Chào các bạn! Truyen4U chính thức đã quay trở lại rồi đây!^^. Mong các bạn tiếp tục ủng hộ truy cập tên miền Truyen4U.Com này nhé! Mãi yêu... ♥

Dialy122

THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

I. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VỀ BIỂN ĐÔNG.

- Biển Đông là một vùng biển rộng (3,477 triêụ km2), lớn thứ 2 trong các biển ở Thái Bình Dương.

- Là biển tương đối kín.

- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

II. ẢNH HƯỞNG CỦA BIỂN ĐÔNG ĐẾN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM.

1. Khí hậu:

- Biển Đông cùng các khối khí di chuyển qua biển đã mang lại lượng mưa lớn cho vùng đất liền và làm giảm tính khắc nghiệt của khí hậu (mùa đông bớt lạnh và khô; mùa hè bớt nóng…), khí hậu điều hòa hơn.

- Khí hậu đa dạng, tạo các tiểu vùng khí hậu khác nhau.

2. Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển:

- Xâm thực của biển làm xuất hiện các dạng địa hình: Vịnh cửa sông, bãi triều, bãi cát, đảo ven bờ, rạn san hô, hang động => Thuận lợi cho phát triển kinh tế biển như xây dựng hải cảng, nuôi trồng thủy hải sản, du lịch.

- Hệ sinh thái vùng ven biển đa dạng và giàu có: Rừng ngập mặn thứ2 thế giới, sinh vật nước lợ, hệ sinh thái trên đất phèn đất mặn.

3. Tài nguyên thiên nhiên vùng biển:

- Khoáng sản: Dầu khí (2 bể lớn nhất là Nam Côn Sơn và Cửu Long); nhiều cát ti tan

=> Thuận lợi cho công nghiệp phát triển.

- Hải sản: Đa dạng phong phú, trên 2000 loài cá, 100 loài tôm, vài chục loài mực.

4. Thiên tai:

- Bão: Trung bình mỗi năm có 3-4 cơn bão đổ bộ vào nước ta làm thiện hại về người, của. Ví dụ cơn bão số 5 năm 1997 đổ bộ vào Nam Bộ làm thiệt hại khoảng 5000 tỷ đồng, nhiều người mất nhà cửa và thiệt mạng.

- Sạt lở bờ biển, nhất là bờ biển Trung Bộ, ảnh hưởng tới đời sống và sinh hoạt dân cư.

- Cát bay ở ven biển miền Trung đặc biệt là Bắc Trung Bộ và hoang mạc hóa đất đai ở Nam Trung Bô như ở Ninh Thuận, Bình Thuận.

                            

THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

1. Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm:

a. Tính chất nhiệt đới:

- Nguyên nhân: Nằm trong vùng nội chí tuyến, mỗi năm có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh.

- Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm. Nhiệt độ trung bình năm trên 200C. Tổng số giờ nắng từ 14000 - 3000 giờ.

  b. Gió mùa :

- Gió mùa mùa đông: Nguồn gốc từ áp cao Xibia. Thời gian hoạt động từ tháng 11 - 4. Phạm vi hoạt động Miền Bắc. Hướng gió Đông Bắc. Kiểu thời tiết đặc trưng tháng 11, 12, 1: lạnh, khô; tháng 2, 3 lạnh, ẩm.

- Gió mùa mùa hạ:

 + Áp cao Ấn Độ Dương: Thời gian hoạt động tháng 5-7. Phạm vi hoạt động cả nước. Hướng gió Tây Nam. Kiểu thời tiết đặc trưng: Nóng ẩm ở Nam Bộ và Tây Nguyên; nóng khô ở Bắc Trung Bộ.

 + Áp cao cận chí tuyến Nam: Thời gian hoạt động tháng 6-10. Phạm vi hoạt động cả nước. Hướng gió Tây Nam riêng Bắc Bộ có hướng Đông Nam. Kiểu thời tiết đặc trưng: Nóng và mưa nhiều ở cả miền Bắc và miền Nam

c. Lượng mưa, độ ẩm lớn:

 - Lượng mưa trung bình năm cao: 1500 - 2000mm. Mưa phân bố không đều, sườn đón gió 3500 - 4000mm.

- Độ ẩm không khí cao trên 80%.

2. Các thành phần tự nhiên khác:

a. Địa hình:

- Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi.

 + Bề mặt địa hình bị chia cắt, nhiều nơi đất trơ sỏi đá.

 + Vùng núi có nhiều hang động, thung lũng khô.

 + Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn tạo thành đất xám bạc màu.

 + Đất trượt đá lỡ làm thành nón phóng vật ở chân núi.

 - Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.

b. Sông ngòi:

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa.

- Chế độ nước theo mùa.

c. Đất: Quá trình feralit là quá trình hình thành đất điển hình ở vùng nhiệt đới và diễn ra mạnh ở các vùng núi thấp.

d. Sinh vật: Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, rừng gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng khô thưa rụng lá, xa van.

3. Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động của sản xuất và đời sống:

a. Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp:

- Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, phát triển mô hình Nông - Lâm kết hợp.

- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, khí hậu thời tiết không ổn định.

b. Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống:

- Thuận lợi để phát triển các ngành lâm nghiệp, thuỷ sản, giao thông vận tải, du lịch, đẩy mạnh các hoạt động khai thác xây dựng vào mùa khô.

- Khó khăn:

+ Các hoạt động giao thông vận tải, du lịch, công nghiệp khai thác chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông.

+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho quản lý máy móc, l thiết bị, nông sản.

+ Các thiên tai như: mưa bão, lũ lụt hạn hán và diễn biến bất thường như giông, lốc, mưa đá, sương muối rét hại, khô nóng gây ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất.

+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái.

THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG

1. Thiên nhiên phân hóa theo chiều Bắc Nam:

a. Nguyên nhân:

- Do hình dạng kéo dài theo chiều Bắc - Nam

- Do gió thổi theo mùa đã lấn át gió tín phong.

- Do sự suy yếu của gió mùa Đông Bắc.

b. Biểu hiện:

Phần lãnh thổ phía Bắc

Phần lãnh thổ phía Nam

Giới hạn

Từ dãy núi Bạch Mã trở ra

Từ dãy núi Bạch Mã trở vào

Khí hậu

Kiểu khí hậu

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa cómùa đông lạnh

Khí hậu cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm.

Nhiệt độ TB năm

22 – 240 C

>250C

Số tháng lạnh < 200C

3 tháng

Không có

Sự phân hoá mùa

Mùa đông – Mùa hạ

Mùa  mưa- Mùa khô

Cảnh quan

Đới cảnh quan

Đới rừng gió mùa nhiệt đới

Đới rừng gió mùa cận xích đạo

Thành phần là sinh vật

Các loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài rac còn có các cây cận nhiệt đới, ôn đới, các loài thú có lông dày.

Các loài động vật và thực vật thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới với nhiều loài.

2. Thiên nhiên phân hoá theo Đông Tây:

Phân hoá thành 3 dải rõ rệt:

a. Vùng biển và thềm lục địa :

- Độ nông sâu của biển, rộng hẹp và thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng, vùng đồi núi.

- Khí hậu biển Đông mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

- Các dòng hải lưu thay đổi theo hướng gió mùa.

b. Vùng đồng bằng ven biển:

- Có quan hệ với vùng đồi núi phía Tây và vùng biển phía Đông, vùng nào đồi núi lùi xa thì đồng bằng mở rộng, thềm lục địa nông.

- Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn, cồn cát, đầm phá… là hệ quả tác động kết hợp giữa biển và đồi núi phía Tây ở dải đồng bằng ven biển.

c. Vùng đồi núi :

- Cảnh quan ở các sườn núi Đông và Tây Trường Sơn, vùng Đông Bắc và Tây Bắc…có sự khác nhau (Nguyên nhân là do tác động của gió mùa với hướng các dãy núi).

- Khí hậu: Mùa đông lạnh và đến sớm ở Đông Bắc , còn ở Tây Bắc đến muộn và khô; Khí hậu phía Đông của dãy Trường Sơn khác phía Tây Trường Sơn.

3. Thiên nhiên phân hoá theo độ cao:

a. Đai nhiệt đới gió mùa chân núi (600-700 m):

- Khí hậu nhiệt đới, tº TB trên 25ºC, lượng mưa nhiều (trừ một số nơi khuất gió).

- Thổ nhưỡng: Trong đai này đất phù sa chiếm gần 24%, đất feralít vùng đồi núi chiếm hơn 60%.

- Sinh vật: Rừng nhiệt đới ẩm thường xanh ở vùng núi thấp mưa nhiều, động vật đa dạng phong phú; vùng khô là rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô.

- Ý nghĩa kinh tế:

 + Thổ nhưỡng khác nhau thì các hệ sinh thái khác nhau như rừng nhiệt đới thường xanh trên đá vôi, rừng lá rộng thường xanh trên đất mặn, đất phèn, hệ sinh thái xa van, cây bụi gai trên đất cát, đất thoái hoá vùng khô hạn…

 + Cây trồng và vật nuôi phong phú đa dạng của xứ nhiệt đới (lương thực thực phẩm, gia súc gia cầm, nuôi trồng thuỷ hải sản, cây công nghiệp…)

b. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi (600-700 đến 2600 m):

- Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào t0 trên 25ºC, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng.

- Đất: feralít, đất đỏ ba dan và đất mùn núi cao (tầng đất thường mỏng, dễ bị rửa trôi xói mòn)

- Sinh vật: Rừng cận nhiệt đới lá rộng, lá kim phát triển trên đất feralít có mùn; động vật xuất hiện các loài phương Bắc; lên cao từ 1600-1700 m hình thành đất mùn, rừng phát triển kém rêu, địa y. Trong rừng đã xuất hiện các loài cây ôn đới.

- Ý nghĩa kinh tế: Rừng phát triển, bảo tồn các loài gen động thực vật, phát triển cây trồng, vật nuôi của xứ nhiệt đới và cận nhiệt như trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, dược liệu.

c. Đai ôn đới gió mùa trên núi 2600 m trở lên:

- Khí hậu có tính chất khí hậu ôn đới, quanh năm dưới 150C, mùa đông xuống dưới 50C,

- Đất: Chủ yếu là đất mùn thô (đ ất ở đây chỉ chiếm khoảng 11% diện tích, còn lại là mặt nước sông hồ, núi đá).

- Sinh vật: Có loài thực vậtôn đới như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam.

- Ý nghia kinh tế: Phát triển rừng và bảo tồn các loài gen động thực vật.

4. Các miền địa lí tự nhiên:

a. Miền Bắc và đồng bằng Bắc Bộ:

- Vị trí: Tả ngạn sông Hồng.

- Địa chất - địa hình: Quan hệ với nền Hoa Nam về cấu trúc địa chất kiến tạo. Tân kiến tạo nâng yếu. Địa hình đồi núi thấp, huớng chính là vòng cung, hướng nghiêng địa hình là Tây Bắc – Đông Nam.

- Khí hậu: Mùa đông lạnh, do địa hình hứng gió mùa Đông Bắc.

- Sông ngòi: Theo hướng chung của địa hình và có vai trò rất quan trọng trong hình thành nên đồng bằng sông Hồng.

- Thổ nhưỡng sinh vật: Khí hậu đã làm hạ thấp đai cao cận nhiệt đới, nên có nhiều sinh vật của phương Bắc và sự thay đổi cảnh quan thiên nhiên theo mùa.

- Bờ biển: Đa dạng thấp, phẳng, đáy biển nông.

- Khoáng sản: Giầu than, sắt, thiếc, vonfram, đá vôi, bể dầu khí sông Hồng.

- Khó khăn: Sự bất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi…là trở ngại lớn.

b. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ:

- Vị trí: Từ hữu ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã.

- Địa chất địa hình: Quan hệ với Vân Nam (Trung Quốc) về cấu trúc địa hình. Tân kiến tạo nâng mạnh. Địa hình cao (Đây là miền núi cao VN có đủ 3 đai cao), các dãy núi xen kẽ các dòng sông theo hướng TB-ĐN, đồng bằng hẹp.

- Khí hậu: Giảm sút gió mùa Đông Bắc về phía Tây và Nam, tính nhiệt đới tăng dần;

- Sông ngòi dốc có giá trị thuỷ điện cao.

- Thổ nhưỡng và sinh vật: Rừng chiếm tỉ lệ nhiều, chỉ sau Tây Nguyên.

- Vùng biển: Bãi tắm, nhiều tiềm năng XD cảng, thuỷ hải sản đồi dào...

- Khoáng sản: Thiếc, sắt, crôm, titan, apatít.

- Khó khăn: Bão, lũ quét, khô hạn, gío Tây khô nóng.

c. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ:

- Vị trí: Từ dãy núi Bạch Mã trở vào Nam.

- Địa chất địa hình: Phức tạp (Gồm các khối núi cổ Kotum, các bề mặt sơn nguyên bóc mòn và bề mặt cao nguyên ba dan ở cực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Hướng vòng cung, sườn Đông dốc mạnh sườn Tây thoải. Đồng bằng châu thổ ở Nam Bộ mở rộng và đồng bằng ven biển hẹp.

- Khí hậu: Cận xích đạo gió mùa, nền nhiệt cao (TB từ 27-30 0C), biên độ dao động nhiệt nhỏ, chia 2 mùa (Mùa mưa và mùa khô rõ rệt);

- Sông ngòi nhiều nước phụ thuộc vào mùa khí hậu.

- Thổ nhưỡng và sinh vật: Miền núi và cao nguyên phát triển rừng nhiệt đới chân núi đến 1000 m, thực vật nhiệt đới xích đạo ưu thế (Luồng di cư Inđônêxia-Malaixia, họ Dầu) cây công nghiệp, động vật đa dạng như voi, hổ, bò rừng. Miền đồng bằng phát triển nông nghiệp,...

- Vùng biển: Rừng ngập mặn ven biển với các loài trăn, rắn, cá sấu, chim. Dưới nước có tôm, cá, thuỷ hải sản đồi dào, dầu mỏ ở thềm lục địa...

- Khoáng sản: Dầu mỏ có trữ lượng lớn ở vùng thềm lục địa, bô xít ở Tây Nguyên

- Khó khăn: Đất bị rửa trôi ở vùng đồi núi, lũ lụt ở đồng bằng, thiếu nước vào mùa khô...

 

 

 

SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN  VÀ MÔI TRƯỜNG

1. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên:

a. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật:

- Tài nguyên rừng.

  + Tình hình chung: Tổng diện tích rừng giảm, độ che phủ giảm (Trong đó rừng tự nhiên giảm mạnh nhất); Tuy nhiên những năm gần đây diện tích rừng có tăng, song chủ yếu là rừng phục hồi và số lượng có tăng song chất lượng giảm.

+ Nguyên nhân: Do chặt phá rừng bừa bãi của người dân du canh du cư trước đây; Nhưng nguyên nhân sâu xa vẫn là tình trạng thiếu việc làm và đời sống khó khăn của người dân miền núi, đặc biệt là đồng bào dân tộc.

+ Biện pháp: Trước tình hình như vậy, để khai thác giá trị kinh tế của rừng, đặc biệt là vai trò môi trường sinh thái thì chúng ta phải có biện pháp bảo vệ rừng cấp bách.

. Đối với rừng phòng hộ: Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, trồng rừng trên đất trống đồi núi trọc.

. Đối với rừng đặc dụng: Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.

. Đối với rừng sản xuất: Phát triển diện tích, chất lượng rừng.

. Triển khai Luật bảo vệ và phát trỉên rừng, đặc biệt là giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.

- Đa dạng sinh học:

+ Đa dạng sinh vật là sự đa dạng về số lượng thành phần loài, các kiểu hệ sinh thái và nguồn gen quý hiếm.

+ Tình hình chung: Giới sinh vật tự nhiên nước ta có tính đa dạng cao, với nhiều thành phần loài, các kiểu hệ sinh thái và nguồn gen quý hiếm; Nhưng hiện nay đang có sự suy giảm về cả số lượng và chất lượng.

+ Nguyên nhân: Do sử dụng và khai thác bừa bãi; Sự thu hẹp của diện tích rừng tự nhiên làm mất môi trường sống của các loài động thực vật.

+ Biện pháp:

 . Xây dựng các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.

 . Ban hành sách đỏ Việt Nam để bảo vệ nguồn gen động thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng.

. Quy định trong khai thác như cấm khai thác gỗ quý, khai thác gỗ trong rừng cấm, rừng non, gây cháy rừng, cấm săn bắt động vật trái phép, cấm dùng chất nổ đánh cá, cấm gây độc hại môi trường.

b. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất:

*  Hiện trạng sử dụng:

- Tổng diện tích tự nhiên nước ta xấp xỉ 32,5 triệu ha (2005), trong đó:

+ Đất có rừng là 12,7 triệu ha chiếm 39%

+ Đất nông nghiệp là 9,4 triệu ha chiếm hơn 28,9%.

+ Đất chưa sử dụng là 5,35 triệu ha chiếm 16,5% (Trong đó đất đồi núi 5 triệu ha)

+ Đất thổ cư chuyên dùng là 3,65 triệu ha chiếm 15,5%

* So với trước đây đất hoang đồi trọc giảm (So 1990 giảm 1/2); Nhưng đất đai đang bị đe doạ sa mạc hoá là rất nhiều (9,3 triệu ha).

* Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất:

- Đối với vùng đồi núi, do đất dốc nên cần chống xói mòn đất bằng các biện pháp canh tác trên đất dốc, làm tốt thuỷ lợi, , bảo vệ rừng đặc biệt là rừng đầu nguồn; Kết hợp các biện pháp nông-lâm kết hợp; Tổ chức định canh định cư…

- Đối với đất nông nghiệp cần phải sử dụng hợp lí, đẩy mạnh thâm canh đi đôi với cải tạo, bảo vệ và bón phân cải tạo đất, mở rộng đất nông nghiệp phải hợp lí; Sử dụng các biện pháp cải tạo đất nhiễm mặn, nhiễm phèn, không để đất bị thoái hoá, bị nhiễm các chất độc hại.

Bạn đang đọc truyện trên: Truyen4U.Com

Tags: