bằng H2 dư thu được 11,7 gam nước .
1.Tính % khối lượng các chất trong B.
2.Tính hiệu suất phản ứng nhịêt nhôm và thể tích V
Câu 6: Cho hỗn hợp A khối lượng m gam bột Al và FexOy. Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp A trong điều kiện không có oxi được hỗn hợp B .Nghiền nhỏ và trộn đều rồi chia làm hai phần .Phần I có khối lượng 14,49 gam được hoà tan hết trong dung dịch HNO3 đun nóng được dung dịch C và 3,696 lít khí NO đktc .

Cho phần II tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng thấy thoát ra 0,336 lít khí đktc và còn lại 2,52 gam chất rắn không tan .các phản ứng xảy ra hoàn toàn .
1.Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra .
2.Xác định công thức của oxit sắt .

Câu 7: Trộn 10,8 gam bột nhôm với 34,8g bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiẹt nhôm thu được hỗn hợp A. hòa tan hết A bằng HCl thu được 10,752 lít H2(đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng là?


A. 80% và 1,08lít 
B. 20% và 10,8lít 
C. 60% và 10,8lít 
D. 40% và 1,08lít


Câu 8: nung hỗn hợp A gồm Al, Fe2O3 được hỗn hợp B (hiệu suất 100%). Hòa tan hết B bằng HCl dư được 2,24 lít khí (đktc), cũng lượng B này nếu cho phản ứng với dung dịch NaOH dư thấy còn 8,8g rắn C. Khối lượng các chất trong A là?


A. mAl=2,7g, mFe2O3 =1,12g 
B. mAl=5,4g, mFe2O3=1,12g
C. mAl=2,7g, mFe2O3=11,2g 
D. mAl=5,4g, mFe2O3=11,2g


Câu 9: Hỗn hợp A gồm 0,56g Fe và 16g Fe2O3 m (mol) Al rồi nung ở nhiệt độ cao không có không khí được hỗn hợp D. Nếu cho D tan trong H2SO4 loãng được V(lít) khí nhưng nếu cho D tác dụng với NaOH dư thì thu được 0,25V lít khí.Giá trị của m là?


A. 0,1233 
B. 0,2466 
C. 0,12 
D. 0,3699


Câu 10: Có 26,8g hỗn hợp bột nhôm và Fe2O3. Tiến hành nhiệt nhôm cho tới hoàn toàn rồi hòa tan hết hỗn hợp sau phản ứng bằng dung dịch HCl được 11,2 lít H2(đktc). Khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu là?


A. mAl=10,8g;m =1,6g 
B. mAl=1,08g;m =16g
C. mAl=1,08g;m =16g 
D. mAl=10,8g;m =16g


Câu 11: Hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3. Lấy 85,6gam X đem nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm, sau một thời gian thu được m gam chất rắn Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36lít khí (đktc) và còn lại m1 gam chất không tan.
- Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch HCl thấy thoat ra 10,08 lít khí (đktc). Phần trăm khối lượng Fe trong Y là?


A. 18% 
B. 39,25% 
C. 19,6% 
D. 40%


Câu 12: Hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3. Lấy 85,6gam X đem nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm, sau một thời gian thu được m gam chất rắn Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36lít khí (đktc) và còn lại m1 gam chất không tan.
- Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch HCl thấy thoat ra 10,08 lít khí (đktc). Thành phần chất rắn Y gồm các chất là?


A. Al, Fe2O3, Fe,Al2O3
B. Al, Fe, Al2O3
C. Fe, Al2O3
D. Cả A, C đúng


Câu 13 Cho hỗn hợp gồm Al và Fe2O3 nung trong 1 bình kín không có không khí. p/ứng xong ®  hỗn hợp B chia làm 2 phần
P1 tác dụng 100ml dd NaOH 1M còn chất D không tan
P2 t/dụng vừa hết 1.12 lít d2 HCl 1M ®  2.4 l khí H2 19oC 2Amt tìm khối lượng D và % D

Câu 14: Phản ứng nhiệt Nhôm với Fe2O3. Sau phản ứng , chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Đem t/d với dd H2SO4 dư thu được 1.68 l (đktc) H2
Phần 2: h/tan trong dd HNO3 đặc nóng tạo 3,36l khí (đktc) .
Tính khối lượng của Oxit sắt

Câu 15: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với Fe2O3 trong môi truờng không có không khí. Trộn đều hỗn hợp sau phản ứng rồi chia làm 2 phần . Phần II nhiều hơn phần I 0,59g . Cho mỗi phần tác dụng với dung dịch NaOH, thu được 40.32 lít và 60,48 l H2 (đktc).H=100%
a)tính khối lượng mỗi phần
b) tính khối lượng mỗi chất sau khi phản ứng nhiệt phân.

Bài 4: Trộn 5,4 gam bột Al với 17,4 gam bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (trong điều kiện không có không khí). Giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử Fe3O4 thành Fe. Hòa tan hoàn toàn chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được 5,376 lít khí H2 (ở đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và số mol H2SO4 đã phản ứng là: D
A. 75 % và 0,54 mol B. 80 % và 0,52 mol C. 75 % và 0,52 mol D. 80 % và 0,54 mol 
Bài 5: Dùng m g Al để khử hoàn toàn một lượng Fe2O3 sau phản ứng thấy khối lượng oxit giảm 0,58 g. Hỏi lượng nhôm đã dùng m l C
m = 0,27 g B. m = 2,7g C. m = 0,54 g D. m = 1,12 g.

Bài 7: Nung hỗn hợp A gồm Al và Fe2O3 được hỗn hợp B. Chia hỗn hợp B thành hai phần bằng nhau.
- Phần 1: Hoà tan trong dung dịch H2SO4 dư thu được 2,24(l) khí (đktc). A
- Phần 2: Hoà tan trong dung dịch KOH dư thì khối lượng chất rắn không tan là 8,8(g). 
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng các chất trong hỗn hợp A là:
A. Al: 5,4 gam; Fe2O3: 22,4 gam B. Al: 3,4 gam; Fe2O3: 24,4 gam. 
C. Al: 5,7 gam; Fe2O3: 22,1 gam. D. Al: 5,4 gam; Fe2O3: 24,4 gam

