[vanhungbiology] Đáp án lần 2
Câu 1. Trao đổi nước ở thực vật
Các dạng nước ở trong đất và khả năng sử dụng các dạng nước đó của cây?
Câu 2. Trao đổi khoáng và Nitơ ở thực vật
Các nguyên tố khoáng có vai trò lớn đối với sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật nói chung và của thực vật nói riêng, các nguyên tố khoáng đó được hấp thụ vào cơ thể thực vật bằng những cơ chế nào?
Nội dung trả lời
Điểm
- Các nguyên tố khoáng tồn tại trong đất ở 2 dạng kết tủa và hòa tan tạo thành các cation và anion hòa tan trong đất.
- Các nguyên tố khoáng thường được hấp thụ vào cây dưới dạng ion qua hệ thống rễ là chủ yếu. Có hai cơ chế hấp thụ các ion khoáng ở rễ:
Cơ chế bị động:
- Các ion khoáng khuyếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
- Các ion khoáng hoà tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.
- Các ion khoáng hút bám trên bề mặt các keo đất và trên bề mặt rễ trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất. Cách này gọi là hút bám trao đổi và thí nghiệm nêu trên đã minh họa điều đó.
1 điểm
Cơ chế chủ động:
- Hầu hết các chất khoáng được vận chuyển trái với qui luật khuyếch tán, nghĩa là nó vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp ở đất đến nơi có nồng độ cao, thậm chí rất cao (hàng chục, hàng trăm lần) ở rễ.
- Sự vận chuyển ngược gradient nồng độ nên cần thiết phải có năng lượng, tức là sự tham gia của ATP và của một chất trung gian, thường gọi là chất mang. ATP và chất mang được cung cấp từ quá trình trao đổi chất, mà chủ yếu là quá trình hô hấp.
1 điểm
Câu 3. Quang hợp ở thực vật
So sánh chuỗi vận chuyển điện tử vòng và vận chuyển điện tử không vòng trong pha sáng quang hợp của thực vật.
STT
Nội dung trả lời
điểm
1
Giống nhau:
Đều là quá trình vận chuyển e cao năng với nguồn gốc năng lượng từ photon ánh sáng.
Đều sử dụng chuỗi enzym oxy hóa khử nằm trên màng thylacoid có khả năng vận chuyển electron.
Đều tạo ra sản phẩm là hợp chất cao năng.
0,25
0,25
0,25
2
Khác nhau:
Đặc điểm
so sánh
Chuỗi vận chuyển
điện tử vòng
Chuỗi vận chuyển
điện tử không vòng
Con đường đi của e
Khép kín (Qua chuỗi truyền e rồi trở về Diệp lục)
Không khép kín
(e từ diệp lục đến khử NADP+, e bù cho diệp lục là từ nước)
Sản phẩm
Chỉ tạo ATP
ATP, NADPH+H+, O2
Chuỗi truyền
Feredoxin, Cytochrome B6, Cytochrome f
plastoquinone, plastocyanin và cytochrome b6, cytochrome f
Hệ sắc tố
PSI
PSI và PSII
0,5
0,25
0,25
0,25
Câu 4. Hô hấp ở thực vật
Hệ số hô hấp ở thực vật là gì? Sự biến thiên của hệ số hô hấp và ý nghĩa của nó đối với thực vật:
Nội dung trả lời
điểm
Hệ số hô hấp RQ=Số phân tử CO2 thải ra/Số phân tử O2 hấp thụ
0,5
Hệ số hô hấp phụ thuộc vào bản chất hô hấp và tình trạng hô hấp:
RQ = 1 khi nguyên liệu hô hấp là glucid
RQ<1 khi nguyên liệu hô hấp là amino acide, protein, axit béo
RQ>1 khi nguyên liệu hô hấp là acide hữu cơ.
0,25
0,25
0,25
Ý nghĩa của hệ số hô hấp:
- Xác định được RQ à biết bản chất mà nguyên liệu cây đang sử dụng trong hô hấp.
- Biện pháp bảo quản thích hợp: RQ càng nhỏ càng cần nhiều oxi hơn à bảo quản trong điều kiện kín hơn để ngăn oxi tiếp xúc với nguyên liệu hô hấp.
- Biện pháp gieo trồng hợp lý: cung cấp nhiều oxi à tăng cường độ hô hấp: RQ càng nhỏ à càng phải làm đất kĩ hơn do cần nhiều O2 hơn
0,25
0,25
0,25
Câu 5
a. Giải thích vì sao bề mặt trao đổi khí của chim và thú phát triển hơn bề mặt trao đổi khí của lưỡng cư và bò sát?Hãy chứng minh sự trao đổi khí của chim hiệu quả hơn ở thú?
b. Trong cơ thể người có sắc tố hô hấp là mioglôbin và hemôglôbin. Cả hai loại sắc tố này đều có khả năng kết hợp và phân li O2. Tại sao cơ thể không sử dụng mioglôbin vào việc vận chuyển và cung cấp O2 cho tất cả các tế bào của cơ thể?
Nội dung
Điểm
Câu a
(1,5đ)
- Bề mặt trao đổi khí của chim và thú phát triển hơn bề mặt trao đổi khí của lưỡng cư và bò sát vì nhu cầu trao đổi khí của chim và thú cao hơn:
+ Chim và thú là những động vật hằng nhiệt nên cần năng lượng để giữ cho thân nhiệt ổn định.
+ Hơn nữa, chim và thú hoạt động tích cực nên nhu cầu năng lượng cao hơn.
0,5đ
Sự TĐK ở chim
Sự TĐK ở thú
Sự TĐK xảy ra liên tục giữa máu trong mao mạch với không khí giàu ôxi lưu thông trong các ống khí.
Có hiện tượng dòng chảy song song và ngược chiều.
Sự TĐK gián đoạn khi thở ra.
Không có khí đọng trong các ống khí ở phổi
Có khí đọng trong các phế nang ở phổi.
- Sự trao đổi khí (TĐK) ở chim hiệu quả hơn ở thú:
1,0 đ
Câu b
(0,5đ)
Cơ thể không sử dụng mioglôbin vào việc vận chuyển và cung cấp O2 cho tất cả các tế bào của cơ thể vì: O2 gắn với mioglôbin chặt hơn rất nhiều so với hemôglôbin và chỉ được giải phóng ra khi nồng độ O2 rất thấp à Nếu sử dụng mioglôbin vào việc vận chuyển và cung cấp O2 cho tất cả các tế bào của cơ thể thì sẽ không đáp ứng kịp thời nhu cầu O2 của tế bào, không đảm bảo cho cơ thể hoạt động được bình thường.
(0,5đ)
Câu 6.
a. Phân biệt hệ tuần hoàn của châu chấu và giun đất?
Hoạt động của châu chấu rất tích cực nên cần nhiều ôxi, điều đó có gì mâu thuẫn với đặc điểm hệ tuần hoàn của nó không? Giải thích?
b. Hãy giải thích sự thay đổi huyết áp và vận tốc máu trong các trường hợp sau:
- Đang hoạt động cơ bắp (nâng vật nặng)
- Sau khi nín thở quá lâu.
- Trong không khí có nhiều khí CO.
- Tuyến trên thận tiết ít aldosterôn.
Nội dung
Điểm
Câu a (1,0đ)
- Phân biệt hệ tuần hoàn (HTH) của châu chấu và giun đất:
HTH châu chấu (HTH hở)
HTH giun đât (HTH kín)
Hệ mạch hở (giữa động mạch và tĩnh mạch không có mao mạch)
Hệ mạch kín (có mao mạch)
Hành trình của máu (máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào của cơ thể)
Máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch.
Sắc tố hô hấp là hemôxianin (Cu)
Hemôglobin (Fe)
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp và tốc độ chậm.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn và tốc độ nhanh.
Khả năng điều hòa và phân phối máu đến các cơ quan chậm.
Khả năng điều hòa và phân phối máu đến các cơ quan nhanh.
0,75đ
- Hoạt động của châu chấu rất tích cực nên cần nhiều ôxi, điều đó không mâu thuẫn với đặc điểm hệ tuần hoàn của nó vì HTH hở của châu chấu chỉ có chức năng vận chuyển chất dinh dưỡng, còn các tế bào của châu chấu trao đổi khí ôxi trực tiếp với môi trường thông qua hệ thống ống khí.
0,25đ
Câu b
(1,0đ)
- Đang hoạt động cơ bắp:
Tăng huyết áp và vận tốc máu do tăng tiêu thụ O2 ở cơ và tăng thải CO2 vào máu.
0,25đ
- Sau khi nín thở quá lâu:
Do nồng độ O2 máu giảm và nồng độ CO2 máu tăng làm tim đập nhanh, mạnh nên huyết áp và vận tốc máu tăng.
0,25đ
- Trong không khí có nhiều khí CO.
Trong không khí có nhiều CO thì CO sẽ gắn chặt với Hb làm giảm nồng độ O2 trong máu …à tăng huyết áp và vận tốc máu.
0,25đ
- Tuyến trên thận tiết ít Aldostêron.
Tuyến trên thận tiết ít Aldostêron làm giảm tái hấp thụ Na+ (cùng với nước ) do vậy giảm lượng máu tuần hoàn à huyết áp và vận tốc máu giảm.
0,25đ
Câu 7.
Cho các động vật sau: thủy tức, châu chấu, cá chép, hải quỳ, ếch, rắn, thân mềm, thỏ, giun đất.
a. Sắp xếp các động vật trên vào ba dạng hệ thần kinh tương ứng.
b. Nêu đặc điểm cấu tạo của các dạng hệ thần kinh và rút ra chiều hướng tiến hóa của hệ thần kinh.
Câu a.
(0,5đ)
Sắp xếp các động vật vào ba dạng hệ thần kinh
- Hệ thần kinh dạng lưới: thủy tức, hải quỳ.
- Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: giun đất, châu chấu, thân mềm.
- Hệ thần kinh dạng ống: cá chép, ếch, rắn, thỏ.
(0,5đ)
Câu b.
(1,5đ)
Hệ thần kinh
Đặc điểm
Hệ thần kinh dạng lưới.
Các tế bào thần kinh nằm rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua các sợi thần kinh tạo thành mạng lưới thần kinh.
0,5đ
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
+ Các tế bào thần kinh tập trung lại tạo thành các hạch thần kinh.
+ Các hạch thần kinh được nối với nhau bởi các dây thần kinh và hình thành chuỗi hạch thần kinh nằm dọc theo chiều dài cơ thể.
+ Mỗi hạch thần kinh là một trung tâm điều khiển hoạt động của một vùng xác định trên cơ thể.
0,5đ
Hệ thần kinh dạng ống
+ Các tế bào thần kinh tập trung lại thành một cái ống nằm ở phía lưng của con vật.
+ Hệ thần kinh dạng ống cấu tạo từ phần trung ương thần kinh (não bộ và tủy sống) và phần thần kinh ngoại biên (hạch thần kinh và dây thần kinh).
0,5đ
Chiều hướng tiến hóa:
+ Tập trung hóa nghĩa là các tế bào thần kinh nằm rải rác trong hệ thần kinh dạng lưới tạp trung lại thành hệ thần kinh dạng chuỗi hạch và sau đó là hệ thần kinh dạng ống.
+ Hiện tượng đầu hóa nghĩa là tế bào thần kinh tập trung về phía đầu làm não bộ phát triển. Vì vậy, khả năng điều khiển, phối hợp và thống nhất hoạt động được tăng cường.
(0,5đ)
Câu 8.
a. Trong các loại enzim tiêu hóa prôtêin ở tá tràng, loại enzim nào là quan trọng nhất? Giải thích ?
b. So sánh hiệu quả tiêu hóa giữa Bò và Ngựa?
Nội dung
Điểm
Câu a.
(1,0đ)
- Trong các loại enzim tiêu hóa prôtêin ở tá tràng, Tripxin được xem là enzim quan trọng nhất vì:
+ Tripxin có tác dụng cắt các liên kết peptit, biến đổi prôtêin thành các đoạn peptit.
0,5đ
+ Tripxin hoạt hóa các enzim phân giải prôtêin khác (hoạt hóa chimotripxinogen thành chimotripxin, hoạt hóa procacboxipeptidaza thành cacboxipeptidaza)
0,5đ
Câu b.
(1,0đ)
Hiệu quả tiêu hóa của Bò cao hơn Ngựa.
0,25 đ
Cả Bò và Ngựa đều có sự tiêu hóa sinh học nhờ các vi sinh vật.
+ Nơi vi sinh vật tiêu hóa xenlulôzơ
Dạ dày ngựa là dạ dày đơn, vi sinh vật tiêu hóa xenlulôzơ ở manh tràng.
Dạ dày bò gồm 4 ngăn, vi sinh vật tiêu hóa xenlulôzơ ở dạ cỏ.
Ở Bò chất dinh dưỡng di chuyển trong ống tiêu hóa qua đoạn đường dài hơn, thời gian lâu hơn nên chất dinh dưỡng được hấp thu triệt để hơn.
0,5 đ
+ Xác vi sinh vật
Ở Bò, các tế bào vi sinh vật được tiêu hóa ở dạ múi khế, cung cấp nguồn prôtêin cho Bò.
Ở Ngựa, xác vi sinh vật theo phân ra ngoài.
0,25 đ
Câu 9. Sinh sản ở thực vật
a. Trình bày cấu tạo bao noãn của thực vật hạt kín.
b. Tại sao nói rằng quá trình thụ tinh ở thực vật là thụ tinh kép?
Nội dung
Thang điểm
a. Cấu tạo của bao noãn
Là một khối đa bào, hình trứng, đôi khi hình cầu. Mỗi noãn gồm:
+ Cuống noãn là nơi đính noãn vào giá noãn
+ Thân noãn là một khối tế bào nhỏ gọi là phôi tâm, có lớp vỏ noãn bao ở phía ngoài. Vỏ noãn thường để hở một lỗ nhỏ ở phía đỉnh gọi là lỗ noãn. Chỗ thân noãn đính vào cuống noãn gọi là rốn.
+ Trong phôi tâm có một túi phôi gồm 1 nhân lưỡng bội ở giữa, 1 noãn cầu đơn bội với 2 nhân trợ bào ở hai bên, nằm ở một cực, và 3 nhân đối cực nằm ở cực đối diện (các nhân này đều đơn bội).
Vẽ được cấu tạo bao noãn
1 điểm
b. Quá trình thụ tinh ở thực vật hạt kín là quá trình thụ tinh kép vì:
Trong quá trình phát triển của hạt phấn, nhân sinh sản của hạt phấn nguyên phân tạo thành 2 tinh tử, tinh tử thứ nhất tham gia vào quá trình dung hợp với nhân trung tâm của bao noãn tạo thành tế bào khởi đầu của nội nhũ tam bội, tinh tử thứ hai tham gia dung hợp với tế bào trứng để tạo thành hợp tử. Vì vậy quá trình thụ tinh ở thực vật gọi là thụ tinh kép.
1 điểm
Câu 10.
a. Tại sao trong quá trình thụ tinh chỉ có 1 tinh trùng kết hợp với trứng?
b. Một người phụ nữ dùng thuốc tránh thai (vỉ có 28 viên) để ngăn sự rụng trứng vì chưa muốn sinh con nhưng vẫn thấy hành kinh đều đặn. Hãy giải thích kết quả trên?
Câu
Nội dung
Điểm
Câu a
(1,0đ)
Khi tinh trùng gắn với màng tế bào trứng làm biến đổi điện thế màng ở tế bào trứng à ngăn cản nhanh không cho tinh trùng k hác xâm nhập vào tế bào trứng, đồng thời gây giải phóng Ca2+ từ lưới nội chất trong tế bào chất.
0,5đ
Sự tăng đột ngột nồng độ Ca2+ trong tế bào chất gây phản ứng vỏ.
Các hạt vỏ gắn vào màng sinh chất của tế bào trứng và giải phóng dịch hạt vỏ vào trong khe giữa màng sinh chất và màng sáng. Các enzim trong dịch hạt vỏ gây phản ứng làm cứng màng sáng lại, ngăn không cho tinh trùng khác xâm nhập vào tế bào trứng, đồng thời chất mucopolisaccharit của dịch hạt vỏ tạo nên áp lực thẩm thấu kéo nước vào khe giữa màng sinh chất và màng sáng làm cho màng sáng tách ra khỏi màng sinh chất.
(đây là đáp án trước kia người ta sử dụng, theo cô thì nên trả lời như trong tài liệu chuyên – sự phong bế nhanh và phong bế chậm)
0,5đ
Câu b
(1,0đ)
Viên thuốc tránh thai có thành phần chủ yếu là prôgesterôn và ơstrôgen. Hai hoocmôn này có tác dụng kìm hãm vùng dưới đồi và tuyến yên tiết FSH và LH (kìm hãm trững chín và rụng), đồng thời duy trì niêm mạc tử cung, gây xung huyết, dày và xốp.
0,5đ
Trong vỉ thuốc tránh thai có 28 viên thì chỉ có 21 viên (từ số 1 đến 21) là có prôgesterôn và ơstrôgen, 7 viên còn lại là thuốc bổ.
Khi uống đến viên thứ 22 thì prôgesterôn và ơstrôgen cùng giảm tiết đột ngột làm co thắt các mạch máu và lớp niêm mạc tử cung khống được cung cấp máu sẽ bị hoại tử, bong ra và dẫn tới hành kinh như bình thường mặc dù trước đó trứng không hề rụng.
0,5đ
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen4U.Com