PTTT
Câu 1. Triết học là gì? Nguồn gốc và vai trò của TH trong hệ thống tri thức của loài người? ý nghĩa đối với bản thân?
TL:
1. Triết học là gì?
- Phương Đông:
+ TQ: TH là sự truy tìm bản chất của đối tượng, TH chính là trí tuệ là sự hiểu biết sâu sắc của con người
+ Ấn Độ: TH nghĩa là sự chiêm ngưỡng nhưng mang hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải
- Phương Tây
+ Hy Lạp: Philosophia- yêu mến sự thông thái
KL: Dù phương Đông hay phương Tây thì TH đều là hoạt động tinh thần biểu hiện khả năng nhận thức, đánh giá của con người nó tồn tại với tư cách là 1 hình thái ý thức xã hội
Khái niệm TH: Là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy
2. Nguồn gốc của TH:
- TH ra đời khoảng TK VII- VI trước CN
- Nguồn gốc nhận thức: Lúc con người đạt đến trình độ trừu tượng hoá, khái quát hoá, hệ thống hoá để xây dựng nên các học thuyết, lý luận
- Nguồn gốc xã hội: lao động phát triển tới mức có sự phân chia lao động chân tay và trí óc. Những người chuyên lao động trí cóc có điều kiện chuyên tâm trong lĩnh vực nhận thức thúc đẩy nhanh quá trình phát triển của nhận thức. Lúc này xã hội có sự phân chia giai cấp, các giai cấp đều phải có quan niệm của mình về thế giới và để giải thích thế giới cũng như bảo vệ lợi ích của giai cấp mình
3. Vai trò:
- TH là cơ sở TGQ của các giai cấp trong quá trình nhận thức thế giới
TGQ là toàn bộ những quan niệm của con người về TG, về bản thân con người, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới đó
Chia 3 loại hình :
+ TGQ huyền thoại: người nguyên thuỷ
+ TGQ tôn giáo:
+ TGQ triết học: diễn tả quan niêm của con người dưới dạng hệ thống các phạm trù, qui luật. TH là hạt nhân lý luận của TGQ làm cho TGQ phát triển như một quá trình tự giác dựa trên sự tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và tri thức khoa học
- TH là cơ sở phương pháp luận trong quá trình nhận thức và cải tạo thế giới
4. Ý nghĩa đối với bản thân:
- Từ vai trò đối với pp luận: cần chống các quan niệm cho rằng TH bao trùm các khoa học cụ thể và ngược lại biến TH thành các KH cụ thể.
- Với chúng ta TH là vũ khú lý luận KH là cơ sở TGQ, PP luận trong quá trình nhận thức và cải tạo hiện thực khách quan
- Bản thân: cần học tập TH nghiêm túc nắm thực chất nội dung, nắm cái bản chất và cách mạng của TH Mác- Lênin.
Câu 2. Trình bày nội dung vấn đề cơ bản của TH? TH Mác giải quyết vấn đề đó như thế nào?
TL:
1. ND vđ cơ bản của TH:
- KN: TH phải giải quyết nhiều vấn đề có liên quan nhau trong đó có vấn đề quan trọng là nền tảng và là điểm xuất phát để giải quyết những vấn đề còn lại gọi là vđ cơ bản của TH
- ND:Theo Anghen: " Vấn đề lớn nhất của mọi TH đặc biệt là TH hiện đại là vđ mối quan hệ giữa tư duy với tồn tại"
Như vậy vấn đề cơ bản của TH là vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
- Vì sao?
+ Mọi sự vật hiện tượng của TG chỉ tồn tại dưới 2 dạng là vật chất hoặc ý thức tinh thần
+ Mọi trường phái TH từ trước tới nay đều phải giải quyết mối QH này
+ Mối QH giữa VC và YT có liên quan đến hết thảy mọi vấn đề khác của TH, đến việc lựa chọn biện pháp, thủ đoạn tác động vào thế giới xung quanh phục vụ cho đời con người
2. Vấn đề CB của TH có 2 mặt:
- Mặt 1: giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
Chia 2 trường phái:
+ CNDV: VC có trước tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào ý thức, VC quyết định YT, YT lá cái có sau
+ CNDT(cả DT khách quan và DT chủ quan): YT có trước, qđ VC. VC là cái có sau, là sản phẩm của YT
+ Trường phái nhị nguyên luận: VC và YT là 2 nguyên thể cùng song song tồn tại, không có cái nào có trước có sau cái nào qđ cái nào
+ Đa nguyên luận: vạn vật trong TG là do vô số nguyên thể độc lập tạo nên
- Mặt thứ 2: con người có thể nhận thức được thế giới hay không
+ CNDV: con người có khả năng nhận thức TG, không có sự vật hiện tương nào không thể nhận biết chỉ có những sự vật hiện tượng mà con người chưa biết mà thôi
+ CNDT: con người không thể nhận thức được thế giới hoặc ít nhất cũng không thể nhận thức được bản chất của nó(thuyết không thể biết)
+ Phái hoài nghi: nghi ngờ khả năng nhận thức TG của con người thậm chí nghi ngờ cả sự tồn tại của khách quan của SVHT
3. Ý nghĩa PP luận:
- Là cơ sở khoa học để tiếp cận, nghiên cứu chủ nghĩa Mác- Lênin, phê phán các trào lưu triết học trên cơ sở khoa học
- Là trí thức tương lai phải tiếp thu TGQ khoa học đó là CNDVBC của Mác. Trên cơ sở đó thúc đẩy khoa học phát triển, trực tiếp là thúc đẩy y học nói chung và quân y nói riêng
- Là cơ sở để phân biệt các trường phái triết học khác nhau
Câu 3. Trình bày những điều kiện lịch sử của sự ra đời TH Mác- Lênin? ý nghĩa thực tiễn trong việc bảo vệ và phát triển CN Mác trong giai đoạn hiện nay?
TL:
TH Mác - Lênin ra đời dựa trên những điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan. Là sự phát triển hợp quy luật tư tưởng triết học nhân loại
1. Điều kiện khách quan:
- Tiền đề kinh tế - xã hội:
+ Sự củng cố và phát triển của pt sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp
. TH Mác ra đời những năm 40 thế kỷ XIX, lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ do sự tác động của cuộc cách mạng công nghiệp(CM công nghiệp Anh, Pháp, Đức) làm cho phương thức sản xuất TBNC ngày càng được củng cố và phát triển
. Sự phát triển của CNTB càng làm cho mẫu thuẫn xã hội giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản ngày càng gay gắt
+ Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tính cacnghs một lực lượng chính trị - xã hội độc lập
. Khi mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản phát triển đỉnh điểm là các cuộc khởi nghĩa của công nhên dệt Lyon(1834), phong trào hiến chương ở Anh...
+ Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời TH Mác
. Cách mạng vô sản đòi hỏi phải được soi sáng bằng lý luận nói chung và TH nói riêng.
. Sự xuất hiện giai cấp vô sản cách mạng đã tạo cơ sở xã hội cho sự hình thành lý luận tiến bộ và cách mạng mới. Đó là lý luận thể hiện thế giới quan cách mạng của giai cấp công nhân, kết hợp một cách hữu cơ tính cách mạng và tính khoa học giải đáp bằng lý luận các vấn đề của thời đại. Lý luận đó là TH Mác- Lênin
- Nguồn gốc lý luận:
Mác và Anghen đã kế thừa những thành tựu trong lịch sử tư tưởng nhân loại
+ TH cổ điển Đức: Heghen và Phoiobac là nnguồn gốc lý luận trực tiếp:
. CNDT của Heghen: kế thừa và cải tạo lột bỏ cái vỏ thần bí để xây dựng lên phép biện chứng duy vật
. CNDV của Phoiobac: Mác đã cải tạo và khắc phục tính siêu hình
Từ đó Mác xây dựng lên CNDV và phép biện chứng thống nhất hữu cơ với nhau, cả chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng đều có sự biến đổi về chất so với nguồn gốc của con người
+ Kế thừa và cải tạo kinh tế chính trị, như của A.Xmit và Ricacđo làm nguồn gốc xây dựng học thuyết kinh tế, là nhân tố không thể thiếu hình thành và phát triển TH Mác(giúp hoàn thành CNDV lịch sử)
+ CN xã hội không tưởng Pháp(Xanh Ximông) là nguồn gốc trực tiếp của học thuyết Mác về CNXH khoa học
- Tiền đề tự nhiên:
Cùng với nguồn gốc lý luận trên những thành tựu khoa học tự nhiên là những tiền đề cho sự ra đời TH Mác:Sự phát triển tư duy TH phải dựa trên cơ sở tri thức do các khoa học cụ thể đem lại
+ Đầu thế kỷ XIX khoa học có nhiều phát triển mạnh mẽ làm bộc lộ nhiều hạn chế và sự bất lực của phép biện chứng siêu hình. Đồng thời khoa học cung cấp tri thức để phát triển tư duy mới- tư duy biện chứng vượt khỏi tính tự phát của phép biện chứng cổ đại và thoát khỏi vỏ thần bí của phép biện chứng duy tâm.
3 phát minh lớn:
. Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
. Thuyết tế bào
. Thuyết tiến hoá của Đácuyn
Các phát minh đó vạch ra mối liên hệ thống nhất giữa các dạng tồn tại khác nhau, các hình thức vận động khác nhau của thế giới vật chất
2. Nhân tố chủ quan:
- Mác và Anghen là những thiên tài trên nhiều lĩnh vực KHTN, KHXH...
- Hai ông đã sống và hoạt động với phẩm chất và ý chí cách mạng tuyệt đối, tình cảm gắn bó sâu sắc với giai cấp công nhân
- Tình bạn vĩ đại giữa M- A là tình bạn hiếm có trong lịch sử đã hỗ trợ cho 2 ông hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình
3. Ý nghĩa thực tiễn trong việc bảo vệ và phát triển CN Mác trong giai đoạn hiện nay:
- TH Mác- Lênin và những nguyên lý cơ bản của nó đến nay vẫn còn nguyên giá trị, vẫn là TGQ và PPL của giai cấp cn
- Trước tình hình thế giới có nhiều diễn biến phức tạp, nhanh chóng và khôn lường. Đặc biệt từ khi Liên Xô sụp đổ, CNTB luôn tìm mọi cách phủ nhận CN Mác vì vậy chúng ta phải bảo vệ và phát triển nó.
Câu 4. Phân tích thực chất, ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do Mác và Angghen thục hiện? ý nghĩa thực tiễn trong việc bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác- Lênin trong giai đoạn hiện nay?
TL:
Sự ra đời của TH Mác tạo nên sự biến đổi có ý nghĩa cách mạng trong lịch sử phát triển TH của nhân loại: Mác và Angghen đã kế thừa một cách có phê phấn những thành tựu tư duy nhân loại, sáng tạo nên chủ nghĩa duy vật triết học triệt để không điều hoàd với CNDT và phép siêu hình
1. Thực chất của cuộc cách mạng:
- TH Mác - Lênin đã khắc phuịc sự tách rời thế giới quan duy vật và phép biện chứng trong lịch sử phát triển TH
+ CNDV trước Mác đã thể hiện tính biện chứng song do sự hạn chế của điều kiện xã hội và của trình độ phất triển khoa học nên tính siêu hình vẫn là một ngược điểm chung
VD: Phép biện chứng DV ngây thơ của Phoiobach
+ Trong khi đó phép biện chứng lại được chứa đựng trong vỏ duy tâm thần bỉtong TH cổ điển Đức(Hêghen)
+ Mác và Anghen đã cải tạo chủ nghĩa duy vật cũ và cả phép biện chứng duy tâm của Heghen. Giải thoát CN duy vật khỏi tính siêu hình làm cho nó trở lên hoàn bị và mở rộng học thuyết ấy từ nhận thức giới tự nhiên đến chỗ nhận thức xã hội
- CN duy vật lịch sử của Mác là thành tựu vĩ đại nhất của tư tưởng khoa học
Đó là một cuộc cách mạng thật sự trong học thuyết về xã hội, một trong những yếu tố chủ yếu của bước ngoặt cách mạng mà Mác và Angghen đã thực hiện trong TH
Mở rộng: Các hệ thống TH duy vật trước Mác thường duy vật về tự nhiên, duy tâm về xã hội; còn tôn giáo duy tâm cả tự nhiên và xã hội nhưng đến TH Mác đã khắc phục vấn đề này. Từ đó khẳng định Mác với 2 phát kiến vĩ đại là sáng tạo thuyết giá trị thặng dư và sáng tạo CNDV lịch sử
- Sự ra đời của TH Mác, vai trò xã hội của TH cũng như vị trí của TH trong hệ thống tri thức khoa học cũng biến đổi, thể hiện:
- Các nhà TH trước chỉ giải thích thế giới nhưng đến TH Mác không những giải thích thế giới mà còn cải tạo thế giới. Từ đó cho thấy sự khác nhau về chất giữa TH Mác và các học thuyết TH trước Mác
2. Ý nghĩa của cuộc cách mạng trong TH Mác:
- Sự kết hợp lý luận của CN Mác với phong trào công nhân đã tạo nên bước chuyển biến về chất của pt, từ trình độ tự phát lên tự giác
+ TH Mác là thế giới quan khoa học của giai cấp cn- một giai cấp cách mạng nhất, tiến bộ nhất
+ TH Mác đã chấm dứt tham vọng của nhiều nhà THDT coi TH là khoa học của các khoa học
Từ TH cổ đại đến TH cổ điển Đức tới hệ thống TH Heghen: TH là khoc học của các loại khoa học, TH đẻ ra các khoa học
+ TH là TG quan khoa học và pp luận chung cần thiết cho sự phát triển của các khoa học
Vận dụng: khủng hoảng TH, các nhà duy vật dao động trượt sang CNDT, CNDT cho rằng vật chất không tồn tại... đưa đến đn vật chất của Lênin
3. Ý nghĩa thực tiễn:
- Đến nay các nguyên lý của TH Mác vẫn còn nguyên giá trị
- Các lực lượng thù địch vẫn luôn tấn công TH Mác do đó chúng ta cần bảo vệ, phát triển TH Mác trong điều kiện mới cho phù hợp
Câu 6. Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin? ý nghĩa về TGQ và PP luận?
TL:
1. Các quan điểm trước Mác:
- CNDT: TG VC là do lực lượng siêu tự nhiên sinh ra hay do cảm giác chủ quan của con người
- CNDV cổ đại coi vật chất là thực thể đầu tiên bất biến tạo nên mọi sự vật hện tượng trong TG
Ưu : thừa nhận tính tồn tại khách quan của vật chất
Hạn chế: qui vc vào những vật thể cụ thể
- Khủng hoảng trong quan niệm TH siêu hình:
Cuối TK 19 đầu TK 20 trong khoa học có hàng loạt những phát minh quan trọng đem lại cho con người sự hiểu biết mới về nguyên tử.
- 1895: phát hiện tia X
- 1986: Beccoren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ
- 1987: Tomson phát hiện ra điện tử
- 1901: Kaupoman phát hiện ra khối lượng của điện tử thay đổi khi vận tốc của nó thay đổi
- 1906: Thuyết tương đối hẹp của Anhxtan ra đời
Những phát minh trên là bước tiến mới của loài người trong nhận thức và làm chủ tự nhiên bác bỏ quan niệm siêu hình về vật chất. CNDT cho rằng vc đã tiêu tan, CNDV không còn chỗ đứng
2. ĐN vật chất của Lenin:
- Cơ sở:+ Kế thừa tư tưởng Mác và Angghen
+ Tổng kết các thành tựu KHTN cuối XIX đầu XX
+ Từ nhu cầu của cuộc đấu tranh chống CNDT
- Lênin đưa ra đn vật chất: VC là một phạm trù TH dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại,phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
Phân tích:
- VC là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào ý thức, bất kể sự tồn tại ấy con người đã nhận thức được hay chưa nhận thức được.
Đặc tính tồn tại KQ là dấu hiệu cơ bản của vật chất là tiêu chuẩn để phân biệt vc với ý thức. Muốn biết nó là VC hay không thì xem nó tồn tại KQ hay không.
VC vừa có tính cụ thể vừa có tính trừu tuượng, vừa có tính hữu hạn vừa có tính vô hạn
- VC là cái có trước ý thức. VC đem lại cho con người trong cảm giác, cảm giác của chúng ta có thể chép lại, chụp lại phản ánh thục tai KQ đó.Cảm giác, tư duy ý thức chỉ là sự phản ánh của VC
3. ý nghĩa
* TGQ: - Giải quyết triệt để cả 2 mặt vấn đề cơ bản của triết học
- Khắc phục được tính siêu hình máy móc về phạm trù vật chất của CNDV trước Mác
- Chống lại CNDT
* PP luận:
- Trong nhận thức và hành động phải xuất phát từ KQ, lấy KQ là cơ sở cho hoạt động
- Chống chủ quan duy ý chí, suy nghĩ giản đơn, nóng vội theo nguyện vọng chủ quan
Câu 8. Quan điểm của TH Mác- Lênin về mối quan hệ giữa vận động và đứng im của vật chất? ý nghĩa PP luận?
TL
1. Khái niệm:
- Vận động: Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất bao gồm tất cả sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy
- Đứng im: Là một trạng thái đặc biệt của vận động- là vận động trong trạng thái cân bằng(những tính chất của vật chất chưa có sự biến đổi về cơ bản)
2. Mối quan hệ:
Đứng im là tương đối và tạm thời
+ Tương đối:
. Đứng im chỉ xảy ra trong một mối quan hệ nhất định chứ không phải trong mọi quan hệ cùng một lúc
. Đứng im chỉ xảy ra với một hình thái vđ trong một lúc nào đó chứ không phải với mọi hình thức vận động trong cùng một lúc
. Đứng im chỉ biểu hiện của một trạng thái vđ- vđ trong thăng bằng, trong sự ổn định tương đối, biểu hiện thành một sự vật nhất định khi nó còn là nó chưa bị phân hoá thành cái khác
Nhờ trạng thái ổn định mà SV thực hiện được sự chuyển hoá tiếp theo, không có đứng tim tương đối thì không có sự vật nào cả
+ Tạm thời:
Vđ cá biệt có xu hướng hình thành sự vật hiện tượng ổn định nào đó còn vận động nói chung tức là sự tác động qua lại lẫn nhau giữa SV và hiện tượng làm cho tất cả không ngừng biến đổi
3. Ý nghĩa PP luận
- Xem xét sự vật hiện tượng trong quá trình vận động của nó, xem xét bản chất sự vật trong tình trạng đứng tim. Có sự vật đứng im tương đối thì mói có nhận thức được sự vật
- Chống quan điểm siêu hình: đứng im là tuyệt đối coi thế sẽ không nhận thức vài cải tạo được thế giới
- Y học:
+ Khám bệnh: xem xét chiều hướng vận động của bệnh tật, xác định những triệu chứng điển hình của bệnh là cơ sở chẩn đoán chính xác
+ Điều trị: căn cứ vào cụ thể từng bệnh nhân(hoàn cảnh kinh tế, mức độ nặng nhẹ của bệnh) mà có phác đồ điều trị cụ thể thích hợp và hiệu quả
Câu 9. Quan điểm của TH Mác - Lênin về không gian và thời gian của vật chất? Những tính chất của không gian và thời gian? ý nghĩa PP luận?
TL
1. Quan điểm trước Mác:
- CNDT phủ định tính khách quan của KG và TG
VD: Beccơli coi KG và thời gian chỉ là nội dung của ý thức cá nhân
Cantơ: KG và TG là hình thức của sực trực quan của con người chứ không phải là thực tại khách quan
- CN duy vật trước Mác:coi KG và TG tồn tại độc lập không phụ thuộc vào vật chất(tách rời không gian và thời gian, tách rời KG, TG với vật chất)
2. Quan điểm TH Mác- Lênin:
- Không gian: Là bất kỳ một khách thể vật chất nào cũng chiếm một vị trí nhất định, có một kích thước nhất định ở vào một khung cảnh nhất định trong tương quan với những khác thể khác.
- Thời gian: Là hình thức tồn tại của vật chất về mặt độ dài diễn biến, sự kế tiếp của các quá trình. Nó biểu hiện trình tự xuất hiện, phát triển và mất đi của sự vật
- Mối quan hệ:
+ KG và TG gắn bó mật thiết với nhau và gắn liền với VC, là phương thức tồn tại của VC. Tức là không có một dạng VC nào tồn tại ở bên ngoài KG và TG. Ngược lại cũng không thể có TG và KG nào ở ngoài VC
+ Angghen viết: " Các hình thức cơ bản của mọi tồn tại là không gian và thời gian, tòn tại ngoài thời gian thì cũng hết sức vô lý như tồn tại ngoài không gian"
+ Quan điểm của CNDV được chứng minh bởi các thành tựu khoa học: Thuyết tương đối của Anhxtan xác nhận không gian và thời gian không tự tồn tại, tách rời vật chất mà nằm trong mối liên hệ qua lại phổ biến không thể phân chia
3. Tính chất:
- Tính khách quan: nghĩa là KG và TG là thuộc tính của VC tồn tại độc lập không phụ thuộc vào ý thức con người
- Tính vĩnh cửu và vô tận: Vì vật chất luôn tồn tại, vận động, vĩnh viễn nên KG và TG cũng vĩnh cửu và vô tận. Vĩnh cửu và vô tận nghĩa là không có tận cùng về một phía nào xét cả về quá khứ và tương lai, tất cả các bên(phải trái, trước sau, trên dưới)
- Tính 3 chiều của không gian và 1 chiều của thời gian: KG có 3 chiều: dài- rộng- cao. TG có 1 chiều: quá khứ- hiện tại - tương lai. Sự vật bao giờ cũng có sự thống nhất giữa KG và TG
4. Ý nghĩa:
- Khi xem xét sự vật hiện tượng phải xem xét chúng trong KG và TG xác định
- Xem xét sự vật hiện tượng phải tính đến quá khứ- hiện tại và tương lai phát triển của chúng
Trong hoạt động quân sự:
- Lợi dụng không gian có lợi nhất chọn vị trí và thời gian mở đầu kết thúc của chiến thuật, chiến dịch, chiến lược
Vận dụng: công tác tổ chức quân y: vị trí bố trí trạm quân y...
