Triet 51-60
Câu 51: Phân tích nguồn gốc của giai cấp ý nghĩa thực tiễn của vấn đề này trong giai đoạn hiện nay của nước ta.
Trả lời: Nguồn gốc của giai cấp.
Lịch sử xã hội loài người đã có thời kỳ chưa có giai cấp (xã hội cộng sản nguyên thủy). Xã hội có giai cấp đầu tiên là xã hội chiếm hữu nô lệ. Nguồn gốc sâu xa của giai cấp do sự phát triển của lịch sử sản xuất dẫn đến sự ra đời của chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất làm cho xã hội phân chia thành 2 giai cấp đối lập nhau đó là giai cấp thống trị và giai cấp bị trị (Phân tích xã hội CSNT và xã hội CHNL để chứng minh cho nhận định trên).
Nguồn gốc trực tiếp do xuất hiện chế độ về tư liệu sản xuất nên trong nội bộ của xã hội CSNT đã dẫn đến sự phân hóa thành giai cấp sau:
Những người có chức có quyền trong công xã đã lợi dụng chức quyền để chiếm những của chung thành của riêng. Bên cạnh đó còn có một số gia đình do làm ăn khá giả nên trở thành giai cấp thống trị (giai cấp chủ nô).
Những gia đình bị phá sản và những tù binh bị bắt trong chiến tranh đã trở thành giai cấp bị trị (giai cấp nô lệ). Như vậy sự phân chia xã hội có giai cấp là có nguồn gốc kinh tế.
Kết cấu của giai cấp:
Trong xã hội có giai cấp, mỗi hình thái kinh tế xã hội đều có một kết cấu giai cấp nhất định, khi hình thái kinh tế xã hội thay đổi, kết cấu giai cấp cũng thay đổi. Kết cấu giai cấp trong xã hội có giai cấp bao gồm:
Giai cấp cơ bản là giai cấp gắn liền với PTSX thống trị xã hội.
Giai cấp không cơ bản là sản phẩm của PTSX tàn dư (cũ) và PTSX mầm mống (mới) trong xã hội.
Ngoài ra còn có tầng lớp tri thức làm công việc lao động trí óc, họ không phải là giai cấp vì họ hình thành từ giai cấp khác nhau và phục vụ cho giai cấp khác nhau.
ý nghĩa thực tiễn của vấn đề này trong giai đoạn hiện nay ở nước ta.
Theo lý luận triết học Mác-Lênin thì giai cấp gắn liền với một PTSX nhất định. Sự ra đời và tồn tại của giai cấp là có nguyên nhân kinh tế.
Chế độ kinh tế hiện nay ở nước ta là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần nên kết cấu giai cấp ở nước ta hiện nay bao gồm:
Giai cấp cơ bản là giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức XHCN
Giai cấp không cơ bản:
Phân tích nguồn gốc và kết cấu giai cáp giúp ta hiểu được địa vị và vai trò và thái độ chính trị của mỗi giai cấp và từ đó định ra được đường lối đúng đắn.
Câu 52: Phân tích đặc trưng cơ bản trong định nghĩa giai cấp của Lênin phê phán các quan điểm phi Mác, xã hội về vấn đề này.
Trả lời: Lênin định nghĩa giai cấp như sau:
Người ta nói giai cấp, nhưng tập đoàn to lớn gồm những người khác nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử, khác nhau về quan hệ của họ (thường thì những quan hệ này được pháp luật quy định và thừa nhận) đối với những TLSX về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội và như vậy là khác nhau về cách thức hưởng thụ và về phần của cải xã hội mà ít hoặc nhiều họ được hưởng. Giai cấp là những tập đoàn người mà tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác do chỗ các tập đoàn có địa vị khác nhau trong một chế độ kinh tế xã hội quyết định. Từ định nghĩa trên ta có thể rút ra 4 đặc trưng cơ bản của giai cấp.
Đặc trưng thứ nhất: giai cấp là những tập đoàn người có địa vị khác nhau trong hệ thống sản xuất nhất định mỗi giai cấp gắn liền với một PTSX nhất định. Địa vị của mỗi giai cấp trong PTSX là do vai trò của họ quyết định.
Đặc trưng thứ hai: các giai cấp có mối quan hệ khác nhau về quyền sở hữu đối với tư liệu sản xuất. Đây là đặc trưng cơ bản và quyết định các đặc trưng khác của giai cấp.
Đặc trưng thứ ba: các giai cấp có vai trò khác nhau trong tổ chức phân công lao động xã hội do đặc trưng thứ hai quyết định ai nám dữ tư liệu sản xuất chủ yếu trong xã hội người đó sẽ có vai trò lãnh đạo và làm chủ quá trình sản xuất.
Đặc trưng thứ tư: các giai cấp có phương tưức và quy mô thu nhập khác nhau về của cải xã hội. Do đặc t rưng thứ hai quyết định. Bốn đặc trưng trên của giai cấp gắn bó chặt chẽ với nhau và nó cũng là 4 tiêu chuẩn của sự phân chia xã hội thành giai cấp trong đó tiêu chuẩn khác nhau về quyền sở hữu đối với tư liệu sản xuất là tiêu chuẩn quan trọng nhất và chính nó là nguyên nhân cho sự phân công xã hội thành các giai cấp khác nhau.
Phê phán cả quan điểm phi Mác xít về vấn đề này:
Có nhiều quan điểm đi tìm nguyên nhân của sự phân chia xã hội thành giai cấp.
Giai cấp khác nhau là do sự khác nhau về nghê nghiệp.
Giai cấp khác nhau là do sự khác nhau về giới tính.
Giai cấp khác nhau là do sự khác nhau về chủng tộc.
Giai cấp khác nhau là do sự khác nhau về tài năng của cá nhân.
Giai cấp khác nhau là do sự khác nhau về địa lý và uy tín xã hội.
Tất cả những quan điểm trên đều chưa thấy được bản chất của sự phân chia xã hội thành giai cấp chưa thấy được giai cấp hình thành một cách khách quan gắn liền với những giai đoạn phát triển nhất định của sản xuất những hiện tượng kẻ giàu người nghèo, kẻ sang người hèn... là kết quả chứ khôngphải là nguyên nhân của sự phân chia giai cấp do đó nó không phải là tiêu chuẩn để chia các giai cấp trong xã hội./.
Câu 53: Tại sao nói đấu tranh giai cấp là một động lực của sự phát triển xã hội trong các đấu tranh giai cấp.
Trả lời: Đấu tranh giai cấp là đấu tranh qua những giai cấp có lợi ích căn bản đối lập nhau và kết quả của đấu tranh giai cấp là dẫn đến cách mạng xã hội thay thế chế độ xã hội này bằng một xã hội khác tiến bộ hơn. Đấu tranh giai cấp là đấu tranh giữa giai cấp bị bóc lột và thống trị.
Chủ nghĩa Mác-Lênin đã khẳng định một trong những động lực thực sự của lịch sử các xã hội có giai cấp đối kháng là đấu tranh cách mạng của giai cấp bị bóc lột chống lại giai cấp bóc lột thống trị.
Nói đấu tranh giai cấp là một trong những động lực phát triển của xã hội có giai cấp đối kháng vì:
Trong xã hội có giai cấp mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất được biểu hiện về mặt xã hội, mâu thuẫn giữa giai cấp bị bóc lột và giai cấp bóc lột. Mâu thuẫn sản xuất xã hội chỉ có thể được giải quyết bằng cuộc đấu tranh cách mạng của giai cấp bị bóc lột chống lại giai cấp bóc lột mà đỉnh cao của nó là cách mạng xã hội thay thế quan hệ sản xuất cũ bưàng quan hệ sản xuất mới tạo điều kiện cho sản xuất xã hội phát triển có thể nói ở xã hội có giai cấp đối kháng sản xuất xã hội muốn phát triển được phải thông qua đấu tranh giai cấp mà giải quyết được mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Khi sản xuất xã hội phát triển nó sẽ làm cho mọi mặt của đời sống xã hội phát triển.
Đấu tranh giai cấp còn rèn luyện cả những giai cấp phát triển.
Câu 54: Phân tích nội dung cơ bản của cuộc đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ ở nước ta.
Trả lời: Theo lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản chống giai cấp tư sản được chia thành hai thời kỳ:
+ Đấu tranh của giai cấp vô sản trước khi dành chính quyền.
+ Đấu tranh của giai cấp vô sản sau khi dành chính quyền (trong thời kỳ quá độ).
- Trong thời kỳ quá độ đấu tranh giai cấp vẫn còn là tất yếu của cuộc đấu tranh ấy diễn ra với những nội dung mới nhiệm vụ mới và hình thức mới.
- Nội dung bao trùm cả đấu tranh giai cấp trong giai đoạn này ở nước ta là giai cấp vô sản sử dụng nền chuyển chính của mình để chấn áp lại những lực lượng của giai cấp và của dân tộc giai cấp vô sản lãnh đạo nhân dân để xây dựng một chế độ xã hội mới, xã hội XHCN.
- Trên cơ sở nội dung đó giai cấp vô sản phải tiến hành những nhiệm vụ cụ thể trong từng bước đi của quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội cụ thể là:
+ Đấu tranh giai cấp phải thể hiện yêu cầu cảu sự phát triển trước hết là phát triển sản xuất. Đấu tranh giai cấp phải gứan liền với vấn đề dân tộc và xu hướng phát triển của thời đại.
+ Đấu tranh chống lại diễn biến hòa bình.
+ Đấu tranh chống lại sự tự phát đi lên chủ nghĩa tư bản của nền sản xuất hàng hóa nhỏ.
+ Đấu tranh với hiện tượng tiêu cực trong xã hội. Tham nhũng, tệ nạn xã hội... Nói tóm lại đấu tranh giai cấp hiện nay ở Việt Nam là cuộc đấu tranh để giữ vững định hướng XHCN, đấu tranh cho mục đích dân giàu nước mạnh xã hội công bằng văn minh. Cuộc đấu tranh ấy diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau và đấu tranh trên cả lĩnh vực: kinh tế, chính trị, tư tưởng và văn hóa.
Câu 55: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa lợi ích giai cấp, lợi ích dân tộc và lợi ích nhân loại trong thời đại hiện nay.
Trả lời: Thời đại ngày nay biểu hiện sự thống nhất biện chứng giữa vấn đề nhân loại giai cấp và dân tộc. Mối quan hệ ấy được dựa trên quan hệ về lợi ích mà trước hết là lợi ích kinh tế thể hiện:
- Vấn đề dân tộc luôn mang tính giai cấp bảo vệ lợi ích dân tộc vì lợi ích giai cấp đấu tranh cho lợi ích dân tộc vì giai cấp nào cũng sinh sống và phát triển ở mỗi dân tộc nhất định.
- Vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp không tách rời khỏi vấn đề thời đại, hai vấn đề trên thay đổi cùng với sự thay đổi của thời đại. Sự xích lại và gắn bó giữa các dân tộc không chỉ trong phạm vi một nước mà ở nhiều nước trên thế giới. Vấn đề giai cấp cũng vậy. Nó không chỉ là việc của từng quốc gia mà bảo vệ lợi ích của giai cấp mang tính chất quốc tế. Thời địa ngày nay là thời đại quá độ CNTB lên CNXH.
- Tuy ba mối quan hệ trên là thống nhất nhưng cũng bao hàm sự khác biệt giai cấp theo quyền lợi kinh tế là chủ yếu dân tộc theo lãnh thổ là chủ yếu, nhân loại đó là tính toàn cầu. Trong thực tế lợi ích nhân loại không tách rời lợi ích dân tộc và lợi ích giai cấp.
Câu 56: Phân tích nguồn gốc bản chất của Nhà nước. Nêu các kiểu và hình thức Nhà nước trong lịch sử.
Trả lời: a) Nhà nước là gì?
Nhà nước là biểu hiện và là sản phẩm của mâu thuẫn giai cấp không thể thiếu được. Nó là công cụ để giai cấp thống trị sử dụng để thống trị và quản lý xã hội phù hợp với lợi ích của mình.
b) Nguồn gốc và bản chất của Nhà nước
* Nguồn gốc của Nhà nước:
- Nhà nước ra đời là do những mâu thuẫn không thể điều hòa được trong xã hội cộng sản nguyên thủy chưa có giai cấp, chưa có mâu thuẫn giai cấp cho nên chưa có Nhà nước. Trong xã hội chiếm hữu nô lệ Nhà nước đầu tiên trong lịch xuất hiện, nó là kết quả của cuộc đấu tranh giai cấp không thể điều hòa được giữa giai cấp nô lệ và giai câps chủ nô (giai cấp chủ nô đã tạo lập ra một bộ máy bạo lực để đàn áp cuộc đấu tranh của giai cấp nô lệ, bắt họ phải tuân theo và phục tùng những điều mà giai cấp chủ nô đặt ra. Bộ máy đó là Nhà nước).
- Nguyên nhân sâu xa của sự ra đời của Nhà nước là do lực lượng sản xuất phát triển và Nhà nước ra đời trong xã hội có giai cấp, nó cũng mất đi khi xã hội có giai cấp bị mất đi.
* Bản chất của Nhà nước:
- Nhà nước chẳng qua chỉ là một bộ máy chấn áp của một giai cấp này đối với một giai cáp khác. Nhà nước mang bản chất giai cấp: nó là một số tổ chức bạo lực bảo vệ lợi ích cho giai cấp thống trị và đàn áp các giai cấp bị trị. Nắm giữ và lập ra Nhà nước là giai cấp nắm tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội (Nhà nước là của giai cấp thống trị, giai cấp bị trị không có Nhà nước) Nhà nước là một bộ phận quan trọng nhất của KTTT trong xã hội có giai cấp.
- Nhà nước là công cụ chuyên chính bạo lực của giai cấp thống trị đối với giai cấp bị trị và với nhân dân lao động. Nó là một lực lượng một tổ chức phi kinh tế.
c) Các kiểu và các Nhà nước trong lịch sử:
- Có ba kiểu Nhà nước đã tồn tại trong lịch sử:
- Nhà nước chiếm hưu xnô lệ: là Nhà nước của giai cấp chủ nô bảo vệ lợi ích của giai cấp chủ nô, bốc lột và chống lại giai cấp nô lệ và quần chúng lao động khác.
+ Nhà nước phong kiến là những đẳng cấp trên của xã hội phong kiến lập lên như: đẳng cấp quý tộc, giới thống trị tăng lữ, giáo hội. Nhà nước này bảo vệ quyền lợi của giai cấp địa chủ phong kiến, bóc lột và thống trị lại giai cấp nông nô, thợ thủ công và giai cấp tư sản đang hình thành.
+ Nhà nước của giai cấp tư sản là Nhà nước do giai cấp tư sản lập nên nhằm bảo vệ, duy trì lợi ích của giai cấp tư sản, chống lại, bóc lột giai cấp vô sản và quần chúng lao động khác.
Ba kiểu Nhà nước trên tương ứng với ba hình thái kinh tế xã hội trong lịch sử đó là: hình thái kinh tế xã hội chiếm hữu nô lệ, hình thái kinh tế xã hội phong kiến, hình thái kinh tế xã hội tư bản chủ nghĩa, đó là những Nhà nước của giai cấp thống trị bóc lột.
Kiểu Nhà nước đặc biệt đó là Nhà nước chuyên chính vô sản (Nhà nước xã hội chủ nghĩa đây là một kiểu Nhà nước theo Lênin nói không có nguyên nghĩa Nhà nước mà chỉ là một nửa Nhà nước đó là Nhà nước của dân do dân và vì dân, nó bảo vệ lợi ích của tuyệt đại đa số nhân dân lao động.
