Chào các bạn! Truyen4U chính thức đã quay trở lại rồi đây!^^. Mong các bạn tiếp tục ủng hộ truy cập tên miền Truyen4U.Com này nhé! Mãi yêu... ♥

vthcph

Câu 38: Vòng tuần hoàn của nước?

Khoảng 1/3 năng lượng MT đc hấp thụ trên bề mặt TĐ đc sử dụng để vận chuyển vòng tuần hoàn nước. Nc bốc hơi 1 lượng khổng lồ từ bề mặt các đại dương, sông, hồ… tạo thành mây. Quá trình thoát hơi nc từ thực vật làm tăng độ ẩm k2, khi gặp lạnh hơi nước ngưng tụ rơi xuống thành mưa tuyết và tỏa ra lượng nhiệt độ đã hấp thụ trong quá trình bay hơi, sưởi ấm bầu khí quyển 1 phần nước mưa thấm qua các lớp đất thành nước ngầm và nước bề mặt đều hướng ra biển để tuần hoàn trở lại.

Câu 33: Anh(c) cho biết nguồn dự trữ tài nguyên nước trong tự nhiên?

  - Nước biển:1370.106km3.          - Băng tuyết ở 2 cực:29.106km3.         - Nước ngầm: 9,5.106km3.

  - Nước bề mặt: 0,13.106km3.     - Khí quyển: 0,13.106km3.               - Sinh quyển:0,0006.106km3.

Câu 40: Nguyên nhân của sự ổn định pH trg nước biển?

Có 3 nguyên nhân chính:  - Tác dụng đêm của hệ đệm H2CO3 – HCO3 – CO32-

   CO2 + H2O ->pH<5 H2CO3 ->pH>5 H+ + HCO3-     ,     HCO3-  ->pH>8,3 H+ + CO32-

- Tác dụng của hệ đệm B(OH)3_B(OH)4-:     B(OH)3 + H2O -> B(OH)4- + H+

- Cân bằng trao đổi giữa các cation hòa tan trog nước biển với lớp silicat trầm tích ở đáy đại dương:  3AlSiO5(OH)4(r) + 4SiO2(r) + 2K+ + 2Ca+ + 9H2O -> 2KCaAl2Si5O16(H2O)6(r) + 6H+.

Câu 43: Phân tích quan hệ giữa pE và pH của dug dịch nc?

Trg nc có cân bằg: ½ O2 + 2e + 2H+ ↔ H2O có E0=1,229 V và pE0= 20,8

Ta có PT Nernst: E = E0 + (0,059/n)lg[H+]2,  chia 2 vế cho 0,059 ta có:  pE = pE0 – pH = 20,8 – pH            Trg nc biển: pH = 8,2 -> pE = 20,8 - 8,2 = 12,6.         

Trong nc tự nhiên, trung tính, hiếu khí: pE = +13,75; kị khí:  pE = -4,13

Câu 41: Phân tích quan hệ giữa pE, Eh, pH.

Quan hệ giữa pE, Eh và pH đc trình bày ở hìh dưới đây:

Sự phụ thuộc pE vào thế năng Eh và pH.

- Khi áp suất riêng phần của H2 bằng áp suất bên ngoài H2) bị khử thành H2.

- Khi áp suất riêng phần của O2 bằng áp suất bên ngoài: H2O bị OXH thành O2

Ta thấy:

- Tại đường giới hạn H2/H2O:  E = 0 - 0,059  hoặc pE = - pH

- Tại đường giới hạn H2O/ O2: E = 1,229 – 0,059 pH  hoặc  pE = 20,8 – pH

( Độ pE đc định nghĩa là logarit âm của hoạt động điện tử trog dung dịch nc)

Câu 42: Phân tích quan hệ giữa pE và thế OXH- khử ( của pư OXH –khử)?

Trg bán pư OXH- khử:    Ox + ne ↔ Kh  .   Ox: là chất Oxy hóa,   Kh là chất khử.

Theo phương trình Nernst tacos thế OXH khử của bán pư trên là : E = E0+ (0,059/n)lg([Ox]/[Kh])    ở 250C

pE = E/ 0,059.   Chia cả 2 vế cho 0,059 ta có Pt Nernst:   pE = pE0 + (1/n)lg([Ox]/[Kh])   ở 250C ,

trog đó: pE = E/ 0,059,  pE0 = E0/0,059.  E0 càng lớn thì pE0 càng lớn, chất oxy hóa càng mạnh thì pE càng mạnh, có thể thấy rõ điều này qua các VD sau:  Na+ + e ↔ Na(r) có E0 = -2,71 V và pE0= -45,9

 2H+ + 2e ↔ H2(k) có E0= 0 V và pE0= 0   ;    Cl2 + 2e ↔ 2Cl- có  E0 = 1,36 V và pE0= 23,0

Câu 47: Vòng tuần hoàn Cac bon?

C là 1 nguyên tố quan trọg tham gia quá trình hình thành nên vật chất sống. C tồn tại trg:

- Địa quyển: than đá, dầu mỏ, các chất hữu cơ khác.   – Thủy quyển: CaCO3.

- Khí quyển: chủ yếu ở dạg CO2 (ngoài ra ở dạg CO, CH4), từ các hoạt độg tự nhiên như núi lửa, hoạt độg hô hấp của sih vật, từ các phươg tiện giao thôg, từ các nhà máy và từ việc sử dụg nhiên liệu hóa thạch. - Squyển: trg sih khối, ở sih vật sốg và chết ( trg đất và đại dươg).

    Thực vật hấp thụ CO2 trg q.trìh q.hợp và chuyển hóa thàh n~ chất hữu cơ (đg, lipit, protein …) trg sv sx. PT quang hợp:              6CO2 +6H2O ->as C6H12O6 + 6CO2

    Các hợp chất này là thức ăn cho sv tiêu thụ các cấp (C1,C2,C3…), cuối cùng xác bã thực vật, sp bài tiết, xác đv đc sv phân hủy và khoáng hóa, tạo thành các dạng C bán phân giải các hợp chất trug gian (than đá, dầu mỏ) cuối cùng thành CO2 (và H2O), CO2 lại đi vào khí quyển rồi lại đc tv sử dụng. Trg quá trìh hoạt động sống, các thành phần của quần xã sv sẽ trả lại C dưới dạng CO2 cho khí quyển thôg qua hô hấp, sự cháy rừg và thảm mục rừg cũg trả lại C cho khí quyển.    Vd: Quá trình phân hủy glucoza có dạng:       1/n CnH2nOn + H2O -> CO2 +4H+ + 4e-

    Ngoài CO2, CH4 cũg là 1 dạg điển hìh, đơn giản của C. Nguồn giảm CH4 trg khí quyển xảy ra như sau:

    CH4 + OH -> HCH2 + H2O ; HCH2 + O2 -> HCHO + O ; HCHO + OH -> H2O + HCO ;

         HCO + O2 -> CO + O2    ;      Hay: HCHO ->hv [ H+ CHO ; H2 + CO

 PT tạo CO trg k.quyển do q.trìh đốt cháy k hoàn toàn các hợp chất C:   C + 0,5O2 -> CO

    CO + 0.5 O2 ↔ CO2    ;   C + CO2 ↔ 2 CO  VSV tạo CO2:       CO + 0,5 O2 ->vsv CO2   ,

Ở MT nc C ở dạg hòa tan như cacbonat( CO32-) và cacbonat (HCO3-) là nguồn dih dưỡg C cho các sv thủy sih. C ở MT nc sẽ chu chuyển qua chuỗi thức ăn trg thủy vực, bắt đầu từ tv thủy sih đến đv thủy sih cỡ nhỏ ( giáp xác) rồi đến đv thủy sih cỡ lớn (cá, tôm, cua…). Nhờ hoạt động nghề cá, 1 lượg lớn C sẽ đc trả lại cho khí quyển, bên cạnh đó trg chuỗi thức ăn tự nhiên, các loài chim (ăn cá, tôm…) cũg phần nào đóg góp vào việc giải phóg C vào khí quyển. Trg chu trình C ở MT nc, C bị lắng đọng do xác đv thủy sinh có Ca chết tạo nên CaCO3 (đá vôi) làm chu trìng bị gián đoạn. Các trầm tích này khi đc con người khai thác thì C trở về chu trình.

