thephi
Câu 1 : trình bày cách tính lượng mưa năm thiết kế khi có đủ số liệu chuỗi mưa năm :
xây dựng đường tần suất mưa năm bằng 1 tring 3 pp sau :
-pp moment
-pp thích hợp
-pp3 điểm
từ đg tần suất mưa năm xác định giá trị lg mưa năm thiết kế
Câu 2 : trình bày các bước tính và vẽ mô hình phân phói mưa năm thiết kế theo năm đại biểu
a. phân phối mưa năm theo thồ khoảng mùa
b. 1. tính lượng mưa năm thiết kế
c. 2.
d. Phân mùa mưa và cxác định lg mưa mùa thiết kế chỉ tiêu phân mùa : chỉ tiêu vượt tổn thất
+ đvới vùng có sự tg phản rõ ret :
P (x > tổn thất ổn định ) >= 50%
+ đvói vùng còn lại
P(x > tổn thất ổn định ) >= 75%
Trong đó : lg tổn thất ổn định có thể lấy bằng 100 mm ở vùng bắc bộ. 150mm ở vùng tây nguyên.
Đvới mùa đông cũng có thể tính toán lượng mưa mùa ứng vs tần suất thiết kế
X là lg mưa
3. chọn năm đại biểu : coi tần suất mưa mùa và tần suất mưa năm xấp xỉ nhau.
điều kiện để chọn năm đại biểu : là năm đã xảy ra trong thực tế có số liệu chính xác và đầy đủ.
phân năm đại biểu :
+ năm đại biểu mưa nhiều ( P = 33% )
Xmưa ~ Xpmưa . Xkhô.tg đối lớn
+ năm dại biểu mưa ít ( P > 66% )
Xmưa ~ Xpmưa. Xkhô nhỏ
+ năm đại biểu mưa trung bình : P ( 33% - 66 %)
4. tiến hành thu phóng mô hình mưa đại biểu thành mô hình mưa năm thiết kế
B ) phân phối mưa năm theo thời khoảng tháng theo pp năm đại biểu.
1. tính lg mưa năm thiết kế
2. phân mùa mưa và xác định lg mưa mùa thiết kế
3. chọn năm đại biểu : chọn năm đại biểu theo các tiêu chí sau :
- đã xảy ra trong thực tế và có đầy đủ số liệu chính xác đầy đủ
- - có lg mưa đo đc bằng hoặc gần bằng lg mưa năm thiết kê đã tính
- - năm đại biểu có phân phối bắt lợi
4. tiến hành thu phóng mô hình mơa đại biểu thành mô hình mưa thiết kế
câu 3 : pp xác định lượng dòng chẳy năm thiết kế khi có đủ tài liệu thuỷ văn
1. chọn mẫu tính toán : mẫu tính toán phải đủ 3 tiêu chuẩn sau : đồng nhất , độc lập, đại biểu.
đánh giá tính đại biểu của chuỗi theo 2 tiêu chuẩn sau
- theo sai số quân phương
xichma Qo = (Cv / căn n ) . 100%
xíchma Cv = ( căn bậc 2 (1 + Cv^2) / ( căn 2n) . 100%
- theo đường tích luỹ sai chuẩn
2. xây dụng đường tần sấu mưa năm : theo 3 pp
-pp moment
- pp thích hợp dần
-pp 3 điểm
3. xác định giá trịn dòng chảy năm thiết kế : theo 2 cách
- xác định theo cthức :
Qp% = Qtb . Kp = Qtb. (0p. Cv +1)
- xd trên đg tần suất : từ đg tần suất mưa năm ta xd dc giá trị dòng chảy năm thiết kế
câu 4 : trình bày các pp bổ sung số liệu dòng chảy năm khi có ít tài liệu
-pp ptrình tg quan : xdựng quan hệ giữa đặc trưng thuỷ văn của lưu vực nghiên cứu và lưu vực tg tự
- xd tương quan mưa năm và dòng chảy năm
-mô hình toán : mô phỏng quan hệ mưa dòng chảy
Câu 5 : trình bày pp dồ giải kéo dài tài liệu dòng chảy năm
- xây dựng tương quan đồ giải
Mnc= a.Mtt +- b
- hệ số tg quan
anpha = cos ( m/n).180)
- các dạng quan hệ có thể gặp
- quan hệ đg thẳng đi qua đóc toạ độ
Mo nc =Mtt nc= a.Mott
- nếy trường hợp dòng chảy hai trạm giao động như nhau và Cv gần bằng nhau ta có thế tra trực tiếp từ đg quan hệ
- - có thể phân tích và áp dụng pp hệ số hay tỷ số
A= Mn/c / Mtt
-quan hệ đg thẳng k đi qua gốc toạ đọ
Pt có dạng Mon/c = a. Mctt +- b
- qhệ là đg cong
câu 7. trình bày pp xác định dòng chảy năm tkế khi có ít tài liệu thuỷ văn
-khi xd dòng chảy năm tkế khi có ít tài liệu tv thì ta phải sử dụng pp kéo dài tài liệu . ta kéo dài tài liệu d/c năm của lưu lg tính toán , sau đó xd d/c năm thiết kế giống như trong th có đủ tài liệu đo đạc
- các pp kéod ài : pp tương quan. Pp xd tg quan mưa năm và d/c năm. Pp mô hình toán
+pp pt tg quan :
B1 : chọn lưu vực tg tự
B2 xd tương quan thep pp : đồ giải hoặc giải tích
B3 kéo dài tài liệu : kéo dài trực tiếp hoặc gián tiếp
+ pp tg quan mưa năm và dòng chảy năm
. xd tg quan mưa năm và dòng chảy năm của lưu vực tg tự, tiến hành tg tự như tg quan d/c năm của lưu vực tg tự và lưu vực nghiên cứu.
+pp mô hình tóan : dung mô hình mưa d/c
B1 xd bộ thong số của mô hình
B2 sử dụng bộ thong số của mô hình để chuyển dữ liệu mưa thanh dữ liệu d/c
Câu 6 : pp tính dòng chảy nhỏ nhất thiết kế khi có đủ số liệu
1. chọn mẫu tính toán thoả mãn 3 tiêu chí sau : có tính đồng nhất , độc lập, đại biểu
2. xd đường tần suất d/c nho nhất theo một trong các pp sau :mômen, thích hợp , 3 điểm, sử dụng các phần mềm.
3. xd lg d/c nhỏ nhất thiết kế xd theo ct : Qp% = Qtb. Kp= Qtb. ( 0p. Cv +1 )
câu 7. tính lg dòng chảy nhỏ nhất khi có ít và k có tài liệu thực đo
A. khi có ít . sử dụng pp tg tự tv.
-> chọn năm lưu vực tg tự dưak trên 7 tiêu chí sau :
Chất lg tài liệu tốt, thời kì đo đạc dài.
Sự tg tự về dk hình thành dòng chảy : khí hậu , dk địa hình, địa chất , thổ nhưỡng, mức độ che phủ của rừng và mức đô khai phá lưu vợc gần như nhau.
-sự dao động đồng bộ của d/c
- ditch lưu vực k chênh lệch nhau quá 5-10lần
- có ít nhất 6 cặp quan trắc đồng bộ vè phải khống chế đc 70-80% biên độ giao động d/c năm tg ứng
- đg qhệ có đa số đirm k vượt đg trung bình quá 15%
- hệ số tg quan >= 0.8%
kiểm tra tỷ số
Anpha = Qth.tt / Qthn/c
các bước tính toán
+ tính Qtt,.tt,p%
+tính Qth.n/c,p% = anpha. Qth.tt, p%
B khi k có tài liệu thực đo
Sử dụng 1 trong 3 pp sau
mượn modum d/c kiệt của lưu vực tg tự
dung bản dồ đẳng trị d/c kiệt
dung cthức kinh nghiệm
+ct : A.M.vladimiop
Qmin = a.(F+C)^n F: ditch lưu vực
HỌC PHẦN 1
Câu 1
Lưu vực song, các kn, các dặc trưng địa lí tn
1. lưu vức ông là phần mặt đất mà nc trên đó sẽ chảy ra song. Hoặc là khu vực tập trung nc của 1 con song.
2. đường nc của lvục song là đg nối các điểm cao nhất xung quanh lvục và ngăn cách nó vs các lvục ở bên cạnh, nc ở 2 phía của dg này sẽ chảy về các lvục song khác nhau.
3. lưu vực kín : đg phân chia nc mặt và nc ngầm
4. các đặc trung địa lí tn :
- vtrí địa lí
- đk khí hậu
- đk địa hình
- địa chất thổ nhưỡng
- thảm phủ thựcvật
câu 2: trạm quan trắc khí tg và trạm quan trắc tvăn.
1. tram qt khí tg.: là loại trạm chỉ đo 1 số ytố khí tg chính : mưa gió bốc hơi. Nhiệt độ
- trạm khí hậu : là loại trạm đó tg đối đầy đủ các ytố khí tg cả về số lg các ytố đc quan trắc và mức độ cgi tiết của yếu tố này
2. tram qt thuỷ văn : là loại tram đo các ytố thuỷ văn mực nc , lưu lg nước, tốc độ dòng chảy và hướng chảy, lg bùn cát và lg ngậm cát, nhiệt độ nc, tp hh của nc
phân loại :
- trạm tv cơ bản đo đạc thường xuyên tring nhiều năm
- trạm tv chuyên dung đi các ytố tv phục vụ nhu cầu riêng trong quy hoạch hoặc tkế
- trạm tv thực nghiệm
- trạm tv k anh hưởng triêu
- trạm tv vùng song anh hưởng triêu
phân cấp :
- trạm cấi I , II , III
câu 3 : kn bùn cát, dụng cụ và pp đo
1 khái niệm: bùn cát chuyển đông trong song ngòi chia làm 2 loại :
- bùn cát lơ lửng gôm những hạt bùn cát nổi lơ lửng và chuyển động theo dòng nc
- bùn cát đấy là loại bùn cát chuyên động theo ckì nc ở đáy song vs hình thức nhảy , trượt hoặc lăn.
-độ đục bùn cát : là lg bùn cát lư lửng có trong 1 m3 nc . độ đục bùn cát có đvị g/m
- lưu lg bùn cát là lg bùn cát chuyển qua mặt cắt trong 1 dvi tgian. Dvị g/s
2. dụng cụ đo và pp đo
- việc đo bùn cát đc tiên hành cùng 1 lúc vs đo sâu và đo tốc độ. Dụng cụ gòm có :
+ dụng cụ lấy mẫu nước
+dcụ lọc bùn cát, sấy khô và dcụ chính xác.
a. đo bun cát theo kiểu tích điểm.
- trên mỗi thuỷ vực đã đo tốc độ tại điểm nào thì cũng đo bùn cát taịi đó. Lần lượt dung phương tiên j thích hợp đưa dụng cụ tới điểm đo tiền hành lấy mẫu nc tại từng thời điểm vs dung tích Dcm3. bùn cát trong từng mẫu nc đc lọc bằg giấy lọc , sau đó sấy khô và dung lại cân chính xác 1/100g để đo trọng lg bùn cát.
b. đo bùn cát theo kiểu tích phân.
- chỉ lấy 1 mẫu nc hỗn hợp baogomf thành phàn từ mặt nc tới sát đáy song . bùn cát trong mẫu nc hh đc lọc , sấy khô và xác định trọng lg bằng loại cần chính xác.
Câu 4 : trình bày các quá trình hình thành dòng chảy và lưu vực
1. quá trình mưa :
- mưa là 1 qtrình qtrộng đóng vai trò chính trong sự hình thành dchảy và lưu vực. lg mưa và quá trình mưa qđịnh ll và quá trình dòng chảy.
- mưa xẩy ra rất phức tạp , biến đổi theo k gian và thời gian nên dc biến đổi theo.
- Mùa mưa nhiều là mùa lũ trong song dchảy dồi dào
- Mùa mưa ít mùa kiệt
2. quá trình tổn thất .
a. tổn thất tích đọng
- xảy ra ở giai doạn đầu của 1 trận mưa. Mưa rơi xuống bề mặt lưu vực trong gd này chưa thể sản sinh dchảy. lg mưa bị tôn thất hoàn toàn do dồn vào những chỗ trũng trên lưu vực, bị giữ lại trên lá cây và thấm xuống đất.
b. tổn thất do thấm.
- là tổn thất lớn nhất , nó chiếm phần lớn tổn thất và lưu kg khi mưa xảy ra. Trong tính toán dòng chảy lũ từ mưa rào , chỉ chú trọng tổn thấtb này và bỏ qua các tổn thất khác.
c. tổn thất do bộc hơi.:
- hiện tg bốc hơi xảy ra trong suốt thời gian hình thành dòng chảy bao gồm :bốc hơi qua là và bốc hơi do 1 lg nước đc giữ lại trên lá , bóc hơi tưg mặt đát.
3. sự hình thành dòng chảy trên sườn dốc:
xuất hiện khi lg mưa vượt tổn thất ban đầu và lớp đất và bà mặt đã bảo hoà ẩm.
- thời điểm xh k đồng đều
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen4U.Com