- Tận dụng triệt để thời gian kể cả trong xây dựng lực lượng quân y, trong thực hành tổ chức chiến thuật quân y cấp chiến thuật, chiến dịch
- Ngày nay chiến tranh càng hiện đại thì thời gian và không gian lại càng quan trọng trong hoạt động quân sự
Câu 11. Quan điểm của TH Mác- Lênin về nguồn gốc của ý thức? ý nghĩa PP luận? Vận dụng vào hoạt động y học?
TL:
1. Quan điểm trước Mác:
- CNDTKQ: ý thức là một lực lượng siêu nhiên
- CNDTCQ: ý thức là một hiện tượng thuần tuý chủ quan
- CNDV tầm thường: ý thức được sinh ra như gan tiết ra mật
2. CNDV biện chứng:
* Nguồn gốc tự nhiên: ý thức là 1 thuộc tính của vật chất, nhưng không phải là của mọi dạng vật chất mà chỉ là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc con người.
- Bộ não người là cơ quan vật chất của ý thức, bộ óc người là sản phẩm của quá trình tiến hóa lâu dài về mặt sinh vật học, về mặt xã hội với cấu tạo vô cùng phức tạp: 14- 15 tỷ tế bào thần kinh, các tế bào có liên hệ với nhau, chia thành nhiều vùng đảm nhiệm những chức năng khác nhau: vùng vận động, cảm giác, vùng tiếng nói và chữ viết(vùng Broca)
+ Bộ não sinh ra ý thức trên cơ sở là thuộc tính phản ánh:
Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của một hệ thống vật chất này ở hệ thống vật chất khác trong quá trình tác động qua lại của chúng
+ Có nhiều hình thức trình độ phản ánh: cơ- lý- hoá- sinh học- phản ánh tâm lý- phản ánh ý thức. Phản ánh ý thức là một hình thức phản ánh mới đặc trưng của một dạng vật chất cao là bộ não người, ngoài ra không có ở bất cứ loài động vật nào khác
Như vậy bộ não người và sự tác động của thế giới xung quanh vào bộ não người là nguồn gốc tự nhiên của ý thức
* Nguồn gốc xã hội: Để ý thức ra đời những tiền đề nguồn gốc tự nhiên là rất quan trọng không thể thiếu được những chưa đủ, đk quyết định cho sự ra đời của ý thức là nguồn gốc xã hội. Gồm:vai trò của lao động, ngôn ngữ và các quan hệ xã hội
- Lao động:
+ KN: Là quá trình con người tác động vào giới tự nhiên nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của mình
+ Vai trò: Thông qua lđ con người cải tạo TGKQ qua đó con người phản ánh được thế giới khách quan mới có ý thức.
. Lao động làm cho bộ óc và các giác quan của con người ngày càng hoàn thiện và phát triển
. Nhờ có lao động con người tác động vào TGKQ bắt TGKQ bộc lộ những thuộc tính những qui luật vận động của mình thành những hiện tượng nhất định và các hiện tượng này tác động vào bộ não con người hình thành dần những tri thức về tự nhiên và xã hội
. Lđ tạo cho con người pp tư duy khoa học
. Qua lđ cùng với lđ hình thành lên ngôn ngữ
+ Ngôn ngữ:
. Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức, không có nó ý thức không thể tồn tại và thể hiện được
. Là phương tiện giao tiếp và là công cụ của tư duy nhằm khái quát hoá trừu tượng hoá hiện thực. Nhờ ngôn ngữ con người tổng kết được thực tiễn, trao đổi thông tin, ý thức là hiện tượng xã hội do đó nếu không có ngôn ngữ là pt giao tiếp thì ý thức không thể hình thành và phát triển được
KL: nguồn gốc trực tiếp quan trọng nhất qđ sự ra đời và phát triển của ý thức là lao động, là thực tiễn xã hội. ý thức phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc người thông qua lao động, ngôn ngữ và các quan hệ xã hội.
3. Ý nghĩa PP luận:
- Yếu tố tự nhiên và yếu tố xã hội đều vô cùng quan trọng trong sự hình thành ý thức của mỗi người cho nên không được tuyệt đối hoá hoặc tách rời nguồn gốc nào. Đồng thời từ đó phải quan tâm bảo vệ và phát triển bộ não không để nó bị tổn thương
- Thấy rõ vai trò quyết định của yếu tố xã hội trong quá trình hình thành và phát triển ý thức nên phải tích cực hoạt động trong thực tiễn, trong hoạt động thực tiễn ngành nghề để trao đổi, bổ sung nhận thức của mình ngày càng sâu sắc hơn
- Vận dụng y học:
+ Quan tâm bảo vệ chăm sóc phát triển bộ óc
+ Khi bị tổn thương bộ óc phải chữa trị kịp thời
+ Cán bộ y tế phải tích cực hoạt động để bổ sung nâng cao kiến thức chuyên môn và xã hội
Câu 14. Quan điểm TH Mác- Lênin về bản chất của ý thức ? ý nghĩa PP luận? Vận dụng vào hoạt động y học?
1. Quan điểm trước Mác:
- CNDT: ý thức là tính thứ nhất, ý thức sinh ra vật chất
- Các nhà duy vật siêu hình: coi ý thức là sự phản ánh sự vật một cách thụ động giản đơn, máy móc không thấy được tính biện chứng của quá trình phản ánh
2. Quan điểm TH Mác:
Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo; ý thức là hình ảnh chủ quan của TG khách quan
Phân tích:
- ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người. Trong óc người chỉ có hình ảnh của sự vật hiện thượng chứ không phản bản thân sự vật hiện tượng. Những hình ảnh của sự vật dưới dạng chủ quan nó phụ thuộc vào đặc tính và trình độ phản ánh của bộ óc con người
- ND của hình ảnh được bộ óc phản ánh do THKQ qui định, tuy nhiên nó còn chịu ảnh hưởng của hạot động của chủ thể nhận thức, phụ thuộc vào khả năng kinh nghiệm, pp tư duy của chủ thể nhận thứ, phụ thuộc vào lợi ích
- ý thức mang tính năng động sáng tạo vì ý thức ra đời trong quá trình con người hoạt động cải tạo thế giới
Tính sáng tạo thể hiện rất phong phú:
+ ở chỗ cải biến hiện thực khách quan khi được di chuyển vào bộ óc người. Tức là ý thức tước bỏ những cái ngẫu nhiên, hiện tượng bên ngoài để nắm lấy cái bản chất, cái tính qui luật bên trong của hiện thực khách quan
+ ý thức ra đời trong qú trình con người hoạt động cải tạo thế giới cho nên quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc người là quá trình năng động sáng tạo thể hiện ở 3 mặt:
. Trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh
. Mô hình hoá đối tượng trong tư duy dưới hình ảnh tinh thần
. Chuyển mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan tức hiện thực hoá tư tưởng thông qua hoạt động thực tiễn bién cái quan niệmt hành cái thực tại biến các ý tưởng phi vật chất trong tư duy thành các dạng vật chất ngoài hiện thực
- Ý thức mang bản chất xã hội: ý thức là một hiện tượng xã hội, sự ra đời và tồn tại của nó gắn liền với hoạt động thực tiễn chịu sự chi phối không chỉ qui luật sinh học mà chủ yếu là của quy luật xã hội do nhu cầu của giao tiếp và các điều kiện sinh hoạt hiện thực của con người quy định
- Ý thức có kết cấu phức tạp: gồm nhiều yếu tố hợp thành: tri thức, tình cảm, niềm tin, lý trí, ý chí trong đó tri thức là yếu tố cơ bản
Theo chiều sâu nội tâm: tự ý thức, tiềm thức và vô thức
3. ý nghĩa:
- Là cơ sở khoa học để chúng ta tránh được bệnh chủ quan duy ý chí nặng về tình cảm bất chấp các qui luật khách quan phiêu lưu mạo hiểm hoặc thụ động trông chờ
- Trong quá trình nhận thức và cải tạo hiện thực khách quan phải có quan điểm khách quan trong nhận thức đồng thời phát huy tính chủ động tích cực sáng tạo để nắm bất được cái bản chất quy luật vận động của sự vật mà tác động vào làm cho sự vật hiện tượng vận động phát triển phục vụ cho mục đích con người
Câu 17. Trình bày nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của PBCDV? ý nghĩa PP luận? Vận dụng vào hoạt động y học?
TL:
1. KN về mối liên hệ:
- Quan điểm siêu hình: sự vật hiện tượng tồn tại tách rời nhau giữa chúng không có ràng buộc nào nếu có chỉ là những liên hệ hời hợt bên ngoài mang tính ngẫu nhiên
- Quan điểm DVBC:Liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại, sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật, của một hiện tượng trong thế giới
2. ND nguyên lý:
Mọi sự vật hiện tượng đều tồn tại trong mối liên hệ phổ biến, khách quan, nhiều vẻ, phong phú nhưng không ngang bằng nhau
3. Phân tích:
- Mọi sự vật hiện tượng tồn tại trong mối liên hệ phổ biến: bất kỳ một sự vật hiện tượng nào ở bất kỳ không gian nào và ở bất kỳ thời gian nào cũng có mối liên hệ với những sự vật hiện tượng khác. Ngay trong cùng một sự vật, hiện tượng thì bất kỳ một thành phần nào một yếu tố nào cũng có mối liên hệ với những thành phần những yếu tố khác
- Tính khách quan: mối liên hệ là vốn có của mọi sự vật hiện tượng nó không phụ thuộc vào ý thức con người
- Tính đa dạng phong phú: sự vật hiện tượng có không gian khác nhau, thời gian khác nhau thì các mối liên hệ biểu hiện khác nhau: mối liên hệ bên trong, bên ngoài, chủ yếu, thứ yếu...
- Sự phân chia trên mang tính tương đối vì mỗi loại mối liên hệ chỉ là 1 hình thức một bộ phận, một mắt xích của mối liên hệ phổ biến. Nhưng sự phân chia đó lại cần thiết vì mỗi loại có vị trí, vai trò nhất xác định trong sự vận động và phát triển của sự vật. Do đó phải tìm được mối liên hệ bản chất của sự vật hiện tượng để có cách tác động phù hợp nhằm đưa lại hiệu quả cao nhất
4. ý nghĩa PP luận:
- Phải có quan điểm toàn diện trong xem xét sự vật hiện tượng chống quan điểm 1 chiều
Quan điểm toàn diện: nhận thức sv trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận, các yếu tố của sv ht và trong sự tác động qua lại giữa sv đó với sv khác
Phải biết phân biệt từng mối liên hệ, chú ý mối liên hệ bên trong bản chất, mối liên hệ chủ yếu, tất nhiên và lưu ý đến sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các mối liên hệ để hiểu rõ bản chất sự vật và có pp tác động phù hợp đem lại hiệu quả cao nhất
Đất nước: thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh xh công bằng dân chủ văn minh: phát huy nội lực trang thủ thời cơ vượt qua thử thách
- Phải tôn trọng quan điểm lịch sử cụ thể: vì mối liên hệ có tính đa dạng phong phú..
Đòi hỏi: chú ý điều kiện hoàn cảnh lịch sử - cụ thể, môi trường cụ thể trong đó sự vật sinh ra, tồn tại và phát triển
- Trong y học: chẩn đoán đúng tìm ra nguyên nhân chủ yếu và cơ bản của bệnh tật
Phải có quan điểm toàn diện trong điều trị: điều trị triệu chứng, căn nguyên, nâng cao thể trạng, kết hợp nhiều biện pháp điều trị: đông tây y kết hợp, thuốc+lý liệu
Câu 18. Trình bày nguyên lý về sự phát triển của phép BCDV? ý nghĩa PP luận? Vận dụng vào y học?
TL:
1. Khái niệm phát triển:
- Siêu hình: pt là sự tăng lên hay giảm đi về lượng không có biến đổi gì về chất hoặc có thì diễn ra theo vòng khép kín
- BCDV: Phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật
2. ND nguyên lý:
Mọi sự vật vận động biến đổi không ngừng nhưng phát triển là xu hướng chung của thế giới
3. Phân tích:
- Nguồn gốc động lực của sự phát triển là sự đấu tranh của các mặt đối lập
- Trạng thái của sự phát triển là đi từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất
- Chiều hướng của sự phát triển là diễn ra quang co phức tạp thậm chí có thể có những bước lùi tạm thời. Là quá trình diễn ra không phải theo đường thẳng mà theo hình xoắn ốc và cái mới tất thắng
Tính chất của phát triển:
- Tính khách quan:vì nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật
- Tính phổ biến: nó diễn ra ở mọi lĩnh vực(tự nhiên xã hội và tư duy), ở mọi sự vật hiện tượng
- Tính đa dạng, phong phú: các sự vật hiện tượng có quá trình phát triển không giống nhau
+ SV, hiện tượng tồn tại ở thời gian, không gian khác nhau có sự phát triển khác nhau
+ Trong quá trình phát triển của mình sự vật còn chịu tác động của các sự vật hiện tượng khác, nhiều yếu tố và điều kiện
4. ý nghĩa pp luận:Tôn trọng quan điểm phát triển
- Khi nhận thức giải quyết vấn đề nào đó phải đặt nó trong trạng thái vận động, nằm trong khuynh hướng chung là phát triển
- Thấy rõ khuynh hướng phát triển trong tương lai của sv ht
- Phan chia quá trình pt thành các giai đoạn trên cơ sở đó tìm ra pp, biện pháp tác động nhằm thúc đẩy sv ht
- Khắc phục tư tưởng bảo thủ trì trệ trong hoạt động nhận thức
Vận dụng:
+ Khám bệnh: diễn biến của bệnh
+ Điều trị: giai đoạn bệnh
Câu 20. Phân tích nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập? ý nghĩa PP luân? Vận dụng vào hoạt động y học?
TL:
1. Các khái niệm:
- Vị trí: Là qui luật hạt nhân của phép biện chứng
- Mặt đối lập: là những mặt có những đặc điểm những thuộc tính, những tính quy định có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau. Sự tồn tại của các mặt đối lập là khách quan và phổ biến
- Mâu thuẫn: Là một phạm trù triết học dùng để chỉ 2 mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau trong 1 sự vật hay mâu thuẫn là sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
2. ND quy luật mâu thuẫn:
Mọi sự vật hiện tượng đều chứa đựng những mặt có khuynh hướng biến đổi ngược chiều nhau gọi là những mặt đối lập. Mối liên hệ của 2 mặt đối lập tạo nên mâu thuẫn.Các mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh, chuyển hoá lẫn nhau làm mâu thuẫn được giải quyết. Sự vật biến đổi và phát triển, cái mới ra đời thay thế cái cũ
3. Phân tích:
* Mâu thuẫn là 1 hiện tượng khách quan phổ biến:
- Tính phổ biến: MT tồn tại cả trong tự nhiên, xã hội, tư duy, ở tất cả các sự vật, thể hiện trên 2 khía cạnh:
+ MT biện chứng tồn tại ở svht, không có svht nào lại là 1 cái gì đó đồng nhất tuyệt đối không có mâu thuẫn
+ Ngay trong quá trình phát triển của svht, trong xh, tu duy mâu thuẫn quán xuyến từ đầu đến cuối, mọi giai đọan, mọi quá trình trong sự tồn tại phát triển của sv
- Tính khách quan: các MT là của bản thân sự vật bắt nguồn từ thuộc tính kết cấu thuộc tính vận động của vật chất nên nó có tính khách quan
* Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập:
Sự thống nhất của các mặt đối lập là sự nương tựa vào nhau, không tách ròi nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề
Sự thống nhất của các mặt đối lập trong 1 MT là:
+ 2 mặt đối lập tồn tại không tách dời nhau, tác động qua lại thâm nhập và chuyển hoá lẫn nhau. Đây là sự thống nhất mang tính biện chứng(ràng buộc, chuyển hoá lẫn nhau)
VD: đồng hoá- dị hoá
+ Sự thống nhất của các mặt đối lập còn biểu hiện ở sự tác động ngang nhau của chúng. Song đó chỉ là trạng thái vận dộng của mâu thuãn ở m ột giai đọng phát triển khi diễn ra sự cân bằng của các mặt đối lập
Sự đấu tranh của các mặt đối lập:
- Đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt đó
- Hình thức đấu tranh của các mặt đối lập hết sức phong phú, đa dạng tuỳ thuộc vào tính chấy, vào mối quan hệ qua lại giữa các mặt đối lập và tuỳ điều kiện cụ thể diễn ra cuộc đấu tranh giữa chúng
- Đấu tranh của các mặt đối lập diễn ra qua nhiều giai đoạn, từ thấp tới cao, với những tính chất và đặc điểm riêng
+ Giai đoạn khác nhau: MT mới xuất hiện
+ Gđ đối lập: MT phát sinh và phát triển
+ Gđ chuyển hoá: Khi 2 mặt đối lập xung đột gay gắt đủ điều kiện chúng sẽ chuyển hoá lẫn nhau, MT được giải quyết, sv cũ mất đi sv mới ra đời
Chuyển hoá cảu các mặt đối lập: các mặt đối lập xâm nhập vào nhau, phủ định nhau. Sự vật phong phú đa dạng nên có nhiều hình htức chuyển hoá , nhưng theo Angghen khái quát có 2 hình thức: chuyển hoá lẫn nhau và cả 2 cùng chuyển hoá về chất (tạo thành cái mới)
* Vai trò MT đối với vđ phát triển:
MT là nguồn gốc động lực của sự vận động và phát triển
- Trong một MT vừa là sự thống nhất vừa là sự đấu tranh của các mặt đối lập. Song giữa chúng khác nhau(về tính chất và vai trò).
+ Sự thống nhất của các mặt đối lập là có điều kiện, tạm thời thoáng qua, tương đối
+ Sự đấu tranh gắn liền với tính tuyệt đối của sự vận động và phát triển và qua đó MT được giải quyết sự vật cũ mất đi sự vật mới ra đời
- Phê phán phương hướng sai lầm:
+ Tuyệt đối hoá tính thống nhất dẫn đến khuynh hướng thoả hiệp, điều hoà mâu thuẫn tránh lé hông dám đấu tranh: CN hữu khuynh
+ Tuyệt đối hoá đấu tranh: nôn nóng đốt cháy giai đoạn, duy tâm duy ý chí: CN tả khuynh
4. Ý nghĩa PP luận:
- Tích cực phát hiện MT, phân loại mâu thuẫn để biết được vai trò của các mâu thuẫn đó
- Tích cực tacọ điều kiện thuận lợi, khắc phục những điều kiện bất lợi để đẩy nhanh quá trình phát triển của mâu thuẫn để giải quyết
- Chống lại quan điểm duy tâm, khắc phục quan điểm siêu hình trong việc tách rời hay tuyệt đối hoá các mặt thống nhất và đấu tranh
5. Vận dụng y học:
- Khám: nắm vững quá trình diễn biến của bệnh
- Điều trị: chú ý 2 mặt đối lập cơ bản: tác dụng tích cực và tác dụng phụ của thuốc để tạo nên sự cân bằng tương đối lập lại sự ổn định của người bệnh
- Phân tích cụ thể từng bệnh, người bệnh, giai đoạn bênh tìm ra các mâu thuẫn cơ bản và có phác đồ hợp lý
Câu 22. Phân tích vai trò mâu thuẫn bên trong, mâu thuẫn bên ngoài đối với sự vận động và phát triển của sự vật hiện tượng? ý nghĩa PP luận? Vận dụng vào hoạt động y học?
