tri thuc mang ngu nghia
Dữ liệu (data) thường được định nghĩa là các sự kiện
(facts) hoặc các ký hiệu (symbols) (facts) hoặc các ký hiệu (symbols)
Thông tin (information) thường được định nghĩa là dữ
liệu đã được xử lý hoặc chuyển đổi thành những dạng liệu đã được xử lý hoặc chuyển đổi thành những dạng
hoặc cấu trúc phù hợp cho việc sử dụng của con người
Thông tin có được sau (chứ không xuất hiện trước) dữ Thông tin có được sau (chứ không xuất hiện trước) dữ
liệu
Tri thức (knowledge) thường được định nghĩa là sự ( g ) g ợ ị g ự
hiểu biết (nhận thức) về thông tin
Tính hoàn chỉnh (Completeness)
Phương pháp biểu diễn có hỗ trợ việc thu thập và thể hiện mọi Phương pháp biểu diễn có hỗ trợ việc thu thập và thể hiện mọi
khía cạnh của tri thức (của một lĩnh vực cụ thể)?
Tính ngắn gọn (Conciseness)
Phương pháp biểu diễn có cho phép việc thu thập tri thức một
cách hiệu quả?
Phương pháp biểu diễn có cho phép việc lưu trữ và truy nhập dễ g p p p p y p
dàng tri thức không?
Tính hiệu quả về tính toán (Computational efficiency)
Tính rõ ràng, dễ hiểu (Transparency)
Phương pháp biểu diễn có cho phép diễn giải (để người dùng
hiểu) về các hoạt động và các kết luận của hệ thống? hiểu) về các hoạt động và các kết luận của hệ thống?
So khớp mẫu (Pattern matching)
Để kiểm tra một luật có thể được sử dụng (áp dụng) hay không Để kiểm tra một luật có thể được sử dụng (áp dụng) hay không
Ví dụ: Nếu cơ sở tri thức chứa đựng tập các luật { IF A
1
THEN
B
1
, IF A
1
AND A
2
THEN B
2
, IF A
2
AND A
3
THEN B
3
} và các
sự kiện (được lưu trong bộ nhớ làm việc) bao gồm A
1
và A
2
thì 2 sự kiện (được lưu trong bộ nhớ làm việc) bao gồm A
1
và A
2
, thì 2
luật đầu tiên có thể được sử dụng
Chuỗi suy diễn (chuỗi áp dụng các luật) y ( p ụ g ậ )
Xác định trật tự áp dụng các luật trong quá trình suy diễn
Với một tập các luật và một tập các sự kiện (các giả thiết), các
luật nào nên được sử dụng và theo trật tự nào để đạt tới (suy ra) luật nào nên được sử dụng, và theo trật tự nào, để đạt tới (suy ra)
một kết luật cần chứng minh?
2 chiến lược suy diễn: tiến (forward) vs. lùi (backward)
2 chiến lược suy diễn này đã được trình bày trong bài trước! 2 chiến lược suy diễn này đã được trình bày trong bài trước
GIAI QUYET XUNG DOT
Một xung đột (conflict) xảy ra khi có nhiều hơn một luật
có thể áp dụng được (phù hợp với các sự kiện trong bộ có thể áp dụng được (phù hợp với các sự kiện trong bộ
nhớ làm việc)
Lưu ý, một xung đột không phải là một mâu thuẫn của tập luật
Trong trường hợp xảy ra xung đột, cần một chiến lược
giải quyết xung đột (conflict resolution strategy - CRS) để giải quyết xung đột (conflict resolution strategy CRS) để
quyết định luật nào được (ưu tiên) áp dụng
Sự lựa chọn thích hợp một chiến lược giải quyết xung Sự lựa chọn thích hợp một chiến lược giải quyết xung
đột có thể mang lại những cải thiện đáng kể đối với quá
trình suy diễn của hệ thống
Khung cụ thể (Individual frames). Để biểu diễn một đối
tượng cụ thể, chẳng hạn như một người cụ thể, một tượng cụ thể, chẳng hạn như một người cụ thể, một
chuyến đi nghỉ mát cụ thể, ...
Khung tổng quát (Generic frames). Để biểu diễn một Khung tổng quát (Generic frames). Để biểu diễn một
lớp (loại) các đối tượng, chẳng hạn như các sinh viên,
các chuyến đi nghỉ mát, ...
Một khung được biểu diễn bằng một danh sách định
danh các thuộc tính được gọi là các slots danh các thuộc tính được gọi là các slots
Giá trị gán cho một thuộc tính được gọi là filler of the
slot slot
Mạng ngữ nghĩa (Semantic Network) được đề cử bởi Quillian vào
năm 1966 như là một mô hình biểu diễn bộ nhớ của con người
Các động cơ thúc đẩy sự phát triển của mạng ngữ nghĩa
Để hiểu về cấu trúc của bộ nhớ con người, và việc sử dụng cấu trúc bộ
nhớ này trong xử lý (hiểu) ngôn ngữ nhớ này trong xử lý (hiểu) ngôn ngữ
Kiểu biểu diễn nào cho phép lưu giữ các ý nghĩa (meanings) của các từ
để có thể sử dụng lại các ngữ nghĩa này (như trong bộ nhớ con người)?
Giả sử rằng con người sử dụng cùng cấu trúc bộ nhớ cho các công việc Giả sử rằng con người sử dụng cùng cấu trúc bộ nhớ cho các công việc
Các chứng minh về tâm lý học đã chỉ ra rằng bộ nhớ của con người
sử dụng các liên kết trong việc xử lý (hiểu) các từ
Mạng ngữ nghĩa (Semantic Network - SN) là phương pháp
biểu diễn dựa trên đồ thị (graph-based representation) ự ị (g p p )
Một mạng ngữ nghĩa bao gồm một tập các nút (nodes) và
các liên kết (links) để biểu diễn định nghĩa của một khái niệm
(hoặc của một tập các khái niệm)
Các nút biểu diễn các khái niệm
Các liên kết biểu diễn các mối quan hệ (liên hệ) giữa các khái Các liên kết biểu diễn các mối quan hệ (liên hệ) giữa các khái
niệm
Quá trình suy diễn (reasoning/inference) trong mạng ngữ
nghĩa được thực hiện thông qua cơ chế lan truyền
Tác động (Activation)
Kế thừa (Inheritance) Kế thừa (Inheritance)
Một cạnh dương b • w là dư thừa
(redundant) trong G đối với nút a Aquatic creature ( ) g
nếu tồn tại một hướng dương (b • t 1 •
… • t m • w) אE (m ≥ 1), sao cho:
1 Mỗi cạnh của hướng b • t • • t là
M l ( )
Aquatic creature
1. Mỗi cạnh của hướng b • t 1 • … • t m là
chấp nhận được trong G đối với nút a;
2. Không tồn tại c và t i sao cho c • ¬t i là
chấp nhận được trong G đối với nút a;
Mammal (w)
b • w
chấp nhận được trong G đối với nút a;
3. Không tồn tại c sao cho c • ¬w là
chấp nhận được trong G đối với nút a
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen4U.Com