Câu 1 : Hỗn hợp X gồm Na,Ba và Al .
–Nếu cho m gam hỗn hợp X vào nước dư chỉ thu được dung dịch X và 12,32 lít H2 (đktc). 
–Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y và H2. Cô cạn dung dịch Y thu được 66,1 gam muối khan. 
m có giá trị là : A. 36,56 gam B. 27,05 gam C. 24,68 gam D. 31,36 gam
Câu 2: Cho m gam Na vào 250 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,5M và AlCl3 0,4M thu được 
m–3,995 gam kết tủa , dung dịch X và khí H2. m có giá trị là :
A.7,728gam hoặc 12,788 gam B.10,235 gam
C. 7,728 gam D. 10,235 gam hoặc 10,304 gam
Câu 3: Cho m gam Al tác dụng với m gam Cl2 (giả sử hiệu suất phản ứng là 100%) sau phản ứng thu được chất rắn A. Cho chất rắn A tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch B và 8,904 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch B thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
A. 56,7375 gam B. 32,04 gam C. 47,3925 gam D. 75,828 gam
Câu 4: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al,Fe2O3, Fe3O4, FeO tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y trong đó khối lượng của FeCl2 là 31,75 gam và 8,064 lít H2 (đktc). Cô cản dung dịch Y thu được 151,54 gam chất rắn khan. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch Z và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch Z thu được bao nhiêu gam muối khan? A. 242,3 gam B. 268,4 gam C. 189,6 gam D. 254,9 gam
Câu 5: Dung dịch X gồm AlCl3 a mol/l và Al2(SO4)3 b mol/l 
Cho 400 ml dung dịch X tác dụng với 612 ml dung dịch NaOH 1M thu được 8,424 gam kết tủa.
Mặt khác nếu cho 400 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 83,88 gam kết tủa.
Tỉ số a/b là : A.2 B. 0,75 C. 1,75 D. 2,75
Câu 6: Cho m gam hỗn hợp X gốm Na và Al vào nước thu được dung dịch X, 5,376 lít H2 (đktc) và 3,51 gam chất rắn không tan. Nếu oxi hóa m gam X cần bao nhiêu lít khí Cl2 (đktc)?
A. 9,968 lít B. 8,624 lít C. 9,520 lít D. 9,744 lít
Câu 7: Rót từ từ 200 gam dung dịch NaOH 8% vào 150 gam dung dịch AlCl3 10,68% thu được kết tủa và dung dịch X. Cho thêm m gam dung dịch HCl 18,25% vào dung dịch X thu được 1,17 gam kết tủa và dung dịch Y. Nồng độ % của NaCl trong dung dịch Y là :
A.6,403% hoặc 6,830% B. 5,608% hoặc 6,830%
C. 5,608% hoặc 8,645% D. 6,403% hoặc 8,645%
Câu 8: Cho m gam Al tác dụng với dung dịch HCl 18,25% vừa đủ thu được dung dịch A và khí H2. Thêm m gam Na vào dung dịch A thu được 3,51 gam kết tủa.Khối lượng của dung dịch A là :
A. 70,84 gam B. 74,68 gam C. 71,76 gam D. 80,25 gam
Câu 9: Trộn m gam dung dịch AlCl3 13,35% với m’ gam dung dịch Al2(SO4)3 17,1% thu được 350 gam dung dịch A trong đó số mol ion Cl– bằng 1,5 lần số mol SO42–. Thêm 81,515 gam Ba vào dung dịch A thu được bao nhiêu gam kết tủa?
A. 75,38 gam B. 70,68 gam C. 84,66 gam D. 86,28 gam
Câu 10: Hỗn hợp bột X gồm Al và Fe2O3.
Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 5,376 lít H2 (đktc)
Nếu nung nóng m gam hỗn hợp X để thực hiện hoàn toàn phản ứng nhiệt nhôm. thu được chất rắn Y. Hòa tan hết chất rắn Y với dung dịch NaOH dư thu được 0,672 lít lít H2 (đktc)
Để hòa tan hết m gam hỗn hợp X cần bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M?
A. 300ml B. 450 ml C. 360 ml D.600ml
Câu 11: Cho 38,775 gam hỗn hợp bột Al và AlCl3 vào lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được dung dịch A (kết tủa vừa tan hết) và 6,72 lít H2 (đktc). Thêm 250ml dung dịch HCl vào dung dịch A thu được 21,84 gam kết tủa. Nồng độ M của dung dịch HCl là :
A. 1,12M hoặc 2,48M B. 2,24M hoặc 2,48M
C. 1,12M hoặc 3,84M D. 2,24M hoặc 3,84M
Câu 12: Cho m gam hỗn hợp Al, Al2O3, Al(OH)3 tác dụng với dung dịch H2SO4 19,6% vừa đủ thu được dung dịch X có nồng độ % là 21,302% và 3,36 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được 80,37 gam muối khan. m có giá trị là :
A.25,08 gam B. 28,98 gam C. 18,78 gam D. 24,18 gam
Câu 13: Cho 7,872 gam hỗn hợp X gồm K và Na vào 200ml dung dịch Al(NO3)3 0,4M thu được 
4,992 gam kết tủa. Phần trăm số mol K trong hỗn hợp X là :
A. 46,3725% B. 48,4375% C. 54,1250% D. 40,3625% hoặc 54,1250%
Câu 14: Cho 23,45 gam hỗn hợp X gồm Ba và K vào 125 ml dung dịch AlCl3 1M thu được V lít khí H2(đktc); dung dịch A và 3,9 gam kết tủa. V có giá trị là :
A. 10,08 lít B. 3,92 lít C. 5,04 lít D.6,72 lít
Câu 15: Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp tác dụng với 180 ml dung dịch Al2(SO4)3 1M thu được 15,6 gam kết tủa; khí H2 và dung dịch A. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 240 gam dung dịch HCl 18,25% thu được dung dịch B và H2. Cô cạn dung dịch B thu được 83,704 gam chất rắn khan. Phần trăm khối lượng của kim loại kiềm có khối lượng phân tử nhỏ là 
A. 28,22% B. 37,10% C. 16,43% D. 12,85%
Câu 16: Cho V1 ml dung dịch AlCl3 1M và V2 ml dung dịch Na[Al(OH)4] 0,75M thu được V1+V¬2 ml dung dịch X chứa 2 muối NaCl, AlCl3 và 37,44 gam kết tủa. Cô cạn dung dịch X thu được 42,42 gam chất rắn khan. V1+V¬2 có giá trị là : A. 700 ml B. 760 ml C.820ml D.840 ml
Câu 17: Cho m gam Al2O3 vào 200 gam dung dịch hỗn hợp X gồm NaOH a% và KOH b % đun nóng. Sau khi phản ứng kết thúc dung dịch Y và m–69,36 gam chất rắn không tan. Nếu cho 200 gam dung dịch X tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 12,6% thu được dung dịch Z trong đó nồng độ % cùa NaNO3 là 5,409%.. Giá trị của b là : A. 11,2% B. 5,6% C.22,4% D. 16,8%
Câu 18: Cho m gam hỗn hợp X gồm bột Al và Al(NO3)3 trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất duy nhất là Al2O3.Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 18,144 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất), dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được bao nhiêu gam chất rắn khan? 
A. 255,60 gam B. 198,09 gam C. 204,48 gam D. 187,44 gam
Câu 19: Cho thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X . Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y. Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị m là A. 1,170 B. 1,248 C. 1,950 D. 1,560
Câu 20: Cho m gam hỗn hợp gồm 1 kim loại kiềm M và Al vào nước dư thu được dung dịch A ; 0,4687m gam chất rắn không tan và 7,2128 lít H2(đktc).Cho dung dịch HCl có số mol nằm trong khoảng từ 0,18 mol đến 0,64mol vào dung dịch A ngoài kết tủa còn thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thu được 11,9945 gam chất rắn khan. m có giá trị là :
A. 18 gam B. 20 gam C.24 gam D.30 gam
Câu 21: Hỗn hợp A gồm Na và Al4C3 hòa tan vào nước chỉ thu được dung dịch B và 3,36 lít khí C(đktc). Khối lượng Na tối thiểu cần dùng là: 
A. 0,15g B. 2,76g C. 0,69g D. 4,02g 
Câu 22 : Cho 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 tác dụng với dung dịch NaOH 1M người ta nhận thấy khi dùng 220 ml dung dịch NaOH hay dùng 60 ml dung dịch NaOH trên thì vẫn thu được lượng kết tủa bằng nhau.. Tính nồng độ M của dung dịch Al2(SO4)3 ban đầu 
A. 0,125M B. 0,25M C. 0.075M D. 0,15M
Câu 23 : Cho 11,15 gam hỗn hợp 2 kim loại gồm Al và 1 kim loại kiềm M vào trong nước. Sau phản ứng chỉ thu được dung dịch B và và 9,52 lít khí (ở đktc). Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch B để thu được một lượng kết tủa lớn nhất. Lọc và cân kết tủa được 15,6 gam. Kim loại kiềm đó là : 
A. Li B. Na C. K D. Rb
Câu 24 : Hòa tan hoàn toàn 5,64 gam Cu(NO3)2 và 1,7 gam AgNO3 vào nước được 101,43 gam dung dịch A. Cho 1,57 gam bột kim loại gồm Zn và Al vào dung dịch A và khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được phần rắn B và dung dịch D chỉ chứa 2 muối. Ngâm B trong dung dịch H2SO4 loãng không thấy có khí thoát ra. Nồng độ mỗi muối có trong dung dịch D là :
A. C%Al(NO3)3 = 21,3% và C%Zn(NO3)2 = 3,78%
B. C%Al(NO3)3 = 2,13% và C%Zn(NO3)2 = 37,8%
C. C%Al(NO3)3 = 2,13% và C%Zn(NO3)2 = 3,78%
D. C%Al(NO3)3 = 21,3% và C%Zn(NO3)2 = 37,8%
Câu 25 : Cho 10,5 gam hỗn hợp 2 kim loại gồm Al và 1 kim loại kiềm M vào trong nước. Sau phản ứng chỉ thu được dung dịch B và 5,6 lít khí (ở đktc). Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch B để thu được 1 lượng kết tủa lớn nhất. Lọc và cân kết tủa được 7,8 gam . Kim loại kiềm M là :
A. Li B. Na C. K D. Rb
Câu 26: Dung dịch X chứa AgNO3 và Cu(NO3¬)2. Thêm 1 lượng hỗn hợp gồm 0,03 mol Al và 0,05 
mol Fe vào 100 ml dung dịch X cho tới khi phản ứng kết thúc thu được 8,12 gam chất rắn Y gồm 3 kim loại. Cho Y vào dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít khí (đktc). Tổng nồng độ của 2 muối là :