Câu 48: Vòng tuần hoàn của Nito?

N là 1 nguyên tố có nguồn dự trữ khá giàu trg khí quyển, chiềm gần 80% thể tích, gấp gần 4 lần thể tích khí oxy. N là thành phần quan trọg cấu thành nguyên sinh chất tế bào, là cấu trúc của protein, a.amin…

Nguồn N chính trg mt là N có trg khí quyển, ngoài ra có trg địa quyển, thủy quyển…

* Quá trình cố định N: - Quá trình cố định N hóa học: sấm sét. – Quá trình cố địh N sih học: N2-> NH3 đc thực hiện bởi các vk cố định N sống tự do or sống cộng sinh với cây họ đậu, 1 số loại tảo…(vk cố đạm sốg cộg sinh gặp nhiều trg đất, ngược lại các loài cố địh đạm sốg tự do lại nhiều trg nc và trg đất). Các sv này có khả năg liên kết N tự do trg k2 tạo thành NH3.

* Quá trìh Nitrat hóa: NH3, NH4+, NO2-, NO3-, Quá trình này phụ thuộc vào pH của mt và xảy ra chậm chạp. Trg đk pH thấp, tuy k phải là tất cả quá trìh nitrat trải qua 2 bc:

- Bc đầu: biến đổi amôn hay ammoniac thàh nitrit:2NH4+ + 3O2 ->vsv 2NO2- + 4H+ +2H2O

- Tiếp theo: biến đổi nitrit thành nitrat: 2NO2 + O2 ->vsv 2NO3-  ; Nitrat (cũg như nitrit) dễ dàng lọc khỏi đất, đặc biệt trg đất chua. Nếu k đc thực vật đồng hóa, chúng có thể thoát ra khỏi hệ sinh thái này để đến hệ sinh thái khác qua sự chu chuyển của nước ngầm.

* Quá trình đồg hóa: Rễ tv hấp thụ NO3-, NH4+ và đưa dạng N2 này vào trg cấu tạo của pr tv howacj axit nucleic. Đv ăn tv và đồng hóa N2 bằng cách biến đổi các hợp chất nito tv sang các hợp chất N2 đv.

* Quá trìh amon hóa hay khoáng hóa: Sau khi gắn kết hợp chất nito vô cơ(NO3-) thàh dạg hữu cơ( thườg là nhóm amin-NH2) thông qua sự tổng hợp protein và acid nucleic thì phần lớn chúng lại quay trở về chu trình như các chất thải của quá trình trao đổi chất (urê, acid uric…) or chất sống trg cơ thể chết. Rất nhiều vi khuẩn dị dưỡg, nấm trg đất, trg nc lại sử dụg các hợp CHC giàu đạm, cuối cùng chúng thải ra mt các dạg N vô cơ( NO2-, NO3 và NH3). Quá trìh đó đc gọi là amon hóa hay khoág hóa. Tại n~ nơi yếm khí, nhiều vk, nấm, xạ khuẩn đóg vai trò đặc biệt quan trọg trg sự phân giải pr để giải phóg NH3 và H2S.

* Quá trình phản nitrat hóa: Khử NO3- -> N2: Do quá trình phản nitrat đến nito phân tử chỉ xảy ra trg đk kỵ khí hay kỵ khí một phần, nên quá trìh này thườg gặp trg đất yếm khí và trg đáy sâu của các hồ, biển… k có oxy or giàu các chất hữu cơ đang bị phân hủy.

Câu 49: Vòng tuần hoàn O2?

* Nguồn oxy trg mt: O tồn tại dưới dạng nguyên tố hoặc dưới dạng liên kết trg mt.

Chu trình oxy đc thực hiện dựa trên sự trao đổi oxy giữa các thành phần của mt khí quyển, thạch quyển, thủy quyển và sinh quyển. Vòg tuần hoàn oxy trg mt bề mặt TĐ( mt sốg) gồm 2 nháh khác nhau đối lập:

- Tạo thành oxy tự do trg quá trình quang hợp, quang hóa:  CO2 + H2O ->hv CH2O + O2 (quang hợp)  O3+ hv = O + O2            ;         CO2 + hv + H2O = (CH2O) + O2

- Tiêu thụ oxy trg các pứ oxy hóa và các quá trình khác, trg đó có quá trình phân hủy vật chất hữu cơ. Các pứ đốt , oxy hóa vô cơ hữu cơ, hô hấp của động vật và 1 số quá trình ăn mòn khác.  2CO + O2 ->2CO2 ( oxy hóa các khí nguồn gốc núi lửa), C + O2 -> CO2 (đốt nhiên liệu),

     CH4 + 2O2 -> CO2 + 2H2O           ;      [CH4O] + O2 -> CO2 + H2O (hô hấp của đv).

   3O2 + 4Fe -> 2Fe2O3 (phog hóa, oxh các vật khử), Ca2+ + CO32- = CaCO3 ( xảy ra trg trầm tích đại dươg).

* Dạng tồn tại của O2: trg tầng đối lưu: Oxy phân tử và oxit như SO2, CO2 là sp của quá trình cháy, quá trình phân hủy và quá trình oxy hóa.   

  C + O2 -> CO2    ;   CH4 + 2CO2 -> CO2 + H2O    ;  N2 + O2 -> 2NO

                  H2S + O2 -> SO2- + H2           ;              4FeO + O2 -> 2Fe2O3

Trg thủy quyển, oxy có thể hòa tan trg nc hay kết hợp với hydro tạo thành nc.  Trg địa quyển, o tác dụng với kl or á kim tạo thành các oxyt của silic, cacbon, canxi, mangan, sắt, nhôm… Trg tầng khí quyển các oxy tồn tại ở các dạng O2, O, O+, O2-, O2+ và O3. Bức xạ tử ngoại gây ra sự phân ly, sự ion hóa… tạo ra các dạng khác nhau của oxy.

Câu 50: Vòng tuần hoàn của photpho?

Trg tự nhiên, p là 1 trg n~ chất tham gia và chu trình các chất lắng đọng có khối lượng lớn dưới quặg. Lớp này lộ ra ngoài và bị phong hóa, chuyển thành dạng p hòa tan. Nhờ đó, tv có thể sử dụg đc.

- P tham gia vào thành phần cấu trúc của các chất sống quan trọng như axit nucleic, lipit…

- Sau khi đi vào chu trìh, P thườg thất thoát và theo các dòg sông ra biển, lắg đọg xuống đáy sâu. SV biển, nhất là n~ loài đv cỡ lớn tích tụ P trg xươg, răng. Khi chết, xươg và răng chìm xuốg đáy, ít có cơ hội quay lại chu trìh.

- Lượg P ở biển thu hồi lại chủ yếu nhờ vào sản lượg cá khai thác và 1 lượg nhỏ từ phân chim thải ra trên các bờ biển và hải đảo. Bởi vậy, hằg năm con ng' vẫn phải sx hàg triệu tấn phân lân để cung cấp cho đồg ruộg.

Câu 51: Vòng tuần hoàn của Lưu huỳnh?

S đc phát sih ra (chủ yếu ở dạng khí SO2) do hoạt độg của núi lửa, các hoạt độg nhân tạo( quá trìh sx năg lượg khí đốt nhiên liệu gốc C, luyện quặng sulfit, sx H2SO4), do quá trình bay hơi nc bề mặt đại dg, các quá trình phân hủy, biến đổi vi sinh mà các hợp chất của S như H2S, CS2, (CH3)2S, đi vào khí quyển. 1 lượg đág kể S đc tạo ra do quá trìh xói mòn, phog hóa, côg nghiệp phân bón.

N~dạg thuờg gặp trg khí quyển là SO2 cùg với n~ dạg khác như S nguyên tố, hdro sunphit. Chúng bị oxi hóa thành SO3 kết hợp với nc tạo thành H2SO4 đc hòa tan trg mưa, rơi xuốg lắg đọg lại trg đất và đại dươg( phân bón cũg làm tăg đág kể lượg S trg đất). S trg trầm tích ở dạg FeS, Fe2S3, FeS2, CaSO4,FeS… Các dạg S đi vào xích dih dưỡg của tv trên cạn qua sự hấp thụ của rễ dưới dạg sunphat( CaSO4, Na2SO4) or sự đồg hóa trực tiếp các axit amin đc giải phóg do sự phân hủy của xác chết hay chất bài tiết. VSV tham gia phân giải các hợp chất chứ S và sử dụg năg lượg trg quá trìh đó cho hoạt độg sốg:

      6CO + 12H2S -> CHO + 6H2O + 12S;    6CO2 + 12H2O + 3H2S -> C6H12O6 + 6H2O + 3SO42- + 6H+

Một phần S theo nc thải hay nước mưa chảy tràn vào các sôg, hồ, đại dươg và lại lắng đọng ở đó hoặc đi vào cơ thể sinh vật thủy sinh qua quá trình dih dưỡg… Một phần khác thì bốc hơi trở lại khí quyển cùng với sự bốc hơi của 1 số dạng S ở trên đất liền.

Câu hỏi phụ:

Câu 1: Bước sóng của vùng nhìn thấy?                                 λ = 400-800 nm

Câu 2: Bước sóng nào k đến bề mặt trái đất?                     λ < 320 nm

Câu 3: Tuổi của TĐ?  Khoảng 4,54 tỷ năm. Giá trị này đc xác định bằng tuổi đồng vị phóng xạ của thiên thạch và vật liệu có tuổi cổ nhất trên TĐ đã đc biết đến cũng như các mẫu trên MTrăng.

Câu 4: Nhiệt độ của tầng đối lưu biến đổi ntn?

- Nhiệt độ giảm dần theo độ cao đạt đến -500C, cứ lên cao ~100m t0 lại giảm 0,60C.

Câu 5: Kể tên 1 số khoáng nguyên sinh và khoáng thứ sinh?

- Khoáng nguyên sinh: mica, thạch anh, fenspat…                                                       

- Khoáng thứ sinh: thạch cao (CaSO4.2H2O), Pirit (FeS2), Apatit, Hematit, Geothit…

Câu 7: Vẽ hình và mô tả phẫu diện đất?

Ao: Tầng thảm mục

A1: Tầng mùn

A2: Tầng rửa trôi

B: Tầng tích tụ

C: Tầng mẫu chất

D: Đá mẹ

- Tầng Ao( tầng thảm mục): là tầng trên cùng của phẫu diện đất, chứa các cành khô, lá mục chưa phân giải or đã phân giải trên bề mặt, chỉ có ở đất dưới tán rừng.

- Tầng A1(tầng mùn): có màu sẫm, thườg tơi xốp, chứa nhiều dinh dưỡg khoáng, nhiều VSV.

- Tầng A2 (tầng rửa trôi): nghèo dinh dưỡng, đất chua, chứa chủ yếu là cát thứ sinh, hạt nhỏ mịn, nghèo VSV, mùn, dinh dưỡg.

- Tầng B (tầng tích tụ): chứa 1 số chất bị rửa trôi từ các tầng phía trên xuống.

- Tầng C (tầng mẫu chất): là sp phong hóa từ đá, đã bị tơi xốp, có khả năng chứa nước, chứa khí nhưg độ phì nhiêu chưa hoàn thiện.

- Tầng D (đá mẹ):

Câu 8: Các chức năng của đất? Cho VD?

- Sinh sống của VSV .   - Cung cấp mặt bằng cho các hoạt động sống của con người (nhà ở, khu vui chơi…)

- Chứa đựng rác thải (nc thải sinh hoạt).      - Lưu trữ thông tin (các trầm tích trog đất).

- Nơi canh tác của con ng' cung cấp lương thực, thực phẩm( chồng hoa màu, lúa gạo sắn…)

- Cung cấp nguyên liệu khoáng sản cho công nghiệp (quặng, than đá…)

- Trao đổi không khí.       - Lọc nước, nước thải.       - Phân hủy rác.

Câu 9: So sánh cấu trúc của khoáng kaolinit và illit?

* Giống nhau: Kaolinit và illit là khoáng sét trg đất, là thành phần vô cơ có cấu trúc lớp (phyllosilicat). Sự tạo thành lớp trg do lkết giữa 2 nhóm nguyên tố cơ bản: SiO4 và NOx(OH)6.

* Khác nhau:

Kaolinit

illit

- Cấu trúc 1:1 (1 lớp tứ diện, 1 lớp bát diện).

- Công thức chung 2SiO2Al2O3.2H2O.

- Không có kali.

- Cấu trúc tinh thể.

- Các thàh phần: O, OH, AL, Si.

- Cấu trúc 2:1 (2 lớp tứ diện, 1 lớp bát diện)

- Công thức

- Không gian giữa các lớp chủ yếu là do cation kali

- Cấu trúc tinh thể.

- Trg khoáng có các thành phần: O, OH, K, Al, Mg, Fe, Si, Al

Câu 11: CEC là j?

- CEC là khả năng trao đổi cation của đất (dung tích cation trao đổi của đất).

- CEC đặc chưng bởi các vật liệu mang điện tích âm có khả năng giữ các ion mang điện tích dương.

Câu 10: SS cấu trúc của khoáng Mont morinolit và illit?

* Giống nhau: Mont morinolit và illit đều có cấu trúc 2:1, đều ở dạng tinh thể.

* Khác nhau:

Mont morinolit

illit

- Không có cation kali trg cấu trúc

- Thành phần có O, OH, Si, Al, AL, Fe, Mg.

- Các phân tử nước có khả năng trao đổi giữa các lớp.

- Kali nằm giữa các lớp, bát diện và tứ diện.

- Thành phần O, OH, K, Al, Mg, Fe, Si, Al.

Câu 12: Nguyên nhân dẫn đến khả năng hấp phụ của đất?

* Do trong đất có chứa n~ keo mag điện tích, nên nó có khả năng hấp phụ. Nếu xử lý đất bằng muối trung tính (KCl) thì cation K+ của muối này bị hấp phụ và trg dung dịch lại xuất hiện 1 cation khác.

* Keo đất chia làm 3 loại theo điện tích là:

- Keo âm: là n~ keo có lớp ion tạo điện thế mang dấu âm, keo âm đc chia làm 2 loại:

+ Keo mag điện tích âm thườg xuyên: là keo âm có lượg điện tích ổn định, k thay đổi theo pư của MT.   + Keo mag điện âm tức thời: là keo-  mag điện tíh thay đổi theo phụ thuộc vào pH của MT.

- Keo dươg: là n~ keo đất có lớp ion tạo điện thế mag điện tích dươg.

- Keo lưỡg tíh: là keo có lớp ion bù có thể đổi dấu từ điện tích - sag điện tích + và ngc lại do pH của MT thay đổi.

Câu 13: Có mấy dạng hấp phụ trg đất? Cho VD?

- Hấp phụ lý học: là khả năg giữ lại n~hạt có kích thước nhỏ, n~ phân tử, nguyên tử trên bề mặt keo đất.

- Hấp phụ hóa học: là quá trình hóa học biến đổi các chất k tan thành chất tan trg đất.

- Hấp phụ trao đổi: còn gọi là hấp phụ lý - hóa học là sự hấp phụ trao đổi giữa các ion trên bề mặt các keo đất và n~ ion cùng dấu trog dug dịch đất.

- Hấp phụ sinh học: là khả năng của đất hút và giữ lại các chất dih dưỡg bởi sinh vật từ dung dịch đất chủ yếu là cây xanh.       - Hấp phụ cơ học: là khả năng đất giữ lại các hạt tương đối thô trg các khe, lỗ hổg.

Câu 14: Độ no bazo là j? Ứng dụng?

- Tất cả các cation gốc bazo hấp phụ đc gọi là tổng lượng cation bazo hấp phụ hoặc tổng lượng cation bazo trao đổi, ký hiệu gồm: Ca2+, Mg2+, K+, Na+, NH4+.

- Tỷ số phần trăm giữa tổng lượng cation bazo trao đổi S và tổng lượg cation trao đổi T (CEC) đc gọi là độ no bazo của đất, ký hiệu là V.          V(%) = 100S/T = 100S/(S+H)      (H là độ chua thủy phân)

- Ứg dụg: Làm cơ sở để bón vôi cho đất, để chug hòa độ axit và nâg cao độ no bazo cho đất. Nếu V< 50%, thì nhất thiết phải bón vôi, từ 55- 70% cần bón vôi, từ 70-80% có thể k bón, và >80% thì k cần bón vôi. Đồng thời độ no bazo còn là chỗ dựa để sử dụng các loại phân khác như photpho cho đất.

Câu 15: Kể tên các hệ đệm trg đất?

Câu 16: Kể tên các chất dinh dưỡng đa lượng, vi lượng? Tại sao lại gọi tên như vậy?

- Các nguyên tố đa lượg bao gồm: C, N, P, K, Ca, Mg, S, H, O. Gọi là nguyên tố đa lượng vì nhu cầu của cây lớn hàm lượng của chúg trg cây trồng có thể từ 0,1 đến vài chục phần tram khối lượng chất khô.

- Các nguyên tố vi lượng bao gồm: Cu, Mo, Zn, Mn, Co, B, Fe. Sở dĩ gọi chúng là nguyên tố vi lượg bởi vì thực vật đòi hỏi chúng với lượng rất nhỏ, hàm lượng của chúng trg tự nhiên cũng rất nhỏ.

Câu 17: Một số đặc trưng của nước?

- Nc sôi ở 1000C. - Nc có khả năng hòa tan 1 số chất rắn, là dung dịch điện ly với các anion, cation và các chất k điện ly có thể hòa tan trg nước với nồng độ cao.

- Sức căg bề mặt của nc > của nhiều chất lỏg khác. - Nc k màu, trg suốt, cho aság và sóg dài đi qua.

- Nhiệt bay hơi của nc lớn hơn rất nhiều nhiệt bay hơi của các chất khác. Nc đc sử dụg rộng rãi trg quá trìh truyền nhiệt. - Nhiệt hòa tan và nhiệt dung riêng của nc lớn hơn các chất lỏg khác.

Câu 18: Phân loại nc trog tự nhiên?

* Phân loại theo sự phân bố:       - Nc bề mặt.     - Nc ngầm.     - Nc mưa.

* Phân loại theo nhiệt độ: - Nhóm nc lạnh<300C .       – Nhóm nc ấm 30 -350C.   Nhóm nc nóg 35-500C.  –Nhóm nước rất nóg > 500C

* Phân loại theo pH:         - Nc trug tíh:pH~ 6,5-8,5.     – Nc có tíh axit pH < 6,5.    – Nc có tíh kiềm pH>8,5.

* Phân loại theo độ  cứg: - Nc rất mềm: H<1,5.  -Nc mềm:H~1,5-3,0.  -Nc hơi cứg:H~3-6.  -Nc cứg: H~ 6-9

* P/loại theo độ khoág hóa: - Nc nhạt: TSD<1g/l. - Nc lợ: TSD~1-2,5. -TSD >2,5. TSD: tổg chất rắn hòa tan.

* Phân loại theo thàh phần hóa học: - Theo tg quan giữa cation và các ion Ca2+, Mg2+, K+, Na+ có trg nc.

-HCO3- >Ca2+ + Mg2+,liên quan đến q.trìh phog hóa đá or trao đổi Ca2+, Mg2+với Na+ có độ khoág hóa nhỏ.

-HCO3- <Ca2+ + Mg2+ <HCO3- + SO42-, liên quan tới phog hóa đá t.tích và macma, có độ khoág hóa trug tíh.

-HCO3- + SO42- <Ca2+ + Mg2+ or Cl- >Na+ có độ khóag hóa cao.  -Vắg mặt HCO3- -> nước Axit.

Câu 19: Nguyên nhân của sự ổn định pH trg nước biển?

Độ pH trg nc biển dao động ổn định trg ~8,1±0,2 do: - Do sự tồn tại của hệ: H2CO3-HCO3—CO32- qua các phản ứng: CO2+ H2O-> pH<5 H2CO3->pH>5 H+ + HCO3-.  HCO3- ->pH>8,3 H+ + CO2-.

- Do có sự tồn tại của hệ B(OH)3_B(OH)4-, theo pư: B(OH)3 + H2O -> B(OH)4- + H+.

- Do có sự tồn tại của hệ rắn trầm tích dưới đáy biển, các cation hòa tan tác dụng với sulicat trg chất lắng cặn của biển: 2Al2Si(OH)4 + SiO2 + 2 K+ +9H2O + 2Ca2+ -> 2KCaAl2SiO5O16(H2O)6 + 6H+.

Câu 20: Pp lấy mẫu phân tích ( đất nước kk)?

Câu 21: Tại sao nc là nguồn gốc của oxi trg khí quyển?

 Nước: ct: H2O, gồm H và O2

Khi ở đk thik hợp nào đó thì O2 và H tách ra…

Câu 22: Các thông số cơ bản đánh giá chất lượng nước? VD?

- Độ cứng của nước: vd nc quá cứng có hàm lượg qui đổi > 300 mgCaCO3/lit.

- Hàm lượng sắt và Mn trg nước: vd nc có hàm lượg sắt >0,3 mg/l và Mn> 0,05 mg/l sẽ gây mùi khó chịu làm nước có màu.

- Hàm lượg oxy hòa tan trg nc (DO). VD: khi DO cao chứg tỏ nc có nhiều rog tảo tham gia qtrìh q.hợp giải phóg O.

- Nhu cầu Oxy sih hóa (BOD): vd: BOD càg lớn lượg chất hữu cơ có khả năg p.hủy shọc ô nhiễm trg nc>>.

- Nhu cầu oxy hóa học (COD): vd: COD>BOD tỷ lệ giữa BOD và COD thg xấp xỉ từ 0,3-0,4. COD đc xử dụg rộg rãi để đặc trưg cho mức độ các CHC có trg nc ô nhiễm. COD đc xác định chủ yếu bằng pp Bicrômat.

- Hàm lượg photpho: Các dạg tồn tại của P trg nc là: H2PO42-, PO43- và phot pho dạg hữu cơ. P là 1 trg các nguồn dih dưỡg cho  các tv dưới nc, gây ô nhiễm và góp phần thúc đẩy h.tượg phú dưỡg ở các ao hồ.

- Hàm lượg Sunfat. Ion sunfat ( SO42-) thuờg có trg nước thải. Nc cống có chứa sunfat với lượg nhất định sẽ có tác dug tẩy nhẹ với ng'.

- Hàm lượg nito trg nc: Các dạg của N trg nc gồm protein, các muối NH4OH, NH4NO3… Các hợp chất dạng nitrit NO2-, nitrat NO3-. Nếu nc chứa hầu hết các hợp CHC N, amoniac và NH4OH thin c bị ô nhiễm.

- Hàm lượg kim loại nặg: Pb, Cu, Cd, Hg, Cr, Sn, Ni. VD: Hg trg nước đi vào cơ thể sv biến đổi thành metyl thủy ngân rất độc với con ng'.

- Hàm lượg chất dầu mỡ: Các chất dầu mỡ trg nc có thể là chất béo, axit hữu cơ, dầu, sáp… nó ngăn cản oxy hòa tan do phân cách trên bề mặt nước với khí quyển.

- Các chỉ tiêu vi sinh: trg nc có nhiều loại vsv, tảo đơn bào, rog tảo… Nhiều loại vsv trg nguồn rác đổ xuống ao hồ, sông, có khả năng gây hại cho các thủy sinh vật.

Bạn đang đọc truyện trên: Truyen4U.Com

Tags: #hihi