TL:
1. KN mâu thuẫn:
- Mặt đối lập: là những mặt có những đặc điểm những thuộc tính, những tính quy định có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau. Sự tồn tại của các mặt đối lập là khách quan và phổ biến
- Mâu thuẫn:Là một phạm trù triết học dùng để chỉ 2 mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau trong 1 sự vật hay mâu thuẫn là sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
2. Phân loại mâu thuẫn:
- Căn cứ vào mối quan hệ đối với sự vật:
+ Mâu thuẫn bên trong
+ MT bên ngoài
- Căn cứ vào ý nghĩa đối với sự tồn tại và phát triển:
+ Mâu thuẫn cơ bản
+ Mâu thuẫn không cơ bản
- Căn cứ vai trò mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển:
+ MT chủ yếu
+ MT thứ yếu
- Căn cứ vào tính chất các quan hệ lợi ích:
+ MT đối kháng
+ MT không đối kháng
3. Phân tích MT bên trong, mâu thuẫn bên ngoài:
- MT bên trong là sự tác động qua lại giữa các mặt, các khuynh hướng đối lập của cùng một sự vật
- Mâu thuẫn bên ngoài là mâu thuẫn diễn ra trong mối quan hệ giữa sự vật đó với các sự vật khác
- Phân chia MT bên trong và ngoài là tương đối tuỳ theo phạm vị xem xét. Cùng 1 MT nhưng xét trong mối quan hệ này là MT bên ngoài, trong mối quan hệ khác lại là MT bên trong. Do đó để xác định 1 MT phải xác định phạm vị sv được xem xét
VD: trong phạm vi nước ta mâu thuẫn trong nội bộ nền kt là MT bên trong; còn MT kinh tế nước ta với các nước Asean là MT bên ngoài. Nhưng nếu trong phạm vi Asean thì mâu thuẫn giữa các nước trong khối là MT bên trong
- Vai trò:
+ MT bên trong quyết định trực tiếp đối với sự vận động và phát triển sv
+ MT bên trong và bên ngoài không ngừng tác động nhau: việc giải quyết MT bên trong không thể tách rời giải quyết MT bên ngoài, giải quyết MT bên ngoài là điều kiện để giải quyết MT bên trong
4. ý nghĩa PP luận:
- Để cho sv, ht phát triển phải tích cực tìm ra mâu thuẫn bên trong
- Kết hợp chặt chẽ việc giải quyết mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài để thúc đẩy sự vật pt
- Tránh tuyệt đối hóa 1 loại mâu thuẫn nào
5. Vận dụng vào y học:
- Kết hợp chặt chẽ thầy thuốc và bác sỹ trong khám và điều trị bệnh
- Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, khả năng cấp cứu và điều trị, sử dụng các biện pháp để cấp cứu và điều trị bệnh nhân
- Nắm chắc diễn biến của bệnh nhân để có biện pháp xử trí hợp lý
+ Khi cấp cứu thầy thuốc là người quyết định sự sống cho bệnh nhân(MT bên ngoài quyết định)
+ Về lâu dài: bệnh nhân là người quyết định(mâu thuẫn bên trong)
Câu 23. Phân tích nội dung quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại? ý nghĩa PP luận? Vận dụng y học
1. Vị trí quy luật:
Là một trong 3 quy luật cơ bản của PBCDV, nó chỉ rõ cách thức vận động và phát triển của svht
2. Các khái niệm:
Bất kỳ sự vật hiện tượng nào cũng bao gồm 2 mặt là chất và lượng. 2 mặt đó thống nhất hữu cơ với nhau
- Chất: là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác
+ Thuộc tính của sự vật là những tính chất, những trạng thái những yếu tố cầu thành sự vật..Những thuộc tính này chỉ bộc lộ thông qua sự tác động qua lại với các sự vật hiện tượng khác
- Lượng: Là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về mặt lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật
3. Nội dung quy luật:
Mọi sự vật đều là sự thống nhất giữa lượng và chất, sự thay đổi dần dần về lượng tới điểm nút sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật thông qua bước nhảy; chất mới ra đời tác động trở lại sự thay đổi của lượng mới lại có chất mới cao hơn...Quá trình tác động đó diễn ra liên tục làm cho sự vật không ngừng biến đổi
4. Phân tích:
* Sự thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất:
- Bất kỳ sự vật hiện tượng nào đều thống nhất về chất và lượng, lượng nào chất ấy . Trong quá trình vận động và phát triển chất và lượng của sv cũng biến đổi. Sự thay đổi của lượng và chất không diễn ra độc lập mà quan hệ chặt chẽ với nhau. Sự thay đổi về lượng có thể chưa làm thay đổi ngay lập tức sự thay đổi về chất. ở một giới hạn nhất định, lượng thay đổi nhưng chất chưa thay đổi cơ bản
VD: nung thỏi thép nhiệt độ lò nugn có thể hàng ngàn độ nhưng thỏi thép vẫn ở trạng thái rắn
- Sự thay đổi về lượng chưa dẫn tới thay đổi về chất chỉ trong giới hạn nhất định. Vượt qua giới hạn đó sẽ làm cho sự vật không còn là nó chất cũ mất đi chất mới ra đời. giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng làm thay đổi về chất của sự vật được gọi là độ
Độ là pham trù triết học dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật ấy
Trong độ sự vật vẫn còn là nó chứ chưa biến thành cái khác
VD : độ của sinh viên là giới hạn từ khi nhập trường tới trước khi bảo vệ thành công đồ án tốt nghiệp
- Những điểm giới hạn mà khi sự thay đổi về lượng đạt tới đó sẽ làm thay đổi về chất của sự vật được gọi là điểm nút
Điểm nút là phạm trù triết học dùng để chỉ điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật
VD: điểm nút để sv trở thành chất là bảo vệ thành công đồ án tốt nghiệp
- Sự thay đổi về lượng đạt tới điểm nút sẽ ra đời chất mới. Sự thay đổi giữa lượng và chất mới tạo thành độ mới với điểm nút mới. Sự vận động và phát triển là không cùng do đó sự vận động biến đổi của sự vật hình thành đường nút của những quan hệ về độ
- Sự thay đổi về chất do những sự thay đổi về lượng trước đó gây ra bước nhảy
Bước nhảy là pham trù triết hjọc dùng để chỉ sự chuyển hoá về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên
Bước nhảy là kết thức 1 giai đoạn phát triển của sv và là điểm khởi đầu của 1 giai đoạn phát triển mới
* Những thay đổi về chất dẫn đến những thay đổi về lượng:
Chất mới ra đời tác động trở lại lượng:
- Thay đổi kết cấu, quy mô
- Thay đổi nhịp điệu tốc độ vận động
- Thay đổi trình độ của sự vận động
5. ý nghĩa pp luận:
- Trong hoạt động nhận thực và hoạt động thực tiễn phải tích lũy về lượng làm bến đổi về chất theo quy luật. chống lại khuynh hướng tả khuynh chủ quan nóng vội đốt cháy giai đoạn chưa tích luỹ đủ về lượng đã muốn thực hiện bước nhảy về chất.Hoặc coi nhẹ sự tích luỹ về lượng chỉ nhấn mạnh bước nhảy dễ dẫn đến phiêu lưu mạo hiểm
- Khi tích luỹ về lượng phải quyết tâm thực hiện bước nhảy . Có thể mới chống khuynh hướng tả khuynh bảo thủ trì trệ, ngại khó không dám thực hiện bước nhảy về chất khi đã tích luỹ đủ về lượng
- Biết vận dụng các bước nhảy cho phù hợp: phân tích đúng đắn điều kiện khách quan, nhân tố chủ quan, tuỳ từng điều kiện cụ thể, phải thực hiện những bước nhảy vọt cục bộ làm thay đỏi về chất của từng yếu tố
6. Vận dụng vào y học:
- Trong khám bệnh phải kiên trì theo dõi, khai thác nắm chắc các diễn biến của bệnh, tích cực tìm tòi phát hiện các triệu chứng, làm các XN có giá trị để chẩn đoán bệnh chính xác
- Trong điều trị:
+ Điều trị: chú ý đến lượng(liều lượng thuốc, các biện pháp điều trị), theo dõi tiến triển bệnh để điều chỉnh lượng(số lượng thuốc, các biện pháp điều trị) cho hiệu quả
+ Điều trị phải toàn diện, sử dụng các biện pháp(đông tây y kết hợp, thuốc + lý liệu...), theo thứ tự các bước
+ Tích cực tìm ra pp điều trị mới có hiệu quả
+ Kết hợp chặt chẽ thầy thuốc với bệnh nhân giúp việc điều trị có hiệu quả hơn
Để trở thành người thầy thuốc giỏi:
+ Ra sức học tập tích luỹ các kinh nghiệm, kiến thức mới, tích cực tham gia các hội thảo, hội thao kỹ thuật để tích luỹ và nâng cao kiến thức
+ Tích cực tu dưỡng phẩm chất đạo đức người thầy thuốc
Câu 25. Phân tích nội dung quy luật phủ định của phủ định? ý nghĩa pp luận?
1. Vị trí:
- Là một trong 3 quy luật cơ bản cảu phép biện chứng duy vật
- Chỉ ra khuynh hướng vận động phát triển của sự vật hiện tượng, tính tất yếu của sự ra đời cái mới và mối liên hệ giữa cái mới và cái cũ
2. Các khái niệm
- Phủ định: Là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động và phát triển
- Phủ định biện chứng: là phạm trù triết học dùng để chỉ sự phủ định tự thân, là mắt khâu quan trọng trong quá trình dẫn tới sự ra đời của sự vật mới, tiến bộ hơn sự vật cũ
Đặc trưng:
+ Tính khách quan: vì nguyên nhân của sự phủ định là giải quyết các mâu thuẫn bên trong sự vật. Hơn nữa phương thức phủ định không phụ thuộc vào ý muốn của con người
+ Mang tính kế thừa: vì sự phủ định là kết quả của sự phát triển tự thân của sự vật nên nó không thể là sự thủ tiêu phá huỷ hoàn toàn cái cũ. Cái mới ra đời trên nền tảng cái cũ gạt bỏ những cái lỗi thời, tiêu cực của cái cũ, chọn lọc giữ lại, cải tạo lại những cái thích hợp
3. ND qui luật:
Qui luật phủ định của phủ định nêu lên mối liên hệ kế thừa giữa cái khẳng định và cái phủ định, nhờ đó phủ định biện chứng là điều kiện cho sự phát triển, nó bảo tồn nội dung tích cực của các giai đoạn trước và bổ sung thêm những thuộc tính mới làm cho sự phát triển đi theo đường xoáy ốc
4. Phân tích:
- Chiều hướng cơ bản của sự vận động, biến đổi của thế giới là tiến lên
+ Thông qua vô số chu kỳ của PĐBC không có chu kỳ nào là cuối cùng mà sự PĐBC kà sự kế thừa các yếu tố tích cực, tinh hoa của cái cũ đem ra nhập vào bổ sung vào cái mới tạo cho sự vật hiện tượng sự phát triển liên tục từ thấp đến cao từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện tới hoàn thiện
- Con đường phát triển tiến lên là quanh co phức tạp có tính chu kỳ giữa cái cũ và cái mới theo hình xoáy ốc
Sự phát triển của sự vật thông qua vô số chu kỳ của sự PĐBC mà trong 1 chu kỳ trải qua 2 lần phủ định cơ bản:
+ Lần phủ định thứ nhất: sự vật cũ chuyển thành cái đối lập với nó. Lần phủ định này mang tính chất phiến diện nhưng nó là lần PĐ trung gian cần thiết, tất yếu tạo điều kiện cho lần PĐ thứ 2
+ Lần phủ định thứ 2(Phủ định của phủ định): sự vật mới ra đời, sự vật này đối lập với cái được sính ra ỏ lần phủ định 1, nó được bổ sung nhiều nhân tố mới
+ Kết quả của 2 lần phủ định là sự vật mới xuất hiện, sự vật này có nội dung toàn diện hơn, phong phú hơn, có cái khẳng định ban đầu và kết quả của sự phủ định lần thứ nhất
+ Kết quả của sự phủ định của phủ định là điểm kết thúc của một chu kỳ phát triển và cũng là khởi đầu của chu kỳ phát triển tiếp theo. Sự vật laị tiếp tục PĐBC chính mình để phát triển cú như vật sv mới ngày càng mới hơn
VD: hạt thóc(khẳng định)- cây lúa(PĐ1)- hạt thóc(PĐ2)
- Trong hiện thực 1 chu kỳ phát triển có thể nhiều hơn 2 lần phủ định
Con tằm: trứng- tằm- nhộng- ngài - trứng: 4 lần
- Đường xoáy ốc: là sự biểu thị rõ nhất đầy đủ nhất đặc trưng của phát triển biện chứng của sv: tính kế thừa, tính lặp lại, tính tiến lên
Mỗi vòng của đường xoáy ốc dường như thể hiện sự lặp lại nhưng cao hơn thể hiện trình đô cao hưon của sự phát triển
- Trong quá trình phát triển không loại trừ có nhữung bước thụt lùi tạm thời do trong quá trình đấu tranh giữa cái cũ và cái mới trên con đường phát triển
+ Cái cũ là cái lỗi thời, lạc hậu nhưng còn có sức mạnh có tĩnh bảo thủ để duy trì sự tồn tại của nó luôn tìm mọi cách lấn át đè bẹp cái mới. Cái mới do mới ra đời nên còn non yếu so với cái cũ
+ Cái mới tất thắng cái cũ thúc đâỷ sự phát triển theo quy luật khách quan vốn có của nó vì:
. Cái mới là cái tiến bộ hợp quy luật, đại diện cho xu hướng phát triển của sự vật
. Cái cũ là cái lỗi thời lạc hậu không phù hợp quy luật và xu hướng phát triển nên nhát định bị đào thải
5. ý nghĩa pp luận
- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn muốn sự vật phát triển:
+ Tìm ra những chu kỳ phát triển của sự vật, ở mỗi chu kỳ đó tìm ra những đặc điểm riêng biệt để có cách tác động phù hợp với yêu cầu phát triển
+ Dự kiến được những bước quanh có phức tạp trong quá trình phát triển của sự vật
+ Dự kiến được chiều hướng tương lai của sự vật
- Tích cực phát hiện cái mới, ủng hộ cái mới, tạo điều kiện chó cái mới phát triển
- Trong đấu tranh loại bỏ cái cũ phải biết kế thừa tinh hoa của cái cũ, tránh thái độ phủ định sạch trơn
- Xây dựng lòng tin vào sự tất thắng của cái mới mà từ đó tin tưởng vào sự tất thắng của CNXH
6. Vận dụng Y học:
- Tích cực nghiên cứu tiếp thu kiến thức y học mới
- Tìm các bài thuốc hay trong giân dan, những phác đồ thuốc mới trong điều trị
- Thường xuyên bám sát bệnh nhân để phát hiện những diễn biến mới của bệnh từ đó có biện pháp can thiệp hiệu quả và kịp thời
Câu 29. Quan điểm TH Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả? ý nghĩa PP luận. Vận dụng vào y học?
1. Khái niệm:
- Nguyên nhân là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra 1 biến đổi nhất định nào đó.
- Kết quả là phạm trù chỉ những sự biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra
VD: Cuộc đấu tranh giữa giai cấp vô sản và gc tư sản là nguyên nhân đưa đến kết quả là cuộc cách mạng vô sản nổ ra
- Phân biệt NN với nguyên cớ và với điều kiện: Nguyên cớ và điều kiện không sinh ra kết quả mặc dù nó xuất hiện cùng với nguyên nhân
2. Mối quan hệ:
- Nguyên nhân sinh ra kết quả, xuất hiện trước kết quả
+ Không phải hiện tượng nào nối tiếp nhau về mặt thời gian cũng là quan hệ nhân quả. VD: ngày kế tiếp đêm nhưng không phải đêm là nguyên nhân của ngày
+ Phân biệt QH nhân quả với quan hệ kế tiếp là về mặt thời gian là nguyên nhân và kết quả có quan hệ sản sinh ra nhau
VD: Nguyên nhân của ngày đêm là do sự quay của trái đất quanh trục của nó
- Nguyên nhân sinh ra kết quả là phức tạp, phụ thuộc vào nhiều điều kiện và hoàn cảnh khác nhau
+ Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra
VD: NN của mất mùa có thể do hạn hán, lũ lụt, sâu bệnh...
+ Một nguyên nhân trong những điều kiện khác nhau cũng có thể sinh ra những kết quả khác nhau
VD: Chặt phá rừng có thể gây ra hạn hán, lũ lụt, thay đổi khí hậu...
+ Nếu nhiều nguyên nhân cùng tồn tại và tác động cùng chiều trong một sự vật thì chúng sẽ gây ảnh hưởng cùng chiều đến sự hình thành kết quả làm cho kết quả xuất hiện nhanh hơn.
Ngược lại nếu NN tác động đồng thời theo các hướng khác nhau thì sẽ cản trở tác dụng của nhau thậm chó triệt tiêu tác dụng của nhau, ngăn cản sự xuất hiện của kết quả
Do đó phải phân tích vai trò của từng loại nguyên nhân
VD: nền kinh tế nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường định hướng XHCN. Các TP kinh tế vừa hỗ trợ nhau, vừa mâu thuẫn nhau thậm chí còn cản trở nhau phát triển . Muốn phát huy được tác dụng các thành phần kinh tế phải tạo đk cho các TP kinh tế phát triển trong đó TP kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
- Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí nhau tức là một sự vật hiện tượng trong mối quan hệ này là nguyên nhân nhưng trong mối quan hệ khác lại là kết quả và ngược lại
- Sự tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân: KQ do NN sinh ra những sau khi hình thành KQ lại tác động lại đối với nguyên nhân. Tác động này theo 2 hướng:
+ Thúc đẩy sự hoạt động của NN(tích cực)
+ Cản trở sự hoạt động của nguyên nhân(tiêu cực)
VD: Dân trí thấp do kt kém phát triển, ít đầu tư cho giáo dục. Nhưng dân trí thấp lại cản trở việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất lại kìm hãm sản xuất phát triển
Ngược lại dân trí cao là kết quả của chính sách pt kinh tế và giáo dục đúng đắn. Đến lượt nó dân trí cao lại tác động tích cực đến sự phát triển kt giáo dục
3. Tính chất mối QH
- Tính khách quan:
- Tính phổ biến: mọi sự vật hiện tượng trong tự nhiên và xã hội đều có nn nhất định gây ra
- Tính tất yếu: cùng một nn nhất định trong những điều kiện giống nhau sẽ gây ra kq như nhau. Thực tế không thể có sự vật nào tồn tại trong những điều kiện hoàn cảnh hoàn toàn giống nhau do đó tính tất yếu hiểu như sau: nn tác động trong những đk và hoàn cảnh càng ít khác
VD: Để có kq của những lần bắn tên trúng đích thì các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình bắn tên của xạ thủ phải giống nhau
4. Ý nghĩa PP luận:
- Vì NN luôn có trước kq nên tìm nn của một hiện tượng nào đấy cần tìm trong những sự kiện những mối liên hệ xảy ra trước khi hiện tượng đó xuất hiện
- Hoạt động thực tiễn tìm được nn cơ bản, nguyên nhân chủ yếu.. nắm được chiều hướng tác động từ đó có các biện pháp thích hợp tạo điều kiện cho nn có tác động tích cực và hạn chế nn tác động tiêu cực
- KQ tác động lại nn nên trong hoạt động thực tiễn phải khai thác, tận dụng các KQ đã đạt được để tạo đk thúc đẩy nn phát huy tác dụng đạt được mục đích
5. Vận dụng y học:
- Muốn chẩn đoán và điều trị có hiệu quả phải nắm chắc được bệnh sử và quá trình diễn biến của bệnh
- Muốn phòng bệnh tốt phải loại trừ được các tác nhân gây bệnh
- Muốn phòng bệnh và điều trị bệnh phải sử dụng tổng hợp nhiều biện pháp
Câu 30. Quan điểm TH Mác về mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng? ý nghĩa PP luận? Vận dụng vào y học?
1. Khái niệm: Bản chất là phạm trù chỉ sự tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật
- Hiện tượng là phạm trù chỉ sự biểu hiện ra bên ngoài của bản chất
VD: Bản chất nguyên tố hoá học là mối liên hệ giữa điện tử và hạt nhân. Các tính chất hoá học của ntố đó khi tương tác với các nguyên tố khác là hiện tượng
- Phân biệt với cái chung và quy luật:
+ Phạm trù bản chất gắn liền với phạm trù cái chung nhưng không đồng nhất với cái chung. Có cái chung là bản chất nhưng có cái chung không phải là bản chất
VD: con người đều là sản phẩm tổng hợp của các quan hệ xã hội - là cái chung, đồng thời cũng là bản chất của con người. Còn những đặc điểm về cấu trúc sinh học .. đó là cái chung nhưng không phải là bản chất con người
+ Phạm trù bản chất và phạm trù quy luật là cùng loại, nhưng không đồng nhất với nhau. Mỗi quy luật thường chỉ thể hiện một mặt, một khía cạnh nhất định của bản chất. Bản chất là tổng hợp của nhiều quy luật. Vì vậy phạm trù bản chất rộng và phong phú hơn
- Bản chất và hiện tượng tồn tại khách quan vì sự vật nào cũng được tạo nên từ những yếu tố nhất định, những yếu tố này liên kết với nhau bằng những mối liên hệ khách quan, đan xen chằng chịt. Trong đó có mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định tạo thành bản chất của sự vật
2. Mối quan hệ
* Mối quan hệ tồn tại phổ biến khách quan ở mọi sự vật trong thế giới
* Mối quan hệ: Bản chất và hiện tượng có quan hệ biện chứng vừa thống nhất gắn bó chặt chẽ với nhau vừa mâu thuẫn đối lập nhau
- Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng thể hiện:
+ Bản chất luôn luôn được bộc lộ ra qua hiện tượng còn hiện tượng nào cũng là sự biểu hiện của bản chất ở mức độ nhất định
+ Không có bản chất nào tồn tại thuần tuý ngoài hiện tượng đồng thời cũng không có hiện tượng nào hoàn toàn không biểu hiện bản chất
+ Bản chất và hiện tượng về căn bản là phù hợp với nhau. Bản chất được bộc lộ ra ở những hiện tượng tương ứng. Bản chất nào thì có hiện tượng ấy, bản chất khác nhau sẽ bộc lộ ở những hiện tượng khác nhau. Bản chất thay đổi thì hiện tượng của nó cũng thay đổi theo. Khi bản chất biến mất thì hiện tượng biểu hiện nó cũng mất theo
- Tính chất mâu thuẫn của sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng:
Bản chất và hiện tượng thống nhất - TN của 2 mặt đối lập. Do đó không phải là phù hợp nhau hoàn toàn mà luôn bao hàm của sự mâu thuẫn.
Thể hiện mâu thuẫn:
+ Bản chất phản ánh cái chung, cái tất yếu quyết định sự tồn tại và phát triển của sự vật còn hiện tượng phản ánh cái riêng, cái cá biệt
+ Cùng một bản chất có thể biểu hiện ra ở nhiều hiện tượng khác nhau tuỳ theo sự thay đổi của điều kiện và hoàn cảnh. Do đó hiện tượng phong phú hơn bản chất, bản chất sâu sắc hơn ht
+ Bản chất là cái tương đối ổn định, ít biến đổi, còn hiện tượng là cái thường xuyên biến đổi
+ Bản chất là mặt bên trong ẩn giấu sâu xa của hiện thực khách quan còn hiện tượng là mặt bên ngoài của hiện thực khách quan
+ Bản chất không được biểu lộ hoàn toàn ở một hiện tượng mà biểu hịên ở rất nhiều ht khác nhau. Ht không biểu hiện hoàn toàn bản chất mà chỉ biểu hiện một khía cạnh của bản chất, biểu hiện bản chất dưới hình thức đã biến đổi nhiều khi xuyên tạc bản chất
3. ý nghĩa PP luận:
- Muốn nhận thức được bản chất của sự vật phải xuất phát từ những sự vật hiện tượng(vì bản chất tồn tại trong sự vật và biểu hiện qua hiện tượng)
- Bản chất của sv không được biểu hiện đầy đủ trong 1 ht nhất định nào do đó phải phân tích tổng hợp sự biến đổi của nhiều ht
- Nhận thức: phải đi tới nhận thức được bản chất của sv. Vì bản chất là cái tất nhiên, cái tương đối ổn định quy định sự vận động phát triển của sự vật còn ht là cái không ổn định không qđ sự vận động phát triển của sự vật
- Hoạt động thực tiễn: dựa vào bản chất của sự vật để xác định phương thức cải tạo sự vật không được dựa vào ht
4. Vận dụng y học:
- Muốn chẩn đoán đúng bệnh để có pp điều trị đúng phải dựa trên cơ sở phát hiện đầy đủ, chính xác các triệu chứng(lâm sàng và CLS)
- Để điều trị bệnh có hiệu quả phải tiến hành điều trị bệnh sinh chứ không dừng lại ở điều trị triệu chứng
Câu 31. Quan điểm TH Mác về mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức? ý nghĩa PP luận? Vận dụng vào y học?
TL:
1. Khái niệm:
- Nội dung là phạm trù chỉ tổng hợp tất cả những mặt những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật.
- Hình thức là phạm trù chỉ phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật đó
VD: ND của quá trình sản xuất là tổng hợp tất cả những yếu tố vật chất như con người, công cụ lao động... còn hình thức của quá trình sản xuất là trình tự kết hợp thứ tự sắp xếp tương đối bền vững của các yếu tố vc của quá trình sản xuất
- Sự vật nào cũng có hình thức bên ngoài nhưng CNDV chú ý tới hình thức bên trong
2. Mối quan hệ:
- Sự thống nhất giữa nội dung và hình thức:
+ ND và hình thức luôn gắn bó chặt chẽ với nhau trong một thể thống nhất. Không có hình thức nào tồn tại thuần tuý không chứa đựng nội dung, ngược lại không có nội dung nào lại không tồn tại trong một hình thức xác định. Nội dung nào có hình thức đó
+ ND và hình thức không tồn tại tách rời nhưng không vì thế mà lúc nào cũng phù hợp với nhau
. Trong 1 nd trong quá trình phát triển có thể có nhiều hình thức thể hiện, ngược lại một hình thức có thể thể hiện nhiều nd khác nhau
VD: Quá trình sản xuất ra 1 sản phẩm gồm nhiều yếu tố: con người, công cụ... nhưng cách tổ chức phân công lao động có thể khác nhau: ND quá trình sản xuất diễn ra dưới những hình thức khác nhau
Cùng 1 hình thức sản xuất như nhau lại được thực hiện trong nhiều ngành nghề khác nhau sản xuất ra những sản phẩm khác nhau: hình thức chứa đựng nhiều nội dung khác nhau
- ND giữ vai trò quyết định đối với hình thức trong quá trình vận động phát triển của sự vật
Sự biến đổi của nội dung quy định sự biến đổi của hình thức: Khuynh hướng chủ đạo của nd là biến đổi, còn của hình thức là tương đối bền vững chậm biến đổi hơn. Dưới sự tác động lẫn nhau của những mặt trong sự vật làm cho các yếu tố của nội dung biến đổi trước, còn những mối liên hệ giữa các yếu tố của nội dung tức hình thức thì chưa biến đổi ngay. Do đó có thể kìm hãm nội dung phát triển
VD: LLSX là nd của phương thức SX, QHSX là là hình thức của quả quá trình SX. LLSX biến đổi nhanh đến lúc QHSX lạc hậu hơn so với trình độ phát triển của LLSX thành kìm hãm
- Sự tác động trở lại của hình thức đối với nội dung:Hình thức do nd quyết định nhưng hình thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại nd. Thể hiện:
+ Nếu phù hợp với nd thì hình thức sẽ tạo đk thuận lợi thúc đẩy nd phát triển, nếu không phù hợp sẽ ngăn cản, kìm hãm sự phát triển
VD: Trong cơ chế bao cấp của nước ta trước đây do QHSX chưa phù hợp trình độ pt LLSX nên không kích thích được năng lực của LLSX. Sau khi đổi mới chuyển sang kinh tế hàng hoá nhiều tp, hoạt động theo cơ chế thị trường, định hướng XHCN QHSX phù hợp trình độ LLSX nên đã tạo đk thúc đẩy sx
3. ý nghĩa PP luận:
- Vì nd và hình thức luôn gắn bó với nhau trong qtrình vận động và pt nên trong nhận thức không được tách rời hoặc tuyệt đối hoá giữa ND và hình thức, chống CN hình thức
- Cùng 1 nd trong quá trình pt của sự vật có thể có nhiều hình thức ngược lại 1 hình thức có thể chứa đựng nhiều nd. Vì vậy trong hđ thực tiễn cải tạo xh phải chủ động sử dụng nhiều hình thức khác nhau
- ND qđ hình thức do vậy để nhận thức và cải tạo được sự vật phải căn cứ vào nd. Hình thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại nd do đó phải thường xuyên đối chiếu giữa nd và hình thức là cho hình thức phù hợp với nd để thúc đẩy nd phát triển
4. Vận dụng y học:
Cùng 1 bệnh nhưng ở bệnh nhân này biểu hiện khác với bệnh nhân khác, vì thế để chẩn đoán và điều trị đúng cần căn cứ vào người bệnh cụ thể
Câu 33. Quan điểm của TH Mác- Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực? ý nghĩa PP luận? Vận dụng vào y học?
1. Khái niệm:
- Hiện thực là phạm trù chỉ những cái đang tồn tại trên thực tế
- Khả năng là phạm trù chỉ cái chưa xuất hiện chưa tồn tại trên thực tế những sẽ xuất hiện sẽ tồn tại thực sự khi có các điều kiện tương ứng
- Phân biện hiện thực với hiện thực khách quan:
+ HTKQ chỉ các sv tồn tại độc lập với ý thức cảu con người.
+ Hiện thực bao gồm cả những sự vật, ht vật chất đang tồn tại một cách khách quan trong thực tế và cả những gì đang tồn tại chủ quan trong ý thức của con người
- Khả năng là cái chưa có nhưng bản thân khả năng để xuất hiện sự vật đó thì tồn tại
VD: Trước mắt ta có đủ gỗ, đinh.. : hiện thực. Nảy sinh khả năng xuất hiện cái bàn, cái bàn là chưa có nhưng khả năng xuất hiện cái bàn thì tồn tại trên thực tế rồi
- Phân biệt khả năng với tiền đề: Tiền đề là những cái hiện đang tồn tại thật sự là những yếu tố hiện thực trên cơ sở đó xuất hiện cái mới. Còn khả năng không phải là bản thân các tiền đề, điều kiện của cái mới mà chỉ là cái mới dang ở dạng tiềm thế chỉ trong tương lai với những đk thích hợp nó mới tồn tại thực
- Các loại kn:
+ Kn gần: Có đủ hoặc gần đủ các đk cần thiết để biến thành hiện thực
+ Kn xa: chưa có đủ đk cần thiết để biến thành hthực còn phải trải qua nhiều giai đoạn quá độ nữa
VD: ND ta có truyền thống yêu nước, có ĐCSVN lãnh đạo... nhiều đk thuận lợi khác là kn gần
XD thành công chế độ XH CS là kn xa
+ Kn tất nhiên: Kn được hình thành do quy luật vận động nội tại của sự vậtquy định
+ Kn ngẫu nhiên: KN được hình thành do các tương tác ngẫu nhiên quy định
VD: gieo hạt ngô xuống đất: nảy mầm- tất nhiên
Có thể bị chim ăn mất- ngẫu nhiên
2. Mối quan hệ:
- KN và hiện thực tồn tại trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau không tách rời nhau, thường xuyên chuyển hoá lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật
+ Trong sự vật hiện đang tồn tại chứa đựng khả năng, sự vận động phát triển của sự vật chính là quá trình biến khả năng thành hiện thực
+ Trong hiện thực mới đó lại nảy sinh khả năng mới, kn mới này nếu có đk lại thành hiện thực mới. Quá trình đó được tiếp tục là cho sự vđ pt vô tận
+ QH KN và hiện thực phức tạp:
Trong những đk nhất định ở cùng một sự vật có thể tồn tại nhiều kn chứ không phải chỉ một kn
VD: Đảng xác định nước ta đang có cả những cơ hội lớn và thách thức lớn- đang tồn tại nhiều khả năng cả thuận lợi và khó khăn để pt đất nước
- Ngoài những khả năng vốn sẵn có trong những đk mới thì sự vật sẽ xuất hiện thêm những khả năng mới, đồng thừoi bản thân mỗi khả năng cũng thay đổi theo sự thay đổi của điều kiện
VD: nước ta vốn là kt kém pt nếu không nhanh chóng vươn lên thì kn tụt hậu xa hơn về kt là càng lớn
- Để kn biến thành hiện thực thường cần không phải chỉ có một đk mà là một tập hợp nhiều đk
VD: Để một hạt thóc nảy mầm cần nhiều đk: nhiệt độ, độ ẩm....
3. ý nghĩa PP luận:
- Vì hiện thực là cái tồn tại thực sự, kn là cái chưa có nên trong hđ thực tiễn phải dựa vào hiện thực để định ra chủ trương, phương hướng hành động
- Tuy khả năng là cái chưa tồn tại nhưng nó cũng biểu hiện khuynh hướng của sự vật nên pahỉ tính đến các khả năng trong việc đề ra các chủ trương. Phải pb được kn gần, xa, kn tất nhiên, kn ngẫu nhiên
- Trong XH chuyển kn thành hiện thực phụ thuộc vào hđ của con người. Do đó phải chú ý phat huy nguồn lực con người
4. Vận dụng vào y học:
- Trong chẩn đoán và điều trị phải thấy được chiều hướng diễn biến của bệnh tật, nâng cao sức chống đỡ bệnh tật của cơ thể đồng thời ngăn ngừa chiều hướng xấu của bệnh không cho thành hiện thực
- Tích cực nghiên cứu tìm hiểu các vấn đề còn chưa rõ trong y học, biến các vấn đề còn tiềm tàng thành hiện thực để có thể áp dụng trong chẩn đoán và điều trị
Câu 34. Quan điểm TH Mác- Lênin về bản chất của nhận thức? ý nghĩa PP luận? Vận dụng vào hoạt động y học?
1. Quan điểm trước Mác:
- CNDT: quá trình nhận thức không phải là sự phản ánh TGKQ vào bộ óc người
+ CNDT chủ quan: NT là sự tìm hiểu về chính những cảm giác chủ quan của con người
VD: Becơli, Makhơ
+ CNDT khách quan: nhận thức là tìm hiểu về lực lượng thần bí đã sinh ra thế giới vật chất
VD: Platon, Heghen
- Thuyết hoài nghi: NT là trạng thái hoài nghi về sự vật, phủ nhận khả năng nhận thức thế giới của con người
VD: Cantơ
- Thuyết không thể biết: Con người không nhận thức được thế giới hay ít nhất không nhận thức được bản chất của nó
- CNDV siêu hình: Khẳng định nhận thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc con người. Nhưng hạn chế là quan niệm về nhận thức mang tính chất trực quan, siêu hình, không thấy vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
VD: Phoiobắc
2. TH Mác- Lênin:
Cơ sở ra đời học thuyết về nhận thức của Mác và Angghen:
- Thừa nhận thế giới vc tồn tại khách quan độc lập với ý thức của con người
- Thừa nhận khả năng nhận thức được TG của con người
- Phản ánh là một quá trình biện chứng, tích cực, tự giác và sáng tạo
Trên cơ sở đó khẳng định:
Về bản chất nhận thức là quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc người trên cơ sở thực tiễn
3. Phân tích:
- Nhận thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc người:
+ Vì: Đối tượng nhận thức là TGKQ không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người. Con người là chủ thể nhận thức, con người hoàn toàn có khả năng nhận thức được TGKQ, chỉ có cái con người chưa nhận thức được chứ không có cái con người không nhận thức được
+ Biểu hiện:
Nội dung tri thức đúng đắn đạt được trong quá trình nhận thức đều là do thế giới khách quan qui định
- Nhận thức là một quá trình biện chứng: Sự biện chứng của quá trình nhận thức là do đối tượng của nhận thức và chủ thể nhận thức quy định
+ Biểu hiện: Nhận thức của con người đối với các sự vật là một quá trình không ngừng nảy sinh và giải quyết mâu thuẫn giữa khách quan và chủ quan, từ đó làm cho nhận thức đi từ hiểu biết ít đến nhiều, từ hiểu biết chưa chính xác đến chính xác, từ hiểu biết hiện tượng đến bản chất
- Nhận thức là quá trình tích cực sáng tạo dựa trên cơ sở thực tiễn thông qua thực tiễn để nhận thức sự vật
Vì: Không có thực tiễn thì con người không thể nhận thức được thế giới khách quan
4. ý nghĩa PP luận:
- Cần thấy được nhận thức là sự phản ánh TGKQ 1 cách tích cực, tự giác, sáng tạo vào bộ óc người dựa trên cơ sở thực tiễn. Do đó yêu cầu nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn, dựa trên cơ sở thực tiễn, phải xem xét thực tiễn khách quan, tích cực sáng tạo. Chăm lo bộ óc
- Quá trình nhận thức phải phát huy tính biện chứng, tích cực, sáng tạo và lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn để kiểm nghiệm lại nhận thức
5. Vận dụng vào y học:
- Trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh không được chủ quan mà phải dựa trên cơ sở thực tế của người bệnh
- Phải thấy việc nhận thứuc về bệnh là một quá trình để bổ sung phát triển nhận thức về bệnh
Câu 35. Thực tiễn là gì? Phân tích vai trò của thực tiễn đối với nhận thức? ý nghĩa PP luận? Vận dụng vào hoạt động y học?
1. Thực tiễn là gì?
- Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử- xã hội của con người nhằm cải bến tự nhiên và xã hội
- Đặc trựng: + Hoạt động vật chất có mục đích
+ Mang tính lịch sử xã hội
- Các hình thức:
+ Hoạt động sản xuất vật chất: quan trọng nhất vì:
. Hoạt động nguyên thuỷ nhất
. Tồn tại khách quan, thường xuyên nhất trong đời sống của con người
. Nó tạo ra những điều kiện của cải thiết yếu cho con người và các hoạt động khác
+ Hoạt động chính trị xã hội
+ Thực nghiệm khoa học
3 hình thức tác động qua lại nhau, trong đó hđ sản xuất vc quan trọng nhất, 2 hoạt động còn lại tác động trở lại kìm hãm hoặc thúc đẩy hoạt động sản xuất vật chất phát triển
2. Vai trò của thực tiễn:
- Thực tiễn là cơ sở của nhận thức là động lực của nhận thức là mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý:
+ Thực tiễn là cơ sở chủ yếu cung cấp tài liệu về thế giới khách quan cho nhận thức, thực tiễn giúp hình thành nên phương pháp nhận thức
+ Thực tiễn đề ra nhu cầu, nhiệm vụ, cách thức và khuynh hướng vđ và pt của nhận thức
+ Thực tiễn làm hoàn thiện các giác quan và bộ óc của con người có khả năng phản ánh nhanh nhạy, chính xác đối với TGKQ
+ Thực tiễn chế tạo ra các công cụ, phương tiện trợ giúp khắc phục những hạn chế của giác quan và bộ óc
+ Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý vì thực tiễn vừa mang tính phổ biến, vừa là hiện thực trực tiếp của tư duy
Thực tiễn là thước đo giá trị của những tri thức đã đạt được trong nhận thức. Đồng thời không ngừng bổ sung, điều chỉnh sửa chữa, phát triển và hoàn thiện nhận thức
2. ý nghĩa pp luận:
- Để cho nhận thức phát triển, phải gắn hoạt động nhận thức với hoạt động thực tiễn, gắn lý luận với thực tiễn, gắn học với hành, gắn nhà trường với xã hội và đơn vị
- Kiên quyết đấu tranh chống bệnh quan liêu xa rời thực tiễn, coi thường thực tiễn
- Để phát triển chuyên môn của mình phải bám sát sự phát triển của chuyên môn ngành công tác
3. Vận dụng y học:
Trong chẩn đoán và điều trị phải đối chiếu lý thuyết bệnh học với thực tế lâm sàng trên người bệnh cụ thể để đưa ra kết luận chính xác, từ đó có thể hình thành lý luận bổ sung cho lý thuyết
Câu 36. Quan điểm TH Mác- Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa trực quan sinh động và tư duy trừu tượng? ý nghĩa PP luận? Vận dụng vào y học?
TL:
Nhận thức là quá trình diễn ra rất phức tạp bao gồm nhiều giai đoạn, vòng khâu khác nhau song đây là quá trình biện chứng đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn
1. Phân tích:
- Từ TQSĐ đến TDTT:
+ TQSĐ: còn gọi là gđ nhận thức cảm tính, đây là giai đoạn thấp của qt nhận thức phản ánh trực tiếp bề ngoài sự vật thông qua các giác quan. Gồm 3 hình thức: cảm giác, tri giác, biểu tượng
. Cảm giác: là sự phản ánh những thuộc tính riêng lẻ của các sv, ht khi chúng đang tác động trực tiếp vào các giác quan của con người
. Tri giác: Là hình ảnh tương đối toàn vẹn của sv khi sv đang trực tiếp tđ vào các giác quan
. Biểu tượng: là hình ảnh có tính đặc trưng và tương đối hoàn chỉnh còn lưu lại trong bộ óc người về sv khi sv đó không còn trực tiếp tác động vào các giác quan
+ TDTT: Là giai đoạn tiếp theo cao hơn của quá trình nhận thức, phản ánh gián tiếp sv thông qua việc sử dụng các pp nhận thức, xử lý các tài liệu về thế giới khách quan do TQSĐ cung cấp để nắm được bản chất quy luật của sự vật.
Nó là đặc trưng của nhận thức lý tính. gồm 3 hình thức: khái niệm, phán đoán, suy lý
. Khái niệm: là hình thức cơ bản của TDTT phản ánh những đặc tính bản chất của sv
. Phán đoán: liên kết các khái niệm lại để khẳng định hoặc phủ định một đặc điểm, một thuộc tính nào đó của đối tượng
. Suy lý: liên kết các phán đoán lại để rút ra tri thức mới bằng phán đoán mới
Quan hệ: giữa TQSĐ và TDTT có quan hệ biện chứng thống nhất chặt chẽ với nhau song từ TQSĐ tới TDTT là một bước nhảy về chất
- Từ TDTT đến thực tiễn: Từ TDTT phải trở về nhận thực tiễn vì từ TDTT phản ánh gián tiếp sự vật nên muốn biết sự phản ánh đúng hay sai phải thông qua thực tiễn để kiểm nghiệm. Thực tiễn luôn biến đổi phát triển nên phải trở về thực tiễn để bổ xung phát triển nhận thức. Thực tiễn là mục đích của nhận thức
2. ý nghĩa pp luận:
- Luôn gắn chặt quá trình nhận thức với hoạt động thực tiễn
- Không ngừng rèn luyện để hoàn thiện các giác quan qua đó rèn luyện khả năng logic cho bản thân
- Nhận thức vấn đề song phải đưa vấn đề ra thực tiễn để thực tiễn kiểm chứng
3. Vận dụng vào y học:
- Để chẩn đoán và điều trị bệnh đúng phải ra sức rèn luyện kỹ năng, kỹ sảo để phát hiện các tc và đề ra biện pháp điều trị có hiệu quả
- Không ngừng nâng cao kinh nghiệm và lý luận y học để việc nhận thức về bệnh ngày càng đúng đắn
Câu 37. Phân tích sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là nguyên tắc căn bản của chủ nghĩa Mác- Lênin? ý nghĩa pp luận? Vận dụng vào hoạt động y học?
