Chào các bạn! Truyen4U chính thức đã quay trở lại rồi đây!^^. Mong các bạn tiếp tục ủng hộ truy cập tên miền Truyen4U.Com này nhé! Mãi yêu... ♥

sinh lý 2

Câu 27: hormon tuyến giáp: bản chất, tác dụng, điều hòa bài tiết và ƯDLS

*) bản chất:

- tuyến giáp gồm những đvị ctạo đgl nang giáp, có đkính khoảng 100 - 300 micromet. Những nang này có chứa đầy các chất bài tiết đgl chất keo trong lòng nang và đc lót = 1 lớp TB hình khối là những Tb tiết Hormon vào lòng nang, đáy TB txúc với mao mạch, đỉnh TB txúc với lòng nang

- các Tb nang giáp bài tiết 2 hormon là triiodothyronin (T3) và tetraiodothyronin (T4). Những hormon này, có nhiều cnăng qtrọng đb là cnăng chuyển hóa

*) tác dụng:

- tác dụng lên sự phát triển cơ thể :

+ làm tăng tốc độ phát triển

+ thúc đẩy sự trưởng thành và phát triển n•o trong thời kỳ bào thai và trong vài năm đầu sau khi sinh

- Tác dụng lên chuyển hóa Tb

+ hormon tuyến giáp làm tăng hđ chuyển hóa củ hầu hết các mô trong cơ thể. Mức chuyển hóa cơ sở có thể tăng từ 60 - 100% trên mức bình thg nếu hormon tuyến giáp đc bài tiết nhiều

+ Tăng tốc độ pư hóa học, tăng tiêu thụ và thoái hóa thức ăn để cung cấp năng lg.

+ Tăng số lg và kick thick các ty thể do đó làm tăng tổng hợp ATP để cung cấp năng lg cho các hđ cnăng của cơ thể

+ tăng vc ion qua màng TB

- tác dụng lên chuyển hóa glucid

Hormon tuyến giáp tác dụng hầu như tất cả các gđ của quá trình chuyển hóa glucid bao gồm :

+ tăng nhanh thoái hóa glucose ở các TB

+ Tăng phân giảI glycogen

+ tăng tạo đg mới

+ Tăng hấp thu glucose ở ruột

+ Tăng bài tiết insulin

-> do các td trên hormon tuyến giáp làm tăng Cm glucose trong máu nhưng chỉ tăng nhẹ

- Tác dụng lên chuyển hóa lipid

+ Tăng thoái hóa lipid ở các các mô mỡ dự trữ do đó làm tăng Cm acid béo tự do trong máu.

+ Tăng oxy hóa acid béo tự do ở mô

+ giảm lg cholesterol, phospholipid, triglycerid ở huyết tg do vậy ng bị nhược năng tuyến giáp kéo dài có thể có tình trạng xơ vữa ĐM. một trong những cơ chế làm giảm nồng độ cholesterol của hormon truyến giáp đó là do làm tăng tốc độ bài xuất cholesterol qua mật rồi thải ra ngoài theo phân.

Một trong những cơ chế khác nữa đó là hormon tuyến giáp làm tăng số lg các rêcptor gắn đặc hiệu với lipoprotein tỷ trọng thấp trên TB gan do đó làm tăng qtrình lấy cholesterol ra khỏi máu.

- tác dụng lên chuyển hóa vitamin: do hormon tuyến giáp làm tăng Cm và hđ của nhiều enzym mà vitamin lại là tp cơ bản để ctạo enzym or coenzym nên khi Cm hormon giáp tăng sẽ làm tăng nhu cầu tiêu thụ vitamin. Nừu cung cấp ko đủ sẽ gây tình trạng thiếu vitamin

- tác dụng lên chuyển hóa pr: hormon tuyến giáp vừa làm tăng tổng hợp pr vừa làm tăng thoái hóa pr. Trong thời kỳ đang ptriển, td tăng tổng hợp pr mạnh hơn nên làm tốc đoọ ptriển. Ngc lại khi hormon tuyến giáp đc bài tiết quá nhiều, các kho pr dự trữ bị huy động và giải phóng a.a vào máu.

- tác dụng lên hệ thống tim mạch :

+ tác dụng lên mạch máu : hormon giáp làm tăng chuyển hóa của hầu hết TB do đó làm tưng mức tiêu thụ oxy đồng thời tăng giải phóng các sp chuyển hóa cuối cùng. chính những chất này có td làm gi•n mạch ở hầu hết các mô trong cơ thể do vậy làm tăng lg máu đn lg máu đến da bởi vì cơ thể có nhu cầu tăng thai nhiệt

+ tác dụng lên nhịp tim : tăng nhịp tim, lưu lg tim

+ tác dụng lên huyết áp

- tác dụng lên hệ thống TK cơ :

+ tác dụng lên hệ TK TW : hormon tuyến giáp kick thick sự phát triển cả về kick thứơc và về chức năng của n•o

. nhược năng tuyến giáp gây tình trạng chậm chạp trong suy nghĩ, ngủ nhiều.

. ưu năng tuyến giáp lai gây tình trạng căng thẳng và khuynh hướng rối loạn tâm thần như lo lắng quá mức, hoang tưởng, nmệt mỏi khó ngủ

+ tác dụng lên cnăng cơ : lg hormon đc bài tiết nhiều -> cơ yếu vì tăng thoáI hóa pr của cơ. Mổt khác nếu thiếu hormon tuyến giáp cở trở nên chậm chạp nhất là gi•n ra chậm sau khi co

. trong những dấu hiệu đtrưng of ưu năng tuyến giáp là run cơ (tần số là 10 -15 lần/phút)

- tác dụng lên cơ quan sinh dục : cần cho sự ptriển bthg của cquan sdục

. ở nam giới, thiếu hormon tuyến giáp -> gây mất dục tính hoàn toàn, nhưng nếu bài tiết nhiều gây bất lực

. ở nữ giới : thiếu hormon tuyến giáp -> gây băng kinh, đa kinh, nhưng thừa hormon tuyến giáp gây ít kinh or vô kinh và giảm dục tính.

*) Điều hòa bài tiết :

- do Cm TSh của tuyến yên : TSH của tuyến yên kick thick tuyến giáp bài tiết T3, T4 do vậy nếu TSH tăng thì T3, T4 sẽ đc bài tiết nhiều và ngc lạ nếu TSH giảm thì T3, T4 sẽ đc bài tiết ít

- khi bị lạnh or stress Cm T3,T4 sẽ đc bài tiết nhiều

- cơ chế điều hòa:

+ Cm iod vô cơ cao trong tuyến giáp sẽ ức chế bài tiết T3, T4

+ Cm iod hưu cơ cao dẫn tới giảm thu nhận iod và do đó làm giảm tổng hợp T3- T4

*) ƯDLS:

Câu 28: hormon tuyến cận giáp: bản chất, tác dụng, điều hòa bài tiết và ƯDLS

*) bản chất hóa học của parathormon (PTH): PTH ở dạng hđ trong máu là 1 polypeptid có 84 a.a, trọng lg ptử là 9500

*) tác dụng của PTH :

PTH đóng vtrò quan trọng trong điều hòa Cm ion calci và ion phosphat của huyết tg. Dưới td cảu PTH Cm ion calci huyết tg tăng nhưng ngc lại Cm phosphat lại giảm. PTH thực hiện Cnăng này = các tđ trên xương thận và ruột

- tác dụng của PTH trên xương : PTH làm tăng mức giải phóng ion calci từ xương vào máu = cach tđọng lên các TB xương, Tb tạo xương và TB hủy xương

+ tác dụng lên TB tạo xương và TB xương : màng TB xương và Tb tạo xương có các receptor tiếp nhận PTH. Phức hợp receptor - PTH hoạt hóa bơm calci và ion calci đc bơm từ dịch xương vào dịch ngaọi bào

+ tác dụng lên TB hủy xương : trên màng TB hủy xương ko có receptor tiếp nhận PTH nên TB hủy xương ko chịu td kick thick trực tiếp cảu PTH mà phải thông qua các tín hiệu chuyển từ Tb xương và TB tạo xương. do vậy td trên TB hủy xương của PTH thg xảy ra chậm hơn.