A. 0,3M B. 0,8M C. 0,42M D. 0,45M
Câu 27: Hỗn hợp A gồm Na, Al , Cu cho 12 gam A vào nước dư thu 2,24 lít khí (đktc) , còn nếu cho vào dung dịch NaOH dư thu 3,92 lít khí ( đktc) . % Al trong hỗn hợp ban đầu ?
A. 59,06% B. 22,5% C. 67,5 % D. 96,25%
Câu 28: Cho m gam hỗn hợp X gồm Na2O và Al hoà tan hết vào H2O dư thu được 200 ml dung dịch A chỉ chứa 1 chất tan duy nhất có nồng độ 0,2M. Giá trị của m là : 
A. 2,32 B. 3,56 C. 3,52 D. 5,36
Câu 29: Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al vào nước dư sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch A; 3,024 lít khí (đktc) và 0,54 gam chất rắn không tan. Rót 110 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch A thu được 5,46 gam kết tủa. m có giá trị là : 
A. 7,21 gam B. 8,74 gam C. 8,2 gam D. 8,58 gam
Câu 30: Hòa tan m gam hỗn hợp Ba,Al vào nước thu được dung dịch A chỉ chứa 1 chất tan duy nhất và 12,544 lít H2(đktc) không còn chất rắn không tan.. Thổi CO2 dư vào dung dịch A thu được kết tủa B và dung dịch C. Đun dung dịch C đến khi phản ứng kết thúcthu được kết tủa D. Lấy kết tủa B trộn với kết tủa D rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn E. Khối lượng của E là : A.35,70 gam B. 38,76 gam C. 39,78 gam D. 38,25 gam 
Câu 31: Khối lượng than chì cần dùng để sản xuất 0,54 tấn nhôm bằng phương pháp điện phân nhôm oxit nóng chảy, biết rằng lượng khí oxi tạo ra ở cực dương đã đốt cháy than chì thành hỗn hợp CO và CO2 có tỉ khối so với hỗn hợp H2S và PH3 là 1,176 là :
A. 306,45 kg B. 205,83kg C. 420,56 kg D. 180,96 kg
Câu 32: Cho 16,5 gam hỗn hợp Al và Al2O3 có tỉ lệ về số mol 12:13 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng vừa đủ thu được dung dịch X và 1,792 lít NO(đktc). Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan? A.80,94 gam B.82,14 gam C.104,94 gam D. 90,14 gam
Câu 33 : Cho 8,64 gam Al vào dung dịch X(tạo thành bằng cách hòa tan 74,7 gam hỗn hợp Y gồm CuCl2 và FeCl¬3.vào nước) Kết thúc phản ứng thu được 17,76 gam chất rắn gồm hai kim loại. Tỉ lệ số mol FeCl3:CuCl2 trong hỗn hợp Y là : A.2:1 B.3:2 C. 3:1 D.5:3
Câu 34 : Hòa tan 21,6 gam Al trong một dung dịch NaNO3 và NaOH dư. Tính thể tích NH3 (đktc) thoát ra nếu hiệu suất phản ứng là 80%.Giả sử không có khí H2 sinh ra.
A. 2,24 lít B. 4,48 lít C.1,344 lít D. 5,376 lít
Câu 35 : Cho m gam một khối Al hình cầu có bán kính R vào 1,05 lít dung dịch H2SO4 0,1M. Tính m biết rằng sau phản ứng (hoàn toàn) ta được 1 quả cầu có bán kính R/2.
A. 2,16 gam B.3,78 gam C.1,08 gam D. 3,24 gam
Câu 36 : Một hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm. Phản ứng hoàn toàn cho ra chất rắn A. A tác dụng với dung dịch NaOH dư cho ra 3,36 lít H2(đktc) để lại chất rắn B Cho B tác dụng với H2SO4 loãng dư, có 8,96 lít khí (đktc). Tổng khối lượng của hỗn hợp X là :
A. 29,5 gam B.45,5 gam C. 38,75 gam D.26,8 gam
Câu 37 : Cho 100ml dung dịch Al2(SO4)3 a mol/l tác dụng với 100 ml dung dịch Ba(OH)2 3a mol/l thu được kết tủa A. Nung A đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được bé hơn khối lượng A là 5,4 gam. a có giá trị là : A. 0,5M B. 1M C. 0,6M D. 0,4M
Câu 38 : Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí. Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75V lít khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện)
A. 39,87%. B. 77,31%. C. 49,87%. D. 29,87%.
Câu 39 : Khi cho 41,4 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Cr2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH đặc (dư), sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 16 gam. Để khử hoàn toàn 41,4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm, phải dùng 10,8 gam Al. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Cr2O3 trong hỗn hợp X là (Cho: hiệu suất của các phản ứng là 100%)
A. 20,33%. B. 66,67%. C. 50,67%. D. 36,71%.
Câu 40 : Đốt nóng một hỗn hợp gồm Al và 16 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch
NaOH 1M sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc). Giá trị của V là
A. 150. B. 100. C. 200. D. 300.
Câu 41 : Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 
đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là A. 0,45. B. 0,35. C. 0,25. D. 0,05.
Câu 42 : Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch KOH (dư), thu được a mol hỗn hợp khí và dung dịch X. Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch X, lượng kết tủa thu được là 46,8 gam. Giá trị của a là A. 0,55. B. 0,60. C. 0,40. D. 0,45.
Câu 43 : Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag) A. 59,4. B. 64,8. C. 32,4. D. 54,0.
Câu 44 : Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc);
- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là
A. 22,75 B. 21,40. C. 29,40. D. 29,43.
Câu 45 : 100ml dung dịch A chứa NaOH 1M và Na[Al(OH)4] 0,3M. Thêm từ từ dung dịch HCl 0,1M vào dung dịch A cho đến khi kết tủa tan trở lại 1 phần . Đem nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu được chất rắn nặng 1,02 gam. Thể tích dung dịch HCl 0,1M đã dùng là :
A. 0,5 lít B.0,6 lít C.0,7 lít D.0,8 lít
Câu 46 : Trộn 6,48 gam Al và 1,6 gam Fe2O3. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm thu được chất rắn A. Khi cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư, có 1,344 lít H2 (đktc) thoát ra. Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là : A. 100% B.85% C.80% D.75%
Câu 47 : Hòa tan 0,54 gam Al trong 0,5 lít dung dịch H2SO4 0,1M được dung dịch A. Thêm V lít dung dịch NaOH 0,1M cho đến khi kết tủa tan trở lại 1 phần. Nung kết tủa thu được đến khối lượng không đổi ta được chất rắn nặng 0,51 gam. Tính V.
A. 0,8 lít B. 1,1 lít C. 1,2 lít D. 1,5 lít
Câu 48 : Cho m gam hỗn hợp Al và 3 oxit của sắt trong đó Al chiếm 13,43%về khối lượng tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch X(không chứa NH4NO3) và 5,6 lít NO(đktc). Cô cạn dung dịch A thu được 151,5 gam chất rắn khan. m có giá trị là :
A. 35,786 gam B. 40,200 gam C.42,460 gam D. 45,680gam
Câu 49 : Hỗn hợp X gồm a mol Al và b mol Fe2O3
Hỗn hợp Y gồm b mol Al và a mol Fe2O3.
Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm đối với hỗn hợp X và hỗn hợp Y , sau khi phản ứng kết thúc thu được X’ (khối lượng là 32,04 gam) và Y’ tương ứng. Xử lí hỗn hợp X’ bằng dung dịch NaOH dư thu được 1,008 lít khí H2 (đktc). Xử lí hỗn hợp Y’ bằng dung dịch HCl 1M vừa đủ cần V lít . V có giá trị là :A.0,84 lít B. 1,20 lít C. 1,08 lít D. 1,26 lít
Câu 50 : Hấp thụ a mol CO2 vào dung dịch chứa 2,5a mol KOH thu được dung dịch A. Cho dung dịch A vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,2 mol AlCl3 thu được 3,9 gam kết tủa. a có giá trị là :
A.0,8 mol hoặc 1,6 mol B. 0,15 mol hoặc 0,75 mol 
C. 0,3 mol hoặc 1,5 mol D. 0,75 mol hoặc 1,5 mol
Câu 51 : Cho một hỗn hợp X gồm Fe và một kim loại M có hóa trị không đổi. Khối lượng X là 7,22 gam. Chia X ra làm 2 phần bằng nhau :
–Phần I tác dụng với dung dịch HCl dư cho ra 2,128 lít H2(đktc).
–Phần II tác dụng với dung dịch HNO3 dư cho ra 1,792 lít (đktc, sản phẩm khử duy nhất).
Phần trăm khối lượng M trong hỗn hợp X là :
A. 53,68% B. 25,87% C. 48,12% D. 22,44%
Câu 52 : Điện phân Al2O3 nóng chảy với cường độ I=9,65A. Trong thời gian 30000 s thu được 22,95 gam Al. Hiệu suất phản ứng điện phân là : A. 100% B.85% C.80% D. 90%
Câu 53 : Hòa tan a mol Al bằng dung dịch HNO3 loãng vừa đủ thu đưọc dung dịch A (không có NH4NO3) và V lít NO(đktc). Hoà tan 1,2a mol Al2O3 bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch B. Trộn dung dịch A và dung dịch B thu được 14,04 gam kết tủa.V có giá trị là :
A. 1,26 lít B. 1,08 lít C. 1,44 lít D. 1,68 lít
Câu 54 : Nung m gam hỗn hợp Al(NO3)3 và Cu(NO3)2 có tỉ lệ số mol 1:1 đến khi phản ứng hoàn toàn 
thu được chất rắn A và hỗn hợp khí B. Trộn 0,336 lít khí NO2 (đktc) vào hỗn hợp khí B sau đó hấp thụ 
toàn bộ khí vào nước thu được 800 ml dung dịch có pH=1. m có giá trị là :
A. 9,374 gam B. 3,484 gam C. 5,614 gam D. 7,244 gam
Câu 55 : Dung dịch X chứa 0,15 mol Fe3+; x mol Al3+; 0,25 mol SO42– và y mol Cl–. Cho 710 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào dung dịch X thu được 92,24 gam kết tủa. x và y lần lượt là :
A. 0,5 và 0,85 B. 0,5 và 0,45 C. 0,3 và 0,85 D. 0,3 và 0,45
Câu 56 : Cho a mol bột Al vào dung dịch chứa 1,2a mol CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch A và 92,808 gam chất rắn . Cho 109,2 gam hỗn hợp Na và K có tỉ lệ số mol nNa:nK=1:3 vào dung dịch A thu được m gam kết tủa. m có giá trị là :
A. 56,16 gam B. 62,4 gam C. 65,52 gam D. 54,60 gam
Câu 57 : Cho 240ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào 200ml dung dịch hỗn hợp AlCl3 a mol/l và Al2(SO4)3 2a mol/l thu được 51,3 gam kết tủa.. a có giá trị là : A. 0,12 B. 0,16 C. 0,15 D.0,2
Câu 58 : Cho dung dịch X gồm 0,08 mol Al2(SO4)3 và 0,12 mol H2SO4 vào dung dịch chứa 0,4 mol Ba(OH)2 thu được kết tủa Y. Đem nung kết tủa Y ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn khan. m có giá trị là : A. 90,12 gam B. 87,96 gam C.91,86 gam D.92,45 gam
Câu 59 : Hòa tan 2,216 gam hỗn hợp A gồm Na và Al trong nước, phản ứng kết thúc, thu được dung dịch B và có 1,792 lít khí H2 tạo ra (đktc), còn lại phần rắn có khối lượng m gam.. Giá trị của m là:
A. 0,216 gam B. 1,296 gam C. 0,189 gam D. 1,89 gam
Câu 60 : Hòa tan hết m gam hỗn hợp A gồm Al và FexOy bằng dung dịch HNO3, thu được phần
khí gồm 0,05 mol NO và 0,03 mol N2O, phần lỏng là dung dịch D. Cô cạn dung dịch D, thu được 37,95 gam hỗn hợp muối khan. Nếu hòa tan lượng muối này trong dung dịch xút dư thì thu được 6,42 gam kết tủa màu nâu đỏ. Giá trị của m và công thức FexOy là:
A. m = 7,29gam; FeO B. m = 9,72gam; Fe3O4 C. m = 9,72 gam; Fe2O3 D. m = 7,29 gam; Fe3O4
Câu 61 : Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4. Để hòa tan
hết các chất tan được trong dung dịch KOH thì cần dùng 400 gam dung dịch KOH
11,2%, không có khí thoát ra. Sau khi hòa tan bằng dung dịch KOH, phần chất rắn còn lại có khối lượng 73,6 gam. Giá trị của m là: A. 91,2 B. 114,4 C. 69,6 D. 103,6
Câu 62 : Cho hỗn hợp X (gồm x mol Al và 0,2mol Al2O3) tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y. Dẫn CO2 dư vào Y được kết tủa Z. Lọc lấy X đem đun nung đến khối lượng không đổi thu được 40,8g chất rắn C. Giá trị của x là : A. 0,25mol B. 0,3mol C. 0,34mol D. 0,4mol
Câu 63 : Hòa tan hỗn hợp X (gồm 0,16mol Al2(SO4)3 và 0,24mol FeCl3) trong dung dịch Y (có hòa tan 39,2 gam H2SO4) được dung dịch Z. Thêm 104 gam NaOH vào dung dịch Z thấy xuất hiện kết tủa cân nặng A. 20,64 (g) B. 30,96 (g) C. 25,68 (g) D. 41,28 (g)
Câu 64 : Cho 11,9 (g) hỗn hợp X (gồm Al, Zn) tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được 7,616 (l) SO2 (đktc) ; 0,64 (g) S và dung dịch Y. Khối lượng muối khan khi cô cạn dung dịch Y là :
A. 50,3 (g) B. 65,4 (g) C. 48,3 (g) D. 53,2 (g)
Câu 65 : Dung dịch A gồm NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M. Dung dịch B gồm AlCl3 1M và Al2(SO4)3 
0,5M. Cho V1 lít dung dịch A vào V2 lít dung dịch B thu được 56,916 gam kết tủa. Nếu cho dung dịch BaCl2 dư vào V2 lít dung dịch B thu được 41,94 gam kết tủa . Tỉ lệ V1/V2 nào sau đây là đúng?
A. 0,256 hoặc 3,6 B. 0,338 hoặc 3,2 C. 0,256 hoặc 3,2 D. 0,338 hoặc 3,6
Câu 66 : Để 27 gam Al ngoài không khí , sau 1 thời gian thu được 39,8 gam hỗn hợp X (Al, Al2O3). Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được V lít SO2 (đktc). Giá trị của V là 
A. 15,68 lít B. 16,8 lít C. 33,6 lít D. 31,16 lít : 
Câu 67 : Cho m gam 1 hỗn hợp gồm Ba, Na, Al trong đó nNa:nAl = 1:6 hòa tan vào nước dư thu được dung dịch A ; 17,92 lít khí (đktc) và 5,4 gam chất rắn không tan. m có giá trị là :
A. 52,75 gam B. 39,05 gam C. 34,50 gam D. 38,14 gam
Câu 68 : Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và FeO có tỉ lệ số mol tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 4,928 lít NO (đktc,sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch A. Nếu đem nung m gam hỗn hợp X đến khi phản ứng nhiệt nhôm kết thúc(giả sừ phản ứng đạt hiệu suất 100%) thu được hỗn hợp Y. Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít H2 (đktc). V có giá trị là : A. 6,048 lít B.6,272 lít C. 5,824 lít D. 6,496 lít 
Câu 69 : Cho m gam Al hoà tan vừa hết trong dung dịch NaOH được dung dịch X. Cho m gam Al2O3 hòa tan vừa hết trong dung dịch HCl thu được dung dịch Y. Trộn dung dịch X và dung dịch Y thu được 5,304 gam kết tủa và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
