mayphuchuong8tv
61
Chương 8. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ Lí NHIấN LIỆU VÀ DẦU NHỜN TRấN TÀU
8.1. TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC XỬ Lí NHIấN LIỆU VÀ DẦU NHỜN
Để đảm bảo quỏ trỡnh chỏy trong động cơ diesel được tốt, giảm sự mài mũn và ăn mũn cỏc chi tiết của động cơ thỡ nhất thiết phải loại bỏ cỏc tạp chất cú trong nhiờn liệu và dầu nhờn. Cỏc tạp chất cú thể là cặn, cỏt, mạt kim loại, nước, cỏc loại muối... Thông thường nhiờn liệu nặng có hàm lượng nước và tạp chất lẫn trong dầu là rất cao (vớ dụ như các tạp chất cơ khí: các hạt bụi, gỉ sắt, nước và lưu huỳnh ...)
Nguyờn nhõn chớnh tồn tại cỏc loại tạp chất trong dầu là bản thõn dầu sau khi chế biến từ dầu mỏ vẫn cũn lẫn tạp chật, chỳng xõm nhập trong quỏ trỡnh vận chuyển, nước lẫn vào dầu do hơi ẩm và đọng lại do thời gian dự trữ dầu lõu, do dầu bị ụxy hoỏ tạo thành cỏc cặn keo.
Nếu nước lẫn trong dầu thỡ quỏ trỡnh tạo keo và nhũ tương xảy ra, cú thể làm tắc cỏc phin lọc, đầu kim phun và làm kẹt nhúm piston - plunger của bơm cao áp. Nước lẫn trong dầu cũn gõy ăn mũn cỏc thiết bị.
Cỏc tạp chất cơ học sau khi chỏy tạo thành cỏc lớp keo muội bỏm trờn bề mặt gương xylanh và đỉnh piston làm giảm khả năng truyền nhiệt.
Đối với dầu bôi trơn của động cơ sau một thời gian làm việc sẽ bị nhiễm bẩn do cỏc chi tiết ma sỏt mài mũn, đồng thời tồn tại một lượng nước do có hơi nước đọng và nước lẫn trong dầu đốt chỏy khụng hoàn toàn rũ lọt xuống. Nếu trong dầu nhờn cú lẫn cỏc tạp chất thỡ nú làm tăng quá trỡnh mài mũn của cỏc chi tiết ma sát trong động cơ.
Khi nước tồn tại trong dầu nhờn thỡ nú sẽ tạo nhũ tương trong dầu nhờn, từ đó phá vỡ tớnh chất bôi trơn của dầu nhờn.
Sau đây là các phương pháp làm sạch nhiờn liệu và dầu nhờn ở dưới tàu thuỷ:
- Xử lý nhiệt.
- Lọc bằng phin lọc.
- Lắng gạn tự nhiờn.
- Lọc ly tõm.
- Đồng thể hoỏ.
- Xử lý bằng hoỏ chất.
8.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ Lí NHIấN LIỆU
8.2.1. XỬ Lí NHIỆT
Việc xử lý nhiệt cho nhiờn liệu và dầu nhờn là rất quan trọng, nếu xử lý tốt thỡ nú đem lại hiệu quả kinh tế cao, nâng cao độ an toàn và kộo dài tuổi thọ của động cơ cũng như toàn hệ động lực.
Như chúng ta thấy độ nhớt của nhiờn liệu và dầu nhờn thay đổi theo nhiệt độ. Khi nhiệt độ tăng thỡ độ nhớt giảm và ngược lại khi nhiệt độ giảm thỡ độ nhớt tăng.
Với hệ thống nhiờn liệu, nếu dầu được cấp vào động cơ mà có độ nhớt quỏ lớn thỡ nú làm cho quỏ trỡnh phun sương kém, tạo hỗn hợp cháy không đều, quỏ trỡnh chỏy trong xy lanh động cơ xấu đi, tăng suất tiờu hao nhiờn liệu của động cơ.
Với hệ thống dầu bôi trơn nếu độ nhớt của dầu nhờn quỏ cao thỡ sẽ làm giảm khả năng tuần hoàn của dầu trong cỏc bề mặt ma sỏt, giảm khả năng tải nhiệt từ cỏc bề mặt ma sỏt ra ngoài.
Ngược lại, nếu độ nhớt quỏ thấp sẽ dẫn đến ỏp lực dầu bôi trơn trong hệ thống thấp, không đảm bảo khả năng bôi trơn các bề mặt ma sỏt, làm cho cỏc bề mặt chi tiết tiếp xỳc trực tiếp với nhau gõy ra việc bào mũn cỏc bề mặt chi tiết nhanh chúng.
Ta thấy khi giảm độ nhớt thỡ sẽ làm tăng độ chờnh lệch tỷ trọng giữa dầu và tạp chất, nờn sẽ đẩy nhanh tốc độ lắng gạn tự nhiờn
Phương pháp này thường kết hợp với phương pháp lắng gạn tự nhiờn, quỏ trỡnh xử lý thường diễn ra ở cỏc kột chứa, cỏc bầu hõm dầu trước khi đưa vào động cơ.
8.2.2. LỌC BẰNG PHIN LỌC
Để cú thể làm sạch dầu tới mức tối đa trước khi đưa tới động cơ, kết hợp với các phương pháp như xử lý nhiệt, phõn ly ly tõm, trong cỏc hệ thống nhiờn liệu, dầu bôi trơn người ta cũn bố trớ cỏc phin lọc thụ và phin lọc tinh. Tuỳ theo mục đích sử dụng mà cỏc phin lọc được bố trớ một cỏch phự hợp.
Cỏc phin lọc thô thường được bố trí trước cửa hỳt của bơm chuyển dầu, bơm dầu bôi trơn hay trước cỏc mỏy lọc dầu ly tõm, nú sẽ lọc và giữ lại cỏc tạp chất rắn cũng như các sợi lụng, vải... mà các phương pháp lọc khỏc khụng khắc phục được.
Trước khi nhiờn liệu được đưa vào bơm cao áp nó cũn phải qua phin lọc tinh. Điều này đảm bảo cho nhiờn liệu vào bơm cao áp là sạch, loại trừ được cỏc tạp bẩn xuất hiện trong hệ thống thỡ ỏp suất phun nhiờn liệu mới đảm bảo.
Với hệ thống dầu bôi trơn trong quá trỡnh bụi trơn thỡ cỏc mạt kim loại do mỏt sỏt hỡnh thành lẫn trong dầu, nếu không được loại bỏ nhờ phin lọc thỡ khi tuần hoàn trở lại thỡ chớnh cỏc mạt sắt này lại làm tăng tốc độ mài mũn của cỏc bề mặt ma sỏt.
Hỡnh 8.1. Sơ đồ nguyờn lý của phin lọc
1. Nắp bầu lọc, 2. Lưới lọc,
2. Van xả đáy, 4. Thõn bầu lọc
Hỡnh 8.2. Kết cấu phin lọc tinh
1. Thiết bị đo độ bẩn phin lọc, 2. Nỳt xả khớ, 3. tay cầm,
6. van đi tắt, 5. áo hơi hâm, 6. Phin lọc tự quay,
7. Đường đi của dầu từ ngoài vào trong,
8. Đĩa phân cách, 9. nỳt xả trong thõn,
10. Đo độ chờnh ỏp, 11. Phin lọc từ
Hỡnh 8.3. Phin lọc ly tõm
1.Thõn, 2 Ống rỗng, 3. Vách ngăn, 4. Lưới lọc
5 Tấm chắn, 6. Roto, 7. Khoang quay, 8.Ống phản lực
Cấu tạo của phin lọc đơn giản như trờn hỡnh 8.1 gồm cú vỏ và lừi lọc, lừi lọc được làm từ lưới đồng, lưới polyester và cỏc tấm kim loại mỏng ghộp sỏt nhau, lừi lọc cú cỏc ký hiệu khỏc nhau tuỳ theo số mắt lưới trờn một đơn vị diện tớch. Cấu tạo một số loại phi lọc được thể hiện trờn hỡnh 8. 2 và hỡnh 8.3
Để cú thể liờn tục lọc dầu trong hệ thống mà khụng bị gián đoạn, thường được bố trớ 2 phin lọc song song. Một trong hai phin cú thể ngắt khỏi hệ thống để vệ sinh hoặc sửa chữa. Ngoài ra cũn cú một kiểu phin lọc cú thể tự làm sạch liờn tục hoặc gián đoạn. Thông thường thỡ trong hệ thống nhiờn liệu thỡ phin lọc thô được bố trí trước cửa hỳt của bơm và phin lọc tinh được bố trớ ở cửa đẩy của bơm.
8.2.3. LẮNG GẠN TỰ NHIấN
Hỡnh 8.4 Kột lắng dầu
Hỡnh 8.5: Sự phõn lớp do lắng đọng tự nhiờn
của nhiờn liệu và tạp chất
Phương pháp lắng lọc tự nhiờn dựa trên độ chờnh lệch tỷ trọng giữa tạp chất và dầu trong trường sức hỳt của trái đất. Cỏc tạp chất cú trọng lượng riờng lớn hơn sẽ lắng đọng xuống đáy két chứa. Trờn hỡnh 8.4 là kết cấu của một kột lắng nhiờn liệu.
Khi dầu chứa trong các két đủ lớn và dầu trong kột hầu như không lưu động, trong một thời gian sẽ cú hiện tượng phõn lớp mà dầu cú trọng lượng riờng nhỏ thỡ nổi lờn trờn cũn cỏc tạp chất cú trọng lượng riờng lớn hơn sẽ lắng đọng xuống đáy các két chứa. Nếu trong dầu cú lẫn nước thỡ nước cú trọng lượng riờng lớn hơn dầu và nhẹ hơn tạp chất nên nước sẽ nằm giữa lớp dầu và lớp cặn như hỡnh 8.5.
Để giải thớch hiện tượng phõn lớp như hỡnh 8.5 ta đi khảo sỏt quỹ đạo của một hạt tạp chất. Giả sử tạp bẩn được lắng trong kột lắng sẽ chịu tỏc dụng của hai lực là.
- Lực trọng trường (P).
- Lực đẩy Acsimet.
Ta cú lực trọng trường P:
P = (8.1)
Trong đó:
d: là đường kớnh hạt bẩn (m).
g: gia tốc trọng trường (m/s2).
S : trọng lượng riờng của hạt bẩn (kg/m3).
L: trọng lượng riờng của chất lỏng (kg/m3).
Lực đẩy acsimet.
W = 3dVg. (8.2)
d: đường kính tương đương của hạt bẩn m.
: độ nhớt động lực học của chất lỏng.
Vg: vận tốc lắng đọng của trường trọng lực.
Khi tốc độ lắng đọng đủ lớn, sức cản cõn bằng với lực gõy chuyển động.
Vg = (m/s). (8.3).
Như vậy những hạt tạp chất có kích thước càng lớn thỡ tốc độ lắng đọng càng lớn. Ngoài ra độ nhớt càng nhỏ thỡ khả năng lắng đọng của tạp chất càng lớn. Trong thực tế phương pháp lắng đọng tự nhiên thường kết hợp với xử lý nhiệt.
8.2.4. PHƯƠNG PHÁP ĐỐNG THỂ HểA
Hỡnh 8.6. Máy đồng thể húa
Đồng thể hoỏ là một quỏ trỡnh cơ học để nghiền hoặc tỏn cỏc hạt tạp chất thành những phần tử nhỏ và cựng với nhiờn liệu được phun trục tiếp vào trong xy lanh động cơ. Tuy nhiên các hạt tạp chất này cú thể kết hợp lại với nhau trong một thời gian ngắn (Khoảng 24 giờ). Chớnh vỡ vậy nhiờn liệu xử lý theo phương pháp đồng thể hoỏ cần phải được sử dụng ngay.
Ưu điểm của phương pháp đồng thể hoỏ là cú thể tận dụng được những hạt tạp chất mà bờn ngoài là nhựa asphan cú thể cháy được, mà đối với các phương pháp xử lý khỏc khụng tận dụng được.
Nhược điểm là giỏ thành xử lý rất cao, khụng thể sử dụng nhiờn liệu này một thời gian dài sau khi xử lý vỡ cỏc hạt nhỏ của tạp chất cú thể tớch tụ lại thành cỏc tạp chất to hơn.
9.2.5. PHƯƠNG PHÁP XỬ Lí BẰNG HểA CHẤT
Phương pháp này là đưa hoá chất vào trong dầu để cải thiện tớnh chất của dầu. Khi sử dụng phương pháp này phải căn cứ vào tài liệu hướng dẫn sử dụng hoỏ chất một cỏch cẩn thận và chớnh xỏc.
9.2.6. LẮNG LỌC NHỜ LỰC LY TÂM
Phõn ly ly tõm chớnh là dầu được đưa vào miền ly tâm, dưới tỏc dụng của lực ly tõm mà dầu và tạp chất được phõn lớp. Phương pháp phân ly này giống như lắng đọng tự nhiên nhưng thay bằng lực trọng trường thỡ ở đây là lực ly tõm cú giỏ trị lớn hơn rất nhiều so với trọng lực. Phương pháp này thỡ ảnh hưởng của trường trọng lực là rất nhỏ nờn ta cú thể bỏ qua. Trờn hỡnh 8.7 so sỏnh giữa phõn ly bằng trọng lực với phõn ly bằng ly tõm.
Hỡnh 8.7. Lắng đọng tự nhiờn và phõn ly ly tõm
Trong phương pháp phân ly ly tâm, hỗn hợp dầu, nước và tạp chất được đưa vào trong một cỏi trống và quay với tốc độ lớn tạo ra miền ly tõm. Tại đây tạp chất có trong lượng riờng lớn hơn sẽ bị văng ra ngoài lớp biờn, cũn dầu và nước được phõn chia thành hai pha là dầu và nước. Nước cú tỷ trọng lớn hơn nằm ngoài, cũn dầu cú tỷ trọng nhẹ hơn sẽ nằm gần tõm quay.
Phương pháp này có ưu điểm là lọc sạch tạp chất hơn, có khả năng lọc được đồng thời cả dầu và nước.
Nhược điểm là giỏ thành cao, vận hành tương đối phức tạp.
8.3. MÁY LỌC LY TÂM
8.3.1. GIỚI THIỆU CHUNG VÀ PHÂN LOẠI VỀ PHƯƠNG PHÁP LỌC LI TÂM
1. Giới thiệu chung về phương phỏp lọc ly tõm
a. Cụng dụng của phương pháp lọc ly tõm
Hiện nay giỏ thành của nhiờn liệu nhẹ (D.O) cao hơn rất nhiều so với giỏ thành của nhiờn liệu nặng cú chất lượng xấu, độ nhớt cao và cú nhiều tạp chất. Do đó nếu sử dụng loại nhiờn liệu tốt (D.O) thỡ sẽ làm tăng chi phí khai thác của con tàu so với việc dựng loại nhiờn liệu nặng (F.O) rẻ tiền. Nếu chỳng ta lắp đặt thờm một hệ thống xử lý nhiờn liệu để loại bỏ bớt cỏc tạp chất cú trong chỳng (vớ dụ như hâm sấy, làm sạch bằng lọc ly tõm) thỡ việc sử dụng nhiờn liệu nặng sẽ giảm chi phí và làm tăng tính kinh tế cho con tàu.
Hệ thống lọc dầu ly tâm dưới tàu thuỷ là một hệ thống kớn, nờn việc nõng nhiệt độ lọc lờn cao vẫn khụng ảnh hưởng đến hệ thống mà vẫn đảm bảo an toàn, đồng thời loại bỏ được cỏc tạp chất chứa trong dầu mà khi ở trong nhiệt độ thấp khụng thể loại bỏ được.
Việc vận hành khai thỏc hệ thống lọc an toàn và cú sản lượng lớn, thời gian lọc nhanh. Dầu nhờn sau khi được lọc ly tâm để làm sạch và tách nước được tuần hoàn trở lại động cơ, điều này mang lại hiệu quả kinh tế cao, kộo dài thời gian sử dụng của dầu, giảm chi phớ cho khai thỏc hệ động lực.
b. Ưu điểm của phương pháp lọc ly tõm
Ưu điểm nổi bật của phương pháp lọc bằng phõn ly ly tõm là cú thể lọc được thể lỏng nhũ tương huyền phự. Vỡ nhiệt độ phõn ly cao, độ nhớt của dầu giảm, nờn nú giảm được sức cản gõy ra bởi độ nhớt cho nờn cú thể tách được cỏc tạp bẩn có độ chờnh trọng lượng riờng rất nhỏ ra khỏi dầu mà các phương pháp xử lý khỏc như lắng gạn tự nhiờn không làm được. Phương pháp lọc bằng phin lọc và kột lắng cú thể đảm bảo được yờu cầu về chất lượng, nhưng thời gian rất chậm và nhiệt độ lọc không nâng cao được, vỡ là hệ thống hở nờn nú bị khống chế bởi nhiệt độ bộn lửa.
Ngoài ra khi lọc bằng phương pháp phân ly ly tâm thỡ nú khụng chịu ảnh hưởng của điều kiện bên ngoài (như tàu nghiêng lắc). Tuy nhiên phương pháp lọc bằng phõn ly ly tõm cũn một số hạn chế như hiệu quả lọc và khả năng sử dụng mỏy lọc phụ thuộc rất nhiều vào trỡnh độ vận hành của người khai thác, đũi hỏi người vận hành phải cú một chuyờn mụn và kinh nghiệm nhất định, nếu khụng nú sẽ gõy ra hậu quả khụng tốt trong quỏ trỡnh khai thỏc như khi sử dụng vành điều chỉnh không đúng sẽ dẫn đến các trường hợp xấu như mất dầu hoặc lẫn nước vào đường dầu sạch, lúc đó không đảm bảo được yờu cầu mà cũn làm tăng tác hại cho dầu, ảnh hưởng lớn đến hệ động lực.
2. Phõn loại mỏy lọc dầu ly tõm.
Mỏy lọc dầu ly tõm hiện nay cú rất nhiều loại, ta cú thể phõn theo cỏc dạng sau:
a. Theo hỡnh dạng trống lọc
Mỏy lọc dầu ly tõm hỡnh trụ
Mỏy lọc dầu ly tõm hỡnh nún
b. Theo đặc điểm lọc của mỏy lọc
Mỏy lọc dầu ly tõm hai pha.
Mỏy lọc dầu ly tõm ba pha.
c. Theo nguyờn lý xả căn
Mỏy lọc tự xả cặn
Mỏy lọc khụng cú tự xả cặn
Mỏy lọc xả cặn liờn tục.
Hiện nay trong thực tế chỉ sử dụng loại mỏy lọc ly tõm hỡnh nún cú xả cặn vỡ nú cú rất nhiều ưu điểm so với loại khỏc. Kết cấu cỏc loại mỏy lọc chỉ khỏc nhau về đặc điểm của trống lọc. Dưới đây giới thiệu một số loại trống lọc.
8.3.2. CẤU TẠO MÁY LỌC LY TÂM DẠNG ĐĨA NểN
Cấu trỳc mỏy lọc dầu ly tâm có sơ đồ như hỡnh 8.8. Cỏc phần chớnh của mỏy lọc dầu ly tõm bao gồm: Nắp mỏy lọc, động cơ điện lai, ly hợp ma sỏt, Bánh răng trục ngang, bơm dầu, thõn mỏy lọc, trục đứng, trống lọc.
Hỡnh 8.8 Cấu tạo chung của mỏy lọc
Động cơ điện lai quay truyền chuyển động cho trục ngang qua ly hợp ma sỏt làm trục ngang quay. Trục đứng ăn khớp với trục ngang qua cặp bỏnh vớt trục vớt nờn khi trục ngang quay thỡ trục đứng cũng quay theo với tốc độ lớn hơn bốn lần tốc độ trục ngang. Khi trục đứng quay thỡ trống lọc đặt trên đầu trục đứng cũng quay theo với tốc độ quay bằng tóc độ quay của trục đứng.
Trờn mỏy lọc cũn lắp thờm một số thiết bị khác như: đường dầu chưa lọc vào, đường dầu sạch ra, đường nước ra. Cửa hỳt của bơm được nối với kột dầu cần lọc, cũn cửa đẩy của bơm nối với kột dầu sạch.
a. Trống lọc
Hỡnh 8.9 Cấu tạo trống của mỏy lọc
1. Cỏnh bơm nước, 2. vành điều chủnh, 3. Cỏnh bơm dầu, 4. Vành tạo mức, 5. Nắp trống, 6. Đĩa trờn cựng, 7. Chồng đĩa, 8. Trục phõn phối, 9. Trống trượt dưới, 10. Thõn trống, 11. Đĩa trượt của cơ cấu xả cặn, 12. Lũ xo, 13. Đĩa cấp nước đúng mở trống, 14. Đường nước điều khiển đúng mở trống, 15. Đường nước mở trống, 16. Van xả, 17. Lỗ xả cặn, 18. Vành đai ốc cố định trống, 19. Vành đai ốc hóm
Thân trống 10 và nắp trống 5 được cùng với nhau bằng vành hóm 18. Trong trống lắp một trục phân phối số 8 và bộ đĩa số 7 tại đó dầu chảy qua và thực hiện quá trỡnh phõn ly trong đó. Trên chồng đĩa có lắp một đĩa trên cùng số 6. Đĩa trên cùng và vành chặn tạo ra khoang riêng biệt trong đó lắp cánh bơm 3 để bơm dầu sạch. Nước được tách ra chảy vào khoang cách biệt bên trên của trống qua vành điều chỉnh 2, vành điều chỉnh được lắp vào nắp trống bằng một vành hóm nhỏ 19 và cũng hỡnh thành phần trờn của khoang phõn cỏch bờn trờn. Đối với loại máy lọc được lắp cánh bơm 1, chất lỏng nặng (nước) rời khỏi trống qua vành điều chỉnh 2.
Chức năng của một số bộ phận chớnh trong mỏy lọc được đưa ra dưới đây.
Nắp trống lọc (Bowl hood): Nắp trống được cố định với thõn trống bởi đai ốc hóm, nắp trống kết hợp với thõn trống tạo thành khụng gian phõn ly của mỏy lọc.
Trống trượt dưới (Sliding bowl bottom): là phần thấp nhất của trống lọc mà nú cú thể trượt lờn, xuống trong thõn trống để đóng hoặc mở trống.
Thõn trống(Bowl body): Là phần chớnh kết hợp giữa nắp trống với trống trượt dưới tạo thành khụng gian phõn ly.
Gioăng miệng nắp trống lọc (Mail seal ring): Để làm kớn khụng gian phõn ly giữa nắp trờn của trống lọc với nắp trượt dưới của trống lọc. Gioăng này là gioăng nhựa cú kết cấu hỡnh thang.
Vành đai ốc cố định trống (Lock ring of Main bowl): Để cố định nắp trống với thõn trống.
Thiết bị phõn phối dầu(Distributor). Phõn phối dầu vào phía dưới của trống.
Nún trờn cựng (Top disc): Ngăn cách giữa pha dầu và pha nước, dầu đi ở mặt dưới cũn nước đi ở mặt trờn. loại mỏy lọc ba pha thỡ mặt trờn của nú cú gờ rónh để dẫn nước ra, cũn loại mỏy lọc hai pha thỡ mặt trờn của nón trên cùng trơn nhẵn.
Chồng đĩa lọc (Disc set): Là toàn bộ các đĩa lọc xếp chồng lờn nhau. Chỳng tạo thành bề mặt phõn ly hiệu quả. Chồng đĩa được xếp chồng lên nhau và được cố định bởi thiết bị phõn phối dầu. Một chồng đĩa có khoảng 100-110 đĩa.
Vành điều chỉnh (Gravity disc): Là vành dẫn nước đó được phõn ly ra khỏi trống lọc. Đường kớnh trong của vành điều chỉnh quyết định vị trớ mặt phõn cỏch giữa pha dầu và pha nước.
Cửa xả cặn trờn thõn trống (Sludge discharge ports): Là cửa xả cặn từ bờn trong thõn trống lọc.
b. Cơ cấu truyền động
Động cơ điện truyền động cho trống qua khớp nối ma sát và bánh vít. Khớp nối ma sát có tác dụng làm cho quỏ trỡnh khởi động và tăng tốc êm đồng thời ngăn quá tải cho bánh vít và động cơ điện. Bánh vít được sử dụng để làm tương thích tốc độ của trống với tốc độ của động cơ. Ổ đỡ trên của trục đứng được lắp trong một hộp lũ xo để giảm độ ăn mũn của vũng bi và ngăn truyền dao động của trống tới khung và bệ của máy lọc.
Hỡnh 8.10 Hệ truyền động của máy lọc
1. Trục thẳng đứng. 2. Trục nằm ngang, 3. Bỏnh răng trục vớt, 4. Bánh răng nghiêng, 5. Khớp nối ma sỏt, 6. Ổ đỡ phía trên
C. Phanh
Khi dừng mỏy lọc luụn dựng phanh để giảm thời gian giảm tốc của trống, như vậy nhanh chóng vượt qua tốc độ cộng hưởng
Hỡnh 8.11 Phanh
d. Cánh bơm và bơm bánh răng
Một đĩa tĩnh được lắp trong máy lọc gọi là một cánh bơm, cánh bơm này nhúng vào phần chất lỏng quay và bơm chất lỏng ra ngoài. Hỡnh vẽ trờn là một cỏnh bơm được lắp trong một khoang trên nắp máy lọc và có tác dụng bơm dầu sạch
Bơm cấp cho tất cả các máy lọc đều là bơm bánh răng và được dẫn động bởi trục nằm ngang
Hỡnh 8.12 Cánh bơm hướng tâm Hỡnh 8.13 Bơm bánh răng
.e. Cơ cấu xả cặn của mỏy lọc Alpha-Laval
Hỡnh 8.14 Cơ cấu xả cặn của máy lọc Alpha-laval
1. Nắp trống, 2. Lỗ xả cặn, 3. Khoang nước ỏp suất thấp, 4. Vành trượt đóng mở lỗ thoát nước khoang ỏp suất thấp, 5. Lỗ tiết lưu, 6. Lũ xo, 7. Khoang nước ỏp suất thấp, 8. Trống trượt dưới, 9. Trục đứng mỏy lọc, 10. Kột ỏp lực, 11. Rơ le ỏp suất, 12Kột trọng lực, 13. Van phao, 14. Van ba ngả, 15. Van chặn
Hỡnh 8.15. Thiến bị cấp nước điều khiển Máy lọc Alfa-laval
Xả cặn được thực hiện qua một số lỗ xả cặn trờn thành trống. Giữa cỏc lỗ xả cặn được đóng bằng một trống trượt dưới (8), trống trượt hoạt động bờn trong trống, nằm trong khu vực phõn ly. Trống trượt được đẩy lờn, tỳ vào gioăng kớn chớnh để đóng cửa xả cặn nhờ ỏp suất chất lỏng tỏc dụng vào phía dưới của nú. Áp suất này do chất lỏng nằm trong miền ly tõm của trống quay với tốc độ lớn sinh ra. Chất lỏng hoạt động tác động lờn trờn lớn hơn áp suất hướng xuống của chất lỏng bên trên. Do bên dưới van trượt cú bề mặt chịu tỏc dụng lớn hơn hơn mặt trờn và bỏn kớnh quay lớn bỏn kớnh quay của khối chất lỏng bờn trờn. Nước hoạt động được cấp vào bên dưới qua đĩa cấp nước. Lượng rũ lọt hoặc bay hơi của nước hoạt động được cấp bổ xung tự động qua đĩa cấp nước, đĩa này duy trỡ một mực nước không đổi theo chiều nằm ngang vỡ quỏ trỡnh bơm của nó được tạo ra bởi ỏp suất tĩnh từ két nước ỏp suất thấp.
Quỏ trỡnh xả cặn nước ỏp suất thấp bị cắt, nước ỏp suất cao cấp bờn ngoài ống, ống rộng hơn để nú chảy qua mộp thấp hơn của đĩa chia nước và liờn tục chảy vào kờnh bờn ngoài tới khu vực trên vành trượt (4). Vành trượt bị ộp xuống thắng sức đẩy của lũ xo bờn dưới, nú bị đẩy xuống nhờ ỏp lực của chất lỏng. Van xả được mở làm cho nước bên dưới trống trượt (8) chảy ra ngoài, chất lỏng bên dưới trống trượt bị xả hết ra ngoài. Trống trượt được đẩy xuống và mở lỗ xả cặn. Cặn trong trống được xả ra ngoài qua cỏc lỗ xả cặn trờn thõn trống. Khi trống trượt dưới trượt xuống vị trớ dưới cựng thỡ van cấp nước mở trống đúng lại, nước bờn trờn của vành trượt chảy qua lỗ tiết lưu (5). Khi nước chảy hết qua lỗ tiết lưu (5) thỡ lũ xo đẩy đĩa trượt (4) đi lờn, đóng cửa thoỏt nước (3). Nếu ta cấp nước từ kột trọng lực với lưu lượng nhỏ vào khoang đúng trống thỡ nước này do lực ly tõm lớn sẽ tạo ra lực nõng lớn đẩy trống trượt dưới đi lờn đúng kớn cửa xả cặn.
Cơ cấu xả cặn của mỏy lọc SJ
Trong trường hợp nước điều khiển đúng mở trống từ kột trọng lực được cấp vào để đúng mở trống, đầu tiờn nước sẽ được cấp vào khoang đúng trống do kết cấu cửa dẫn nước đúng trống xa tõm quay hơn, cũn khoang cấp nước mở trống vẫn khụng cú nước. Do lực ly tõm tại khoang cấp nước đúng trống làm cho nước cú ỏp lực đủ lớn, nõng xi lanh trượt đi lờn để đúng trống. Khi trống đó đúng, thể tớch khoang đúng trống khụng tăng nữa nờn mức nước trong khoang này sẽ dần tiến về tõm quay cho đến khi mực nước này đến cửa cấp nước vào khoang hạ trống thỡ nước sẽ chảy vào khoang này. Lượng nước này sẽ chảy hết qua lỗ tiết lưu nối từ khoang cấp nước mở trống ra ngoài nờn khoang này sẽ khụng cú nước đọng lại.
Nếu ta mở van cấp nước cú ỏp lực cao từ hệ thống nước sinh hoạt thỡ lượng nước này cấp vào mở trống sẽ nhiều hơn lưu lượng nước thoỏt qua lỗ tiết lưu, nờn sẽ cú nước đọng lại trong khoang cấp nước mở trống. Do khoang này trong miền ly tõm cú bỏn kớnh quay lớn hơn bỏn kớnh quay của khoang cấp nước đúng trống, nờn lực tỏc dụng vào xi lanh trượt tại hai khoang sẽ khỏc nhau. Lực tỏc dụng lờn xi lanh trượt tại khoang trờn sẽ lớn hơn ở khoang dưới nờn xi lanh trượt đi xuống, cửa xả cặn mở ra. Xi lanh trượt đi xuống sẽ ộp nước ở khoang dưới chảy về tõm và tràn vào khoang trờn. Khi ngừng cấp nước vào khoang trờn thỡ do nước chảy qua lỗ tiết lưu nờn nước tại khoang này dần dần sẽ hết. Nếu ta lại tiếp tục cấp nước ở kột trọng lực vào khoang cấp nước đúng trống thỡ do lực ly tõm lớn nờn nước này sẽ cú ỏp lực đủ lớn để đẩy xi lanh trượt đi lờn để đúng trống
Hỡnh 8.16 Cơ cấu xả cặn của máy lọc SJ
1. Nắp trống, 2. Đĩa trên cùng, 3. Lỗ xả cặn, 4. Khoang nước ỏp suất cao, 5. Lỗ tiết lưu, 6. Xi lanh trượt đóng mở cửa xả cặn, 7. Khoang nước ỏp suất thấp, 8. Vành chặn
Hỡnh 8.17: Kết cấu thiết bị cấp nước điều khiển của mỏy lọc hóng Mitsubish SJ-P, SJ-T
8.3.3. NGUYấN Lí HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY LỌC DẦU LY TÂM
Hỡnh 8.18 Trống mỏy lọc
1. nắp trống , 2. vành hóm, 3. van đóng cửa xả cặn, 4. thõn trống, 5. đĩa
Trong mỏy lọc ly tõm cú một bộ đĩa hỡnh chúp cụt, được lắp vào bờn trong trống lọc để nhằm mục đích tăng hiệu quả phõn ly. Dầu bẩn đem phân ly được cấp vào từ trờn xuống theo đường cấp dầu bẩn và dầu được chui qua cỏc lỗ nhỏ ở nón đáy đi ngược lờn rồi đi vào không gian giữa các đĩa. Đường đi của dầu được chỉ theo chiều mũi tờn. Ngay tại khu vực hàng lỗ khoan trên đĩa do tác động của lực ly tõm phần lớn lượng nước lẫn trong dầu đó bị phõn ly và chảy ra phớa ngoài chu vi chồng đĩa và đi ra ngoài theo đường xả nước. Cỏc hạt chất rắn to được tỏch ra ngay khỏi dầu trước khi đưa vào chồng đĩa, cũn cỏc hạt chất rắn nhỏ hơn được tỏch ra khỏi dầu trên đường dầu chảy từ lỗ khoan trên đĩa vào phía tâm trống.
Quỏ trỡnh phõn ly của cỏc hạt chất lỏng trong khụng gian chồng đĩa được thể hiện trong hỡnh 8.19
Trong khoảng khụng gian giữa hai đĩa lọc cỏc hạt bẩn (a) lẫn trong dầu đồng thời chịu 2 lực tác động là:
Lực ly tõm do trống quay tạo ra và lực của dũng chảy nú sẽ làm cho hạt bẩn tham gia đồng thời 2 chuyển động:
- Chuyển động dọc theo đường sinh của đĩa (vr) vào phớa tõm trống gọi là tốc độ dũng chảy.
- Chuyển động ly tõm do tỏc dụng của lực ly tâm có xu hướng văng ra xa tâm quay
Hỡnh 8.19 Nguyờn lý phõn ly của cỏc tạp chất trong dầu
Giả sử hạt bẩn (a) bắt đầu chuyển động từ điểm (a) đến (a'). Trong thời gian đó thỡ hạt bẩn (a) chịu đồng thời 2 chuyển động. Tổng hợp 2 chuyển động này thỡ hạt bẩn (a) có xu hướng đi từ mặt trờn của đĩa dưới lờn mặt dưới của đĩa trờn. Vỡ dũng chảy trong khụng gian giữa 2 đĩa là dũng chảy tầng nờn vận tốc của dũng ở mặt dưới đĩa trên là bằng không, dưới tỏc dụng của lực ly tõm thỡ hạt rắn sẽ trượt dọc theo bề mặt dưới của đĩa trên ra ngoài biờn của trống. Hạt bẩn sẽ được phõn ly và tỏch ra khỏi chất lỏng nếu nó đi hết khoảng cỏch giữa hai đĩa. Đõy là lý do làm cho mỏy lọc ly tõm cú sản lượng cao.
Nếu giảm khoảng cỏch giữa các đĩa mà không thay đổi số lượng đĩa nhờ thay đổi chiều cao của trống hoặc thay đổi chiều dày của các đĩa, thỡ lúc đó vận tốc chảy của cỏc chất lỏng qua rónh giữa các đĩa tăng lên, rút ngắn thời gian đi qua đĩa lọc của cỏc tạp bẩn, quóng đường lắng của cỏc tạp bẩn cũng giảm xuống. Nếu giữ nguyên kích thước của trống mà giảm khoảng cỏch giữa các đĩa bằng cách tăng số lượng đĩa thỡ lỳc đó diện tớch lắng tương đương sẽ tăng lên, làm sản lượng của máy phân ly cũng tăng lên. Khe hở giữa các đĩa rất quan trọng, chỳng tạo ra sự phõn lớp mỏng, rỳt ngắn quóng đường lắng gạn của cỏc hạt bẩn và tăng diện tớch mặt lắng, làm cho dũng chảy của chất lỏng cú tớnh chất tổ chức và ổn định. Tuy nhiờn khụng cú cỏc khe hở giữa các đĩa thỡ cỏc lớp chất lỏng ở gần tõm quay do lực ly tõm nhỏ nờn chất lượng làm sạch của dũng chất lỏng sẽ kộm đi. Nhưng sự giảm khoảng cỏch giữa các địa chỉ cú thể thực hiện đến một giới hạn nhất định, nếu giảm quỏ mức sẽ dẫn đến dũng chảy giữa các đĩa là chảy rối, làm giảm chất lượng làm sạch. Lúc đó máy sẽ làm việc giống như phin lọc dễ bị tắc ở giữa các đĩa. Hiện nay thông thường khoảng cỏch giữa các đĩa trong mỏy lọc ly tõm là (0,7 0,8) mm, đôi khi đến 1mm.
Nguyờn lý hoạt động của mỏy lọc dầu loại SJ -T
61
Hỡnh 8.20. Trống mỏy lọc SJ-T
Dầu bẩn được cấp vào từ trờn xuống theo đường cấp dầu bẩn (1) (hỡnh 8.20) theo ống phõn phối (6) và dầu được chui qua cỏc lỗ nhỏ ở nón đáy đi ngược lờn rồi đi vào không gian giữa các đĩa (8) đường đi của dầu được chỉ theo chiều mũi tờn. Ngay tại khu vực hàng lỗ khoan trên đĩa do tác động của lực ly tõm phần lớn nước lẫn trong dầu đó bị phõn ly và chảy ra phớa ngoài biờn của chồng đĩa tràn qua vành điều chỉnh (5) và đi ra ngoài theo đường xả nước (2). Cỏc hạt chất rắn to được tỏch ra ngay khỏi dầu trước khi đưa vào chồng đĩa văng ra khu ngoại biờn của trống và sau đó được định kỳ xả ra ngoài qua lỗ xả cặn (12), cũn cỏc hạt chất rắn nhỏ hơn được tỏch ra khỏi dầu trên đường dầu chảy từ lỗ khoan trên đĩa vào phía tâm trống. Dầu sạch cú tỷ trọng nhẹ hơn chuyển động hướng tâm đi lên trên dọc theo trục phõn phối và được bánh bơm hướng tâm (4) bơm ra ngoài theo đường (3)
Nguyờn lý hoạt động của mỏy lọc dầu loại SJ
Dầu bẩn được cấp vào từ trờn xuống theo đường cấp dầu bẩn (1) (Trờn hỡnh 8.21), theo ống phõn phối (17) và dầu được chui qua cỏc lỗ nhỏ ở nón đáy đi ngược lờn rồi đi vào không gian giữa các đĩa (4) đường đi của dầu được chỉ theo chiều mũi tờn. Ngay tại khu vực hàng lỗ khoan trên đĩa do tác động của lực ly tõm phần lớn nước lẫn trong dầu đó bị phõn ly và chảy ra phớa ngoài chu vi chồng đĩa tràn qua vành điều chỉnh vào bánh bơm hướng tâm bên trên và được bơm ra ngoài theo đường xả nước (2). Cỏc hạt chất rắn to được tỏch ra ngay khỏi dầu trước khi đưa vào chồng đĩa và văng ra khu ngoại biờn của trống, sau đó được định kỳ xả ra ngoài qua lỗ xả cặn (14), cũn cỏc hạt chất rắn nhỏ hơn được tỏch ra khỏi dầu trên đường dầu chảy từ lỗ khoan trên đĩa vào phía tâm trống. Dầu sạch cú tỷ trọng nhẹ hơn chuyển động hướng tâm đi lên trên dọc theo trục phõn phối được bánh bơm hướng tâm dưới bơm ra ngoài theo đường (3).
61
Hỡnh 8.21. Trống mỏy lọc SJ
8.3.4. MẶT TRUNG HOÀ -CÁCH ĐIỀU CHỈNH MẶT TRUNG HOÀ CHO MÁY LỌC
Mặt trung hoà là mặt phõn cỏch giữa dầu và nước, tại đó áp lực giữa dầu và nước tỏc dụng lờn nú bằng nhau hay cũn được gọi là mặt phõn cỏch.
Trong cỏc mỏy phõn ly ly tõm thỡ cấu trỳc của chúng đều như nhau, nó có thể lọc sạch tất cả cỏc loại dầu có độ nhớt và tỷ trọng khỏc nhau. Khi phõn ly cỏc loại dầu đó thỡ vị trớ mặt phân cách cũng khác nhau. Để đảm bảo chế độ chảy của cỏc pha lỏng trong mỏy lọc, chất lượng lọc của mỏy lọc thỡ tốt nhất là ta cú thể duy trỡ mặt phõn cỏch giữa cỏc pha trong một phạm vi nhất định tuỳ theo trọng lượng riờng của cỏc loại dầu cần lọc bằng cỏch dựng một chi tiết gọi là vành điều chỉnh, là vành đặt tại đường ra của nước thay cho đập tràn của đường nước ra. Khi ta thay đổi cỏc loại dầu cú tỷ trọng khỏc nhau, muốn duy trỡ vị trớ mặt trung hoà khụng đổi thỡ ta chỉ cần thay vành điều chỉnh cú đường kớnh trong khỏc nhau. Điều này cú thể giải quyết được vấn đề là mỗi loại mỏy lọc cú thể sử dụng để lọc cho nhiều loại dầu cú trọng lượng riờng khỏc nhau, cỏc loại mỏy lọc cú thể đổi lẫn chức năng cho nhau nờn dưới tàu ta khụng cần trang bị nhiều loại mỏy lọc.
a. Nguyờn lý hoạt động của vành điều chỉnh.
Giả sử cú một ống chữ "u" nếu ta cấp nước vào 2 nhỏnh của ống chữ "u" dưới tác động của lực trọng trường, theo nguyờn lý bỡnh thụng nhau thỡ mực nước ở 2 ống là bằng nhau.
Nếu cấp dầu vào nhỏnh (b) (hỡnh 8.22). Do nước cú trọng lượng riờng lớn hơn dầu, nờn mức dầu và nước trong hai nhánh khác nhau (nước sẽ đẩy dầu lờn).
Hỡnh 8.22. Ống chữ U
Nếu gọi vị trí đường phõn cỏch giữa dầu và nước là (0 - 0) thỡ ta cú chiều cao của pha dầu tớnh từ mặt phõn cỏch là ho và chiều cao nước tớnh từ mặt phõn cỏhc là hw.
Nếu ta thay lực trọng trường bằng lực ly tõm và D là đường kớnh mặt trung hoà, dw là đường kớnh trong của vành điều chỉnh, do là đường kớnh trong của mặt tràn dầu ra như trờn hỡnh 8.23. Mối quan hệ giữa trong lượng riờng của dầu và nước với cỏc kớch thước D,do,dw của mỏy lọc được thể hiện trong cụng thức (8.4) với o là trọng lượng riờng của dầu, w là trọng lượng riờng của nước
(8.4)
Từ cụng thức (8.4) ta đi xỏc định được đường kớnh trong của vành điều chỉnh theo cụng thức (8.5)
dw = (8.5)
Trong thực tế với một máy ly tâm người ta chế tạo (D) và (d0) luụn cố định, người ta chỉ điều chỉnh (dw). Việc điều chỉnh đường kớnh trong của vành điều chỉnh(dw) trong mỏy lọc bằng cỏch sử dụng cỏc vành có đường kính trong khác nhau. Các vành này được gọi là cỏc vành điều chỉnh.
Hỡnh 8.23. Nguyờn lý mặt trung hoà
b. Cỏc phương phỏp chọn vành điều chỉnh cho mỏy lọc
Vành điều chỉnh cú thể chọn theo 3 phương pháp:
- Tớnh toỏn theo cụng thức.
- Dựng bảng
- Dùng đồ thị.
Phương phỏp tớnh theo cụng thức.
Từ cụng thức:
Nếu ta biết trọng lượng riờng của dầu, dựa vào cụng thức trờn ta cú thể tớnh được dW và từ đó ta chọn được vành điều chỉnh thớch hợp.
Phương pháp tra bảng
Một số hóng cho sẵn cỏc bảng mà từ đó ta có thể tra được đường kính vành điều chỉnh, nếu ta biết được tỷ trọng của dầu ở một nhiệt độ xác định và nhiệt độ lọc của dầu. Bảng I và bảng 2 là bảng để tra kích thước vành điều chỉnh.
Bảng 1. Chọn vành điều chỉnh cho mỏy lọc
Bảng I
Nhiệt độ lọc là 55OC Bảng 2
Nhiệt độ lọc từ 80-100OC Kích thước vành điều chỉnh (mm)
0.991 - 0.979 0.994 - 0.982 83
0.979 - 0.966 0.982 - 0.969 86
0.966 - 0.948 0.969 - 0.952 90
0.948 - 0.924 0.952 - 0.928 95
0.924 - 0.883 0.928 - 0.888 101
0.883 - 0.801 0.888 - 0.807 114
Cỏch tra bảng như sau: Nếu ta biết trọng lượng riờng của dầu ở 15 OC là 0.83 và nhiệt độ lọc là 55OC thỡ kớch thước vành điều chỉnh ta chọn là 114.
Phương pháp đồ thị
Hỡnh 8.24. Đồ thị xỏc định kích thước vành điều chỉnh
Thông thường cỏc hóng chế tạo thường cho những đồ thị để chọn kích thước vành điều chỉnh. Hỡnh8.24 là một đồ thị để chọn vành điều chỉnh cho mỏy lọc.
Cỏch chọn vành điều chỉnh như sau: nếu ta biết trọng lượng riờng của dầu ở nhiệt độ xỏc định giả sử trọng lượng riờng của dầu o=0.942 ở nhiệt độ là 50oC, nhiệt độ dầu đưa vào mỏy lọc là 100oC, sản lượng của mỏy lọc là 2300lớt/giờ, ta sẽ chọn vành điều chỉnh như sau: Trờn trục trọng lượng riờng của dầu la lấy o=0.942 (điểm II), giúng theo đường trọng lượng riờng khụng đổi (đường cong đi lờn 7) cắt đường nhiệt độ t=50oC (điểm Z) . Từ đõy ta dúng theo đường =f(t) là đường cong đi xuống (đường 9), khi cắt đường t=100 thỡ dừng lại (L). Từ điểm này ta dúng song song với trục t cắt trục tung đồ thị bờn phải tại (điểm L). Nối (điểm L) với (điểm M) trờn trục sản lượng, đường (LM) cắt trục đường kớnh vành điều chỉnh tại (điểm N) đú là đường kớnh vành điều chỉnh ta cần chọn
8.3.5. MÁY LỌC HAI PHA VÀ BA PHA
a. Mỏy lọc ba pha
Hỡnh 8.25. Mỏy lọc ba pha
A. Mỏy lọc, B. Bầu hõm, C. Kột cặn, D. Kột nước bẩn, X. Đường tuần hoàn
1. Đường dầu cần lọc vào, 4. Đường dầu sạch ra, 5. Đường nước ra,
6. Đường dầu cặn ra, 10. Đường nước đệm vào, 61. Bơm cấp,
V1. Van ba ngả
Sơ đồ cho thấy một mỏy lọc được bố trí để lọc ba pha lỏng/lỏng/rắn. Dầu bẩn được tỏch làm ba pha dầu sạch, nước và cặn. Dầu bẩn (1) được cấp bởi bơm cấp (16) qua bầu hõm B tới mỏy lọc. Nhờ van (V1) chất lỏng được tuần hoàn qua bầu hâm cho đến khi nó đạt đến nhiệt độ phõn ly chớnh xỏc. Dầu sạch ra qua đường (4), nước ra theo đường (5), cặn qua đường (6)
b. Mỏy lọc hai pha
Sơ đồ cho thấy một mỏy lọc được bố trí để lọc hai pha lỏng/rắn. Dầu bẩn được tỏch làm ba pha dầu sạch và cặn. Dầu bẩn (1) được cấp bởi bơm cấp (16) qua bầu hõm B tới mỏy lọc. Nhờ van (V1) chất lỏng được tuần hoàn qua bầu hâm cho đến khi nó đạt được đến nhiệt độ phõn ly chớnh xỏc. Dầu sạch ra khỏi mỏy lọc qua đường (4), cặn qua đường (6)
Hỡnh 8.26. Mỏy lọc hai pha
A. Mỏy lọc, B. Bầu hõm, C. Kột cặn, D. Kột nước bẩn, X. Đường tuần hoàn
1. Đường dầu cần lọc vào, 4. Đường dầu sạch ra, 6. Đường dầu cặn ra,
61. Bơm cấp, V1. Van ba ngả
8.3.6. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG LỌC
- Sản lượng lọc (Q)
Nếu sản lượng tăng thỡ tốc độ chảy của dầu trong cỏc đĩa lọc sẽ tăng lờn làm cho lực của dũng chảy tăng lờn (vc tăng) do vậy chất lượng lọc sẽ giảm và ngược lại nếu sản lượng lọc giảm thỡ chất lượng lọc sẽ tăng lên.
- Trọng lượng riờng dầu
Nếu trọng lượng riờng của dầu càng lớn thỡ chờnh lệch trọng lượng riờng giữa dầu và nước càng nhỏ, chất lượng lọc càng thấp. Ngược lại nếu trọng lượng riờng của dầu càng nhỏ thỡ chờnh lệch trọng lượng riờng giỡa dầu và nước càng lớn, chất lượng lọc càng cao
- Nhiệt độ lọc
Vỡ trọng lượng riờng cú quan hệ đến nhiệt độ lọc nên khi tăng nhiệt độ lọc thỡ trọng lượng riờng giảm và tăng khả năng phân tách của hạt bẩn dẫn đến chất lượng lọc càng cao.
Độ nhớt thấp làm cho sự phõn ly dễ dàng. Độ nhớt cú thể được giảm bằng cỏch hõm.
Hỡnh 8.26. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ nhớt
- Vị trớ mặt trung hoà
Mặt trung hoà là mặt phõn cỏch giữa nước và dầu nờn ở vị trớ bờn ngoài chồng đĩa một chỳt. Nú sẽ khụng ở xa tõm trống vỡ dầu sẽ vượt qua mộp ngoài của đĩa trên cùng, phỏ vỡ nước làm kớn và chảy ra theo đường nước ra.
Hỡnh 8.27. Ảnh hưởng của kích thước vành điều chỉnh
Vành điều chỉnh
Vị trớ mặt trung hoà được điều chỉnh bằng cách thay đổi đường ra của nước ra, thay đổi vành điều chỉnh. Thay đổi vành điều chỉnh với đường kớnh lỗ rộng hơn sẽ dịch chuyển mặt trung hoà hướng về phớa ngoại biờn của trống, nếu đường kớnh lỗ nhỏ hơn sẽ làm cho vị trớ mặt trung hoà dịch về phớa tõm trống
Vũng quay
Nếu vũng quay càng lớn thỡ lực ly tõm càng cao và khả năng tỏch cỏc hạt bẩn trong dầu càng tốt.
8.3.7 VẬN HÀNH MÁY LỌC
Để khai thỏc mỏy lọc được an toàn thỡ người vận hành nhất thiết phải thực hiện theo đỳng quy trỡnh hướng dẫn của nhà chế tạo mỏy lọc. Mọi thao tỏc khụng đỳng sẽ dẫn tới quỏ trỡnh vận hành mỏy lọc khụng thành cụng. Ngày nay việc vận hành mỏy lọc đó được thực hiện tự động bằng cỏc chương trỡnh đó xỏc lập sẵn. Tuy nhiờn cỏc chương trỡnh này thực hiện cũng giống như việc thực hiện bằng tay và do cỏc thao tỏc của con người. Dưới đõy là quy trỡnh vận hành mỏy lọc. Quy trỡnh vận hành gồm cú cỏc bước sau.
Hỡnh 8.28. Sơ đồ hệ thống mỏy lọc dầu
SV1: Van cấp nước đóng trống, SV2: Van cấp nước đóng trống, SV3: Van điện từ cấp nước làm kín, SV4: Van điện từ cấp nước cho kột số 2, CV1: Van ba ngả điều khiển bằng khớ nộn, FR1: Phin lọc khớ, SV5: Van điện từ cấp khớ nộn, V4,6,7,8,9,10: Cỏc van chặn, 1. Mỏy lọc, 2. Kột nước trọng lực, A: Từ kột lắng tới, B: Tới kột trực nhật, C: Khớ điều khiển, D: Xuống kột cặn bẩn, E: Từ bỡnh nước ỏp lực tới, F: Xuống kột cặn bẩn, G: Xuống kột nước bẩn, H: Về kột lắng
a. Chuẩn bi khởi động mỏy lọc
Trước khi khởi động mỏy lọc ta phải kiểm tra mỏy lọc cẩn thận để khẳng định mỏy lọc khi khởi động sẽ khụng cú vấn đề gỡ trục trặc. Quy trỡnh kiểm tra theo các bước sau:
Trống lọc phải được vệ sinh sạch sẽ và phải được lắp rỏp hoàn chỉnh, đúng dấu, dỳng lực xiết. Cỏc dấu trờn trống mỏy lọc phải thẳng hàng.
Kiểm tra và khẳng định rằng các đai ốc cố định nắp mỏy lọc dó xiết chặt.
Kiểm tra và xiết lại ờcu hóm đầu trục đứng.
Nhả phanh.
Via trục mỏy lọc bằng tay mà cảm thấy trống lọc quay được rễ ràng.
Kiểm tra và khẳng định các van đó mở đúng.
Kiểm tra mức dầu trong cỏc te mỏy lọc qua kớnh nhỡ, nếu dầu nằm giữa kớnh nhỡn là được.
Kiểm tra nước trong kột trọng lực, cỏc van cấp nước điều khiển đóng lại (Mỏy lọc Mitshubishi) hoặc xoay van điều khiển sang vị trớ 2(Mỏy lọc Alfa-Laval).
Kiểm tra và khẳng định trục quay đúng chiều.
Các bước từ 1-3 ỏp dụng cho mỏy lọc sau khi vệ sinh, sửa chữa.
b. Khởi động mỏy lọc
Ấn nỳt start trờn bảng điện để khởi động mỏy lọc, theo dừi tốc độ mỏy lọc qua dũng tải trờn bảng điện. Khi dũng tải nhỏ và khụng giảm nữa thỡ trống lọc đó chạy đủ tốc độ.
Hõm dầu trong bầu hõm.
Đúng trống bằng cách xoay tay điều khiển sang vị trớ 3 và chờ đến khi có nước chảy ra tại vũi chỉ thị thỡ xoay nhanh sang vị trớ số 4 (Đối với mỏy lọc Alfa-Laval), cũn mỏy lọc Mitsubớhi SJ, SJT thỡ mở van xoay hết cỡ và chutsau khoảng 1-2 phỳt thỡ trống đóng hoàn toàn.
Cấp nước đệm cho mỏy lọc bằng cỏch cấp nước vào theo đường cấp dầu cho đến khi nước chảy ra theo đường nước (nhỡn qua kớnh nhỡn).
Sau khi dầu hâm đó đạt nhiệt độ lọc thỡ cấp dầu vào mỏy lọc bằng cỏch mở van cấp dầu vào mỏy lọc và đóng van by-pass lại.
Điều chỉnh nhiệt độ dầu hõm bằng van by-pass.
Chỳ ý khi khởi động
Nếu trong quỏ trỡnh khởi động mà cú tiếng kờu lạ thỡ phải tắt ngay mỏy lọc, tỡm guyờn nhõn, khắc phục sau đó mới được khởi động lại.
Khi khởi động sẽ cú hiện tượng mỏy lọc rung khi qua vũng quay cộng hưởng nhưng không phải là hiện tượng bất bỡnh thường. Trường hợp rung này chỉ xẩy ra trong thời gian rất ngắn. Nếu rung động kộo dài thỡ đó là điều khụng bỡnh thường, phải dừng mỏy lọc ngay.
c. Xả cặn cho mỏy lọc.
Khi mỏy lọc làm việc trong một thời gian, cặn được tỏch ra khỏi dầu sẽ bỏm bờn ngoài cựng của trống lọc, nếu thời gian càng dài thỡ lớp cỏu cặn càng tiến vào trong và sẽ bỏp lờn bề mặt các đĩa lọc gõy cản trở quỏ trỡnh lọc. Chớnh vỡ vậy ta phải định kỳ xả cặn cho trống lọc. Thứ tự các bước xả cặn như sau:
Đóng van cấp dầu và mở van by-pass.
Cấp nước đệm cho mỏy lọc để dồn dầu cũn lại trong trống lọc.
Cấp nước hạ trống mỏy lọc, nếu mỏy lọc Alfa-Laval thỡ ta xoay tay điều khiển sang vị trớ 1, cũn mỏy lọc của hóng Mitsubishi thỡ ta gạt van gạt sang vị trớ mở van (cấp nước cú ỏp lực cao).
Khi trống đó sập thỡ ta xoay van điều khiển sang vị trớ 2 là vị trớ cắt nước hoàn toàn (Mỏy lọc Alfa-Laval) hoặc xoay van gạt sang vị trí đóng để xả hết nước trong cơ cấu nõng hai trống thỡ cỏc van một chiều mới được đóng lại (thời gian này khoảng từ 5-6 giõy).
Đóng trống bằng cỏch xoay van diều khiển sang vị trớ số 3 cho đến khi có nước chẩy ra ở vũi chỉ thị thỡ xoay van sang vị trớ số 4 (Mỏy lọc Alfa-Laval), cũn mỏy lọc Hóng Mitsubishi thỡ ta mở van vặn ch hết cỡ và chờ khoảng 5-10 giõy cho trống đóng hoàn toàn và van vặn vẫn mở trong suốt thời gian mỏy lọc làm việc.
Cấp nước đệm vào trống lọc.
Cấp dầu vào mỏy lọc
d. Dừng mỏy lọc
Dừng mỏy lọc cũng nhất thiết phải theo quy trỡnh mà hóng chế tạo đưa ra.
Đóng van cấp dầu để dừng cấp dầu.
dừng hõm dầu.
cấp nước đệm cho mỏy lọc để dồn dầu.
Mở trống bằng cách xoay van điều khiển sang vị trí 1 cho đến khi trống xập thỡ xoay sang vị trí 2 và đóng van cấp nước tới van điều khiển(đối với mỏy lọc Alfa-Laval), cũn với mỏy lọc hóng Mitsubishi thỡ gạt van gạt sang vị trớ mở trống và khoỏ van lại khi trống đó xập, van cấp nước duy trỡ trống đóng lại.
Dừng động cơ lai bằng cỏch ấn vào nỳm stop trờn bảng điện.
Bảo dưỡng mỏy lọc nếu thấy cần thiết.
Đóng toàn bộ cỏc van trong hệ thống và vệ sinh khu vực xung quanh mỏy lọc.
8.3.8. MỘT SỐ SỰ CỐ KHI KHAI THÁC MÁY LỌC
Sự cố Nguyờn nhõn Cỏch xử lý
Mỏy lọc trào dầu - Chọn vành điều chỉnh khụng , vành điều chỉnh quỏ lớn Chọn lại vành điều chỉnh cho đỳng
Gioăng làm kớn chõn vành điều chỉnh khụng làm kớn được, mất nước đệm. Thay gioăng mới, xiết lại đai ốc hóm vành điều chỉnh
Khụng cấp nước đệm trước khi cấp dầu Cấp lại nước đệm sau đú mới cấp dầu
Nhiệt độ hõm quỏ thấp Chỉnh lại nhiệt độ hõm
Áp lực dầu vào, ra mỏy lọc quỏ cao Điều chỉnh lại ỏp lực của dầu vào và ra khỏi mỏy lọc
Khụng đúng được trống Khụng cú nước đúng trống Kiểm tra nước tại kột trọng lực, kiểm tra phin lọc
Tắc lỗ tiết lưu trong khoang cấp nước mở trống Thụng rửa lại lỗ tiết lưu
Gioăng làm kớn trống lọc quỏ cũ Thay gioăng mới
Khụng mở được cửa xả cặn Khụng cú nước hoặc khụng đủ nước cấp vào khoang mở trống Kiểm tra lại đường nước cấp
Lỗ tiết lưu quỏ lớn Thay vớt tiết lưu khỏc
Cỏc gioăng làm kớn quỏ cũ Thay gioăng khỏc
Trống bị rung mạnh Đặt chiều cao trống so với mặt chuẩn chưa đỳng Điều chỉnh lại chiều cao trống
Trống mất cõn bằng do vệ sinh đĩa lọc khụng tốt Thỏo trống ra và vệ sinh lại
Cỏc lũ xo gioảm chấn khụng tốt Kiểm tra lại lũ xo
Dũng tải cao Chiều cao đặt trống quỏ thấp Điều chỉnh lại chiều cao trống lọc
Cỏc vũng bi quỏ cũ Thay vũng bi mới
Cỏc mỏ ma sỏt lắp ngược hoặc lắp quỏ nhiều Kiểm tra và lắp lại mỏ ma sỏt
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen4U.Com