đề 6 7
Đề 6
Câu 1: nêu các giai đoạn hình thành và phát triển của tư tưởng HCM
Câu 2: nêu các nguyên tắc xây dựng Đảng theo tư tưởng HCM
Câu 1: nêu các giai đoạn hình thành và phát triển của tư tưởng HCM
M
1. Thời kì trước năm 1911: hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước
- Tiểu sử HCM: HCM( lúc nhỏ tên là Nguyễn Sinh Cung, sau đổi là Nguyễn Tất Thành) sinh ngày 19-5-1890 trong một gia đình nhà nho yêu nước, gần gũi với nhân dân. Cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc, thân sinh của Người là một nhà nho cấp tiến, có lòng yêu nước, thương dân sâu sắc. Tấm gương lao động cần cù, ý chí kiên cường vượt qua gian khổ để đạt được mục tiêu, đặc biệt là tư tưởng thân dân, lấy dân làm hậu thuẫn cho các cải cách chính trị- xã hội của cụ Phó bảng, đã có ảnh hưởng sâu sắc đối với quá trình hình thành nhân cách của Nguyễn Tất Thành.
Cuộc sống của mẹ- bà Hoàng Thị Loan cũng ảnh hưởng đến tư tưởng, tình cảm của Nguyễn Sinh Cung về đức tính nhân hậu, đảm đang, sống chan hòa với mọi người.
- Tận mắt chứng kiến cảnh thực dân Pháp áp bức bóc lột nhân dân ta và thái độ hèn nhát của triều đình nhà Nguyễn.
- Không đồng tình với đường lối lãnh đạo của các tiền bối.
2. Thời kì 1911-1920: Tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc
- 1911: NT Thành ra đi tìm đường cứu nước sang phương Tây. Đó là việc làm mới mẻ chưa có tiều lệ, khác với hướng đi truyền thống sang phương Đông của các bậc tiền bối.
- 1919: NAQ gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Véc xây đòi chính phủ Pháp thừa nhận các quyền tự do, dân chủ và bình đẳng của nhân dân VN. Bản yêu sách đã vạch trần tội ác của thực dân Pháp, làm cho nhân dân thế giới và nhân dân Pháp phải chú ý tới tình hình VN và Đông Dương.
- Trong gần 10 năm đi tìm đường cứu nước, nhất là khi đọc bản sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê nin tháng 7 năm 1920
- 12/ 1920 tham gia thành lập ĐCS Pháp trở thành người cộng sản đầu tiên, đánh dấu bước chuyển biến về chất trong tư tưởng NAQ.
3. Thời kì 1921-1930: Hình thành cơ bản tư tưởng về CMVN
Đây là thời kì NAQ hoạt động sôi nổi nhất cả về thực tiễn và lí luận để tiến tới thành lập ĐCSVN
- Về hoạt động thực tiễn:
+ Thành lập Hội liên hiệp thuộc địa
+ Ra báo : “ Người cùng khổ”
+ Dự Đại hội V Quốc tế Cộng sản
+ Thành lập Hội VN CM Thanh niên
+ Xuất bản báo Thanh niên
+ Hợp nhất 3 tổ chức cộng sản và thành lập ra ĐCSVN ngày 3-2-1930
- Về hoạt động lí luận:
+ NAQ viết nhiều tác phẩm: bản án chế độ TD Pháp ( 1925) ; đường cách mệnh (1927); cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng( chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, chương trình tóm tắt- 1930)
+ Nội dung chung của những tác phẩm này:
_ Bản chất của CN thực dân là “ ăn cướp” và “ giết người”.
_ CM giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải đi theo con đường CM vô sản và là một bộ phận của CM vô sản thế giới.
_ CM giải phóng dân tộc ở thuộc đại và CM vô sản ở chính quốc có mối quan hệ khăng khít với nhau nhưng không phụ thuộc vào nhau.
_ CM thuộc địa trước hết là một cuộc “ dân tộc cách mệnh”, đánh đuổi bọn ngoại xâm, giành độc lập, tự do.
_ Nhân dân là lực lượng đông đảo nhất trong XH.
_ CM muốn thành công trước hết cần phải có Đảng lãnh đạo
_ CM là sự nghiệp của quần chúng nhân dân chứ không phải việc của một vài người.
4. Thời kì 1930-1945 : Vượt qua thử thách kiên trì giữ vững lập trường CM
- Cuối những năm 20 đầu những năm 30 của TK XX, quốc tế cộng sản bị chi phối nặng bởi khuynh hướng “ tả”.
- Do không nắm được thực tế ở các nước thuộc đại nên quốc tế cộng sản đã phê phán NAQ có tư tưởng “ tả khuynh” và thủ tiêu chính cương sách lược vắn tắt. Nhưng HCM vẫn kiên trì giữ vững quan điểm của mình.
- Thực tiễn đã chứng minh quan điểm của người là đúng, tháng 7 / 1935, ĐH quốc tế cộng sản đã phê phán khuynh hướng tả trong phong trào cộng sản quốc tế.
- Năm 1936, Đảng ta đã chủ trương trở về với TT HCM và từ năm 1936 đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
- Năm 1941, HCM trở về T Quốc và chủ trì Hội nghị TW lần thứ VIII đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên trên hết.
- 2-9-1945: Người đọc tuyên ngôn độc lập, khai sinh nước VN DCCH
5. Thời kì 1945-1946 : TT HCM tiếp tục phát triển, hoàn thiện
+ Giai đoạn 1945-1946: chủ trương
_ Củng cố chính quyền CM non trẻ
_ Diệt giặc đói, giặc dốt
_ Khắc phục nạn tài chính thiếu hụt
_ Chuẩn bị điều kiện vật chất, tinh thần cho cuộc kháng chiến trường kì
_ Thực hiện sách lược đối ngoại mềm dẻo, thêm bạn, bớt thù.
+ Giai đoạn kháng chiến chống Pháp ( 1946-1954)
TT HCM đã bổ sung và phát triển
_ Đường lối chiến tranh nhân dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh
_ Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc
_ Xây dựng chế độ dân chủ nhân dân
_ Xây dựng đạo đức CM
_ HCM lãnh đạo nhân dân ta giành thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp (1954)
+ Giai đoạn 1954- 1969 (kháng chiến chống Mỹ)
TT HCM được bổ sung, phát triển và hoàn thiện thành một hệ thống quan điểm, lí luận về CMVN
_ Tư tưởng về CNXH và con đường quá độ lên CNXH ở VN
_ Xây dựng nhà nước của dân, do dân và vì dân
_ Thực hiện 2 nhiệm vụ chiến lược ở 2 miền Bắc, Nam
_ Xây dựng ĐCS trong điều kiện Đảng cầm quyền
_ Phát triển kinh tế, văn hóa
_ Củng cố, tăng cường, đoàn kết trong phong trào cộng sản quốc tế.
Câu 2: nêu các nguyên tắc xây dựng Đảng theo tư tưởng HCM
- Xây dựng Đảng về tư tưởng lý luận:
Dựa vào lí luận CM và khoa học của CN Mác lê nin . theo hcm CN Mác lê nin trở thành cốt, trở thành nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho mọi hành động của ĐCSVN
Lưu ý trong quá trình tiếp nhận và vận dụng CN Mác lênin
+ Việc học tập và nghiên cứu, tuyên truyền CN Mác leenin phỉa phù hợp với từng đối tượng.
+ Vận dụng phải phù hợp với hoàn cảnh.
+ Trong quá trình hoạt động Đảng phải chú ý học tập, kế thừa những kinh nghiệm tốt của các ĐCS khác đồng thời Đảng ta phải tổng kết kinh nghiệm của mình để bổ sung cho CN Mác lênin
- Xây dựng Đảng về chính trị
Xây dựng đường lối chính trị, bảo vệ chính trị, xây dựng và thực hiện kiên quyết, xây dựng và phát triển hệ tư tưởng chính trị, củng cố lập trường chính trị…
Đảng thực hiện vai trò lãnh đạo chính trị của mình chủ yếu bằng việc đề ra cương lĩnh, đường lối chiến lược phương hướng phát triển kinh tế xã hội cũng như sách lược và quy định những mục tiêu phát triển của xã hội theo hướng lâu dài cũng như của từng giai đoạn.
Vừa giáo dục đường lối, chính trị của Đảng, thông tin cho cán bộ, đảng viên để họ luôn kiên định lập trường, giữ vững bản chất chính trị trong mọi hoàn cảnh,.. đồng thời cảnh báo nguy cơ sai lầm về đường lối chính trị gây hậu quả nghiêm trọng cho tổ quốc…
- xây dựng đảng về tổ chức, bộ máy, công tác cán bộ
* hệ thống tổ chức của Đảng: hệ thống tổ chức của đảng từ trung ương đến cơ sở phải thật chặt chẽ, có tính kỷ luật cao. Sức mạnh của các tổ chức có liên quan chặt chẽ với nhau, mỗi cấp độ tổ chức có chức năng nhiệm vụ riêng.
Đề 7
Câu 1:Phân tích quan diểm Hồ Chí MInh về xây dựng nhà nước thể hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động.
Nếu vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội là vấn đề chính quyền thì vấn đề cơ bản của một chính quyền là ở chỗ nó thuộc về ai, phục vụ quyền lợi của ai. Xây dựng một nhà nước do nhân dân lao động làm chủ là tư tưởng nhất quán của HCM. Ngay khi vừa giành được chính quyền, Người khẳng định rằng: Nước ta là nước dân chủ, " bao nhiêu lợi ích đều vì dân. Bao nhiêu quyền hạn đều của dân... CHính quyền từ xã đến Chính phủ trung ương do dân cử ra... Nói tóm lại, quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân".
Ở nước ta, nhân dân là người nắm giữ mọi quyền lực, các cơ quan nhà nước , do dân tổ chức ra thực hiện ý chí nguyện vọng của dân, tức là làm công bộc, lo toan gánh vác công việc chung cho dân chứ không phải làm quan cách mạng mà áp bức dân. Thể chế dân chủ cộng hoà đã làm thay đổi tận gốc quyền lực chính trị và thực hiện quyền lực chính trị, nhân dân được đặt ở vị trí cao nhất. Nhà nước không bị coi là công cụ thống trị như trong thời kỳ đế quốc phong kiến.
Nhà nước của dân tức là nhà nước của toàn thể nhân dân việt Nam quyền lực chính trị thuộc về tất cả nhân dân. Nhân dân có quyền bầu ra các địa biểu của mình và uỷ quyền cho họ gánh vác công việc chung của đất nước. Nhân dân có quyền kiểm soát nhà nước. Trong nhà nước của dân, người dân được hưởng mọi quyền dân chủ và có nghĩa vụ tuân theo pháp luật.
Nhà nước do dân nghĩa là nhà nước do dân lựa chọn bầu ra những đại biểu của mình, do dân ủng hộ giúp đỡ, do dân đóng thuế để xây dựng nhà nước, do dân phê bình xây dựng. HCM yêu cầu cán bộ nhà nước phải dựa vào dân, phải lấy dân làm gốc, liên hệ chặt chẽ với dân, lắng nghe ý kiến của dân và chịu sự kiểm soát của nhân dân. Nếu chính phủ làm hại dân thì dân có quyền đuổi chỉnh phủ"
Nhà nước vì dân đó là nhà nước phục vụ lợi ích và nguyện vọng của nhân dân, không đặc quyền đặc lợi, thực sự trong sạch, cần, kiệm, liêm, chính. "Việc gì lợi cho dân, ta phải hết sức làm. Viẹc gì hại đến dân, ta phải hết sức tránh"
Theo HCM, việc đáp ứng nhu cầu lợi ích của nhân dân là tiêu chí số một để đánh giá hiệu quả hoạt động của nhà nước. Muốn đạt được mục đích cao cả đó, nhà nước phải thật sự trong sạch; nếu cán bộ nhà nước bị thoái hoá, biến chất thì nhà nước đó trượt ra khỏi quỹ đạo dân chủ nhân dân, trở thành thế lực đối lập với nhân dân.
Bằng nhạy cảm chính trị và kinh nghiệm thực tiễn, HCM đã phát hiện và cảnh báo ngay từ rất sớm những căn bệnh có thể phát sinh, làm biến dạng tha hoá nhà nướcnhư trái phép, cậy thế, hủ hoá, chia rẽ... Người gọi những căn bệnh đó là giặc " nội xâm" hết sức nguy hiểm, gây hậu quả nghiêm trọng, làm xói mòn niêm tin của nhân dân, làm cho dân xa nhà nước.
Vì thế, chống đặc quyền, đặc lợi, khắc phục những tiêu cực trong bộ máy nhà nước luôn đựoc HCM quan tâm.
HCM cũng đề cập đến mối quan hệ biện chứng giữa nhân dân là người làm chủ đất nước với cán bộ nhà nước vừa là người lãnh đạo vừa là đầy tớ trung thành của nhân dân. Người nói: " Nếu không có nhân dân thì chính phủ không đủ lực lượng. Nếu không có chính phủ thì nhân dân không ai dẫn đường". Trong di chúc, Người nhắc nhở cán bộ, đảng viên phải thực sự là người lãnh đạo là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân. Cán bộ phải vừa có đức, vừa có tài, vừa hiền lại vừa minh, hết lòng phục vụ nhân dân, phục vụ đất nước.
Câu 2:Phân tích sinh viên học tập phẩm chất đạo đức cao đẹp của Hồ Chí Minh
- Thực trạng đạo đức lối sống trong sv hiện nay
Đã có một bộ phận sv phai nhạt niềm tin, lý tưởng, mấy phương hướng phấn đấu, ko có chí lập thân, lập nghiệp; chạy theo lối sống thực dụng, sống thử, sống dựa dẫm, thiếu trách nhiệm, thờ ơ với gia đình và XH…
- Học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM
HCM ko chỉ là một nhà đạo đức học lỗi lạc mà còn là một tấm gương đạo đức vô song
Nội dung cơ bản:
Một là, học trung với nước, hiếu với dân, suốt đời đấu tranh cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người.
Chủ tịch HCM là con người VN đẹp nhất và là một trong những con người đẹp nhất của thời đại
Tấm gương vì nước, vì dân, suốt đời đấu tranh cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, giải phóng XH, giải phóng con người của HCM đã được nhân dân thế giới và bạn bè quốc tế thừa nhận và kính phục.
Hai là, học cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, đời riêng trong sáng, nếp sống giản dị và đức khiêm tốn phi thường.
Suốt đời Người sống trong sạch, thực hành cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, luôn vì nước vì dân, vì con người, không gợn chút riêng tư.
Là lãnh tụ CM, HCM luôn coi khinh sự xa hoa, không ưa chuộng những nghi thức trang trọng cầu kì, suốt đời giữ một nếp sống thanh bạch, tao nhã, giản dị, khiêm tốn, khắc khổ, cần lao và tranh đấu để mưu cầu hạnh phúc cho dân
Ba là, học đức tin tuyệt đối vào sức mạnh của nhân dân, kính trọng nhân dân và hết lòng, hết sức phục vụ nhân dân; luôn nhân ái, vị tha, khoa dung và nhân hậu với con người
HCM có tình thương bao la đối với con người. Tình thương đó gắn liền với niềm tin tuyệt đối vào sức mạnh và trí tuệ của nhân dân
Với tình thương yêu bao la, HCM dành tất cả, chia sẻ với mỗi người những nỗi đau riêng.Người nói, “ mỗi người, mỗi gia đình đều có một nỗi đau khổ riêng và gộp cả những nỗi đau khổ riêng của mỗi người, mỗi gia đình lại thì thành nỗi đau khổ của tôi”
Lòng nhân ái, khoan dung, nhân hậu của HCM bắt nguồn từ đại nghĩa của dân tộc, nên có sức mạnh và sự cảm hóa to lớn trong việc xây dựng và tái tạo lương tri. Ở HCM, thương người là một tình cảm lớn.
Bốn là, học tấm gương về ý chí và nghị lực tinh thần to lớn, quyết tâm vượt qua mọi thử thách, gian nguy để đạt được mục đích cuộc sống.
Cuộc đời CM của HCM là một chuỗi những năm tháng vô cùng gian khổ. Song, nhờ ý chí và nghị lực tinh thần to lớn, HCM đã bình tĩnh, kiên cường, chủ động vượt qua mọi thử thách, gian nguy, kiên trì mục đích cuộc sống, bảo vệ chân lý, giữ vững quan điểm của mình. Người làm thơ để tự răn:
“ Muốn nên sự nghiệp lớn,
Tinh thần càng phải cao”
Dũng cảm, quyết tâm, bền bỉ, bất khuất là những đặc trưng trong nhân cách HCM
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen4U.Com