- tác dụng trên thận

+ làm giảm bài xuất ion calci ở thận

+ làm tăng tái hâp thu ion calci và magiê ở ống thận đb ở ống lượn xa và ống góp

+ làm giảm tái hấp thu ion phosphat ở ống lượn gần do đó làm tăng đào thải ion phosphat ra nc tiểu

- tác dụng lên ruột: Do PTH hoạt hóa qtrình tạo 1,25 đihydroxycholecalciferol từ vitamin D3 nên PTH có những td lên ruột như sau:

+ tăng tạo enzym ATPase ở diềm bàn chải của TB bmô nmạc ruột

+ Tăng tạo chất vận tảI ion calci ở nmạc ruột

+ tăb

g hoạt tính enzym phosphatase kiềm ở Tb nmạc ruột

-> Tăng hấp thu ion calci và phosphat ở ruột

*) Điều hòa bài tiết : Cm PTH bthường trong máu vào khoảng dưới 50pg/ml. PTH đc bài tiết nhiều hay ít tùy thuộc vào Cm ion calci và phosphat trong máu đb là Cm ion calci. chỉ cần giảm nhẹ ion calci trong máu thì tuyến cận giáp đ• bài tiết PTH. Nừu tình trạng làm giảm Cm ion calci kéo dài thì tuyến cận giáp sẽ nở to, đôI khi to gấp 5 lần or hơn. ngc lại nếu Cm ion calci trh máu tăng thì hđ và kcik thứơc của tuyến cận giáp sẽ giảm.

Cau 29: các hormon vỏ thượng thận: bản chất, tác dụng, điều hòa bài tiết và ƯDLS

*) Bản chất:

- Các hormon vỏ th thận đều là hchất steroid. Chúng đều có 1 nhân chung là nhân steroid hay cyclopentanoperhydrophenanthren

- Hormon vỏ thg thận đc chia làm 2 nhóm:

+ nhóm 19 carbon có nhân cơ bản là androstan. Các hormon sinh dục có nguồn gốc từ vỏ thg thận thuộc nhóm này.

+ nhóm 21C có nhân cơ bản là pregnan bao gồm các hormon vỏ chuyển hóa đg và chuyển hóa muối nc.

*) tác dụng :

a) Cortisol

1. tác dụng lên chuyển hoá glucid

- tăng tạo đường mới ở gan (mức tăng từ 6 - 10 lần)

+ Cortisol lam tăng tất cả các enzym tham gia

+ cortisol làm tăng huy động a.a từ các mô ngoài gan

- giảm nhẹ mức tiêu thụ glucose của TB ở khắp mọi nơi trong cơ thể

-> tăng đg huyết và có thể gây đái tháo đg

2. tác dụng lên chuyển hoá pr

- giảm pr của TB (giảm dự trữ pr của tất cả Tb trong cơ thể trừ gan. Tác dụng này là do 1 mặt làm tăng thoái hoá pr ở TB, mặt khác làm giảm sinh tổng hợp pr

- tăng vc a.a vào TB gan đồng thời làm tăng hàm lg enzym tham gia vào quá trình sinh tổng hợp pr ở gan -> làm tăng sử dụng pr ở TB gan

- tăng Cm a.a huyết tg đồng thời giảm vc a.a vào TB trừ gan

3. tác dụng lên chuyển hoá lipid

- tăng thoái hoá lipid ở các mô mỡ -> tăng Cm acid béo tự do trong huyết tg

- tăng oxy hoá acid béo tự do ở các TB để tạo năng lg

Khi cortisol đc bài tiết quá nhiều thì lại có tác dụng làm tăng lắng đọng mỡ và rối lạn phân bố mỡ trong cơ thể. Trong những TH này mỡ ứ đọng ở mật, ngực, bụng

4. Tác dụng chống stress

- trong tình trạng stress ngay lập tức [ACTH] tăng trong máu sau vài phút sự bài tiết cartisol cũng tăng lên -> chống lại đc các stress