TL:
1. Khái niệm:
- Lý luận là sự khái quát những kinh nghiệm thực tế, là sự tổng hợp các tri thức về tự nhiên và xã hội đã được tích luỹ trong quá trình hoạt động lịch sử của con người
- Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất của con người mang tính lịch sử xã hội nhằm cải tạo thế giới khách quan
2. Phân tích:
* Vị trí: Là nguyên tắc cơ bản của CN Mác- Lênin xuất phát từ mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn
* Phân tích sự thống nhất giữa lý luận và nhận thức:
- Thực tiễn giữ vai trò quyết định với lý luận vì:
+ Thực tiễn là cơ sở là động lực, mục đích, tiêu chuẩn kiểm tra của nhận thức, của lý luận. Không có thực tiễn thì không có lý luận
+ Thực tiễn được hình thành từ thực tiễn từ sự khái quát những kinh nghiệm thực tiễn
+ Thực tiễn quy định nội dung, quy mô, khuynh hướng phát triển của lý luận
+ Không có thực tiễn thì khong có lý luận, khi thực tiễn thay đổi thì lý luận cũng phải thay đổi theo
- Lý luận có vai trò to lớn tác động trở lại thực tiễn là kim chỉ nam cho hoạt động thực tiễn định hướng cho hoạt động thực tiễn
+ Lý luận vạch ra phương hướng biện pháp cho hạot động thực tiễn đạt tới mục đích
+ Lý luận khi thâm nhập vào quần chúng nó trở thành lực lượng vật chất to lớn trong hoạt động thực tiễn
+ Đối với pt cách mạng thì lý luận giữ vai trò không thể thiếu được, " không có lý luận cách mạng thì không có pt cách mạng"
- Thực tiễn không gắn với lý luận là thực tiễn mù quáng, lý luận không gắn với thực tiễn là lý luận suông
* Nội dung của nguyên tắc:
Lý luận và thực tiễn luôn gắn bó chặt chẽ không tách rời nhau. Lý luận luôn gắn với thực tiễn, lấy thực tiễn làm cơ sở, động lực làm mục đích, làm tiêu chuẩn cho sự tồn tại và phát triển của lý luận
Thực tiễn luôn gắn với lý luận để có phương hướng biện pháp hoạt động đúng đắn tránh mò mẫm, sai lầm
Kiên quyết chống lại chủ nghĩa linh nghiệm và chủ nghĩa giáo điều
3. ý nghĩa pp luận:
- Phải coi trọng đồng thời cả lý luận và thực tiễn
- Không được tuyệt đối hoá thực tiễn coi thường lý luận để rơi vào bệnh kinh nghiệm. Đồng thời không được tuyệt đối hoá lý luận coi thường thực tiễn rơi vào bệnh giáo điều
- Trong hoạt động thực tiễn phải luôn gắn với lý luận để có phương hướng, biện pháp đúng đắn tránh mò mẫm sai lầm, đồng thời khi phát triển lý luận phải đưa ra thực tiễn để kiểm chứng
- Tăng cường tổng kết thực tiễn bổ sung hoàn thiện phát triển lý luận
- Chống chủ nghĩa xét lại, kinh nghiệm, giáo điều
4. Vận dụng vào y học:
Trong chẩn đoán và điều trị phải đối chiếu lý thuyết bệnh học với thực tế lâm sàng trên người bệnh cụ thể để đưa ra kết luận chính xác, từ đó có thể hình thành lý luận bổ sung cho lý thuyết
Câu 39. Quan điểm của TH Mác- Lênin về mối quan hệ giữa tự nhiên và xã hội? Vận dụng làm rõ mối quan hệ giữa tự nhiên với hoạt động quân sự?
TL:
1. Khái niệm:
- Tự nhiên:
+ Nghĩa rộng: là toàn bộ thế giới vật chất vô cùng, vô tận
+ Nghĩa hẹp: là một bộ phận của thế giới vật chất, là môi trường địa lý
Môi trường địa lý có 2 dạng: tư liệu sinh hoạt( lương thực, thực phẩm); tư liệu sản xuất: khoáng sản, đất đai, sông ngòi...
- Xã hội là biểu hiện tổng số những mối liên hệ và những quan hệ của các cá nhân, là sản phẩm của sự tác động qua lại giữa những con người
- Hệ thống tự nhiên- xã hội là một chỉnh thể trong đó những yếu tố tự nhiên và những yếu tố xã hội tác động qua lại lẫn nhau, quy định sự tồn tại và phát triển của nhau
2. Mối quan hệ:
Tự nhiên và xã hội có mối quan hệ biện chứng vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau và tồn tại gắn liền với xã hội loài người
+ Mối quan hệ bắt nguồn từ tính thống nhất vật chất của thế giới
+ Thực tiễn cho thấy trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của con người và xã hội loài người luôn gắn liền với tự nhiên
Biểu hiện:
- Tự nhiên và xã hội thống nhất chặt chẽ:
+ XH và tự nhiên là 1 thể thống nhất trong sự đối lập: TN vận động một cách tự phát còn XH vận động có hoạt động của con người nên mang tính tự giác
+ XH là 1 bộ phận của tự nhiên, có nguồn gốc từ tự nhiên
+ Chủ thể xã hội là con người cũng là sản phẩm của quá trình phát triển lâu dài của tự nhiên
- Môi trường tự nhiên tác động đến MT xã hội: môi trường địa lý là điều kiện thường xuyên và tất yếu ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội vì:
+ Con người muốn tồn tại và phát triển phải có tư liệu sinh hoạt và tư liệu lao động bằng cách này hay cách khác con người phải lấy từ môi trường tự nhiên
Như vậy tự nhiên ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển của xã hội: ảnh hưởng đến tổ chức, phân công lao động; ảnh hưởng tới phân bố LLSX; tới năng suất lao động
Lao động là đặc trưng cơ bản phân biệt hoạt động của con người với động vật, song lao động cũng là yếu tố đầu tiên cơ bản nhất, quan trọng nhất tạo nên sự thống nhất hữu cơ giữa xã hội và tự nhiên
- XH tác động trở lại tự nhiên: Thông qua hoạt động thực tiễn mà trước hết và chủ yếu là hoạt động sản xuất vật chất. Tác động theo 2 hướng:
+ Đúng quy luật: khai thác tự nhiên đi đôi với giữ vững cân bằng sinh thái, tự nhiên ngày càng phong phú tạo điều kiện cho sản xuất cho đời sống con người và xã hội
+ Không đúng quy luật: khai thác không chú ý tới tái tạo làm cho mt tự nhiên nghèo nàn, sinh thái bị phá vỡ
- XH tác động vào tự nhiên phụ thuộc vào 2 yếu tố là trình độ phát triển của LLSX và bản chất của chế độ xã hội
3. Vận dụng trong hoạt động quân sự:
- Quan điểm của các học giả tư sản: Thuyết luận địa lý, điều kiện địa lý quyết định thắng lợi chiến trường
- CN Mác- Lênin: Hoạt động quân sự chịu sự tác động tự nhiên đồng thời tác động lại tự nhiên: Địa lý có vai trò tác động lên sức mạnh quân sự, tác động phụ thuộc vào người sử dụng. Do đó phải triệt để khai thác tự nhiên, tạo ra điều kiện tự nhiên thuận lợi cho mình và gây khó khăn đối với địch
- Đối với lực lượng vũ trang phải tích cực xây dựng môi trường đơn vị, bảo vệ tự nhiên, bảo vệ hoà bình chống chiến tranh
Câu 41: Trình bày vấn đề dân số với sự phát triển của xã hội? Vận dụng quán triệt quan điểm Đại hội X về thực hiện tốt kế hoạch hoá gia đình?
Trả lời:
1. Khái niệm
- Dân số: là lượng người sinh sống trong một lãnh thổ nhất định.
KN nàybao hàm những mặt :
+ Số lượng dân cư: là số lượng người của dân số
+ Chất lượng dân cư: là chất lượng người của dân số
+ Mật độ dân cư: số người / đơn vị diện tích.
+ Sợ phân bố dân cư.
+ Sự gia tăng dân số....
- Xã hội: là một dạng kết cấu vật chất đặc thù, được hình thành trong quá trình phát triển lâu dài của thế giới vật chất, "là sản phẩm cảu sự tác động lẫn nhau giữa người với người".
XH là bộ phận đặc thù của giới tự nhiên, là hình thái vận động cao nhất của thế giới vật chất. Hình thái vận động này là quan hệ con người với tự nhiên, con người với con người làm nền tảng.
2. Vấn đề dân số đối với sự phát triển của XH
- Dân số là điều kiện thường xuyên, tất yếu của sự phát triển xã hội.
+ Số lượng dân cư, mật độ dân cư ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn lao động XH, đến việc tổ chức, phân công lao động XH.
• Những nơi có số lượng dân cư, mật độ dân cư hợp lý sẽ có điều kiện thuận lợi trong việc tổ chức phân công lao động và ngược lại.
• Số lượng dân cư, mật độ dân cư hợp lý thì sản xuất có điều kiện phát triển dẫn đến thúc đẩy XH phát triển.
+ Sức mạnh của số lượng dân cư chỉ được phát huy khi trình độ phát triển của XH còn thấp, khi xản xuất chủ yếu sử dụng lao động cơ bắp với sự hỗ trợ của các công cụ thủ công. Ngày nay vai trò của sức mạnh của số lượng dân cư giảm nhiều, sức mạnh về chất lượng dân cư ngày dần thay thế sức mạnh số lượng dân cư.
- Sự gia tăng dân só ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng dân cư, mật độ đân cư và tác động mạnh mẽ đến mọi mặt trong đời sống con người.
Sự gia tăng dân số quá nhanh hoặc quá chậm so với các điều kiện KT - XH đều có ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển XH.
+ Dân só phát triển quá chậm dẫn đến thiếu lao động XH, gây khó khăn cho sản xuất, dịch vụ và phải chi phí nhiều phúc lợi XH chăm sóc người già cô đơn.
+ Dân số tăng quá nhanh ảnh hưởng đến nhà ở, y tế, giáo dục....
- Vấn đề dân số vừa phải phụ thuộc vào các quy luật tự nhiên, vừa phục thuộc các điều kiện xã hội liên quan đến bản chất chế độ XH và các chính sách của nhà nước trong chế độ XH đó.
3. ý nghĩa phương pháp luận
- Giải quyết tốt các vấn đề dân số, duy trì sự phát triển dân số một cách hợp lý tạo điều kiện cho sự phát triển xã hội
- Vấn đề dân số không phải là vấn đề quốc gia dân tộc mà là vấn đề có tích chất toàn cầu.
- Ngoài việc duy trì tỉ lệ gia tăng dân số hợp lý phải có chính sách bố trí dân cư hợp lý, đặc biệt là phải tăng cường chất lượng dân cư.
Đại hội X của Đảng
- Giảm tốc độ gia tăng dân số: tiếp tục duy trì kế hoạch giảm sinh, phấn đấu mức sinh thay thế, bảo đảm quy mô cơ cấu dân số hợp lý, nâng cao chất lượng dân số.
- Phát huy những truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam, thích ứng với những đòi hỏi của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Xây dựng gia đình no ấm, bình dẳng, tiến bộ hạnh phúc, thạt sự là tổ ấm cho mỗi người, là tế bào lành mạnh của XH, là môi trường quan trọng hình thành, nuôi dưỡng và giáo dụcnhân cách con người...
Câu 42. Quan điểm của triết học M - L về vai trò của PTSX vớ sự tồn tại và phát triển của XH? Quan điểm ĐH X về chế độ sở hữu, thành phần kinh tế, chế độ phân phối ở nước ta?
TL:
1. Khái niện PTSX.
"PTSX là cách thức SX ra của cải vật chất cho XH trong từng giai doạn lịch sử nhất định", là sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt của nền sản xuất XH là LLSX và QHSX.
2. Vai trò của PTSX với sự tồn tại và phát triển của XH.
Trong 3 yếu tố của tồn tại XH (PTSX, môi trường địa lí, điều kiện địa lý) thì PTSX là yếu tố cơ bản chủ yếu quyết định sự tồn tại và phát triển của XH.
Vì:
+ PTSX quy định việc sản xuất ra của cải vật chất, đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của XH. Sự tiến bộ của XH gắn liền với nền văn minh XH.
+ PTSX quyết định tính chất cơ cấu tổ chức XH, quyết định tất cả đời sống vật chất tinh thần XH nói chung.
+ PTSX quyết định sự vận động biến đổi của loài người qua các giai đoạn lịch sử khác nhau.
+ PTSX chi phối đén 2 yếu tố môi trường tự nhiên và dân số của tồn tại XH.
3. Quan điểm ĐH X về chế độ sở hữu, thành phần kinh tế, chế độ phân phối ở nước ta.
+ Có 3 chế độ sở hữu là sở hữu toàn dân, sở hứu tập thể và sở hữu tư nhân.
+ Có 5 thành phần kinh tế là:
- Kinh tế nhà nước: giữ vai trò chủ đạo.
- Kinh tế tập thể.
- Kinh tế tư nhân: KT các thể, tiểu thủ và tư bản tư nhân.
- Kinh tế tư bản nhà nước.
- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
+ Chế độ phân phối:
- Phân phối theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế.
- Phân phối theo mức đóng góp vốn và nguồn lực khác.
- Phân phối theo phúc lợi XH.
Câu 43: Phân tích nội dung quy luật QHSX phù hợp với trình độ của LLSX? Vận dụng quán triệt quan điểm tư tưởng Đại hội X của ĐCSVN về phát triển của LLSX?
Trả lời
1. Khái niệm:
- PTSX là cách thức con người thực hiện quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người
- LLSX là năng lực thực tiễn cải biến giới tự nhiên của con người nhằm đáp ứng nhu cầu đời sống của mình
- QHSX là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất. Gồm QH về sở hữu, QH trong tổ chức và quản lý, QH trong qt phân phối sản phẩm làm ra.
2. Nội dung QL:
LLSX và QHSX là 2 mặt cơ bản của PTSX, có quan hệ biện chứng với nhaui trong thể thống nhất không tách rời. Trong đó LLSX là yếu tố quyết định còn QHSX phù hợp với TĐ of LLSX đồng thời tác động trở lại LLSX.
3. Phân tích :
* Các khái niệm:
- Phù hợp của QHSX và LLSX là sự phù hợp giữa các yếu tố cấu thành của LLSX trong QHSX được biểu hiện qua: năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động ngày càng cao, tổ chức kỹ năng và kinh nghiệm của người lao động.
- TĐLLSX là khả năng chinh phục tự nhiên của con người được quy vào trình độ của cộng cụ cụ thể, thể hiện ở trình độ phân công lao động, ứng dụng KHKT, kinh nghiệm kỹ năng.
* Vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX:
- Cơ sở lý luận: Trong PTSX thì LLSX là nội dung của quá trình SX, QHSX là hình thức xã hội của quá trình SX, trong PTSX thì LLSX là yếu tố cách mạng nhất, hoạt đống nhất, biến đổi nhất và phát triển không ngừng, còn QHSX có tính ổn định tương đói ít biến đổi hơn.
- Biểu hiện:LLSX quyết định sự ra đời biến đổi, phát triển của QHSX. Sự phát triển của LLSX tới một trình độ nhất định làm cho QHSX từ chỗ phù hợp tới chỗ không phù hợp với trình phát triển của LLSX . Khi đó QHSX thành "xiềng xích" của LLSX kìm hãm sự phát triển của LLSX. Do đó, đòi hỏi KQ phải phải phá bỏ QHSX cũ thay thế bằng 1 QHSX mới fù hợp với TĐ pt mới của LLSX.
* Sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX:
- Cơ sở lý luận: LLSX và QHSX là 2 yếu tố hợp thành PTSX của XH. Có mối qh biện chứng với nhau trong đó LLSX là nội dung của quá trình SX còn QHSX là hình thức xã hội của qt sản xuất. Do vậy hình thức tác động trở lại nội dung
- Biểu hiện: Sự tác động trở lại theo 2 chiều hướng
+ Nếu QHSX phù hợp với tính chất của LLSX thì sẽ là động lực thúc đẩy LLSX phát triển
+ Nếu QHSX lỗi thời lạc hậu không còn phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX thì nó mâu thuẫn gay gắt với LLSX, trở thành xiềng xích trói buộc kìm hãm sự t của LLSX
Song sự kìm hãm đó chỉ có tính chất tạm thời, theo qui luật chung thì LLSX sẽ phá vỡ QHSX lỗi thời đó, xác lập QHSX mới phù hợp với sự phát triển của LLSX
4. Quan điểm Đại hội X:
* Phát triển LLSX:
- Coi trọng sự pt mạnh mẽ của LLSX.
- Phát triển LLSX gắn liền với CNH-HĐH và phát triển kinh tế tri thức.
- Giải phóng mạnh mẽ và không ngừng pt LLSX nâng cao DS nhân nhân.
* XDQHSX:
Thực hiện nhất quán lâu dài XD nền KTTT Định hướng XHCN, nhiều thành phần sở hữu, nhiều thành phần kinh tế. Trong đó KT nhà nước đóng vai trò chủ đạo, KT nhà nước và KT tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền KT quốc dân.
Câu 43: Phân tích nội dung quy luật QHSX phù hợp với trình độ của LLSX? Vận dụng quán triệt quan điểm tư tưởng Đại hội X của ĐCSVN về phát triển của LLSX?
Trả lời
5. Khái niệm:
- PTSX là cách thức con người thực hiện quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người
- LLSX là năng lực thực tiễn cải biến giới tự nhiên của con người nhằm đáp ứng nhu cầu đời sống của mình
- QHSX là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất. Gồm QH về sở hữu, QH trong tổ chức và quản lý, QH trong qt phân phối sản phẩm làm ra.
6. Nội dung QL:
LLSX và QHSX là 2 mặt cơ bản của PTSX, có quan hệ biện chứng với nhaui trong thể thống nhất không tách rời. Trong đó LLSX là yếu tố quyết định còn QHSX phù hợp với TĐ of LLSX đồng thời tác động trở lại LLSX.
7. Phân tích :
* Các khái niệm:
- Phù hợp của QHSX và LLSX là sự phù hợp giữa các yếu tố cấu thành của LLSX trong QHSX được biểu hiện qua: năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động ngày càng cao, tổ chức kỹ năng và kinh nghiệm của người lao động.
- TĐLLSX là khả năng chinh phục tự nhiên của con người được quy vào trình độ của cộng cụ cụ thể, thể hiện ở trình độ phân công lao động, ứng dụng KHKT, kinh nghiệm kỹ năng.
* Vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX:
- Cơ sở lý luận: Trong PTSX thì LLSX là nội dung của quá trình SX, QHSX là hình thức xã hội của quá trình SX, trong PTSX thì LLSX là yếu tố cách mạng nhất, hoạt đống nhất, biến đổi nhất và phát triển không ngừng, còn QHSX có tính ổn định tương đói ít biến đổi hơn.
- Biểu hiện:LLSX quyết định sự ra đời biến đổi, phát triển của QHSX. Sự phát triển của LLSX tới một trình độ nhất định làm cho QHSX từ chỗ phù hợp tới chỗ không phù hợp với trình phát triển của LLSX . Khi đó QHSX thành "xiềng xích" của LLSX kìm hãm sự phát triển của LLSX. Do đó, đòi hỏi KQ phải phải phá bỏ QHSX cũ thay thế bằng 1 QHSX mới fù hợp với TĐ pt mới của LLSX.
* Sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX:
- Cơ sở lý luận: LLSX và QHSX là 2 yếu tố hợp thành PTSX của XH. Có mối qh biện chứng với nhau trong đó LLSX là nội dung của quá trình SX còn QHSX là hình thức xã hội của qt sản xuất. Do vậy hình thức tác động trở lại nội dung
- Biểu hiện: Sự tác động trở lại theo 2 chiều hướng
+ Nếu QHSX phù hợp với tính chất của LLSX thì sẽ là động lực thúc đẩy LLSX phát triển
+ Nếu QHSX lỗi thời lạc hậu không còn phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX thì nó mâu thuẫn gay gắt với LLSX, trở thành xiềng xích trói buộc kìm hãm sự t của LLSX
Song sự kìm hãm đó chỉ có tính chất tạm thời, theo qui luật chung thì LLSX sẽ phá vỡ QHSX lỗi thời đó, xác lập QHSX mới phù hợp với sự phát triển của LLSX
8. Quan điểm Đại hội X:
* Phát triển LLSX:
- Coi trọng sự pt mạnh mẽ của LLSX.
- Phát triển LLSX gắn liền với CNH-HĐH và phát triển kinh tế tri thức.
- Giải phóng mạnh mẽ và không ngừng pt LLSX nâng cao DS nhân nhân.
* XDQHSX:
Thực hiện nhất quán lâu dài XD nền KTTT Định hướng XHCN, nhiều thành phần sở hữu, nhiều thành phần kinh tế. Trong đó KT nhà nước đóng vai trò chủ đạo, KT nhà nước và KT tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền KT quốc dân.
Câu 44: Phân tích mối qh biện chứng giữa CSHT và KTTT?Vận dụng quán triệt quan điểm tư tưởng Đại hội X ĐCSVN về mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị trong sự nghiệp đổi mới?
Trả lời
1. Khái niệm:
- CSHT: là toàn bộ những QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của bộ mặt XH nhất định.
Mỗi CSHT có 3 loại QHSX:
+ Thống trị (giữ vai trò chủ đạo, chi phối các qh khác và xu hướng pt của XH).
+ Tàn dư của XH cũ.
+ Mầm mống của XH tương lai.
- KTTT: là toàn bộ những qđ CT, pháp quyền, TH, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật... cùng với những thể chế XH tương ứng như nhà nước, đảng phái, tôn giáo và các đoàn thể... được hình thành trên CSHT nhất định.
+ KTTT có 2 loại:
. Chính trị pháp quyền
. Văn hoá tinh thần
+ Trong XH có gc, KTTT mang tính gc, trong đó nhà nước giữ vai trò đặc biệt quan trọng.
2. Mối quan hệ biện chứng:
* QĐ trước Mác:
- CNDT: Yếu tố này yếu tố khác of KTTT qđ CSHT, qđ quan hệ kinh tế, qđ sự phát triển of XH.
VD: nhà tần: Pháp gia đề cao PL.
- CNDVSH: kinh tế là yếu tố quyết định, thể chế chính trị không có vai trò gì đối với XH.
* QĐ TH Mác:
CSHT và KTTT có mối quan hệ biện chứng không tách rời nhau trong đó CSHT qđ KTTT và KTTT phản ánh và tác động trở lại CSHT.
- CSHT qđ KTTT:
+ Cơ sở lý luận:
. CSHT là quan hệ VC (qh SX và qh KT).
. KTTT là qh về những tư tưởng CT, pháp quyền, đạo đức...
mà VC qđ ý thức do đó CSHT quyết định KTTT
+ Biểu hiện:
. CSHT quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển of KTTT.
. Qđ tính chất hình thức, kết cấu và bộ mặt của KTTT.
. CSHT thay đổi sớm hay muộn thì KTTT cũng thay đổi theo: KTTT thay đổi phức tạp, có bộ phận thì thay đổi ngay (CT và pháp quyền), có bộ phận thay đổi chậm và ít thay đổi (đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật) hoặc có những yếu tố vẫn được kế thừa của XH mới. Trong XH có gc, sự phát triển phải thông qua đtgc, thông qua CMXH
- KTTT tác động trở lại CSHT:
+ Cơ sở lý luận:
KTTT là phản ánh CSHT do đó nó có vai trò tác động to lớn trở lại đối với CSHT
+ Thể hiện:
. KTTT luôn luôn bảo vệ, duy trì và củng cố CSHT sinh ra nó kể cả khi CSHT ấy đã trở nên lỗi thời, lạc hậu
. Xoá bỏ những tàn dư của CSHT cũ và KTTT cũ
. Ngăn chặn những mầm mống tự phát của CSHT và KTTT mới
+ Sự tác động trở lại của KTTT với CSHT ở tất cả các bộ phận nhưng không ngang bằng nhau trong đó nhà nước giữ vai trò đặc biệt quan trọng. Sự tác động đó theo hai chiều hướng:
. Thúc đẩy CSHT phát triển.
. Kìm hãm sự phát triển of CSHT.
+ Tuy KTTT có tác động mạnh đến pt kinh tế nhưng không làm thay đổi tiến trình phát triển khách quan của xh. Xét đến cùng nhân tố KT đóng vai trò qđ đối với KTTT. Đó là ql phổ biến.
3. Đảng X:
- Đổi mới hệ thống CT đồng bộ với đổi mới KT. Trong đó đổi mới KT là quyết định sự phát triển của XH, kinh tế phải đảm bảo ổn định CT. Không đổi mới bằng mọi giá.
- Đổi mới kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm và then chốt. Trong đó, vai trò lãnh đạo của Đảng qđ phát triển KT đúng định hướng XHCN.
- Đẩy mạnh đổi mới tổ chức, pp, cơ chế vận hành of hệ thống chính trị, chỉ có đổi mới toàn diện thì HTCT tác động mạnh mẽ đến LLSX, tạo phát triển KT nhanh và bền vững.
Câu 45: HTKTXH là gì? Phân tích sự phát triển của những HTKTXH là 1 qt LSTN?Vận dụng quán triệt tư tưởng Đảng ta về con đường quá độ lên CNXH bỏ qua chế dộ TBCN ở nước ta?
TL
1. Khái niệm HTKTXH:
HTKTXH là 1 phạm trù của CNDVLS dùng để chỉ XH ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với 1 kiểu QHSX đặc trưng cho XH đó phù hợp với 1 trình độ nhất định của LLSX và 1 kiểu KTTT tương ứng được xây dựng trên những QHSX ấy.
Kết cấu:
LLSX: xét đến cùng, sự pt của LLSX q/đ sự hình thành, pt, thay thế các HTKTXH.
QHSX: quyết định các quan hệ khác, là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các chế độ XH. Mỗi HTKTXH có một kiểu QHSX đặc trưng cho nó
KTTT: được hình thành pt phù hợp với CSHT, là công cụ thể bảo vệ, duy trì và pt CSHT, là đời sống tinh thần of XH, là bộ mặt XH trong từng giai đoạn LS.
Ngoài ra còn có quan hệ về gđinh, dtộc và các qhxh khác.
2. Sự phát triển của HTKTXH là 1 qt LSTN
* CNDT: XH pt là do 1 ll siêu tự nhiên nào đó hoặc cho rằng XH pt là do ngẫu nhiên hoặc do vĩ nhân, các bậc vua chúa sớm hiểu biết ý trời.
* CNML: "Sự phát triển của HTKTXH là 1 qt LSTN"
Phân tích:
- Hình thái KTXH là một hệ thống trong đó các mặt không ngừng tác động tạo nên các quy luật vận động, phát triển khách quan của xã hội:
+ QL phổ biến: ql về sự phù hợp của QHSX với trình độ pt của LLSX, quy luật CSHT qđ KTTT.
+ QL chung: Đấu tranh gc, bạo lực cách mạng, giành chính quyền...
+ QL riêng cho 1 HTKTXH.
Chính sự tác động của các ql khách quan đó mà các HTKTXH vận động pt từ thấp đến cao.
- Nguồn gốc sâu xa của sự phát triển xã hội là sự phát triển của LLSX. LLSX pt làm thay đổi QHSX, đến lượt mình QHSX thay đổi làm cho KTTT thay đổi theo và do đó HTKTXH cũ được thay thế bởi HTKTXH mới cao hơn tiến bộ hơn.
Sự vận động pt của HTKTXH diễn ra hết sức phong phú bởi vì sự pt của mỗi dân tộc còn bị tác động bởi các đk khác: đk tự nhiên, chính trị, truyền thống... Vì thế có những nước, khu vực pt nhanh, có những nước, khu vực pt chậm.Có dân tộc trải qua đủ các HTKTXH từ thấp tới cao, có dân tộc bỏ qua 1 hay 1 số hình thái kt xh nào đó
Vì vậy, những nước, những khu vực pt chậm có thể tận dụng cơ hội đẩy nhanh sự pt bằng cách đi trước đoán đầu. Đặc biệt là những ngành mũi nhọn
Quá trình LSTN có thể là 1 quá trình phát triển liên tục hoặc đứt đoạn.
Tính liên tục đó là sự pt of LLSX.
Tính đứt đoạn đó là sự pt thông qua bước nhảy của QHSX.
Như vậy quá trình LSTN của sự phát triển xh chẳng những diễn ra bằng con đường phát triển tuần tự mà còn bào hàm cả sự bỏ qua, trong những đièu kiện nhất định một hoặc một vài hình thái kinh tế - xã hội nhất định
+ Phát triển tuần tự qua 5 HTKTXH từu thấp đến cao: CXNT, CHNL. PK, CNTB và CNXH.
+ Sự bỏ qua vẫn là 1 quá trình LSTN nhưng phải có đk kq và chủ quan:
. TKTXH bỏ qua đã lõi thời lạc hậu.
. HTKTXH được XD đã hiện thực tỏ rõ tính ưu việt.
. Có sự giúp đỡ của các nước tiên tiến và dân tộc đó có sự lãnh đạo đủ sức cũng như toàn dân tộc đó có nỗ lực cao.
3. Quan điểm đảng:
Đảng ta cho rằng: Con đường đi lên của đất nước ta là 1 quá độ lên CNXH, bỏ qua TBCN là hoàn toàn đúng đắn và sáng tạo:
Bỏ qua TBCN là con đường rút ngắn nhưng vẫn tôn trọng qt LSTN.
Bỏ qua TBCN là bỏ qua việc xác lập thống trị của QHSX, KTT TBCN, nhưng tiếp thu kế thừa những thành tựu nhân loại đạt được của CNTB đặc biệt là về khoa học và công nghệ để phát triển nhanh lực lượng sản xuất
Đảng ta khẳng định đây là 1 qt khó khăn, phức tạp nên phải qua một thời kỳ quá độ lâu dài với nhiều chặng đường, nhiều hình thưc tổ chức kinh tế, xã hội có tính chất quá độ.
Câu 46. Phân tích định nghĩa giai cấp của V.I.Lênin? ý nghĩa PP luận?
1. Định nghĩa giai cấp.
Trong tác phẩm Sáng kiến vĩ đại V.I.Lênin đã định nghĩa: "Người ta gọi là giai cấp, những tập đoàn to lớn gồm những người khác nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất XH nhất định của lịch sử, khác nhau về quan hệ của họ (thường thì những quan hệ này được pháp luật qui định và thừa nhận) đối với tư liệu sản xuất, về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội, và như vậy là khác nhau về cách thức hưởng thụ và về phần của cải XH ít hoặc nhiều mà họ được hưởng. Giai cấp là những tập đoàn người, mà tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác, do chỗ các tập đoàn đó có địa vị khác nhau trong một chế độ kinh tế xã hội nhất định".
2. Phân tích:
- Nói tới giai cấp là nói đến những tập đoàn người gắn với một hệ thống SX nhất định. Các giai cấp khác nhau ở 4 đặc trưng cơ bản:
+ Khác nhau về mặt địa vị: giữa một bên nắm quyền thống trị quá trình SX và một bên bị trị trong quá trình SX. Thống trị trong quá trình SX là nắm những điều kiện, phương tiện của quá trình SX.
+ Khác nhau về mặt sở hữu TLSX: giữa một bên nắm được toàn bộ hoặc gần toàn bộ TLSX, một bên không có hoặc có rất ít TLSX.
+ Khác nhau về vai trò trong tổ chức, quản lý sản xuất: giữa một bên nắm quyền tổ chức quản lý SX và một bên không có quyền đó.
+ Khác nhau về phương thức và quy mô thu nhập: một bên thu nhập bằng cách chiếm đoạt lao động của người khác, một bên bán sức lao động để có thu nhập. Một bên có rất nhiều của cải XH và một bên có rất ít hay không có.
Trong 4 đặc trưng trên, đặc trưng 1 là chung nhất, cơ bản nhất; đặc trưng 2 là đặc trưng giữ vai trò quyết định.
- Thực chất của quan hệ giai cấp là quan hệ chiếm đoạt lao động của nhau trong quá trình SX. Đó là quan hệ bóc lột và bị bóc lột.
- Trong xh có giai cấp ngoài gc thống trị và gc bị trị còn có các gc và tầng lớp trung gian khá. Tuy không có vị trí cơ bản những nó thường xuyên bị phân hoá vì lợi ích
- Cần chú ý sự khác nhau giữa đẳng cấp và giai cấp: Đẳng cấp nói lên thứ bậc (trình độ văn hóa, thu nhập và cách thức hưởng thụ...) của một bộ phận người này so với bộ phận người khác trong XH do pháp luật quy định.
3. ý nghĩa phương pháp luận.
- Là cơ sở khoa học để phân biệt giai cấp trong XH. Thấy được sự khác biệt của các giai cấp do bản chất các quan hệ kinh tế quy định.
- Là cơ sở để hiểu rõ nguồn gốc phát sinh giai cấp và con đường xóa bỏ giai cấp.
- Là cơ sở lý luận khoa học để chống lại các quan điểu duy tâm, siêu hình ... về giai cấp.
Cõu 47: Trỡnh bày quan điểm của triết học Mỏc - Lờnin về vai trũ của đấu tranh giai cấp trong XH cú giai cấp? Vận dụng quỏn triệt quan điểm ĐH X của Đảng về thời cơ và thỏch thức, đối tượng và đối tỏc trong thời kỳ quỏ độ lờn CNXH ở nước ta hiện nay?
Trả lời:
1. Định nghĩa giai cấp và đấu tranh giai cấp.
- Giai cấp: Trong tỏc phẩm Sỏng kiến vĩ đại V.I.Lờnin đó định nghĩa: "Người ta gọi là giai cấp, những tập đoàn to lớn gồm những người khỏc nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất XH nhất định của lịch sử, khỏc nhau về quan hệ của họ (thường thỡ những quan hệ này được phỏp luật qui định và thừa nhận) đối với tư liệu sản xuất, về vai trũ của họ trong tổ chức lao động xó hội, và như vậy là khỏc nhau về cỏch thức hưởng thụ và về phần của cải XH ớt hoặc nhiều mà họ được hưởng. Giai cấp là những tập đoàn người, mà tập đoàn này cú thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khỏc, do chỗ cỏc tạp đoàn đú cú địa vị khỏc nhau trong một chế độ kinh tế xó hội nhất định".
- Đấu tranh giai cấp: "là cuộc đấu tranh của quần chỳng bị tước hết quyền, bị ỏp bức và lao động, chống bọn cú đặc quyền đặc lợi, bọn ỏp bức và bọn ăn bỏm, cuộc đấu tranh của cụng nhõn làm thuờ hay những người vụ sản chống những người hữu sản hay giai cấp tư sản"
2. Vai trũ của giai cấp trong XH cú giai cấp.
- Trong xã hội có giai cấp Đấu tranh giai cấp là một trong những động lực phỏt triển của XH.
Vỡ:
Thụng qua đấu tranh giai cấp để giải quyết mõu thuẫn về kinh tế và XH mở đường cho LLSX phỏt triển dẫn đến thỳc đẩy XH phỏt triển.
Cụ thể:
- Đỉnh cao của đấu tranh giai cấp tất yếu dẫn đến cỏch mạng XH, thay thế PTSX cũ bằng một PTSX mới tiến bộ hơn. Là đũn bẩy lịch sử thay thế HTKTXH này (cũ) bằng HTKTXH mới cao hơn, ưu việt hơn.
- ĐTGC tỏc động trực tiếp đến nền SX vật chất XH mà trước hết là sự phỏt triển của LLSX. SX phỏt triển sẽ là động lực thỳc đẩy sự phỏt triển của toàn bộ đời sống XH.
- ĐTGC phản ỏnh quy luật thống nhất và đấu tranh của cỏc mặt đối lập trong đời sống XH. Thụng qua đấu tranh giai cấp để giải quyết mõu thuẫn cơ bản của XH, thỳc đẩy XH phỏt triển từ thấp đến cao.
- ĐTGC khụng chỉ lật đổ giai cấp thống trị, xoỏ bỏ chế độ cũ, lạc hậu, mà cũn cải tạo cả bản thõn giai cấp cỏch mạng, quần chỳng nhõn dõn đó thực hiện sứ mệnh lịch sử đú.
- Ngay trong thời bỡnh thỡ ĐTGC đó cú tỏc động đến mọi mặt của đời sống XH (chớnh trị, kinh tế và tư tưởng).
- ĐTGC của giai cấp vụ sản và giai cấp tư sản là cuộc đấu tranh sau cựng trong lịch sử XH cú giai cấp. Mục tiờu là thay thế sở hữu tư nhõn bắng sở hữu tập thể.
- Lịch sử thế giới đó trải qua 5 HTKTXH (cộng sản nguyờn thuỷ, chiếm hữu nụ lệ, phong kiến, TBCN, XHCN) từ thấp đến cao. Mỗi HTKTXH ấy là kết quả của cỏc cuộc đấu tranh giai cấp tạo nờn.
3. Quan điểm ĐH X về thời cơ, thỏch thức, đối tượng và đối tỏc.
a) Thời cơ và thỏch thức.
- Thời cơ:
+ Những thành tựu của 5 năm (2001 - 2006) và 20 năm đổi mới (1986 - 2006) làm cho thế và lực nước ta lớn mạnh hơn nhiều so với trước.
+ Chỳng ta đó chủ động và tớch cực mở rộng quan hệ và hội nhập kinh tế quốc tế, giữ mụi trường hoà bỡnh; đổi mới và phỏt triển kinh tế với nhịp độ nhanh hơn.
- Thỏch thức:
+ Nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế.
+ Tỡnh trạng suy thoỏi về chớnh trị, tư tưởng, đạo đức và lối sống.
+ Những biểu hiện xa rời mục tiờu của CNXH.
+ Cỏc thế lực thự địch õm mưu "diễn biến hoà bỡnh", bạo loạn lật đổ...
b) Đối tượng và đối tỏc.
Việc xỏc định đối tượng và đối tỏc phải tuõn theo nguyờn tắc:
- Nhưng ai chủ trương tụn trọng độc lập chủ quyền, thiết lập và mở rộng quan hệ hữu nghị hợp tỏc, bỡnh đẳn cựng cú lợi với Việt nam đều là đối tỏc chủa chỳng ta.
- Bất kể thế lực nào cú õm mưu và hành động chống phỏ mục tiờu của nước ta trong sự nghiệp XD và bảo vệ tổ quốc đều là đối tượng đấu tranh.
Cõu 48. Trỡnh bày điều kiện, nội dung, hỡnh thức mới của đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quỏ độ lờn CNXH? Vận dụng quỏn triệt quan điểm ĐH X của Đảng về điều kiện, nội dung, hỡnh thức mới của đấu tranh giai cấp trong giai đoạn hiện nay ở nước ta?
Trả lời:
1. Định nghĩa đấu tranh giai cấp:
ĐTGC "là cuộc đấu tranh của quần chỳng bị tước hết quyền, bị ỏp bức và lao động, chống bọn cú đặc quyền đặc lợi, bọn ỏp bức và bọn ăn bỏm, cuộc đấu tranh của cụng nhõn làm thuờ hay những người vụ sản chống những người hữu sản hay giai cấp tư sản"
2. Điều kiện, nội dung, hỡnh thức mới của đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quỏ độ lờn CNHX.
- Điều kiện mới: Giai cấp vụ sản đó giành được chớnh quyền dẫn đến kết cấu, địa vị, so sỏnh lực lượng giữa cỏc giai cấp cú lợi cho giai cấp vụ sản.
- Nội dung mới: Đú là xõy dựng thành cụng CNXH trờn tất cả cỏc mặt chớnh trị, kinh tế, tư tưởng.
- Hỡnh thức mới: Giai cấp vụ sản sử dụng nhiều hỡnh thức đấu tranh đa dạng và phong phỳ.
+ Cú đổ mỏu và khụng đổ mỏu.
+ Cú bạo lực và cú hoà bỡnh.
+ Bằng quõn sự và bằng kinh tế.
+ Bằng giỏo dục và chấn ỏp....
- Nhiệm vụ mới:
+ Bảo vệ vững chắc thành quả cỏch mạng đó gành được.
+ Cải tạo XH cũ, xõy dựng XH mới.
3. Quan điểm đại hội X Đảng về điều kiện, nội dung, hỡnh thức mới của đấu tranh giai cấp trong giai đoạn hiện nay ở nước ta:
Cuộc đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quỏ độ lờn CNXH ở nước ta hiện nay vừa tuõn theo những quy định chung, phổ biến. Đồng thời vừa mang những nột đặc thự do hoàn cảnh nước ta quy định.
- Điều kiện mới: Nước ta đó hoàn toàn thống nhất, non sụng thu về một mối. Kinh tế cú nhiều bước phỏt triển đỏng ghi nhận, đời sống nhõn dõn khụng ngừng được nõng lờn, tớch cực hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, tỡnh hỡnh kinh tế XH tương đố ổn định, nhõn dõn về cơ bản tin yờu Đảng.
- Nhiệm vụ mới:
Thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ, đú là;
+ Xõy dựng và bảo vệ vững chắc tổ quốc.
+ Đảm bảo ổn điịnh chớnh trị là trực tiếp, phỏt triển kinh tế là trọng tõm.
- Hỡnh thức mới: Phải kết hợp đồng bộ nhiều phương phỏp, nhiều hỡnh thức đấu tranh phong phỳ, đa dạng trờn tất cả cỏc mặt, trong tất cả cỏc lĩnh vực: kinh tế, chớnh trị, tư tưởng, văn hoỏ, quốc phũng, an ninh, đối ngoại...
- Nội dung mới: là sự đấu tranh giữa hai con đường XHCN và TBCN diễn ra trờn tất cả cỏc mặt, cỏc lĩnh vực cảu đời sống kinh tế XH.
Câu 52. Quan điểm của triết học Mác - Lênin về bản chất của nhà nước? Vận dụng quan điểm ĐH X của Đảng về những đặc chưng cơ bản của nhà nước pháp quyền XHCN ở nước ta hiện nay?
Trả lời:
1. Khái niệm nhà nước.
a) Quan điểm trước Mác.
- Thuyết thần học: cho nhà nước là người sắp đặt XH do thượng đế sinh ra và tồn tại vĩnh viễn.
- Thuyết khế ước XH: cho nhà nước là sản phẩm của 1 khế ước sống trong trạng thái chung bằng cách ký các hợp đồng khác nhau lập nên nhà nước. Nhân dân có quyền thế chấp hoặc thủ tiêu nhà nước.
- Các nhà tư sản học: cho nhà nước là cơ quan hoà giải cấp, đại diện cho mọi người vì lợi ích chung.
b) Quan điểm Macxit.
Nhà nước là một tổ chức chính trị trong XH có giai cấp, là công cụ bạo lực trấn áp của giai cấp thống trị đẻ cưỡng bức các giai cấp khác phải tuân thủ theo ý trí của giai cấp mình.
Nhà nước khác các bộ phận khác của hệ thống chính trị (chính đảng, nhà nước, các tổ chức chính trị XH) ở 3 đặc chưng:
- Nhà nước quản lý dân cư theo lãnh thổ.
- Nhà nước thống trị XH bằng quyền lực công cộng đã được xác lập.
- Nhà nước tồn tại nhờ thuế khoá và các hiònh thức bóc lột khác.
2. Bản chất của nhà nước.
a) Nhà nước có bản chất giai cấp.
- Nhà nước có bản chất giai cấp đã tổ chức ra và nuôi dưỡng nó.
- Nhà nước là bộ máy, là công cụ chấn áp của giai cấp này với giai cấp khác. Bản chất của nhà nước là tổ chức ra quyền lực thống trị của giai cấp thống trị về kinh tế đẻ duy trì sự thống trị của giai cấp này với giai cấp khác, thống trị XH.
- Nói đến nhà nước là nói đến cơ quan bạo lực chấn áp, nhà nước là của một giai cấp nhất định, giai cấp thống trị XH.
b) Bản chất giai cấp của nhà nước được thể hiện qua các chức năng của nó.
- Dưới góc độ tính chất quyền lực chính trị, nhà nước có các chức năng:
+ Chức năng thống trị chính trị: mọi hoạt động của nhà nước đều nhằm củng cố quyền lực của giai cấp thống trị. Đây là chức năng quy định bản chất của nhà nước.
+ Chức năng XH: để duy trì chật tự XH, để giải quyết mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân.
Hai chức năng có quan hệ biện chứng, CNăng XH là cơ sở của CNăng Ctrị, phục vụ cho Cnăng Ctrị. Cnăng Ctrị quy định nội dung, phương hướng, mục đích của chức năng XH.
- Dưới góc độ phạm vi tác động của quyền lực, nhà nước có các chức năng:
+ Chức năng đối nội: nhằm duy trì trật tự KT, XH, Ctrị và những trật tự khác hiện có trong XH.
+ Chức năng đối ngoại: nhằm bảo vệ biên giới lãnh thổ quốc gia và thực hiện các mối quan hệ KT, Ctrị, XH với các nước khác.
Hai chức năng có quan hệ biện chứng, chúng là hai mặt của một thể thống nhất. Trong đó chức năng đối nội giữ vai trò quyết định, chức năng đối ngoại tác động trở lại chức năng đối nội.
3. Quan điểm ĐH X của Đảng về những đặc trưng cơ bản của nhà nước pháp quyền XHCN ở nước ta hiện nay.
- Một là, là nhà nước của dân, do dân, vì dân; tất cả quyền lợi thuộc về nhân dân.
- Hai là, quyền lực của nhà nước là thống nhất, có sự phân công rành mạch và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước trong việc thưch hiện các quyền lập pháp, hàng pháp, tư pháp.
- Ba là, nhà nước được tổ chức và hoạt động trên cơ sở hiến pháp, pháp luật và bảo đảm cho hiến pháp và các đạo luật giữ vị trí tối thượng trong việc điều chỉnh các quan hệ thuộc tất cả các lĩnh vực của đời sống XH.
- Bốn là, nhà nước tôn trọng và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; nâng cao trách nhiệm pháp lý giữa nhà nước và công dân, thực hiện dân chủ đồng thời tăng cường kỷ cương, kỷ luật.
- Năm là, nhà nước pháp quyền XHCN Việt nam do ĐCSVN lãnh đạo, đồng thời bảo đảm sự giám sát của nhân dân, sự phản biện XH của Mặt trận TQVN và các tổ chức thành viên của mặt trận.
Câu 53. Trình bày quan điểm chủa chủ nghĩa Mác - Lênin về sự khác nhau căn bản giữa nhà nước XHCN và nhà nước của giai cấp thống trị bóc lột khác? Vận dụng quan điểm ĐH X của Đảng về những đặc trưng cơ bản của nhà nước pháp quyền XHCN ở nước ta hiện nay?
Trả lời:
1. Nhà nước XHCN.
Là nhà nước do giai cấp vô sản tổ chức ra và do chính đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo, là công cụ của giai cấp vô sản làm nhiệm vụ cưỡng chế và quản lý mọi mặt của đời sống XH nhằm mục đích thể hiện và bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động để xây dựng thành công CNXH.
2. Sự khác nhau căn bản giữa nhà nước XHCN và nhà nước của giai cấp thống trị bóc lột khác.
Điểm khác nhau Nhà nước XHCN Nhà nước của GC bóc lột
Về bản chất - Mang bản chất giai cấp công nhân.
- Là chính quyền của nhân dân lao động, là cơ quan quyền lực của nhân dân lao động. - Mang bản chất của gai cấp thống trị đã tổ chức ra nó.
- Là công cụ của giai cấp thống trị về mặt kinh tế đàn áp quân chúng nhân dân, bảo vệ quyền lợi và địa vị của gai cấp đó.
Về đặc điểm Là nhà nước của dân, do dân, vì dân, là tổ chức thực hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động dươí sự lãnh đạo của chính đảng của GCCN. Là nhà nước của giai cấp bóc lột thực hiện quyền thống trị của giai cấp bóc lột.
Thực hiện 2 chức năng: bạo lực chấn áp và tổ chức xây dựng, trong đó tổ chức xây dựng là chủ yếu. Có 2 chức năng nhưng chấn áp phong trào đấu tranh của quần chúng là chủ yếu. Thực hiện chức năng xây dựng chủ yếu phục vụ cho lợi ích của giai cấp thống trị.
Là nhà nước có sự thống nhất giữa tính dân tộc và tính quốc tế. Không có tính thống nhất giữa tính dân tộc và tính quốc tế.
Là nhà nước duy nhất tự tiêu vong khi nó hoàn thành sứ mệnh lịch sử, khi thế giới không còn phân chia giai cấp. Không tự tiêu vong, chỉ tiêu vong khi có cách mạng XH.
3. Quan điểm ĐH X của Đảng về những đặc trưng cơ bản của nhà nước pháp quyền XHCN ở nước ta hiện nay.
- Một là, là nhà nước của dân, do dân, vì dân; tất cả quyền lợi thuộc về nhân dân.
- Hai là, quyền lực của nhà nước là thống nhất, có sự phân công rành mạch và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước trong việc thưch hiện các quyền lập pháp, hàng pháp, tư pháp.
- Ba là, nhà nước được tổ chức và hoạt động trên cơ sở hiến pháp, pháp luật và bảo đảm cho hiến pháp và các đạo luật giữ vị trí tối thượng trong việc điều chỉnh các quan hệ thuộc tất cả các lĩnh vực của đời sống XH.
- Bốn là, nhà nước tôn trọng và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; nâng cao trách nhiệm pháp lý giữa nhà nước và công dân, thực hiện dân chủ đồng thời tăng cường kỷ cương, kỷ luật.
- Năm là, nhà nước pháp quyền XHCN Việt nam do ĐCSVN lãnh đạo, đồng thời bảo đảm sự giám sát của nhân dân, sự phản biện XH của Mặt trận TQVN và các tổ chức thành viên của mặt trận.
Câu 54. Trìng bày quan điểm của triết học Mác - Lênin về khái niệm cách mạng XH? Phân tích tính chất, lực lượng và động lực của cách mạng XH? Vận dụng quán triệt quan điểm ĐH X của Đảng về động lực phát triển đất nước ta hiện nay?
Trả lời:
1. Khái niệm cách mạng XH của chủ nghĩa Mác - Lênin.
- Theo nghĩa rộng, CMXH là sự biến đổi có tính chất bước ngoặt và căn bản về chất trong mọi lĩnh vực đời sống XH, là phương thức thay thế HTKTXH lỗi thời bằng HTKTXH cao hơn.
- Theo nghĩa hẹp, CMXH là việc lật đổ một chế độ chính trị đã lỗi thời, thiết lập một chế độ chính trị tiến bộ hơn.
- Dù theo nghĩa rộng hay hẹp giành chính quyền là vẫn đề cơ bản của CMXH
- Phân biệt:
+ Tiến hoá xã hội: cũng là hình thức pt của xã hội nhưng khác là quá trình pt diễn ra một cách tuần tự, dần dần với những biến đổi cục bộ trong hình thái kt-xh nhất định
Song chúng thống nhất biện chứng với nhau:CMXH chỉ trở thành tất yếu lịch sử khi những tiền đề của nó được tạo ra nhờ tiến hoá xh. Ngược lại CMXH mở đường cho tiến hoá
+ Cải cách xã hội: Cũng tạo nên sự thay đổi về chất trong đời sống xh nhưng khác: cải cách xh chỉ tạo nên những biến đổi riêng lẻ, bộ phận trong khuôn khổ chế độ xã hội đang tồn tại, cải cách xh tạo tiền đề dẫn tới cmxh
+ Đảo chính: là thủ đoạn giành quyền lực NN bởi 1 các nhân hoặc 1 nhóm người nhằm xác lập 1 chế độ xh có cùng bản chất
2. Tính chất, lực lượng và động lực của cách mạng XH.
- Tính chất của một cuộc CMXH:
Được xác định bởi nhiệm vụ giải quyết mâu thuẫn kinh tế (MT giữa LLSX và QHSX) và mâu thuẫn XH (MT giữa giai cấp bóc lột với giai cập bị bóc lột) tương ứng. Nghĩa là cuộc cách mạng ấy nhằm lật bỏ QHSX nào và thiết lập QHSX nào để mở đường cho LLSX phát triển.
VD: Cuộc CM dân tộc dân chủ VN giải quyết mâu thuẫn giữa nd VN với đế quôc, giữa nông dân với địa chủ
- Lực lượng của CMXH:
Là những giai cấp, những lực lượng XH có lợi ích ít nhiều gắn bó với cách mạng và thúc đảy CMXH phát triển nhằm đánh đổ gai cấp thống trị phản động. Lực lượng cách mạng do tính chất cách mạng và do những điều kiện lịch sử cụ thể của mỗi cuộc cách mạng quyết định.
- Động lực của CMXH:
Là những giai cấp, những lực lượng XH có lợi ích gắn bó chặt chẽ và lâu dài đối với cách mạng. Động lực cách mạng phụ thuộc vào những điều kiện lịch sử cụ thể.
3. Quan điểm ĐH X của Đảng về động lực phát triển đất nước ta hiện nay.
Động lực chủ yếu để phát triển đất nước là:
- Đại đoàn kết toàn dân tộc trên nền tảng liên minh giai cấp công nhân với gai cấp nông dân và đội ngũ trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng, là đường lối chiến lược của cách mạng Việt nam; là động lực chủ yếu và là nhân tố có ý nghĩa quyết định đảm bảo thắng lợi bền vững của sự nghiệp XD và bảo vệ tổ quốc.
- Kết hợp hài hoà lợi ích cá nhân, tập thể và XH, phát huy mọi tiềm lực và nguồn lực của các thành phần kinh tế, của toàn XH.
Câu 57: QĐ THML về qc nhân dân?
Trả lời
1. Quần chúng nhân dân.
Là bộ phận có cùng lợi ích căn bản bao gồm những thành phần, những tầng lớp những gc, liên kết lại thành tập thể dưới sự lãnh đạo của 1 ca nhân một tố chức hay đảng pháI nhằm giảI quyết những vấn đề KT,CT, XH của 1 thời đại nhất định.
Kn QCND được xác định bởi các nội dung sau:
Thứ nhất, những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần, đóng vai trò là hạn nhân cơ bản của qcnd.
Thứ hai, những biện pháp dân cư chống lại gc thống trị, áp bức bóc lột, đối kháng với nhân dân.
Thứ 3, những giai cấp, những tầng lớp XH thúc đẩy sự tiến bộ XH thông qua hoạt động của mình, trực tiếp gián tiếp trên các lĩnh vực đời sống XH.
2. Vai trò của QCND:
+ QĐ tr Mác:
CNDT: đề cao vai trò of vĩ nhân, qc nhan dân chỉ là công cụ phương tiên sai khiến.
CNDV tr Mác: chưa thoát khỏi qđ duy tâm
Tôn giáo: sự thay đỏi LSXH là đáng tối cao, do trời.
+ QĐTHM - L: CNDVLS khẳng định: QCND là chủ thể sáng tạo chân chính ra lịch sử
Bởi vì:
Mọi lý tưởng gp XH, gp con người chỉ được chứng minh thông qua sự tiếp thu và hoạt động của qcnd. Hơn nữa, tư tưỏng tự do không làm biến đổi XH mà còn phảI thông qua hành động CM, hoạt động thực tiễn của qcnd, để biết lý tưởng ước mơ thành hiện thực trong đời sống XH.
Vai trò qđ của lịch sử của qcnd được biểu hiện 3 nội dung như sau:
+ Thứ nhất, qcnd là LLSX cơ bản của XH, trực tiếp sản xuất ra của cáI VC, là cơ sở của sự tồn tại và pt của XH. Con người muốn tồn tại phảI có các đk VC cần thiết mà những nhu cầu đó chỉ có thể đáp ứng được thông qua SX.
LLSX cơ bản là đông đảo qcnd lao động bao gồm cả lao động chân tay và lao động trí óc.
HĐSX của qcnd là đk cơ bản để giải quyết sự tồn tại và pt của XH.
+ Thứ 2, qcnd là động lực cơ bản của mọi cuộc cách mạng XH.
Không có cuộc chuyển biến cách mạng nào mà không là hoạ động đông đảo của qcnd. Họ là 1 LL cơ bản của CM, đóng vai trò qđ thắng lợi của mọi cuộc CM. Trong các cuộc CM làm chuyển biến XH từ HTKTXH này sang HTKTXH khác, qcnd là lực lượng tham gia đông đảo. Suy cho đến cùng là HĐSX vật chất của qcnd.
+ Thứ 3, qcnd là người sáng tạo ra những giá trị VH tinh thần.
Qcnd có vai trì to lớn trong sự phát triển của KH, nghệ thuật, VH, đông thời áp dụng những thành tự đó vào hoạt động thực tiễn.
Những sáng tạo về văn học nghệ thuật, KH, Yhọc, QS, KT, CT Đạo đức... của qcnd vừa là cội nguồn, vừa là điều kiện để phát triển nền văn hoá tinh thần của các dân tộc trong mọi thời đại.
Qcnd là người SX của cảI vật chất, là cơ sở phát triển ĐS tinh thần.
Các giá trị VHTT chỉ có thể tồn tại khi đông đảo qcnd chấp nhận và truyền bá sâu rộng trở thành giá trị tt phổ biến.
3. QĐ Đảng X:
Đảng ta khảng định CM là sự nghiệp của nd, do dân và vì dân.
Những ý kiến nguyện vọng và sáng tạo của nhân dân có vai trò qt trong việc hình thành đường lối đối mới của đảng.
Dựa vào nhân dân, XD từ thực tiễn thường xuyên tổng kết thực tiễn phát hiện nhân tố mới tứng bước tìm ra quy luật phát triển. Đó là chìa khoá của sự thành công.
Câu 58: Trình bày quan điểm của THML về cá nhân lãnh tụ và vai trò của cá nhân lãnh tụ đối với LS?Vận dụng quán triệt và thực hiện quan điểm Đại hội X ĐCSVN về xây dựng phẩm chất của người cán bộ trong giai đoạn hiện nay?
Trả lời
1. Khái niệm cá nhân lãnh tụ
Cá nhân lãnh tụ là những cá nhân kiệt xuất trưởng thành trong pt quần chúng nắm bắt được những vấn đề căn bản nhất một lĩnh vực nhất định của hoạt động thực tiễn và lý luận gắn bó với quần chúng, được quần chúng tín nhiệm, nguyện hy sinh quên mình cho lợi ích của quần chúng nhân dân.
Lãnh tụ là người có những phẩm chất sau:
Có tri thức khoa học uyên bác, nắm bắt được xu thế vận động của dân tộc, quốc tế và thời đại.
Có năng lực tập hợp quần chúng nhân dân thống nhất ý chí và hành động của qc nhân dân vào nhiệm vụ của dân tộc, quốc tế và thời đại.
Gắn bó mật thiết với quần chúng nhân dân, hy sinh quên mình vì lợi ích của dân tộc, quốc tế và thời đại.
2. Vai trò của cá nhân lãnh tụ
* CNDT: Cá nhân lãnh tụ là những người thiên tài bẩm sinh thấu hiểu ý trời nên là người quyết định lịch sử của xã hội. Mong thiên tài ra đời mà phủ nhạn vai trò của qc.
* THML: Cá nhân lãnh tụ là người không thể thiếu được với tiến trình lịch sử, biểu hiện:
- Trong mối quan hệ với qc nhân dân cá nhân lãnh tụ có trách nhiệm chủ yếu sau:
+ Thứ nhất: nắm bắt xu thế của dân tộc quốct tế và thời đại trên cơ sở hiểu biết những quy luật khách quan của qt kinh tế, CT, XH.
+ Thứ hai: định hướng chiến lược và hoạch định chương trình hành động cách mạng.
+ Thứ ba, tổ chức lực lượng giáo dục thuyết phục quần chúng nhằm hướng vào giải quyết những mục tiêu cáh mạng đề ra.
- Từ nhiệm vụ trên lãnh tụ có vai trò:
+ Thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của xã hội.
+ Lãnh tụ là người sáng lập ra tổ chức CT-XH là linh hồn của các tổ chức đó. Vì vậy, họ có vai trò ảnh hưởng to lớn đến sự tồn tại phát triển của tổ chức ấy.
+ Lãnh tụ gắn với thời đại nhất định do nhiệm vụ lịch sử đặt ra và phẩm chất năng lực của lãnh tụ(không có lãnh tụ trong mọi thời đại)
3. Quan điểm Đảng X:
Người cán bộ có phẩm chất CT tốt, tuyệt đối trung thành với tổ quốc với đảng, hết lòng phấn đấu vì lợi ích của nhân dân và dân tộc.
Có bản lĩnh CT vững vàng, không dao động trước khó khăn, thử thách.
Có năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Có nhân cách và lối sống mẫu mực trong sáng.
Có ý thức tổ chức KL cao, tôn trọng tập thể và gắn bó với nhân dân.
Câu 60: QĐTH Mác về ý thức XH và vai trò của ý thức XH đối với tồn tại XH?Vận dụng đại hội X ĐCSVN về bài học trong quá trình đổi mới phải kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH trên nền tảng CN Mác-Lênin và tư tưởng HCM?
Trả lời
1. Khái niệm:
- Tồn tại xã hội: Là toàn bộ sinh hoạt VC và những đk sinh hoạt VC của XH trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.
Cấu trúc gồm: hoàn cảnh địa lý, điều kiện tự nhiên, ĐK dân số và PTSX. Trong đó, PTSX có vai trò quyết định
- ý thức XH: Là những mặt tinh thần của đời sống xã hội bao gồm toàn bộ những quan điểm, tư tưởng cùng những tình cảm tâm trạng... của cộng đồng XH nảy sinh từ tồn tại XH và phản ánh tồn tại XH trong những giai đoạn phát triển nhất định.
phân biệt với ý thức cá nhân: ý thưc cá nhân đều phản ánh tồn tại xã hội với các mức độ khác nhau do đó nó mang tính xã hội. Nhưng nó không phải lúc nào cũng thể hiện quan điểm, tư tưởng, tình cảm phổ biến của một cộng đồng, một thời đại xã hội nhất định
- Kết cấu của ý thức xh:
+ ý thức XH thông thường: là toàn bộ những tri thức quan niệm con người ... chưa được hệ thống hoá, khái quát hoá thành lý luận
+ ý thức luận: là những tư tưởng, quan điểm đã được hệ thống hoá, khái quát hoá thành các học thuyết
2. Vai trò của ý thức XH đối với tồn tại XH
* ý thức xã hội có vai trò tác động trở lại TTXH rất to lớn. Vì:
Thông qua sự chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người ý thức xã hội trở thành lực lượng vật chất tác động đến TTXH
Sự tác động ở tất cả các hình thái, nhưng vai trò của chúng không ngang bằng nhau. Trong đó, hình thái quan trong nhất là ý thức chính trị và ý thức pháp quyền.
Sự tác động trở lại của ý thức XH đối với tồn tại XH, muốn phát huy được vai trò của nó phải thông qua hoạt động thực tiễn.
Sự tác động trở lại của YTXH đối với TTXH theo hai chiều hướng: Những ý thức tưởng tiến bộ, cách mạng sẽ thúc đẩy tồn tại XH phát triển, ngược lại sẽ kìm hãm sự phát triển của TTXH.
Sự tác động trở lại của YTXH với TTXH tuỳ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau như:
+ ĐK lịch sử cụ thể.
+ Tích chất của các mối quan hệ kinh tế mà trên đó tư tưởng nảy sinh
+ Vai trò lịch sử(tiến bộ hay phản động)của giai cấp đề ra những tư tưởng
+ Tuỳ thuộc vào mức độ phản ánh đúng đắn của tư tưởng đó đối với hiện thực, đối với nhu cầu phát triển của XH.
+ Tuỳ thuộc vào mức độ mở rộng của những tư tưởng đó vào trong quần chúng nhân dân.
3. Quan điểm Đại hội X:
Từ thực tiễn 20 năm đổi mới Đảng và NN ta đã rút ra một số bài học kinh nghiệm, trong đó: Trong quá trình đổi mới phải kiên định mục tiêu độc lập dt và CNXH trên nền tảng CN Mác- Lênnin và tư tưởng HCM:
- Đổi mới không phải là từ bỏ mục tiêu CNXH mà là làm cho CNXH được nhận thức đúng đắn hơn và được xây dựng có hiệu quả hơn
- Đổi mới không phải xa rời mà là nhận thức đúng đắn. vận dụng sáng tạo và phát triển CN Mác- Lênnin, tư tưởng HCM lấy đó làm nền tảng tư tưởng kim chỉ nam cho hành động cm
Câu 62. Quan điểm TH Mác- Lênin về tính giai cấp của ý thức xã hội? Vận dụng quán triệt quan điểm tư tưởng đại hội X ĐCSVN về cuộc đấu tranh tư tưởng hiện nay ở nước ta?
TL:
4. Khái niệm ý thức xã hội:
- ý thức XH: Là những mặt tinh thần của đời sống xã hội bao gồm toàn bộ những quan điểm, tư tưởng cùng những tình cảm tâm trạng... của cộng đồng XH nảy sinh từ tồn tại XH và phản ánh tồn tại XH trong những giai đoạn phát triển nhất định.
- phân biệt với ý thức cá nhân: ý thưc cá nhân đều phản ánh tồn tại xã hội với các mức độ khác nhau do đó nó mang tính xã hội. Nhưng nó không phải lúc nào cũng thể hiện quan điểm, tư tưởng, tình cảm phổ biến của một cộng đồng, một thời đại xã hội nhất định
- Kết cấu của ý thức xh:
+ ý thức XH thông thường: là toàn bộ những tri thức quan niệm con người ... chưa được hệ thống hoá, khái quát hoá thành lý luận
+ ý thức luận: là những tư tưởng, quan điểm đã được hệ thống hoá, khái quát hoá thành các học thuyết
5. Tính giai cấp của YTXH:
* Trong xh có giai cấp ý thức xh mang tính giai cấp sâu sắc vì:
a. ý thức xh là sự phản ánh của tồn tại xh, do tồn tại xh sinh ra và quyết định
b. Trong xh có giai cấp mỗi người thuộc 1 giai cấp nhất định, mỗi gc có đk sinh hoạt vc riêng, địa vị và lợi ích khác nhau. Do đó ý thức của các gc không giống nhau thậm chí đối lập nhau
* Biểu hiện:
- Tính giai cấp của ý thức xh biểu hiện ở mọi mặt của đời sống tinh thần xh: ý thức tư tưởng, tâm lý, lý luận. hệ tư tưởng xh. Nhưng biểu hiện trọng tâm ở tâm lý xh và hệ tư tưởng xh
+ Tâm lý xã hội: bao gồm toàn bộ tình cảm, ước muốn, tâm trạng... của con người, của một bộ phận người hoặc toàn xh hình thành dưới ảnh hưởng trực tiếp của đời sống hành ngày
. Mỗi giai cấp đều có tình cảm, tâm trạng, thói quen riêng..
+ Hệ tư tưởng: là hệ thống những quan điểm tư tưởng(chính trị, tôn giáo...) kết quả của sự khái quát hoá những kinh nghiệm xh
. Trong xh có gc đối kháng thì có những quan điểm tư tưởng hoặc hệ tư tưởng đối lậo nhau
- ý thức của các giai cấp trong xh có sự tác động qua lại với nhau
+ Giai cấp bị trị chịu ảnh hưởg tư tưởng của giai cấp thống trị: do gc bị trị không có TLSX, chịu áp bức về vật chất nên không tránh khỏi bị áp bức tinh thần
+ Gc thống trị cũng chịu ảnh hưởng tư tưởng gc bị trị nhất là thời kỳ đấu tranh CM phát triển mạnh
- ý thức của cá nhân vừa biểu hiện ý thức của giai cấp vừa mang những đặc điểm các nhân: vì mỗi cá nhân có đk sinh hoạt, đk giáo dục khác nhau...
- ý thức xh còn bao gồm tâm lý dân tộc: vì trong xh có gc ý thức xh còn phản ánh những đk sinh hoạt chung của dân tộc.
+ Tâm lý dân tộc có mối liên hệ hữu cơ với ý thức giai cấp: gc tiến bộ phát huy những giá trị tinh thần dt, gc phản động mâu thuẫn sâu sắc với các giá trị đó
6. Vận dụng quán triệt quan điểm X:
- Kịp thời nắm bắt và giải quyết nhữung vướng mắc trong tư tưởng của cán bộ Đảng viên và nhân dân
- Đấu tranh khắc phục những biểu hiện phủ nhận lý tưởng, cơ hội chạy theo lợi ích cá nhân
- Kiên quyết phê phán những quan điểm sai trái về hệ tư tưởng
- Làm thất bại mọi âm mưu thủ đoạn thù địch nhằm lật đổ hệ tư tưởng của giai cấp công nhân
Câu 65. Quan điểm TH Mác- Lênin về ý thức tôn giáo? Vận dụng quán triệt quan điểm tư tưởng đại hội X ĐCSVN về chính sách tôn giáo hiện nay?
TL:
1. Khái niệm về ý thức tôn giáo:
Quan điểm của triết học Mác - Lênin: ý thức tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội phản ánh hiện thực khách quan một cách hư ảo, xuyên tạc.
Gồm tâm lý tôn giáo và hệ tư tưởng tôn giáo
- Tâm lý tôn giáo: Là toàn bộ những hiện tượng, tình cảm, tâm trạng thói quen mà quần chúng về tín ngưỡng tôn giáo
- Hệ tư tưởng TG là hệ thống giáo lý do các giáo sỹ các nhà thần học tạo ra và truyền bá trong XH
- Quan hệ giữa tâm lý tôn giáo và hệ tư tưởng TG:
+ Là 2 giai đoạn phát triển của YTTG nhưng chúng liên hệ tác độngqua lại bổ sung cho nhau
+ TLTG đem lại cho hệ tư tưởng TG 1 tính chất đặc trưng, 1 sắc thái tình cảm cho nhau
+ Hệ tư tưởng tôn giáo thuyết minh những hiện tượng TLTG khái quát chúng làm cho chúng thay đổi theo những chiều hướng nhất định
2. Chức năng của YTTG:
- YTTG là 1 hình thái của YTXH thực hiện chức năng chủ yếu của mình là đền bù hư ảo trong 1 XH cần đến 1 sự đền bù hư ảo: thể hiện:
+ Chức năng này làm cho TG tồn tại lâu dài có 1 vị trí đặc biệt trong XH
+ Chức năng này nói lên khả năng của thế giới có thể bù đắp bổ sung 1 cách hư ảo cái hiện thực mà trong đó con người còn bất lực trước những sức mạnh tự nhiên và những đk khách quan của đời sống XH
+ Những mâu thuẫn của đời sống hiện thực, những bất lực thực tiễn của con người được giải quyết 1 cách hư ảo trong ý thức của họ
+ Vì vậy TG luôn được các giai cấp thống trị sử dụng như 1 công cụ áp bức tinh thần, 1 phương tiện củng cố địa vị thống trị của họ
3. Quan đỉân của chủ nghĩa Mác- Lênin về điều kiện tiên quyết để khắc phục TG:
- TG như 1 hình thái ý thức xã hội có tính chất tiêu cực nên phải xoá bỏ nguổn gốc xã hội của nó
- Phải tiến hành 1 cuộc cách mạng triệt để nhằm cải tạo cả tồn tại xã hội và YTXH
- Bằng hành đọng tích cực của quần chúng không những cải tạo xã hội mà cả bản thân, giải phóng ý thức khỏi những quan niệm sai lầm kể cả những ảo tưởng TG
4. Quán triệt quan điểm ĐH X:
- Đồng bào tôn giáo là bộ phận quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc. Thực hiện nhất quán và chính sánh tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, theo hoặc không theo tôn giáo của công dân, quyền sinh hoạt tôn giáo bình thường theo pháp luật.
- Đoàn kết đồng bảo theo các tôn giáo khác nhau, đồng bào theo TG và đồng bào không theo TG. Phát huy những giá trị văn hoá, đạo đức tốt đẹp của các tôn giáo. Động viên giúp đỡ đồng bào theo đạo và các chức sắc tôn giáo sống tốt đời đẹp đạo
- Các tổ chức TG hợp pháp hoạt động theo phát luật và được pháp luật bảo hộ. Thực hiện tốt các chương trình phát triển kinh tế- xã hội, nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của đồng bào các tôn giáo
- Tăng cường công tác đào tạo cán bộ làm công tác TG. Đấu tranh ngăn chặn các hoạt động mê tín dị đoan, hành vi lợi dụng TG làm hại đến lợi ích chung đất nước, vi phạm quyền tự do TG của công dân
Câu 66. Quan điểm của CN Mác- Lênin về bản chất của chiến tranh? Vận dụng quán triệt quan diểm tư tưởng đại hội X ĐCSVN về nội dung bảo vệ vững chắc tổ quốc VN XHCN?
TL:
1. Khái niệm chiến tranh.
Chiến tranh là hành động bạo lực trong lịch sử, đó là hành động đấu tranh vũ trang có tổ giữa các giai cấp khác nhau trong một nước hay giữa các nước khác nhau nhằm thực hiện những mục đích chính trị nhật định.
2. Bản chất của chiến tranh.
* Clauzơvit
Cho rằng: "Chiến tranh là sự kế tục của chính trị bằng thủ đoạn khác, thủ đoạn bạo lực".
Sau khi các giai cấp dùng mọi biện pháp hoà bình (đấu tranh kinh tế, tư tưởng, ngoại giao...) không đạt được mục đích chính trị, cuối cùng phải dùng đến chiến tranh. Do vậy, chiến tranh chỉ là biện pháp cuối cùng để thực hiện mục đích chính trị tiếp theo của những biện pháp hoà bình.
* Mác - Lênin
Kế thừa quan điểm trên nhưng có những phát triển thêm, đó là:
- Sự kế tục chính trị: có nghĩa là đường lối chính trị được giai cấp, nhà nước đề ra từ đầu trước chiến tranh. Khi chiến tranh xảy ra vẫn tiếp tục thực hiện đường lối đó.
- Bằng thủ đoạn khác: Để thực hiện đường lối chính trị, các giai cấp nhà nước thực hiện các biện pháp KT, chính trị, ngoại giao, văn hoá... Nếu không đạt được thì tiến hành chiến tranh. Khi mục đích chính trị đạt được thì chiến tranh kết thúc.
- Nội dung chính trị mà cuộc chiến tranh kế tục là:
+ Chính trị là mối quan hệ giữa các giai cấp trong XH.
+ Chính trị là biểu hiện tập chung của kinh tế. Đằng sau cuộc chiến tranh nào cũng là lợi ích kinh tế.
+ Chính trị bao gồm cả đường lối đối nội là đường lối đối ngoại.
(điểm khác nhau căn bản với Clauzơvit: chính trị như là trí tuệ của một quốc gia được nhân cách hoá, chính trị mà cuộc chiến tranh kế tục là đường lối đối ngoại do đó phủ nhận tính giai cấp của chiến tranh).
- Mối quan hệ giữa chính trị và chiến tranh.
+ Chính trị quy định những vấn đề cơ bản của chiến tranh: mục đích, tính chất, phương hướng mở đầu và kết thúc chiến tranh.
+Chính trị tạo ra mối trường KT, VH, XH trong nước và quốc tế để chiến tranh xuất hiện và tồn tại.
+ Chính trị chỉ đạo các hoạt động đấu tranh kinh tế, quan hệ ngaọi giao.
+ Chính trị chủ động dự kiến và sử dụng kết quả chiến tranh.
- Chiến tranh tác động trở lại chính trị.
+ Chiến tranh là sự thử thách toàn diện của chính trị.
+ Chiến tranh tác động đến việc thay đổi nội dung chính trị trong đường lối.
+ Chiến tranh làm thay đổi thương quan so sánh lực lượng chính trị, tính chất chính trị.
3. Quan điểm đại hội X về bảo vệ vững chắc tổ quốc VN XHCN:
- Xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững mạnh toàn diện
- Bảo vệ vững chắc tổ quốc , độc lậo chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãng thổ
- Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN
- Bảo vệ an ninh chính trị, an ninh kinh tế, na ninh tư tưởng văn hoá và an ninh xã hội
- Duy trì trật tự, kỷ cương, an toàn xã họi
- Giữ vững ổn định chính trị của đất nước, ngăn ngừa, đẩy lùi và làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá, thù địch, không để bị động, bất ngờ
Câu 67. Quan điểm của CN Mác- Lênin về bản chất giai cấp của quân đội? Vận dụng quán triệt quan điểm tư tởng đại hội X ĐCSVN về xây dựng quân đội nhân dân cách mạng chính quy tinh nhuệ từng bước hiện đại?
TL:
1. Khái niệm về quân đội:
- Anghen: QĐ là 1 tập đoàn người vũ trang có tổ chức do nhà nước xây dựng lên và dùng vào cuộc chiến tranh tiến công hoặc phòng ngự
- Theo từ điển Bách Khoa QSVN: QĐ- tổ chức vũ trang chuyên nghiệp tập trung(thường trực) do 1 tập đoàn nhà nướ, tập đoàn chính trị hoặc phong trào chính trị làm chức năng nhà nước xây dựng để tiến hành đấu tranh vũ trang nhằm thực hiện mục đích chính trị của nhà nước, tập đoàn hay phong trào đó
- Một số đặc trưng của quân đội:
+ Là 1 tổ chức của nhà nước do NN tổ chức nên
+ Có hệ thống tổ chức chặt chẽ, hậu cần chu đáo, sử dụng vũ khí chuyên dùng, có lực lượng chỉ huy chuyên nghiệp
+ Là công cụ để tiến hành chiến tranh
2. Bản chất của giai cấp của quân đội:
- Quan điểm phi Macxit:
+ Bộ luật Manu của ấn Độ: QĐ là để kiểm soát thần dân và để đàn áp sự nổi dậy của tầng lớp dưới
+ Giai cấp phong kiến: QĐ là công cụ của thượng đế để giành hoà bình và công bằng cho cơ đốc giáo để bảo vệ lợi ích cho giai cấp PK và nhà thờ
+ Học giả tư sản: QĐ là để bảo vệ lợi ích toàn dân tộc, qđ đứng ngoài giai cấp, quân đội của toàn xã hội
+ Các nhà không tưởng Pháp: QĐ là ký sinh trùng của xã hội, là tầng lớp ăn bám có vũ trang để kìm kẹp phần đông nô lệ không có vũ trang
Quan điểm CN Mác- Lênin:
Quân đội mang bản chất giai cấp sâu sắc, quân đội có bản chất giai cấp nhà nước đã tổ chức ra và nuôi dưỡng nó.
Vì:
- Xuất phát từ quan điểm về nhà nước của chủ nghĩa Mác - Lênin: nhà nước ra đời là công cụ của một giai cấp nhất định.
- Xuất phát từ nguồn gốc ra đời của quân đội: quân đội ra đời do đòi hỏi của việc bảo vệ quyền thống trị XH của giai cấp.
- Thực tiễn đã chứng minh quân đội của giai cấp nào tổ chức ra thìbao giờ cũng chiến đấu vì lợi ích của giai cấp đó, không có quân đội phi giai cấp.
Biểu hiện:
- ở mục tiêu chiến đấu, nhiệm vụ chính trị, chức năng XH và đặc điểm tính chất chính trị của quân đội.
- ở hệ tư tưởng chi phối trong quân đội.
- ở dường lối tỏ chức day dựng quân đội: nguyên tắc lãnh đạo, cơ cấu tổ chức và thành phần giai cấp.
3. Quan điểm tư tưởng ĐH X:
- Xây dựng quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại.
- Nâng cao chất lượng tổng hợp, sức chiến đấu để lực lượng vũ trang thực sự là lực lượng chinh trị trong sạch vững mạnh, tuyệt đối trung thành với tổ quốc, với Đảng và nhân dân. Được nhân dân tin cậy và yêu mến.
- Thực hiện tôt chế độ 1 người chỉ huy gắn với chế độ chính uỷ, chính trị viên. Tăng cường CTĐ - CTCT trong quân đội.
Câu 56: Quan điểm của TH ML về bc con người?ĐH X về phát triển nguồn lực con người trong thời kì cnhhđh?
1QĐ triết học về con người:
*Phương Đông: Con người là sự kết hợp giữa danh và sắc( vc và tinh thần)
Nho giáo: Khổng tử bc con người do thiên mệnh quuết định
Đạo gia: Người sinh ra từ đạo
*Phương tây:
Triết hoạc cổ đại: con người là sp của thượng đế.
Thời kỳ phục hưng: là thực thể vcó trí tuệ, vẫn xem nhẹ mặt xh
*Mác và Quốc Bảo:
a, Con người là một thực thể thống nhất giữa mặt sv và mặt xã hội
Mặt SV: Con người là sp của sự tiến hóa lâu dài của giới tn, cn là bộ phận của giới tn, con người có đầy đủ đặc trưng chung của các sv khác
Mặt XH : CN là một đv nhưng là đv có tính xh, có lđsx, có quan hệ với nhau trong quá trình lđ, cn khác con vật ở lđộng
CN là đvật có ý thức, có tính năng động sáng tạo.
Chỉ có con người mới đặt ra: Tính tương giao với đồng loại, với tộc với loài
Nhu cầu thông tin và nhận thông tin
Nhu cầu tự biểu hiện mình trước tập thể, cộng đồng
Nhu cầu thưởng thức và sáng tạo cái đẹp
* Giữa mặt sv và mặt xh thống nhất với nhau, tác động qua lại lẫn nhau nên cn vừa là một thực thể sv vừa là một thực thể xh
* không có mặt sv hay xh thuần túy, mặt sv là tiền đề cho mặt xh
b, Trong tính hiện thực của nó BC con người là tổng hòa các mối qhệ xa hội
- Bản chât con người gắn liền với những hoàn cảnh lịch sử cụ thể, không có con người chung chung trừu tượng thoát khỏi hoàn toàn đk lịch sử
- BC con người là tổng hòa các mối quan hệ xh, chính thông qua các mối quan hệ xh đó bản chất con người được thể hiện ra
- Việc hình thành bchất con người là một quá trình không ngừng hoàn thiện và cách mạng, bản chất con người không phảI là mội hệ thống kín, mà là 1 hệ thống mở
c, Con người vừa là chủ thể vừa là sp của lsử:
- Con người tác động vào tn, cải biến giới tn và thúc đẩy sự phát triển của ls xh
- Con người là sphẩm của lsử đồng thười là chủ thể sáng tạo ra lsử
- Hoạt đọng lđông sản xuất vừa là đkiện cho sự ttại của con người vừa là phương thức để làm biến đổi đời sống và bộ mặt xhội
2 ý nghĩa pp luận:
- Xem xét đánh giá bc con người khách quan toàn diện lịch sử cụ thể
- Coi con người vừa là sp vừa là chủ thể sáng tạo lsử và là động lực cơ bản nhất của các quá trình xã hội mà từ đó chăm lo xd, phát triển con người toàn diện cả về thể chất và tinh thần
- Quan tâm đến viẹc giảI phóng con người.
3 Đại hội X:
- Khẳng định con người là mục tiêu cao nhất của sự phất triển, phát triển con người đặt trong mối qhệ cụ thể và giảI quyết đông bộ các mặt các lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Tăng trưởng ktế, giảI quyết các vấn đề xã hội phải gắn với mục tiêu phát triển con người
- Quan tâm chăm lo nguồn lực có chất lượng cao
- Đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao
- Trọng dụng nhân tài.
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen4U.Com