Chào các bạn! Truyen4U chính thức đã quay trở lại rồi đây!^^. Mong các bạn tiếp tục ủng hộ truy cập tên miền Truyen4U.Com này nhé! Mãi yêu... ♥

Thu thuat internet, PC

Phục hồi nhiều tab đã đóng trong Firefox

Cập nhật lúc 14h25' ngày 03/04/2011

QuanTrimang - Chế độ cho phép mở nhiều tab trong một cửa sổ trình duyệt thực sự trở

nên hữu ích trong việc quản lý các trang web khác nhau mà không gây tốn diện tích cho

thanh taskbar. Theo mặc định, firefox sẽ luôn giữ lại 10 tab gần đây nhất mà bạn đã mở

và đóng lại. Đây cũng là một tính năng rất có ích khi bạn vô tình đóng tab lại hay có sự cố sảy

ra với trình duyệt, hoặc khi bạn khởi động lại máy tính.

Nếu firefox hoàn toàn bị đóng lại hoặc hỏng hóc, đôi khi chức năng Restore Session vẫn làm

việc, nhưng nó vẫn yêu cầu bạn phải ngừng hoạt động của  firefox  lại. Trong  trường hợp bạn

đang mở rất nhiều tab (ví dụ từ 20-30) cùng một lúc mà chỉ có thể lưu lại 10 tab để khôi phục

khi gặp sự cố thì thật đáng tiếc.

Bài viết sau sẽ là giải pháp tốt cho bạn lúc này. Chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách thiết lập

để tăng thêm số tab được lưu lại, sau đó có thể phục hồi tất cả nếu muốn.

Bước 1

Mở trình duyệt firefox lên và nhập about:config vào thanh địa chỉ, sau đó bỏ qua dòng cảnh

báo và kích vào nút “I’ll be careful, I promise!” bên dưới.

Bước 2

Trong  ô  Filter  bạn  copy  và  dán  dòng  lệnh  sau  vào  đó:

browser.sessionstore.max_tabs_undo

Tiếp theo ở phần Preference Name kích chuột phải vào dòng lệnh trên và chọn Modify.

Bước 3

Mặc định giá trị trong ô Enter integer value là 10, đối với phần lớn người dùng thì đây là con số

quá đủ. Nhưng nếu bạn cần nhiều hoặc ít hơn thế, bạn có thể thay đổi lại theo ý muốn (phải là

số nguyên) tối đa là 50.

Với cách  thiết  lập  trên  firefox sẽ  lưu  lại  lịch sử các  tab bạn đã đóng với số  lượng như bạn đã

đặt. Chúc các bạn thành công!

Đ.Hải (Nguồn GroovyPost)

META Networks: Khoahoc.com.vn | Bongda.com.vn | Hotjobs.com.vn | Gamevui.com | Download.com.vn | Rada.vn

Copyright © 2003-2011 QuanTriMang.com All rights reverved - Powered by META®

Kích hoạt tính năng Flashblock của trình duyệt Chrome

Cập nhật lúc 13h46' ngày 09/04/2011QuanTriMang - Có nhiều người đều không nhận ra được 1 điều trong quá trình sử dụng,

nếu máy tính của họ bị  lây nhiễm phần mềm độc hại trong khi  lướt web, thì những yếu

tố đó hoàn toàn không phải do trình duyệt, mà còn có thể do những thành phần khác có

liên quan như plugin, Flash, JavaScript... Đây  là điều khá đáng buồn, vì đó chính  là những

phần không thể thiếu của trình duyệt, hỗ trợ bạn rất nhiều trong khi lướt web, và đồng thời đây

cũng chính là điểm yếu mà tin tặc thường xuyên lợi dụng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ

trình bày một số bước cơ bản để khắc phục vấn đề này với trình duyệt Chrome.

Lựa chọn này  thường được gọi  là Click to Play, chỉ có  thể kích hoạt và sử dụng qua 1  trang

thiết  lập  trung gian. Tính năng này có  thể ngăn chặn bất kỳ  thành phần nào có  thể  tương  tác

giữa người dùng  và môi  trường bên ngoài,  có nghĩa  là  không  chỉ  chặn được Flash, mà  còn

nhiều ActiveX khác, ví dụ như JavaScript. Trước  tiên, các bạn gõ địa chỉ about:flags  trong ô

địa chỉ của Chrome,  trình duyệt sẽ hiển  thị danh sách các  tính năng sẵn có. Tại đây, các bạn

hãy tìm Click to Play:

Chuyển tới mục Tools > Options > Under the Hood và nhấn nút Content settings:

Kéo chuột xuống phía dưới cho tới khi nhìn thấy mục Plug-ins và chọn tiếp phần Click to Play

để kích hoạt  tính năng này. Tại đây, chúng  ta sẽ  thấy  lựa cọn Manage exceptions, cho phép

người dùng thiết lập từng thuộc tính và áp dụng trên từng website cụ thể.

Sau khi nhấn nút Manage exceptions,  trình duyệt sẽ mở cửa sổ Plug-ins, hoặc các bạn gõ

about:plugins vào ô địa chỉ. Và  tại đây, người sử dụng có  thể ngăn chặn bất cứ  thành phần

riêng biệt nào, ví dụ như Java.

Về cơ bản,  tất cả những gì chúng  ta cần  làm chỉ có vậy, và bây giờ, hãy mở 1  trang web để

kiểm tra. Ví dụ tại đây là YouTube:

Chúc các bạn thành công!

T.Anh (nguồn HowToGeek)

META Networks: Khoahoc.com.vn | Bongda.com.vn | Hotjobs.com.vn | Gamevui.com | Download.com.vn | Rada.vn

Copyright © 2003-2011 QuanTriMang.com All rights reverved - Powered by META®

Chuyển giao diện Firefox 4 về Firefox 3

Cập nhật lúc 14h00' ngày 07/04/2011

QuanTriMang - Mozilla đã công bố phiên bản hoàn toàn mới của Firefox với giao diện và

nhiều tính năng được cải tiến rõ rệt. Đối với nhiều người sử dụng, giao diện quen thuộc

cùa Firefox 3 vẫn  là một điều gì đó quen  thuộc và không muốn  thay đổi. Trong bài viết

dưới đây, chúng tôi sẽ trình bày những thao tác cơ bản để thay đổi lại giao diện bên ngoài của

Firefox 4, sao cho giống với Firefox 3.

Giao diện quen thuộc của Firefox 3

Dưới đây là 1 số điểm mấu chốt cần thực hiện:

 - Di chuyển ô URL lên trên các tab - Thay đổi lại menu

 - Thay đổi cách sắp xếp Bookmark

 - Sắp xếp lại thanh địa chỉ

Việc  trước  tiên chúng  ta cần  làm  là  thay đổi vị  trí của ô URL, nhấn chuột phải vào phần  trống

bên cạnh ô địa chỉ này:

Bỏ lựa chọn tại phần Tabs on Top:

Đồng thời, đánh dấu mục Menu Bar:

Và Bookmarks Toolbar:

Sắp xếp lại thanh địa chỉ qua chức năng Customize:

Tại đây, chúng  ta chỉ cần các chức năng chính như Refresh, Stop và Home, do vậy hãy kéo

và thả từ bảng điều khiển vào bên trái ô địa chỉ như hình dưới:

Nhấn nút Done khi kết thúc:

Tiếp theo, cho hiển thị thanh Add-on Bar:

Nhưng thực chất, chức năng này không hoàn toàn giống với những gì trên Firefox 3. Ví dụ: khi

bạn di chuột vào các đường link, thì URL thực sự phải hiển thị phía bên dưới góc trái màn hình.

Do vậy, tại đây chúng ta cần phải sử dụng thêm add - on Status-4-Evar:

Sau khi cài đặt, thay đổi lựa chọn qua mục Tools > Add-ons > Options của Status-4-Evar:

Trong phần Progress, bỏ dấu check của Show progress in the location bar:

Trong mục Download, chọn Both của Download status button text:

Nhấn OK để áp dụng thay đổi và đóng cửa sổ thiết lập. Cho đến bước này thì chúng ta đã gần

hoàn  tất những công đoạn  trên, dưới đây  là giao diện của Firefox 4 sau khi  thay đổi  trong hệ

điều hành Windows XP và chế độ hiển thị Classic:

Và trong Windows 7 hoặc Vista:

Bên  cạnh  đó,  các  bạn  có  thể  tham  khảo  và  sử  dụng  thêm  những  tiện  ích mở  rộng  như OS

Intergration. Minimalist hoặc Default:

Chúc các bạn thành công!

T.Anh (nguồn HowToGeek)

META Networks: Khoahoc.com.vn | Bongda.com.vn | Hotjobs.com.vn | Gamevui.com | Download.com.vn | Rada.vn

Copyright © 2003-2011 QuanTriMang.com All rights reverved - Powered by META®

Ngăn chặn những website kém chất lượng từ Google Search qua Chrome

Cập nhật lúc 08h31' ngày 29/03/2011

QuanTriMang - Google vừa đưa ra 1 tiện ích mở rộng mới dành cho trình duyệt Chrome

giúp mọi  người  dễ  dàng  tùy  chỉnh  các  kết  quả  trả  về  từ  Search  Engine  so  với  nhiều

người dùng bình  thường khác. Mục đích nghiên  cứu  và phát  triển extension này  là do  có

quá nhiều người sử dụng phàn nàn về các kết quả trả về từ Google Search phần lớn là content

farm, không có giá trị sử dụng thực tế. Trong bài viết sau, chúng tôi sẽ giới thiệu 1 vài bước cơ bản để hạn chế những website trên.

Trước tiên, các bạn cần cài đặt extension Personal Blocklist Chrome:

Giờ đây, các kết quả hiển  thị khi  tìm kiếm với Google Search sẽ có  thêm  tùy chọn Block để

người sử dụng hạn chế, ngăn chặn những website không  thực sự hữu  ích. Và khi đã Block,

website đó sẽ không hiển  thị  trong những  lần  tiếp  theo nữa. Bên cạnh đó, Google sẽ đưa  ra

gợi ý về những trang tương tự như vậy dựa vào bộ lọc để giúp người sử dụng ngăn chặn nạn

spam hiệu quả hơn:

Mặt khác, nếu muốn loại bỏ 1 trang web nào đó khỏi danh sách Block, hãy nhấn nút màu đỏ ở

góc trên bên phải trình duyệt và chọn Unblock:

Để ẩn nút Personal Blocklist, các bạn nhấn chuột phải trên menubar và chọn Hide button:

Nếu muốn  thay  đổi  các  tùy  chọn  của  Personal  Blocklist, mở mục  Tools  >  Extensions,  thẻ

chrome://extensions sẽ hiển thị:

Tại đây, bạn có thể cho hiển thị lại nút chức năng trên thanh toolbar, tạm thời ngừng hoạt động

hoặc gỡ extension này ra khỏi Chrome. Chúc các bạn thành công!

T.Anh (nguồn groovyPost)

META Networks: Khoahoc.com.vn | Bongda.com.vn | Hotjobs.com.vn | Gamevui.com | Download.com.vn | Rada.vn

Copyright © 2003-2011 QuanTriMang.com All rights reverved - Powered by META®

Mẹo vào Facebook thủ công nhưng hiệu quả

Cập nhật lúc 08h20' ngày 17/03/2011

Thời gian gần đây, người dùng Facebook tại Việt Nam rất khó vào được Facebook. Dưới

đây là những cách giúp vào được mạng xã hội này nhanh nhất có thể.

>>> 8 Cách khắc phục lỗi không truy cập vào được Facebook

>>> 10 mẹo cho người dùng Facebook

Thay vì việc vào trực tiếp như trước đây, nhiều người dùng Facebook Việt phải dùng Freegate,

thay đổi proxy hoặc  thông qua  các  trang web  trung gian để  vào. Và  việc  truy  cập Facebook

bằng các con đường gián tiếp sẽ làm giảm tốc độ truy cập rất nhiều.

Mặc dù thủ công, nhưng cách dưới đây lại có thể giúp vào Facebook trực tiếp, nhanh, hiệu quả,

đặc biệt là không phải qua bất kì con đường trung gian nào.

Bước  1:  Mởi  cửa  sổ  Windows  Explorer  và  click  vào  thư  mục

sau  “C:\Windows\System32\drivers\etc”  (hoặc  bạn  có  thể  copy  đường  dẫn  trên  và

paste vào hộp Run).

Bước 2: Tìm tập tin “hosts”, nhập đúp chuột trái để mở tập tin này. Cửa sổ “Open With” hiện

ra yêu cầu bạn chọn chương  trình để xem, ở đây bạn chọn NotePad như hình bên dưới và

bấm OK.

Bước 3: Đưa con trỏ xuống dòng cuối cùng của tập tin vừa mở, và chèn vào nội dung như sau:

96.17.180.162 www.facebook.com

96.17.180.162 www.login.facebook.com96.17.180.162 facebook.com

153.16.15.71 apps.facebook.com

153.16.15.71 login.facebook.com

96.17.180.162 upload.facebook.com

96.17.180.162 graph.facebook.com

96.17.180.162 register.facebook.com

96.17.180.162 vi-vn.connect.facebook.com

96.17.180.162 vi-vn.facebook.com

96.17.180.162 static.ak.connect.facebook.com

96.17.180.162 developers.facebook.com

96.17.180.162 error.facebook.com

96.17.180.162 channel.facebook.com

96.17.180.162 upload.facebook.com

96.17.180.162 register.facebook.com

96.17.180.162 bigzipfiles.facebook.com

96.17.180.162 pixel.facebook.com

96.17.180.162 upload.facebook.com

96.17.180.162 register.facebook.com

96.17.180.162 bigzipfiles.facebook.com

96.17.180.162 pixel.facebook.com

Bước 4: Bấm “Crl + S” để lưu lại.

Tập tin “hosts” mà bạn vừa thay đổi nội dung ở trên có vai trò phân giải tên miền thành địa chỉ

IP ở cấp thấp nhất (Cấp cao hơn là các máy chủ DNS của nhà cung cấp dịch vụ viễn thông).

Thông  tin bạn vừa  thêm vào  tập  tin hosts  là địa chỉ  IP và  tên miền  tương ứng của Facebook

cùng với các dịch vụ  liên quan. Sau sự  thay đổi này, khi bạn vào Facebook, máy  tính bạn  tự

động truy cập trực tiếp vào địa chỉ IP của Facebook mà không cần thông qua máy chủ phân giải

DNS của nhà cung cấp dịch vụ Internet bạn đang dùng.

Và như thế, người dùng có thể vào Facebook thoải mái với tốc độ truy cập khá tốt và ổn định.

Theo VnMedia

META Networks: Khoahoc.com.vn | Bongda.com.vn | Hotjobs.com.vn | Gamevui.com | Download.com.vn | Rada.vn

Copyright © 2003-2011 QuanTriMang.com All rights reverved - Powered by META®

Kiểm soát việc khởi động của Windows mà không cần phần mềm

Cập nhật lúc 10h05' ngày 08/03/2011

Khi được hỏi làm thế nào để kiểm soát việc khởi động của Windows, ắt hẳn nhiều người

sẽ trả lời cho bạn về những phần mềm của hãng thứ 3 cài đặt vào máy hơn là nói về một

công cụ sẵn có của Windows để bạn quản lý quá trình khởi động của Windows. Đó chính

là  tiện  ích đến  từ một dòng  lệnh cơ bản  là msconfig của Windows, nó được dùng để  tăng  tốc

quá trình khởi động hệ điều hành của bạn.Msconfig  cung  cấp  cho bạn một  cách nhanh  chóng,  sạch  sẽ, đơn giản  và hiệu quả để bạn

kiểm soát hoàn toàn những gì mà máy tính của bạn khởi động. Không chỉ có thế, nó còn có một

ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ khởi động của bạn, thậm chí nó thật tiện dụng khi bạn muốn kiểm

soát các phần mềm độc hại tự động khởi động với máy tính của bạn. Bài viết dưới đây sẽ giúp

bạn có một cái nhìn sâu sắc nhất về công cụ cơ bản tích hợp sẵn trong Windows này.

Lưu ý: Trong khi hầu hết các phiên bản của Windows đều có chứa msconfig, tuy nhiên các tùy

chọn có thể thay đổi dựa trên từng phiên bản Windows khác nhau. Bài viết dưới đây sẽ hướng

dẫn bạn thực hiện trên phiên bản Windows 7 đang dần trở nên phổ biến.

Khởi động msconfig

- Trên Windows XP và các phiên bản  trước, bạn vào menu Start, gõ msconfig vào  trong hộp

thoại Run rồi nhấn Enter.

- Đối với Windows 7 và Vista, người dùng chỉ cần gõ msconfig vào hộp  tìm kiếm của  thanh

Start Menu và nhấn Enter là xong.

Tại giao diện cửa sổ hiện ra, bạn sẽ được mang đến 5 lựa chọn riêng biệt tương ứng với 5 tab

trên cửa sổ của chương trình.

Lựa chọn General

Tại  tab  này,  bạn  bị  giới  hạn  các  tùy  chọn  cơ  bản. Trừ  khi  bạn  đang  cố  gắng  để  chẩn  đoán

các vấn đề khởi động  thì bạn  tiến hành chọn các  tùy chọn  thứ hai và  thứ ba, nếu không bạn

hãy cứ để nguyên khu vực này với lựa chọn đầu tiên là Normal Startup, lựa chọn này sẽ cho

phép Windows sẽ khởi động đầy đủ driver của các thiết bị cũng như các dịch vụ của Windows

để  làm việc. Trong khi đó,  lựa chọn  là Diagnostic Startup chỉ giới hạn khởi động driver của

những thiết bị cơ bản cũng như một vài ứng dụng duy nhất mà thôi. Đối với lựa chọn Selective

Startup bạn có thể lựa chọn một số mục cho phép khởi động cùng Windows do bạn lựa chọn ở

phía dưới mà thôi.

Lựa chọn Boot

Tab  này mang  đến  cho  bạn một  số  tùy  chọn  hữu  ích  về  việc  khởi  động  của  hệ  thống. Đây

có  thể được xem  là  tùy chọn hữu  ích nhất  liên quan đến các  thiết  lập Safe Boot ở đây. Các

lựa chọn cũng  tương  tự như những gì bạn muốn nhận được bằng cách sử dụng phím F8 khi

khởi động vốn rất nổi tiếng. Bạn sẽ nhận thêm được các tùy chọn bổ sung tùy theo phiên bản

Windows của bạn.

Safe Boot  là một  tính năng quan  trọng của Windows cho phép bạn có  thể khởi động vào hệ

điều hành ở một môi trường an toàn. Đây là một môi trường phù hợp để bạn có thể xử lý các

sự cố xảy ra trong quá trình sử dụng. Tuy nhiên, chỉ có phiên bản Windows 7 mới mang lại cho

bạn  tùy chọn  từng chế độ Safe Mode  theo  từng công việc mà bạn muốn xử  lý sự cố. Bạn có

thể xem lại bài viết trên số 353 để tìm hiểu kỹ hơn về các lựa chọn có trên chế độ đặc biệt này.

Ngoài ra, tại tab này sẽ giúp bạn quản lý việc chọn tập tin MBR khởi động cấp quyền khởi động

đầu  tiên cho Windows của bạn nếu như bạn khởi động nhiều hệ điều hành cùng một  lúc, nó

cho phép bạn lựa chọn file ảnh khởi động đầu tiên cũng như quản lý từ bảng điều khiển.

Cũng chú ý không kém  là  tùy chọn Base Video có  thể được xem  là  tiện dụng cho việc khắc

phục các sự cố về vấn đề trình điểu khiển video có trong máy.

Lựa chọn Services

Đây  là một  trong những phần quan  trọng nhất của msconfig. Tab này giúp bạn nhanh chóng

và dễ dàng truy cập vào các dịch vụ hệ  thống và có thể được tinh chỉnh như mong muốn của

mình. Tuy nhiên, bạn hãy cần  thận  tránh  tắt quá nhiều dịch vụ, một số có  thể  rất đáng quan trọng vượt ngoài suy nghĩ của bạn. Nếu bạn không chắc chắn, bạn có thể gõ dịch vụ đó vào tìm

kiếm thông tin trong Google hoặc tìm kiếm trên các diễn đàn.

Lựa chọn Startup

Đây được xem là lựa chọn bạn có thể thường xuyên truy cập nhất trong msconfig. Đây là nơi

chứa các chương trình khởi động cùng với Windows mà bạn có thể tắt hoặc vô hiệu hóa chúng.

Trong khi một số phần mềm độc hại có thể được liệt kê trong danh sách ở đây, từ đây bạn có

thể dễ dàng hơn trong việc phát hiện chúng và ngăn việc tự động khởi động của các phần mềm

này nhằm bảo vệ máy tính của bạn. Đôi khi, bạn cũng nhận được những phần mềm có những

tính năng vô dụng không cần  thiết như  là updater hoặc quickstarter, bạn nên  tắt nó đi nếu

như không cần phải cập nhật thường xuyên. Thực ra, với một máy gia đình thì bạn chỉ nên để

một số  lượng  ít các ứng dụng có  trong danh sách  liệt kê nhằm  tối ưu hóa việc khởi động của

Windows.

Lựa chọn Tools

Tab này đơn giản chỉ cung cấp cho bạn về những kiến  thức cho bạn biết cũng như khả năng

truy  cập  vào  các  tiện  ích  hệ  thống  khác,  chẳng  hạn  như  regedit,  công  cụ  khôi  phục  lại  hệ

thống, kiểm soát hiệu suất làm việc của hệ thống, Internet Options,…

Có  thể nhiều người nghĩ msconfig  là cũ,  là nhỏ bé nhưng với những gì mà Microsoft cải  tiến

trong phiên bản Windows 7 này thì có lẽ bạn sẽ không cần phải kiếm một tiện ích thứ 3 để quản

lý các ứng dụng  trong máy  tính của bạn nữa. Msconfig đã quá đủ để đáp ứng các nhu cầu

công việc đơn giản của bạn rồi. Còn đối với những hệ điều hành khác, bạn cũng có thể xem nó

là đã quá đủ đối với bạn.

Theo XHTT

META Networks: Khoahoc.com.vn | Bongda.com.vn | Hotjobs.com.vn | Gamevui.com | Download.com.vn | Rada.vn

Copyright © 2003-2011 QuanTriMang.com All rights reverved - Powered by META®

10 thủ thuật tiện ích của Google

Cập nhật lúc 07h09' ngày 08/03/2011

Quản Trị Mạng - Sử dụng các dịch vụ nổi tiếng của Google như Gmail, Docs, và YouTube

là một là điều bắt buộc nếu bạn sử dụng nó cho công việc của mình. Tuy nhiên, những

sản phẩm này được “đóng gói” với các tính năng mà bạn có thể gặp khó khăn trong việc

bắt kịp. Dưới đây là 10 tính năng ít được biết đến nằm trong các dịch vụ của Google có

thể làm thay đổi cách làm việc của bạn, hoặc có thể là làm cuộc sống hàng ngày của bạn

dễ dàng hơn đôi chút.

1. Mở trực tuyến tất cả các dạng file

Google Docs Viewer  là một  trang web nhỏ gọn cho phép mọi người có  thể mở  trực  tuyến các

file, tránh việc phải download và mở chúng mỗi lần muốn xem. Ngoại trừ tên của nó, bạn không

cần thiết phải là người dùng Google Docs mới có thể truy cập. Tất cả những gì bạn cần làm là

truy cập trang Google Docs Viewer và điền địa chỉ của file bạn muốn xem. (Người dùng Gmail sẽ  thấy  rằng các bản đính kèm  trong các message sẽ được  tự động kết nối  tới Google Docs

Viewer – chỉ cần kích vào đường link View ở cuối cùng của message).

Cho  đến  khi  gần  đây  nó  chỉ  “chịu  trách  nhiệm” mở  các  file  dữ  liệu  văn  phòng,  ví  như  file

Microsoft Word hoặc Excel, nhưng một vài tuần trước danh sách file được hỗ trợ đã được mở

rộng ra, bao gồm thêm file Illustrator và Adobe Photoshop, font TrueType, file AutoCad và thậm

chí là các file được tạo bởi iWork Pages của Apple.

2. Gửi cho ai đó một địa chỉ URL để mở một file trực tuyến

Google Docs Viewer cho phép bạn mở  trực  tuyến  tất cả các  loại  file. Một  tính năng khác của

trang Google Docs Viewer chưa được nói ở  trên  là bạn có  thể  tạo riêng cho mình một địa chỉ

URL chỉ tới các file trực tuyến, và gửi chúng tới người khác để họ có thể ngay lập tức mở file

này bằng cách kích vào đường link.

Chỉ cần tạo phần đầu tiên của địa chỉ URL giống như:

http://docs.google.com/viewer?url=

Sau đó,  thêm địa chỉ URL của  file vào ngay sau đó, bao gồm cả phần http://. Ví dụ, nếu bạn

muốn gửi cho đồng nghiệp một  file Microsoft Word được đặt ở http://keirthomas.com/dump/

testfile.docx, bạn sẽ phải gửi cho họ địa chỉ URL như sau:

http://docs.google.com/viewer?url=http://keirthomas.com/dump/testfile.docx

3. Thêm “S” để được an toàn hơn

Về mặt  lý thuyết,  tất cả các dịch vụ của Google đều có thể truy cập qua HTTPS, giúp tạo một

kết nối được bảo mật hoàn  toàn qua mạng  Internet – một  loại kết nối  trực  tuyến  tương  tự mà

các ngân hàng sử dụng. Người dùng chỉ cần thêm một chữ “S” vào phần http:// của địa chỉ để

tạo https://. Ví dụ, để mở  file Microsoft Word đã được đề cập ở  trên qua một kết nối an  toàn,

bạn chỉ cần làm như sau:

https://docs.google.com/viewer?url=http://keirthomas.com/dump/testfile.docx

Gmail có  thể cấu hình để  luôn sử dụng HTTPS bằng cách kích vào đường  link Setting ở  trên

cùng bên phải, và chọn Always use HTTPS ở dưới đầu đề Browser Connection.

4. Tránh việc bị cướp tài khoản

Để chắc chắn  rằng không ai khác ngoài bạn có  thể  truy cập vào  tài khoản Google của mình,

bạn có thể sử dụng điện thoại có mã xác nhận của Google hoặc gửi một SMS tới điện thoại của

bạn cho mỗi lần đăng nhập. Theo cách này, ngay cả khi có ai đó đánh cắp hoặc đoán được mật

khẩu, chúng vẫn không thể truy cập vào tài khoản email của bạn.

Bảo mật  này  được  coi  là  phương  pháp  xác  nhận  2  bước,  bạn  có  thể  cài  đặt  trên  tài  khoản

Google. Chú ý rằng dịch vụ này vẫn đang được triển khai và có thể nó vẫn chưa đến được với

bạn. Hãy chú ý kiểm  tra dịch vụ này, bởi mục đích của dịch vụ này  là dành cho  tất cả người

dùng của Google.

Bên  cạnh  đó,  người  dùng Gmail  cũng  có  thể  sử  dụng  địa  chỉ @google-mail.com. Một  hạn

chế  (hoặc  lợi  thế)  của  tính năng bảo mật mới này  là bạn  cần phải  thêm một mật  khẩu mới,

cụ  thể cho một số dịch vụ Google, ví như Gmail di động, Picasa  trên desktop hoặc chỉnh sửa

Adwords. Lý do nằm ở chỗ các dịch vụ này vẫn chưa làm việc với quá trình xác nhận 2 bước.

Đăng nhập bằng cách sử dụng đường link trên và thực hiện qua các bước yêu cầu.

5. Sử dụng 2 địa chỉ email khác nhau

Bạn chắc chắn có thể biết về biệt hiệu của Gmail, có nghĩa là, sử dụng các đoạn hoặc thêm ký

tự để mở rộng địa chỉ email chuẩn của bạn để lọc ra spam.

Điều bạn có  thể chưa biết  là bạn có  thể sử dụng @google-mail.com cũng như @gmail.com. Nói  theo  cách  khác, nếu bạn  thường  xuyên  sử dụng [email protected]  cho địa

chỉ email của mình,  thì bạn hoàn  toàn có  thể sử dụng [email protected],

và  các  message  vẫn  có  thể  “tìm  tới”  tài  khoản  của  bạn.  Ví  dụ,  bạn  cũng  có  thể  sử  dụng

@google-mail.com khi đăng ký thư báo mới và tạo một rule lọc bên trong Gmail để loại ra bất

kì message nào được gửi vào địa chỉ đó vào trong folder spam.

Địa chỉ @google-mail.com xuất hiện là bởi vấn đề bản quyền ở Châu Âu, nơi Gmail đã được

sử dụng trước đó bởi các dịch vụ đối thủ của Google.

6. Xem lần cuối có ai đã truy cập tài khoản của bạn

Bạn lo lắng có ai đó đang theo dõi tài khoản Gmail của mình? Bằng cách kích vào đường link

Details ở cuối cùng của trang Gmail, bạn có thể xem được khi nào, nơi đâu và bằng cách nào

tài khoản Gmail của bạn được  truy cập  lần cuối cùng. Danh sách 10  lần đăng nhập sẽ được

hiển thị.

7. Kiểm tra kết nối YouTube

Trang YouTube bạn đang truy cập bị giật hoặc tải chậm? Bằng cách kích vào bất kì video nào

và  chọn Take Speed Test  hoặc  chỉ  cần  truy  cập  vào  đường  link  kiểm  tra  tốc  độ  sau:  http://

www.youtube.com/my_speed, bạn có  thể so sánh  tốc độ chạy với người khác sử dụng chung

ISP,  cũng như  so  sánh  chúng  với  tốc độ  trung bình  trong  thành phố  và đất nước đang  sinh

sống. Bằng cách kích vào Show Video Test, bạn có thể do được tốc độ của mình. Chỉ cần kích

vào mục HTTP  trong cửa sổ  thông  tin ở  trên cùng bên phải của video đang được mở để biết

được tốc độ bạn đang nhận file video này nhanh thế nào.

8. Kéo và thả

Người dùng có thể kéo và thả các file vào cửa sổ của Gmail nếu đang sử dụng trình duyệt

Chrome hoặc Firefox.

Nếu bạn đang sử dụng Firefox hoặc Google Chrome để truy cập các dịch vụ của Google, bạn

có thể kéo và thả các file vào cửa số trình duyệt nếu dịch vụ này của Google làm việc với các

file.

Ví vụ, khi  tạo một email message, bạn chỉ cần kéo và  thả các  file vào cửa sổ  trình duyệt để

ngay lập tức đính kèm chúng ( bạn sẽ phải thả chúng vào khu vực màu xanh Drop Files Here).

Nếu bạn đang tạo một file dữ liệu word trong Google Docs, bạn có thể kéo và thả các bức ảnh

vào trong cửa sổ trình duyệt để đặt chúng vào trang.

Tuy nhiên, hãy nhớ rằng tính năng này không hoạt động được với trình duyệt Internet Explorer.

9. Biết được có dịch vụ Google nào đang hoạt động không

Đã bao giờ bạn thử truy cập một trong những dịch vụ của Google nhưng không thể? Nếu vậy,

điều đầu tiên bạn nên làm là hỏi xem có bất kì đồng nghiệp hay người thân nào đang truy cập

dịch  vụ  này  không. Nếu  câu  trả  lời  là  không,  hãy  truy  cập  vào  trang  http://www.google.com/

appsstatus#hl=en để xem qua  liệu có bất kì vấn đề nào xảy ra với cá dịch vụ của Google hay

không. Và nếu có, bạn sẽ biết được vấn đề nằm ở đâu.

10. Cộng tác với các dữ liệu bên trong Microsoft Office

Nếu  bạn  không muốn  làm  việc  với Google Docs  qua  trình  duyệt web,  bạn  có  thể  download

Google  Cloud  Connect  plugin  dành  cho Microsoft  Office, mới  được  cung  cấp  gần  đây  sau

một khoảng  thời gian dài kiểm nghiệm. Điều này cho phép nhiều người  làm việc  trên một  file

Microsoft Office được đăng  tải  lên  tài  khoản Google Docs  của một ai đó. Và  việc  chỉnh  sửa

được thực hiện bởi một ai đó sẽ ngay lập tức ảnh hưởng lên dữ liệu này, tất cả bên trong cửa

sổ  chính  của phần mềm Microsoft Office. Như  vậy, bạn đã  có  thêm  tiện  ích phụ mà  các  file được lưu trữ trên đám mây của Google và việc chỉnh sửa đã theo.

Lamle (Theo PCWorld)

META Networks: Khoahoc.com.vn | Bongda.com.vn | Hotjobs.com.vn | Gamevui.com | Download.com.vn | Rada.vn

Copyright © 2003-2011 QuanTriMang.com All rights reverved - Powered by META®

Phục hồi máy tính Windows với System Restore

Cập nhật lúc 10h30' ngày 07/03/2011

Quản Trị Mạng - Bạn đã bao giờ muốn trở thành một người “biết tuốt”? Bạn đã bao giờ

mơ ước mình có  thể xóa một ngày nào đó và muốn nó chưa bao giờ  từng xảy  ra? Di

chuyển thời gian chỉ tồn tại trong truyện khoa học viễn tưởng, vậy nên bạn nên chờ đợi

những chuyên gia vật lý chỉ cho mình cách làm thế nào để thực hiện việc này. Tuy nhiên,

máy  tính Windows của bạn cso  thể  thực hiện một số công việc  tương  tự ngay bây giờ

với System Restore.

Trong  rất nhiều  trường hợp, việc quay  trở  lại đúng  lúc giúp bạn có những phương pháp hiệu

quả và đơn giản để giải quyết vấn đề và sửa chữa. Có thể trong một lúc nào đó, bạn mở ra một

file đính kèm không đáng tin cậy và máy tính bắt đầu chạy chậm lại. Hoặc, có thể bạn chỉ muốn

cài đặt bản cập nhật driver mới nhất cho Webcam, để rồi phát hiện ra rằng adapter không dây

đã không còn hoạt động. Trong những  trường hợp như vậy, System Restore có  thể giúp máy

tính của bạn quay trở lại trật tự làm việc chính xác.

System Restore là gì?

Bạn có thể tìm thấy System Restore dưới System Properties.

System Restore  là một  tính năng  trong Windows 7, Windows Vista, và Windows XP cho phép

bạn phục hồi lại trạng thái hệ thống về một thời điểm trước đó. Nó cho phép bạn Undo những

thay đổi đối với hệ thống Windows mà không làm thay đổi các file cá nhân.

System Restore sẽ tự động tạo điểm khôi phục thường xuyên hoặc trước khi hệ thống có thay

đổi, ví như khi bạn áp dụng những cập nhật hoặc cài đặt một số phần mềm mới. Những điểm

khôi phục này có chứa thông tin về cài đặt Registry và các thông tin hệ thống Windows khác tồn

tại vào thời điểm đó. Bạn cũng có thể tự tạo điểm khôi phục.

Khi sử dụng System Restore để quay trở lại một điểm khôi phục trước đó, quá trình này sẽ hủy

bỏ những thay đổi trên hệ thống, ví như các driver và ứng dụng mới. Tuy nhiên, dữ liệu, bảng

tính, email và các file dữ liệu khác sẽ không hề bị động chạm tới. Dữ liệu cá nhân vẫn sẽ tồn tại

với System Restore, nhưng bạn sẽ phải cài đặt lại các phần mềm đã cài đặt sau thời điểm khôi

phục được chọn. Trái lại, bạn sẽ phải tháo gỡ những phần mềm bạn đã tháo gỡ sau điểm khôi

phục.

Tạo một điểm khôi phục

Hãy nghĩ rằng System Restore là một cỗ máy thời gian của riêng bạn.

Do System Restore tự động tạo định kỳ các điểm khôi phục, bạn sẽ không có bất kì vấn đề nào trong việc tìm kiếm một điểm khôi phục trước khi vấn đề bắt đầu. System Restore thường tạo

các điểm khôi phục trước khi bạn cài đặt một phần mềm mới hoặc cập nhật, nhưng vẫn không

có đảm bảo nào chắc chắn việc nó sẽ làm vậy.

System Restore sẽ lưu lại các điểm khôi phục giữa một và 3 tuần. Con số điểm khôi phục được

lưu phụ thuộc vào cách bạn sử dụng máy tính của mình và dung lượng ổ cứng hiện có để lưu

trữ thông tin điểm khôi phục.

An toàn hơn, bạn có thể tự tạo một điểm khôi phục để đánh dấu một thời điểm nào đó, ví như

để  thiết  lập một  trang  thái  tốt  trước khi  thực hiện các  thay đổi với hệ  thống hoặc cài đặt phần

mềm mới.

Cài đặt một khôi phục Windows như thế nào?

1. Kích Start.

2. Phải chuột vào Computer, rồi chọn Properties.

Phải chắc chắn rằng bạn đã sẵn sàng trước khi bắt đầu một quá trình khôi phục.

3. Ở bảng bên trái, chọn Advanced System Settings.

4. Trên bảng điều khiển System Properties, chọn thẻ System Protection.

5. Ở dưới cùng, nơi có dòng chữ 'Create a restore point right now for the drives that have

system protection turned on', kích vào nút Create.

6. Đặt một tên cho điểm khôi phục mà bạn có thể dễ dàng hiểu và nắm bắt với điểm khôi phục

này trong trường hợp bạn muốn sử dụng nó sau này.

7. Kích vào Create, và điểm khôi phục sẽ được lưu lại.

Sử dụng System Restore

Nếu hệ  thống Windows của bạn khởi động chậm, có  thể đây chính  là  thời điểm bạn sử dụng

tới System Restore. Có thể Windows chạy chậm hơn bình thường, hoặc bạn chú ý thấy những

hoạt động không bình thường xảy ra trên máy tính. Có thể một driver hoặc cập nhật mới không

tương thích với máy tính của bạn hoặc hệ thống Windows của bạn đã bị lây nhiễm hoặc bị tấn

công. Cho dù lý do là gì đi chăng nữa, dưới đây là cách để bạn quay thời gian trở lại trước thời

điểm vấn đề xảy ra.

Bạn có thể chọn rất nhiều thời điểm.

1. Kích vào Start > All Programs > Accessories > System Tools > System Restore (hoặc gõ

System Restore trong mục tìm kiếm của Windows 7).

2. Cửa sổ của System Restore sẽ hiển thị miêu tả ngắn về chức năng của nó và giải thích rằng

những file cá nhân sẽ không bị ảnh hưởng nhưng những phần mềm mới được cài đặt sẽ bị ảnh

hưởng. Kích Next.

3. Chọn một  thời điểm khôi phục, điểm gần nhất có  thời gian đủ  lâu  là  lựa chọn hoàn hảo để

bạn loại bỏ tất cả những gì đang “hành hạ” chiếc máy tính của mình. Thậm chí, nếu bạn muốn

quay trở lại khoảng thời gian lâu hơn, kích vào show more restore points. Một khi đã chọn được

điểm khôi phục bạn muốn, kích Next.

4. System Restore hiển thị thông tin về điểm khôi phục được chọn và hỏi bạn để xác nhận rằng

bạn muốn quay trở lại vào đunugs thời điểm đó.

5. Một đường  link dưới hộp  thoại giữa của cửa sổ có  tên  'Scan  for affected program'. Kích

vào đường link nếu bạn muốn xem danh sách các phần mềm bạn muốn cài đặt hoặc gỡ chúng

ra khỏi hoạt động System Restore.

Chờ cho System Restore thực hiện quá trình khôi phục.

6. Kích Finish để bắt đầu quá trình System Restore và khôi phục về điểm khôi phục đã chọn.7. System Restore sẽ cảnh báo bạn không  thể gián đoạn quá  trình một khi đã bắt đầu nó, và

cung cấp cho bạn cơ hội cuối cùng để từ bỏ.

Tiếp  đến, máy  tính  sẽ  tự  động  tắt  và  khởi  động  lại.  Trong  quá  trình  khởi  động  lại,  System

Restore sẽ  thực hiện  “ma  thuật” của mình và khôi phục  lại hệ  thống Windows về đúng  trạng

thái của điểm khôi phục đã chọn. Khi quá trình được hoàn tất, Windows sẽ khởi động như bình

thường và hiển thị một message thông báo rằng quá trình System Restore đã được thực hiện

thành công.

Undo quá trình System Restore

Đôi khi, việc khôi phục lại về một thời điểm khôi phục cũng không giúp giải quyết vấn đề, thậm

chí còn làm vấn đề tồi tệ hơn trước đó. Nếu không muốn trạng thái của hệ thống Windows đang

chạy sau khi thực hiện quá trình System Restore, bạn vẫn có cơ hội quay trở lại. Nếu một vấn

đề nào đó xảy  ra  trong quá  trình khôi phục và quá  trình  thất bại, System Restore sẽ  tự động

khôi phục lại các thay đổi và giúp máy tính về trạng thái hiện tại.

Bạn có thể đảo ngược lại một quá trình khôi phục thành công bằng cách thực hiện theo những

bước sau:

1. Kích Start > All Programs > Accessories > System Tools > System Restore  (hoặc gõ

System Restore trong mục tìm kiếm của Windows 7).

Xác nhận thời điểm của điểm khôi phục trước khi thực hiện bước tiếp theo.

2. Sau khi đã hoàn  thành một System Restore, phần mềm hiển  thị một cửa sổ khác. Nó cung

cấp cho bạn lựa chọn xóa bỏ những hoạt động System Restore mới được thực hiện, hoặc chọn

một điểm khôi phục khác.

3. Tới nơi bạn bắt đầu, chọn Undo System Restore, rồi kích vào Next.

4. System Restore sẽ hiển  thị một màn hình xác nhận và cảnh báo  tương  tự  trước đó. Thực

hiện các bước tương tự như trước đó bạn đã làm để bắt đầu một System Restore, và lần này,

hệ thống của bạn sẽ quay trở về trạng thái bất ổn định ban đầu của nó.

Không phải một phương pháp toàn diện

System Restore là một công cụ tuyệt vời. Thông thường, bạn sẽ không cần biết hoặc quan tâm

vấn đề  là gì. Ngay khi bạn biết được một vấn đề xuất hiện mới đây ngày hôm qua không có,

hãy sử dụng System Restore để quay lại trạng thái của hệ thống Windows về ngày hôm qua, và

vấn đề lại biến mất. Thay vì tốn thời gian với những tác vụ rắc rối để giải quyết vấn đề, bạn chỉ

cần biết được vấn đề đã được giải quyết.

Tuy nhiên, “ma thuật” di chuyển thời gian của System Restore không thể hoạt động trong tất cả

các tình huống. Hãy nhớ rằng System Restore chỉ làm việc với các ứng dụng và trang thái hệ

thống Windows – không làm việc với các file cá nhân. Vậy nên, nếu bạn lỡ tay xóa bức ảnh duy

nhất ghi lại hình ảnh con bạn đang tập đi xe, hoặc nếu bản copy duy nhất của bài luận văn tiến

sĩ bị lỗi, hoặc nếu chẳng may bạn gửi đi một email động chạm tới sếp của bạn, vấn đề của bạn

còn nguyên.

Ai từng nói không có sự quay trở lại?

Đối với các bức ảnh hoặc dữ  liệu, câu  trả  lời nằm ở việc  thực hiện các bản sao  lưu định kỳ.

Điều này cũng quan trọng giống như bạn lưu trữ bảo mật bản sao lưu này, hoàn hảo nhất là ở

một nơi nó không bị phá hủy cùng với dữ liệu gốc nếu có trường hợp xấu xảy ra. Hoặc, bạn có

thể sử dụng một công cụ kiểm chứng tai họa ổ cứng, ví như công cụ được ioSafe cung cấp.

Lamle (Theo PCWorld)

 META Networks: Khoahoc.com.vn | Bongda.com.vn | Hotjobs.com.vn | Gamevui.com | Download.com.vn | Rada.vn

Copyright © 2003-2011 QuanTriMang.com All rights reverved - Powered by META®

Biến Google Chrome làm trình đọc PDF mặc định

Cập nhật lúc 14h30' ngày 06/03/2011

Bạn có thể biết rằng, ngoài  là một trình duyệt web “có hạng” Google Chrome còn kiêm

luôn  trình đọc PDF  trực  tuyến. Nếu bạn muốn sử dụng Chrome như một  trình đọc PDF

mặc định trên hệ thống thì phải làm thế nào? Rất đơn giản.

Tận  dụng  tính  năng  Chrome  PDF  Viewer  tích  hợp  bên  trong  trình  duyệt  và  thực  hiện  vài

ba  bước  thay  đổi  trên  hệ  thống  là  bạn  có  ngay  chương  trình  đọc  tài  liệu PDF  bằng Google

Chrome.

Các bước thực hiện như sau:

- Bắt đầu bằng cách kích chuột phải vào file PDF bất kỳ, chọn mục Open with trên menu. Nếu

không thấy lệnh này, bạn giữ phím Shift + chuột phải để kích hoạt. Nếu trường hợp máy bạn

chưa có trình PDF nào được cài đặt trên hệ thống, nhấp đúp chuột lên file *. pdf > chọn Select

a program from a list of installed programs trong hộp thoại xuất hiện. Nhấn OK.

- Hộp thoại Open with xuất hiện, bên dưới là danh sách các chương trình có khả năng mở và

đọc tập tin PDF, bạn nhấn vào nút Browse và trỏ đến tập tin thực thị (chrome.exe) của Google

Chrome > Open. Sau đó, trở lại giao diện Open with > nhấp vào nút OK để chấp nhận đây là

ứng dụng mặc định mở file.

Lưu ý: Nếu không xác định được thư mục cài đặt của Chrome trên hệ thống, bạn nhấp chuột

phải vào shortcut của Chrome  trên desktop > chọn Properties >  thẻ Shortcut. Bạn sẽ  thấy

đường dẫn  trực  tiếp đến  file  thực  thi Chrome  trong hộp Target  (sao chép và dán đường dẫn

vào hộp thoại xuất hiện sau khi nhấn Browse).

- Và bây giờ khi bạn kích đúp vào tập tin PDF của bạn, nó sẽ khởi động thẳng vào Chrome, bạn

có thể phóng to, thu nhỏ nội dung trên từng chi tiết. Đáng tiếc là bạn chỉ có thể xem tài liệu trên

giao diện  trình duyệt chứ muốn xử  lý  file  thì phải sử dụng chương  trình PDF Reader chuyên

dụng.

Nếu tài liệu không hiển thị, có thể tính năng Chrome PDF Viewer chưa được kích hoạt hoặc đã

bị vô hiệu hóa. Trên thanh địa chỉ Chrome, nhập lệnh about: plugins > Enter và kích vào liên kết

Enable bên dưới mục Chrome PDF Viewer để kích hoạt tính năng đọc file PDF của trình duyệt.

Lưu ý:

- Để sử dụng được thủ thuật này, yêu cầu trình duyệt Chrome bạn đang dùng phải từ phiên bản

6 trở lên.

- Từ hướng dẫn trên, ban có thể thực hiện tương tự trên các hệ điều hành Linux, Mac.

Theo XHTT (HowToGeek)

META Networks: Khoahoc.com.vn | Bongda.com.vn | Hotjobs.com.vn | Gamevui.com | Download.com.vn | Rada.vn

Copyright © 2003-2011 QuanTriMang.com All rights reverved - Powered by META®

Sử dụng Google như một công cụ tính toán đa dạng

Cập nhật lúc 11h14' ngày 04/03/2011

QuanTriMang - Hãy thử tưởng tượng rằng, bạn đang ở trong tình huống khẩn cấp và cần

phương pháp để giải 1 công thức hóa học, tính toán tỉ giá ngoại tệ... bạn sẽ phải làm gì?

Hiện nay, Google đã được tích hợp thêm rất nhiều tính năng hỗ trợ, có liên quan đến tất cả mọi

thành phần trong cuộc sống, công việc, nghiên cứu... và chúng ta chỉ cần khéo léo sử dụng là

đã có thể phát huy được tối đa sức mạnh của công cụ tìm kiếm này.

Tính toán thời gian download:

Đối với thông tin quảng cáo của những nhà cung cấp dịch vụ Internet – ISP, đơn vị tốc độ trung

bình của họ đều dựa trên Mbps (Megabits per second). Tuy nhiên, không phải lúc nào những

thông số này cũng chuẩn xác (thông thường chỉ đạt được 75% so với số liệu mẫu), nếu muốn

biết khoảng  thời gian chính xác để  tải hết 1  file nào đó, hãy sử dụng cú pháp sau (số  /.75 để

ước lượng khoảng thời gian thực):

Ví  dụ  trên  chỉ  ra  rằng,  nếu muốn  tải  1  file  có  dung  lượng  4GB  (tương  đương  1  chiếc  đĩa

DVD)  với đường  truyền 10 Mbps  thì  sẽ mất  khoảng hơn 1 giờ đồng hồ. Còn  với  công nghệ

Lightingbold mới của Intel thì kết quả sẽ như sau:

Chuyển đổi giữa các đơn vị toán học:

Hiện tại, mỗi quốc gia trên thế giới đều có những đơn vị tính toán riêng, và đây quả thực là rào

cản khá phức tạp đối với phần lớn sinh viên khi họ muốn tìm hiểu thêm về những nền văn hóa

này. Nhưng giờ đây, họ sẽ không còn phải  lo  lắng nữa, vì đã có Google,  tất cả những gì bạn

cần là nhập thông tin cần thiết vào ô từ khóa theo đúng cú pháp:

“Xử lý” các công thức toán học phức tạp:

Có lẽ đây là 1 trong những thành phần của Google được sử dụng và biết đến nhiều nhất hiện

nay. Từ những phép  tính đơn giản như 1 + 1 = 2, 612 × 324 = 198.288... đến công  thức vô

cùng phức  tạp, và xnumber.com  là 1 ví dụ điển hình – với giao diện đơn giản và quen  thuộc

được phát triển bởi James Redin, công thức tính toán của Google và JavaScript:

Hệ thống giờ trái đất:

Việc tìm kiếm sự khác biệt giữa vị tri địa lý, giờ hệ thống giữa 2 điểm khác biệt trên trái đất có

thể phức tạp với tôi, với bạn, với nhiều người khác, nhưng không phải là vấn đề quá to tát với

Google. Hãy gõ time đằng trước tên quốc gia cần tìm kiếm, và Google sẽ hiển thị giờ chính xác

của quốc gia đó:

Còn nếu muốn  tìm kiếm  thông  tin với chuẩn 24 giờ,  thì hãy sử dụng domain  tương ứng của

Google dành cho quốc gia đó. Như ví dụ dưới đây, chúng tôi sử dụng www.google.co.uk

“Từ điển” Google:

Để tìm định nghĩa của 1 từ nào đó bằng Google, các bạn hãy thêm define: vào phía trước. Kết

quả trả về không phải là duy nhất, nhưng có kèm theo nhiều nguồn và các từ với nghĩa tương

đương khác nữa:

Tìm kiếm thông tin về chuyến bay:

Rất đơn giản, các bạn chỉ cần điền số hiệu của chuyến bay đằng sau tên hãng:

Ngoài ra, còn rất nhiều tính năng khác của Google mà các bạn có thể tự tìm hiểu và tham khảo

trực tiếp tại trang chủ. Chúc các bạn thành công!

T.Anh (nguồn groovyPost)

META Networks: Khoahoc.com.vn | Bongda.com.vn | Hotjobs.com.vn | Gamevui.com | Download.com.vn | Rada.vn

Copyright © 2003-2011 QuanTriMang.com All rights reverved - Powered by META®

Chuyển đổi định dạng .doc của Word sang .pdf

Với vấn đề này chúng ta đã có công cụ của ngài google(với những bạn có mạng): có 2 cách

+Cách 1 :

--Bước 1

Đăng nhập vào Google Docs thông qua địa chỉ

--Bước 2

Bấm vào Upload("Tải lên") và chọn file word bạn muốn chuyển đổi, bạn có thể đặt tên cho file.

Sau khi upload Google Docs sẽ tự động chuyển sang chế độ chỉnh sửa.

--Bước 3

Chọn file-download file as và chọn PDF, lưu file pdf vào thư mục bạn chọn.

+Cách 2:

Cách này thì thì chẳng cần đăng nhập vào tài khoản.

Các bạn cũng truy cập vào Google docs sau đó nhấn nút Try Google docs Now.

Sau đó sẽ hiện lên một trang xử lí văn bản giống như đang dùng Word

Copy văn bản word và paste vào trang văn bản của Google docs này.

Nhấn nút Print ở góc trái phía trên văn bản.

Sẽ có thông báo hỏi save file lại dạng .pdfà Ok

Bạn đang đọc truyện trên: Truyen4U.Com