A. 5,4885 gam B. 4,3185 gam C. 5,6535 gam D..3,8635 gam
Câu 70 : Hòa tan 34,95 gam hỗn hợp K,Ba và Al có tỉ lệ số mol được dung
dịch A và V lít khí H2(đktc).Thêm dung dịch chứa 0,48 mol HCl vào dung dịch A thu được m gam kết tủa. m có giá trị là : A. 24,96 gam B. 28,08gam C. 26,52 gam D. 27,30 gam
Câu 71 : Dung dịch X gồm MgSO4 và Al2(SO4)3. Cho 400ml dung dịch X tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được 65,36 gam kết tủa. Mặt khác nếu cho 200 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 151,41 gam kết tủa. Nếu thêm m gam NaOH vào 500ml dung dịch X thu được 70 gam kết tủa. m có giá trị là :
A. 120 gam hoặc 128 gam B. 104 gam hoặc128 gam
C. 136 gam hoặc 112 gam D. 104 gam hoặc 112 gam
Câu 72 : Cho m gam bột Al vào 400 gam dung dịch FeCl3 16,25% thu được dung dịch X gồm 3 muối AlCl3 ,FeCl2 và FeCl3 trong đó nồng độ % của FeCl2 và FeCl3 bằng nhau.Nồng độ phần trăm AlCl3 trong dung dịch X là : A. 2,485% B. 3,248% C.2,468% D.3,648%
Câu 73 : Để oxi hóa 7,56 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al có khối lượng mol trung bình là 25,2g/mol bằng hỗn hợp khí Cl2 và O2 (đktc) có tỉ khối so với H2 là 20,875 với lượng vừa đủ thu được hỗn hợp X. Để hòa tan hết hỗn hợp X cần tối thiểu bao nhiêu gam dung dịch HCl 18,25% (giả sử lượng muối hòa tan trong dung dịch sau phản ứng không vượt quá độ tan)?
A.140,24 gam B.162,45 gam C. 138,62 gam D. 145,26 gam
Câu 74 : Để hòa tan m gam hỗn hợp X gồm bột của 3 oxit Al2O3, FeO, CuO có cùng số mol cần 240 gam dung dịch HCl 18,25%.. Thêm 1 lượng bột nhôm cần thiết vào m gam hỗn hợp X để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm sau phản ứng thu được chất rắn Y gồm Al2O3,Fe và Cu.Xử lí hỗn hợp Y bằng V ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M đun nóng sau phản ứng còn 20,928 gam chất rắn không tan. V có giá trị là : A. 124 ml B. 136 ml C. 148 ml D.160 ml
Câu 75 : Dung dịch X gồm 0,2 mol HCl và 0,1 mol Al2(SO4)3.
Hỗn hợp A gồm 0,44 mol Na và 0,2 mol Ba.
Cho hỗn hợp A vào dung dịch X thu được khí H2, kết tủa B và dung dịch Y.Kết tủa B được đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn C. m có giá trị là :
A.55,78 gam B. 57,09 gam C. 54,76 gam D. 59,08 gam
Câu 76 : Hòa tan 34,64 gam hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3 bằng dung dịch H2SO4 19,6% vừa đủ thu được dung dịch X trong đó nồng độ % của Fe2(SO4)3 là 13,188%. Nồng độ % của Al2(SO4)3 trong dung dịch X là : A.8,689% B.9,665% C. 12,364% D.14,248%
Câu 77 : Cho 11,16 gam gồm Al và kim loại M có tỉ lệ số mol bằng dung dịch HCl 18,25% vừa đủ thu được dung dịch X trong đó nồng độ % của AlCl3 là 11,81%. Kim loại M là :
A. Zn B. Mg C. Fe D. Cr
Câu 78 : Cho m gam hỗn hợp rắn gồm Na, Na2O và NaOH vào dung dịch chứa 0,2 mol AlCl3 thu được 3,36 lít H2 (đktc), dung dịch X và 12,48 gam kết tủa.Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được p gam chất rắn khan. p có giá trị là :
A.33,42 gam hoặc 42,78 gam B. 54,78 gam hoặc 64,14 gam
C.33,42 gam hoặc 64,14 gam D. 42,78 gam hoặc 54,78 gam 
Câu 79 : Cho m bột Al tác dụng với dung dịch X gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M vừa đủ thấy dung dịch X tăng m–1,08 gam thu được dung dịch Y.Cho 46,716 gam hỗn hợp Na và Ba có tỉ lệ số mol vào dung dịch Y thu được p gam kết tủa. p có giá trị là :
A. 64,38 gam B. 66,71 gam C. 68,28 gam D. 59,72 gam
Câu 80 : Hỗn hợp X Al2O3, FeO,ZnO. Dùng khí CO dư để khử m gam hỗn hợp X nung nóng thu được m–4 gam hỗn hợp rắn Y. Nếu hòa tan phần chất rắn có thể tan trong kiềm của m gam hỗn hợp X cần 190 gam dung dịch NaOH 16% đun nóng và còn lại 8,64 gam chất rắn không tan. m có giá trị là :
A. 45,69 gam B.49,29 gam C. 41,61 gam D. 44.67 gam

ĐÁP ÁN 
1B 2B 3C 4A 5C 6D 7A 8C 9D 10B
11C 12A 13B 14C 15A 16B 17C 18B 19A 20B
21B 22D 23B 24C 25C 26B 27B 28A 29D 30A
31B 32B 33C 34D 35A 36B 37B 38D 39D 40D
41A 42B 43A 44A 45C 46A 47B 48B 49C 50C
51D 52B 53A 54C 55C 56A 57C 58B 59A 60A
61B 62D 63D 64A 65B 66A 67D 68A 69B 70C
71B 72A 73C 74B 75C 76B 77B 78A 79A 80D




Bạn đang đọc truyện trên: Truyen4U.Com

Tags: