Tai lieu di truyen hoc
Cau 1-5
Câu 1: Hãy kể tên các phương pháp nghiên cứu DT ở người vận dụng đc trong cộng đồng...
I - PP nghiên cứu DT ở ng vận dụng trong cộng đồng: có 5 pp
1- pp khảo sát con sinh đôi
2- pp lập và phân tích phả hệ
3- pp phân tích nếp vân da bàn tay
4- pp DT học quần thể ng
5- pp thăm khám lâm sang bệnh DT
II - Các kỹ thuật DT p.tử dung trong y học
1 - tách chiết, phân đoạn và xác định trình tự nu
2 - pp lai a.nucleic
3 - pp nhân bản AND invitro (PCR)
4 - tính đa hình chiều dài các đoạn giới hạn (RFLP)
5 - phân tử lai trong công nghệ sinh học
6 - dấu ấn AND
7 - kỹ thuật chuyện gen - liệu pháp gen
III - PP làm xét nghiệm vật thể Barr
1- Mục đích: nhằm đánh giá các đột biến NST, đặc biệt là các đột biến liên quan đến NST giới tính.
2 - Bệnh phẩm: Tbao niêm mạc miệng, niêm mạc âm đạo, t.bào chân trc...
3 - chuẩn bị dụng cụ tiêu bản
+ phiến kính có nhãn
+ que lấy t.bào niêm mạc miệng
+ chén và nc sôi để nguội dung để súc miệng
+ 1 lọ dung dịch định hình Alcol - ete1/1 hoặc Carnoy, cồn 960
+ Một cốc đựng thuốc nhuộm (cho cả tổ 3 cốc)
+ Ba cốc nc lạnh để rửa tiêu bản
+ giấy thấm
+ giá để tiêu bản
4 - Cách làm:
- chuẩn bị lam kính, nhãn tiêu bản ghi tên bệnh nhân
- cho bệnh nhân súc miệng
- lấy bệnh phẩm: nạo nhẹ niêm mạc miệng ở mặt trong má
- dàn tế bào: dàn mỏng tế bào trên phiến kính đường kính khoảng 1,5cm
- cố định: để cho tiêu bản se mặt rồi định hình
alcol - ete 1/1
- Nhuộm:
- Rửa tiêu bản:
- để khô tự nhiên rồi quan sát, đánh giá
5 - quan sát, đánh giá tiêu bản vật thể Barr
Phải sử dụng vật kính 100 (vật kính dầu) để quan sát đánh giá:
- Chỉ đánh giá vật thể Barr ở những tế bào có nhân đứng riêng rẽ, bắt mầu đồng đều, bờ nhân rõ nét và đều
- Cần phân biệt vật thể Barr với vi khuẩn, căn thuốc nhuộm và các khối chất nhiễm sắc khác ở t.bào
6) Rút ra kết luận: quan sát nhân, rìa màng nhân (đậm hơn nhân, nhưng cùng màu với nhân, KT = 1/40 so với nhân, kích thước hình tròn, đa giác.
=> kết luận tiêu bản (+), (-) vật thể barr.
7) ứng dụng: dùng để chuẩn đoán trước sinh giúp đánh giá xem đứa trẻ là trai hay gái, hoặc là 1 xét nghiệm phụ trợ trong chuẩn đoán bệnh rối loạn NST giới.
Câu 2: Trình bày các tiêu chuẩn phân loại NST ỏ ng...
1) Các tiêu chuẩn phân loại NST ng:
- Bộ NST ng có 2n = 46 chiếc, xếp thành 23 cặp đồng dạng. trong đó có 22 cặp là NST thg và 1 cặp NST giớitính
- §Ó xÕp bé NST ngêi ph¶i c¨n cø vµo 3 tiªu chuÈn sau ®©y:
a) KÝch thíc (chiÒu dµi) cña NST. ChiÒu dµi cña NST gi¶m dÇn tõ ®«i sè 1 ®Õn ®«i sè 22. CÆp sè 23 lµ cÆp NST giíi tÝnh.
b) ChØ sè t©m:
ChiÒu dµi
nh¸nh ng¾n p
ChØ sè t©m = ------ = ------
Tæng sè p + q
chiÒu dµi NST
(p: chiÒu dµi nh¸nh ng¾n
q: chiÒu dµi nh¸nh dµi)
từ đó chia 3 loại:
* cst = 1/2: tâm giữa
* cst
* cst ≈ 0: tâm đầu
c) ChiÒu dµi t¬ng ®èi cña NST:
p + q
L = -------- 0/00
Ln(x)
(Ln(x): chiÒu dµi tæng céng cña bé NST ®¬n béi cã chøa NST X)
d) phÇn eo th¾t thø hai trªn NST (phÇn eo th¾t thø nhÊt lµ phÇn t©m), cã vÖ tinh hay kh«ng, vÞ trÝ cña c¸c b¨ng trªn NST.
2) Phân loại NST người: 46 NST ngêi ®îc xÕp thµnh 7 nhãm, ký hiÖu lµ A, B, C, D, E, F vµ G, theo 3 tiªu chuÈn ®· nªu ë phÇn trªn.
- Nhãm A: 1,2,3
- Nhãm B: 4,5
- Nhãm C: 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, X
- Nhãm D: 13, 14, 15
- Nhãm E: 16, 17, 18
- Nhãm F: 19, 20.
- Nhãm G: 21, 22,Y
3) đặc điểm NST X ở ng:
+ NST X là NST giới tính ở ng, thuộc cặp NST 23
+ thuộc nhóm C: kích thước trung bình, tâm lệch gần giữa
+ chiều dài L ≈ 4,5 um, ít biến thiên, có khoảng
900 - 1200 gen
+ trong cặp NST 23, NST X có thể ghép đôi với 1 NST X tạo cặp XX hoặc ghép đôi với 1 NST Y tạo cặp XY
* Chức năng: liên quan đến sự hình thành và phát triển giới tính
+ gen chi phối, biệt hóa, trưởng thành và thực hiện chức năng buồng trứng
+ gen biệt hóa tinh hoàn
+ gen ức chế tinh hoàn -> kìm hãm gen biệt hóa tinh hoàn
+ Gen kìm hãm sự phát triển tinh hoàn => không có sự hình thành tinh hoàn
+ Ngoài ra còn có các gen khác:
- 1 số gen chi phối 1 số tính trạng khác không lien quan đến sự qui định giới tính
- cuối nhánh ngắn chứa đoạn giả NST thg
Câu 3: trình bày đặc điểm NST Y và vật thể Barr ở ng
1) Đặc điểm NST Y:
+ NST Y là NST giới tính, thuộc cặp số 23, có thể ghép đôi với NST X trong cặp 23
+ Thuộc nhóm G, tâm đầu, không có vệ tinh, kích thước bé 1,5 um
+ Biến thiên ( N ≈ 60%)
Chủ yếu là dị nhiễm sắc không ảnh hưởng đến kiểu hình
+ có hiện tượng ghép đôi ở cánh ngắn tạo vùng giả NST thg
+ chứa 70 - 300 gen
* Chức năng: trên Y xác định đc 1 số gen :
- gen chi phối sản sinh các yếu tố biệt hóa tinh hoàn, trưởng thành và hoạt động của tinh hoàn
- gen biệt hóa tinh hoàn TDF - Yp 11,3 có chức năng: khi gen biệt hóa hoạt động -> ức chế gen kìm hãm sự hình thành tinh hoàn trên X -> gen biệt hóa tinh hoàn trên X hoạt động và kìm hãm sự tạo thành buồng trứng
- gen trưởng thành, thực hiện chức năng của tinh hoàn
- gen ZFY và SRY là gen biệt hóa và thực hiện chức năng tinh hoàn -> qui định giới tính nam
2) đặc điểm vật thể Barr
- Vật thể Barr là một khối NST X dị kết đặc, quan sát đc ở gian kỳ, không hoạt động di truyền, thg gặp ở mô nữ. đặc điểm:
+ Vị trí: áp sát màng trong của tế bào
+ Hình: thấu kính lồi; chop nón hoặc tròn
+ Màu sắc: đậm hơn nhân 1 chút
+ Kích thước 1,2 x 0.7 um, khoảng 1/40 so với nhân
+ Số lượng:
= số NST X - 1 -> ở ng phụ nữ bình thg chỉ có 1 vật thể barr, còn ở nam ko có
+ Tỉ lệ: Gặp vật thể barr trong nhân tế bào khoảng 10 - 25%
- Tần suất gặp:
* tế bào niêm mạc miệng: 21%
* tế bào niêm mạc âm đạo: 24%
* tế bào biểu mô nữ: 50%
- Nguồn gốc vật thể Barr: theo Lyon (1962):
+ trong 2 NST X có 1 NST X hoạt động, 1 NST bị bất hoạt
+ sự bất hoạt xảy ra sớm trong thời kỳ phôi
+ X bất hoạt có thể từ bố hoặc mẹ ở các tế bào khác trong cùng cá thể, nhưng lá phôi bào ngoài (ối, tế bào gai rau, dây rốn) X bất hoạt bao giờ cũng là bố
+ sự bất hoạt là ngẫu nhiên, nhưng đã bất hoạt thì không thay đổi
+ Mức độ tế bào: nữ XX có 1 vật thể, XXX có 2 vật thể
+ Mức phân tử: sản phẩm gen G6P dehydroxylase và globulin kháng hemophilia do gen trên X ở nữ ≈ nam
3) Ứng dụng:
- chẩn đoán sớm trước sinh qua tế bào gai rau, tế bào nc ối để biết đc trẻ tg lai là bé trai hay bé gái
- chẩn đoán bỏ sung trong các bệnh DT có rối loạn NST X: XXY; XXX... khi xét nghiệm trả lời (±)
- chẩn đoán các mô ác tính: trong các mô này tỉ lệ vật thể barr ít
- Khi quan sát vật thể Barr chỉ đc kết luận là (+) hay (-) mà không đc kết luận là trai hay gái
Câu 4: Trình bày đăc điểm NST X và vật thể dùi trống ở ng
1 - đặc điểm NST X ở ng:
+ NST X là NST giới tính ở ng, thuộc cặp NST 23
+ thuộc nhóm C: kích thước trung bình, tâm lệch gần giữa
+ chiều dài L ≈ 4,5 um, ít biến thiên, có khoảng
900 - 1200 gen
+ trong cặp NST 23, NST X có thể ghép đôi với 1 NST X tạo cặp XX hoặc ghép đôi với 1 NST Y tạo cặp XY
* Chức năng: liên quan đến sự hình thành và phát triển giới tính
+ gen chi phối, biệt hóa, trưởng thành và thực hiện chức năng buồng trứng
+ gen biệt hóa tinh hoàn
+ gen ức chế tinh hoàn -> kìm hãm gen biệt hóa tinh hoàn
+ Gen kìm hãm sự phát triển tinh hoàn => không có sự hình thành tinh hoàn
+ Ngoài ra còn có các gen khác:
- 1 số gen chi phối 1 số tính trạng khác không lien quan đến sự qui định giới tính
- cuối nhánh ngắn chứa đoạn giả NST thg
2 - đặc điểm vật thể dùi trống:
+ vật thể dùi trống do Davidson và Smith tìm ra năm 1954
+ Thấy ở BC đa nhân trung tính của nữ
+ là phần phụ bắt màu như màu của nhan BC
+ phần đầu to dính vào múi BC bằng 1 cuống mảnh. Phần dầu cơ thể hình tròn or bầu dục đường kính: 1 - 1,5 um (dạng A - đặc trưng) trông giống như 1 dùi trống nằm hướng phía trong nhân múi
+ đc coi là NST X dị kết đặc rất mạnh ở gian kỳ, ng nam ko có vật thể này
+ tần suất ≈ 3% số nhân BC đa nhân
- ứng dụng:
+ xét nghiệm bổ sung cho pháp y, nội tiết nữ
+ ko có sự tương quan với NST X, là 1 xét nghiệm đặc trưng cho giới và 1 số bệnh rối loạn NST (Down)
Câu 5: Hãy kể tên các pp nghiên cứu DT ở ng vậ dụng đc trong cộng đồng và trình bày pp làm tiêu bản NST ng
I - PP nghiên cứu DT ở ng vận dụng trong cộng đồng: có 5 pp
1- pp khảo sát con sinh đôi
2- pp lập và phân tích phả hệ
3- pp phân tích nếp vân da bàn tay
4- pp DT học quần thể ng
5- pp thăm khám lâm sang bệnh DT
II - PP làm tiêu bản NST ng
- Mục đích: quan sát, đánh giá vật chất DT ở mức tế bào (NST)
- PP quan sát NST ở kì giữa
- Quan sát NST ở nhân tbaof gian kỳ
- Nguyên tắc chung:
+ Mẫu vật là mô, tế bào đang phân chia hoặc có khả năng phân chia mạnh
+ Dừng NSt ở kỳ giữa
+ sốc nhược trương và cố định
+ Phun tiêu bản và nhuộm màu:
* Nhuộm thg (nhuộm qui ước) = Gieemssa: NST bắt màu đạm, đồng đều
* Nhuộm băng: tùy thuốc nhuộm và kỹ thuật nhuộm
NST hiên lên dưới dạng băng sẫm, nhạt xen kẽ
- đánh giá, phân tích bộ NST trực tiếp dưới KHV hoặc ở các ảnh chụp theo qui ước quốc tế
III - PP làm tiêu bản để quan sát (2 PP)
1 - pp trực tiếp: có xử lý = colchicin hay không, PP này ứng dụng cho những tế bào, mô đang phân chia mạnh như tế bào thai, tủy xương, tinh hoàn...)
2 - PP gián tiếp: qua nuôi cấy t.bào, mô có khả năng phân chia (Lympho, gan, da...)
è ta thg dung pp gián tiếp:
+ lấy tế bào BC lympho máu ngoại vi
+ bình thg nó ko phân chia, khi nuôi cấy trong môi trg có PHA (phytohemaglutinin), vô trùng và nhiệt độ thích hợp, các tế bào BC chuyển dạng và phân chia
+ sau 70h bổ sung colchicin làm sự phân bào dừng lại ở kỳ giữa, thu hoạch ở giờ thứ 72
+ Sauk hi xử lý = dd nhược trương và định hình, các cụm NST và nhân tế bào đc phân tán đều lên phiến kính
+ nhuộm Giemsa
è quan sát rất rõ NST về số lg, tính chất
CAU 6-10
Câu 6: Định nghĩa Karyotyp và nêu các nguyên tắc khi lập Ka. Nêu đặc điểm nếp vân da bàn tay ở ng
1 - Định nghĩa Karyotyp: là hình ảnh bộ NST của 1 cơ thể sinh vật đc sắp xếp theo qui định giảm dần về chiều dài tg đối NST hoặc theo qui ước quốc tế nhằm nghiên cứu về số lượng, cấu trúc, hình dạng NST
2 - Nguyên tắc lập Ka:
- quan sát > = 30 cụm NST ở kỳ giữa với độ phóng đại 1000 lần
- phát hiện các đột biến số lượng, cấu trúc NST
- lập Ka:
+ chụp ảnh 1 số cụm NST, phóng cắt, xếp theo qui ước quốc tế
+ phân tích Ka ở KHV với phần mềm đặc hiệu
- Kết luận về bộ NST ng đc xác nhận
- Danh pháp mô tả: Tống số NST sau đó là dấu ",", rồi đến bộ NST giới à dấu "," à NST thừa, thiếu (viết sau dấu (+) (thừa), dấu (-) (thiếu)) à sau đó đến NST bất thg cấu trúc (viết trong ngoặc đơn sau chữ viết tắt của loại đột biến cấu trúc)
VÝ dô: 47,XXY
3 - Các bước cụ thể của lập Ka:
- Kẻ và giấy 4 đg kẻ ngang cách nhau 4 dòng kẻ
- Đếm số lg NST trong cụm NST sau khi chụp, phóng, in ra giấy
- Cắt rời từng chiếc
- xếp sơ bộ các NST vào nhóm theo qui ước
+ dòng I: nhóm A - B
+ dòng II: nhóm C
+ dòng III: nhóm D, E
+ dòng IV: nhóm F, G và cặp NST giới
* chú ý: xếp nhánh ngắn ở phía trên, nhánh dài ở phía dưới. tâm động ở chính giữa dòng kẻ. Nên xếp theo thứ tự nhóm A, B, D, G, E, F, C
- điều chỉnh lại vị trí các NST cho đúng
- Dán NST theo nhóm sao cho tâm trùng dòng kẻ
- KL
+ Viết công thức Ka theo qui ước
+ kết luận Ka về bộ NST theo qui ước: số lg NST trong cụm, cặp NST giới, đột biến ở cặp nào
VD: H/c Turner à 45,XO,-23
4 - Đặc điểm nếp vân da bàn tay ở ng
- nếp vân da là những nếp (rãnh) chìm và những đường vân nổi tại đầu ngón và lòng bàn tay, bàn chân.
- Nếp vân da đc hình thành sớm trong quá trình phát triển phôi thai (tay ở tuần thứ 8, chân ở tuần thứ 12)
- Đặc điểm nếp vân da đc coi là:
+ đặc điểm đặc trưng cho cá thể
+ đc kiểm soát bởi nhiều gen trong bộ gen của cơ thể (khoảng 20 gen)
+ không chịu tác động của môi trg
a) Các đặc điểm cơ bản nếp vân da bàn tay:
- Có 3 rãnh (nếp lớn):
+ Nếp dọc
+ Nếp ngang gần
+ Nếp ngang xa
*) Rãnh khỉ: do nếp ngang gần và ngang xa chập lại
*) Rãnh Sydney: nếu nếp ngang gần kéo tận tới bờ trụ của nếp bàn tay
- có 3 ngã ba:
+ Ngã ba đáy ngón (gốc ngón):
a: dưới đáy ngón trỏ
b: dưới đáy ngón giữa
c: dưới đáy ngón nhẫn
d: dưới đáy ngón út
+ Ngã ba trục: dọc theo trục lòng bàn tay trên đg thẳng kéo từ giữa nếp cổ tay tới phía các ngón tay
* t: dọc theo trục lòng bàn tay, gần phía cổ tay, cách nếp cổ tay =
* t": nằm ở giữa đg trục hoặc trên dưới không quá 1/8 chiều dài đg trục
* t': nằm ở vị trí trung gian giữa t và t"
- có 13 miền: đánh số tuwd 1 à 13
- có 5 mô (gò) đánh số
I à V
+ I: gò cái
+ II: giữa 2 đáy ngón: trỏ và giữa
+ III: giữa 2 đáy ngón: giữa và nhẫn
+ IV: giữa 2 đáy ngón: nhẫn và út
+ V: nằm dài dưới đáy ngón út phía bờ trụ
-Bờ: có 2 bờ:
+ Bờ quay (U)
+ Bờ trụ (R)
- Hoa vân đầu ngón:
+ Vân vòng (W): có 2 ngã ba 2 bên
+ Vân cung (A): không có ngã ba nào
+ Vân móc (L); có 1 ngã ba:
*) vân móc trụ (LU): chiều mở của bó đg vân quay về phía bờ trụ
*) vân móc quay (LR): chiều mở của bó đg vân quay về phía bờ quay
- Đg vân chính: đg vân rõ nhất và dài nhất trong số 3 đg vân tạo thành ngã 3
Câu 7: Cho ng nam bị H/c Klinerfelter, hỏi tế bào di truyền của ng đó như thế nào...
1) Tế bào DT của ng nam bị hội chứng Klinerfelter:
- 80 % là Ka dạng thuần: 47, XXY
- 20 % ở dạng thể khảm: 46,XY/47XXY or 46,XX/47,XXY or 45,X/46,XY /47XXY
2) Đặc điểm về vật thể giới tính của ng này:
Do cặp NSt giới tính có 3 chiếc XXY trong đó có 2 NST X, 1 NST Y nên khi quan sát tế bào qua nhuộm, dưới KHV hoặc KHVQH: ng này có 2 vật thể giới là vật thể Barr và vật thể Y
a) đặc điểm vật thể Barr:
- Vật thể Barr là một khối NST X dị kết đặc, quan sát đc ở gian kỳ, không hoạt động di truyền, thg gặp ở mô nữ. đặc điểm:
+ Vị trí: áp sát màng trong của tế bào
+ Hình: thấu kính lồi; chop nón hoặc tròn
+ Màu sắc: đậm hơn nhân 1 chút
+ Kích thước 1,2 x 0.7 um, khoảng 1/40 so với nhân
+ Số lượng:
= số NST X - 1 -> ở ng phụ nữ bình thg chỉ có 1 vật thể barr, còn ở nam ko có
+ Tỉ lệ: Gặp vật thể barr trong nhân tế bào khoảng 10 - 25%
- Tần suất gặp:
* tế bào niêm mạc miệng: 21%
* tế bào niêm mạc âm đạo: 24%
* tế bào biểu mô nữ: 50%
- Nguồn gốc vật thể Barr: theo Lyon (1962):
+ trong 2 NST X có 1 NST X hoạt động, 1 NST bị bất hoạt
+ sự bất hoạt xảy ra sớm trong thời kỳ phôi
+ X bất hoạt có thể từ bố hoặc mẹ ở các tế bào khác trong cùng cá thể, nhưng lá phôi bào ngoài (ối, tế bào gai rau, dây rốn) X bất hoạt bao giờ cũng là bố
+ sự bất hoạt là ngẫu nhiên, nhưng đã bất hoạt thì không thay đổi
+ Mức độ tế bào: nữ XX có 1 vật thể, XXX có 2 vật thể
+ Mức phân tử: sản phẩm gen G6P dehydroxylase và globulin kháng hemophilia do gen trên X ở nữ ≈ nam
*) Ứng dụng:
- chẩn đoán sớm trước sinh qua tế bào gai rau, tế bào nc ối để biết đc trẻ tg lai là bé trai hay bé gái
- chẩn đoán bỏ sung trong các bệnh DT có rối loạn NST X: XXY; XXX... khi xét nghiệm trả lời (±)
- chẩn đoán các mô ác tính: trong các mô này tỉ lệ vật thể barr ít
- Khi quan sát vật thể Barr chỉ đc kết luận là (+) hay (-) mà không đc kết luận là trai hay gái
b) đặc điểm vật thể Y
- Do Pearson phát hiện năm 1970
- Mẫu vật là tế bào mô của nam, nhuộm huỳnh quang
- vật thể Y hình tròn nhỏ, sáng chói ở nhân tế bào ở gian kỳ
- phần xa của Yq bắt màu huỳnh quang và đa hình
- tần số gặp: tùy moovaf cách nhuộm. thg là > 70% ở tế bào ng nam này sẽ thấy 1 vật thể Y
*) Ứng dụng:
- chẩn đoán sớm trước sinh (máu đàn mẹ) chính xác 90%
- Xét nghiệm các rối loạn về NST Y
- Pháp y để xác định tội phạm, quan hệ bố con...
3) Phương pháp nghiên cứu di truyền để xác định vật thể giới của ng này à dùng pp nghiên cứu di truyền học tế bào mà cụ thể là pp quan sát và đánh giá vật thể giới ở gian kỳ
Câu 8: Một ng đàn ông đc xác định bị bệnh Hemophilia, thì tính chất di truyền của bệnh là gi...
1) Ng đàn ông bị Hemophilia (h/c ưa chảy máu).
Bệnh Hemophilia A. với tỉ lệ 1/5000 - 10000 nam trên toàn thế giới. Gen quy định yếu tố VIII nằm trên nhánh dài NST X kích thước 186 Kb, gồm 26 exon. Các đột biến thg xảy ra ở điểm CG, do đột biến, ng bệnh thiếu yếu tố VIII có vai trò trong quá trình đông máu
a) tính chất di truyền của bệnh: ĐBG lặn trên NST X
+ Qui ước:
- A: gen lành
- a: gen bệnh
+ có 5 kiểu gen: XAY, XaY, XAXA, XAXa, XaXa
+ 4 kiểu hình:
*Bị bệnh: nam bệnh (XaY), nữ bệnh (XaXa)
*Không bị bệnh: nam bình thg (XAY), nữ bình thg (XAXA, XAXa)
+ có 6 khả năng giao phối:
XAXa x XAY
XAXa x XAY (hay gặp)
XaXa x XAY
XAXA x XaY
XAXa x XaY
XaXa x XaY
+ Di truyền không liên tục
+ tỉ lệ mắc bệnh thấp
+ Bệnh thg gặp ở nam, hiếm gặp ở nữ vì chỉ cần 1 gen lặn đã biểu hiện bệnh, còn nữ phải đồng hợp tử lặn mới biểu hiện bệnh
+ Vai trò di truyền của bố và mẹ cho con khác nhau
- Nếu mẹ bệnh à 100% con trai bệnh, con gái là ng lành mang bệnh
- Nếu bố bệnh à 100% con gái mang gen bệnh và ông bố ko thể di truyền cho con trai
+ trong quần thể hay gặp trg hợp ông ngoại bệnh à mẹ dị hợp mang gen bệnh à cháu trai bệnh à di truyền chéo
+ Nữ dị hợp tử mang gen bệnh có thể có kiểu hình bình thg hoặc biểu hiện bệnh ở mức độ nặng nhẹ, trung bình, nặng liên quan đến tỉ lệ NST bị bất hoạt trong quá trình phát triển phôi
+ Do thiếu yếu tố VIII: Xq28 hay del
+ Thiếu yếu tố IX: Xq27.1 - q27.2
è có thể do mất đoạn,diểm, đảo đoạn hay them đoạn
- đây là đb gen lặn /X cạnh gen mù màu
b) Nếu ng đàn ông ấy (XaY) lấy 1 ng phụ nữ khỏe mạnh (XAXA or XAXa) thì:
*) trường hơp 1:
P ♂ XaY x ♀ XAXA
GP Xa ; Y XA
F1 1 XAXa : 1 XAY
à Kiểu gen:
1 XAXa : 1 XAY
Kiểu hình: các con bình thg
*) trg hợp 2:
P ♂ XaY x ♀ XAXa
GP Xa ; Y XA ; Xa
F1 1 XAXa : 1 XaXa :
1 XAY : 1 XaY
Kiểu hình: - 50% số con gái mang bệnh
- 50% số con gái mang gen bệnh
- 50% con trai bệnh
- 50% con trai bình thg
2) Bé gái 2 tuổi có biểu hiện:
+ khi sinh ra mặt tròn
+ tiếng khóc như tiếng mèo kêu
a- ta nghĩ đến hội chứng mèo kêu (đây là h/c do mất đoạn nhánh ngắn NST 5: del (5p))
b- PP nghiên cứu = XN đặc hiệu:
+ làm XN di truyền tế bào học: dùng KT nhuộm băng hoặc quan sát dưới KHV điện tử (có thể kết hợp, phân tích phả hệ)
+ quan sát đc mất đoạn nhánh ngắn số 5 à làm NST số 5 ngắn lại so NST số 4 cùng nhóm B
+ Karyotyp là
46,XX,del (5p)
- Dùng PP này vì ta quan sát đc chính xác đoạn NST bị mất và đặc hiệu nhất
c- phân biệt 1 số PP xét nghiệm:
B¨ng Q: tiªu b¶n NST ®îc nhuém b»ng dung dÞch phÈm nhuém huúnh quang (quinacrin mustard 0,05% hoÆc quinacrin dihydrocloric 0,5%)
B¨ng G: tiªu b¶n NST ®îc xö lý b»ng dung dÞch enzym ph©n gi¶i protein nh trypsin hoÆc a- chymotrypsin, hoÆc xö lý b»ng ion nh xö lý víi c¸c dung dÞch muèi nãng, dung dÞch kiÒm. Sau ®ã tiªu b¶n ®îc nhuém b»ng thuèc nhuém giemsa.
B¨ng R: tiªu b¶n NST ®îc xö lý b»ng c¸c dung dÞch earle lÇn lît víi pH 5,3 vµ 6,5 ë 870C, röa tiªu b¶n råi nhuém b»ng giemsa
B¨ng C: tiªu b¶n NST ®îc xö lý b»ng dung dÞch muèi hoÆc kiÒm vµ nhiÖt ®é cao, sau ®ã nhuém b»ng giemsa, quan s¸t díi kÝnh hiÓn vi quang häc
B¨ng T: (T lµ terminal lµ tËn cïng tøc lµ ®Çu mót cña c¸c NST), ®îc c¶i tiÕn tõ kü thuËt b¨ng R.
B¨ng N vµ ph¬ng ph¸p nhuém b¹c: cã hai ph¬ng ph¸p: kh«ng dïng nitrat b¹c, dïng nitrat b¹c vµ ph¶i tr¶i qua giai ®o¹n thuèc hiÖn.
Câu 9: trình bày phân loại bệnh do rối loạn vật chất di truyền ở ng (cho vd). trình bày đặc điểm DT của bệnh đột biến gen trội/NST thg...
1) Phân loại bệnh do rối loạn vật chất DT ở ng:
- Xét về phương diện vật liệu di truyền, các bệnh do rối loạn vật liệu di truyền gây nên ở ng thuộc 1 trong 3 nhóm sau:
+ Rối loạn DT kiểu Menden
+ Rối loạn DT đa nhân tố
+ Rối loạn NST
a) Rối loạn DT kiểu Menden:
- DT đơn gen:
+ DT gen trội/NST thg: H/c Marfan
+ DT gen lặn/NST thg: Bệnh bạch tạng
+ DT gen trội/NST X: bệnh còi xương kháng vit D
+ DT gen lặn/NST X: Hemophilia
+ DT gen /NST Y: tật dính ngón tay 2,3.
- DT đa gen: sứt môi, hở hàm ếch
b) rối loạn DT đa nhân tố: gây nên bởi sự tương tác giữa nhiều gen và nhiều yếu tố ngoại lai hoặc những tác động của môi trường tạo nên
vd: bệnh loét dạ dày - tá tràng, chậm trí tuệ, cao HA...
c) Rối loạn NST:
- Rối loạn số lượng NST: Down, Torno...
- Rối loạn cấu trúc NST: H/c mèo kêu...
2) Đặc điểm DT của bệnh đột biến gen trội/NST thg
- qui ước:
+ gen A: tính trạng trội
+ gen a: tính trạng lăn
- có 3 kiểu gen: AA, Aa, aa.
- có 2 kiểu hình:
+ trội: mang bệnh, chỉ cần có 1 gen trội (A) là biểu hiện bệnh
+ lặn: không mang bênh
- 6 khả năng giao phối: AA x AA; AA x Aa;
AA x aa; Aa x Aa;
Aa x aa; aa x aa
Kiểu hay gặp: Aa x aa
- tỉ lệ mắc bệnh cao
> 50%
- Nam nữ mắc bệnh ngang nhau, bố mẹ đều có thể di truyền bệnh trực tiếp cho con trai hoặc gái
- Ng dị hợp tử có thể biểu hiện hoặc ko tùy độ thấm của gen là hoàn toàn hoặc không hoàn toàn
- nếu ng bình thg kết hôn ng bình thg à con bình thg à gen trội đã bị loại bỏ khỏi thế hệ sau
- DT liên tục qua các thế hệ: Bố mẹ bệnh ß> con bệnh
- thg là các tật, bệnh nhẹ trong quần thể ít ảnh hưởng khả năng sống
- Biểu hiện muộn và có tính biến thiên
- Lưu ý trg hợp:
+ giả lặn: bố mẹ bệnh, con ko bệnh
+ đột biến mới phát sinh: bố mẹ ko bệnh à con bệnh gen trội/NST thg gọi là đột biến mới phát sinh
3) Cơ sở DT của bệnh tăng cholesterol máu có tính chất gia đình
- tần số 1/5000
- do đột biến gen trội/NST thg
- gen đột biến nằm trên cánh ngắn NST số 19 (19p 13.2)
- đã phát hiện > 200 đột biến ở gen
Bình thg gen này tạo Protein có vai trò như 1 receptor đối với việc vận chuyển LDL. Do đột biết gen trội à tạo bất thg và cấu trúc Receptor làm tăng LDL và tăng cholesterol máu không phải HDL
- bằng kỹ thuật phân tích AND có thể phát hiện gen đột biến
- biểu hiện:
+ hay bị cao HA
+ XN lượng cholesterol máu tăng, LDL tăng cao
+ mang tính chất gia đình
Câu 10: trình bày phân loại bệnh do rối loạn vật chất di truyền ở ng (cho vd). Trình bày đặc điểm DT của bệnh đột biến gen lặn/NST thg...
1) Phân loại bệnh do rối loạn vật chất DT ở ng:
- Xét về phương diện vật liệu di truyền, các bệnh do rối loạn vật liệu di truyền gây nên ở ng thuộc 1 trong 3 nhóm sau:
+ Rối loạn DT kiểu Menden
+ Rối loạn DT đa nhân tố
+ Rối loạn NST
a) Rối loạn DT kiểu Menden:
- DT đơn gen:
+ DT gen trội/NST thg: H/c Marfan
+ DT gen lặn/NST thg: Bệnh bạch tạng
+ DT gen trội/NST X: bệnh còi xương kháng vit D
+ DT gen lặn/NST X: Hemophilia
+ DT gen /NST Y: tật dính ngón tay 2,3.
- DT đa gen: sứt môi, hở hàm ếch
b) rối loạn DT đa nhân tố: gây nên bởi sự tương tác giữa nhiều gen và nhiều yếu tố ngoại lai hoặc những tác động của môi trường tạo nên
vd: bệnh loét dạ dày - tá tràng, chậm trí tuệ, cao HA...
c) Rối loạn NST:
- Rối loạn số lượng NST: Down, Torno...
- Rối loạn cấu trúc NST: H/c mèo kêu...
2) Đặc điểm DT gen lặn/NST thg ở ng
- qui ước:
+ A: gen lành
+ a: gen bệnh
- Có 3 kiểu gen: AA, Aa, aa
- Có 2 kiểu hình: trội, lặn
- biểu hiện bệnh: khi có cả 2 alen aa
- 6 khả năng giao phối:
AA x AA; AA x Aa;
AA x aa; Aa x Aa
Aa x aa; aa x aa
+ hay gặp: Aa x Aa à có thể sinh ra con bị bệnh
AA x Aa à truyền gen bệnh qua các thế hệ
- tỷ lệ mới mắc bệnh thg thấp
- Nam nữ mắc bệnh ngang nhau
- Bệnh có thể xảy ra không liên tục, ngắt quãng qua các thế hệ
- Biểu hiện sớm, đồng nhất
- thg là các bệnh liên quan rối loạn chuyển hóa: thg là enzyme
+ ng dị hợp tử thiếu 50% enzyme (Aa) XN sẽ phát hiện ra, biểu hiện lâm sang nhẹ
+ ng aa đồng hợp lặn: thiếu 100% enzyme
- ng dị hợp tử thg có biểu hiện lâm sang nhẹ or biểu hiện sinh học nhẹ or hình thái ko có dấu hiệu gì
- bố mẹ không truyền bệnh trực tiếp cho con cái mà chỉ truyền gen bệnh
- Kết hôn cận huyết làm tăng tỉ lệ mắc bệnh có thể tới 50%
- trong quần thể chủ yếu là ng mang gen Aa
3) Cơ sở DT của bệnh tăng cholesterol máu có tính chất gia đình
- tần số 1/5000
- do đột biến gen trội/NST thg
- gen đột biến nằm trên cánh ngắn NST số 19 (19p 13.2)
- đã phát hiện > 200 đột biến ở gen
Bình thg gen này tạo Protein có vai trò như 1 receptor đối với việc vận chuyển LDL. Do đột biết gen trội à tạo bất thg và cấu trúc Receptor làm tăng LDL và tăng cholesterol máu không phải HDL
- bằng kỹ thuật phân tích AND có thể phát hiện gen đột biến
- biểu hiện:
+ hay bị cao HA
+ XN lượng cholesterol máu tăng, LDL tăng cao
+ mang tính chất gia đình
Cau 11-20
Câu 11: bệnh hemophilia ở ng thuộc nhóm phân loại bệnh DT nào? Tính chất DT của bệnh là gì?...
1) Bệnh Hemophilia thuộc nhóm đột biến gen lặn/X (đột biến cấu trúc NST)
2) tính chất di truyền và đặc điểm di truyền bệnh:
- qui ước:
+ A: qui định tính trạng bình thg
+ a: qui định tính trạng ưa chảy máu
- có 5 kiểu gen: XAXA, XAXa, XaXa, XAY, XaY
- 4 kiểu hình:
*Bị bệnh: nam bệnh (XaY), nữ bệnh (XaXa)
*Không bị bệnh: nam bình thg (XAY), nữ bình thg (XAXA, XAXa)
+ có 6 khả năng giao phối:
XAXa x XAY
XAXa x XAY (hay gặp)
XaXa x XAY
XAXA x XaY
XAXa x XaY
XaXa x XaY
+ Di truyền không liên tục
+ tỉ lệ mắc bệnh thấp
+ Bệnh thg gặp ở nam, hiếm gặp ở nữ vì chỉ cần 1 gen lặn đã biểu hiện bệnh, còn nữ phải đồng hợp tử lặn mới biểu hiện bệnh
+ Vai trò di truyền của bố và mẹ cho con khác nhau
- Nếu mẹ bệnh à 100% con trai bệnh, con gái là ng lành mang bệnh
- Nếu bố bệnh à 100% con gái mang gen bệnh và ông bố ko thể di truyền cho con trai
+ trong quần thể hay gặp trg hợp ông ngoại bệnh à mẹ dị hợp mang gen bệnh à cháu trai bệnh à di truyền chéo
+ Nữ dị hợp tử mang gen bệnh có thể có kiểu hình bình thg hoặc biểu hiện bệnh ở mức độ nặng nhẹ, trung bình, nặng liên quan đến tỉ lệ NST bị bất hoạt trong quá trình phát triển phôi
+ Do thiếu yếu tố VIII: Xq28 hay del
+ Thiếu yếu tố IX: Xq27.1 - q27.2
è có thể do mất đoạn,diểm, đảo đoạn hay them đoạn
- đây là đb gen lặn /X cạnh gen mù màu
3) Nếu cho Mẹ (XAXa): a) có thể có kiểu hình: bình thg, nhẹ, thậm chí nặng vì liên quan tới tỉ lệ NST X bị bất hoạt trong quá trình phát triển phôi và tùy thuộc vào độ thấm của gen
+ Nếu NST X còn lại ko bị bất hoạt à KH mẹ bình thg
+ Nếu NST X còn lại bất hoạt ít à KH mẹ nhẹ
+ Nếu NST X còn lại bất hoạt nhiều à KH mẹ nặng
b) Ng mẹ (XAXa) lấy bố bình thg (XAY)
P ♀ XAXa x ♂ XAY
GP XA ; Xa XA ; Y
F1 XAXA : XAY :
XAXa : XaY
Vậy nguy cơ của con là:
- 25 % con gái bình thg
- 25 % con gái mang gen bệnh có thể biểu hiện bệnh nhẹ or nặng
- 25% con trai bình thg
- 25% con trai mang gen bệnh
*) sơ đồ
Câu 13: Thế nào là bệnh tật DT đa nhân tố? hãy nêu các nguyên tắc dự báo nguy cơ...
1) Bệnh tật DT đa nhân tố:
- DT đa nhân tố là dạng di truyền có sự tham gia của nhiều gen không alen, các gen này lại chịu a/h của nhiều tác nhân môi trường. Sự tương tác giữa các gen thành viên phối hợp với tác động của môi trường quyết định phenotyp (kiểu hình) của tính trạng hoặc bệnh di truyền đa nhân tố.
2) Nguyên tắc dự báo nguy cơ của nhóm bệnh tật DT đa nhân tố ở ng:
a- Dùa vµo nguy c¬ kinh nghiÖm cho mçi lo¹i bÖnh §NT à Qua thèng kª ë nhiÒu gia ®×nh bÖnh
VD: thống kê ở nhiều gđình có ng bị sứt môi, nứt khẩu cái thấy họ hang bậc I của bệnh nhân có tỉ lệ tái mắc 4,1%, bậc II: 0,8%
b- Nguy cơ tái mắc các thế hệ xa với bệnh nhân thì càng giảm do sai khác gen càng nhiều
c- Nguy cơ tái mắc tăng lên theo số người mắc trong gia đình.
VD: BÖnh søt m«i-nøt khÈu c¸i:
+ 1 ngưêi m¾c à t¸i m¾c ë hä B1 lµ 4,1%
+ 2 ngưêi m¾c à t¸i m¾c ë hä B1 lµ 10%
d- Nguy cơ tái mắc tăng theo độ trầm trọng của bệnh tật do số gen bệnh tăng lên
VD: bệnh sứt môi nứt khẩu cái: tỉ lệ mắc ở họ hang bậc 1 tính chung là 4,1% nhưng nếu chỉ bị sứt môi 1 bên, ko nút khẩu cái thì tỉ lệ còn 2,5%. Nếu sứt môi cả 2 bên + hở hàm thì 5% tái mắc
e- Khi có sự khác biệt về tỷ lệ nam/nữ có biểu hiện bệnh thì giới có tỷ lệ bệnh cao, ngưỡng bệnh sẽ thấp (chỉ cần ít gen bệnh đã có thể biểu hiện bệnh)
VD: hẹp môn vị: tỉ lệ
5 nam/1 nữ
3) Cơ sở DT của h/c u nguyên bào võng mạc thể DT
- Hay gặp ở trẻ nhỏ, tỉ lệ mắc 1/20000 trẻ em
- Thể DT thì bố mẹ bị bệnh và vị ở cả 2 mắt
Bệnh DT theo kiểu DT gen trội/NST thg. Gen bệnh nằm trên NST 13q14 liên quan đến sự phosphoryl và phân bào
- U nguyên bào võng mạc sẽ hủy hoại chức năng thị giác, có thể chết (ở thể đồng hợp tử)
- DT trội với tính thấm 90% ở 2 mắt (bình thg gen kháng U là trội)
- phát sinh u nguyên bào võng mạc cần 2 đột biến:
+ đột biến làm thay đổi gen u võng mạc
+ đột biến ko đặc hiệu, bổ sung cho đột biến trên
Trong quần thể DT, đột biến thứ 1 đã có sẵn ở thế hệ con (truyền qua giao tử) chỉ cần them 1 đột biến bổ sung để u phát sinh
Câu 12: Cho bệnh đột biến gen trội/NST X ở ng: Nêu đặc điểm DT của bệnh gen trội liên kết X...
1) Đột biến gen trội/NST X:
a) đặc điểm DT của bệnh:
- Gọi A: trội; a: lặn nằm trên X
- có 5 kiểu gen: XAXA; XAXa; XaXa; XAY; XaY
- có 4 kiểu hình: Nam bệnh (XAY), Nữ bệnh (XAXA; XAXa); Nam bình thg (XaY); Nữ bình thg (XaXa)
- có 6 khả năng giao phối
XAXA x XAY
XAXA x XaY
XAXa x XAY
XAXa x XaY
XaXa x XAY
XaXa x XaY
Hay gặp là:
XAXa x XaY
XaXa x XAY
- chỉ cần có 1 gen A trên X có thể biểu hiện bệnh
- Bệnh gặp ở cả nam và nữ, nhưng tỉ lệ mắc bệnh của nữ > nam (2 lần)
- tỉ lệ mắc bệnh cao > 50%
- Di truyền liên tục qua các thế hệ
+ Mẹ bị bệnh sẽ di truyền bệnh và gen bệnh cho 50% con trai, 50% con gái
+ bố bị bệnh sẽ truyền bệnh và gen bệnh cho 100% con gái nhưng ko truyền cho con trai (con trai hoàn toàn bình thg)
+ Nữ dị hợp tử (XAXa) mang alen bÖnh tréi thêng biÓu hiÖn mét c¸ch biÕn thiªn h¬n vµ nhÑ h¬n so víi sù biÓu hiÖn ë nam. Nữ XAXa có thể có kiểu hình bình thg, bệnh nhẹ, bệnh nặng liên quan tới NST X bị bất hoạt trong quá trình phát triển phôi và tùy thuộc vào độ thấm của gen
b) Mét sè bÖnh di truyÒn alen tréi liªn kÕt nhiÔm s¾c thÓ X thêng gÆp:
- BÖnh cßi x¬ng kh¸ng vitamin D.
- §¸i th¸o ®êng, nguån gèc thËn.
- BÖnh thiÕu men r¨ng dÉn tíi xØn men r¨ng.
2) Phả hệ bệnh DT gen trội/NST X gây hậu quả chết thai nam:
- Bệnh chỉ quan sát thấy ở các phụ nữ, dị hợp tử về gen ĐB.
- Mẹ bị bệnh sẽ di truyền cho 50% số con gái
- Các phụ nữ bị bệnh dị hợp có tần số xảy thai cao và các thai xảy là thai nam mang gen bệnh
- Mọi người nam giới còn sống đều là không mang gen bệnh và không di truyền gen bệnh và bệnh trong quần thể.
- Con của người bệnh nữ có tỷ lệ khoảng 1 con gái không bệnh, 1 con gái bệnh dị hợp tử, 1 con trai lành.
Câu 14: Trình bày về phân loại các bệnh rối loạn VCDT ở ng. Cho hội chứng Hunhinton, trình bày đặc điểm DT của HC này
1) Phân loại bệnh do rối loạn vật chất DT ở ng:
- Xét về phương diện vật liệu di truyền, các bệnh do rối loạn vật liệu di truyền gây nên ở ng thuộc 1 trong 3 nhóm sau:
+ Rối loạn DT kiểu Menden
+ Rối loạn DT đa nhân tố
+ Rối loạn NST
a) Rối loạn DT kiểu Menden:
- DT đơn gen:
+ DT gen trội/NST thg: H/c Marfan
+ DT gen lặn/NST thg: Bệnh bạch tạng
+ DT gen trội/NST X: bệnh còi xương kháng vit D
+ DT gen lặn/NST X: Hemophilia
+ DT gen /NST Y: tật dính ngón tay 2,3.
- DT đa gen: sứt môi, hở hàm ếch
b) rối loạn DT đa nhân tố: gây nên bởi sự tương tác giữa nhiều gen và nhiều yếu tố ngoại lai hoặc những tác động của môi trường tạo nên
vd: bệnh loét dạ dày - tá tràng, chậm trí tuệ, cao HA...
c) Rối loạn NST:
- Rối loạn số lượng NST: Down, Torno...
- Rối loạn cấu trúc NST: H/c mèo kêu...
2) Hội chứng Hunhinton:
- đây là bệnh DT gen trội/NST thường (NST số 4)
- Biểu hiện: thoái hóa tế bào thần kinh à run rẩy toàn than, hủy hoại thần kinh gây động kinh có thể dẫn đến chết, có thể mất trí hoặc trầm cảm
- Bệnh thg biểu hiện muộn:
+ 76% từ 31 - 60 tuổi
+ 6,5% biểu hiện trước 25 tuổi. bệnh có thể phát hiện sớm ở 2 tuổi
- Dị tật nhiều, thg DT cho thế hệ sau vì lập gia đình và có con cái (mang gen trội (bệnh) nhưng biểu hiện muộn)
- Do đột biến gen trội trên cánh ngắn NST số 4 (4p.16.3). Ở ng bình thg bộ 3 mã hóa CAG đc nhắc lại từ 11 - 35 lần, ng bị Hunnhinton có từ 36 - 100 lần nhắc lại
*) Đặc điểm DT của H/c Hunnhiton
- qui ước:
+ gen A: tính trạng trội
+ gen a: tính trạng lăn
- có 3 kiểu gen: AA, Aa, aa.
- có 2 kiểu hình:
+ trội: mang bệnh, chỉ cần có 1 gen trội (A) là biểu hiện bệnh
+ lặn: không mang bênh
- 6 khả năng giao phối: AA x AA; AA x Aa;
AA x aa; Aa x Aa;
Aa x aa; aa x aa
Kiểu hay gặp: Aa x aa
+ tỉ lệ mắc bệnh cao
> 50%
+ Nam nữ mắc bệnh ngang nhau, bố mẹ đều có thể di truyền bệnh trực tiếp cho con trai hoặc gái
+ Ng dị hợp tử có thể biểu hiện hoặc ko tùy độ thấm của gen là hoàn toàn hoặc không hoàn toàn
+ nếu ng bình thg kết hôn ng bình thg à con bình thg à gen trội đã bị loại bỏ khỏi thế hệ sau
+ DT liên tục qua các thế hệ: Bố mẹ bệnh ß> con bệnh
+ thg là các tật, bệnh nhẹ trong quần thể ít ảnh hưởng khả năng sống
+ Biểu hiện muộn và có tính biến thiên
Câu 15: Cho biết 1 bé gái bị bệnh Galactose máu điển hình: tính chất DT của gen bệnh?...
1) Bé gái bị bệnh Galactose máu điển hình:
- Galactose máu là 1 bệnh rối loạn chuyển hóa Galactose đc gây nên do thiếu men Galactose - 1 - phosphate uridin transferase (Ga1PUT) hoặc do thiếu men Galactokinase dẫn đến hậu quả:
+ Đục nhân mắt
+ Gan to
+ tổn thg thần kinh
a) tính chất DT của bệnh:
Lactose à Glucose
|
â Galactokinase
Galactose àgalactose-1- | phosphat
| ATP ADP| | |G1- |Pyrophos |PUT
|phorylase |
| â
9 Glucose-1-phosphat
âá âá
Glycogen G6P
- Binh thg gen tổng hợp galactokinase nằm trên NST 17
- gen tổng hợp (Ga1PUT) nằm trên NST số 9
- Do đột biến dẫn tới thiếu hụt Enzym Galactokinase or Ga1Put làm cho galactose ứ đọng trong máu và mô
à đây là bệnh DT gen lặn/NST thường. bệnh thuộc nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa Carbonhydrat
2) đặc điểm DT của bệnh và sơ đồ phả hệ
a) Đặc điểm DT:
- qui ước:
+ A: gen lành
+ a: gen bệnh
- Có 3 kiểu gen: AA, Aa, aa
- Có 2 kiểu hình: trội, lặn
- biểu hiện bệnh: khi có cả 2 alen aa
- 6 khả năng giao phối:
AA x AA; AA x Aa;
AA x aa; Aa x Aa
Aa x aa; aa x aa
+ hay gặp: Aa x Aa à có thể sinh ra con bị bệnh
AA x Aa à truyền gen bệnh qua các thế hệ
- tỷ lệ mới mắc bệnh thg thấp
- Nam nữ mắc bệnh ngang nhau
- Bệnh có thể xảy ra không liên tục, ngắt quãng qua các thế hệ
- Biểu hiện sớm, đồng nhất
- thg là các bệnh liên quan rối loạn chuyển hóa: thg là enzyme
+ ng dị hợp tử thiếu 50% enzyme (Aa) XN sẽ phát hiện ra, biểu hiện lâm sang nhẹ
+ ng aa đồng hợp lặn: thiếu 100% enzyme
- ng dị hợp tử thg có biểu hiện lâm sang nhẹ or biểu hiện sinh học nhẹ or hình thái ko có dấu hiệu gì
- bố mẹ không truyền bệnh trực tiếp cho con cái mà chỉ truyền gen bệnh
- Kết hôn cận huyết làm tăng tỉ lệ mắc bệnh có thể tới 50%
- trong quần thể chủ yếu là ng mang gen Aa
b) phả hệ minh họa:
Ph¶ hÖ:
Aa£ Aa
Aa£ aa Aa Aa£ Aa
Aa ¢aa Aa Aa ¢ aa
Aa
3) bệnh thuộc nhóm DT đơn gen (2 alen) DT gen lặn nằm trên NST thg. à DT theo quy luật DT của Menden
4) Nếu mẹ dị hợp tử, KG Aa : ko có biểu hiện trước bệnh
Nhưng xét nghiệm: mức Enzym giảm còn 1 nửa so với mức bình thg . mức enzyme này vẫn có thể đáp ứng 1 phần quá trình chuyển hóa chất
5) PP xác định ko cần XN AND
- Định lượng Galactokinase or Ga1PUT trong HC:
+ Thiếu 100%: đồng hợp tử lặn
+ thiếu 50%: dị hợp tử
- Lập và phân tích phả hệ: để dự báo tỉ lệ ng bị bệnh và mang gen bệnh
- Phòng bệnh trc sinh = nghiên cứu Enzym trên tế bào dịch ối nuôi cấy
Câu 16: cho các mẹ bị bệnh Phenylxeton niệu, Fructose niệu, bạch tạng...