- những loạn stress có td làm tăng [cortisol] : chấn thương, nhiễm khuẩn cấp, quá nóng or quá lạnh, phẫu thuật, tiêm các chất gây hoại tử dưới da,hầu hết các bệnh gây suy nhược, sự căng thẳng TK quá mức

5. Tác dụng chống viêm :

- cortisol có td làm giảm tất cả các gđ của qtrình viêm -> chống viêm mạnh. Cơ chế :

+ cortisol làm vững bền màng lysosom. Do đó lysosom khó phồng căng và khó vỡ

+ cortisol ức chế enzym phospholipase A2 là enzym tgia trong quá trình tổng hợp prostaglandin, leukotien do vậy làm giảm pư viêm bởi chính 2 hợp chất này gây ra gi•n mạch, tăng nhiệt độ, tăng tính thấm của mao mạch

6. tác dụng chống dị ứng :

- khi có dị nguyên xâm nhập vào cơ thể, pư kết hợp giữa dị nguyên và kháng thể xảy ra và kéo theo 1 chuỗi các pư dị ứng.

- 1 đặc tính đặc biệt của IgE là có knăng gắn mạnh với dưỡng bào và bạch cầu ưa toan khi dị nguyên pư với kháng thể IgE. Phức hợp này sẽ gắn vào bề mặt của dưỡng bào or bạch cầu ưa kiềm và ngay lập tức làm thay đổi tính thấm của màng Tb dưỡng bào và bạch cầu ưa kiềm làm cho TB này vỡ và giải phóng các chất có td gi•n mạch, tăng tính thấm của mao mạch như histamin -> giảm htượng dị ứng

7. tác dụng lên Tb máu và hệ thống miễn dịch

- làm giảm bạch cầu ưa toan và bạch cầu lympho

- làm giảm kick thước các mô lympho trong cơ thể : giảm kick thước hạch tuyến ức

- làm giảm sx lympho T và kháng thể

- làm tăng sản sinh HC

8. các td khác :

- tăng bài tiết HCl trong dịch vị -> dùng cortisol kéo dài có thể gây viêm loét dạ dày

- Cm cortisol tăng nó sẽ ức chế hình thành xương = cách giảm qtrìnhtăng sing Tb, giảm sinh tổng hợp ARN, pr, collagen của xg.

*) Đièu hoà : Cortisol đc bài tiết nhiều hay ít phụ thuộc vào Cm ACTH of tuyến yên, Cm ACTH tăng làm cortisol đc bài tiết nhiều và ngc lại

b) aldosteron

*) Tờc dụng :

Thiếu toàn bộ hormon vỏ thượng thận sẽ dẫn tới chết trong vòng vài ngàyđến vài tuần trừ phi ng đó đc tiếp muối liên tục or tiêm hormon vỏ chuyển hoá muối nc

- tăng tái hấp thu ion Na+ và tăng bài xuất K+ ở TB ống thận

Aldosterom khi đến Tb ống thận (đb là ống lượn xa và ống góp) sẽ hoạt hoá hệ gen ở nhân TB và làm tăng tổng hợp các enzym và pr vận tải 1 trong những enzym đó là Na+, K+ - ATPase

- tác dụng lên thể dịch ngoại bào và HAĐM

Nếu Cm aldosteron tăng cao có thể làm tăng thể tick dick ngoại baotf 5 - 15% và tăng HAĐM từ 15 - 25mmHg

Ngc lại khi Cm aldosteron giảm xuống = 0, 1 lg lớn ion Na+ sẽ bị mát qua đg nc tiểu, ko chỉ thế mà thể tick dick ngaọi bào cũng giảm. Mặt khác khi thiếu aldosteron, Cm ion K+ trong dịch ngoại bào sẽ tăng cao. Khi K+ tăng từ 60 - 100% trên mức bthường thì sẽ gây ngộ độc tim, cơ tim ko co đc do đó ko bơm đc máu

- tác dụng của aldosteron với TB ống tuyến mồ hôi và ống tuyến nc bọt : aldosteron làm tăng tái hấp thu ion Na+ và tăng bài xuất ion K+. Td này đb quan trọng trong khi cơ thể làm việc trong môi trường nóng. Nhờ có aldosteron mà việc mất muối qua con đg bay mồ hôi sẽ giiảm bớt

*) Điều hoà bài tiết :

- tăng Cm ion K+ trong dịch ngoại bào sẽ làm tăng bài tiết aldosteron.