* Các hình thức Nhà nước trong lịch sử:
Tùy từng hoàn cảnh tương quan lực lượng giữa các giai cấp trong từng giai đoạn lịch sử nhất định mà giai cấp thống trị tổ chức nền chuyên chính của mình dưới một hình thức nhất định. Có một số hình thức tổ chức Nhà nước đã tồn tại trong lịch sử như sau:
+ Hình thức quân chủ:
+ Quân chủ chuyên chế quyền lực tập trung trong tay vua và được cha truyền con nối trong dòng họ của nhà vua (hình thức này có trong xã hội chiếm hưũ nô lệ và xã hội phong kiến).
+ Quân chủ lập hiến quyền lực của Nhà nước được phân chia giữa nhà vua và các tổ chức khác (có trong xã hội chiếm hữu nô lệ. Phong kiến, tư bản chủ nghĩa).
+ Hình thức cộng hòa quyền lực Nhà nước tập trung vào các cơ quan được bầu ra trong một thời gian nhất định.
Câu 57: Tại sao nói cách mạng xã hội là phương thức thay thế hình thái kinh tế xã hội này bằng hình thái kinh tế xã hội khác cao hơn, tiến bộ hơn.
Trả lời: Cách mạng xã hội là đỉnh cao của đấu giai cấp, là bước nhảy vọt trong sự phát triển của xã hội mà kết quả là sự thay thế một hình thái kinh tế xã hội này bằng hình thái kinh tế xã hội mới cao hơn. Đặc trưng của cách mạng là sự thay đổi chính quyền Nhà nước từ tay giai cấp thống trị lỗi thời sang tay giai cấp cách mạng, là sự thay đổi PTSX cũ bằng PTSX mới Cách mạng xã hội là phương thức thay thế hình thái kinh tế xã hội này bằng hình thái kinh tế xã hội khác cao hơn, tiến bộ hơn.
- Cách mạng xã hội đã giải quyết được mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tức là cách mạng xã hội làm cho PTSX phát triển PTSX mới ra đời thay thế PTSX cũ lạc hậu, trong đó lực lượng sản xuất phát triển, quan hệ sản xuất cũng phải thay đổi cho phù hợp với lực lượng sản xuất. Nhờ cách mạng xã hội đã làm cho đời sống kinh tế của xã hội phát triển (qua đấu tranh giai cấp giữa giai cấp bị trị và giai cấp thống trị).
- Cách mạng cũng làm thay đổi đời sống chính trị và văn hóa xã hội (cách mạng xã hội là sự thay chính quyền Nhà nước...) như vậy có thể nói qua cách mạng xã hội, xã hội cũ bị xóa bỏ, xã hội ra đời thay đó là bước phát triển nhảy vọt về vật chất của xã hội trong đó mọi mặt của đời sống xã hội đều thay đổi và phát triển như kinh tế, chính trị, văn hóa và tư tưởng.
(Khi trình bày cần lấy dẫn chứng trong lịch sử để chứng minh)
- Chú ý: nếu trong hình thành kinh tế xã hội mới có chế độ tư hữu, vấn có đối kháng giai cấp thì sự phát triển của các mâu thuẫn nói trên (mâu thuẫn kinh tế, mâu thuẫn giai cấp) sớm hay muộn cũng dẫn đến cách mạng, xã hội để chuyển lên hình thái kinh tế xã hội cao hơn, tiến bộ hơn.
Câu 58: Tiến bộ xã hội là gì? Tại sao mỗi trình độ phát triển lực lượng sản xuất của xã hội là một trong những tiêu chuẩn khách quan của sự tiến bộ xã hội?
Trả lời: * Khái niệm: Tiến bộ xã hội phản ảnh con đường tiến lên của xã hội từ một hình thức cao hơn.
* Các tiêu chuẩn của tiến bộ xã hội theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin là:
+ Phương thức sản xuất: Trong đó bao gồm hai mặt lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất:
+ ở các thành tựu của khoa học
+ Các nguyên tắc quản lý
+ Trạng thái chính trị xã hội
+ Trình độ học vấn lối sống, bảo vệ sức khỏe, ý thức lao động.
+ Kỹ thụật lao động
+ Tiến bộ xã hội là một hiện tượng xã hội do các quy luật khách quan chi phối và thông qua hoạt động có ý thức của con người. Trong một hệ thống những tiêu chuẩn của tiến bộ xã hội thì trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là một trong những tiêu chuẩn khách quan của tiến bộ xã hội. Sở dĩ có thể khẳng định như thế vì.
+ Giải quyết của sự phát triển xã hội đồng thời cũng quyết định đó chính là kinh tế lực lượng sản xuất vật chất - tính kinh tế quyết định sự tồn tại và phát triển của đời sống xã hội hóa. Sự phát triển của xã hội xét đến cũng là do sự phát triển của lực lượng sản xuất quyết định.
- Lực lượng sản xuất sẽ thúc đẩy nền sản xuất phát triển, từ đó mà thúc đẩy tiến bộ xã hội trong lực lượng sản xuất thì yếu tố tư liệu sản xuất (mà đặc biệt là công cụ lao động là yếu tố đồng nhất, cách mạng, nó luôn luôn được biến đổi, cải tiến và phát triển) chính sự thay đổi của công cụ lao động làm cho tư liệu sản xuất thay đổi, làm cho con người lao động sử dụng công cụ ấy cũng thay đổi - lực lượng sản xuất thay cho quan hệ sản xuất thay đổi và mối quan hệ sản xuất xã hội cũng thay đổi như vậy nguyên nhân của toàn bộ quá trình lịch sử xã hội chính là do lực lượng sản xuất quyết định. Nhưng sự phát triển của lực lượng sản xuất quyết định. Nhưng sự phát triển của lực lượng sản xuất phải thông qua quan hệ sản xuất và quan hệ xã hội khác mới phát huy được ảnh hưởng đến hiện tượng xã hội khác. Cho nên xét đến cùng lực lượng sản xuất là một trong những tiêu chuẩn khách quan để dành sự tiến bộ hay lạc hậu của một chế độ xã hội (Có thể nêu những quan điểm khác về tiêu chuẩn của sự tiến bộ xã hội).
Câu 59: Trình bày quan điểm của triết học Mác-Lênin về bản chất con người.
Trả lời: * Nêu một số quan niệm khác nhau về bản chất của con người mà nhà bác học trước Mác:
+ Triết học cổ đại
+ Quan điểm tôn giáo
+ Quan điểm duy tâm
+ Quan điểm của triết học Mác về bản chất con người.
+ Con người là một thực thể sinh học - xã hội. Như vậy bản chất con người bao gồm bản chất tự nhiên và bản chất xã hội. Khoa học tự nhiên và khoa học nhân văn đã khẳng định rằng: trong đời sống hiện thực của con người cũng như của toàn bộ xã hội loài người bị quy định bởi:
+ Các quy luật tâm lý - ý thức hình thành và hoạt động trên nền tảng sinh học của con người.
+ Các quy luật xã hội đang quy định mối quan h ệ giữa con người với con người. Ba hệ thống quy luật gắn bó chặt chẽ, hòa vào nhau tạo nên bản chất của con người.
+ Bản chất tự nhiên của con người (sinh học): chính sự hoạt động của các quy luật sinh vật học và tâm lý ý thức tạo nên bản chất tự nhiên của con người > bản chất tự nhiên đó quyết định sự tồn tại của con người.
+ Bản chất xã hội của con người (mặt xã hội) đó là sự hoạt động của các quy luật xã hội tác đông đến con người. Các quy luật ấy được hình thành trong quá trình lao động.
- Chính lao động là yếu tố quyết định sự hình thành bản chất xã hội của con người. Hai mặt tự nhiên và xã hội quan hệ gắn bó mật thiết với nhau không thể tách rời, không có cái xã hội thuần túy, xã hội chính là phương thức cho con người thỏa mãn cho nhu cầu sinh học và các thỏa mãn ngày càng tốt hơn những nhu cầu sinh học làm cho con người ngày càng phát triển đó là mục đích của xã hội.
- Sự hình thành bản chất của con người là một quá trình con người không ngừng hoàn thiện khả năng tồn tại của mình trước các lực lượng tự nhiên và xã hội.
+ Nhu cầu tự nhiên là cơ sở mục đích của sự phát sinh những nhu cầu xã hội.
+ Trong tính hiện thực của nó bản chất con người là sự tổng hóa các quan hệ xã hội trên nền tảng tự nhiên của con người.
+ Nhu cầu tự nhiên của con người ngày càng tăng, do đó nhu cầu xã hội ngày càng tăng theo sự bền của nền văn minh vật chất.
Tất cả nưững điều trên có thể khẳng định, con người một mặt là sản phẩm của lịch sử (của hoàn cảnh tự nhiên và xã hội) mặt khác là chủ thể sáng tạo ra chính quá trình lịch sử đó.
Câu 60: Phân tích mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể, giữa cá nhân và xã hội, ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này ở nước ta trong gia đoạn hiện nay.
Trả lời: Một số khái niệm:
Cá nhân: là một khái niệm chỉ những con người cụ thể như chính thể đơn chất bao gồm một hệ thống đặc điểm cụ thể, khác biệt với những cá nhân khác về cơ chất tậm lý, trình độ hiểu biết và nhân cách.
Tập thể là hình thức liên hệ các cá nhân thành nhóm có tính chất xã hội và xuất phát từ lợi ích, nhu cầu về kinh tế, chính trị, đạo đức, quan điểm khoa học, nghề nghiệp.
- Xã hội xét trên hai nghĩa:
ở bình diện rộng đó là khái niệm chỉ xã hội loài người.
- ở bình diện hẹp đó là khái niệm chỉ những hệ thống xã hội như quốc gia... ở vấn đề này khi nghiên cứu một quan hệ giữa cá nhân và xã hội tức là dùng theo nghĩa hẹp xã hội có nghĩa là 1 quốc gia cụ thể.
* Mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể.
- Đây là mối quan hệ biện chứng có mâu thuẫn.
- Bản chất của mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể là quan hệ lợi ích, cả móc nối, liên kết hoặc chia rẽ các thành viên. Trong tập thể có bao nhiêu thành viên cá nhân là có bấy nhiêu lợi ích.
- Cá nhân tham gia vào tập thể như là bộ phận của cái toàn thể, nó là cơ sở để hình thành nên tập thể.
- Tập thể là nơi thỏa mãn nhu cầu của cá nhân nhưng việc thỏa mãn nhu cầu cá nhân của tập thể thường thấp hơn nhu cầu của mỗi cá nhân.
- Nguyên tắc để xây dựng một tập thể bền vừng đó là sự kết hợp hài hòa, lợi ích cá nhân với lợi ích tập thể, luôn quan tâm đến cá nhân, thỏa mãn lợi ích nhu cầu cá nhân, phát huy tài năng của cá nhân.
Mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội.
Nền tảng của mối quan hệ này chính là mối quan hệ qua lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội.
+ XH CSNT cá nhân bị hòa tan vào cộng đồng.
+ Các xã hội dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất XHCN xã hội phong kiến, XHTBCN xã hội chỉ đáp ứng lợi ích của tiểu số các cá nhân trong giai cấp thống trị còn các cá nhân trong giai cấp bị trị bị tước quyền lợi vật chất và tính chất đối kháng.
+ Trong xã hội chủ nghĩa tạo ra những điều kiện khách quan để thực sự hài hòa mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội, tạo điều kiện phát triển tự do cho cá nhân.
+ Cách mạng xã hội chủ nghĩa tạo nên một hệ thống chính trị của dân do dân và vì dân... quan hệ giữa cá nhân và xã hội trong XHCN là tác động qua lại, xã hội đảm bảo cho cá nhân và xã hội trong XHCN là tác động qua lại, xã hội đảm bảo cho cá nhân được phát triển, cá nhân phát triển là điều kiện cho xã hội phát triển.
+ ý nghĩa:
- Nắm vững mối quan hệ biện chứng giữa cá nhân và tập thể, giữa cá nhân và xã hội Đảng ta đã đề ra những chủ trương biện pháp quan tâm chú ý đến lợi ích con người.
+ Chiến lược vì con người
+ Giáo dục là quốc sách hàng đầu
+ Phát huy nguồn lực con người
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen4U.Com