1) Đây là các bệnh DT gen lặn trên NST thg:
+ Phenylxeton niệu, bạch tạng: bệnh do rối loạn các phân tử protein là men
+ Fructose niệu: bệnh do rối loạn chuyển hóa cacbonhydrat
2) Đặc điểm DT của các bệnh này: (DT lặn/NST thg)
- qui ước:
+ A: gen lành
+ a: gen bệnh
- Có 3 kiểu gen: AA, Aa, aa
- Có 2 kiểu hình: trội, lặn
- biểu hiện bệnh: khi có cả 2 alen aa
- 6 khả năng giao phối:
AA x AA; AA x Aa;
AA x aa; Aa x Aa
Aa x aa; aa x aa
+ hay gặp: Aa x Aa à có thể sinh ra con bị bệnh
AA x Aa à truyền gen bệnh qua các thế hệ
- tỷ lệ mới mắc bệnh thg thấp
- Nam nữ mắc bệnh ngang nhau
- Bệnh có thể xảy ra không liên tục, ngắt quãng qua các thế hệ
- Biểu hiện sớm, đồng nhất
- thg là các bệnh liên quan rối loạn chuyển hóa: thg là enzyme
+ ng dị hợp tử thiếu 50% enzyme (Aa) XN sẽ phát hiện ra, biểu hiện lâm sang nhẹ
+ ng aa đồng hợp lặn: thiếu 100% enzyme
- ng dị hợp tử thg có biểu hiện lâm sang nhẹ or biểu hiện sinh học nhẹ or hình thái ko có dấu hiệu gì
- bố mẹ không truyền bệnh trực tiếp cho con cái mà chỉ truyền gen bệnh
- Kết hôn cận huyết làm tăng tỉ lệ mắc bệnh có thể tới 50%
- trong quần thể chủ yếu là ng mang gen Aa
3) Cách xác định sớm ng bị bệnh, ng mang gen bệnh mà ko cần XN AND
a) Bệnh Phenylxeton niệu:
- Tr/iệu chứng:
+ trẻ dầu nhỏ, chậm biết nói, IQ
+ thể trạng phát triển kém, da trắng bệch, tóc vàng do thiếu melanin
+rối loạn hành vi định kì, đái ra phenylxeton
- chẩn đoán:
*) ng bệnh:
+ định lượng phenyalanin máu, dịch tổ chức thấy tăng CH máu: 1-3 mg% à 20 - 60 mg%; dịch tổ chức =
+ định lượng a.phenylpyruvic nc tiểu
+ XN nước tiểu + FeCl3 à thử giấy à màu xanh à chứng tỏ có phenylxeton niệu
+ điện di giọt máu
*) Người mang gen bệnh: sinh thiết gai rau
b) bệnh Fructose niệu:
- Ng bị bệnh: trẻ em sau jhi ăn hoa quả chin bị rối loạn tiêu hóa như nôn, ỉa chảy, co giật, gan to, bilirubin máu tăng, đg máu giảm
- ng có gen bệnh: XN Fructoza trong nc tiểu tăng
c) bệnh bạch tạng:
- Ng có bệnh: da mày trắng sáng, tóc trắng hoặc màu vàng rơm, mắt màu xanh nhưng dưới ánh sáng à màu hồng or đỏ vì trên đồng tử ko có sắc tố nên mạch máu trong nhãn cầu nhìn thấy qua đồng tử
- Xét ng:
+ ng bệnh: thiếu melanin ở tóc, da, các mô
+ phát hiện sớm dị hợp tử qua định lg E.tyrozinase.
+ phát hiện sớm bệnh khi sinh bằng ủ tóc bằng dd 1-Tyrozin
Câu 17: trong DT nhóm máu ABO ở ng, hãy xác định thuộc loại DT nào? Ng có nhóm máu A có kháng nguyên kháng thể ntn? ...
1) DT nhóm máu ABO thuộc loại DT Menden: nhiều alen (DT đơn gen nhiều alen)
- Đặc diểm DT (do Lansteiner 1900)
+ Do 3 alen IA, IB, I O thuộc cùng 1 Loucus phức hợp nằm trên NST số 9 chi phối. trong đó: IA, IB là alen trội
IO là alen lặn
+ tạo 6 kiểu gen: IAIA, IAIO, IBIB, IBIO, IAIB, IOIO
+ tạo 4 nhóm máu: A, B, AB, O
+ 3 alen này quyết định tính KN của HC và KT của huyết thanh
Nhóm máu KN Hồng cầu KT huyết thanh
A KN A Anti B
B KN B Anti A
AB A, B Ko có KT
O Ko có KN Có KT anti A or Anti B
Năm 1911: Dugern và Hinsfield đã chia 2 loại HC A1 và A2 à chi phối nhóm máu ABO do 4 alen chi phối: IA1, IA2, IB, IO. Trong đó IA1 trội hơn so IA2
à có 10 kiểu gen và 6 kiểu hình
+ IA1IA1; IA1IA2; IA1IO à nhóm máu A1
+ IA2IA2; IA2I0 à nhóm máu A2
+ IA1B à nhóm máu A1B
+ IA2B à nhóm máu A2B
+ IBIB, IBIO à nhóm máu B
+ IOIO à nhóm máu O
2) Ng có nhóm máu A:
- Hồng cầu có KN A
- Huyết thanh có KT: anti B
- bản chất của các KN của nhóm máu A,B,O là các glyco protein là sản phẩm chuyển hoá của những enzym xác định những enzym là sản phẩm của các gen IA1, IA2, IB và gen H.
- Khi cơ thể có gen IA mã hoá cho en zym N - axetye - galactozamin transferase thì en zym này giúp cho việc gắn nhóm N - acetyl - galactozamin vào cơ chất H => tạo kháng nguyên A.
3) Kiểu gen có thể có của ng nhóm máu A: 10 KG
HHA1A1, HHA1A2, HHA1A0, HHA2A2, HHA2A0
HhA1A1, HhA1A2, HhA1A0, HhA2A2, HhA2A0
Câu 18: trong DT nhóm máu ABO ở ng, hãy xác định thuộc loại DT nào? Ng có nhóm máu B có kháng nguyên kháng thể ntn? ...
1) DT nhóm máu ABO thuộc loại DT Menden: nhiều alen (DT đơn gen nhiều alen)
- Đặc diểm DT (do Lansteiner 1900)
+ Do 3 alen IA, IB, I O thuộc cùng 1 Loucus phức hợp nằm trên NST số 9 chi phối. trong đó: IA, IB là alen trội
IO là alen lặn
+ tạo 6 kiểu gen: IAIA, IAIO, IBIB, IBIO, IAIB, IOIO
+ tạo 4 nhóm máu: A, B, AB, O
+ 3 alen này quyết định tính KN của HC và KT của huyết thanh
Nhóm máu KN Hồng cầu KT huyết thanh
A KN A Anti B
B KN B Anti A
AB A, B Ko có KT
O Ko có KN Có KT anti A or Anti B
Năm 1911: Dugern và Hinsfield đã chia 2 loại HC A1 và A2 à chi phối nhóm máu ABO do 4 alen chi phối: IA1, IA2, IB, IO. Trong đó IA1 trội hơn so IA2
à có 10 kiểu gen và 6 kiểu hình
+ IA1IA1; IA1IA2; IA1IO à nhóm máu A1
+ IA2IA2; IA2I0 à nhóm máu A2
+ IA1B à nhóm máu A1B
+ IA2B à nhóm máu A2B
+ IBIB, IBIO à nhóm máu B
+ IOIO à nhóm máu O
2) Ng có nhóm máu B:
+ KN hồng cầu: KN B
+ KT huyết thanh: anti A
- bản chất của các KN của nhóm máu A,B,O là các glyco protein là sản phẩm chuyển hoá của những enzym xác định những enzym là sản phẩm của các gen IA1, IA2, IB và gen H.
- Khi cơ thể có gen IB mã hoá enzym galactoza transfease thì sẽ giúp cho 1 galactose gắn thêm vào cơ chất H => tạo kháng nguyên B.
3) Kiểu gen có thể có:
HHBB; HHBO;
HhBB; HhBO
Câu 19: trong DT nhóm máu ABO ở ng, hãy xác định ng có nhóm máu AB có KN, KT ntn...
1) Ng có nhóm máu AB:
- KN trên bề mặt HC: là KN A và KN B
- KT trong huyết thanh: không có
2) Cở sở DT hình thành KN của ng này:
+ Phần lớn nhóm máu O ko có KN (H) (O ko Bombay): HH, Hh
+ Nhóm O Bombay: KN H ko có mà chỉ có Hh.(bề mặt HC có lõi sphingolipid polysacarid)
+ bản chất của các KN của nhóm máu A,B,O là các glyco protein là sản phẩm chuyển hoá của những enzym xác định những enzym là sản phẩm của các gen IA1, IA2, IB và gen H.
- Khi cã gen H à E Fucosyl
Transferase
â
1 Fucose + lâi Glycoprotein ---------------------------------> KN H
- Khi cã gen IA à E. N-axetyl
-Galactozamin transferase
â
N-axetyl- Galactozamin + H -------------------------------> KN A
- Khi cã gen IB àE Galactoza
transferase
â
1 Galactoze + H -------->KNB
- Khi cã gen IA, IB à có c¶ 2
Enzym trªn
â
1 Galactozamin,
1 Galactoze + H-->KNAB
+ Người có kiểu gen hh không thể tạo KN A or KN B ngay cả khi có gen IA, IB vì không có KNH nên tạo nhóm máu O Bombay
3) Hồng cầu có KN A và KN B, huyết thanh ko có kháng thể anti A và anti B
+ NST số 9 có alen IA, IB à HC có KNA và KNB bị ngưng kết bởi huyết thanh chứa KT anti A và anti B nên nhóm máu AB ko thể có KT nào
+ KN A, B ở ng ko chỉ có ở HC mà còn hòa tan trong các mô, các dịch cơ thể, các chất tiết như nước bọt, sữa, dịch vị...
+ DT trội và chi phối bởi gen trội Se, alen lặn là se nằm trên NST số 19
+ Ng đồng hợp tử trội SeSe or Sese (dị hợp tử) KN A,B có trên HC và dịch
+ Ng đồng hợp lặn: sese: KN A, B chỉ có ở HC
+ KN A,B ở HC ko liên quan với KN dịch tổ chức
4) Bản chất của KN là: các glycolipid: sản phẩm chuyển hóa của các Enzym do IA1, IA2, IB và gen H qui định
Câu 20: Trong DT nhóm máu ABO ở ng, hãy nêu cơ sở DT hình thành nhóm máu O...
1) Cơ sở hình thành nhóm máu O
- NST số 9 chỉ có alen IO à HC ko có KN trên bề mặt nên ko bị ngưng kết với KT trong huyết thanh à huyết thanh có 2 KT: anti A và anti B
- Phần lớn nhóm máu O có KN H (+): gọi là nhóm máu O không Bombay (HHOO, HhOO)
- Phần nhỏ nhóm máu O không có KN H: trên bề mặt HC có lõi Sphingolipid polysaccarid (hh): à gọi là nhóm máu O Bombay. Kiểu gen: hhOO
2) vì sao nói DT nhóm máu ABO là DT nhóm máu ABH:
+ Phần lớn nhóm máu O ko có KN (H) (O ko Bombay): HH, Hh
+ Nhóm O Bombay: KN H ko có mà chỉ có Hh.(bề mặt HC có lõi sphingolipid polysacarid)
+ bản chất của các KN của nhóm máu A,B,O là các glyco protein là sản phẩm chuyển hoá của những enzym xác định những enzym là sản phẩm của các gen IA1, IA2, IB và gen H.
- Khi cã gen H à E Fucosyl
Transferase
â
1 Fucose + lâi Glycoprotein ---------------------------------> KN H
- Khi cã gen IA à E. N-axetyl
-Galactozamin transferase
â
N-axetyl- Galactozamin + H -------------------------------> KN A
- Khi cã gen IB àE Galactoza
transferase
â
1 Galactoze + H -------->KNB
- Khi cã gen IA, IB à có c¶ 2
Enzym trªn
â
1 Galactozamin,
1 Galactoze + H-->KNAB
+ Người có kiểu gen hh không thể tạo KN A or KN B ngay cả khi có gen IA, IB vì không có KNH nên tạo nhóm máu O Bombay
Æ DT nhãm m¸u ABH do c¸c alen A, B, O trªn NST sè 9 vµ alen H trªn NST sè 19 (cïng alen Se)
3) Ng có nhóm máu O có KG: HHOO, HhOO, hhOO
Cau 21-30
Câu 21: trong di tuyền nhóm máu Rh ở người: nêu cơ sở di truyền...
1/ Loại DT:
- Nhóm máu Rh DT theo tính trội đc chi phối bơii 2 alen R; r
- NÓ DT theo qui luật DT đơn gen của Mendel
2/ cơ sở di tuyền hình thành nhóm máu Rh:
- người mang Rh(+) có kiểu gen RR hoặc Rr người mang Rh(-) có kiểu gen rr
- R,r là gen quy định kháng nguyên trên HC, ko có kháng thể trong huyết thanh kháng C, E, D tương ứng có kháng nguyên C,E,D trong đó kháng nguyên D là quan trọng nhất. Tất cả các HC có kháng nguyên D đều là Rh(+)
+ năm 1941 Race, Fisher cho rằng kháng nguyên Rh hình thành bởi 3 dôi alen thuộc 3 loại của NST 1p31-36 thứ tự là D,C,E. Do 3 gen này liên kết chặt chẽ nên chúng di truyền như 1 phức hợp à 8 loại NST Rh
D D D d D d d d
C C c C c c C c
E e E E e e e E
Các loại NST này khi tương đòng tạo ra 36 kiểu gen khác nhau.
3/Ud:
a/ Hệ Rh
- truyền máu cùng nhóm ABH: truyền máu Rh(+) cho người Rh(-) lần 1 ko có p/u nhưng người Rh(-) sẽ sx kháng thể anti Rh. Những lần truyền mau sau sẽ gây p/u ngưng kết hồng cầu à sốc truyền máu
- giải thích sự bất đồng nhóm máu giữa mẹ và con
Nữ Rh(-) lấy chồng Rh(+) thì con có thể là Rh(+) hoặc là Rh(-)
+ nếu con là RH(+) trong quá trình mang thai và đẻ có 1 lượng nhỏ hồng cầu thai vào cơ thể mẹ qua rau thai à cơ thể mẹ sx kháng thể anti Rh à xâm nhập vào thai dẫn đến ngưng kết hồng cầu thai. Thông thường lần đầu chỉ có 1 ít máu con vào máu mẹ à sx ít kháng thể à ngưng kết ít hồng cầu thai
Từ những lần mang thai sau lượng kháng thể sx nhiều dẫn đến hồng cầu thai ngưng két nhiều à thai chết lưu hoặc sảy thai
b) ứng dụng của hệ kháng nguyên HLA ở người.
- Trong pháp y và nghiên cứu nhân chủng học.
- Tính đa hình của HLA góp phần tạo nên tính đa dạng, tính đặc trưng cá thể, HLA là nhóm kháng nguyên tổ chức đóng vai trò chính trong phản ứng loại bỏ mảnh ghép cùng loài, ứng dụng trong ghép mô.
- Các bệnh l/k với HLA: bệnh nhiễm sắc tố sắt mô không rõ nguyên nhân, tăng sản thương thân bẩm sinh, viêm đa khớp dạng thấp, viêm đốt sống sơ cứng...
Câu 22: trình bày về cơ sở di tuyền của hệ KN(HLA) ở người: cở sở di truyền nhóm máu O ở người, nêu dặc tính của gen HLA ở người
Trả lời:
Năm 1987 tìm ra hệ HLA: HLA-A: có 24KN, HLA-B: có 52 KN. HLA-C: có 11KN, HLA-D có 26 KN DR 20 DP 6 DQ 9
- hệ HLA ở BC: (KN bạch cầu) có 150 KN khác nhau
- ở tiểu cầu > 50KN (HLA), HPA
1/ cơ sở di tuyền học của hệ KN: HLA ở người thuộc loại DT đa gen:
- HLA có mặt trên tb có nhân ở mọi mô trừ tinh trùng và tb trophoblast của nhau thai; nhiều nhất ở lympho bào, tổ chức lien kết vòng nội mô, gan, lách, phổi, thận...
- HLA do 1 phức các gen 6p 21.3 à 2800 kb ở 3 lớp thuộc các locut: D,B,C,A
- 3 gen chi phối KN tbT(A,B,C) à 345 aa + carbonhydrat à mỗi gen mã hóa 1 chuỗi α ( thuộc KN nhóm 1)
- gen D chi phối KN tb B và tb T khi đã hoạt hóa à mã hóa 2 chuỗi α và β + carbonhydrat ( thuộc HLA nhóm 2) à đa dạng hơn
- gen có nhiều alen: gồm 3 lớp
+ gen lớp 1: gồm 3 gen chính HLA-A, HLA-B, HLA-C; mỗi gen gồm 8 exon chuỗi 2 globulin chi phối KN trên tb T; mỗi gen mã hóa 1 chuối α của globulin có 345 aa, kết hợp với carbohydrate
+ gen lớp 2: HLA-D: DR, DP, DQ; các vùng đó chia thành gen A1, B1; mooic gen có 5 axon à chuỗi α, β của globulin à tính đa hình cao ; mỗi gen mã hóa 2 chuỗi α, β + carbonhydrat
+ gen lớp 3: ở giữa lớp 1 và 2; các gen quy định bổ thể: CYP 21A, CYP 21B mã hóa tổng hợp hormoon thượng thận
Ngoài ra còn có gen mã hóa microglobulin của HLA nhóm 1: 15p21-22,2 ko có tính đa hình
2/ dặc tính cơ bản cảu các gen HLA:
- di truyền theo bộ dơn bội: mỗi người thừa hưởng nguyên vẹn 1 bộ gen HLA từ bố và từ mẹ, gen HLA lien kết chặt chẽ ( tái tổ hợp 1%)
- tính đa dạng: nhiều locus có rất nhiều alen ( hàng trăm) thường là dị hợp tử à tính đa hình cao
+ VD: HLA-Bw4, HLA-Cw8, HLA-Dw12
- Đồng trội : cả 2 alen bố và mẹ cùng biểu hiện các gen
3/ UD của hệ kháng nguyên (HLA)
- có tính đa hình cao: nên đặc trưng cho từng cá thể, dung trong pháp y, nhân chủng học
- đc sử dụng rộng rãi để nghiên cứu KN phù hợp tổ chức, VD: ghép mô tạng...
- gen HLA-A trong máu người là KN chống thải hồi mô ghép à gen này của người hiến mô và người nhận phù hợp thì kết quả ghép mô tốt à ý nghĩa trong truyền máu, pháp y
- HLA và bệnh tật:chia làm 2 nhóm:
+ HLA lien kết với 1 số bệnh: các gen chi phối bệnh nằm trong cùng 1 hệ thống gen HLA à
+ HLA lien quan 1 số bệnh: các gen chi phối bệnh có thể nằm ở vùng khác nhau hoặc trên NST kahcs nhau : ĐTĐ type 1, lupus ban đỏ lan tỏa, basedow
Câu 23: hội chứng Down ở người:
1- hội chứng Down ỏ người thuộc loại bệnh do rối loạn NST thường
2- có 2 loại hội chứng down:
+ down bất thương số lượng NST: thể trisomi 21 thuần( 92%) có 3 chiếc NST 21: 47 XX + 21 hoặc 47XY + 21 do rối loạn phân ly cặp NST 21 trong quá trình tạo giao tử à loại này ko di truyền hoặc trong lần phân cắt hợp tử l1; Thể khảm với 2 dòng tb (2-3%) 46XX/47XX + 21 hoặc 46XY/47XY +21 do rối loạn phân ly cặp NST 21 trong quá trình phân cắt hợp tử l2 hoặc phân bào nguyên nhiễm của hợ p tử à ko di truyền
+ down do bất thường cấu trúc NST: thể chuyển đoạn (4-5%) 46 NST với 2 NST 21 và 1 NST 21 thứ 3 chuyển đoạn với các NSt tâm đầu khác; hay gặp với NST 13, 14, 15 (nhóm D) và NST 21, 22 ( nhóm G) à có khả năng tạo giao tử và di truyền đc
3/ VD: down do bất thường số lượng NST ( down lệch bội) số lượng NST 47 XX(XY) +21; down chuyển đoạn: chuyển đoạn giữa nhánh dài NST 14 và nhánh dài NST 21 t(14,21) karyotype: 46XX(XY), t(14,21)
4 - nguy cơ di truyền về bệnh này:
+ down lệch bội: ko có khả năng di truyền do ko có khả năng sinh con
+ down chuyển đoạn người lành mang NST chuyển đoạn có khả năng di tuyền cho con và truyền lệch cho con theo tỷ lệ: 1/3 nếu t(14,21), t(21,22), truyền 100% nếu t(21,22)
+ mẹ > 35t nguy cơ down ở con tăng cao
5 - Biểu hiện lâm sang : đa dị tật
+ đầu mặt cổ: sọ tròn nhỏ, trán phẳng hẹp, gáy ngắn, rộng, phẳng thừa da gáy; mắt xếch, 2 mắt cách xa nhay, khe quạt; mũi ngắn, gốc mũi tẹt, môi dầy, lưỡi dày dài, nứt nẻ; tai tròn nhỏ
+ dị tật ống tiêu hóa: hẹp tá tràng; phình to đại trang
+ dị tật tim: thông lien thất, thoonh liên nhĩ, còn ống động mạch
+ giảm trương lực cơ và nhão dây chằng
+ chậm phát triển trí tuệ: ngu đần, IQ 30-50 càng lớn càng giảm
+ bàn tay rộng, ngón ngắn, nếp vân da bàn tay có đặc điểm: có nếp vân ngang duy nhất ở 2 bàn tay hoặc 1 tay ( rãnh khỉ), chặc 3 trục ở vị trí cao t', t'', số hoa văn mô út tăng
- Tiến triển:
+ thường chết sớm vì dị tật của tim và tật ống tiêu hóa, nhiễm khuẩn
+ dễ cảm ứng với bệnh bạch cầu
+ 50% chết trong vòng 5 năm đầu, 1 số trường hợp sống sót đến tuổi trưởng thành
+ có 1 số ít bệnh nhân nữ sinh con và truyền bẹnh cho 1 số con
+ nam mắc hội chứng down bị vô sinh
Câu 24: hội chứng Down lệch bội ở người, hãy trình bày cơ chế phát sinh ...
1/hội chứng down lệch bội ở người
- Cơ chế phát sinh: là hội chứng trong bộ NST của người có 3 NST 21. Có 3 cơ chế tạo ra:
+ trong giảm phân cặp NST 21 ko phân ly tạo thành giao tử có 24 chiếc, trong đó có 2 chiếc 21. Giao tử này kết hợp với giao tử bình thường (23NST) à tạo thành hợp tử có 47NST trong đó có 3 NST21
Giao tử lệch bội 24NST (2NST 21): 80 -90% xuất phát từ cơ thể mẹ
24,X, +21 x 23,Y à 47,XY, +21 ( down thuần)
+trong quá trình phân cắt hợp tử 46NST:
Trong lần phân chia đầu tiên của hợp tử do NST thứ 21 ko phân chia tạo tthành 1 hợp tử cso 47 NST(có 3NST21) và 1 hợp tử có 45NST(có 1NST21) hợp tử này tiêu biến. Hợp tử 47 NST(3NST 21) phát triển thành thể down thuần.
46,XY(phân bào 1) à 47,XY, +21(down thuần) và 45,XY,-21 (tiêu biến)
+ nếu NST 21 ko phân ly ở lần phân bào thứ 2 trở đi tạo dòng tb 46 NST và 47NST, +21 còn gọi là thể khảm.
46XX(phân bào 2) à 46,XX và 47,XX, +21 (thể khảm)
2/cơ chế phát sinh down thuần:
- Cơ chế phát sinh: là hội chứng trong bộ NST của người có 3 NST 21. Có 3 cơ chế tạo ra:
+ trong giảm phân cặp NST 21 ko phân ly tạo thành giao tử có 24 chiếc, trong đó có 2 chiếc 21. Giao tử này kết hợp với giao tử bình thường (23NST) à tạo thành hợp tử có 47NST trong đó có 3 NST21
Giao tử lệch bội 24NST (2NST 21): 80 -90% xuất phát từ cơ thể mẹ
24,X, +21 x 23,Y à 47,XY, +21 ( down thuần)
+trong quá trình phân cắt hợp tử 46NST:
Trong lần phân chia đầu tiên của hợp tử do NST thứ 21 ko phân chia tạo tthành 1 hợp tử cso 47 NST(có 3NST21) và 1 hợp tử có 45NST(có 1NST21) hợp tử này tiêu biến. Hợp tử 47 NST(3NST 21) phát triển thành thể down thuần.
46,XY(phân bào 1) à 47,XY, +21(down thuần) và 45,XY,-21 (tiêu biến)
Dòng tb chứa 47 NST (3NST 21) ko có khả năng tạo giao tử nên ko có khả năng di truyền bệnh cho đời sau
3/ XN chẩn đoán XĐ:
- Làm karyotype: cơ thể down thuần có karyotype
+ 47,XX, +21 hoặc 47,XY, +21 bằng phương pháp nhuộm thường hoặc nhuộm băng có 3 NST 21
+ có thể làm nếp vân da bàn tay ( rãnh khỉ)
4/ cơ chế hình thành 45,XO
+ bệnh phát hiện năm 1938 do turner mô tả
+ đến năm 1959 foid và đồng sự xđ karyotype 45,XO tần số 1/3000 trẻ sơ sinh gái
+ thai 39/40 chết, thai sống là monosomy duy nhất ở quần thể người lùn tỷ lệ này tăng
+ đây là hội chứng monosomy duy nhất sống sót
*/ cơ chế
- trong quá trình giảm phân 1 cặp NST giới ko phân ly tạo 2 giao tử , 1 giao tử chứa 2 NST giới và 1 giao tử ko chứa NST giới. Khi giao tử ko chứa NST giới kết hợp với giao tử bình thườn tạo ra hợp tử chứa 1 NST giới
+ 46,XX (tạo giao tử) à 22,O và 24,XX
22,O x 23,X à 45,XO( turner thuần)
+ 46,XY (tạo giao tử) à 22,O và 24,XY
22,O x 23,X à 45,XO( turner thuần)
- trong lần phân chia đầu tiên của hợp tử do gặp NST giới phân cắt ko đều tạo thành 2 tb: 47,XXX (tiêu biến) và 45,XO à turner thuần
Nếu xảy ra phân cắt ko đều ở lần phân chia thứ 2 của hợp tử tạo turner thể khảm 46,XX /45,XO. Dòng 45,XO bao giờ cũng ít hơn dòng 46,XX
- do hiện tương thất lạc NST
+ trong quá trình phát sinh giao tử tạo giao tử 22,O kết hợp với giao tử 23,X à turner thuần
+ trong lần phân căt thứ 2 của hợp tử tạo ra phôi bào 45,XO à turner thể khảm
*/ các turner thuần 45,XO ko có khả năng phát sinh giao tử nên ko có khả năng sinh sản à ko có khả năng di truyền cho đời sau
- turner khảm 45,XO và 46,XX dạng 46,XX có khả năng phát giao tử nên có thể sinh sản nhưng ko truyền bệnh cho đời sau
Câu 30: 1 nam thanh niên tới khám có biểu hiện: cao lớn quá cỡ, chân tay dài, tinh hoàn teo...
1)è nghĩ đến hội chứng Klinefelter: tần số 1/800 trẻ sơ sinh nam. ở chủng tộc ng cao: tần số cao
2) cơ chế phát sinh:
Có các cơ chế sau
- cặp NST giới của bố hoặc mẹ không phân ly trong quá trình phát sinh giao tử tạo giao tử bất thg: XY hoặc XX
+ cơ chế phát sinh giao tử XY:
♂ 46XY
G 24XY ; 22,O (tiêubiến)
+ cơ chế phát sinh giao tử XX:
♀ 46 XX
G 24XX ; 22,O (tiêubiến)
Các giao tử bất thg này kết hợp với giao tử bình thg sẽ tạo hợp tử XXY
+ G: 23X x 24,XY
à 47, XXY
(h/c Klinefelter)
+ G: 23Y x 24,XX
à 47,XXY
- cặp NST giới ko phân ly trong quá trình phân cắt lần 1 của hợp tử:
+ hợp tử bình thg:
46,XY
â Fân cắt lần 1â
47,XXY 45,OY
(Klibefelter) (tiêu biến)
- Nếu xảy ra ở lần phân cắt thứ 2 của hợp tử tạo thể khảm
46,XY
â lần 1 â
46,XY 46,XY
â Lần 2 â
47,XXY 45,OY
(tiêu biến)
à thể khảm: 46,XY và 47,XXY
3) Để xác định bệnh trên cần làm XN:
- Karyotyp: nhuộm qui ước hoặc nhuộm băng
à kết quả: 80% trg hợp có karyotyp 47,XXY, còn gọi là thể khảm 46,XY/47,XXY; 46,XX/47,XXY hoặc 45,X/46, XY/47,XXY
- vật thể giới:
+ vật thể Barr: có 1 vật thể Barr
+ vật thể Y: có 1 vật thể Y (nhuộm huỳnh quang)
- Định lượng nội tiết tố: FSH tăng cao
- Xét nghiệm mô học, tế bào học: ống sinh tinh sơ hoá
4) Bệnh không di truyền được do không có khẳ năng sinh sản.
5) Điều trị:
+ dùng testosterol từ
11 - 12 tuần
+ Liệu pháp tâm lý
Câu 25: Cơ chế phát sinh down chuyển đoạn 14/21, 21/21. XN lâm sàng đặc hiệu + kq. Tiên lượng về khả năng sống và sinh sản
1/Cơ chế phát sinh
a/ down chuyển đoạn 14,21
- Tần số 4,8% tổng số bênh down nhưng nguy hiêm hơn
- cơ chế: do đột biến cấu trúc NST à down chuyển đoạn có 46NST với 2 NST21 và 1 NST số 21 thứ 3 chuyển đoạn với NST tâm đầu 14
+ NST 14 chuyển đoạn với NST 21 tạo nên 1 NST chuyển đoạn t(14q,21q) có tâm gần giữa và kích thước trung bình như NST nhóm C. Nhánh ngắn của NST 14 gắn với nhánh ngắn có tâm của NST 21 tạo lên 1 NST rất nhỏ NST này thường bị mất đi trong phân bào(do quá trình chứa rất it gen)
- người mang NST chuyển đoạn t(14q,21q) karyotype chỉ có 45NST thiếu 1 NST 14 và 1NST 21 nhưng có thêm 1 NST chuyển đoạn trong hệ NST nhóm C à biểu hiện kiểu hình giống down
b/cơ chế phát sinh down chuyển đoạn t(21,21):
- cơ chế: do đột biến cấu trúc NST à down chuyển đoạn có 46NST với 2 NST21 và 1 NST số 21 thứ 3 chuyển đoạn với NST tâm đầu 21
+ NST 21 chuyển đoạn với NST 21 tạo nên 1 NST chuyển đoạn t(21q,21q) có tâm gần giữa và kích thước trung bình như NST nhóm C. Nhánh ngắn của NST 14 gắn với nhánh ngắn có tâm của NST 21 tạo lên 1 NST rất nhỏ NST này thường bị mất đi trong phân bào(do quá trình chứa rất it gen)
- người mang NST chuyển đoạn t(21q,21q) karyotype chỉ có 45NST thiếu 2 NST 21 nhưng có thêm 1 NST chuyển đoạn à biểu hiện kiểu hình giống down
Do đọt biến NST chuyển đoạn giữa 2NST 21 (chuyển đoạn hòa hợp tâm ) à t(21q,21q)gồm 2 cánh dài của NST21 gắn với nhau (chứa nhiều gen) à NST chuyển đoạn
- 2 cánh ngắn cảu NST 21 do chứa it g en rất dễ mất đi trong quá trình phân bào
*/cuối cùng tạo cơ thể down: 46,XX,21, t(21,21) ; 46,XY,21, t(21,21) biểu hiện bênh down
2/XN lâm sàng đặc hiệu và kq:
-XN: + làm karyotype người bệnh, bố mẹ và các anh chị em
+ có thể làm them XN nếp vân da bàn tay
- kq: nhuộm băng : 46,XX(XY),21, t(14,21)
46,XX(XY),21,t(21,21) hoặc 46,XX(XY),21,t(21,22)
Thấy có 3 NST 21 trong đó có 2 NST 21 bình thường và 1 NST 21 đột biến chuyển đoạn hòa hợp tâm
-+ nếp vân da bàn tay có rãnh khỉ
3/tiên lượng
- khả năng sống: biểu hiện lâm sàng giống down dị bội à chết sớm do dị tật bẩm sinh
- khả năng sinh sản: người bị down chuyển ddaonj ko cso khả năng sinh sản nên ko truyền bệnh cho đời sau
- nhưng cơ thể màn NSt chuyển đoạn t(14q,21q), t(21q,21q), t(21q,22q) là người lành mang NSt chuyển đoan có khả năng tạo giao tử
- khi các giao tử người lành mang NST chuyển đoạn thụ tinh với giao tử bình thường có khả năng xảy ra các trường hợp sau:
a) Người lành mang NST chuyển đoạn t(14;21) thụ tinh ng bình thg có khả năng
Kiểu hình Hợp tử Thụ tinh (14;21) Giao tử Ng mang NST
chuyển đoạn
- bình thg
- lành mang gen chuyển đoạn - 14,14,21,21
- 14 t (14;21), 21 + 14;21 - 14; 21
- t (14; 21)
- Dow chuyển đoạn
- chết phôi thai - 14 t (14;21), 21, 21
- 14, 14, 21 + 14;21 - t (14;21), 21
- 14
- chếtt phôi thai
- chết phôi thai - 14, 14 t (14;21)
- 14, 21, 21 + 14;21 - t (14;21) 14
- 21
- chết phôi thai
- chết phôi thai - 14, 14 t (14;21), 21, 21
- 14, 21 + 14;21 - 14, t (14;21), 21
- 0
2) Ng lành mang NST chuyển đoạn t(21;21) thụ tinh ng bình thg có khả năng:
Kiểu hình Hợp tử Thụ tinh Giao tử Ng mang NST
chuyển đoạn
- Down chuyển đoạn
- chết phôi thai - 21 t(21;21)
- 21 21 - t(21;21)
- 0 - t(21;21)
Câu 26: HC Edward ở 1 đứa trẻ trai,hãy xác định cơ chế fát sinh bệnh...
1. HC Edward (Trisomi 18)
- Tần số 1/1000- 1/600 trẻ sinh.
- TS 1trai: 1gái. Bé trai có kiểu gen: 47;XY;+18.
Cơ chế: có 2 cơ chế.
- (.) q.trình fát triển giao tử: có sự RL fân ly cặp NST 18 (.) q.trình fát sinh giao tử (chiếm 80%)--> tạo giao tử có 24 NST (.) đó có 2NST 18: 24;18+18. G.tử này kết hợp với g.tử bình thường--> Cơ thể 47;+18.
+ 46;XX
g.tử à 24,X,+18.
à22,X,-18 (tiêubiến)
G.tử 24,X,+18 x 23,Y
â
47;XY;+18
(Edward thuần)
+ 46;XY
g.tử à 24Y;+18.
à22,X,-18 (tiêubiến)
G.tử 24;Y,+18 x 23;X
â
47;XY;+18
( Edward thuần)
- (.) q.trình fân cắt thứ 1 của hợp tử ( chiếm 10%) có sự fân cắt k đồng đều, cặp NST 18 của 46,XY: à 47,XY;+18 (Edward thuần)
à 45,XY,-18 (tiêu biến)
Nếu có RL ở lần fân cắt thứ 2 trở đi.
46XY
â â
46XY 46 XY
â
à47,XY+18
(thể khảm)
à45,XY-18
(tiêu)
è thể khảm (46XY; 47,XY;+18)
- Có thể do đột biến chuyển đoạn hay tình trạng phức tạp> (10%) do đột biến cấu trúc NST: --> 48;XXY;+18.
2. Biểu hiện lâm sàng của bệnh: đa dị tật.
- Trong thời kỳ bào thai: thai bé, rau bé, đa ối.
- Thai đẻ non.
- Trẻ sơ sinh: thường nhẹ cân, đẻ non, có trán hẹp, sọ dài và to, khe mắt hẹp, tai ở vị trí thấp,ít quăn và nhọn nên giống tai chồn, miệng bé,hàm nhỏ.
- Bàn tay đặc biệt:
+ Ngón cái quặp vào lòng bàn tay.
+ Bàn tay nắm lại, ngón trỏ chùm lên ngón nhẫn.
+ Bàn chân vẹo.
- Luôn có dị tật ở tim,cơ quan sinh dục, thoát vị rốn.
- Nếp vân da rất đặc biệt: tần số vâncung cao ở đầu ngón tay (7-10 ngón) thg' có nếp ngang đơn độc.
--> Tiến triển: rất xấu, thg' chết khi đẻ hay trung bình chỉ sống 10 tuần.
3. Karyotyp của bệnh:
- Trisomi 18 thuần:
+ Nữ: 47,XX;+18
+ Nam: 47,XY;+18
- Dạng khảm:
+ 46,XY/47,XY+18
+ 46,XY/47,XX+18
- Chuyển đoạn fức tạp: 48,XXY+18
4. Cơ sở di truyền củaHC Martin- Bell. ( HC chậm fát triển trí tuệliên kết- NST X)
Cơ chế:
- Do đột biến NST X ở fần cuối nhánhdài Xq 27.3 gây nên hiện tượng NST X dễ gẫy.
- Gen bị đột biến là gen FMR1 có sự lặp lại nhiều lần bộ 3 nu CGG --> làm mất tính ổn định của fân tử ADN.
- Khi nuôicấy tb'trong môi trường đặc hiệu, đoạn dễ gây biểu hiện dưới dạng: gap, isogap, đứt đơn, đứt kép hay mất đoạn NST.
- Sản fẩm của gen FMR1 và FMRP là 1 loại prôtein có nhiều trong mô não và tinh trùng tham ja cấu tạo noron và sự dẫn truyền qua synap,khi gen FMR1 bị đột biến --> thiếu FMRP --> chậm fát triển trí tuệ, RL hành vi.
Câu 31: 1 bé gái sinh ra có dấu hiệu mắc hội chứng Turner. LS of bệnh... vd:
1. H/c Turner là h/c do rloan sluong NST joi tính ở người, (.) cặp NST joi tính chỉ có 1 NST X. đây là h/c monosomi duy nhất còn sống sót
*D/h ls:
-G/đ sơ sinh: trẻ nhẹ cân, chiều dài cơ thể ngắn, thừa da gáy, fu bạch huyết ở bàn tay, bàn chân
-G/đ lớn và trưởng thành:
+Trẻ e gái có người thấp, chậm lớn, hàm nhỏ, cằm nhỏ, sụp mi, tai thấp, mép xệ, tóc mọc thấp xuống tận gáy, cổ ngắn và rộng, có nếp da thừa ở cổ hình cánh bướm.
+Cẳng tay cong ra ngoài, ngắn đốt bàn 4 và 5
+Dậy thì: .,lùn nhi tính, tuyến vú ko ftrien, cơ quan sduc rất ít long mu, ko có lông nách
.,Tuyến sduc ko ftrien, soi ổ bụng thường thấy dải màu trắng nhạt
.,Tử cung nhỏ, chẻ đôi
.,Giới tính thứ cấp ko ftrien, vô kinh nguyên fat hoặc thứ fat, đôi khi nam hóa
-Trên 50% trường hợp có hẹp ĐM chủ, 40 - 60% có dị tật ở hệ thống tiết niệu (thận hình móng ngựa, bàng quang chẻ đôi hoặc thận ứ nc)
-Xương: dị dạng ở đầu gối, cổ tay và bàn tay
-Nội tiết: ko có hoặc jam estrogen và pregnandiol, tăng FSH nhưng có trường hợp FSH bthuong
-Nếp vân da: tần số hoa vân mô út tăng nhưng jam ở mô cái, tổng số vân tăng
-Tâm thần: thường thiểu năng trí tuệ nhẹ hoặc bt
*Cơ chế fat sinh: Người có h/c Turner có karyotyp 45,XO
-Do rloan sự fan ly cặp NST joi tinh (.) qtrinh fat sinh jao tử of bố hoặc mẹ:
Mẹ 46,XX fat sinh jao tử 24,XX hoặc 22,O
Bố 46,XY fat sinh jao tử 24.XY hoặc 22,O
->tạo jao tử bất thường 22,O (75% jao tử bất thường từ bố, 25% từ mẹ)
-jao tử bất thường 22,O kết hợp với jao tử bt 23,X (.) qtrinh thụ tinh tạo thành hợp tử 45,XO fat triển thành thể Turner
-Do cặp NST XX ko fan ly (.) lần fan cắt đầu tiên of hợp tử 46,XX:
46,XX _> 47,XXX (tiêu biến) hoặc 45,XO (ftrien thành thể Turner)
Nếu hiện tượng này xảy ra (.) lần fan cắt thứ 2 trở đi sẽ tạo thể Turner khảm, Karyotyp có dạng Turner khảm: 46,XX / 45,XO
-Do hiện tượng thất lạc NST X (.) qtrinh fan cắt of hợp tử 46,XX tạo foi bào 45,XO và 46,XX fat triển thành thể Turner khảm
2.Hiện tượng tính trạng bị ảnh hưởng bởi joi tính
-Loài ng cũng như nhiều loài dvat bậc cao khác có hệ nội tiết rất ftrien, (.) đó có các hormon sduc
-Có 1 số gen khi ở cơ thể nam (.) qtrinh tương tác với nội môi of cơ thể thì sẽ chịu ảnh hưởng tác động of các hormone sd nam và khi ở cơ thể nữ thì chịu tác động of hormon sd nữ nên sự biểu hiện ra kiểu hình of tính trạng là khác nhau ở 2 joi
-Các alen có thể biểu hiện theo kiểu trội ở join am và theo kiểu lặn ở joi nữ hoặc ngc lại
-> Đó là các tính trạng bị ảnh hưởng bới joi. Các gen quy định các tính trạng này nằm trên NST thường bất kỳ (.) số 22 cặp NST thường
Vd: Gen quy định tính hói đầu ở ng (B) biểu hiện theo kiểu trội ở nam, lặn ở nữ:
Kiểu gen : BB -> năm hói, nữ hói
Bb -> nam hói, nữ ko hói
Bb -> nam ko hói, nữ ko hói
-1 số tính trạng sd thứ cấp ở nam và nữ cũng là những tính trạng bị ảnh hưởng bởi joi tính
3.Tính trạng bị hạn chế bởi joi tính
-1 số gen có thể biểu hiện ở 1 (.) 2 joi hoặc chỉ biểu hiện ở nam hoặc ở nữ do sự khác nhau về thành fan hormon nội môi hoặc do cấu tạo cơ thể khác nhau of nam và nữ
-Khi độ thấm of 1 gen 1 (.) 2 joi = 0 thì tính trạng ấy là bị hạn chế bởi joi
Vd: tính trạng tiết sữa chỉ thấy ở nữ
Câu 27:T.bày cơ chế fát sinh các HC lệch bội dạng khảm (Down, XO) và cơ chế fát sinh HC nam XX
1. Cơ chế fát sinh các HC lệch bộidạng khảm:
- Down: Do RL fân ly cặp NST 21 (.) q.trình fân cắt hợp tử từ lần thứ 2 trở đi tạo nên dòng tb' Trisomi 21 bên cạnh dòng tb' bthg.
46XX
â lần 1 â
46,XX 46,XX
â lần 2 â
47,XX+21 45,XX-21
(tiêu biến) à thể khảm:
46XX/47,XX;+21
( nữ Down)
Tương tự có 46,XY/47,XY;+21( nam Down)
- XO:Do RL fân ly cặp NST XX hay XY ở lần fân cắt thứ 2 trở đi của hợp tử. Tạothể khảm: dòng tb' XO bên cạnh dòng tb'bthg.
46;XX
â lần 1 â
46,XX 46,XX
â lần 2 â
45,XO 47,XXX
(tiêu biến) ->thể khảm: 46,XX/45XO
- Hoặc do thất lạc 1NST X trong lần nguyên fân >2 hợp tử --> k bám vào tơ vô sắc.
46,XX
â lần 1 â
46XX 46XX
â lần 2 â
45,XO 46,XX
-> thể khảm 46XX/45XO.
2. Cơ chế fát sinh HC nam XX: Có 2 cơ chế:
2.1) chuyển đoạn tương hố giữa cánh ngắn NST Y (Yp) và NST X ở trong quá trình giảm phân tạo giao tử à làm quen TDF hay SRY chuyển sang NST X à trong quá trình thụ tinh X mang gen Y kết hợp với giao tử X của mẹ tạo con có NST giới tính là XX nhưng có 1 X mang gen Y
- bình thg trên NST Y có gen chi phối sản sinh các yếu tố biệt hóa tinh hoàn trưởng thành và hoạt động của tinh hoàn, khi chuyển đoạn à gen TDF à X à cơ thể XX chứa gen biệt hóa tinh hoàn của Y, gen này hoạt động à ức chế gen kìm hãm sự hình thành TH trên X à gen biệt hóa TH trên X hoạt động và kìm hãm sự tạo buồng trứng à cơ thể XX có tinh hoàn và gen SRY qui định giới tính nam
2.2) Do đột biến gen ức chế tinh hoàn trên X à làm thay đổi cấu trúc à mất chức năng kìm hãm gen biệt hóa tinh hoàn trên X à ko kìm hãm đc gen biệt hóa tinh hoàn à gen hoạt động sao tinh hoàn à cơ thể XX có tinh hoàn
è H/C nam XX
Câu 28: Cho Hchứng Philadenphia ở người nam hãy nêu cơ chế fát sinh bệnh? ...
1. Hchứng Philadenphia ở nam:
- Biểu hiện lsàng của bệnh: là suy tủy mãn hoặc K-tủy mãn tính (bệnh bạch cầu mạn tính).
+ Chiếm
+ Xảy ra với tất cả các nhóm tuổi nhg hay gặp ở lứa tuổi 40.
- Trên tb' NST của ng' này: thg' có 1 NST rất nhỏ, chính là NST 22 bị mất đoạn ở nhánh dài (22q-). NST này có tên là NST Philadenphia (Ph1).
- Cơ chế fát sinh:
+ do mất đoạn NST 22 ở nhánhdài (q), đoạn đứt của NST 22 thg' nối với fần còn lại của NST số 9 ở nhánh dài --> tạo nên NST chuyển đoạn t(9;22) (q34; q11).
+ NST 22 còn lại bị đứt 1 đoạn đặt tên NST (Ph1).
- Bệnh thuộc nhóm fân loại: bất thg' cấu trúc NST.
- Xét nghiệm đặc hiệu:
+ Làm Karyotyp bằng fương fáp nhuộm băng.
+ Kết quả: Del: 46,XY,22q-,t (22q,9q),9 hay có thể viết 46,XY,9,t (9q,22q),Ph1.
2. Mẹ Karyotyp 45,XX,t (14,21)
- Cơ chế hình thành: do đột biến chuyển đoạn.
Tác nhân gây đột biến --> bộ NST làm chuyển đoạn hòa hợp tâm giữa NST 14 và 21 ( đây đều là 2 NST tâm đầu).
+ 2 cánh ngắn của2 NST nối lại với nhau: do quá nhỏ và chứa số lượng gen ít nên bị tiêu biến.
+ Cánh dài của 2 NST nối lại với nhau tạo thành NST t(14/21). Trong q.trình hình thành g.tử tạo g.tử: có bộ NST 22X,t (14,21) g.tử này kết hợp với g.tử b.thg' 23,X,NST trong đó có 1NST 14, 1NST 21 --> tạo hợp tử có Karyotyp: 45,X,t (14,21) hay có thể viết 45,XX,14,t (14;21),21.
- Biểu hiện lsàng: là người bthg, gọi là người mang gen gây Down chuyển đoạn nhg cân bằng về gen.
- Người này lấy chồng bthg,có k.năng sinh ra con sống đc là:
+ 1/3 số con bthg.
+ 1/3 số con lành mang NST chuyển đoạn.
+ 1/3 số con bị bệnh Down chuyển đoạn.
Cau 33-het
Câu 33: 1 đứa trẻ khai sinh là trai đến khám với băn khoăn khai sinh là trai nhưng...
-Với các biểu hiện trên ta nghĩ đến h/c nam lưỡng joi ja thật
-H/c này thuộc loại bệnh rloan NST joi tinh: lưỡng joi thật
*K/n:
-Lưỡng joi là hiện tượng ko có sự fu hợp of cấu trúc dtruyen với tuyến sd, cơ quan sd, ctao of cơ thể và tâm lý joi tính
-Lưỡng joi thật là hiện tượng (.) cùng 1 cơ thể có thể có tinh hoàn và buồng trứng ở trạng thái bt hay loạn sản
-Karyotyp có thể là 46,XX ; 46,XY hoặc có 2 dòng tbao 46,XX/46,XY
-Căn cứ vào vị trí of tuyến sd (.) cơ thể có thể xếp thành 3 dạng sau
+Lưỡng joi ja xen kẽ: 1 bên có buồng trứng, 1 bên có tinh hoàn (40%)
+Lưỡng joi 2 bên: cả 2 bên đều có tuyến sd hỗn hợp buồng trứng - tinh hoàn (20%)
+Lưỡng joi 1 bên: 1 bên có buồng trứng hoặc tinh hoàn, bên kia là tuyến hỗn hợp (40%)
-Kiểu hình có nhiều dạng biến đổi tùy theo Karyotyp
-Cq sd: hình thái ái nam ái nữ biểu hiện nhiều mức độ khác nhau: (.) 2/3 trường hợp cq sd lúc đầu biểu hiện hình thái nam, tinh hoàn chưa xuống bìu, lỗ đái lệch thấp, lúc dậy thì tuyến vú ftrien (80%) hành kinh (50%)
Có trường hợp hình thái nam, vú to, ra huyết có chu kỳ. (.) ổ bụng có ctruc of cả ống Muler và ống Wolf, có vòi trứng, tử cung jam sản hoặc bt, có mào tinh hoàn, túi tinh
*Ngnhan: do chuyển đoạn chứa gen trên Y sang X làm X mang gen Y hoặc đột biến trên
Câu 29: 1 trẻ 1 tháng tuổi có biểu hiện: sọ dài, khe mắt hẹp,tai "chồn", hàm nhỏ và lùi sau, bàn tay kỳ dị,có di tật nội tạng
1. Trẻ 1 tháng tuổi:
-Ta nghĩ đến HC Edward (Trisomi 18): HC 3 NST số 18.
- Tần số mắc bệnh 1:4000 - 1:8000 trẻ sinh, tần số 3 nữ: 1 nam
2)Cơ chế fát sinh bệnh:
- Gtử 23;18 x 24;18,18 (Do RL q.trình giảm fân tạo gtử)
â
H.tử 47,+18 Trisomi 18
Do cặp NST số 18 k fân ly (.) q.trình giảm fân tạo g.tử à
à G.tử 22; -18 tiêu biến.
à Gtử 24;18;18 g.tử này khi kết hợp với g.tử bthg 23,18 se tạo hợp tử có 47 NST (.) đó có 3 NST số 18.
- Do RL q.trình fân cắt hợp tử, g.đoạn fan cắt lần 1.
Hợp tử: 46,18,18
â fân cắt I â
Tb: 47; +18 Tb 45; -18
Trisomi 18 (bị tiêu
(Edward biến)
thuần)
. Trong q.trình fân cắt hợp tử lần 1, 1 cặp NST số 18 k fân ly (.) nguyên fân nên tạo ra tb' (fôi bào) 47 NST trong đó có 3 NST số 18 và 1fôi bào có 45 NST trong đó thiếu 1NST số 18 (bị tiêu biến)
- Do RL fân cắt hợp tử lần 2 trở đi tạo thể khảm:
46,18,18
â lần1 fân cắt â
46,18,18 46,18,18 â lần 2 â
47,+18 45,-18
(Trisomi 18) (tiêu biến)
à thể khảm: 46,XX(XY)/47,XX(XY),+18
3) Ng có Karyotyp 45,XX,t(14;21) kiểu hình bình thg.
Các khả năng DT cho con cái họ:
Kiểu hình Hợp tử Thụ tinh (14;21) Giao tử Ng mang NST
chuyển đoạn
- bình thg
- lành mang gen chuyển đoạn - 14,14,21,21
- 14 t (14;21), 21 + 14;21 - 14; 21
- t (14; 21)
- Dow chuyển đoạn
- chết phôi thai - 14 t (14;21), 21, 21
- 14, 14, 21 + 14;21 - t (14;21), 21
- 14
- chếtt phôi thai
- chết phôi thai - 14, 14 t (14;21)
- 14, 21, 21 + 14;21 - t (14;21) 14
- 21
- chết phôi thai
- chết phôi thai - 14, 14 t (14;21), 21, 21
- 14, 21 + 14;21 - 14, t (14;21), 21
- 0
Câu 32: 1 trẻ 7t đc đưa đến khám với băn khoăn khai sinh cháu là nữ ... trbay về h/c chậm fat triển trí tuệ...
1.Đứa trẻ 7 tuổi với các biểu hiện trên mắc h/c nữ hóa có tinh hoàn. h/c nữ hóa có tinh hoàn thuộc loại bệnh rloan NST joi tính: lưỡng joi ja nam
-K/n: lưỡng joi là hiện tượng ko có sự fu hợp of ctruc di truyền với tuyến sduc, cơ quan sduc, ctao cthe và tâm lý joi tính
-Lưỡng joi ja là hiện tượng Karyotyp và tuyến sd là of 1 joi nhưng cquan sd ngoài và những biểu hiện bên ngoài, hành vi "ái nam ái nữ" ở nhiều mức độ
-Lưỡng joi ja ở nam: cơ thể có Karyotyp 46,XY, có tinh hoàn, có cquan sduc ngoài "ái nam ái nữ" ở nhiều mức độ:
+Nam có tử cung hoặc ko ức chế đc sự ftrien of ống Muler
+Nam có chứng vú to
+Lỗ đái thấp
+Loạn sản tuyến sd: tuyến sd jam sản hoặc ở dạng 1 dải thô xơ
-H/C nữ hóa có tinh hoàn: kiểu hình là nữ, loạn sản sd, ko có âm đạo hoặc âm đạo cụt, tinh hoàn nằm (.) ổ bụng, (.) ống bẹn hoặc ở môi lớn, vô kinh nguyên fat và hay gặp thoát vị bẹn trc tuổi trưởng thành, ftrien tâm sinh lý hoàn toàn là nữ
2.H/c chậm ftrien trí tuệ có t/c gdinh
-Tên hội chứng: Martin-Bell : h/c chậm fat triển trí tuệ lien kết NST có t/c gia đình
-Tần số: 1/4000 ở nam, 1/8000 ở nữ
-Đây là ngnhan q(.) dẫn đến chậm ftrien trí tuệ ở nam, nữ dị hợp bị bệnh từ nhẹ đến nặng
-H/c này lquan đến NST X ở cuối nhánh dài (Xq 27-3) dễ bị đột biến nên dễ gẫy
*LS: hay gặp ở nam
-Chậm ftrien trí tuệ có t/c gdinh và rối loạn hành vi ở nam rõ
-Mặt gầy, dài, trán cao, mống mắt màu xanh nhạt
-Vòm miệng cao, các khớp tăng duỗi, tinh hoàn to
-Nữ: biểu hiện chậm ftrien trí tuệ nhẹ
-Rối loạn hành vi: chống đối, mắt thờ ơ, tránh tiếp xúc, thích kể lể dài dòng
*Xét nghiệm:
-Nuôi cấy tb bạch cầu lympho máu ngoại vi (.) môi trường nghèo acid folic hoặc môi trường Thymidin, đoạn NST X dễ gãy biểu hiện dưới dạng gap, iso gap, đứt đơn, đứt kép hoặc mất đoạn NST
-Dùng pphap di truyền fan tử xdinh số lần lặp lại of bộ 3 CGG of gen
*T/c di truyền
-Ng bệnh có knang snh sản bt và dtruyen gen bệnh cho thế hệ sau
-Nếu 1 con trai bị bệnh: xnghiem kiểu gen mẹ, chị em gái dễ fat hiện ra ng mang gen
Câu 34: nêu đđ chung of h/c hồng cầu liềm, h/c hcau bia ở ng...
1.Đđ chung:
-Cơ chế chung of bệnh do đột biến gen ctruc dẫn đến biến đổi 1 bộ 3 mã hóa -> thay thế 1aa (.) chuỗi βglobin (70%) hay αglobin
-T/c di truyền:+ dtruyen gen lặn/ NST thường
+Dtruyen đơn gen 2 alen
-Rloan chất lượng hc -> gây thiếu máu tan huyết
2.H/c hc liềm (HbS)
*Cơ chế fat sinh: do đột biến gen ctruc tổng hợp chuỗi β thứ 4 làm thay thế nucleotide tại vị trí số 6 -> biến đổi aa6 of β4
Acid Glutamic (GAG) -> Valin (GTG)
*LS:
-Thể đồng hợp (SS): bnhan có biểu hiện thiếu máu nặng, hc mang HbS ko có khả năng gắn oxy, Hb (.) hc kết tụ lại thành dạng tinh thể gây biến dạng tbao hc trở thành hình liềm. những hc này trở nên cứng, mất tính linh hoạt ko thể di chuyển dễ dàng qua các mạch máu nhỏ dẫn đến tắc mạch gây tổn thương các cquan đặc biệt là tim, phổi, thận, ... người đồng hợp thường chết trc tuổi trưởng thành
-Thể dị hợp (Ss): thiếu máu tan huyết nhẹ. Ng dị hợp tử có sức đề kháng với kst sốt rét
*Xng đặc hiệu
-Hình thái hc liềm
-Điện di hc có HbS (đặc hiệu): HbS đứng sau HbA1 hướng về cực âm
3.H/c hc bia (HbC)
*Cơ chế fat sinh: do đột biến gen ctruc tổng hợp chuỗi β4 làm thay thế nucleotide tại vị trí mã số 6 -> biến đổi aa6 of β4
Acid Glutamic (GAG) -> lyzin (AAG)
*LS:
-Ng bệnh đồng hợp tử (CC) thiếu máu tan huyết nhẹ, lách to, (.) máu có nhiều hc hình bia và ít hc nhỏ
-Ng dị hợp tử (Cc) ko có biểu hiện trchung ls vì chuỗi β4 đc tổng hợp chậm hơn các chuỗi khác
*xng:
-Hình thái hc: hc hình bia, hc nhỏ
-Điện di HbC di chuyển
-Máu có AbA1, HbC hoặc phối hợp với Thalassemia
Câu 35: cho h/c hcau nhỏ ở ng... nêu cơ chế fat sinh h/c Met hemoglobin ở ng
1.H/c hc nhỏ (HbE)
-Bệnh thuộc nhóm bệnh:+ rl di truyền kiểu Meldel
+Dtruyen đơn gen 2 alen
+Dtruyen gen lặn trên NST thường
+Rloan chất lượng Hb
-T/c di truyền : bệnh dtruyen theo qluat gen lặn/ NST thường
-Cơ chế fat sinh: do đột biến gen ctruc tổng hợp chuỗi βglobin tại mã thứ 26 -> thay đổi mã bộ 3 GAG thành AAG -> thay đổi aa26 of chuỗi β
-LS: +ng bệnh đồng hợp tử (EE) có biểu hiện ls đôi khi có thiếu máu nhẹ, (.) máu có nhiều hc nhỏ nhưng thường đc bù đắp bởi sự tăng số lượng hc. Điện di Hb chỉ có HbE
+ng dị hợp tử (Ee) ko có biểu hiện ls, điện di Hb có cả HbA và HbE
2.H/c Met hemoglobin (Met Hb)
*Cơ chế fat sinh:
-Bình thường: Fe2+ lien kết với Histidin ở vị trí 58 of chuỗi α và Histidin ở vị trí 63 of chuỗi β -> vận chuyển oxy
-(.) cơ thể ng luôn có khuynh hướng biến đổi Fe2+ thành Fe3+ và chuyển Hb thành Met Hb cản trở sự lien kết O2. ở ng bt, Met Hb (.) cơ thể có thể đc khử thành Hb nhờ enzym đặc hiệu MetHbreductase
-H/c MetHb có thể do thiếu enzyme Methemoglobin reductase do đó MetHb ko chuyển thành Hb gây nên trchung xanh tím và rối loạn oxy tb
-H/c MetHb còn có thể do biến đổi ctruc ptu Hb:
αaa58 Histidin -> Tyrozin -> tạo HbM Boston
βaa63 Histidin -> Tyrozin -> tạo HbM Saskatoon
Câu 36: Cho h/c βThalassemia ở ng...xng và bhls of bênh
-h/c βThalassemia thuộc nhóm bệnh:+ rloan dtruyen kiểu Meldel
+Dtruyen đơn gen 2 alen
+Dtruyen gen lặn/ NST thường
+Rloan số lượng 1 vài chuỗi Hb
-T/c di truyền of bệnh: bệnh dtr gen lặn / NST thường
-Cơ chế fat sinh:
+βThalassemia là 1 dạng bệnh of Hb (.) đó chuỗi βglobin jam hoặc ko đc tổng hợp
+Do đột biến làm jam hoặc mất chức năng of gen βglobin 11p -> chuỗi β đc tỏng hợp ít hoặc ko đc tổng hợp và tăng chuỗi γ và các chuỗi α để tạo thành HbF ( α2γ2), loại bệnh này còn tăng cường tổng hợp các chuỗi δ để tạo thành HbA2 (α2δ2), vì vậy ng bệnh có HbF và HbA2 nhiều hơn bt
+Nếu cả 2 gen βglobin đều bị đột biến mất chức năng -> gọi là βThalassemia, ng bệnh ko có HbA
+Nếu 1 gen đột biến -> sản xuất ít βglobin -> gọi là β+ Thalassemia, ko có HbA1 hoặc có 1 fan HbA1
+Tùy theo trạng thái đồng hợp tử hay dị hợp tử mà có biểu hiện khác nhau về thành fan hc, hình thái hc, bhien ls
-Bhien LS:
+βThalassemia thể nhẹ: dị hợp tử, ko bh ls, điện di có HbF và HbA2
+βThalassemia thể trung gian: thiếu máu, bất thường ở cả 2 gen (1 gen bị nhẹ) -> còn sản xuất βglobin
->điện di Hb có tăng HbA2 và HbF (HbA1 80%, HbA2 7,7 %, HbF 18%)
+βThalassemia nặng: cả 2 gen βglobin đều đột biến. bệnh ko biểu hiện khi mới sinh, sau: thiếu máu nặng, gan lách to, vàng da,vỏ xương mỏng dễ gãy xương, biến dạng xương sọ, xg mặt, có hiện tượng nhiễm sắt , Fe huyết tương tăng cao. Điện di chủ yếu HbF
*Xet ng đặc hiệu
-Hình thái hc: hc hình jot nc (quả lê),hc lưới
-Điện di huyết sắc tố thấy có HbF (Đứng sau HbS, trc HbC)
Câu 37; Tr.bày fân loại nhóm bệnh rối loạn các phân tử protêin ko là men ở người...
Trả lời:
1.fân loại nhóm bệnh rối loạn các fân tử protein ko fải là ở men người ( là nhóm bệnh của hemoglobin ) bao gồm:
- Nhóm bệnh của Hb do thay thế 1 a.a gồm:
. Bệnh HC liềm : HbS
. Bệnh HC bia : HbC
. HC nhỏ : HbE
. 1 số bệnh # do thay thế 1 a.a: chứng methmoglobin; HbM ( Milwaukee ) ;1 số bệnh # : HbD, HbQ.
- Nhóm bệnh của Hb do thay thế 1 vài chuỗi polipeptid:
. Bệnh β- Thalassemia
. Bệnh α- Thalassemia
- Nhóm bệnh do gen gây rối loạn cơ chế đông máu
. Hemophilia A
. Hemophilia B
2. Hội chứng hemophilia ở người
- Đây còn gọi là bệnh ưa chảy máu
- Thuộc nhóm bệnh di truyền: Rloạn ptử protein ko fải là men
Nhóm bệnh gây Rloạn đông máu gồm Hemophili A, Hemophili B
. Cơ chế fát sinh bệnh: đột biến gen lặn nằm trên NST X
+ Hemophilia A: Gen đột biến nằm trên NST X ( Xq28 ) gen lặn X
Bthường gen quy định ytố VIII 26 exon, 25 intron -> mẢN -> 7053 RN -> protein quy định yếu tố VIII ( 2351 a.a )
ĐBG lặn / NST X ( Xq28 ) gây thiếu ytố VIII. Gen đột biến có thể do mẹ truyền cho hoặc đột biến mới
. Trên Lsàng: - tỷ lệ 1 / 5000- 10 000 nam trên toàn thế giới
- bệnh fát hiện đầu tiên ở nữ hoàng Victoria ( 1917) là người mag gen hemophilia đă truyền cho con trai và con gái, những người con này truyền bệnh cho 1 số thành viên của hoàng gia ĐỨC, NGA ...
- chảy máu kéo dài ngay cả khi chỉ có chấn thương rất nhẹ
- máu đông chậm rõ rệt, chảy máu khớp, có đái máu
+ Hemopholia B: - gen đột biến gây bệnh nằm trên NST X nhưng ở vị trí ( Xq 27.1 - Xq 27.2 ). Bệnh cũng dtruyền gen lặn / NST X
- Gen quy định yếu tố IX có 8 exon -> protein quy định ytố IX co 416 a.a
- ĐBG lặn trên X gây thiếu ytố IX
. Biểu hiện trên Lsàng giống Hemophilia A, nhẹ, ít gặp, nữ đồng hợp tử biểu hiện bthường hoặc nhẹ, nặng là do tỷ lệ NST X mang gen bị bất hoạt trog qtrình fats triển
- XNghiệm đặc hiệu:
+ Định lượng ytố VIII, IX trog máu
+ thời gian máu chảy máu đông. Chuẩn đoán trước khi sinh = kiểm tra ADN dịch ối và rau thai
+ Định lượng sợi huyết Fibrin
- tiên lượng: Hemophili A là nặng nhất tiên lượng thường chết khi có chảy máu chấn thương. Hemophili B biểu hiện nhẹ hơn. Hemophili C ít gặp và biểu hiện nhẹ nhất va sống được.
- Bệnh hay gặp ở con trai thường chết sớm ở tuổi dậy thì
. Điều trị: - truyền máu, thuốc bổ sung ytố đông máu, cầm máu ...
- Tư vấn, giải thích cách bảo vệ tránh chảy máu
- Tư vấn di truyền: phân tích ADN, tế bào máu fats hiện người dị hợp tử ở mẹ và chẩn đoán trước sinh
Câu 24: hội chứng Down lệch bội ở người, hãy trình bày cơ chế phát sinh ...
1/hội chứng down lệch bội ở người
- Cơ chế phát sinh: là hội chứng trong bộ NST của người có 3 NST 21. Có 3 cơ chế tạo ra:
+ trong giảm phân cặp NST 21 ko phân ly tạo thành giao tử có 24 chiếc, trong đó có 2 chiếc 21. Giao tử này kết hợp với giao tử bình thường (23NST) à tạo thành hợp tử có 47NST trong đó có 3 NST21
Giao tử lệch bội 24NST (2NST 21): 80 -90% xuất phát từ cơ thể mẹ
24,X, +21 x 23,Y à 47,XY, +21 ( down thuần)
+trong quá trình phân cắt hợp tử 46NST:
Trong lần phân chia đầu tiên của hợp tử do NST thứ 21 ko phân chia tạo tthành 1 hợp tử cso 47 NST(có 3NST21) và 1 hợp tử có 45NST(có 1NST21) hợp tử này tiêu biến. Hợp tử 47 NST(3NST 21) phát triển thành thể down thuần.
46,XY(phân bào 1) à 47,XY, +21(down thuần) và 45,XY,-21 (tiêu biến)
+ nếu NST 21 ko phân ly ở lần phân bào thứ 2 trở đi tạo dòng tb 46 NST và 47NST, +21 còn gọi là thể khảm.
46XX(phân bào 2) à 46,XX và 47,XX, +21 (thể khảm)
2/cơ chế phát sinh down thuần:
- Cơ chế phát sinh: là hội chứng trong bộ NST của người có 3 NST 21. Có 3 cơ chế tạo ra:
+ trong giảm phân cặp NST 21 ko phân ly tạo thành giao tử có 24 chiếc, trong đó có 2 chiếc 21. Giao tử này kết hợp với giao tử bình thường (23NST) à tạo thành hợp tử có 47NST trong đó có 3 NST21
Giao tử lệch bội 24NST (2NST 21): 80 -90% xuất phát từ cơ thể mẹ
24,X, +21 x 23,Y à 47,XY, +21 ( down thuần)
+trong quá trình phân cắt hợp tử 46NST:
Trong lần phân chia đầu tiên của hợp tử do NST thứ 21 ko phân chia tạo tthành 1 hợp tử cso 47 NST(có 3NST21) và 1 hợp tử có 45NST(có 1NST21) hợp tử này tiêu biến. Hợp tử 47 NST(3NST 21) phát triển thành thể down thuần.
46,XY(phân bào 1) à 47,XY, +21(down thuần) và 45,XY,-21 (tiêu biến)
Dòng tb chứa 47 NST (3NST 21) ko có khả năng tạo giao tử nên ko có khả năng di truyền bệnh cho đời sau
3/ XN chẩn đoán XĐ:
- Làm karyotype: cơ thể down thuần có karyotype
+ 47,XX, +21 hoặc 47,XY, +21 bằng phương pháp nhuộm thường hoặc nhuộm băng có 3 NST 21
+ có thể làm nếp vân da bàn tay ( rãnh khỉ)
4/ cơ chế hình thành 45,XO
+ bệnh phát hiện năm 1938 do turner mô tả
+ đến năm 1959 foid và đồng sự xđ karyotype 45,XO tần số 1/3000 trẻ sơ sinh gái
+ thai 39/40 chết, thai sống là monosomy duy nhất ở quần thể người lùn tỷ lệ này tăng
+ đây là hội chứng monosomy duy nhất sống sót
*/ cơ chế
- trong quá trình giảm phân 1 cặp NST giới ko phân ly tạo 2 giao tử , 1 giao tử chứa 2 NST giới và 1 giao tử ko chứa NST giới. Khi giao tử ko chứa NST giới kết hợp với giao tử bình thườn tạo ra hợp tử chứa 1 NST giới
+ 46,XX (tạo giao tử) à 22,O và 24,XX
22,O x 23,X à 45,XO( turner thuần)
+ 46,XY (tạo giao tử) à 22,O và 24,XY
22,O x 23,X à 45,XO( turner thuần)
- trong lần phân chia đầu tiên của hợp tử do gặp NST giới phân cắt ko đều tạo thành 2 tb: 47,XXX (tiêu biến) và 45,XO à turner thuần
Nếu xảy ra phân cắt ko đều ở lần phân chia thứ 2 của hợp tử tạo turner thể khảm 46,XX /45,XO. Dòng 45,XO bao giờ cũng ít hơn dòng 46,XX
- do hiện tương thất lạc NST
+ trong quá trình phát sinh giao tử tạo giao tử 22,O kết hợp với giao tử 23,X à turner thuần
+ trong lần phân căt thứ 2 của hợp tử tạo ra phôi bào 45,XO à turner thể khảm
*/ các turner thuần 45,XO ko có khả năng phát sinh giao tử nên ko có khả năng sinh sản à ko có khả năng di truyền cho đời sau
- turner khảm 45,XO và 46,XX dạng 46,XX có khả năng phát giao tử nên có thể sinh sản nhưng ko truyền bệnh cho đời sau
Câu 30: 1 nam thanh niên tới khám có biểu hiện: cao lớn quá cỡ, chân tay dài, tinh hoàn teo...
1)è nghĩ đến hội chứng Klinefelter: tần số 1/800 trẻ sơ sinh nam. ở chủng tộc ng cao: tần số cao
2) cơ chế phát sinh:
Có các cơ chế sau
- cặp NST giới của bố hoặc mẹ không phân ly trong quá trình phát sinh giao tử tạo giao tử bất thg: XY hoặc XX
+ cơ chế phát sinh giao tử XY:
♂ 46XY
G 24XY ; 22,O (tiêubiến)
+ cơ chế phát sinh giao tử XX:
♀ 46 XX
G 24XX ; 22,O (tiêubiến)
Các giao tử bất thg này kết hợp với giao tử bình thg sẽ tạo hợp tử XXY
+ G: 23X x 24,XY
à 47, XXY
(h/c Klinefelter)
+ G: 23Y x 24,XX
à 47,XXY
- cặp NST giới ko phân ly trong quá trình phân cắt lần 1 của hợp tử:
+ hợp tử bình thg:
46,XY
â Fân cắt lần 1â
47,XXY 45,OY
(Klibefelter) (tiêu biến)
- Nếu xảy ra ở lần phân cắt thứ 2 của hợp tử tạo thể khảm
46,XY
â lần 1 â
46,XY 46,XY
â Lần 2 â
47,XXY 45,OY
(tiêu biến)
à thể khảm: 46,XY và 47,XXY
3) Để xác định bệnh trên cần làm XN:
- Karyotyp: nhuộm qui ước hoặc nhuộm băng
à kết quả: 80% trg hợp có karyotyp 47,XXY, còn gọi là thể khảm 46,XY/47,XXY; 46,XX/47,XXY hoặc 45,X/46, XY/47,XXY
- vật thể giới:
+ vật thể Barr: có 1 vật thể Barr
+ vật thể Y: có 1 vật thể Y (nhuộm huỳnh quang)
- Định lượng nội tiết tố: FSH tăng cao
- Xét nghiệm mô học, tế bào học: ống sinh tinh sơ hoá
4) Bệnh không di truyền được do không có khẳ năng sinh sản.
5) Điều trị:
+ dùng testosterol từ
11 - 12 tuần
+ Liệu pháp tâm lý
Câu 25: Cơ chế phát sinh down chuyển đoạn 14/21, 21/21. XN lâm sàng đặc hiệu + kq. Tiên lượng về khả năng sống và sinh sản
1/Cơ chế phát sinh
a/ down chuyển đoạn 14,21
- Tần số 4,8% tổng số bênh down nhưng nguy hiêm hơn
- cơ chế: do đột biến cấu trúc NST à down chuyển đoạn có 46NST với 2 NST21 và 1 NST số 21 thứ 3 chuyển đoạn với NST tâm đầu 14
+ NST 14 chuyển đoạn với NST 21 tạo nên 1 NST chuyển đoạn t(14q,21q) có tâm gần giữa và kích thước trung bình như NST nhóm C. Nhánh ngắn của NST 14 gắn với nhánh ngắn có tâm của NST 21 tạo lên 1 NST rất nhỏ NST này thường bị mất đi trong phân bào(do quá trình chứa rất it gen)
- người mang NST chuyển đoạn t(14q,21q) karyotype chỉ có 45NST thiếu 1 NST 14 và 1NST 21 nhưng có thêm 1 NST chuyển đoạn trong hệ NST nhóm C à biểu hiện kiểu hình giống down
b/cơ chế phát sinh down chuyển đoạn t(21,21):
- cơ chế: do đột biến cấu trúc NST à down chuyển đoạn có 46NST với 2 NST21 và 1 NST số 21 thứ 3 chuyển đoạn với NST tâm đầu 21
+ NST 21 chuyển đoạn với NST 21 tạo nên 1 NST chuyển đoạn t(21q,21q) có tâm gần giữa và kích thước trung bình như NST nhóm C. Nhánh ngắn của NST 14 gắn với nhánh ngắn có tâm của NST 21 tạo lên 1 NST rất nhỏ NST này thường bị mất đi trong phân bào(do quá trình chứa rất it gen)
- người mang NST chuyển đoạn t(21q,21q) karyotype chỉ có 45NST thiếu 2 NST 21 nhưng có thêm 1 NST chuyển đoạn à biểu hiện kiểu hình giống down
Do đọt biến NST chuyển đoạn giữa 2NST 21 (chuyển đoạn hòa hợp tâm ) à t(21q,21q)gồm 2 cánh dài của NST21 gắn với nhau (chứa nhiều gen) à NST chuyển đoạn
- 2 cánh ngắn cảu NST 21 do chứa it g en rất dễ mất đi trong quá trình phân bào
*/cuối cùng tạo cơ thể down: 46,XX,21, t(21,21) ; 46,XY,21, t(21,21) biểu hiện bênh down
2/XN lâm sàng đặc hiệu và kq:
-XN: + làm karyotype người bệnh, bố mẹ và các anh chị em
+ có thể làm them XN nếp vân da bàn tay
- kq: nhuộm băng : 46,XX(XY),21, t(14,21)
46,XX(XY),21,t(21,21) hoặc 46,XX(XY),21,t(21,22)
Thấy có 3 NST 21 trong đó có 2 NST 21 bình thường và 1 NST 21 đột biến chuyển đoạn hòa hợp tâm
-+ nếp vân da bàn tay có rãnh khỉ
3/tiên lượng
- khả năng sống: biểu hiện lâm sàng giống down dị bội à chết sớm do dị tật bẩm sinh
- khả năng sinh sản: người bị down chuyển ddaonj ko cso khả năng sinh sản nên ko truyền bệnh cho đời sau
- nhưng cơ thể màn NSt chuyển đoạn t(14q,21q), t(21q,21q), t(21q,22q) là người lành mang NSt chuyển đoan có khả năng tạo giao tử
- khi các giao tử người lành mang NST chuyển đoạn thụ tinh với giao tử bình thường có khả năng xảy ra các trường hợp sau:
a) Người lành mang NST chuyển đoạn t(14;21) thụ tinh ng bình thg có khả năng
Kiểu hình Hợp tử Thụ tinh (14;21) Giao tử Ng mang NST
chuyển đoạn
- bình thg
- lành mang gen chuyển đoạn - 14,14,21,21
- 14 t (14;21), 21 + 14;21 - 14; 21
- t (14; 21)
- Dow chuyển đoạn
- chết phôi thai - 14 t (14;21), 21, 21
- 14, 14, 21 + 14;21 - t (14;21), 21
- 14
- chếtt phôi thai
- chết phôi thai - 14, 14 t (14;21)
- 14, 21, 21 + 14;21 - t (14;21) 14
- 21
- chết phôi thai
- chết phôi thai - 14, 14 t (14;21), 21, 21
- 14, 21 + 14;21 - 14, t (14;21), 21
- 0
2) Ng lành mang NST chuyển đoạn t(21;21) thụ tinh ng bình thg có khả năng:
Kiểu hình Hợp tử Thụ tinh Giao tử Ng mang NST
chuyển đoạn
- Down chuyển đoạn
- chết phôi thai - 21 t(21;21)
- 21 21 - t(21;21)
- 0 - t(21;21)
Câu 26: HC Edward ở 1 đứa trẻ trai,hãy xác định cơ chế fát sinh bệnh...
1. HC Edward (Trisomi 18)
- Tần số 1/1000- 1/600 trẻ sinh.
- TS 1trai: 1gái. Bé trai có kiểu gen: 47;XY;+18.
Cơ chế: có 2 cơ chế.
- (.) q.trình fát triển giao tử: có sự RL fân ly cặp NST 18 (.) q.trình fát sinh giao tử (chiếm 80%)--> tạo giao tử có 24 NST (.) đó có 2NST 18: 24;18+18. G.tử này kết hợp với g.tử bình thường--> Cơ thể 47;+18.
+ 46;XX
g.tử à 24,X,+18.
à22,X,-18 (tiêubiến)
G.tử 24,X,+18 x 23,Y
â
47;XY;+18
(Edward thuần)
+ 46;XY
g.tử à 24Y;+18.
à22,X,-18 (tiêubiến)
G.tử 24;Y,+18 x 23;X
â
47;XY;+18
( Edward thuần)
- (.) q.trình fân cắt thứ 1 của hợp tử ( chiếm 10%) có sự fân cắt k đồng đều, cặp NST 18 của 46,XY: à 47,XY;+18 (Edward thuần)
à 45,XY,-18 (tiêu biến)
Nếu có RL ở lần fân cắt thứ 2 trở đi.
46XY
â â
46XY 46 XY
â
à47,XY+18
(thể khảm)
à45,XY-18
(tiêu)
è thể khảm (46XY; 47,XY;+18)
- Có thể do đột biến chuyển đoạn hay tình trạng phức tạp> (10%) do đột biến cấu trúc NST: --> 48;XXY;+18.
2. Biểu hiện lâm sàng của bệnh: đa dị tật.
- Trong thời kỳ bào thai: thai bé, rau bé, đa ối.
- Thai đẻ non.
- Trẻ sơ sinh: thường nhẹ cân, đẻ non, có trán hẹp, sọ dài và to, khe mắt hẹp, tai ở vị trí thấp,ít quăn và nhọn nên giống tai chồn, miệng bé,hàm nhỏ.
- Bàn tay đặc biệt:
+ Ngón cái quặp vào lòng bàn tay.
+ Bàn tay nắm lại, ngón trỏ chùm lên ngón nhẫn.
+ Bàn chân vẹo.
- Luôn có dị tật ở tim,cơ quan sinh dục, thoát vị rốn.
- Nếp vân da rất đặc biệt: tần số vâncung cao ở đầu ngón tay (7-10 ngón) thg' có nếp ngang đơn độc.
--> Tiến triển: rất xấu, thg' chết khi đẻ hay trung bình chỉ sống 10 tuần.
3. Karyotyp của bệnh:
- Trisomi 18 thuần:
+ Nữ: 47,XX;+18
+ Nam: 47,XY;+18
- Dạng khảm:
+ 46,XY/47,XY+18
+ 46,XY/47,XX+18
- Chuyển đoạn fức tạp: 48,XXY+18
4. Cơ sở di truyền củaHC Martin- Bell. ( HC chậm fát triển trí tuệliên kết- NST X)
Cơ chế:
- Do đột biến NST X ở fần cuối nhánhdài Xq 27.3 gây nên hiện tượng NST X dễ gẫy.
- Gen bị đột biến là gen FMR1 có sự lặp lại nhiều lần bộ 3 nu CGG --> làm mất tính ổn định của fân tử ADN.
- Khi nuôicấy tb'trong môi trường đặc hiệu, đoạn dễ gây biểu hiện dưới dạng: gap, isogap, đứt đơn, đứt kép hay mất đoạn NST.
- Sản fẩm của gen FMR1 và FMRP là 1 loại prôtein có nhiều trong mô não và tinh trùng tham ja cấu tạo noron và sự dẫn truyền qua synap,khi gen FMR1 bị đột biến --> thiếu FMRP --> chậm fát triển trí tuệ, RL hành vi.
Cau 31-40
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen4U.Com