- tăng hđ của hệ thống renin - angiotensin trong TH mất máu cũng làm tăng bài tiết aldosteron

- tăng Cm ion Na+ trong dịch ngoại bào làm giảm nhẹ aldosteron

c) tác dụng của androgen

- ở nam giới : với cnăng bthường của tuyến sinh dục thì testosteron và đihydrotestosteron có nguồn gốc vỏ thg thận chỉ chiếm một lg nhỏ trong tổng lg hormon sinh dục nam do vậy td sinh học của nó ko đáng kể. ậ nam truởng thành, sự bài tiết quá mức của androgen vỏ thg thận ko gây ra biểu hiện lsàng nhưng ở trẻ con nó sẽ làm dương vật to trc tuổi trưởng thành, làm phát triển các đặc tính sinh dục thứ phát trc tuỏi dậy thì

- ở nữ giới : trong TH cnăng của tuyến sd nữ bình thg lg androgen bthường do vỏ tuyến thg thận bài tiết sẽ ko gây biểu hiện bất thg. Tuy nhiên, nếu vỏ tuyến thg thận bài tiết quá nhiều androgen như họi chứng cushing, u tuyến thg thận or tăng sản thg thận bẩm sinh thì sẽ gây ra htg nam hoá

Câu 30: các hormon tủy thượng thận: bản chất, tác dụng, điều hòa bài tiết và ƯDLS

*) Bản chất;

- cácm hormon tuy thg thận đc tổng hợp từ L-tyrosin (là 1 a.a có mặt trong thức ăn)

- trên lsàng: tập hợp 3 chất dopamin, adrenalin và noradrenalin đc dọi là catecholamin. Bthường trong máu khoảng 80% là adrenalin và 20% là noradrenalin.

*) Tác dụng: adrenalin và noradrenalin trong máu khi đc đưa đến các cơ quan đích chúng gây ra tác dụng hầu như giống tác dụng của hệ TK giao cảm. điểm duy nhất khác đó là thời gian td từ 5 - 10 phút vì các hormon này thảI trừ chậm hơn so với các hđ của hệ TK giao cảm

- tác dụng cảu adrenalin:

+ trên cơ tim: làm tim đập nhanh, làm tăng lực co bóp của cơ tim

+ trên mạch máu: làm co mạch dưới da, gi•m mạch vành, mạch n•o, mạch thận và các cơ vân do đó làm tăng huyết áp tối đa

+ trên các cơ trơn khác: làm gi•n cơ trơn ruột non, tử cung, phế quản, bàng quang, gi•n đồng tử.

+ làm tăng mức chuyển hoá của toàn bộ cơ thể: làm tăng tiêu thụ oxy và tăng sinh nhiệt. chính nhờ tác dụng này mà adrenalin làm tăng hđ và sự hưng phấn của cơ thể.

+ làm tăng phân giảI glycogen thành glucose ở gan và cơ do đó tăng giảI phóng glucose vào máu

- tác dụng của noradrenalin:

Noradrenalin có td giống adrenalin nhưng td trên mạch máu thì mạnh hơn, nó làm tăng cả HA tối đa và cả HA tối thiểu do làm co mạch toàn thân. các td lên tim, lên cơ trơn đb là td lên chuyển hoá thì yếu hơn adrenalin

*) Điều hoà bài tiết;

Trong đk cơ sở 2 hormon adrenalin và noradrenalin đc bài tiết ít nhưng trong tình trạng stress, lạnh, đg huyết giảm or khick thick hệ giao cảm thì tuyến tuỷ thg thận tăng bài tiết cả 2 laọi hormon này.

Nồng độ adrenalin trong máu ở đk cơ sở là 170 - 520pmol/l, còn nồng độ noradrenalin là 0,3 - 28 nmol/l

Câu 31: các hormon tụy nội tiết: bản chất, tác dụng, điều hòa bài tiết và ƯDLS

a) Hormon insulin

*) b/c: insulin là 1 pr nhỏ với trọng lg ptử 5.808. nó đc ctạo bởi 2 chuỗi a.a có nối với nhau = những cầu nối disulfua. Khi 2 chuỗi a.a này bị tách ra thì hoạt tính sẽ mất.

*) t/d:

- tác dụng lên chuyển hoá glucid;

+ tăng thoáI hoá glucose ở cơ: màng TB thường chỉ cho glucose khuyếch tán rất ít trừ khi có td kick thick của insulin. Ngoài bữa ăn lg insulin bài tiết rất ít nên glucose khó khuyếch tán qua màng Tb cơ. tuy nhiên khi lđ nặng or luyện tập thì TB cơ có thể sd một lg lớn glucose mà ko cần 1 lg insulin tương ứng vì khi đó một lý do nào đó chưa rõ đ• làm cho màng Tb cơ đang vđ tăng tính thấm đvới glucose.

. trường hợp thứ 2 TB sử dụng nhiều glucose đó là trong thời gian vài giờ sau bữa ăn. lúc này nồng độ glucose trong máu tăng cao, tuyến tuỵ bài tiết 1 lg lớn insulin. Nồng độ insulin tăng đ• làm vc glucose vào TB

+ tăng dự trữ glycogen ở cơ: nếu sau bữa ăn cơ ko vđ thì glucose vẫn đc vc vào TB cơ. lưọng glucose đc sd sẽ đc tick trữ lại dưới dạng glycogen và đc dùng khi cần

+ tăng thu nhập, dự trữ và sử dụng glucose ở gan:

. hầu hết glucose đc hấp thu từ ruột vào máu sau bữa ăn trở thành dạng glycogen dự trữ hầu như ngay tức khắc tại gan. Khi đói nồng độ glucose giảm trong máu, tuyến tuỵ sẽ bài tiết insulin, lúc này glycogen của gan sẽ đc phân giảI thành glucose làm cho nồng độ glucose trong máu ko giảm xuống quá thấp.

. khi lg glucose đc đưa vào máu quá nhiều thì or là chúng đc dự trữ dưới dạng glycogen or là dưới tác dụng của insulin, lg glucose thừa này sẽ đc chuyển thành acid béo và đc chuyển đến các mô mỡ dưới dạng ptử lipoprotein tỷ trọng thấp và lắng đọng dưới các mô mỡ dự trữ.

+ ức chế quá trình tạo đường mới:

. insulin làm giảm hoạt tính và số lg của enzym tham gia vào quá trình tạo đường mới

. insulin làm giảm giảI phóng a.a từ các cơ và từ các mô khác vào gan do đó làm giảm nguyên liệu của quá trình tạo đường mới

-> làm giảm Cm glucose trong máu

- tác dụng lên chuyển hoá lipid

+ tăng tổng hợp acid béo và vc acid béo đến mô mỡ: dưới td của insulin 1 mặt lg glucose đc sử dụng nhiều cho mục đích sinh năng lg nên tiết kiệm đc lipid, mặt khác lg glucose ko đc sử dụng hết sẽ đc tổng hợp thành acid béo ở gan và đc vc đến mô mỡ

+ tăng tổng hợp triglycerid từ acid béo để tăng dự trữ lipid ở mô mỡ

- t/d lên chuyển hoá pr và sự tăng trưởng

+ tăng vc tích cực các a.a vào trong TB

+ tăng sao chép chọn lọc ptử ADN mới ở nhân TB đích để tạo thành ARN thông tin

+ tăng dich m• ARN thông tin tại các ribosom để tạo thành các ptử pr mới.

-.> insulin có td tăng tổng hợp và dự trữ pr và do vậy tgia làm phát triển cơ thể.

*) Điều hào bài tiết insulin:

+) cơ chế thể dịch

- [glucose]: ở [glucose] trong máu là 80 - 90 mg/dl, lg insulin đc bài tiết rất ít. Nừu [glucose] đột ngột tăng lên 2- 3 lần cao hơn bình thường và giữ ở mức này thì insulin đc bài tiết nhiều. [glucose] tăng trên 100 mg/dl, insulin có thể đc bài tiết tăng từ 10 - 25 lần so với mức cơ sở. đây là 1 cơ chế đhoà rất quan trọng nhằm điều hoà [glucose] của cơ thể.

- [a.a]: một số a.a đb arginin, lysin cũng có td khick thik bài tiết insulin. Khi nồng độ các a,a này tăng lên thì insulin cũng đc bài tiết nhiều tuy nhiên nếu chỉ đơn thuồn a.a thì td kick thick bài tiết insulin yếu hơn so với glucose or phối hợp với glucose.

- [hormon] do thành ống tiêu hoá bài tiét như gastrin, secretin, cholecystokinin cũng có td bài tiết insulin. Những hormon này thg đc bài tiết sau bữa ăn và nhờ có td làm tăng bài tiết insulin mà chúng tgia làm cho glucose và a.a đc hấp thu dễ dàng hơn

+) cơ chế TK: dưới những đk nhất định, kick thick TK giao cảm và phó giao cảm có thể làm tăng bài tiết insulin. Tuy nhiên hệ TK tự chủ ít có vai trò đhoà baìo tiết insulin trong Th bình thg.

b) hormon glucagon:

*) b/c hoá học: glucagon đc bài tiết từ TB anpha của tiểu đảo langerhans khi nồng độ glucose giảm trong máu. glucagon có nhiều tác dụng ngc với td của insulin

- Glucagon là 1 polypeptid có 29 a.a với trọng lg ptử là 3485

*) t/d:

- tác dụng lên chuyển hoá glucid

+ tăng phân giảI glycogen ở gan: glucagon có knăng làm tăng phân giảI glycogen ở gan do đó làm tăng Cm glucose trong máu sau vài phút

+ tăng tạo đường mới ở gan: ngay cả khi glycogen ở gan đ• b9ị phân giảI hết, nếu tiếp tục truyền glucose vào cơ thể thì [glucose] máu vẫn tiếp tục tăng -> do glucagon làm tăng vc a.a vào Tb gan rồi sau đó lại tăng chuyển a.a thành glucose

- các td khác của glucagon

Các td ngoài td tăng Cm glucose trong máu của glucagon chỉ xhiện khi glucagon đc bài tiết quá mức

+ tăng phân giảI lipid ở mô mỡ dự trữ thành acid béo để tạo năng lg do hoạt hoá lipase ở mô mỡ dự trữ

+ ức chế tổng hợp triglycerid ở gan và ức chế vc acid béo từ máu vào gan. chính td này cũng góp phần làm tăng lg acid béo cung cấp cho các mô khác để tạo năng lg.

*) điều hoà bài tiết:

- [glucagon] huyết tg bthường k\là 50- 100pg/ml. sự bài tiết glucagon phụ thuộc chủ yếu vào [glucose] trong máu, ngaòi ra [a.a] trong máu or 1 số yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến bài tiết glucagon

- ảnh hưởng của [glucose] máu: td cảu [glucose] máu lên sự bài tiết glucagon thì hoàn toàn ngc với insulin. [glucose] máu giảm xuống dưới 70mg/dl sẽ kick thick Tb alpha của tiểu đảo langerhans tang bài tiết glucagon lên nhiều lần so với bthg. Ngc lại [glucose] tăng sữ làm giảm bài tiết glucagon

- ảnh hưởng của [a.a] máu: [a.a] tăng cao trong máu đb alanin và arginin sẽ kick thick tăng bài tiết gkucagon

- ảnh hưởng của vđ: luyện tập và lđ nặng, [glucagon] có thể tang từ 4 -5 lần

Bạn đang đọc truyện trên: Truyen4U.Com

Tags: #27-31