Chưa đặt tiêu đề 1
CHỦ ĐỀ 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ NƯỚC TA
VỊ TRÍ ĐỊA LI
Gắn với lục địa
Á - Âu
Gắn với đại dương
Thái Bình Dương
Nằm trong múi giờ số
7
Nằm ở
bán cầu Bắc.
rìa đông bán đảo Đông Dương.
gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
Nằm trong
vùng có nhiều thiên tai.
khu vực gió mùa châu Á điển hình.
vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Vị trí nằm ở rìa phía Đông bán đảo Đông Dương.
Nước ta cửa ngõ mở lối ra biển thuận lợi cho các nước trong khu vực
Số nước tiếp giáp trên đất liền
3 nước
Số nước giáp trên biển
8 nước
Số nước vừa giáp biển, vừa giáp biển
2 nước
Tính chất nhiệt đới (nắng, nóng, nhiệt cao...) là do
nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc
Tính chất ẩm (mưa nhiều, thiên nhiên xanh tốt...) do
tiếp giáp biển Đông, hoạt động của gió mùa.
Tính chất gió mùa do
nằm trong khu vực châu Á gió mùa
Vị trí nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
khí hậu có 2 mùa rõ rệt
Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên nước ta có
- gió Tín phong hoạt động quanh năm.
- Nền nhiệt độ cao, tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm.
- có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Thiên nhiên nước ta mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa là do
vị trí địa lý và hình thể lãnh thổ quy định
Khoáng sản phong phú do
liền kề vành đai sinh khoáng TBD và Địa Trung Hải
Sinh vật phong phú do
nằm trên đường di lưu, di cư nhiều loài sinh vật.
Vị trí có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa tạo nên
Sự đa dạng của bản sắc dân tộc nước ta
Vị trí và hình thể đã tạo nên
- tạo sự phân hóa đa dạng của tự nhiên
- hình thành các vùng tự nhiên khác nhau
Vị trí và hình thể khiến sông ngòi nước ta
Phần lớn là sông nhỏ, chế độ nước theo mùa
Nước ta giáp vùng biển rộng lớn, giàu tiềm năng nên
Thuận lợi phát triển nhiều ngành kinh tế biển
Vị trí địa lí nước tạo điều kiện thuận lợi chủ yếu cho
Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
Khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là do
- tính nhiệt đới: nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
- tính ẩm: ảnh hưởng của Biển Đông.
- gió mùa: nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á.
Do ảnh hưởng của Biển Đông nên nước ta có
thảm thực vật bốn mùa xanh tốt, khác hẳn với các nước cùng vĩ độ Tây Nam Á và Bắc Phi.
Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ Việt Nam gây ra hạn chế
- hoạt động giao thông vận tải nhất là giao thông Đông - Tây.
- bảo vệ an ninh, chủ quyền.
- khí hậu thời tiết diễn biến phức tạp.
Vị trí có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa tạo nên
sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta.
Đường biên giới trên đất liền và trên biển kéo dài gây khó khăn cho
an ninh quốc phòng, bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
Ý nghĩa của vị trí địa lí về kinh tế
- Phát triển nhiều ngành kinh tế.
- Hội nhập với thế giới, thu hút nguồn đầu tư.
Ý nghĩa của vị trí địa lí đối với văn hóa – xã hội
có thể chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị cùng phát triển.
Ý nghĩa vị trí địa lí đối với an ninh quốc phòng
- Vị trí chiến lược quan trọng,
- Khó khăn trong bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
PHẠM VI LÃNH THỔ
Lãnh thổ gồm
vùng đất, vùng biển, vùng trời.
Vùng đất gồm
đất liền và hải đảo
Đường biên giới
- Dài nhất
- Ngắn nhất
- Tập trung chủ yếu
- Được xác định bằng
Việt Nam – Lào
Việt Nam – Campu chia
Khu vực đồi núi
Đỉnh núi, sống núi, đường chia nước, khe, sông suối.
Việc thông thương qua lại giữa nước ta với các nước láng giềng chỉ có thể tiến hành thuận lợi ở một số cửa khẩu, chủ yếu là do
phần lớn biên giới chạy theo các đỉnh núi, hẻm núi....
Đường bờ biển nối từ
Móng Cái (QN) – Hà tiên (KG)
Vùng biển gồm
5 bộ phận
Giáp đất liền, trong đường cơ sở là
Nội thủy
Xem như bộ phân trên đất liền là
Đường biên giới quốc gia trên biển là
ranh giới lãnh hải
Nối liền các đảo ven bờ và các mũi đất dọc bờ biển, ta sẽ xác định được
đường cơ sở.
Thuộc chủ quyền quốc gia trên biển là
lãnh hải
Rông 12 hải lí tính từ đường cơ sở.
( 1 hải lí = 1852m)
Đảm bảo việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển là vùng
tiếp giáp lãnh hải
Thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, quy định y tế, môi trường nhập cư.. là vùng
Rộng 12 hải lí (tính từ giới hạn ngoài của lãnhhải)
Chủ quyền hoàn toàn về kinh tế là
Đặc quyền kinh tế
Nước ngoài được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm, tự do hoạt động hàng hải, hàng không...
200 hải lí tính từ đường cơ sở
pjhhPhần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển, thuộc lục địa kéo dài là
Thềm lục địa
Thăm dò, khai thác, bảo vệ, quản lí tài nguyên thiên nhiên
Sâu 200m hoặc hơn nữa
Vùng trời
Trên đất liền xác định bằng
các đường biên giới
Trên biển xác định bằng
ranh giới bên ngoài lãnh hải và không gian các đảo
CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
NHỚ HOÀN LƯU GIÓ Ở NƯỚC TA
TÊN GIÓ
GỒM
1) Gió mùa đông
(là loại gió thổi trong mùa đông)
+ gió mùa Đông Bắc.
+ Tín phong bán cầu Bắc.
2) Gió mùa hạ
(là loại gió thổi trong mùa hạ)
+ Tín phong bán cầu Bắc.
+ gió Tây Nam TBg (chí tuyến vịnh ben gan Bắc ÂĐD)
+ gió mùa Tây Nam (+ cận chí tuyến NBC)
3) Gió đông bắc (viết thường)
(gió thổi theo hướng Đông Bắc)
+ gió mùa Đông Bắc.
+ Tín phong bán cầu Bắc.
4) Gió tây nam (viết thường)
(gió thổi theo hướngTây Nam)
+ gió Tây Nam TBg.
+ gió mùa Tây Nam.
5) Gió mùa mùa đông
(là loại gió mùa thổi trong mùa đông)
+ gió mùa Đông Bắc.
6) Gió mùa mùa hạ
(là loại gió mùa thổi trong mùa hạ)
+ gió Tây Nam TBg.
+ gió mùa Tây Nam.
Tín phong bán cầu Bắc: Là gió thổi thường xuyên trên TĐ.
NGUYÊN NHÂN GÂY MƯA NHIỀU/ÍT... CHỦ YẾU CỦA CÁC VÙNG
BẮC BỘ (mưa nhiều vào mùa hạ)
- gió mùa Tây Nam
- gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương
- bão và dải hội tụ nhiệt đới.
NAM BỘ (mưa nhiều vào mùa hạ)
- gió mùa Tây Nam
- gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương
- dải hội tụ nhiệt đới.
MƯA Ở ĐB BẮC BỘ
- gió mùa Tây Nam (gió mùa Đông Nam)
- gió đông bắc
- dải hội tụ nhiệt đới.
- bão; áp thấp nhiệt đới.
MƯA Ở TÂY NGUYÊN
- gió mùa Tây Nam
- gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương
- dải hội tụ nhiệt đới.
MÙA MƯA Ở BẮC TRUNG BỘ
- gió mùa Tây Nam
- gió đông bắc (GM Đông Bắc)
- dải hội tụ nhiệt đới.
- bão; áp thấp nhiệt đới.
MÙA MƯA Ở TRUNG BỘ
- gió mùa Tây Nam
- gió đông bắc
- dải hội tụ nhiệt đới.
- bão; áp thấp nhiệt đới.
MÙA MƯA Ở NAM TRUNG BỘ
- gió mùa Tây Nam
- gió đông bắc (tín phong BBC)
- dải hội tụ nhiệt đới.
- bão; áp thấp nhiệt đới.
ĐB BẮC BỘ (ĐỒI NÚI PHÍA BẮC) MỘT MÙA MƯA ÍT
- Tín phong BBC
- GM Đông Bắc
- Hoạt động frông.
THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
1. Khí hậu ( gió)
Các loại gió chính
Gió tín phong (bán cầu Bắc)
Gió mùa ( mùa đông và mùa hạ)
Tính chất NĐÂGM là do
Vị trí địa lí
Khí hậu mang tính chất NĐÂGM là do
- nhiệt đới: nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới BBC
- ẩm: ảnh hưởng của biển Đông, hướng địa hình
- gió mùa: khu vực chịu ảnh hưởng gió mùa Châu Á
Khí hậu nước ta phân hóa đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của
Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, Tín phong, gió mùa, đặc điểm địa hình
Nguyên nhân cơ bản tạo nên sự phân hóa đa dạng khí hậu nước ta là
Gió mùa và địa hình
Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và phân hóa đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của
Vị trí địa lí, hình thể lãnh thổ, các loại gió, đặc điểm địa hình, biển Đông
Gió Tín Phong ( quanh năm)
Hướng
Đông Bắc
Nguồn gốc
Mùa hạ: tín phong bán cầu Nam
Mùa đông: tín phong bán cầu Bắc
Tính chất
Nóng, khô
Thời gian
Quanh năm, khá đều đặn
Hoạt động quanh năm do
Nằm trong vùng Nội chí tuyến
Hoạt động mạnh nhất vào
Thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió
Hoạt động mạnh nhất thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió do
Các khối khí theo mùa hoạt động mạnh mẽ lẫn át Tín Phong
Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên là do
Tín phong bán cầu Bắc thổi hướng Đông Bắc
Loại gió vừa gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ, vừa là nguyên nhân chính tạo mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên là
Tín phong bán cầu Bắc
Gió mùa mùa đông ( tháng 11 đến tháng 4)
Hướng
Đông Bắc
Nguồn gốc
Áp cao Xibia (Liên Bang Nga)
Phạm vi hoạt động
Miền Bắc ( Miền Nam là tín phong bán cầu Bắc, hướng Đông Bắc)
Tính chất
- Đầu đông: lạnh khô do
Ảnh hưởng của khối khí lục địa
- Cuối đông: lạnh ẩn, có mưa phùn do
Đi qua biển, mang theo hơi ẩm
Miền Nam không chịu ảnh hưởng do
Gió mùa đông bắc bị suy yếu, bị chặn lại ở dãy Bạch Mã
Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất gió mùa Đông Bắc là
Khu vực Đông Bắc ( sớm nhất và lâu nhất) và đồng bằng Sông Hồng
Nguyên nhân chủ yếu làm cho GM Đông Bắc có thể lấn sâu vào miền Bắc nước ta là do
Địa hình dạng cánh cung đón gió.
GM Đông Bắc không xóa đi tính chất nhiệt đới của khí hạu và cảnh quan nước ta là do
GM Đông Bắc chỉ hoạt động thành từng đợt ở miền Bắc và không kéo dài liên tục
Về mùa Đông, từ Đà Nẵng trở vào Nam loại gió chiếm ưu thế là
Tín phong Bắc bán cầu
Nguyên nhân chủ yếu làm cho nhiệt độ giảm dần từ Nam ra Bắc là
ảnh hưởng của gió mùa mùa đông
Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều như miền Nam là do
Có hiện tượng mưa phùn vào cuối mùa đông
Nam Bộ có mùa khô rõ rệt chủ yếu do tác động của
Tín phong Bắc bán cầu và vị trí gần xích đạo
Gió mùa mùa hạ ( tháng 5 đến tháng 10)
Hướng
Tây Nam ( miền Bắc: Đông Nam)
Nguồn gốc
- Đầu mùa: cao áp bắc Ấn Độ Dương
- Giữa và cuối mùa: áp cao chí tuyến Nam Bán Cầu
Phạm vi hoạt động
Cả nước
Tính chất
Nóng, ẩm
Ảnh hưởng
Gây mưa Nam Bộ, Tây Nguyên.
Khô nóng: Đồng bằng ven biển Trung bộ, phần Nam Tây Bắc ( gió lào/gió phơn).
Gió mùa mùa hạ kết hợp dải hội tụ nhiệt đới là do nguyên nhân chủ yếu gây mưa do
Cho 2 miền Nam, Bắc ( mùa hạ); Trung Bộ (tháng 9)
Khu vực đối lập mùa mưa - khô
Trường Sơn Đông ( đồng bằng ven biển miền Trung); Trường Sơn Tây ( Tây Nguyên, Nam Bộ)
Nguyên nhân đối lập mùa mưa khô
Gió mùa và dãy Trường Sơn
Vào đầu mùa hạ mưa lớn ở Tây Nguyên và Nam Bộ là do
Gió Tây Nam từ cao áp Bắc Ấn Độ Dương
Giữa và cuối mùa hạ mưa lớn và kéo dài ở Tây Nguyên và Nam Bộ là do
Gió mùa Tây Nam từ áp cao chí tuyến Nam Bán Cầu
Nguyên nhân chủ yếu gây mưa cho cả hai miền Nam và Bắc vào mùa hạ là do
ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.
Nguyên nhân chủ yếu gây mưa cho Bắc Bộ nước ta là
Gió mùa, dải hội tụ nhiệt đới, bão
Mùa mưa ở đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của
Gió mùa Tây Nam, Gió mùa Đông Bắc, bão, dải hội tụ nhiệt đới và áp thấp nhiệt đới
Mùa mưa ở đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của
Gió mùa Tây Nam, gió hướng đông bắc, bão, dải hội tụ nhiệt đới và áp thấp nhiệt đới
Nam Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của
Gió tây nam, dải hội tụ nhiệt đới, bão
So với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh thì Huế là nơi có cân bằng ẩm lớn nhất. Nguyên nhân chính là
Huế có lượng mưa lớn nhưng bốc hơi ít
Ở Bắc Trung Bộ, gió phơn xuất hiện khi nào
khối khí nhiệt đới từ Ấn Độ Dương vượt qua dãy Trường Sơn vào nước ta.
2. Địa hình
Hai quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình hiện nay
Xâm thực và bồi tụ
Nguyên nhận gây ra quá trình xâm thực
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, địa hình đồi núi, mất lớp phủ thực vật.
Quá trình xâm thực đã hình thành ở vùng núi đá vôi
Địa hình các tơ với các hang động, suối cạn, thung khô
Quá trình xâm thực đã chia cắt các vùng thềm phù sa cổ thành
Các đồi thấp xen thung lũng rộng
Hệ quả của quá trình xâm thực
Quá trình bội tụ
Khu vực hàng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét do quá trình xâm thực
Rìa đông nam đồng bằng sông Hồng, phía tây nam đồng bằng sông Cửu Long
3. Sông ngòi
Nguồn gốc chủ yếu hình thành sông ngòi
Quá trình xâm thực, hoạt động địa chất tạo thành các đứt gãy
Sông ngòi nhiều nước do
Mưa nhiều
Sông giàu phù sa do
Hệ quả của quá trình xâm thực
Sông có chế độ nước theo mùa do
Mưa theo mùa
Sông ngòi ngắn, nhỏ, dốc do
Hình dáng lãnh thổ, địa hình.
Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc chủ yếu do
đất nước nhiều đồi núi, tổng lượng mưa trong năm lớn.
Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi đối với sông ngòi nước ta là
tổng lượng cát bùn lớn.
Chế độ sông ngòi ở nước ta phân hóa theo mùa là do
khí hậu phân hóa mùa mưa và mùa khô.
Chế độ dòng chảy sông ngòi nước ta diễn biến thất thường chủ yếu do tác động của
chế độ mưa diễn biến thất thường.
Trở ngại lớn nhất, đối với việc sử dụng lợi ích nguồn nước sông ngòi vào mục đích sản xuất và sinh hoạt là
chế độ nước theo mùa.
Lũ ở Đồng bằng sông Hồng lên nhanh do
mạng lưới sông ngòi có hình nan quạt.
Lũ ở sông ngòi miền Trung thường lên nhanh, xuống nhanh do
địa hình dốc, hẹp ngang.
Mạng lưới sông ngòi thuận lợi cho giao thông vận tải đường sông phát triển ở
Đồng bằng sông Cửu Long.
Hướng sông ngòi do
hướng địa hình quy định.
Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp làm cho sông ngòi nước ta nhỏ, ngắn, dốc là
hình dáng lãnh thổ và địa hình.
4. Đất
Quá trình hình thành đất đặc trưng
Quá trình Feralit
Quá trình Ferelit diễn ra mạnh ở
Đồi núi thấp trên đá mẹ axit
Đặc điểm đất Feralit
Tầng đất dày, chua, nghèo dinh dưỡng
Lớp đất dày do
Quá trình phong hóa mạnh
Đất bị chua do
Mưa nhiều, rửa trôi chất bazo dễ tan
Đất màu đỏ vàng do
Sự tích tụ oxit sắt và oxit nhôm
Loại đất có diện tích lớn nhất, tốt nhất ở đồng bằng
Đất phù sa
Loại đất tốt nhất ở đồi núi
Đất Feralit nâu đỏ phát triển trên đá mẹ ba zan và đá vôi
Ferelit là đất chính ở Việt Nam vì
Có khí hạu nhiệt đới ẩm
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự đa dạng về đất ở vùng đồi núi nước ta là
Sự phân hóa phức tạp của khí hậu;
Sự đa dạng của sinh vật, đá mẹ
Đất ở vùng đồi núi nước ta dễ bị suy thoái chủ yếu do tác động của
Nền nhiệt cao, mưa nhiều theo mùa, địa hình đồi núi, mất lớp phủ thực vật.
5. Sinh vật
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng
Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
Cảnh quan tiêu biểu
Rừng rậm nhiệt đới ẩm phát triển trên đất Feralit
Sinh vật nước ta phong phú, đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của
Vị trí nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư, sự phân hóa của địa hình, khí hậu, đất đai.
Nhân tố quyết định tính chất phong phú về thành phần loài của giới thực vật Việt Nam là do
Vị trí nằm nơi gặp gỡ của các luồng di cư sinh vật.
Thảm thực vật rừng Việt Nam đa dạng về kiểu hệ sinh thái vì
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa phức tạp với nhiều kiểu khí hậu.
Sinh vật cận nhiệt và ôn đới phần lãnh thổ phía Bắc đa dạng hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do
Vị trí gần chí tuyến Bắc, gió mùa Đông Bắc, đầy đủ 3 đai cao.
Nguyên nhân chính làm xuất hiện cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô ở Tây Nguyên là do
Sự thiếu hụt độ ẩm vào các tháng khô
Mối quan hệ đất đai - sinh vật
- Rừng thường xanh phát triển trên
Đá vôi
- Rừng ngập mặn phát triển trên
Đất mặn ven biển
- Rừng tràm phát triển trên
Đất phèn
- Xavan, bụi gai hạn nhiệt phát triển trên
Đất cát, thoái hóa vùng khô hạn
- Rừng khộp/ rừng thưa có nhiều ở
Tây Nguyên
6. Ảnh hưởng thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Lĩnh vực chịu ảnh hưởng trực tiếp, rõ rệt nhất
Nông nghiệp
Thuận lợi
Nhiệt ẩm cao, khí hậu phân mùa
Phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi
Biện pháp sản xuất nông nghiệp để nhanh chóng phục hồi lớp phủ thực vật trên đất trồng
Mô hình nông - lâm kết hợp.
Cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng do
- Khí khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa,
- Khí hậu phân hóa theo độ cao địa hình,
- Một mùa đông lạnh ở phía bắc.
Nhiều loại nông sản nhiệt đới do
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Hoạt động du lịch, nghỉ dưỡng có thể diễn ra quanh năm do
Khí khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Du lịch biển phía nam tiến hành quanh năm do
khí hậu nóng quanh năm.
Thuận lợi của thiên nhiên đối với đời sống người dân là
- khí hậu tương đối thuận lợi, nguồn nước dồi dào, đất đa dạng, giàu tài nguyên
Mùa khô thuận lợi để tiến hành
hoạt động xây dựng, khai thác (xây dựng hạ
tầng,...).
Sự phân mùa của khí hậu và dòng chảy ảnh hưởng đến
giao thông vận tải, du lịch, thủy điện,...
Khó khăn
Thời tiết bất thường, khí hậu ảnh hưởng đến
Hoạt động canh tác, cơ cấu cây trồng, kế hoạch thời vụ, thiên tai, dịch bệnh trong nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp bấp bênh, thiếu ổn định do
khí hậu thất thường; có nhiều thiên tai.
Sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông ảnh hưởng đến
Giao thông vận tải, công nghiệp khai thác
Độ ẩm cao ảnh hưởng đến
Bảo quản máy móc, thiết bị, nông sản
Nhiều dịch bệnh ảnh hưởng đến con người do
môi trường nóng ẩm
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Gió Mậu dịch (Tín phong)
là loại gió thổi gần như quanh năm từ hai khu vực áp cao cận nhiệt đới về phía áp thấp xích đạo; thổi đều đặn và hướng ít thay đổi; tính chất khô và có thể gây mưa khi vượt qua một chặng đường dài trên đại dương và gặp địa hình chắn.
Gió mùa
là loại gió thổi theo mùa, hướng ngược nhau giữa lục địa và đại dương.
Gió phơn
là loại gió vượt qua núi và thổi xuống, bị biến tính trở nên nóng và khô.
Khối khí nóng
là khối khí được hình thành ở vùng vĩ độ thấp, có nhiệt độ tương đối cao.
Ví dụ: Bản chất của gió mùa Tây Nam là sự di chuyển của khối không khí nóng ẩm từ vùng Xích đạo vào nước ta.
Khối khí lạnh
là khối khí được hình thành ở vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ thấp.
Ví dụ: Bản chất của gió mùa Đông Bắc là sự di chuyển của khối không khí lạnh từ vùng áp cao Xi-bia (nằm ở khoảng vĩ độ 50°B) xuống nước ta.
Bức xạ mặt trời
là quá trình tỏa năng lượng của Mặt Trời ra khoảng không gian vũ trụ. Một phần xuống mặt đất dưới hình thức nhiệt năng, làm cho mặt đất nóng lên. ở nước ta, lượng bức xạ mặt trời nhận được hàng năm lớn.
Cán cân bức xạ
là hiệu số giữa lượng bức xạ thu được và lượng bức xạ mất đi của Trái Đất. Lượng bức xạ thu được bao gồm toàn bộ bức xạ mặt trời dồn xuống mặt đất, lượng bức xạ mất đi bao gồm phần mặt đất hấp thu, phần mặt đất phản hồi lại khí quyển và phần xuyên qua mặt đất.
Biên độ nhiệt độ
là sự chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất (trong 1 ngày, 1 tháng, 1 năm)
Nhiệt độ trung bình
- Nhiệt độ trung bình ngày là giá trị trung bình của 4 lần đo trong ngày.
- Nhiệt độ trung bình tháng là giá trị trung bình của nhiệt độ các ngày trong tháng.
- Nhiệt độ trung bình năm là giá trị trung bình của nhiệt độ 12 tháng trong năm.
Lượng mưa
- Lượng mưa trong tháng là tổng lượng mưa đo được của tất cả các ngày trong tháng.
- Lượng mưa trong năm là tổng lượng mưa đo được của 12 tháng trong năm.
Cân bằng ẩm
là sự chênh lệch giữa tổng lượng mưa và lượng bốc hơi trong một khoảng thời gian xác định.
Dải hội tụ nội chí tuyến
là nơi hội tụ của Tín phong Bắc bán cầu và Nam bán cầu, thường hoạt động trong vùng nội chí tuyến. Dải hội tụ nội chí tuyến không xuất hiện thường xuyên mà tạo thành từng đợt cách nhau từ 5 đến 7 ngày.
MỞ RỘNG.
Câu 1: So sánh hai loại gió chính hoạt động trong mùa đông ( Tháng 11 – tháng 4) ở nước ta.
Hai loại gió chính hoạt động trong mùa đông ở nước ta là GMĐBắc và tín phong BBC (Mậu dịch)
* Giống nhau:
- Là các loại gió chính hoạt động trong mùa đông ở nước ta.
- Đều có hướng Đông Bắc
- Tính chất đều khô
- Tác động đến khí hậu: Gây ra mưa ở nước ta từ T11 – T4 năm sau, gây ra mưa cho DH Miền Trung vào Thu – Đông (T9-T12)
* Khác nhau:
+ Nguồn gốc: GMĐB xuất phát từ (+) Xibia
Gió tín phong xuất phát từ (+) chí tuyến BBCầu
+ Phạm vi hoạt động: GMĐB hoạt động chủ yếu từ dãy bạch Mã (160B trở ra Bắc)
Gió tín phong hoạt động từ Đà Nẵng (160B vào Nam)
+ Tính chất: GMĐB nửa đầu mùa đông lạnh, khô; nửa cuối mùa đông lạnh, ẩm
Gió tín phong: Tính chất khô và nóng
+ Ảnh hưởng:
GMĐB tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc, gây mưa phùn ở đồng bằng ven biển (ĐBBB, BTB)
Gió tín phong gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ, tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên
Câu 2: So sánh (giống và khác nhau) của hai luồng gió cùng hướng tây nam thổi vào Việt Nam trong mùa hạ (từ tháng V đến tháng X).
* Khái quát: Trong mùa hạ, khí hậu nước ta chịu tác động của 2 luồng gió: GM Tây Nam (nguồn gốc Bắc Ấn Độ Dương); GM Tây Nam (nguồn gốc + cận chí tuyến nửa cầu Nam)
* Giống nhau:
- Hướng: đều có hướng tây nam.
- Nguồn gốc: đều từ vùng biển thổi vào.
- Tính chất: đều nóng ẩm.
- Tác động đến khí hậu: đều gây mưa nhiều
* Khác nhau:
- Nguồn gốc và thời gian thổi:
+ Vào đầu mùa hạ: khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương.
+ Vào giữa và cuối mùa hạ: gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam
- Phạm vi ảnh hưởng và tác động đến khí hậu:
+ Khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương qua vịnh Bengan có phạm vi ảnh hưởng hẹp hơn, chỉ gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ, Tây Nguyên và gây hiệu ứng Phơn khô nóng cho vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc,...
+ Gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam có tầng ẩm dày hơn, phạm vi ảnh hưởng rộng hơn đem mưa lớn cho cả nước, 2 hướng khác nhau ở 2 miền (Bắc Bộ hướng Đông Nam do ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ hút gió)
CHẾ ĐỘ NHIỆT
Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: Phân tích những nhân tố chủ yếu gây ra sự phân hóa của khí hậu Việt Nam.
- Vị trí địa lí: Nằm trong vùng nội chí tuyến, ở trong khu vực hoạt động gió mùa châu Á.
- Hình dạng lãnh thổ: Lãnh thổ kéo dài trên 15° vĩ luyến, phía bắc gần chí tuyến, phía nam gần với xích đạo, tạo ra sự phân hóa theo chiều bắc - nam.
- Hoàn lưu gió mùa và dải hội tụ nhiệt đới: chủ yếu gây ra sự phân hóa theo mùa và phân hóa không gian theo chiều Bắc - Nam.
- Địa hình: Gây ra sự phân hóa theo hướng sườn, theo độ cao và phân hóa địa phương. Các dãy núi hướng đông - tây còn ảnh hưởng đến sự phân hóa theo chiều bắc - nam (Hoành Sơn, Bạch Mã).
Câu 2: Phân tích các nhân tố tác động đến chế độ nhiệt ở nước ta là:
- Vị trí địa lí: Nằm trong khu vực nội chí tuyến BBC...
- Gió:
+ GM Đông Bắc gây mùa đông lạnh cho MB.
+ GM mùa hạ làm cho nền nhiệt độ của cả nước cao đều.
+ Tín phong đông bắc gây mùa khô cho Tây Nguyên và Nam Bộ.
+ Gió phơn gây thời tiết khô và nóng cho Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Địa hình:
+ Tạo 3 đai cao với nhiệt độ trung bình tháng khác nhau (phân tích)
+ Hướng địa hình kết hợp với hướng gió tạo nên sự phân hóa lãnh thổ về nhiệt độ.
Câu 3. Nguyên nhân làm cho chế độ nhiệt ở nước ta có sự thay đổi từ Bắc vào Nam.
- Do vĩ độ địa lí: càng vào nam càng gần xích đạo nên nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn hơn.
- Do hoạt động của gió mùa Đông Bắc làm cho nền nhiệt độ vào tháng I ở phía Bắc hạ thấp so với phía Nam. Ngoài ra còn do tác động của yếu tố địa hình (dãy Bạch Mã).
Dàn ý nhận xét chế độ nhiệt:
- Nhiệt độ trung bình năm có sự khác nhau (dẫn chứng)
¦ Do tác động của gió mùa Đông bắc và góc nhập xạ, độ cao địa hình....
- Tháng có nhiệt độ cực đại khác nhau (dẫn chứng)
¦ Do thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh ở hai vùng khác nhau...
- Biên độ nhiệt độ năm khác nhau (dẫn chứng).
¦ Do tác động của gió mùa; ngoài ra do ảnh hưởng khoảng của thời gian mặt trời lên thiên đỉnh khác nhau của 2 vùng.
- Biến trình nhiệt khác nhau (mấy cực đại, tháng nhiệt cao nhất, thấp nhất, dạng xích đạo hay nhiệt đới...)
¦ liên quan đến khoảng thời gian hai lần mặt trời lên thiên đỉnh gần hay xa nhau ở mỗi vùng...
Câu 4. giải thích sự khác nhau về nhiệt độ ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh:
- Nhiệt độ trung bình năm: Hà Nội nằm ở gần chí tuyến Bắc, thành phố Hồ Chí Minh nằm gần xích đạo nên thành phố Hồ Chí Minh có nền nhiệt cao hơn.
- Nhiệt độ tháng I: Hà Nội chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên có nhiệt độ thấp,thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng của Tín phong khô nóng (mùa khô) nên có nhiệt độ cao hơn.
- Nhiệt độ tháng VII: Hà Nội chịu ảnh hưởng của hiệu ứng phơn nên có nhiệt độ cao hơn trong khi đó thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam mát ẩm.
CHẾ ĐỘ MƯA
- Tổng lượng mưa: Thay đổi thay chiều Bắc – Nam (d/c)
→ Do tác động khác nhau của các nhân tố gây mưa như gió mùa, địa hình, bão, dải hội tụ, frông...
- Thời gian mùa mưa:
+ Miền Bắc, miền Nam mưa vào mùa hạ (miền Nam kéo dài hơn).
→Do tác động của gió mùa mùa hạ.
+ Miền Trung mưa vào Thu – Đông.
→ Do đầu mùa mùa hạ gió phơn Tây Nam vượt qua dãy Trường Sơn gây khô nóng cho vùng duyên hải Miền Trung; Vào thu – đông do địa hình vuông góc với hướng gió đông bắc từ biển thổi vào, gió đông bắc gặp dãy Trường Sơn gây mưa và chịu tác động mạnh của bão, frong, dải hội tụ nhiệt đới, áp thấp nhiệt đới nên mưa nhiều...
- Tháng mưa cực đại:
+ Lùi dần từ Bắc vào Nam (d/c)
→Do Sự lùi dần của dải hội tụ nhiệt đới từ Bắc vào Nam.
Câu 1: Phân tích các nhân tố tác động đến chế độ mưa ở nước ta?
- Vị trí địa lý: Vị trí gần hay xa biển: nhân tố này làm cho chế độ mưa của nước ta có sự phân hoá theo không gian.
- Gió mùa (là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới chế độ mưa của nước ta)
+ Gió mùa mùa hạ: mang đến lượng mưa lớn.
+ Gió mùa mùa đông: gây mưa phùn vào cuối mùa khi qua biển (miền Bắc)
- Địa hình:
+ Độ cao ĐH: Càng lên cao càng đón nhiều gió nên mưa càng nhiều
+ Hướng sườn: Sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít
- Dòng biển: Nước ta có sự hoạt động của dòng biển nóng, lạnh theo hoạt động của gió
mùa (rõ nét nhất ở cực nam duyên hải Nam Trung Bộ tồn tại chồi lạnh làm cho lượng mưa rất ít)
- Dải hội tụ nhiệt đới.
Nước ta có sự hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới nên có lượng mưa lớn ( kết hợp với các nhân tố gây mưa khác)
- Bão: Nước ta nằm trong khu vực hoạt động mạnh của bão nhiệt đới (đặc biệt duyên hải miền Trung mưa lệch pha vào mùa đông)
Câu 2. Giải thích chế độ mưa của 3 địa điểm: Hà Nội, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh. Vì sao miền Nam nước ta có mùa khô sâu sắc hơn miền Bắc?
Địa điểm
Hà Nội
Huế
Tp Hồ Chí Minh
Tổng lượng mưa (mm)
1676
2411
1851
Tháng mưa cực đại
(tháng, mm)
Tháng 8
(318 mm)
Tháng 10 (795mm)
Tháng 9
(327 mm)
Sự phân mùa: Mùa mưa (tháng)
5 - 10
8 – 12
5 – 11
* Giải thích:
- Huế: có tổng lượng mưa lớn nhất và tháng mưa cực đại lớn nhất do: chịu tác động đồng thời của nhiều yếu tố gây mưa như gió mùa Đông Bắc mạnh thổi qua biển, có địa
hình đón gió, ảnh hưởng của bão, dải hội tụ nhiệt đới.
- Tp Hồ Chí Minh mưa nhiều hơn Hà Nội, tháng mưa cực đại lớn hơn do: mùa mưa dài hơn (tháng 5 -11); hoạt động kéo dài hơn của gió mùa Tây Nam (đón gió mùa Tây Nam sớm, mạnh và kết thúc muộn)
- Tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc vào Nam do dải hội tụ nhiệt đới lùi dần từ Bắc vào Nam (Tháng mưa cực đại: ở Hà Nội là tháng VIII; TP. Hồ Chí Minh vào tháng IX, Huế tháng 10 - tương ứng với thời kì hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới tại mỗi địa điểm).
- Nước ta chế độ mưa phân hóa theo mùa do chịu ảnh hưởng của gió mùa:
+ Hà Nội: Vào đầu mùa hạ, mưa ít (chủ yếu do mưa dông nhiệt và chịu ảnh hưởng một phần của gió phơn Tây Nam khô nóng); giữa và cuối mùa mưa nhiều nhưng không lớn hơn TP. Hồ Chí Minh (Trừ tháng VIII do hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới) do tác động của gió mùa Tây Nam yếu hơn TP. Hồ Chí Minh.
+ TP. Hồ Chí Minh có mưa suốt mùa hạ (đầu mùa, mưa lớn do gió Tây Nam bắc ÂĐD xâm nhập trực tiếp; giữa và cuối mùa mưa lớn do tác động của gió mùa Tây Nam); đồng thời gió mùa Tây Nam hoạt động kéo dài làm mùa mưa dài hơn ở Hà Nội 1 tháng.
+ Huế: mùa mưa lùi về thu đông do đầu hạ chịu ảnh hưởng của gió phơn khô nóng. Từ cuối hạ sang thu đông chịu tác động của gió mùa Đông Bắc thổi qua biển, địa hình đón gió, ảnh hưởng của bão, dải hội tụ nhiệt đới.
HIỂU THÊM VỀ TÍN PHONG
Câu 1: Phân tích ảnh hưởng của gió Tín phong đến khí hậu nước ta.
* Đặc điểm của Tín phong: Thổi quanh năm từ khu vực áp cao chí tuyến về áp thấp xích đạo, ở Bắc bán cầu có hướng Đông Bắc, Nam bán cầu có hướng Đông Nam, tính chất khô nóng, ít mưa....
* Ảnh hưởng của gió Tín Phong đến khí hậu nước ta:
- Ở miền Bắc, trong mùa đông gió Tín Phong Bắc Bán cầu bị gió mùa Đông Bắc lấn át, đôi khi gió mùa Đông Bắc suy yếu hoặc vào thời kì chuyển tiếp giữa 2 mùa gió, gió Tín Phong mạnh lên tạo nên những ngày nắng ấm xen vào trong mùa đông lạnh.
- Từ Đà Nẵng trở vào gió Tín Phong Đông Bắc qua biển, gặp bức chắn địa hình dãy Trường Sơn kết hợp với hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới gây mưa lớn cho vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ vào thu đông nhưng lại tạo ra thời tiết khô nóng cho Nam Bộ và Tây Nguyên.
- Nửa sau mùa hạ gió Tín phong Nam Bán cầu thổi về xích đạo theo hướng Đông Nam, khi vượt Xích Đạo đổi hướng Tây Nam vào nước (gió mùa mùa hạ chính thức của nước ta) gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên, gió mùa Tây Nam kết hợp của dải hội tụ nhiệt đới gây mưa lớn cho cả nước.
Câu 2. Phân tích tác động của Tín phong bán cầu Bắc đến khí hậu Việt Nam.
+ Khái quát: Nguồn gốc, thời gian hoạt động, hướng ...
+ Tác động:
- Mùa đông:
+ Miền Bắc: hoạt động xen kẽ gió mùa đông bắc, tạo thời tiết thất thường trong mùa đông, xen những ngày lạnh có những ngày trời nắng, ấm. Tạo hoạt động của front lạnh trong mùa đông khi đợt gió mùa đông bắc tràn về gây mưa front, làm giảm tính khô hạn cho Miền Bắc
+ Miền Trung: do bức chắn địa hình hướng Tây - Đông tạo hiện tượng ngưng của front gây mưa lớn cho Miền Trung.
+ Miền Nam: hoạt động mạnh gây thời tiết nóng khô cho Miền Nam, tạo một mùa khô sâu sắc.
- Mùa hạ:
+ Vào đầu mùa hạ, Tín phong Bán cầu Bắc cùng với gió Tây Nam tạo nêu dải hội tụ chạy theo hướng kinh tuyến gây mưa Tiểu mãn cho Trung Bộ và mưa lớn cho Tây Nguyên và Nam Bộ.
+ Vào giữa và cuối mùa hạ, Tín phong Bán cầu Bắc cùng với gió mùa Tây Nam tạo nên dải hội tụ nhiệt đới chạy theo hướng vĩ tuyến, vắt ngang qua nước ta, gây mưa lớn. Dải hội tụ lùi dần từ bắc vào nam làm cho đỉnh mưa cũng lùi dần theo.
- Vào thời kì mùa xuân: Tín phong Bán cầu Bắc thổi vào nước ta từ rìa tây nam của cao áp Tây Thái Bình Dương nên có hướng đông nam. Do vào thời gian này, gió mùa Đông Bắc bị suy yếu, gió Tây Nam chưa hoạt động nên Tín phong Đông Nam hoạt động độc lập, gậy nên thời tiết "nồm" ẩm ướt.
? Giải thích sự khác biệt trong tác động của hai luồng gió Tín phong đến khí hậu nước ta.
- Tín phong BBC do có bản chất khô nóng, ở miền Bắc thổi xen kẽ với gió mùa Đông Bắc, mạnh lên khi gió mùa Đông Bắc suy yếu tạo nên thời tiết ấm trong những ngày đông ở miền Bắc, ở miền Nam tạo nên mùa khô sâu sắc.
- Tín phong NBC, do trong quá trình di chuyển qua vùng xích đạo nóng ẩm, mang theo khối khí nóng ẩm, biến tính giảm nhiệt – tăng ẩm trở thành gió mùa mùa hạ ở Việt Nam, gây mưa lớn cho cả nước.
GIÓ PHƠN
Câu 1: Giải thích tại sao gió phơn Tây Nam ở nước ta chỉ hoạt động vào đầu mùa hạ.
- Vào đầu mùa hạ, áp thấp Ấn Độ - Mianma và áp thấp Bắc Bộ hoạt động hút gió từ áp cao Tây Bengan. Gió thổi theo hướng tây nam qua Lào vượt qua dãy Trường Sơn vào Việt Nam trở thành gió phơn khô nóng.
- Giữa và cuối mùa hạ, áp thấp Mianma và áp cao Tây Bengan suy yếu rồi mất hẳn. Do đó gió Tây Nam có nguồn gốc từ áp cao chí tuyến bán cầu Nam chiếm ưu thế
- Gió mùa Tây Nam vào giữa và cuối mùa hạ đem theo khối khí xích đạo có tầng ẩm rất dày nên vượt qua dãy Trường Sơn gây mưa cho cả hai sườn núi.
Câu 2: Trình bày hoạt động của gió phơn Tây Nam ở nước ta. Giải thích tại sao vùng khí hậu Bắc Trung Bộ gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh nhất so với các vùng khác ở nuớc ta?
* Trình bày hoạt động của gió phơn Tây Nam ở nước ta.
- Thời gian và nguồn gốc hình thành: Đầu mùa ha (từ tháng 5 đến tháng 7) áp thấp Bắc Bộ phát triển mạnh hút gió từ phía tây tạo thuận lợi để khối khí chí tuyến vịnh Bengan vượt Trường Sơn thổi vào nước ta theo hướng Tây Nam.
- Đặc điểm: Gió thổi từng đợt, kéo dài 2-5 ngày, có khi tới hơn 15 ngày.
- Tính chất : Khô, nóng.
- Phạm vi và tác động: Thời tiết đặc trưng là rất khô và nóng cho ven biển Trung Bộ và phần phía nam Tây Bắc, đôi khi tới tận đồng bằng sông Hồng.
* Bắc Trung Bộ gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh nhất so với các vùng khác ở nuớc ta?
Bắc Trung Bộ là khu vực hội tụ đầy đủ các điều kiện thuận lợi cho sự hình thành và phát triển gió phơn Tây Nam...
- Hoàn lưu khí quyển: Vào đầu mùa hạ, áp thấp Bắc Bộ phát triển mạnh với tâm áp thấp ở Đồng bằng Sông Hồng đã hút gió từ phía tây tạo thuận lợi để khối khí chí tuyến vịnh Bengan vượt Trường Sơn thổi tới Bắc Trung Bộ theo hướng Tây Nam.
- Địa hình: Bắc Trung Bộ là khu vực hẹp ngang, phần lớn là đồi núi, phía tây là khu vực Trường Sơn Bắc với nhiều dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, một số đỉnh cao hơn 2000m đã tạo nên tính chất khô nóng cho loại gió này
- Bề mặt đệm: Phía đông là những đồng bằng ven biển được bồi đắp bởi vật liệu phù sa sông, biển, bề mặt cát rất phổ biến. Tính chất khô nóng của cát, thực vật kém phát triển... là những nhân tố góp phần tăng cường sự bốc hơi bề mặt, tăng mức độ khô nóng cho gió Tây.
CHỦ ĐỀ 3: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
1. Theo chiều Bắc - Nam
Nguyên nhân phân hóa Bắc - Nam
- Hình dáng lãnh thổ kéo dài
- Khí hậu (khác nhiêu nền nhiệt, biên độ nhiệt và nhất là hoạt động gió mùa)
- Địa hình
Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và phân hóa đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của
- Vị trí địa lí.
- Hình thể lãnh thổ
- Các loại gió; địa hình; biển Đông
Nhân tố chủ yếu tạo nên sự phân hóa khí hậu Bắc - Nam
Hoạt động gió mùa
Phía Bắc ( dãy Bạch Mã trở ra
- Khí hậu
- Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông klanhj
- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C, 2 - 3 tháng nhiệt độ dưới 180C
- Biên độ nhiệt năm trung bình lớn
- Cảnh quan tiêu biểu
- Đới rừng nhiệt đới gió mùa
Phía Nam (dãy Bạch Mã trở vào)
- Khí hậu
- Cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm
- Nhiệt độ trung bình năm trên 250C, không có tháng nào dưới 200C
- Biên độ nhiệt năm trung bình nhỏ
- Cảnh quan tiêu biểu
- Đới rừng cận xích đạo gió mùa.
Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có nền nhiệt, ẩm cao chủ yếu do tác động của
vị trí ở gần xích đạo, lượng bức xạ lớn, gió hướng tây nam, dải hội tụ.
Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc nước ta khác với phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do tác động của
- gió đông bắc và tây nam
- vị trí (gần chí tuyến)
- khoảng cách 2 lần MT lên thiên đỉnh
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của
- gió đông bắc và tây nam
- vị trí (gần xích đạo)
- khoảng cách 2 lần MT lên thiên đỉnh
Biên độ nhiệt phần lãnh thổ phía Bắc (cao) và Nam (thấp) khác nhau do
- Vị trí (Bắc gần chí tuyến; Nam gần xích đạo)
- gió mùa Đông Bắc (Bắc ảnh hưởng; Nam không ảnh hưởng GMĐB)
Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta vào mùa đông có nhiều biến động thời tiết chủ yếu do tác động của
Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc và hoạt động của frông.
Sinh vật cận nhiệt và ôn đới ở phần lãnh thổ phía Bắc đa dạng hơn phần lãnh thổ phía Nam nước ta chủ yếu do
vị trí gần chí tuyến Bắc, gió mùa Đông Bắc, đầy đủ ba đai cao.
2. Theo chiều Đông - Tây
Nguyên nhân phân hóa
- tác động của gió mùa và hướng địa hình
- địa hình có tính phân hóa
- vị trí địa lí (phí đông giáp biển, phía tây giáo lục địa)
Qui luật địa ô biểu hiện không rõ ràng trên lãnh thổ nước ta chủ yếu do
- lãnh thổ hẹp ngang.
- địa hình nghiêng hướng TB - ĐN
Vùng đồi núi
Nguyên nhân phân hóa chủ yếu
Gió mùa và hướng các dãy núi
Đông Bắc - Tây Bắc
Đông Bắc: mùa đông đến sớm hơn, kết thúc muộn hơn do
Gió mùa Đông Bắc + địa hình
Tây Bắc: lạnh khắc nghiệt do
Độ cao địa hình
Trường Sơn Đông - Trường Sơn Tây
Đối lập mùa mưa - khô
Sự phân hóa thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây Bắc do
tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi.
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa chủ yếu do
vị trí đón gió lạnh mùa đông,
có các cánh cung núi đón gió.
Ở vùng đồi núi thấp, khu Đông Bắc có mùa đông đến sớm hơn khu Tây Bắc, chủ yếu do ảnh hưởng của
hướng núi.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho nhiệt độ trung bình về mùa đông ở Tây Bắc cao hơn Đông Bắc là
hướng các dãy núi.
Sự khác nhau về mưa giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của
gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và địa hình vùng núi.
Vào mùa đông, vùng đồi núi thấp khu Tây Bắc ít lạnh và khô hơn khu Đông Bắc, do
bức chắn của các dãy núi theo hướng tây bắc - đông nam.
Khu vực Nam Tây Bắc có mùa hạ đến sớm hơn vùng Đông Bắc chủ yếu do
gió mùa Tây Nam đến sớm hơn.
Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông Trường Sơn (Duyên hải Nam Trung Bộ) và Tây Trường Sơn (Tây Nguyên) chủ yếu do
tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.
Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và sườn Đông Trường Sơn chủ yếu do tác động kết hợp của
dãy núi Trường Sơn và các loại gió hướng tây nam, gió hướng đông bắc.
Vùng đồng bằng ven biển
Đồng bằng Bắc Bộ và Nam bộ có đặc điểm
Mở rộng, bãi triều thấp phẳng, thiên nhiên trù phú
Dải đồng bằng ven biển miền Trung có đặc điểm
Hẹp ngang, thiên nhiên khắc nghiệt, phát triển kinh tế biển
Vùng biển và thềm lục địa
Phía Bắc, Nam
Rộng, nông
Miền Trung
Hẹp, sâu
3. Theo độ cao ( 3 đai cao)
Nguyên nhân phân hóa
- Địa hình chủ yếu là đồi núi và tính phân bậc
- Khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm) thay đổi theo độ cao địa hình
Các đai cao ở miền Nam có độ cao trung bình cao hơn miền Bắc là do
- càng vào Nam nhiệt độ càng tăng.
- ảnh hưởng của gió mùa mùa đông suy yếu.
- vị trí nằm ở vĩ độ thấp hơn.
Đai nhiệt đới gió mùa ( Miền Bắc dưới 600 -700m, miền Nam dưới 900 - 1000m
Khí hậu
Nhiệt đới, mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi tùy nơi, khô đến ẩm ướt.
Đất
Đồi núi chủ yếu là đất Feralit
Đồng bằng chủ yếu là đất phù sa
Sinh vật
Đồi núi nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
Đồng bằng rừng nhiệt đới gió mùa
Đại cận nhiệt đới gió mùa (miền Bắc: 600 - 700m đến 2600m; miền Nam 900 - 1000m đến 2600m)
Khí hậu
Mát mẻ, mưa nhiều, độ ẩm tăng
Đất
Đất feralit có mùn, đất xám mùn trên núi.
Sinh vật
Trên 1600m: rừng phát triển kém, rêu địa y phủ kín, dưới 1600m hệ sinh thái lá rộng và lá kim
Đai gió mùa ( trên 2600m - chỉ có ở Hoàng Liên Sơn
Khí hậu
Ôn đới (lạnh)
Đất
Đất mùn thô chủ yếu
Sinh vật
Thực vật: đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam
Khí hậu mát mẻ, độ ẩm tăng cùng với đất feralit có mùn của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta đã tạo thuận lợi cho
rừng cận nhiệt lá rộng và lá kim phát triển.
Đai ôn đới gió mùa chỉ có ở miền Bắc, không có ở miền Nam, vì
miền Nam không có núi cao trên 2600 m.
Sự phân hoá khí hậu theo độ cao đã tạo khả năng cho vùng nào ở nước ta trồng được nhiều loại cây từ nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
4. Theo các miền địa lí tự nhiên
Cơ sở phân chia các miền địa lí tự nhiên
Đặc điểm địa hình và khí hậu.
Cảnh quan thiên nhiên giữa các vùng, miền thay đổi chủ yếu dựa vào
Yếu tố khí hậu
Sự phân chia các đới cảnh quan địa lí của nước ta tương ứng với sự phân chia
Các miền địa lí tự nhiên
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Phạm vi
Tả ngạn sông Hồng
Địa hình
Tổng hợp của vùng Đông Bắc và đồng bằng Sông Hồng
Khí hậu
Gió mùa đông bắc hoạt động mạnh nhất
Khó khăn lớn nhất
Sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, dòng chảy sông ngòi, tính không ổn định của thời tiết
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Phạm vi
Hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã
Địa hình
Tổng hợp của vùng Tây Bắc và Trường Sơn Bắc; vùng duy nhất có đủ 3 đai cao
Khó khăn lớn nhất
Thiên tai: bão lụt, trượt lở đất, hạn hán
Địa hình núi với 3 đai cao, nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, nhiều lòng chảo... thuận lợi phát triển
chăn nuôi gia súc, trồng cây công nghiệp, phát triển các loài cây trồng cận nhiệt và ôn đới, phát triển nông - lâm kết hợp.
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Phạm vi
Dãy Bạch Mã trở vào Nam
Địa hình
- cấu trúc địa chất - địa hình khá phức tạp
- tương phản địa hình khí hậu thủy văn giữa hai sườn Đông - Tây dãy Trường Sơn Nam
- Vịnh biển sâu
Khó khăn lớn nhất
- đồi núi: đất xói mòn, rửa trôi
- đồng bằng: mùa mưa ngập lụt, mùa khô xâm nhập mặn
Rừng cây họ dầu ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ phát triển mạnh mẽ chủ yếu là do
khí hậu cận xích đạo, mùa khô rõ rệt.
Khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ khác với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu do tác động kết hợp của
vị trí địa lí, đặc điểm địa hình và hoàn lưu gió mùa.
Khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ khác với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ chủ yếu do tác động của
các gió thổi trong năm, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, vị trí ở gần chí tuyến.
Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ khác với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu do tác động của
gió hướng đông bắc và tây nam, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, vị trí gần xích đạo.
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ chủ yếu do
không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, vị trí gần xích đạo.
Phân hoá tự nhiên cũng tạo ra
sự phân hoá lãnh thổ sản xuất các ngành kinh tế mới cùng những sản phẩm đặc trưng theo vùng, miền.
Sự phân hoá của khí hậu theo chiều bắc - nam
ảnh hưởng tới quy hoạch, hướng chuyên môn hoá sản xuất, nhất là sản xuất nông nghiệp.
Sự phân hoá đông - tây của thiên nhiên
ảnh hưởng tới hướng phát triển kinh tế - xã hội.
Sự phân hoá của thiên nhiên theo độ cao
tạo nên những nét độc đáo trong các ngành sản xuất và đời sống.
Sự phân hoá của thiên nhiên dẫn đến sự phân hoá
về tài nguyên và các điều kiện phát triển kinh tế giữa các vùng, miền nước ta.
Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên sẽ gây khó khăn cho việc
sản xuất quy mô lớn ở các vùng.
Các thiên tai khác nhau ở mỗi vùng
gây tác hại rất lớn đến việc phát triển các ngành kinh tế và đời sống người dân.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Nhiệt đới ẩm gió mùa
Khí hậu có đặc điểm là nhiệt độ trung bình năm cao, lượng mưa lớn với hai mùa mưa và khô rõ rệt.
Cận nhiệt đới gió mùa
Khí hậu có đặc điểm là nhiệt độ trung bình năm cao trên 20°C, có một mùa đông lạnh, mưa ít và một mùa hạ nóng, mưa nhiều.
Cận xích đạo gió mùa
Khí hậu có đặc điểm là nhiệt độ trung bình năm cao trên 25°C, nhiệt độ cao quanh năm và ít biến động, mưa nhiều và thay đổi theo mùa rõ rệt.
Vịnh
là bộ phận của biển, đại dương (hoặc hồ lớn) lõm sâu vào đất liền. Thông thường, vịnh có cửa hẹp nhưng cũng có những vịnh có cửa mở rộng.
Có những vịnh lớn như: vịnh Bắc Bộ; vịnh nhỏ như: vịnh Cam Ranh (Khánh Hoà).
Vũng
là vùng nước có đặc điểm tương tự nhưng nhỏ hơn vịnh. Vũng ít chịu ảnh hưởng của gió bão và sóng lớn, thuận tiện cho việc trú đậu của tàu bè và xây dựng các bến cảng.
Đầm
là vùng đất ngập nước hoặc một khu vực được hình thành do lũ lụt mà nước đọng lại chưa thể thoát được. Các đầm tạo điều kiện để phát triển nuôi trồng thủy sản.
Phá
được hình thành do có đồi cát/dải cát chắn ở phía ngoài và các cửa sông trong đất liền chảy ra. Phá thường có các cửa thông với biển.
Bãi triều
là dải đất thấp ven biển bị ngập nước lúc triều lên và lộ ra lúc triều xuống.
Đảo
là bộ phận đất nổi, nhỏ hơn lục địa, xung quanh có nước biển và đại dương bao bọc.
Quần đảo
là một dãy, chuỗi, nhóm đảo nằm gần nhau; kể cả các bộ phận của các đảo, các vùng nước tiếp liền và các thành phần tự nhiên khác có liên quan với nhau.
CHỦ ĐỀ 4: VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Nguyên nhân của việc mất rừng
- Sự khai thác bừa bãi, quá mức.
- Tình trạng du canh, du cư.
- Nạn cháy rừng.
- Chưa có những chủ trương, biện pháp kịp thời và hữu hiệu.
- Hậu quả của chiến tranh kéo dài.
Ý nghĩa chủ yếu của bảo vệ tài nguyên rừng là
cân bằng sinh thái môi trường.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do
khai thác quá mức.
Nước ta cần có độ che phủ rừng cao, trên 50% là vì
3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi, có độ dốc lớn, mưa nhiều.
Có vai trò quan trọng hàng đầu trong các diện tích rừng phòng hộ ở nước ta là
rừng đầu nguồn các sông.
Vai trò chính của rừng đầu nguồn là
điều hòa nguồn nước, giữ đất, chống bão lũ.
Nước ta có mức độ đa dạng sinh học cao, thể hiện ở
số lượng loài, nguồn gen quý hiếm và các kiểu hệ sinh thái.
Sự suy giảm nghiêm trọng số lượng, thành phần loài làm
mất tính đa dạng di truyền, nguồn gen quý giá, đặc biệt là nguồn gen động vật rừng và các loài thuỷ sinh.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là
do con người, thiên tai và biến đổi khí hậu.
Tài nguyên đất bị ô nhiễm nặng, nguyên nhân chính là do
chất thải rắn của công nghiệp, sinh hoạt.
Bảo vệ rừng, trồng rừng giúp
chống xói mòn, giữ độ phì và giữ ẩm cho đất, hạn chế quá trình hoang mạc hoá, kết von.
Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là do
hầu hết nước thải của công nghiệp và sinh hoạt đổ thẳng ra sông mà chưa qua xử lí.
Biện pháp tích cực nhất để đảm bảo cân bằng nước là
tăng tỉ lệ che phủ rừng ở các vùng đồi núi.
Việc quản lí tài nguyên nước phải bảo đảm
thống nhất theo lưu vực sông, theo nguồn nước, kết hợp với quản lí theo địa bàn hành chính và hợp tác quốc tế.
Khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải
tiết kiệm, an toàn, có hiệu quả; bảo đảm sử dụng tổng hợp tài nguyên nước, đa mục tiêu, công bằng, hợp lí, hài hoà lợi ích, bình đẳng.
Mục đích cần có các giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên nhằm
hướng tới phát triển bền vững.
Cần có các giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên vì
Tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ bản của sự phát triển kinh tế - xã hội.
Ô nhiễm không khí tại một số thành phố lớn, đông dân là do
khói bụi từ các phương tiện giao thông.
Ô nhiễm không khí tại các khu công nghiệp, khu vực sản xuất, kinh doanh do
khí thải.
Ô nhiễm bụi ở nông thôn từ hoạt động nông nghiệp là do
- đốt phế phẩm nông nghiệp (đốt rơm, rạ).
- hoạt động làng nghề.
Tình trạng ô nhiễm nguồn nước thường tập trung ở
khu vực trung lưu và đồng bằng hạ lưu.
Ô nhiễm môi trường nước ở một số đoạn sông do
chất thải, nước thải từ đô thị, làng nghề.
Ô nhiễm nước biển do
nước thải, rác thải nhựa từ các thành phố ven biển và các khu vực du lịch.
Ô nhiễm nước ngầm do
vấn đề tồn lưu hoá chất bảo vệ, hiện tượng ô nhiễm kim loại nặng trong nước dưới đất.
Nồng độ các chất gây ô nhiễm trong nước tăng lên vào mùa
khô (mùa kiệt).
Tình trạng ô nhiễm đất là do
chất thải của công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt, nước thải làng nghề
Bảo vệ môi trường cần
- phát triển năng lượng sạch và năng lượng tái tạo.
- thúc đẩy các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh trong phát triển kinh tế - xã hội.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Rừng tự nhiên
là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái sinh tự nhiên, gồm có rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh.
Rừng trồng
là rừng được hình thành do con người trồng, bao gồm rừng trồng mới trên đất chưa có rừng, rừng trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có và rừng tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác.
Rừng phòng hộ
là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hoá, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu và bảo vệ môi trường.
Rừng đặc dụng
là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ bảo vệ môi trường.
Rừng sản xuất
là rừng được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, các lâm sản ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, bảo vệ môi trường.
Khu bảo tồn thiên nhiên
(khu bảo tồn) là khu vực địa lí được xác lập ranh giới và phân khu chức năng để bảo tồn đa dạng sinh học. Khu bảo tồn bao gồm: vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan.
Vườn quốc gia
- có hệ sinh thái tự nhiên quan trọng đối với quốc gia, quốc tế, đặc thù hoặc đại diện cho một vùng sinh thái tự nhiên;
- là nơi sinh sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất một loài thuộc Danh mục loài nguy cấp quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
- có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục;
- có cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên, có giá trị du lịch sinh thái.
Khu dự trữ thiên nhiên
Gồm có: Khu dự trữ thiên nhiên cấp quốc gia và cấp tỉnh;
- Khu dự trữ thiên nhiên cấp quốc gia:
+ Có hệ sinh thái tự nhiên quan trọng đối với quốc gia, quốc tế, đặc thù hoặc đại diện cho một vùng sinh thái tự nhiên;
+ Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục hoặc du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.
- Khu dự trữ thiên nhiên cấp tỉnh là khu thuộc quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm mục đích bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên trên địa bàn.
Sách đỏ
là sách ghi danh mục các loài thực vật quý hiếm còn sót lại, cần được bảo vệ.
NỘI DUNG 2: ĐỊA LÍ DÂN CƯ
CHỦ ĐỀ 1: DÂN SỐ VIỆT NAM
Dân số của nước ta tăng nhanh
Nửa cuối thế kỉ XX
Vào nửa cuối thế kỉ XX, dân số tăng nhanh đã dẫn đến hiện tượng
Bùng nổ dân số
Dân số nước ta đông do
quy mô dân số lớn.
Thế mạnh chủ yếu của qui mô dân số đông
nguồn lao động dồi dào
thị trường tiêu thụ rộng lớn
Quy mô dân số nước ta lớn đã gây sức ép đến vấn đề
nâng cao chất lượng cuộc sống, khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường.
Quy mô dân số nước ta
lớn, tiếp tục tăng lên nhưng có xu hướng tăng chậm lại.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho vấn đề nâng cao chất lượng cuộc sống ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn là
quy mô dân số đông, trình độ phát triển kinh tế chưa cao.
Tỉ lệ tăng dân số có xu hướng giảm nhờ
Chính sách dân số phù hợp với các chiến lược phát triển kinh tế-xã hội.
Mức sinh thấp, dân số tăng chậm tạo điều kiện thuận lợi để
nâng cao chất lượng dân số
chất lượng cuộc sống dân cư
Tỷ lệ tử thô có xu hướng giảm do
- Chất lượng cuộc sống được nâng cao.
- Y tế và phúc lợi xã hội phát triển.
Cơ cấu dân số theo giới tính của Việt Nam
khá cân bằng.
Tỉ số giới tính khi sinh của nước ta
đang mất cân đối (mất cân bằng).
Tỉ số giới tính có sự khác nhau
giữa các nhóm tuổi.
Tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ở nước ta còn cao, chủ yếu do
phong tục tập quán cũ.
tiến bộ y học
Mất cân bằng giới tính khi sinh gây ra
những khó khăn về phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta thay đổi theo hướng
giảm tỉ trọng dân số nhóm 0-14 tuổi, tăng tỉ trọng dân số nhóm từ 65 tuổi trở lên.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do
thực hiện chính sách dân số, tăng tuổi thọ.
Thế mạnh nổi bật trong thời kì cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là
lực lượng lao động dồi dào và trẻ.
Tỉ trọng nhóm tuổi từ 65 trở lên ở nước ta có xu hướng tàng là do
mức sống được nâng cao.
Tuổi thọ trung bình của dân số nước ta ngày càng tăng lên chủ yếu là do
sự phát triển y tế, chất lượng sống được nâng cao.
số lượng và tỉ lệ người cao tuổi ngày càng lớn, đòi hỏi
tăng chi phí cho an sinh xã hội
Bản sắc văn hóa nước ta đa dạng do
có nhiều dân tộc cùng sinh sống trong lãnh thổ.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho mức sống của các dân tộc còn chênh lệch là
trình độ sản xuất của các dân tộc ở nước ta khác nhau.
Nhà nước ta rất chú trọng đến việc phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng dân tộc ít người nhằm
xóa bỏ sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng.
Mức sống của một bộ phận dân tộc ít người còn thấp, cần phải
chú trọng đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng có dân tộc ít người
Trình độ học vấn có sự khác biệt đáng kể giữa
thành thị với nông thôn và giữa các vùng.
Mật độ dân số nước ta có xu hướng
ngày càng tăng.
Dân cư tập trung chủ yếu ở khu vực đồng bằng vì
- có nhiều điều kiện thuận lợi.
- là nơi có nghề trồng lúa nước truyền thống cần nhiều lao động.
- kinh tế phát triển nhanh.
- công nghiệp hóa và hiện đại hóa diễn ra mạnh hơn trung đu và miền núi.
Mật độ dân số ở Đồng bằng sông Hồng cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long do
lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho mật độ dân số trung bình của Đông Nam Bộ tăng nhiều nhất cả nước trong thời gian gần đây là
số người nhập cư tăng nhanh.
Dân cư nước ta phân bố không đều giữa đồng bằng và miền núi chủ yểu do
trình độ phát triển kinh tế, các yếu tố của tự nhiên.
Miền núi nước ta dân cư thưa thớt chủ yếu do
- địa hình hiểm trở, giao thông khó khăn.
- kinh tế chậm phát triển.
Nhân tố quyết định tới sự phân bố dân cư nước ta là
trình độ phát triển kinh tế.
Phần lớn dân cư nước ta sống ở nông thôn làm cho
việc nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư nông thôn gặp nhiều khó khăn.
Dân cư tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn do
trình độ công nghiệp hóa chưa cao, xuất phát kinh tế thấp.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ trọng dân số thành thị nước ta ngày càng tăng là do
quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá.
Phân bố dân cư không hợp lý gây ra nhiều khó khăn nhất là việc
- sử dụng lao động lãng phí, không hợp lý, nơi thừa, nơi thiếu.
- sử dụng và khai thác tài nguyên ở nơi ít lao động gặp nhiều khó khăn.
Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí chủ yếu do tác động của
trình độ phát triển kinh tế;
các nhân tố tự nhiên.
Dân cư nước ta phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn chủ yếu do tác động của
sự phát triển kinh tế;
công nghiệp hóa, đô thị hóa.
Tình trạng di dân tự do tới vùng trung du và miền núi những năm gần đây dẫn đến
tài nguyên và môi trường ở các vùng nhập cư bị suy giảm.
Gia tăng dân số giảm, tăng chậm; mức sinh thấp tạo điều kiện
nâng cao chất lượng dân số và chất lượng cuộc sống dân cư.
Nước ta có cơ cấu dân số vàng do đó
- làm tăng khả năng tích lũy trong nước.
- thúc đẩy nền kinh tế phát triển mạnh.
Quy mô dân số lớn và tăng lên hằng năm làm nảy sinh
thách thức về an ninh lương thực, năng lượng; đảm bảo việc làm, giáo dục, y tế; sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường...
Số lượng và tỉ lệ người cao tuổi ngày càng lớn đòi hỏi
tăng chi phí cho an sinh xã hội, dịch vụ y tế...
Sự đa dạng về thành phần dân tộc
dễ bị tác động của thế lực thù địch gây mất ổn định.
Do sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc nên
cần phải chú trọng đầu tư hơn nữa đối với việc phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng này.
Ở những khu vực dân cư tập trung, mật độ quá cao
gây sức ép đến việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường; sức ép về việc làm, dịch vụ y tế, giáo dục...
Dân cư tập trung quá đông ờ thành thị trong khi quá trình
khó khăn cho vấn đề giải quyết việc làm.
Ở nông thôn người lao động chưa sử dụng hết quỹ thời gian nên đổ ra thành phố kiếm việc làm ngày càng nhiều gây
sức ép về dân số cho các đô thị (nạn thất nghiệp gia tăng, ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội...).
Giảm chênh lệch mức sinh giữa
các vùng, các đối tượng.
Thúc đẩy phân bố dân số hợp lý và bảo đảm
quốc phòng an ninh.
Bảo đảm đủ nguồn lực cho công tác dân số từ
ngân sách nhà nước và huy động nguồn lực xã hội.
CHỦ ĐỀ 2: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
Số lượng lao dộng
dồi dào, tăng thêm khoảng 1 triệu lao động mỗi năm.
Nguồn lao động dồi dào do
cơ cấu dân số vàng.
Thế mạnh chủ yếu về chất lượng nguồn lao động là
- Lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm trong sản xuất.
- Năng động, có khả năng tiếp thu tiến bộ khoa học công nghệ hiện đại.
- Chất lượng ngày càng được nâng lên.
Hạn chế chủ yếu của nguồn lao động là
thể lực, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo còn thấp, thiếu tác phong công nghiệp.
Ưu thế hàng đầu của nguồn lao động nước ta là
quy mô lao động lớn.
Thế mạnh để thu hút đầu tư nước ngoài của nguồn lao động là
lao động đông, giá nhân công rẻ
Thế mạnh để phát triển các ngành cóng nghệ cao của nguồn lao động là
trình độ lao động được nâng lên; lao động có khả năng tiếp thu nhanh các tiến bộ khoa học công nghệ.
Nguồn lao động dồi dào đóng vai trò quan trọng đối với các ngành kinh tế
là nhân tố thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tạo ra lợi thế cạnh tranh.
Nhân tố làm cho năng suất lao động nước ta thấp là
trình độ phát triển kinh tế, chất lượng lao động, cơ sở vật chất - kĩ thuật.
Lực lượng lao động trẻ ở nước ta tạo thuận lợi cho việc
tiếp thu nhanh các kĩ thuật, công nghệ tiên tiến.
Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên nhờ
những thành tựu phát triển kinh tế, y tế, văn hoá, giáo dục - đào tạo.
Một trong những tồn tại lớn nhất của nguồn lao động nước ta hiện nay trước yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa là
tỉ lệ lao động qua đào tạo chưa cao.
Lao động chưa qua đào tạo
chiếm tỉ lệ cao; xu hướng giảm.
Lao động nước ta còn hạn chế về
thể lực, trình độ chuyên môn kĩ thuật và tác phong lao động công nghiệp.
Cơ cấu lao động nước ta có sự chuyển dịch
phù hợp với đường lối phát triển kinh tế - xã hội đất nước theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Lao động trong ngành Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
tỉ trọng thấp nhất (năm 2021), xu hướng giảm.
Lao động trong ngành Công nghiệp và xây dựng
tỉ trọng cao (năm 2021), xu hướng tăng.
Lao động trong ngành Dịch vụ
tỉ trọng cao nhất (năm 2021), xu hướng tăng.
Cơ cấu sử dụng lao động nước ta có sự thay đổi mạnh mẽ trong những năm gần đây chủ yếu là do
chuyển dịch hợp lí cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ.
Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế có sự chuyển dịch do
- chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật và quá trình đổi mới.
Lao động nước ta hiện nay có khả năng tham gia vào nhiều hoạt động kinh tế chủ yếu do
trình độ ngày càng cao, kinh tế phát triển.
ơ cấu lao động theo ngành kinh tế của nước ta thay đổi chủ yếu do
thu hút đầu tư, đẩy mạnh công nghiệp hóa.
Năng suất lao động nông nghiệp nước ta ngày càng tăng chủ yếu do
tăng cường cơ giới hóa và hiện đại hóa tư liệu sản xuất.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta còn chậm do
năng suất lao động và trình độ phát triển kinh tế thấp.
Nước ta có nhiều thành phần kinh tế là do
phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Có sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta do
- hội nhập (toàn cầu hoá).
- phát triển nền kinh tế thị trường (nhiều thành phàn).
Lao động trong Khu vực kinh tế Nhà nước
tỉ trọng thấp nhất (năm 2021), xu hướng giảm.
Lao động trong Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước
tỉ trọng cao nhất (năm 2021), xu hướng giảm nhanh.
Lao động trong Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Tỉ trọng còn thấp (năm 2021), tăng nhanh.
Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta chủ yếu là do
các hoạt động kinh tế đa dạng, phù hợp với nhiều đối tượng lao động.
Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu lao động đang làm việc theo thành phần kinh tế nước ta là do
các hoạt động kinh tế tập trung chù yếu công nghiệp - xây dựng, mới được khuyến khích.
Tỉ trọng lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh chủ yếu do
xu hướng mở cửa, hội nhập quốc tế.
Có sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn ở nước ta do
công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn ra mạnh.
Lao động ở Thành thị
tỉ trọng thấp, xu hướng tăng.
Lao động ở Nông thôn
tỉ trọng cao, xu hướng giảm.
Nước ta có tỉ lệ dân nông thôn còn cao chủ yếu do
đô thị hóa chậm, công nghiệp hạn chế, số lao động nông nghiệp lớn.
Lao động trong khu vực thành thị chủ yếu tăng
ở các ngành công nghiệp và xây dựng, dịch vụ.
Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp ở nông thôn tăng do
quá trình công nghiệp hoá nông thôn, xây dựng nông thôn mới, đa dạng hoá các ngành nghề kinh tế nông thôn.
Tỉ lệ lao động thành thị nước ta hiện nay tăng lên chủ yếu do
đẩy mạnh công nghiệp hóa, mở rộng đô thị.
Thu nhập của người lao động nước ta còn thấp do
- phần lớn lao động chưa qua đào tạo.
- năng suất lao động thâp.
Thu nhập của dân cư nông thôn ở nước ta ngày càng tăng chủ yếu do
tăng cường cơ giới hóa và đa dạng hóa ngành sản xuất.
Năng suất lao động xã hội của nước ta còn thấp chủ yếu là do
- Kỉ luật lao động chưa cao.
-Trình độ lao động chưa cao.
-Thể lực yếu.
Năng suất lao động ở khu vực thành thị nước ta cao hơn nông thôn chủ yếu do
trình độ lao động, tính chất nền kinh tế, ứng dụng công nghệ.
Tỷ lệ thất nghiệp cao ở khu vực thành thị do
hoạt động kinh tế ở thành thị chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ với sự ổn định quy mô lao động.
Hướng giải quyết việc làm chủ yếu ở nông thôn
đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn.
Hướng giải quyết việc làm chủ yếu ở thành thị
đẩy mạnh hoạt động công nghiệp và dịch vụ.
Đồng bằng sông Hồng là nơi có tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm cao nhất nước ta vì
- Dân số đông
- Mật độ dân số trung bình cao.
- Tốc độ tăng dân số còn lớn.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm.
Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp ở nông thôn nước ta tăng nhanh chủ yếu là do
công nghiệp hóa, xây dựng nông thôn mới.
Vấn đề việc làm ở nông thôn nước ta sẽ được giải quyết vững chắc hơn khi nước ta
đẩy mạnh công nghiệp hóa nông thôn.
Việc hội nhập vào nền kinh tế quốc tế đem lại cho người lao động ở nước ta cơ hội
việc làm, nâng cao tay nghề và chất lượng lao động.
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ tạo ra
những thay đổi mang tính đột phá về việc làm.
Thời gian lao động ở nông thôn ngày càng tăng do
đa dạng hóa cơ cấu ngành nghề kinh tế.
Để giải quyết vấn đề việc làm của nước ta hiện nay cần
đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
Giải pháp có tính thiết thực hơn cả để nâng cao năng suất lao động xã hội ở nước ta là
đầu tư cho giáo dục và đào tạo.
Việc nâng cao năng suất lao động và thu nhập cho người lao động nước ta có ý nghĩa chính là
đẩy nhanh quá trình phân công lao động xã hội.
Giải pháp chủ yếu giải quyết tình trạng thất nghiệp ở khu vực thành thị nước ta hiện nay là
phát triển hoạt động phi nông nghiệp.
Đẩy mạnh việc đào tạo, dạy nghề nhằm
nâng cao chất lượng lao động, bao gồm cả trình độ chuyên môn kĩ thuật, kĩ năng làm việc, tác phong công nghiệp.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ờ thành thị nước ta hiện nay là
đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.
Hoàn thiện chính sách, luật pháp về lao động nhằm
khuyến khích, hỗ trợ, huy động mọi nguồn lực đầu tư tạo việc làm.
Phát triển hệ thống tư vấn, thông tin về thị trường lao động, việc làm nhằm
nâng cao năng lực dự báo vê nhu cầu việc làm, kết nôi thông tin lao động - việc làm nhanh nhât.
Phương hướng quan trọng nhất để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay là
- kiểm soát tốc độ gia tăng dân số.
- phát triển kinh tế, đẩy mạnh CNH.
Ý nghĩa của việc tăng cường đào tạo nghề cho người lao động
+ Tạo ra lao động chất lượng
+ Đáp ứng nhu cầu thị trường lao động
+ Khuyến khích sự đa dạng trong lựa chọn nghề nghiệp
+ Tăng cường khả năng tự chủ và khởi nghiệp
Ý nghĩa của việc nâng cao năng lực dự báo về nhu cầu việc làm
+ Chủ động trong quy hoạch và đào tạo
+ Giảm thiểu thất nghiệp và dư thừa lao động
+ Khích lệ đào tạo theo nhu cầu thị trường
+ Hỗ trợ quy hoạch chiến lược cho phát triển kinh tế
+ Tăng cường sự linh hoạt của lao động
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Nguồn lao động
là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật có khả năng tham gia lao động, bao gồm dân số hoạt động kinh tế (thường xuyên, không thường xuyên) và dân số không hoạt động kinh tế (nội trợ, học sinh, sinh viên,...).
Lực lượng lao động
là dân số hoạt động kinh tế; gồm những người từ đủ 15 tuổi trở lên có việc làm hoặc thất nghiệp trong thời kỳ tham chiếu (7 ngày trước thời điểm quan sát).
Năng suất lao động
phản ánh hiệu suất làm việc của lao động, thường đo bằng tổng sản phẩm trong nước tính bình quân một lao động trong thời kỳ tham chiếu (thường là 1 năm).
Thất nghiệp
Người thất nghiệp là người từ đủ 15 tuổi trở lên mà trong thời kỳ tham chiếu có đầy đủ cả 03 yếu tố: Hiện không làm việc, đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc.
Thiếu việc làm
Người thiếu việc làm gồm những người có việc làm trong thời gian tham chiếu (07 ngày trước thời điểm quan sát) thoả mãn cả 03 tiêu chuẩn sau đây:
- Thực tế họ đã làm tất cả các công việc dưới ngưỡng thời gian 35 giờ.
- Mong muốn làm việc thêm giờ, nghĩa là: Muốn làm thêm một (hoặc một số) công việc để tăng thêm giờ; muốn thay thế một trong số (các) công việc đang làm bằng một công việc khác để có thể tăng thêm giờ; muốn tăng thêm giờ của một trong các công việc đang làm hoặc kết hợp 3 loại mong muốn trên.
- Sẵn sàng làm việc thêm giờ, nghĩa là: Trong thời gian tới (ví dụ trong tuần tới) nếu có cơ hội việc làm thì họ sẫn sàng làm thêm giờ.
CHỦ ĐỀ 3: ĐÔ THỊ HÓA
Đặc điểm của quá trình đô thị hoá từ Cách mạng tháng Tám đón năm 1975 là
diễn ra chậm, tỉ lệ dân thành thị và số lượng đô thị tăng chậm.
Đặc điểm của quá trình đô thị hoá ở nước ta từ nàm 1975 đến nay là
có những chuyển biến tích cực.
Đô thị đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV, loại V được phân chia dựa trên cơ sở về
vị trí, chức năng, vai trò; quy mô, mật độ dân số; tỉ lệ lao động phi nông nghiệp; trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan.
Thời kì phong kiến, hệ thống đô thị được hình thành và phát triển với chức năng
hành chính, thương mại, quân sự.
Thời Pháp thuộc, hệ thống đô thị được hình thành và phát triển với chức năng
hành chính, kinh tế, quân sự.
Tỉ lệ thị dân thành thị của nước ta chiếm chưa đến 1/2 dân số chứng tỏ
đô thị hoá chưa phát triển mạnh.
Trình độ đô thị hóa thấp biểu hiện ở
Tỉ lệ dân thành thị thấp, cơ sở hạ tầng hạn chế.
Trình độ đô thị hóa thấp/ cơ sở hạ tầng hạn chế chủ yếu do
nguồn vốn đầu tư hạn chế.
Nước ta có tỉ lệ dân thành thị còn thấp chủ yếu do
- kinh tế phát triển chậm.
- trình độ công nghiệp còn hạn chế.
Số dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do
tác động của quá trình công nghiệp hóa.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây do
sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ thị dân ở miền Bắc thấp hơn miền Nam
công nghiệp, dịch vụ miền Nam phát triển hơn.
Tỉ lệ dân thành thị ở Đồng bằng sông Hồng cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long, do
hoạt động công nghiệp, dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng phát triển hơn.
Đông Nam Bộ là vùng có tỉ lệ dân số thành thị cao nhất cả nước chủ yếu là do
vùng có nền sản xuất phát triển nhất cả nước.
Trong những năm gần đây, nước ta đang phát triển
các chuỗi và chùm đô thị.
Các đô thị không chỉ có chức năng hành chính mà còn là
trung tâm chính trị, kinh tế, giáo dục, văn hoá... của vùng và cả nước.
Để cải thiện đáng kể điều kiện sống và môi trường ở các đô thị cần phải
quy hoạch hoàn chỉnh và đồng bộ đô thị.
Mạng lưới đô thị Việt Nam bao gồm
thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc thành phố và thị xã; thị trấn.
Dựa vào cấp quản lí, đô thị nước ta được phân thành
cấp Trung ương quản lí, cấp tỉnh quản lí, cấp huyện quản lí.
Cấp Trung ương quản lí có các đô thị
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Huế.
Mức độ đô thị hóa ở vùng núi nước ta thấp hơn đồng bằng chủ yếu do
trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp, thưa dân.
Tây Bắc là vùng có tỉ lệ dân thành thị thấp, nguyên nhân do
hoạt động công nghiệp và dịch vụ còn kém phát triển.
Đô thị ở miền núi nước ta phần lớn có quy mô vừa và nhỏ do
quy mô dân số nhỏ, nền kinh tế còn chậm phát triển.
Số lượng đô thị giữa các vùng ở nước ta không đều do
sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng không đều.
Đô thị hoá góp phần
- chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động.
- là động lực phát triển kinh tế của cả nước và các địa phương.
Đô thị hoá góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động thể hiện ở chỗ
lao động nông nghiệp chuyển sang công nghiệp và dịch vụ có năng suất cao hơn.
Trình độ đô thị hoá càng cao, tỉ lệ lao động đô thị càng lớn thì đóng góp cho GDP càng nhiều
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế càng nhanh.
Đô thị hoá tăng cường cơ sở hạ tầng kĩ thuật tạo cơ hội
thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.
Đô thị hoá đã thu hút lực lượng lao động và dân cư khá lớn về các đô thị tạo nên
thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Đô thị góp phần quan trọng giải quyết
việc làm, thực hiện các hoạt động an sinh xã hội, làm gia tăng phúc lợi xã hội.
Đô thị hóa nước ta có sức hút với đầu tư chủ yếu do
- dân đông, nhiều lao động kĩ thuật.
- hạ tầng tốt.
Đô thị hóa nước ta tiêu thụ mạnh các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do
dân cư tập trung đông, chất lượng sống cao.
Đô thị nước ta có khả năng tạo ra nhiều việc làm cho người lao động chủ yếu do
hoạt động công nghiệp, dịch vụ phát triển.
Các đô thị tạo điều kiện thuận lợi để phát triển
khoa học - công nghệ.
Giải pháp chủ yếu nhằm thu hút đầu tư vào các đô thị ở nước ta là
phát triển cơ sở hạ tầng.
Đô thị hoá diễn ra tự phát, không theo quy hoạch gây sức ép lên vấn đề
việc làm; quá tải về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật; nảy sinh các vấn đề an ninh xã hội và ô nhiễm môi trường, phân hóa giàu nghèo...
Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội là
sự phân hóa giàu nghèo tăng lên.
Hậu quả lớn nhất của đô thị hóa tự phát là
gây khó khăn cho việc phát triển kinh tế - xã hội.
Để hạn chế bớt những tiêu cực do đô thị hoá cần phải
- gắn đô thị hóa với công nghiệp hóa.
- phát triển cân đối giữa kinh tế-xã hội đô thị với kết cấu hạ tầng đô thị.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Đô thị
là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn.
Đô thị hóa
là một quá trình kinh tế - xã hội mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Không gian đô thị
là không gian bao gồm các vật thể kiến trúc đô thị, cây xanh, mặt nước trong đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị.
Cảnh quan đô thị
là không gian cụ thể có nhiều hướng quan sát ở trong đô thị như không gian trước tổ hợp kiến trúc, quảng trường, đường phố, hè, đường đi bộ, công viên, thảm thực vật, vườn cây, vườn hoa, đồi, núi, gò đất, đảo, cù lao, triền đất tự nhiên, dải đất ven bờ biển, mặt hồ, mặt sông, kênh, rạch trong đô thị và không gian sử dụng chung thuộc đô thị.
NỘI DUNG 3: ĐỊA LÍ KINH TẾ
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
TỪ KHÓA
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
giảm tỉ trọng nhóm ngành nông, lâm, thuỷ sản; tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
Nhóm ngành nông, lâm, thuỷ sản chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng ngành thuỷ sản, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp;
Nhóm ngành công nghiệp chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng; tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
Nhóm ngành dịch vụ chuyển dịch theo hướng
phát triển theo hướng đa dạng, hiện đại.
Điểm chung trong chuyển dịch cơ cấu của các nhóm ngành
tăng tỉ trọng các ngành có hiệu quả kinh tế và hàm lượng khoa học - công nghệ cao, giảm tỉ trọng các nhóm ngành có hiệu quả kinh tế thấp, sử dụng nhiều tài nguyên và lao động.
Có ý nghĩa chủ đạo đối với sự phát triển nền kinh tế nước ta là sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu kinh tế nước ta chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa do
thành tựu công cuộc đổi mới, hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
Khai thác tổng hợp các nguồn lực trong nước và tranh thủ các
xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí theo ngành, theo thành phần
nguồn lực bên ngoài để
kinh tế và theo lãnh thổ, đáp ứng yêu cầu đổi mới mô hình tăng trưởng theo chiều sâu.
Tăng cường cập nhật, áp dụng khoa học - công nghệ để tạo nên
các phương thức quản lí mới, hiện đại, tăng năng suất và hiệu quả lao động.
Thúc đẩy tăng trường kinh tế gắn với
xã hội, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Tham gia vào các chuỗi giá trị toàn cầu, tăng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế góp phần
đẩy nhanh quá trình hội nhập với khu vực và thế giới.
Nhân tố chủ yếu nhằm đảm bảo cho sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế nước ta hiện nay
xác định cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
Cơ cấu thành phần kinh tế chuyển dịch với
nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế cùng phát triển.
Cơ cấu lãnh thổ kinh tế là sản phẩm của
quá trình phân công lao động theo lãnh thổ, có mối liên kết chặt chẽ với cơ cấu ngành kinh tế.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta còn chậm chủ yếu do
khai thác chưa hiệu quả các nguồn lực.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế hướng đến sự
phát triển bền vững.
Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế nước ta có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chủ yếu là do
vốn đầu tư ít, sản xuất ảnh hưởng thời tiết, dịch bệnh, biến động thị trường.
Tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp chưa ổn định trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp chủ yếu là do
nước ta đang có sự chuyển biến từ sản xuất tự túc sang sản xuất hàng hóa.
Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng
nông nghiệp xanh, ứng dụng công nghệ cao, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Động lực chính trong tăng trưởng kinh tế của đất nước là ngành
công nghiệp.
Việc chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành công nghiệp nước ta chủ yếu nhằm
tăng hiệu quả đầu tư, phù hợp thị trường.
Công nghiệp - xây dựng và dịch vụ chiếm tỉ trọng cao ở các trung tâm kinh tế của nước ta chủ yếu là do
đô thị lớn, hoạt động kinh tế phi nông nghiệp là chính.
Cơ cấu ngành công nghiệp chuyển dịch theo hướng
thực hiện chuyển đổi số, phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, các ngành công nghiệp xanh, thân thiện với môi trường.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta là kết quả của
công cuộc Đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước của Nhà nước; yếu tố khoa học - công nghệ; xu hướng hội nhập
Nguyên nhân chủ yếu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
công cuộc Đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, sự tác động của các yếu tố khoa học - công nghệ, xu hướng toàn cầu hoá.
Tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế còn chậm là do
năng suất lao động thấp
Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng các ngành có hiệu quả kinh tế và hàm lượng khoa học - công nghệ cao.
Tỉ trọng của khu vực I giảm liên tục trở thành ngành chiếm tỉ trọng thấp nhất trong cơ cấu GDP điều này chứng tỏ
nước ta đang chuyển từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta, tỉ trọng của ngành trồng trọt giảm dần do
giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi tăng nhanh hơn giá trị sản xuất của ngành trồng trọt.
Giảm tỉ trọng cây lương thực tăng tỷ trọng cây công nghiệp nhằm mục đích
- phát huy thế mạnh nền nông nghiệp nhiệt đới.
- tạo nguồn hàng xuất khẩu có giá trị.
Việc giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp nhằm mục đích
nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.
Nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản chủ yếu là do
ngành phát triển rộng khắp, lao động đông đảo, cung cấp lương thực.
Ý nghĩa chủ yếu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế
- góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ.
- thu hút, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư.
Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta chuyển biến rõ rệt chủ yếu do
chuyển sang nền kinh tế thị trường.
Sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế là kết quả của
đường lối phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.
Thành phần kinh tế Nhà nước đang giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta vì
- Kinh tế Nhà nước nắm giữ hầu hết các ngành và các lĩnh vực kinh tế then chốt của đất nước.
- Kinh tế nước ta là kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Kinh tế tư nhân là
một trong những động lực quan trọng của nền kinh tế.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
có vai trò lớn trong thu hút vốn đầu tư, công nghệ, phương thức quản lí hiện đại.
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh do nguyên nhân chủ yếu là
- đường lối mở cửa, hội nhập ngày càng sâu rộng.
- chính sách của Nhà nước, trình độ phát triển kinh tế.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho nước ta thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài
có lợi thế về tài nguyên, lao động, chính sách phát triển.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ nước ta đang chuyển dịch tích cực
phát triển sản xuất hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ nhằm
phát huy tối đa lợi thế của các vùng, tăng cường tính liên kết nội vùng và liên vùng, hình thành cơ cấu lãnh thổ hợp lí, tạo không gian phát triển mới.
Việc hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu là
phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát huy thế mạnh của từng vùng trong chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế là
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân hóa sản xuất giữa các vùng.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ là kết quả của
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo thành phần kinh tế ở nước ta.
Mục đích của việc chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta hiện nay là
tăng cường hội nhập với thế giới.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến phân hóa sản xuất giữa các vùng trong cả nước
vốn đầu tư, nguồn lao động và cơ sở hạ tầng.
Các vùng kinh tế của nước ta có sự phân hóa sản xuất cho thấy nước ta
đã phát huy thế mạnh của từng vùng kinh tế.
Việc hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu
thu hút các nguồn đầu tư, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Kinh tế tri thức
là nền kinh tế dựa trên tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao. Kinh tế tri thức sử dụng chất xám trong mọi lĩnh vực và lấy tri thức làm động lực, công cụ phục vụ cho mọi hoạt động kinh tế xã hội.
Kinh tế số
là nền kinh tế vận hành chủ yếu dựa trên công nghệ số, đặc biệt là các giao dịch điện tử tiến hành thông qua internet. Kinh tế số bao gồm tất cả các lĩnh vực và nền kinh tế mà công nghệ số được áp dụng.
Chuyển đổi số
là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số.
Chuyên môn hóa sản xuất
là quá trình tập trung lực lượng sản xuất để sản xuất ra một hoặc một số sản phẩm hàng hóa nhất định, nhằm tận dụng nguồn lực tự nhiên và kinh tế - xã hội.
Chuỗi giá trị toàn cầu
toàn bộ quá trình sản xuất hàng hoá được thực hiện ở bất cứ nơi nào mà kĩ năng và nguyên liệu cần thiết để sản xuất đều có sẵn, mức giá cạnh tranh cũng như đảm bảo chất lượng sản phẩm.
CHỦ ĐỀ 2: ĐỊA LÍ NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN VIỆT NAM
TỪ KHÓA NÔNG NGHIỆP
trồng cây công nghiệp, cây ăn quả.
Địa hình đồi núi với các đồng cỏ lớn thích hợp cho phát triển
chăn nuôi gia súc lớn.
Khu vực đồng bằng, chủ yếu đất phù sa màu mỡ thích hợp cho phát triển
trồng cây lương thực, thực phẩm; chăn nuôi lợn và gia cầm.
Khí hậu mang tính chất nhiệt đới, nền nhiệt cao, độ ẩm lớn thích hợp cho phát triển
nền nông nghiệp nhiệt đới.
Khí hậu phân hóa theo bắc - nam, theo độ cao địa hình, theo mùa thích hợp cho phát triển
cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hồ và nguồn nước ngầm phong phú là
nguồn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp
Nhiều giống cây trồng, vật nuôi tốt là cơ sở
cung cấp nguồn gen quý cho trồng trọt và chăn nuôi.
Thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu,... ảnh hướng tới
năng suất, sản lượng, gây rủi ro và làm tăng tính bấp bênh cho sản xuất nông nghiệp.
Đất nhiều nơi bị thoái hoá, bình quân diện tích đất tự nhiên và đất nông nghiệp trên đầu người thấp, hạn chế
việc mở rộng sản xuất nông nghiệp hàng hoá.
Thế mạnh của dân cư và lao động nước ta trong phát triển nông nghiệp
đông dân, nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm, trình độ lao động ngày càng cao.
Dân số đông giúp nước ta có
thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp lớn.
Trình độ lao động ngày càng cao tạo điều kiện
áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất nông nghiệp.
Hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ nông nghiệp (thuỷ lợi, dịch vụ trồng trọt, chăn nuôi,...) phát triển và phân bố rộng khắp giúp
nâng cao giá trị và khả năng cạnh tranh của nồng nghiệp.
Khoa học - công nghệ (công nghệ sinh học, công nghệ nhà kính, công nghệ cảm biến,...) ngày càng hiện đại giúp
giúp sản xuất nông nghiệp thuận lợi hơn, tạo ra giá trị và chất lượng sản phẩm tốt hơn.
Các cơ sở chế biến nông sản phát triển giúp
nâng cao giá trị, chất lượng, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá.
Thị hường tiêu thụ nông sản mở rộng
thúc đẩy sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp.
Chính sách, môi trường thể chế thuận lợi, hỗ trợ cho
phát triển và đầu tư vào nông nghiệp.
Việc tham gia vào nhiều hiệp định thương mại tự do tạo thuận lợi cho
mở rộng xuất khẩu nông sản đến các thị trường tiềm năng.
Hạn chế chủ yếu về kinh tế - xã hội trong sản xuất nông nghiệp là
- việc liên kết còn hạn chế;
- thị trường thế giới nhiều biến động;
- chất lượng sản phẩm nông nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu của một số thị trường.
Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản được xem là
cơ sở để thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng ti trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp.
Nội bộ ngành trồng trọt có sự chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng giá trị sản xuất các cây trồng có lợi thế so sánh và nhu cầu thị trường.
Các cây trồng có triển vọng mới, được ưu tiên phát triển là
cây dược liệu, cây cảnh, nấm,...
Trong ngành chăn nuôi có sự chuyển dịch theo hướng
- tăng tỉ trọng các ngành có tiềm năng và thị trường lớn (thịt gia cầm, trứng, sữa);
- duy trì tỉ trọng ngành chăn nuôi lợn và gia súc lớn.
Ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong việc sản xuất lương thực, thực phẩm ở nước ta là
đảm bảo an ninh lương thực trong nước.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp ở nước ta là
khai thác hợp lí tự nhiên, sử dụng hiệu quả lao động.
Đa dạng hoá trong sản xuất nông nghiệp cho phép
đa dạng nông sản hàng hoá, đáp ứng với nhu cầu của thị trường.
Địa hình đồng bằng, đất phù sa màu mỡ là điều kiện thuận lợi đê
Trồng và quy hoạch vùng chuyên canh lương thực, thực phẩm.
Địa hình đồi núi, đất feralit và đất đồng cỏ tạo điều kiện thuận lợi cho việc
hình thành các vùng trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi gia súc tập trung.
Khó khăn chủ yếu của việc phát triển cây lương thực hiện nay ở nước ta là
diện tích đất nông nghiệp đang bị thu hẹp.
Khí hậu có sự phân hoá theo chiều Bắc - Nam và theo độ cao thuận lợi cho việc
đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp từ nhiệt đới đến cận nhiệt đới và những cây đặc sản ôn đới.
Nước ta có thể đa dạng hóa các loại cây công nghiệp có nguồn gốc khác nhau chủ yếu do
khí hậu có sự phân hóa.
Yếu tố tự nhiên quan trọng nhất dẫn đến sự khác nhau về phân bố cây chè và cây cao su ở nước ta là
khí hậu.
Độ ẩm không khí cao
gây sâu bệnh cho cây trồng, vật nuôi.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc với nhiều hệ thống sông lớn đảm bảo cho việc
cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp và bồi đắp phù sa cho các đồng bằng.
Nước ta có hệ động, thực vật phong phú, đa dạng là cơ sở để
lai tạo nhiều giống cây trồng, vật nuôi, tạo ra các loại đặc sản vùng miền, có giá trị kinh tế cao.
Việt Nam nằm trong khu vực chịu nhiều tác động của thiên tai
ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng và gây rủi ro cho sản xuất nông nghiệp.
Bình quân đất tự nhiên và đất sản xuất nông
nghiệp trên đầu người ở nước ta thấp gây
hạn chế việc mở rộng nông nghiệp hàng hoá.
Trình độ người lao động của nước ta ngày càng được nâng cao nên
thuận lợi cho việc áp dụng khoa học - công nghệ mới vào sản xuất và nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp trên thị trường.
Cơ sở vật chất - kĩ thuật trong nông nghiệp ngày càng được hoàn thiện
thúc đẩy sự phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá, quy mô lớn.
Nhiều thành tựu khoa học - kĩ thuật mới, tiên tiến được ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp đã góp phần
tăng năng suất, mang lại hiệu quả kinh tế cao trong nông nghiệp.
Khó khăn lớn nhất đối với phát triển cây công nghiệp lâu năm hiện nay ở nước ta là
thị trường có nhiều biến động.
Nội bộ ngành trồng trọt đang có sự chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng giá trị sản xuất của các cây trồng có lợi thế so sánh và nhu cầu của thị trường.
Nông nghiệp nước ta đang phát triển mạnh theo hướng
Sản xuất hàng hoá.
Cơ cấu cây trồng đang có sự chuyển đổi từ cây trồng có giá trị kinh tế và hiệu quả không cao sang
cây trồng cho giá trị kinh tế và hiệu quả cao hơn, đáp ứng nhu cầu thị trường.
Tỉ trọng của ngành trồng lúa trong tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước ta giảm dần, do
các ngành sàn xuất khác của nông nghiệp tăng trường nhanh hơn ngành trồng lúa.
Diện tích gieo trồng lúa ở nước ta có xu hướng giảm chủ yếu do
chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
Sản lượng lúa của nước ta tăng nhanh, chủ yếu do
năng suất lúa tăng.
Năng suất lúa tăng lên là do
áp dụng khoa học - công nghệ và đưa nhiều giống lúa mới cao sản, chất lượng cao vào canh tác.
Cơ cấu mùa vụ của nước ta đang chuyển dịch theo hướng
mở rộng diện tích lúa đông xuân và hè thu.
Biện pháp quan trọng hàng đầu nhằm nâng cao sức cạnh tranh của mặt hàng lúa gạo nước ta với các nước xuất khẩu gạo khác là
- nâng cao chất lượng sản phẩm trong sản xuất.
- áp dụng công nghệ trong chế biển.
Sự tăng nhanh tỉ trọng cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt chứng tỏ
nông nghiệp nước ta đang được từng bước đa dạng hoá.
Vai trò chủ yếu của cây công nghiệp là
tạo nguồn hàng cho xuất khẩu
Ý nghĩa kinh tế lớn nhất của việc trồng cây công nghiệp ờ nước ta là
tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ờ nước ta là
tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao.
Tỉ trọng cây công nghiệp của nước ta hiện nay có xu hướng tăng nhanh là do
- mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- thị trường được mở rộng.
Các cây công nghiệp lâu năm của nước ta
trồng tập trung nhiều ở phía nam.
Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta đang phát triển theo hướng
gắn với công nghiệp chế biến và tiêu thụ sàn phẩm.
Việc mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở vùng núi nước ta cần gắn liền với việc
bảo vệ và phát triển rừng.
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp lâu năm đã đưa nước ta trở thành nước
xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số sản phẩm như cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, chè...
Các vành đai cây thực phẩm đang được đẩy mạnh, áp dụng các kĩ thuật canh tác theo hướng công nghệ cao
tạo ra sản phẩm an toàn, có chất lượng.
Diện tích trồng rau, đậu tăng nhanh chủ yếu do
nhu cầu của thị trường.
Xu hướng phát triển rau, đậu
các vành đai cây rau, đậu ven thành phố lớn; áp dụng công nghệ cao vào sản xuất; tạo sản phẩm an toàn, chất lượng cao.
Cây ăn quả được đẩy mạnh phát triển chủ yếu do
nhu cầu thị trường tăng, mang lại hiệu quả kỉnh tế cao.
Các cây ăn quả chính gồm
chuối, xoài, vải, chôm chôm, nhãn, cam, quýt, bưởi,...
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất
Đồng bằng sông Cửu Long, Trung du và miền núi Bắc Bộ và Đông Nam Bộ.
Xu hướng phát triển
xây dựng chỉ dẫn địa lí, cây ăn quả hữu cơ, VietGAP, ứng dụng công nghệ cao...
Những vấn đề chủ yếu cần giải quyết trong ngành chăn nuôi ở nước ta là
đảm bào tốt cơ sở thức ăn, đẩy mạnh công tác thú y, đáp ứng thị trường.
Ngành chăn nuôi đã ứng dụng nhiều thành tựu khoa học - công nghệ vào sản xuất
thúc đẩy kinh tế tuần hoàn trong chăn nuôi; chăn nuôi theo hướng hữu cơ.
Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu do
nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.
Số lượng gia cầm ở nước ta tăng nhanh do
sự phát triển mạnh của công nghiệp chế biến thức ăn.
hăn nuôi bò sữa được phát triển khá mạnh ven các thành phố lớn là do
nhu cầu của thị trường lớn.
Chăn nuôi dê, cừu phát triển mạnh ở nước ta trong những năm gần đây do
nhu cầu tiêu thụ tăng nhanh.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu ở nước ta hiện nay là
tăng hiệu quả kinh tế, sử dụng tốt tài nguyên.
Xu hướng phát triển nông nghiệp hiện nay là
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
Nông nghiệp Việt Nam trong xu hướng phát triển mới được cấu thành bởi ba thành tố có quan hệ mật thiết không thể tách rời là
nông nghiệp, nông dân và nông thôn.
Chủ thể, là trung tâm của quá trình phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn và xây dụng nông thôn mới là
nông dân.
Phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao nhằm
- phát huy tiềm năng, lợi thế của từng vùng, từng địa phương
- đáp ứng yêu cầu thị trường
- cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng
nông thôn mới.
Phát triển nông nghiệp theo hướng
sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao; phát huy thế mạnh từng vùng.
Phát triển hiệu quả kinh tế, bền vững
theo hướng
nâng cao giá trị gia tăng, năng lực cạnh tranh, gắn với đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến, bảo quản sau thu hoạch và phát triển thị trường nông sản.
Phát triển nông nghiệp gắn với sự phát triển của
dịch vụ du lịch nông nghiệp, nông thôn.
Phát triển nông nghiệp bền vững theo hướng
xanh, hữu cơ, tuần hoàn; ứng phó với biến đổi khí hậu.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Nông nghiệp hàng hóa
là nền nông nghiệp mà người sản xuất quan tâm nhiều đến thị trường tiêu thụ sản phẩm do họ làm ra. Mục đích chính của sản xuất là tạo ra lợi nhuận.
Sản xuất theo hướng nông nghiệp hàng hóa
là đẩy mạnh thâm canh, chuyên môn hóa, sử dụng ngày càng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp, công nghệ mới (trước và sau thu hoạch), nông nghiệp gắn liền với công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp.
Chuỗi giá trị nông sản
là tập hợp các hoạt động sản xuất, thu gom, chế biến, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp đến người tiêu dùng cuối cùng, cũng như các hoạt động hỗ trợ (cung ứng đầu vào, dịch vụ tài chính, dịch vụ hậu cần,...).
Quảng canh
là phương thức sản xuất nhằm tăng sản lượng nông sản thông qua việc mở rộng quy mô sản xuất, diện tích đất canh tác
Thâm canh
là phương thức sản xuất nhằm tăng năng suất, sản lượng nông sản bằng việc đầu tư thêm vốn và ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất (máy móc nông nghiệp, tưới tiêu, bón phân, lai tạo giống,...).
Du canh
là phương thức sản xuất không cố định tại một nơi, có thể sản xuất trên vùng đất này một thời gian sau đó lại chuyển sang vùng đất khác.
TỪ KHÓA LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
Rừng cung cấp nhiều loại sản phẩm, bao gồm
gỗ quý nhiệt đới, lâm sản ngoài gỗ, chim, thú quý.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nền nhiệt cao, độ ẩm dồi dào tạo thuận lợi cho việc
trồng, tái sinh các hệ sinh thái rừng.
Khoa học - công nghệ gắn với lâm nghiệp được hoàn thiện, triển khai, áp dụng rộng rãi giúp
nâng cao năng suất, chất lượng rừng, phát triển lâm nghiệp bền vững.
Chính sách Nhà nước ban hành kịp thời, được hoàn thiện góp phần
bảo tồn hệ sinh thái rừng tự nhiên, phát triển dịch vụ từ rừng, phát triển lâm nghiệp bền vững.
Thuận lợi của người dân trong phát triển lâm nghiệp
nhiều kinh nghiệm nghề rừng, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm lâm nghiệp.
Khó khăn chủ yếu trong phát triển lâm nghiệp nước ta
chất lượng rừng còn thấp, biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp,...
Các hoạt động lâm nghiệp gồm
lâm sinh; khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.
Các hoạt động lâm sinh gồm
trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng.
Sản lượng gỗ rừng trồng tăng, tạo điều kiện cho công nghiệp chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa nước ta
- chủ động cơ bản nguồn nguyên liệu đầu vào, giảm phụ thuộc nguyên liệu nhập khẩu;
- giảm chi phí sản xuất;
- tạo lợi thế cạnh tranh.
Tài nguyên rừng nước ta vẫn bị suy thoái dù diện tích rừng tăng do
chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
Nhiệm vụ trọng tâm trong quản lí, bảo vệ rừng
- quản lí, bảo vệ chặt chẽ rừng tự nhiên;
- hạn chế chuyển đổi mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích ngoài lâm nghiệp;
- hoàn thành giao đất, giao rừng, cho thuê rừng gắn với chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp.
- đẩy mạnh gắn kết giữa bảo tồn và phát triển;
Ngành lâm nghiệp nước ta có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ chủ yếu vì
nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi, lại có rừng ngập mặn ở ven biển.
Vai trò chủ yếu của rừng là
cân bằng môi trường, bảo vệ hệ sinh thái.
Các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển là nơi
bảo tồn nguồn gen và bảo vệ môi trường sinh thái.
Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tạo nên hệ sinh thái rừng đặc trưng là
rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Với nhiệt độ cao và độ ẩm lớn nên rừng nước ta
có sinh khối lớn.
Khí hậu có sự phân hoá tạo nên
các hệ sinh thái rừng đa dạng.
Việc ứng dụng khoa học - công nghệ góp phần
nâng cao giá trị sản xuất lầm nghiệp.
Thiên tai và biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến
công tác bảo vệ và phát triển rừng, nguy cơ cháy rừng.
Các hoạt động lâm nghiệp bao gồm
lâm sinh (trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng), khai thác và chế biến lâm sản.
Rừng trồng chủ yếu là
rừng làm nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ, rừng thông nhựa, dược liệu, lâm sản quý.
Xây dựng và thực hiện chính sách quản lí hệ sinh thái rừng
theo quy định của pháp luật.
Rà soát, đánh giá, kiểm soát chặt chẽ các
dự án phát triển kinh tế - xã hội có tác động tiêu cực đến diện tích, chất lượng rừng, đặc biệt là đối với rừng tự nhiên, rừng phòng hộ.
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học - kĩ thuật trong
quản lí, giám sát tài nguyên rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.
Vùng biển nước ta có
nguồn lợi hải sản phong phú.
Yếu tố tự nhiên quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố ngành đánh bắt thủy sản
nguồn lợi thủy sản.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho hoạt động đánh bắt hải sản là
bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng, 4 ngư trường trọng điểm.
Khu vực thích hợp nuôi trồng thủy sản nước lợ là
bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn, vịnh cửa sông.
Khu vực thích hợp nuôi trồng thủy sản nước mặn là
vịnh biển, vùng biển ven các đảo.
Khu vực thích hợp nuôi trồng thủy sản nước ngọt là
sông suối, kênh rạch, ao hồ, các ô trũng vùng đồng bằng.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tạo thuận lợi cho việc
đánh bắt và nuôi trồng thủy sản quanh năm.
Các phương tiện khai thác, bảo quản ngày càng hiện đại, tạo điều kiện cho
đánh bắt xa bờ.
Hoạt động khai thác và nuồi trồng thuận lợi hơn chủ yếu nhờ
phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá, nghiên cứu sản xuất giống chất lượng cao, chế biến thức ăn được mở rộng.
Thị trường ngành thủy sản ngày càng mở rộng chủ yếu do
đa dạng hóa thị trường, phát huy các hiệp định thương mại tự do.
Khó khăn chủ yếu trong phát triển thủy sản
- khí hậu diễn biến thất thường, nhiều thiên tai; ô nhiễm môi trường nước;
- thị trường tiêu thụ biến động.
Vấn đề quan trọng nhất để tăng sản lượng khai thác thủy sản
đầu tư trang thiết bị hiện đại, tập trung đánh bắt xa bờ.
Khó khăn lớn nhất trong khai thác thủy sản ven bờ là
nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng.
Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên làm hạn chế số ngày ra khơi là
thiên tai (bão, gió mùa Đông Bắc).
Ngư trường ít bị ảnh hưởng của bão, gió mùa Đông Bắc hơn cả là ngư trường
Cà Mau - Kiên Giang.
Nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất đến hoạt động khai thác thuỷ sản ở nước ta là
cơ sở vật chất kĩ thuật (phương tiện tàu thuyền, trang thiết bị, ngư cụ...).
Thuận lợi chủ yếu để nước ta phát triển nuôi trồng thủy sản là
diện tích mặt nước lớn.
Nguyên nhân chủ yếu khiến hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển nhanh là do
thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Yếu tố tác động chủ yếu đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng là
nhu cầu khác nhau của thị trường.
Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta hiện nay là
nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng.
Nguyên nhân chủ yếu khiến hoạt động khai thác thủy sản xa bờ ngày càng phát triển là do
tàu thuyền và ngư cụ ngày càng hiện đại hơn.
Để tăng sản lượng thuỷ sản đánh bắt, vấn đề quan trọng nhất cần phải giải quyết là
đầu tư trang thiết bị, phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ.
Mục đích chủ yếu của hoạt động đánh bắt thủy sản xa bờ của nước ta hiện nay nhằm
khai thác tốt hơn nguồn lợi thủy sản và bảo vệ thềm lục địa.
Các hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản của nước ta ngày càng thuận lợi hơn nhờ hoạt động dịch vụ
hậu cần nghề cá.
Việc ứng dụng những thành tựu khoa học - công nghệ trong ngành thuỷ sàn
góp phần nâng cao năng suất, giá trị thuỷ sản, đáp ứng nhu cầu thị trường và hướng tới phát triển bền vững.
Bão và gió mùa Đông Bắc
gây thiệt hại cho nuôi trồng thuỷ sản, làm hạn chế hoạt động khai thác thuỷ sản và tàu bè ra khơi.
Hệ thống các càng cá
chưa được đầu tư đúng mức để đáp ứng yêu cầu phát triển.
Nuôi trồng thuỷ sản được phát triển theo hình thức
trang trại công nghệ cao, các mô hình nuôi tuần hoàn, nuôi sinh thái.
Bảng TÓM TẮT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA 7 VÙNG NÔNG NGHIỆP Ở NƯỚC TA
Vùng
nông nghiệp
Điều kiện sinh thái
nông nghiệp
Các sản phẩm
nông nghiệp chính
Trung du và
miền núi
Bắc Bộ
- Núi, cao nguyên, đồi thấp.
- Đất fe-ra-lit đỏ vàng, đất phù sa cổ bạc màu.
- Khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới trên núi, có mùa đông lạnh.
- Mật độ dân số tương đối thấp. Người dân có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
- Ở vùng trung du có các cơ sở công nghiệp chế biến, điều kiện giao thông tương đối thuận lợi; ở vùng núi còn nhiều khó khăn.
- Cây công nghiệp, dược liệu cận nhiệt: chè, hổi, quế, trẩu,...
- Cây ăn quả
- Gia súc: trâu, bò và lợn
Đồng bằng
sông Hồng
- Đồng bằng châu thổ có nhiều ô trũng được bồi đắp bởi phù sa sông Hồng và sông Thái Binh.
- Có mùa đông lạnh.
- Mật độ dân số cao nhất cả nước. Người dân có kinh nghiệm thâm canh lúa nước.
- Mạng lưới đô thị dày đặc; các thành phố lớn tập trung nhiều cơ sở chế biến với công nghệ cao.
- Sản xuất lúa gạo, cây thực phẩm
- Cây công nghiệp hàng năm:
đay, cói,...
- Lợn, gia cầm và bò sữa
Bắc Trung Bộ
- Đồng bằng hẹp ven biển với đất phù sa là chủ yếu, vùng đồi trước núi có đất fe-ra-lit là chủ yếu (có cả đất ba-dan).
- Thường xảy ra thiên tai (bão, lụt, hạn hán).
- Có nhiều đô thị vừa và nhỏ, chủ yếu ở dải ven biển. Có một số cơ sở công nghiệp chế biến.
- Cây công nghiệp hàng năm:
lạc, mía,... Cây công nghiệp lâu năm: hồ tiêu, cao su, cà phê
- Chăn nuôi trâu, bò
- Thuỷ sản
Duyên hải
Nam Trung
Bộ
- Đồng bằng hẹp ven biển với đất phù sa khá màu mỡ.
- Có nhiều vụng biên thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản.
- Dễ bị hạn hán về mùa khô.
- Có nhiều đô thị dọc theo dải ven biển.
- Điều kiện giao thông vận tải thuận lợi.
- Cây công nghiệp hàng năm:
mía, lạc, vung, bông,...
- Chăn nuôi bò, cừu
- Thuỷ sản
Tây Nguyên
- Các cao nguyên ba dan rộng lớn, ờ các độ cao khác nhau.
- Khí hậu phân ra hai mùa mưa, khô rõ rệt. Thiếu nước về mùa khô.
- Công nghiệp chế biến bước đầu có sự đau tư phát triên.
- Điều kiện giao thông khá thuận lợi.
- Cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su, chè, hồ tiêu, điểu,...
- Rau, hoa
- Bò sữa, bò thịt
Đông Nam Bộ
- Các vùng đất ba dan và đât xám phù sa cổ rộng lớn, khá bằng phẳng.
- Vùng ven biên và một số vùng trũng có khả năng nuôi trồng thuỷ sản.
- Thiếu nước về mùa khô.
- Có các thành phố lớn, tập trung nhiều cơ sở công nghiệp chế biến với dây chuyền công nghệ hiện đại.
- Điều kiện giao thông phát triển.
- Cây công nghiệp: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều; mía, lạc, đậu tương
- Bò sữa, bò thịt
- Thuỷ sản
Đồng bằng
sông
Cửu Long
- Các dải phù sa ngọt, các vùng đất phèn, đất mặn.
- Vịnh biển nông, ngư trường rộng.
- Các vùng rừng ngập mặn có tiềm năng để nuôi trồng thuỷ sản.
- Có mạng lưới đô thị vừa và nhỏ, có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến.
- Mạng lưới giao thông ngày càng hoàn thiện.
- Sản xuất lúa gạo
- Cây công nghiệp hàng năm:
mía, đậu tương,...
- Cây ăn quả nhiệt đới
- Gia cầm (vịt)
- Thuỷ sản
TỪ KHÓA TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp là
các lãnh thổ sản xuất nông nghiệp được hình thành nhằm khai thác hợp lí các thế mạnh về tự nhiên, kinh tế - xã hội cho phát triển nông nghiệp của đất nước.
Việt Nam có nhiều hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp khác nhau, trong đó nổi bật có
trang trại, vùng chuyên canh, vùng nông nghiệp.
Loại hình trang trại chiếm tỉ trọng lớn nhất là
trang trại chăn nuôi.
Các trang trại phân bố tập trung ở
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.
Mục đích phát triển trang trại là
thúc đẩy sản xuất hàng hóa, khai thác thế mạnh.
Ứng dụng công nghệ và kĩ thuật mới ở các trang trại nhằm
nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập cho nông dân.
Xu hướng phát triển trang trại
trang trại hữu cơ, ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số, đáp ứng nhu cầu thị trường.
Trang trại góp phần khai thác hiệu quả
các lợi thế về vị trí địa lí, tự nhiên, dân cư - xã hội...
Thông qua việc khai thác diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất bị hoang mạc hoá vào sản xuất trang trại góp phần
nâng cao hiệu quả sử dụng đất và cải thiện môi trường sinh thái.
Trang trại góp phần thúc đẩy sản xuất theo hướng
hàng hoá.
Các trang trại ở nước ta đang phát triển theo hướng
trang trại hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số vào sản xuất.
Các trang trại nông nghiệp ở nước ta đang có sự chuyển hướng tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với
nhu cầu thị trường.
Các vùng chuyên canh bao gồm:
vùng trồng trọt, vùng chăn nuôi và vùng thủy sản.
Vùng chuyên canh cây lương thực thực phẩm lớn của cả nước là
Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng.
Vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của cả nước là
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Vùng chuyên canh cây ăn quả lớn của cả nước là
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng.
Vùng chuyên canh nuôi trồng thuỷ sản lớn của cả nước là
Đồng bằng sông Cửu Long.
Xu hướng phát triển vùng chuyên canh ở nước ta là
gắn với công nghiệp chế biến, đẩy mạnh công nghệ.
Vùng chuyên canh góp phần khai thác tốt
điều kiện sinh thái nông nghiệp, kinh tế - xã hội khác nhau giữa các vùng.
Vùng chuyên canh thúc đẩy
nền nông nghiệp hàng hoá, tạo ra sản phẩm xuất khẩu.
Vùng chuyên canh tạo ra nguồn nguyên liệu tập trung để
phát triển công nghiệp chế biến.
Vùng chuyên canh góp phần phân bố lại
lao động.
Các vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta đang phát triển theo hướng
gắn với công nghiệp chế biến, đẩy mạnh chuyển giao khoa học - công nghệ trong sản xuất.
Các vùng chuyên canh được định hướng phát triển thành
vùng sản xuất hàng hoá, vùng chuyên canh nông nghiệp hũu cơ, vùng chăn nuôi tập trung an toàn.
Vùng nông nghiệp là hình thức
cao nhất của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta.
Các vùng sinh thái nông nghiệp được hình thành dựa trên sự khác biệt về
điều kiện sinh thái nông nghiệp, điều kiện kinh tế - xã hội, trình độ thâm canh, hướng chuyên môn hóa.
Việc quy hoạch phát triển các vùng nông nghiệp nhằm
khai thác tốt nhất các điều kiện phát triển, phân bố hợp lí các hoạt động sản xuất nông nghiệp, phục vụ nhu cầu của thị trường trong nước và quốc tế.
Vùng nông nghiệp góp phần sử dụng hiệu quả
các tiềm năng và lợi thế của từng vùng.
Vùng nông nghiệp là cơ sở hình thành
vùng chuyên môn hoá nông nghiệp.
Vùng nông nghiệp thúc đẩy
phân công lao động theo lãnh thổ trên cả nước.
CHỦ ĐỀ 3: ĐỊA LÍ NGÀNH CÔNG NGHIỆP
TỪ KHÓA
Nhóm ngành công nghiệp khai khoáng
Giảm tỉ trọng.
Nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
tăng nhanh tỉ trọng.
Nhóm ngành chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sàn xuất công nghiệp theo ngành
công nghiệp chế biến, chế tạo.
Cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chuyển dịch theo hướng
vừa đa dạng hoá, vừa chú trọng các ngành mũi nhọn.
Mục đích chuyển dịch theo hướng đa dạng hoá nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
đáp ứng nhu cầu của thị trường, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, khai thác các nguồn lực, gia tăng xuất khẩu.
Chú trọng các phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn trong nội bộ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo nhằm
tạo tích luỹ và tăng sức cạnh tranh.
Tác động lớn nhất của quá trình công nghiệp hóa đến nền kinh tế nước ta là
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Nguyên nhân khiến cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng
nguồn nguyên, nhiên liệu nhiều loại phong phú.
Sự đa dạng về tài nguyên thiên nhiên ở nước ta là cơ sở để
phát triển công nghiệp với cơ cấu ngành đa dạng.
Việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng đa dạng hóa sản phẩm nhằm mục đích
phù hợp với yêu cầu của thị trường và tăng cường hiệu quả đầu tư.
Cơ cấu sản phẩm công nghiệp nước ta hiện nay ngày càng đa dạng chủ yếu do
thị trường rộng với nhu cầu phong phú.
Cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm mục tiêu
tạo điều kiện để nước ta hội nhập vào thị trường thế giới.
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng nhóm ngành khai khoáng, tăng tỉ trọng của nhóm ngành chế biến, chế tạo.
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta diễn ra theo hướng tích cực nhằm
phù hợp với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đât nước.
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch từ các ngành và công nghệ sản xuất sử dụng nhiều lao động sang
các ngành công nghiệp công nghệ cao.
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch từ các công đoạn có giá trị gia tăng thấp sang
các công đoạn có giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị toàn cầu.
Nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có sự chuyển dịch theo hướng
vừa đa dạng hoá, vừa chú trọng phát triển các ngành mũi nhọn.
Nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có sự chuyển dịch nhằm
đáp ứng nhu cầu của thị trường, thu hút vốn đầu tư, khai thác được các nguồn lực, gia tăng xuất khẩu, tạo tích luỹ và sức cạnh tranh.
Tỉ trọng công nghiệp chế biến tăng trong giá trị sản xuất công nghiệp nước ta chủ yếu là do
có nhiều ngành, hiệu quả kinh tế cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho một số mặt hàng xuất khẩu của nước ta có sự cạnh tranh còn thấp là do
công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế.
Công nghiệp hỗ trợ như sản xuất nguyên liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng hình thành và phát triển góp phần
nâng cao tỉ lệ nội địa hoá trong các ngành công nghiệp.
Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí chiếm tỉ trọng nhỏ cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp chủ yếu là do
có ít ngành và chưa khai thác hết những thế mạnh vốn có.
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng những ngành gắn với các sản phẩm cao cấp, có chất lượng, có khả năng cạnh tranh về giá cả.
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng năng lượng tái tạo trong công nghiệp sản xuất điện.
Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Biện pháp chủ yếu để phát triển bền vững công nghiệp nước ta là
đầu tư công nghệ, giảm thiểu ô nhiễm.
Việc mở rộng sự tham gia của các thành phần kinh tế vào hoạt động công nghiệp nhằm
phát huy mọi tiềm năng của đất nước.
Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Kinh tế Nhà nước quàn lí các ngành với đặc điểm
có ý nghĩa đặc biệt quan trọng gắn với tài nguyên và an ninh quốc phòng (công nghiệp khai thác than, dầu thô,...).
Kinh tế ngoài Nhà nước chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng, động lực cho phát triển kinh tế.
Kinh tế khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chuyển dịch theo hướng
tỉ trọng tăng nhanh, tỉ trọng cao nhất
Kinh tế khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tập trung phát triển các ngành với đặc điểm
các ngành công nghiệp công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn, đẩy mạnh xuất khẩu (sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính,...).
Kinh tế khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh do
chính sách đổi mớỉ của Nhà nước, hội nhập quốc tế.
Kinh tế ngoài Nhà nước tập trung phát triển các ngành công nghiệp
có tiềm năng và lợi thế trong nước như dệt, may và giày, dép; sản xuất chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống...
Kinh tế khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chú trọng các ngành công nghiệp
công nghệ cao có giá trị gia tăng lớn.
Việc thu hút các nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp nước ta còn có hạn chế chủ yếu là do
cơ sở vật chất kĩ thuật và hạ tầng chưa đồng bộ.
Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta phù hợp với chính sách
phát triển kinh tế mở, kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Vùng đứng đầu cả nước về giá trị sản xuất cóng nghiệp hiện nay là
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Hồng có giá trị sản xuất công nghiệp lớn chủ yếu do
chuyển dịch dòng vốn đầu tư (FDI).
Đông Nam bộ có giá trị sản xuắt công nghiệp lớn chủ yếu do
khai thác hiệu quả thế mạnh vốn có.
Nhân tố tác động đến sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp
vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội.
Ưu tiên phát triển công nghiệp tại các vùng có lợí thế về
vị trí địa lí, giao thông, tài nguyên, lao động,... và có khả năng trở thành động lực tăng trưởng.
Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp chủ yếu do
dân số đông, lao động dồi dào, trình độ tay nghề cao, cơ sở hạ tầng tốt.
Phân bố không gian công nghiệp nước ta hướng đến
phù hợp với yêu cầu cơ cấu lại các ngành công nghiệp, phát triển tập trung, không dàn đều, đảm bảo bảo vệ môi trường, quốc phòng an ninh.
Phát huy hiệu quả các khu công nghiệp, khu công nghệ cao nhằm
thu hút vốn đầu tư, công nghệ, kinh nghiệm quản lí hiện đại; tăng hiệu quả sản xuất công nghiệp.
Hình thành và phát triển các cụm liên kết công nghiệp nhằm
tăng cường sự hợp tác, nâng hiệu quả sản xuất công nghiệp.
Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là
vị trí địa lí, tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội.
Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp khác nhau giữa các vùng chủ yếu là do
ảnh hưởng của cơ sở hạ tầng, vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên.
Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ là kết quả tác động
của các nhân tố như chính sách, thu hút vốn đầu tư, khoa học - công nghệ, cải thiện cơ sở hạ tầng...
TỪ KHÓA
Than bùn tập trung ở vùng
Đồng bằng sông Cửu Long (đặc biệt khu vực U Minh).
Than nâu ở Đồng bằng sông Hồng khó khai thác chủ yếu do
nằm sâu trong lòng đất, công nghệ chưa đảm bảo.
Mục đích chủ yếu của việc áp dụng công nghệ tiên tiến trong khai thác than là
nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, giảm tổn thất tài nguyên, bảo vệ môi trường.
Sản lượng khai thác than có xu hướng tăng do
- nhu cầu sử dụng than trong nước,.
- cung cấp nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện và các ngành công nghiệp khác.
- phục vụ cho xuất khẩu.
Hướng chủ yếu trong phát triên công nghiệp khai thác than ở nước ta hiện nay là
ứng dụng cơ giới hóa, tự động hoá vào quá trình khai thác.
Sản lượng công nghiệp khai thác than ở nước ta tăng nhanh trong vài năm trở lại đây là do
- mở rộng thị trường tiêu thụ.
- đầu tư trang thiết bị khai thác hiện đại.
Việc ứng dụng cơ giới hoá, tự động hoá trong khai thác than đã
góp phần tăng năng suất lao động, giảm tổn thất tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Ngành công nghiệp được coi là trẻ nhất trong cơ cấu ngành công nghiệp khai thác của nước ta là
công nghiệp khai thác dầu, khí.
Dầu thô và khí tự nhiên được khai thác chủ yếu ở vùng biển và thềm lục địa khu vực
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long
4 bể trầm tích có trữ lượng đáng kể và đang khai thác là
Cửu Long, Nam Côn Sơn, Mã Lai - Thổ Chu, Sông Hồng.
Mục đích chủ yếu của hoạt động khai thác dầu thô ở nước ta là
phục vụ xuất khẩu và ngành hoá, lọc dầu.
Công nghiệp khai thác dầu thô của nước ta phát triển trong những năm gần đây chủ yếu là do
khai thác nhiều mỏ dầu, tăng cường hợp tác với nước ngoài, đầu tư công nghệ.
Các công nghệ mới, tiên tiến trong khai thác dầu khí đã được áp dụng góp phần
làm gia tăng hiệu quả và sự an toàn, giảm thất thoát tài nguyên, ô nhiễm môi trường.
Giải pháp chủ yếu tác động tới việc phát triển ngành khai thác dầu khí ở nước ta là
tăng cường liên doanh, liên kết sản xuất với nước ngoài.
Hướng chủ yếu trong phát triển ngành công nghiệp dầu khí của nước ta là
- áp dụng nhiều công nghệ mới, tiên tiến.
- tăng cường chế biến sâu.
Trong hoạt động khai thác dầu khí, vấn đề quan trọng cần được đặt ra là
tránh để xảy ra các sự cố môi trường trên biển.
Cơ cấu nguồn điện
thuỷ điện, nhiệt điện (than, khí, dầu), điện mặt trời, điện gió và nguồn khác.
Nguồn cung cấp điện chủ yếu từ
nhiệt điện, thuỷ điện.
Tiềm năng phát triển nhiệt điện
nguồn nguyên, nhiên liệu dồi dào.
Khó khăn phát triển nhiệt điện
nguồn nguyên, nhiên liệu suy giảm.
Nhiệt điện khí phân bố chủ yếu
phía nam.
Ảnh hưởng môi trường của các nhà máy nhiệt điện
ô nhiễm không khí.
Tiềm năng phát triển thủy điện
nhiều sông, độ dốc lòng sông lớn.
Khó khăn chủ yếu đối với việc khai thác tiềm năng thủy điện
chế độ nước sông theo mùa.
Thuỷ điện phân bố gắn với vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ.
Nhà máy thuỷ điện có công suất lớn nhất
Sơn La.
Ngành công nghiệp sản xuất điện có sự tăng trưởng nhanh chóng nhằm
đáp ứng nhu cầu điện năng cho đất nước.
Nguyên nhân chủ yếu của việc mở rộng, xây dựng thêm các nhà máy điện là do
nhu cầu sử dụng.
Các nhà máy thuỷ điện nước ta phân bố ở những vùng có
tiềm năng thuỷ điện lớn.
Thủy điện giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc sản xuất điện của nước ta giai đoạn hiện nay chủ yếu do
giá thành thấp.
Thuỷ điện đang được khai thác mạnh ở nước ta hiện nay vì
nguồn thuỷ năng dồi dào.
Việc khai thác tiềm năng thủy điện ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn do
sự phân mùa của khí hậu.
Vùng có tiềm năng thủy điện lớn nhất nước ta là
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Nguyên nhân chính hạn chế sự phát triển các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than ở phía Nam nước ta là
vị trí xa các nguồn nguyên liệu.
Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triên công nghiệp nhiệt điện ở nước ta là
Sử dụng hợp 11 tài nguyên, tạo tiền đề cho công nghiệp hóa.
Nguồn điện được ưu tiên đẩy mạnh phát triển ở nước ta hiện nay là
điện từ các nguồn năng lượng sạch và tái tạo.
Đường dây siêu cao áp 500 KV được xây dựng nhằm mục đích chủ yếu
khắc phục tình trạng mất cân đối về điện năng của các vùng lãnh thổ.
Vai trò chủ yếu của đường dây 500kW là
thúc đẩy sự phát triển của các khu kinh tế phía Nam.
Công nghiệp sản xuất điện ngày càng phát triển do nguyên nhân chủ yếu
sự phát triển kinh tế, mức sống được nâng cao, có tiềm năng phát triển.
Xu hướng phát triển của công nghiệp điện là
- phát triển mạnh các nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và thuỷ điện.
- ứng dụng các thành tựu khoa học
- công nghệ hiện đại.
Việc đổi mới công nghệ của các nhà máy điện đang vận hành giúp
kiểm soát phát thải khí nhà kính, đảm bảo vững chắc an ninh năng lượng quốc gia.
Công nghiệp sản xuất điện tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác thể hiện qua
quy mô của ngành, kĩ thuật - công nghệ, chất lượng và giá cả.
Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính giữ vị trí
then chốt, phát triển nhanh.
Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính
tăng nhanh, đứng đầu trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp; cao nhất trong giá trị xuất khẩu.
Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính tăng trưởng nhanh nhờ
ứng dụng công nghệ hiện đại; thu hút đầu tư; lao động có trình độ.
Thách thức lớn nhất trong phát triển công nghiệp sản xuất điện tử, máy vi tính là
phụ thuộc vào công nghệ, vốn đầu tư nước ngoài.
Thuận lợi đế phát triển công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là
- nguồn lao động trẻ, trình độ ngày càng nâng cao.
- các yếu tố về khoa học - công nghệ.
- chính sách.
- xu thế hội nhập, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
- ứng dụng công nghệ hiện đại...
Mục đích chủ yếu của việc phát triển công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính là
đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính được đẩy mạnh phát triển chủ yếu do
- nhu cầu thị trường tăng.
- giá trị kinh tế cao.
Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng có mức độ tập trung công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính nhiều nhất chủ yếu do
vốn đầu tư nước ngoài lớn.
Tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp sản xuất các sản phẩm điện tử, máy vi tính cao là nhờ
áp dụng công nghệ hiện đại.
Tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp sản xuất các sản phẩm điện tử, máy vi tính cao đem lại
- giá trị kinh tế lớn
- tác động mạnh đến chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp.
Công nghiệp sản xuất các sản phẩm điện tử, máy vi tính tập trung ở nơi
có nhiều lợi thế về nguồn lao động, cơ sở hạ tầng, thu hút đầu tư nước ngoài.
Hướng phát triển công nghiệp sản xuất điện tử, máy vi tính của nước ta là
- ưu tiên sản xuất sản phẩm thiết bị máy tính, điện thoại, linh kiện...
- tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài.
- tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
- gia tăng giá trị nội địa...
Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ờ nước ta phát triển thuận lợi nhờ
- nguồn nguyên liệu phong phú từ các sản phẩm của nông nghiệp và thuỷ sản.
- nguồn lao động dồi dào
- thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Chất lượng sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ngày càng được nâng cao là do
đẩy mạnh áp dụng các công nghệ mới vào sản xuất.
Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm phân bố ở nơi
có nguồn nguyên liệu tại chỗ hoặc thị trường tiêu thụ lớn.
Cần khuyến khích đầu tư phát triển vùng nguyên liệu quy mô lớn để
đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào cho công nghiệp chế biến.
Yếu tố ảnh hưởng chính đến ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống
nguyên liệu phong phú, thị trường tièu thụ rộng, nguồn lao động dồi dào.
Giá trị sản xuất của ngành
tăng liên tục.
Tỉ trọng của ngành trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp cả nước
xu hướng giảm.
Cơ cấu ngành
đa dạng.
Vai trò, vị trí của ngành
đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu, có khả năng cạnh tranh cao.
Đặc điểm phân bố cùa ngành
rộng khắp trên cơ sở nguồn nguyên liệu tại chỗ.
Hướng phát triển ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm
- ứng dụng rộng rãi thành tựu khoa học - công nghệ.
- phát triển chuỗi sản phẩm theo hướng nâng cao giá trị gia tăng.
- đa dạng hoá sản phẩm.
mở rộng thị trường xuất khẩu.
- chủ động hội nhập quốc tế.
Công nghiệp sản xuất đồ uống có điều kiện phát triển thuận lợi là nhờ
- nguồn nông sản dồi dào.
- nhiều suối khoáng.
- nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm.
Nguyên nhân ngành công nghiệp sản xuất đồ uống ngày càng được phát triển do
thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng.
Công nghiệp sản xuất đồ uống phân bố
tập trung ở các đô thị lớn hoặc gần nguồn nước khoáng.
Biện pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp sản xuất đồ uống là
- mở rộng thị trường.
- áp dụng công nghệ mới, cải thiện chất lượng.
Công nghiệp sản xuất đồ uống phát triển theo hướng
sản xuất bền vững.
Công nghiệp dệt may có điều kiện phát triển thuận lợi là nhờ
- nguồn lao động dồi dào.
- thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Ngành công nghiệp dệt may phân bố chủ yếu gắn với
thị trường và nguồn lao động.
Biện pháp nhằm đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp dệt may là
- mở rộng thị trường.
- áp dụng công nghệ hiện đại.
Hướng phát triển của ngành công nghiệp dệt may ở nước ta hiện nay là
- ưu tiên thiết kế mẫu mã, chủ động sản xuất nguyên phụ liệu trong nước.
- nâng cao năng lực về quản lí chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị.
- đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.
Điều kiện phát triển
- lao động.
- thị trường.
Yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc định hướng sản xuất các sản phẩm giày, dép hiện nay là
nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng.
Sản phẩm giày, dép trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực là do
đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Năng suất và chất lượng sản phẩm ngành công nghiệp sản xuất giày, dép ngày càng nâng cao chủ yếu do
áp dụng công nghệ hiện đại, đẩy mạnh tự động hóa.
Ngành công nghiệp sản xuất giày, dép đẩy mạnh
- tự động hoá, tích hợp hệ thống trong sản xuất.
- thay đổi phương thức cung ứng nguyên, phụ liệu.
Ngành công nghiệp sản xuất giày, dép phát triển theo hướng
- hiệu quả, bền vững.
- xây dựng một số thương hiệu mang tầm khu vực và thế giới.
V. TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
Khu công nghiệp ở nước ta được hình thành gắn với
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Vùng kinh tế tập trung nhiều công nghiệp là
Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sóng Cửu Long.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các khu công nghiệp ở nước ta lả
- thu hút vốn đầu tư.
- thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá.
- chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- tăng trưởng sản xuất công nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu.
Ý nghĩa các KCN về mặt kinh tế
thu hút đầu tư, đẩy mạnh công nghiệp hóa và tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng cường xuất khẩu,...
Ý nghĩa các KCN về mặt xã hội
tạo việc làm, tăng thu nhập, chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao chất lượng nhân lực,....
Ý nghĩa các KCN về tự nhiên
khai thác hiệu quả nguồn lực, góp phần bảo vệ môi trường.
Vai trò xã hội quan trọng của các khu công nghiệp tập trung ở nước ta là
giải quyết việc làm cho người lao động, tăng thu nhập cho người dân.
Yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các khu chế xuất của nước ta hiện nay là
- hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường.
- vị trí địa lí thuận lợi.
Chức năng chủ yếu của các khu công nghiệp ở nước ta là
- thực hiện sản xuất hàng công nghiệp.
- cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.
Các khu công nghiệp ngày càng xuất hiện nhiều trên lãnh thổ nước ta chủ yếu là do
đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước, tăng trưởng kinh tế.
Khu công nghiệp tập trung nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp nhằm
sử dụng chung cơ sở hạ tầng và cùng nhau hợp tác sản xuất.
Các cơ sở sản xuất công nghiệp trong khu công nghiệp
ứng dụng mạnh mẽ thành tựu khoa học - công nghệ vào sản xuất.
Các khu công nghiệp được hình thành và phát triển gắn liền với
công cuộc Đổi mới, mở cửa nền kinh tế của nước ta.
Các khu công nghiệp phân bố không đồng đều là do
lợi thế về vị trí địa lí, nguồn lao động, điều kiện và trình độ phát triển sản xuất công nghiệp của các vùng.
Các khu công nghiệp phân bố chủ yếu ở Đồng Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng do
cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải phát triển.
Ở nhiều vùng của nước ta, việc hình thành các khu công nghiệp tập trung còn hạn chế là do
- vị trí địa lí không thuận lợi.
- cơ sở hạ tầng hạn chế.
Các khu công nghiệp thường được xây dựng ở vùng ven biển nhằm mục đích chủ yếu
thu hút nguồn đầu tư, xuất khẩu hàng hóa.
Các khu công nghiệp ở nước ta đang chuyển đổi và xây dựng theo mô hình
khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp đô thị dịch vụ, doanh nghiệp số và chính phủ số.
Các mô hình khu công nghiệp phát triển theo hướng
Bảo đảm sự phát triển bền vững và thực hiện mục tiêu tăng trưởng xanh.
Khu công nghệ cao có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của
khoa học - công nghệ.
Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng các khu công nghệ cao ở nước ta là
thu hút các nguồn lực cho phát triển công nghiệp.
Khu công nghệ cao tạo môi trường thuận lợi cho
các hoạt động thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.
Khu công nghệ cao góp phần xây dựng
các ngành công nghiệp công nghệ cao làm động lực tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Khu công nghệ cao giúp
- nâng cao trình độ công nghệ sản xuất và cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá.
- đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao.
Hạ tầng kĩ thuật và dịch vụ của khu công nghệ cao
- đáp ứng yêu cầu của hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, phát triển công nghệ cao.
- sản xuất thử nghiệm sản phẩm công nghệ cao.
- cung ứng dịch vụ công nghệ cao.
Các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, phát triển công nghệ cao như
hoạt động ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao.
Sản phẩm công nghệ cao góp phần
nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia.
Phần lớn trung tâm công nghiệp
có quy mô nhỏ.
Vùng kinh tế tập trung nhiều trung tâm công nghiệp lớn là
Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.
Các trung tâm công nghiệp nhỏ phân bố
rộng khắp cả nước.
Các trung tâm công nghiệp ở nước ta có vai trò quan trọng cho sự phát triển của các địa phương thể hiện ở chỗ
- định hướng chuyên môn hoá trong sản xuất công nghiệp.
- tạo động lực phát triển cho các đô thị và khu vực phụ cận.
Các trung tâm công nghiệp có quy mô lớn, rất lớn tập trung ở Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ do
đây là những khu vực có vị trí địa lí thuận lợi, gần nguồn nguyên liệu và nhiên liệu, nguồn lao động dồi dào, cơ sở hạ tầng tương đối hoàn thiện, thị trường tiêu thụ rộng lớn...
Các trung tâm công nghiệp có quy mô lớn, rất lớn có cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng góp phần
khai thác tốt tiềm năng phát triển công nghiệp của mỗi địa phương.
CHỦ ĐỀ 4: ĐỊA LÍ NGÀNH DỊCH VỤ
Vai trò chủ yếu của ngành dịch vụ đối với nền kinh tế
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Vai trò chủ yếu của ngành dịch vụ đối với xã hội
tạo việc làm, nâng cao thu nhập.
Vai trò chủ yếu của ngành dịch vụ đối với môi trường
sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường.
Vai trò chủ yếu của ngành dịch vụ đối với quốc tế
vai trò quan trọng trong toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh.
Ngành dịch vụ là ngành có vai trò
tiên phong trong quá trình chuyển đổi số quốc gia.
Ngành dịch vụ ngày càng được đẩy mạnh phát triển chủ yếu nhằm
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Vai trò quan trọng của ngành dịch vụ trong nền kinh tế được thể hiện ở
chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.
Trình độ phát triển kinh tế
ảnh hưởng quy mô, cơ cấu và chất lượng dịch vụ.
Đặc điểm dân số
ảnh hưởng sức mua, nhu cầu và phân bố dịch vụ.
Khoa học - công nghệ
ảnh hưởng phương thức sản xuất, cung ứng nhiều loại hình dịch vụ; làm xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới.
Chính sách
ảnh hưởng đến phát triển và phân bố dịch vụ.
Thị trường
phát triển nhiều loại hình dịch vụ; động lực thúc đẩy thương mại và dịch vụ quốc tế; thu hút vốn đầu tư.
Vị trí cầu nối của Việt Nam có vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển
hoạt động dịch vụ, giao lưu buôn bán.
Địa hình ảnh hưởng đến việc xây dựng và phát triển mạng lưới đường giao thông như
hướng các tuyến đường, vị trí xây dựng cảng biển....
Địa hình đa dạng kết hợp khung cảnh thiên nhiên đẹp thuận lợi
phát triển nhiều loại hình du lịch trên núi, biển đào.
Địa hình chia cắt mạnh
gây khó khăn cho các hoạt động giao thông, thương mại, du lịch.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thuận lợi cho
các hoạt động dịch vụ thuận lợi diễn ra quanh năm.
Ở nơi có địa hình cao, khí hậu mát mẻ thuận lợi cho
hoạt động du lịch nghỉ dưỡng.
Hiện tượng biến đổi khí hậu và các thiên tai gây khó khăn cho
các hoạt động giao thông, thương mại, du lịch.
Mạng lưới sông, hồ nước ta dày đặc thuận lợi
phát triển giao thông đường thuỷ và buôn bán, du lịch trên sông.
Những nơi gần nguồn nước khoáng thuận lợi
phát triển du lịch chăm sóc sức khỏe.
Hệ thống các vườn quốc gia của nước ta là cơ sở để
phát triển du lịch sinh thái.
Ngành dịch vụ phát triển mạnh mẽ về nhiều mặt chủ yếu do
trình độ phát triển của nền kinh tế.
Trình độ phát triển của nền kinh tế là nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới
quy mô, cơ cấu và chất lượng dịch vụ.
Trình độ phát triển kinh tế giữa các nơi có sự khác nhau gây trở ngại
cho việc hội nhập và nâng cao hiệu quả của các ngành dịch vụ.
Nước ta có dân số đông; mức thu nhập của người dân ngày càng tăng
thúc đẩy các hoạt động dịch vụ phát triển.
Lực lượng lao động dồi dào, trình độ đang được nâng lên
đẩy nhanh tốc độ phát triển và đa dạng hoá cơ cấu ngành dịch vụ.
Sự phân bố dân cư tác động đến
sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ.
Thị trường trong nước lớn và đa dạng, nhu cầu ngày càng tăng
thúc đẩy nâng cao chất lượng và mở rộng các loại hình dịch vụ.
Thị trường có tính cạnh tranh cao
thúc đẩy các ngành dịch vụ đổi mới sáng tạo và nâng cao chất lượng.
Thị trường bên ngoài ngày càng mở rộng là
động lực thúc đẩy thương mại và dịch vụ quốc tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào phát triển dịch vụ.
Yếu tố quan trọng góp phần thu hút đầu tư và nâng cao chất lượng dịch vụ là
cơ sở vật chất - kĩ thuật.
Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kĩ thuật
thúc đẩy sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ.
Khoa học - công nghệ là nhân tố chủ yếu có ảnh hưởng tới
phương thức sản xuất và loại hình dịch vụ.
Công nghệ hiện đại góp phần
phát triển bền vững và thúc đẩy chuyển đổi số trong ngành.
Nhân tố tác động lớn đến hình thức tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ nước ta là
truyền thống văn hoá, phong tục tập quán.
Yếu tố quan trọng để định hướng sự phát triển của các ngành dịch vụ là
chính sách của Nhà nước.
Ngành dịch vụ ngày càng hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới chủ yếu do
chính sách chuyển đổi mô hình tăng trưởng và kí các hiệp định tự do.
Ngành dịch vụ ngày càng phát triển là do
chính sách phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Ảnh hưởng đến hướng phát triển và phân bố của dịch vụ là
chính sách công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chiến lược phát triển tổng thể.
Ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ là
chính sách ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao.
Ngành dịch vụ phát triển mạnh ở các đô thị lớn là do
- trình độ phát triển kinh tế cao.
- dân đông, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Khó khăn
- thiếu nhân lực, chất lượng nhân lực chưa cao;
- thị trường không ổn định;
- ứng dụng công nghệ còn chậm;
- chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các vùng;
- địa hình chia cắt mạnh, biến đổi khí hậu, nhiều thiên tai.
II. NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Ngành có vai trò quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nước ta là
giao thông vận tải và thông tin liên lạc.
Giao thông vận tải là ngành vừa mang tính chất sản xuất, vừa mang tính chất dịch vụ là do
tham gia vào tất cả các khâu của quá trình sản xuất.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho ngành giao thông vận tài và thông tin liên lạc nước ta có vai trò đặc biệt quan trọng là do
sự mở cửa, hội nhập và phát triển kinh tế thị trường.
Các phương tiện ngành đường bộ hiện nay được phát triển theo hướng
công nghệ hiện đại, bảo vệ môi trường.
Mạng lưới đường bộ
ngày càng phát triển, trải rộng khắp cả nước.
Các tuyến đường bộ xuyên quốc gia theo hướng Bắc - Nam
quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh, cao tốc Bắc - Nam.
Tuyến đường bộ được coi là xương sống của cả hệ thống đường bộ
quốc lộ 1.
Mạng lưới đường bộ mở rộng và hiện đại hóa chủ yếu do
huy động vốn và tập trung đầu tư.
Ý nghĩa chủ yếu khi các tuyến đường bộ nước ta được kết nối quốc tế
tăng cường giao lưu, tạo động lực phát triển kinh tế.
Nhiều tuyến đường bộ kết nối giữa đồng bằng và miền núi chù yếu nhằm
tăng cường giao lưu, giảm mức chênh lệch về trình độ phát triển.
Hà Nội trở thành đầu mối giao thông quan trọng là do
- tập trung hầu hết các loại hình vận tải.
- nhiều tuyến giao thông huyết mạch chạy qua.
Đường Hồ Chí Minh
có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở dải đất phía tây đất nước.
Các tuyến đường theo trục giao thông Đông - Tây
gắn kết các tỉnh ven biển với vùng núi phía tây, với Tây Nguyên và Lào.
Đối với xã hội, giao thông vận tải có vai trò chủ yếu là
phục vụ nhu cầu đi lại của người dân.
giúp các hoạt động sinh hoạt được diễn ra bình thường.
Hoạt động giao thông vận tải ở nước ta phát triển mạnh mẽ chủ yếu do
kinh tế phát triển, nhu cầu đi lại lớn.
Dịch vụ vận tải ngày càng đa dạng là do
nhu cầu của người dân tăng cao.
Khu vực đồng bằng, ven biển và các đô thị có mật độ mạng lưới giao thông vận tải cao hơn các khu vực khác do
điều kiện tự nhiên thuận lợi, dân cư đông đúc, kinh tế phát triển...
Giao thông vận tải đường ô tô có vai trò hàng đầu trong giao thông nội địa ở nước ta, nguyên nhân chính là do
cơ động và khả năng thích nghi cao với các điều kiện địa hình.
Những khó khăn chủ yếu làm tăng chi phí xây dựng và bảo dưỡng mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta là
địa hình nhiều đồi núi, mạng lưới sông ngòi dày đặc, có khí hậu phân hóa theo mùa.
Điều kiện tự nhiên gây khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển loại hình giao thông đường ô tô của nước ta là
địa hình phân hóa phức tạp.
Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên đối với việc phát triên giao thông đường ô tô ở Đồng bằng sông Cửu Long là
mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Giao thông đường bộ của nước ta theo hướng bắc - nam khá thuận lợi do
ven biển nước ta là dải đồng bằng nhỏ hẹp theo hướng bắc - nam.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các tuyến đường bộ ở trung du và miền núi nước ta là
khai thác tài nguyên, trao đổi hàng hóa, phục vụ nhu cầu người dân.
Ý nghĩa kinh tế - xã hội lớn nhất của việc phát triển giao thông vận tải ở miền núi nước ta là
giảm dần khoảng cách về trình độ phát triển giữa vùng núi với đồng bằng.
Xu hướng phát triển đường bộ nước ta
ưu tiên đầu tư; đảm bảo an toàn, kết nối hiệu quả với các loại hình giao thông khác; ứng dụng công nghệ, tiết kiệm năng lượng, hạn chế ô nhiễm.
Vận tải đường sắt chủ yếu phục vụ
vận chuyển hàng hóa.
Đường sắt tập trung nhiều nhất ở
Đồng bằng sông Hồng.
Tuyến đường sắt dài và quan trọng nhất nước ta
đường sắt Bắc - Nam (đường sắt Thống Nhất)
Mạng lưới đường sắt nước ta đã hội nhập với thế giới biểu hiện ở
tham gia mạng lưới đường sắt Á - Âu, vận chuyển hàng liên vận quốc tế.
Chất lượng hạ tầng được nâng lên, tốc độ và an toàn đường sắt được cải thiện chủ yếu nhờ
đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống đường sắt.
Xu hướng phát triển đường sắt
ứng dụng công nghệ, hiện đại hoá; phát triển đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị
Mật độ đường sắt của nước ta còn thấp, nguyên nhân chủ yếu là do
địa hình phức tạp.
Ở các đô thị lớn nước ta hiện nay phát triển mạnh loại hình
đường sắt cao tốc và đường sắt đô thị.
Chất lượng hạ tầng và an toàn đường sắt được nâng lên là do
hiện đại hoá, ứng dụng thành tựu khoa học - công nghệ.
Hệ thống đường sông ở nước ta phát triển còn chậm là do
- hiện tượng sa bồi lòng sông.
- sự thất thường về chế độ nước.
Vận tải đường thuỷ nội địa ở nước ta
chủ yếu vận chuyển hàng hoá.
Vận tải đường thuỷ nội địa kết nối
với các cảng biển trong việc vận chuyển hàng hoá xuất, nhập khẩu.
Vận tải đường biển có vai trò
- phục vụ xuất nhập khẩu hàng hóa;
- tạo động lực phát triển các vùng;
- đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế;
- khai thác thế mạnh về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên.
Điều kiện thuận lợi phát triển vận tải đường biển
nhiều vũng vịnh rộng, kín gió, nhiều đảo quần đảo ven bờ, nằm trên đường hàng hải quốc tế.
Vận tải đường biển nước ta hiện nay
- tăng cường kết nối với các phương tiện vận tải khác;
- ứng dụng công nghệ vân tải tiên tiến;
- phát triển vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics.
Cảng biển được quy hoạch thành cảng trung chuyển quốc tế là
cảng Vân Phong (Khánh Hòa).
Tuyến đường biển quan trọng nhất theo hướng bắc - nam
Hải Phòng - Hồ Chí Minh.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với đường biển
có nhiều bão, áp thấp nhiệt đới.
Vận tải đường biển đứng đầu về khối lượng luân chuyển hàng hoá do
quãng đường vận chuyển dài, khối lượng vận chuyển lớn.
Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển đường biển
đầu tư xây dựng, phát triển hệ thống cảng biển; hội nhập quốc tế.
Nguyên nhân chủ yếu khiến hoạt động giao thông vận tải biển nước ta ngày càng phát triển
- hội nhập toàn cầu sâu rộng, mở rộng buôn bán với các nước.
- sản xuất trong nước phát triển.
- hệ thống cảng biển phát triển.
Nguyên nhân khách quan khiến hoạt động giao thông vận tải biển nước ta phát triển
do mở rộng thị trường, đa dạng hóa kinh doanh đối ngoại.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với đường sông
hiện tượng sa bồi, sự thay đổi thất thường về độ sâu luồng lạch.
Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển đường sông
cải tạo, nạo vét, nâng cấp các tuyền đường sông
Vận tải đường biển chủ yếu phục vụ nhu cầu
xuất, nhập khẩu hàng hóa.
Loại hình giao thông vận tải có khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn nhất nước ta là
đường biển.
Ngành vận tải đường biển chiếm tỉ trọng lớn nhất trong khối lượng luân chuyển hàng hóa nước ta chủ yếu là do
vận chuyển được trên các tuyến đường có chiều dài lớn.
Vận tải đường biển nước ta đẩy mạnh
- ứng dụng công nghệ hiện đại.
- phát triển vận tải đa phương thức.
- dịch vụ logistics.
Hệ thống cảng biển nước ta là
cửa ngõ giao thương hàng hoá xuất, nhập khẩu, thúc đẩy sự phát triển kinh tế của vùng và cả nước.
Giải pháp để tạo thế mở cửa cho các tỉnh duyên hải nước ta chủ yếu là
xây dựng, nâng cấp hệ thống cảng biển.
Vận tải hàng không ở nước ta có
tốc độ phát triển nhanh, số lượng hành khách vận chuyển : chỉ đứng sau đường bô.
Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển đường hàng không
đầu tư xây dựng, phát triển hệ thống sân
bay; hội nhập quốc tế.
Năng lực vận chuyển đường hàng không ngày càng cao chủ yếu nhờ
Ứng dụng khoa học - công nghệ, tăng cường đội tàu bay, mở rộng mạng lưới.
Vận tải hàng không ở nước ta có số lượng hành khách vận chuyển
chỉ đứng sau ngành vận tải đường bộ.
Năng lực vận chuyển của vận tải hàng không ngày càng cao nhờ
ứng dụng khoa học - công nghệ.
Nhiều dịch vụ bưu chính đã ra đời như
dịch vụ chuyển phát nhanh, điện hoa, phát hành báo chí, chuyển tiền...
Mạng bưu chính nước ta hiện nay
được xây dựng, phát triển và phân bố rộng khắp.
Các bưu cục Trung ương nước ta đặt tại
Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.
Xu hướng của ngành bưu chính nước ta hiện nay
- phát triển theo hướng hiện đại và nâng cao hiệu quả kinh tế;
- tích cực đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia
Ngành viễn thông nước ta phát triển theo hướng
hiện đại và rộng khắp cả nước.
Mạng lưới viễn thông bao gồm
mạng điện thoại, mạng phi thoại và mạng truyền dẫn.
Mạng điện thoại và số thuê bao điện thoại
tăng nhanh (điện thoại đi động và điện thoại thông minh được dùng phổ biến).
Hướng phát triển ngành viễn thông nước ta là
đẩy mạnh chuyển đổi số, đầu tư vào công nghệ cao, đảm bảo an ninh mạng.
Nguyên nhân chủ yếu giúp ngành viễn thông phát triển mạnh mẽ là do
ứng dụng nhanh khoa học - công nghệ hiện đại.
Nhà nước đang đầu tư vào mạng lưới viễn thông với mục đích
đáp ứng nhu cầu xu thế mở, chất lượng cuộc sống.
Hướng chủ yếu phát triển ngành viễn thông hiện nay là
đẩy mạnh chuyển đổi số, đầu tư công nghệ cao và đảm bảo an ninh mạng.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Số lượng hành khách vận chuyển
là số hành khách thực tế đã vận chuyển trong kì, bất kể độ dài quãng đường vận chuyển là bao nhiêu. Đơn vị tính là lượt hành khách.
Ở Việt Nam, đường bộ là loại hình vận tải có số lượng hành khách vận chuyển lớn nhất.
Số lượng hành khách luân chuyển
là số lượt hành khách được luân chuyển tính theo cả hai yếu tố: số lượt vận chuyển nhân với cự li (quãng đường) vận chuyển thực tế.
ở Việt Nam, đường bộ là loại hình vận tải có số lượng hành khách luân chuyển lớn nhất.
Khối lượng hàng hóa vận chuyển
là khối lượng hàng hoá đã được vận chuyển trong kì, bất kể độ dài quãng đường vận chuyển là bao nhiêu.
ở Việt Nam, đường bộ là loại hình vận tải có khối lượng hàng hóa vận chuyển lớn nhất.
Khối lượng hàng hóa luân chuyển
là khối lượng vận tải hàng hóa tính theo cả hai yếu tố: khối lượng hàng hoá vận chuyển nhân với cự li vận chuyển thực tế.
ở Việt Nam, đường biển là loại hình vận tải có khối lượng hàng hóa luân chuyển lớn nhất.
Cự li vận chuyển trung bình
là quãng đường đã vận chuyển hàng hoá hoặc hành khách, căn cứ để tính giá cước vận tải và giá vé. Đơn vị tính: km.
Chuyển đổi số
là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số.
III. THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
TỪ KHÓA
Vai trò quan trọng nhất của ngành thương mại là
khâu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
Ý nghĩa lớn nhất của hoạt động thương mại đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta là
thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ, phát triển kinh tế.
Hoạt động nội thương có vai trò
- thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất hàng hoá và cung ứng dịch vụ.
- thông nhất thị trường trong nước.
- thúc đẩy sự phân công lao động giữa các vùng.
Nguyên nhân cơ bản hình thành thị trường thống nhất
thay đổi cơ chế quản lí.
Vùng có doanh thu hoạt động nội thương đứng đầu cả nước là
Đông Nam Bộ.
Một số hình thức chủ yếu của hoạt động mua bán hàng hoá là
chợ, siêu thị, trung tâm thương mại.
Nước ta cần đẩy mạnh hoạt động nội thương chủ yếu nhằm
thúc đẩy sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.
Phương thức buôn bán mới được ứng dụng và phát triển mạnh mẽ ở nước ta hiện nay là
thương mại điện tử.
Để ổn định giá và chất lượng hàng hóa nước ta đẩy mạnh phát triển
mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại.
Sự phát triển của nội thương thể hiện rõ rệt qua
tổng mức bán lẻ hàng hóa của xã hội.
Hình thức bán lẻ hàng hoá chủ yếu trên thị trường trong nước là
mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại.
Ngành nội thương hiện nay phát triển mạnh theo hướng
Số hóa và công nghệ hiện đại.
Để ổn định giá và nâng cao chất lượng hàng hoá, hoạt động nội thương của nước ta đang đẩy mạnh theo hướng
phát triển các mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại.
Khu vực thành thị nước ta có hoạt động nội thương phát triển mạnh chủ yếu do
mức sống dân cư cao, sản xuất phát triển.
Khu vực miền núi nước ta có hoạt động nội thương phát triển chậm chủ yếu do
mức sống thấp, sản xuất còn hạn chế.
Hoạt động nội thương nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
sản xuất phát triển, chất lượng sống tăng.
Hoạt động nội thương nước ta có sự phân hóa theo lãnh thổ chủ yếu do sự khác biệt về
năng lực sản xuất, mức sống dân cư.
Hoạt động ngoại thương có vai trò quan trọng trong việc
- sử dụng hợp lí các nguồn lực.
- thúc đẩy sự phân công lao động xã hội.
- kết nối thị trường trong nước với thị trường thế giới.
- gia tăng nguồn thu ngoại tệ...
Hoạt động ngoại thương của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
tăng cường hội nhập quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế.
Ý nghĩa lớn nhất của hoạt động xuất khẩu đối với phát triên kinh tế - xã hội của nước ta là
thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ.
Kim ngạch xuất khẩu của nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do tác động của việc
- đổi mới về cơ chế quản lí thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu.
- tích cực mở rộng thêm nhiều thị trường.
Cơ cấu hàng xuất khẩu nước ta đã cỏ nhiều thay đổi tích cực thể hiện ở
tỉ lệ nhóm hàng công nghiệp chế biến tăng nhanh và cao.
Hạn chế lớn nhất đối với các mặt hàng xuất khẩu là
tỉ trọng hàng gia công lớn.
Hàng xuất khẩu của nước ta cạnh tranh thấp do
- hàng chế biến, tinh chế thấp.
- công nghiệp chế biến còn hạn chế.
- chất lượng sản phẩm thấp, nhập nguyên liệu.
Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh xuất khẩu ở nước ta là
phát triển sản xuất hàng hoá, mở rộng thị trường.
Để tăng giá trị xuất khẩu, giải pháp có tác dụng tích cực hơn cả là
nâng cao trình độ kĩ thuật, công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu.
Hàng nội địa và xuất khẩu của nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu là do
sản xuất trong nước phát triển, chính sách đẩy mạnh xuất khẩu.
Thị trường xuất khẩu của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu đo
Sản xuất phát triển, hội nhập quốc tế sâu rộng.
Biện pháp chủ yếu để nước ta xuất khẩu bền vững trong bối cảnh hiện nay
chuyển đổi mạnh cơ cấu hàng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm.
Kim ngạch nhập khẩu của nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây là do
- sự phát triển của sản xuất và nhu cầu tiêu dùng.
- quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá được đẩy mạnh.
Yếu tố có tác động chủ yếu đến sự tăng nhanh trị giá nhập khẩu của nước ta hiện nay là do
nhu cầu của quá trình công nghiệp hóa.
Ý nghĩa lớn nhất của hoạt động nhập khẩu đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta là
tạo động lực cho phát triển kinh tế.
Nguyên liệu, tư liệu sản xuất chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu hàng nhập khẩu của nước ta chủ yếu do
chính sách đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu.
Cán cân ngoại thương của nước ta trong những năm gần đây xuất siêu chủ yếu do
thu hút vốn đầu tư, có năng lưc sản xuất tốt, xuất khẩu tăng nhanh.
Biện pháp quan trọng để duy trì xuất siêu ở nước ta là
đẩy mạnh sản xuất, nâng cao chất lượng hàng hóa.
Ngành du lịch hiện nay trở thành ngành kinh tế mũi nhọn do
- khả năng tạo động lực phát triển các ngành kinh tế khác.
- tác động tổng hợp đến phát triển kinh tế, xã hội, môi trường.
Một số loại hình du lịch nổi bật của nước ta là
du lịch biển đảo, du lịch văn hoá, du lịch sinh thái.
Sự phân bố các hoạt động du lịch của nước ta phụ thuộc nhiều nhất vào sự phân bố của
tài nguyên du lịch.
Để phát triển du lịch quốc tế, điều hạn chế lớn nhất của nước ta là
sản phẩm du lịch chưa đa dạng.
Nhân tố tác động chủ yếu đến sự đa dạng loại hình du lịch nước ta hiện nay là
tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách trong, ngoài nước.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho ngành du lịch nước ta phát triển trong những năm gần đây là
chính sách phát triển, nhu cầu về du lịch tăng.
Nhân tố chủ yếu làm cho du lịch biển - đảo nước ta ngày càng phát triển là
cơ sở vật chất kĩ thuật tốt hơn, nhu cầu du lịch ngày càng tăng.
Nguyên nhân khách quan khiến khách du lịch quốc tế tới nước ta ngày càng tăng là do
dịch vụ du lịch phát triển, tài nguyên phong phú.
Lợi thế chủ yếu để thu hút khách du lịch quốc tế của Việt Nam so với nhiều nước trong khu vực là
môi trường chính trị, xã hội ổn định.
Nguyên nhân chủ yếu khiến khách du lịch nội địa tăng là do
mức sống của người dân ngày càng được nâng cao.
Nguyên nhân chủ yếu khiến doanh thu du lịch tăng là đo
số khách quốc tế tăng mạnh.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đầu tư hạ tầng, dịch vụ du lịch là
- tăng cường thu hút khách du lịch.
- nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch.
Ý nghĩa cơ bản của hoạt động quảng bá du lịch là
- thu hút khách du lịch trong và ngoài nước.
- tăng doanh thu từ du lịch.
Tổ chức không gian du lịch tạo động lực
thúc đẩy phát triển du lịch cho các vùng và cả nước.
Ở nước ta hình thành các vùng du lịch chủ yếu nhằm
khai thác các sản phẩm du lịch đặc trưng cho từng vùng, liên kết du lịch giữa các vùng.
Sự phân hóa lãnh thổ du lịch nước ta phụ thuộc chủ yếu vào các nhân tố
vị trí địa lí và tài nguyên du lịch.
Sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch Trung du và miền núi Bắc Bộ là
dụ lịch về nguồn, tìm hiểu bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số, khám phá núi cao, hang động, nghỉ dưỡng cuối tuần, du lịch biên giới gắn với thương mại cửa khẩu.
Sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc là
du lịch văn hoá; du lịch biển, đảo; du lịch MICE; du lịch sinh thái nông nghiệp nông thôn; du lịch lễ hội, tâm linh; du lịch cuối tuần, vui chơi giải trí cao cấp.
Vùng du lịch Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống là do
có lịch sử khai thác lâu đời với nền sản xuất phát triển.
Sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch Bắc Trung Bộ là
tham quan di sản, di tích lịch sử văn hoá, du lịch biển đảo; tham quan, nghiên cứu hệ sinh thái; du lịch biên giới gắn với các cửa khẩu.
Sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ là
du lịch biển đảo, tham quan di tích kết hợp du lịch nghiên cứu bản sắc văn hoá, du lịch MICE.
Sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch Tây Nguyên là
tham quan tìm hiểu bản sắc văn hoá các dân tộc Tây Nguyên, nghỉ dưỡng, tham quan nghiên cứu hệ sinh thái cao nguyên, du lịch biên giới gắn với cửa khẩu và tam giác phát triển.
Sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch Đông Nam Bộ là
du lịch văn hoá, lễ hội, giải trí; du lịch nghỉ dưỡng biển; du lịch thể thao; du lịch gắn với cửa khẩu biên giới; du lịch MICE.
Sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch Đồng bằng sông Cửu Long là
du lịch sinh thái, sông nước miệt vườn; du lịch biển đảo, du lịch văn hoá, lễ hội.
Hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch gắn với các đô thị vừa hoặc lớn là
trung tâm du lịch.
Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành các trung tâm du lịch là
thu hút, điều phối khách du lịch.
Trung tâm du lịch đóng vai trò quan trọng
thu hút, điều phối khách du lịch, là hạt nhân tạo nên bộ khung của vùng du lịch.
Các trung tâm du lịch quốc gia là
Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh.
Hoạt động du lịch ở nước ta còn một số hạn chế như
mức độ tham gia của cộng đồng địa phương còn thấp, ô nhiễm môi trường tại một số điểm du lịch...
Phát triển du lịch bền vững nhằm
- đáp ứng các yêu cầu về phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
- đảm bảo hài hòa lợi ích của các bên tham gia.
- không làm tổn hại đến nhu cầu du lịch trong tương lai.
Du lịch và sự phát triển bền vững có
Mối quan hệ chặt chẽ và là xu thế tất yếu của nước ta.
Phát triển bền vững giúp du lịch
phát triển hiệu quả, lâu dài.
Các giá trị văn hoá, nghệ thuật dân gian, sự đa dạng sinh thái được bảo tổn làm
đa dạng hoá sản phẩm và tăng giá trị hoạt động du lịch.
Môi trường xanh, sạch
góp phần phát triển du lịch xanh, du lịch bền vững.
Mục tiêu quan trọng hàng đầu của ngành du lịch ở nước ta là
phát triển du lịch một cách bền vững về kinh tế - xã hội và môi trường.
NỘI DUNG 4: ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ
CHỦ ĐỀ 1: TRUNG DU MIỀN NÚI PHÍA BẮC
Trung du và miền núi Bắc Bộ giữ vai trò quan trọng trong vấn đề an ninh quốc phòng chủ yếu là do
chiều dài đường biên giới lớn.
Nguyên nhân chủ yếu khiến Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều dân tộc nhất cả nước là do
lịch sử hình thành lãnh thổ, tình trạng di cư.
Tây Bắc có mật độ dân số thấp hơn so với Đông Bắc do
- địa hình hiểm trở.
- lịch sử khai thác muộn.
- nền kinh tế còn lạc hậu.
Thuận lợi giúp vùng hình thành vùng chuyên canh tập trung cây chè là
- địa hình đồi núi, xen kẽ các cao nguyên có bề mặt tương đối bằng phẳng.
- đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các loại đá mẹ khác.
Vùng có thể trồng cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới do
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hoá theo độ cao địa hình.
Nhân tố tạo nên thế mạnh đặc biệt về nông nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ so với các vùng khác là
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hóa theo độ cao.
Đặc điểm tự nhiên quan trọng nhất tạo cơ sở cho việc hình thành vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
khí hậu và đất.
Thuận lợi chủ yếu để Trung du và miền núi Bắc Bộ trở thành vùng chuyên môn hóa sản xuất cây dược liệu là
- địa hình núi cao, khí hậu cận nhiệt, ôn đới.
- giống cây trồng tốt.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có nguồn thuỷ năng lớn là do
sông lớn chảy trên địa hình dốc.
Việc phát huy thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa xã hội to lớn chủ yếu nhằm
nâng cao chất lượng đời sống người dân, giảm dần sự chênh lệch.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
rét đậm, rét hại, sương muối, thiếu nước vào mùa đông.
Sản xuất nông nghiệp hàng hoá ở Trung du và miền núi Bắc Bộ còn gặp nhiều khó khăn chủ yếu do
thiếu cơ sở chế biến nông sản quy mô lớn.
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho Trung du và miền núi Bắc Bộ có khả năng đa dạng hoá cơ cấu kinh tế là
nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, hạ tầng được cải thiện.
Thuận lợi chủ yếu về tự nhiên trong phát triển kinh tế - xã hội ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.
Một số loại khoáng sản chủ yếu được khai thác
than (Thái Nguyên); a-pa-tit (Lào Cai); đá vôi (Tuyên Quang; Phú Thọ); nước khoáng (Phú Thọ...)
Khai thác khoáng sản phục vụ cho
công nghiệp sản xuất điện, sản xuất kim loại, sản xuất đồ uống và các ngành công nghiệp khác.
Khi khai thác khoáng sản cần chú ý
tác động xấu tới môi trường cũng như các ngành khác.
Hướng phát triển khai thác khoáng sản là
- khai thác gắn với chế biến.
- tăng cường vốn đầu tư, công nghệ.
- nâng cấp các tuyến đường giao thông.
Trung du và miền núi Bắc Bộ xây dựng được nhiều nhà máy điện lớn là do
có trữ lượng lớn về than và thuỷ năng.
Thế mạnh tự nhiên để phát triển thủy điện
tiềm năng thuỷ điện lớn nhất nước ta. Nhiều sông suối để xây dựng nhà máy thuỷ điện công suất vừa và nhỏ.
Thế mạnh kinh tế - xã hội phát triển thủy điện
nhu cầu về điện ngày càng tăng, khoa học công nghệ tiên tiến, chính sách phù hợp, vốn đầu tư lớn.
Vùng có tiềm năng thuỷ điện lớn nhất nước ta do
sông suối có lưu lượng nước lớn, chảy qua địa hình dốc.
Tiềm năng thuỷ điện của vùng tập trung ở hệ thống
sông Hồng (chiếm trên 30% trữ lượng thuỷ năng cả nước).
Các nhà máy thuỷ điện có công suất lớn trên 1000MW
Sơn La (2400MW); Hoà Bình (1920 MW); Lai Châu (1200 MW)
Ý nghĩa chủ yếu của các nhà máy thuỷ điện
cung cấp năng lượng, tạo động lực phát triển vùng, thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước.
Cần phải chú ý đến vấn đề môi trường trong các công trình thủy điện lớn ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ vì
làm thay đổi môi trường trong vùng, tác động mạnh đến môi trường vùng hạ lưu sông.
Biện pháp giúp khai thác hiệu quả vùng lòng hồ
đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch.
Hướng phát triển thủy điện của vùng
- đổi mới công nghệ.
- phát triển địa bàn trọng điểm thuỷ điện quốc gia ở Tây Bắc.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp, cây đặc sản của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
- sử dụng hợp lí tài nguyên, phát triển nền nông nghiệp hàng hóa.
- cải thiện chất lượng đời sống nhân dân.
- giảm tình trạng du canh, du cư.
Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm mục đích chủ yếu
thích ứng với thị trường tiêu thụ, khai thác hiệu quả các nguồn lực.
Cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của
sản xuất theo hướng hàng hóa, nhu cầu lớn của người dân.
Giải pháp chủ yếu phát triển cây công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
tăng diện tích, sử dụng tiến bộ kĩ thuật, gắn với chế biến và dịch vụ.
Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh sản xuất cây đặc sản, cây ăn quả, cây dược liệu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
tập trung đầu tư, phát triển việc chế biến, mở rộng thị trường.
Các chính sách thúc đẩy phát triển nông nghiệp theo hướng
nông nghiệp hàng hoá, nông nghiệp hữu cơ, ứng dụng công nghệ.
ứng dụng khoa học - công nghệ trong; trồng, chế biến sản phẩm giúp
nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị sản phẩm.
Hướng phát triển nông nghiệp trong vùng
- phát triển nông nghiệp hàng hoá, sản xuất an toàn, hữu cơ, xanh, sạch.
- hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn.
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi của vùng lấy từ
- đồng cỏ tự nhiên.
- nguồn lương thực sản xuất tại chỗ, phụ phẩm của ngành nông nghiệp.
- thức ăn từ công nghiệp chế biến.
Hình thức chăn nuôi
chăn nuôi công nghiệp và bán công nghiệp phát triển rộng rãi.
Số lượng đàn trâu
lớn nhất cả nước.
Ở Trung du miền núi Bắc Bộ chăn nuôi trâu phát triển hơn chăn nuôi bò vì
- trâu khoẻ hơn.
- ưa ẩm, chịu rét tốt.
- dễ chăn thả trong rừng.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gần đây được phát triển
nguồn thức ăn được đảm bảo, nhu cầu thị trường tăng.
Đàn lợn của Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển chủ yếu dựa vào
sự phong phú của hoa màu, lương thực.
Hình thức chăn nuôi trang trại kết hợp chăn nuôi nông hộ trong vùng đang được khuyến khích phát triển nhằm
nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia súc lớn của vùng.
Hướng phát triển chăn nuôi trong vùng
- sản xuất hàng hóa.
- gắn với công nghiệp chế biến.
- tăng cường ứng dụng khoa học - công nghệ.
Giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi gia súc lớn theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
áp dụng kỹ thuật mới, phát triển trang trại, xây dựng thương hiệu.
Vùng có diện tích rộng lớn, nhiều tiềm năng do đó
phát triển kinh tế góp phần củng cố sức mạnh về an ninh quốc phòng của vùng.
Vùng có đường biên giới dài với Trung Quốc và Lào, với nhiều cửa khẩu do đó
phát triển kinh tế tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng an ninh.
Vùng có nhiều dân tộc thiểu số do đó
phát triển kinh tế góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
Vùng có nhiều di tích lịch sử, văn hoá từ thời kì cách mạng đến nay do đó
phát triển kinh tế góp phần giáo dục truyền thống yêu nước, tăng cường giáo dục an ninh quốc phòng, phát triển bền vững.
CHỦ ĐỀ 2: PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HÔI ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Ý nghĩa quan trọng của Đồng bằng sông Hồng được thể hiện ở chỗ
là vùng trọng điểm kinh tế, chính trị, văn hoá của cả nước.
Đồng bằng chiếm phần lớn diện tích với đất phù sa màu mỡ
thuận lợi cho vùng phát triển sản xuất lương thực, thực phẩm; trồng cây ăn quả.
Địa hình đồi núi ở phía bắc, rìa phía tây và tây nam, với đất feralit
thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả.
Vùng biển có nhiều đảo và quần đảo có cảnh quan đa dạng
thuận lợi phát triển du lịch
Diện tích mặt nước thuận lợi cho
nuôi trồng thuỷ sản.
Điều kiện địa hình, đất thuận lợi cho
sản xuất lương thực, thực phẩm; trồng cây ăn quả; lâm nghiệp và kinh tế biển.
Khí hậu có mùa đông lạnh nên vùng
có thể trồng các loại cây ngắn ngày ôn đới và cận nhiệt vào mùa đông.
Nguồn nước khoáng trong vùng thuận lợi cho phát triển
du lịch nghỉ dưỡng.
Tài nguyên khoáng sản là cơ sở quan trọng để vùng
phát triển công nghiệp khai thác, sản xuất điện, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
Rừng có ý nghĩa quan trọng trong
bảo vệ môi trường, phát triển du lịch.
Ven biển có nhiều bãi triều, cửa sông, ngư trường Hải Phòng - Quảng Ninh thuận lợi
nuôi trồng, khai thác thuỷ sản.
Vùng biển rộng, nhiều vịnh, nhiều cửa sông thuận lợi
xây dựng các cảng biển.
Vùng có dân số đông nên có
nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.
Nguồn lao động dồi dào, trình độ cao thuận lợi
thu hút đầu tư, ứng dụng khoa học - công nghệ và phát triển đa ngành kinh tế.
Chủ trương tái cơ cấu nền kinh tế, đẩy mạnh phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn...
góp phần thúc đẩy kinh tế của vùng tăng trưởng nhanh và hướng đến phát triển bền vững.
Môi trường đầu tư kinh doanh
thuận lợi thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước.
Tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh tạo thuận lợi
thúc đẩy kinh tế của vùng phát triển nhanh.
Vùng có nhiều di sản văn hoá thế giới, nhiều di tích lịch sử - văn hoá, các giá trị văn hoá truyền thống, lễ hội...
thuận lợi để phát triển kinh tế, đặc biệt là du lịch.
Vùng có Thủ đô Hà Nội; nơi tập trung nhiều trường đại học, viện nghiên cứu, các di tích, lễ hội...
là tiền đề quan trọng cho việc phát triển các ngành dịch vụ của vùng.
số dân đông, mật độ dân số cao gây khó khăn cho
giải quyết việc làm, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường.
Vấn đề ô nhiễm môi trường diễn ra ở nhiều nơi, đặc biệt ở các đô thị lớn
trở thành sức ép trong phát triển bền vững.
Cơ sở hạ tầng ở một số nơi của vùng đang bị quá tải
ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội.
Ý nghĩa chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
- phát huy thế mạnh, đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế.
- thích ứng với thay đổi của thị trường và tăng hiệu quả đầu tư.
Công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay
cơ cấu ngành đa dạng, giá trị sản xuất tăng liên tục.
Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
có nhiều lao động kĩ thuật, cơ sở hạ tầng khá tốt, vốn đầu tư lớn.
Các ngành công nghiệp mũi nhọn ở Đồng bằng sông Hồng phát triển dựa trên thế mạnh chủ yếu
nguồn tài nguyên, nguồn lao động và thị trường tiêu thụ lớn.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao ở Đồng bằng sông Hồng là
lao động có trình độ, thu hút nhiều đầu tư nước ngoài.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở Đồng bằng sông Hồng là
nguyên liệu và thị trường.
Ngành công nghiệp phát triển dựa trên cơ sở nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn
công nghiệp dệt, sản xuất trang phục.
Ngành công nghiệp trong vùng phát triển nhanh
Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính.
Ngành công nghiệp tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu
công nghiệp sản xuất ô tô và xe có động cơ khác.
Ngành công nghiệp có vị trí quan trọng trong cơ cấu công nghiệp của vùng
công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm.
Việc tăng cường ứng dụng công nghệ cao trong khai thác than để
giảm thất thoát tài nguyên và hạn chế ô nhiễm môi trường.
Định hướng phát triển góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng là
chú trọng các ngành công nghệ cao.
Định hướng phát triển công nghiệp nhằm đẩy mạnh hợp tác của vùng Đồng bằng sông Hồng với các vùng khác trong cả nước là
tăng cường liên kết nội, liên vùng.
Định hướng phát triển công nghiệp gắn liền với phát triển bền vững ở vùng Đồng bằng sông Hồng là
ít phát thải khí nhà kính.
Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường liên kết sản xuất ở Đồng bằng sông Hồng là
khai thác hiệu quả thế mạnh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững.
Đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu là
thu hút đầu tư, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là
dân số đông, nhiều đô thị, sản xuất phát triển.
So với các vùng khác, khối lượng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển
đứng đầu cả nước.
Đường ô tô phát triển nhanh về cả mạng lưới và chất lượng do
nguồn vốn, công nghệ.
Đường ô tô có vai trò
kết nối các địa phương trong vùng, cả nước và quốc tế.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển ngành giao thông vận tải ở Đồng bằng sông Hồng là
sản xuất phát triển, nhiều trung tâm kinh tế, dân số đông.
Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển giao thông vận tải ở Đồng bằng sông Hồng là
thúc đẩy phát triển sản xuất, đáp ứng nhu cầu đi lại.
Phát triển mạng lưới giao thông theo hướng đồng bộ, hiện đại, kết nối ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay nhằm
đáp ứng nhu cầu phát triển, tạo động lực tăng trưởng kinh tế.
Việc xây dựng các tuyến đường sắt trên cao ở Hà Nội giúp
giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông.
Khó khăn chủ yếu trong việc xây dựng các tuyến đường sắt trên cao ở Đồng bằng sông Hồng là
nguồn vốn đầu tư, trình độ công nghệ kĩ thuật.
Phát triển các tuyến đường sắt đô thị trong vùng giúp
tăng cường khả năng vận chuyển, đáp ứng nhu cầu đi lại của dân cư.
Giá trị xuất khẩu hàng hóa ở Đồng bằng sông Hồng tăng nhanh chủ yếu do
sản xuất phát triển, hội nhập kinh tế toàn cầu.
Các đô thị lớn của Đồng bằng sông Hồng hiện nay trở thành các trung tâm buôn bán lớn chủ yếu do
sản xuất hàng hóa phát triển, nhu cầu thị trường lớn.
Biện pháp chủ yếu phát triển dịch vụ tiêu dùng ở Đồng bằng sông Hồng là
tăng sản xuất hàng hóa, nâng cao mức sống.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển ngành du lịch ở Đồng bằng sồng Hồng là
nhiều tài nguyên, dân số đông, hạ tầng tốt.
Phát triển du lịch ở Đồng bằng sông Hồng trước hết là dựa trên cơ sở
tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn phong phú.
Các hoạt động du lịch văn hóa ở vùng Đồng bằng sông Hồng chủ yếu gắn với
giá trị nền văn minh sông Hồng.
Ngành du lịch của Đồng bằng sông Hồng đang ngày càng phát triển chủ yếu là do
những đổi mới trong chính sách, chất lượng cuộc sống tăng.
Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển du lịch ở Đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh hiện nay là
phát triển theo quy hoạch, nâng chất lượng sản phẩm, thúc đẩy việc quảng bá.
Hoạt động viễn thông ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do
nhiều đầu tư, đổi mới công nghệ, nhu cầu tăng cao.
Tài chính ngân hàng
phát triển hiện đại theo chuẩn quốc tế.
Tài chính ngân hàng phát triển mạnh do
kinh tế vùng phát triển, đầu tư công nghệ.
Hạn chế chủ yếu khi phát triển ngành dịch vụ logistics ở Đồng bằng sông Hồng là
cơ sở hạ tầng nhỏ lẻ, thiếu vốn đầu tư, quỹ đất xây dựng hạn chế
Biện pháp chủ yếu phát triển dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là
tăng sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh đô thị hóa.
CHỦ ĐỀ 3: PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN Ở VÙNG BẮC TRUNG BỘ
Mật độ dân số trung bình và tỉ lệ dân thành thị của vùng Bắc Trung Bộ
thấp hơn mức trung bình của cả nước.
Khu vực đồi núi phía tây có đất feralit khá màu mỡ
tạo điều kiện để phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và trồng rừng.
Khu vực gò đồi có diện tích tương đối rộng
thuận lợi cho chăn nuôi gia súc lớn.
Vùng có đường bờ biển dài, vùng biển rộng, giàu tiềm năng về sinh vật thuận lợi cho
phát triển hoạt động khai thác thủy sản.
Địa hình bờ biển khúc khuỷu, nhiều đảo, bán đảo, đầm phá thuận lợi cho
phát triển nuôi trồng thuỷ sản trên cát, đầm phá, mặt biển và ven các đảo.
Dải đồng bằng ven biển chủ yếu là đất cát pha thuận lợi cho
phát triển cây công nghiệp hàng năm.
Việc sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở vùng Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào điều kiện
đất badan màu mỡ, khí hậu nhiệt đới.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hóa theo độ cao tạo điều kiện
phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới với cơ cấu sản phẩm đa dạng.
Hệ thống sông ngòi của vùng có ý nghĩa trong phát triển
thủy lợi, du lịch, giao thông vận tải, nuôi trồng thủy sản.
Mạng lưới sông ngòi trong vùng
có giá trị về thuỷ lợi, du lịch và giao thông vận tải.
Các hồ lớn trong vùng
cung cấp nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt.
Một số đầm lớn trong vùng
thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt và nước lợ.
Nguồn nước ngầm trong vùng
góp phần cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.
Nguồn nước khoáng trong vùng
có giá trị phát triển du lịch.
Thuận lợi để Bắc Trung Bộ phát triển công nghiệp sản xuất đồ uống là
có một số nguồn nước khoáng.
Rừng Bắc Trung Bộ có vai trò
- phát triển ngành lâm nghiệp, du lịch.
- bảo vệ môi trường sinh thái, hạn chế tác động của thiên tai...
Nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và ứng phó với thiên tai
là thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế.
Đường ô tô trong vùng tạo thành các trục giao thương hàng hoá theo hướng bắc - nam, đông - tây
tạo điều kiện phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản theo hướng hàng hoá.
Yếu tố chủ yếu tạo sức hút đầu tư ở Bắc Trung Bộ là
cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật ngày càng được đầu tư xây dựng.
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của Bắc Trung Bộ là
bão, lũ lụt, hạn hán.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc phải hình thành và phát triển cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của Bắc Trung Bộ là
thiên nhiên phân hóa theo chiều tây đông.
Việc hình thành và phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở vùng Bắc Trung Bộ có ý nghĩa lớn nhất là
tạo nên thế liên hoàn trong phát triển kinh tế.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
khai thác nguồn lực, tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống.
Sản lượng lương thực của Bắc Trung Bộ không lớn chủ yếu do
đất cát pha kém màu mỡ, nhiều thiên tai.
Ý nghĩa của việc hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng năm ở Bắc Trung Bộ là để
phát huy các thế mạnh, phát triển sản xuất hàng hóa, gắn với công nghiệp.
Xu hướng phát triển hiện nay của nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
sản xuất hàng hoá tập trung, ứng dụng công nghệ cao.
Xu hướng sản xuất hàng hoá tập trung, ứng dụng công nghệ cao nhằm
tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu của thị trường.
Vùng đẩy mạnh trồng các giống ngô mới nhằm
cho hiệu quả kinh tế cao.
Xu hướng phát triển cây ăn quả trong vùng là
ứng dụng công nghệ cao, sản xuất theo tiêu chuẩn, hướng tới xuất khẩu.
Việc áp dụng mô hình chăn nuôi công nghệ cao đã
mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Điều kiện để Bắc Trung Bộ phát triển chăn nuôi gia súc lớn là
địa hình đồi trước núi, khí hậu thuận lợi, có nhiều bãi chăn thả rộng.
Thuận lợi chủ yếu để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Bắc Trung Bộ là
cơ sở thức ăn dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.
Việc phát triển chăn nuôi bò sữa ở vùng đồi trước núi Bắc Trung Bộ có tác động rõ rệt đến việc
tăng hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu sản xuất, thay đổi bộ mặt vùng.
Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành vùng tập trung chăn nuôi gia súc lớn ở Bắc Trung Bộ là
khai thác hợp lí tự nhiên, tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa.
Việc phát triển và bảo vệ vốn rừng ở Bắc Trung Bộ có vai trò cực kì quan trọng vì
sông ngòi ngắn và dốc rất dễ xảy ra lũ lụt.
Lâm nghiệp của vùng đẩy mạnh hoạt động
khai thác, chế biến lâm sản và trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng.
về mặt môi trường, rừng
góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, giúp điều hoà nguồn nước và ứng phó với lũ đột ngột trên các sông.
Rừng ven biển trong vùng
có tác dụng trong việc chắn gió, bão, hạn chế xâm thực bờ biển và ngăn cát bay, cát chảy... vào đồng ruộng và khu dân cư.
Biện pháp cơ bản nhất để hạn chế hiện tượng cát bay, cát chảy ở các tỉnh Bắc Trung Bộ là
trồng rừng phòng hộ.
Biện pháp quan trọng nhất để phòng chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ là
bảo vệ, phát triển rừng.
Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong phát triển lâm nghiệp của Bắc Trung Bộ là
- đẩy mạnh khoanh nuôi rừng tự nhiên, bảo vệ các vườn quốc gia.
- phòng chống cháy rừng.
Hướng phát triển với rừng của vùng
- ứng dụng công nghệ trong trồng rừng
- thực hiện mô hình quản lí rừng bền vững.
Ngành thủy sản ở vùng Bắc Trung Bộ phát triển được chủ yếu do
các tỉnh giáp biển, gần các ngư trường lớn, dân cư có kinh nghiệm.
Vùng đẩy mạnh đánh bắt xa bờ là nhờ
đổi mới trang thiết bị công nghệ như máy định vị, tăng số lượng tàu công suất lớn, nâng cấp phương tiện, ngư cụ.
Việc đánh bắt xa bờ giúp
nâng cao hiệu quả khai thác.
Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ giúp
phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh quốc phòng vùng biển đảo nước ta.
Vùng đang phát triển nuôi trồng quy mô
công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá.
Hạn chế lớn nhất ảnh hưởng đến sự phát triển ngư nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ hiện nay là
phương tiện đánh bắt lạc hậu dẫn đến nguy cơ nguồn lợi bị cạn kiệt.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
tạo nhiều hàng hóa, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ là
mở rộng sản xuât, nâng cao mức sống, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Vùng sẽ đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản công nghiệp và bán công nghiệp gắn với
bảo vệ môi trường, khuyến khích phát triển nuôi trồng thủy sản xa bờ.
Định hướng phát triển của nông nghiệp Bắc Trung Bộ là
sinh thái, thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu, nuôi trồng thủy sản.
Trong việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp, vùng Bắc
Trung Bộ phải đặc biệt chú ý
khai thác tổng họp các thế mạnh của vùng núi, trung du, đồng bằng và ven biển.
Việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ góp phần phát triển bền vững vì
giúp khai thác thế mạnh và bảo vệ tài nguyên, tăng thu nhập, bảo vệ biển.
CHỦ ĐỀ 4: PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN Ở NAM TRUNG BỘ
Nam Trung Bộ giáp vùng biển rộng lớn
có nhiều tiềm năng, thế mạnh trong phát triển các ngành kinh tế biển.
Vùng có nhiều đảo và quần đảo
có ý nghĩa quan trọng về kinh tế và quốc phòng an ninh.
Nam Trung Bộ lãnh thổ nằm gần tuyến hàng hải quốc tế, là cửa ngõ ra biển của một số quốc gia Đông Nam Á
thuận lợi phát triển kinh tế theo hướng mở và đẩy mạnh hoạt động giao thương kinh tế với các quốc gia, các vùng kinh tế khác ở nước ta.
Nguồn lực vô cùng quan trọng cho Nam Trung Bộ là
tài nguyên biển.
Động lực cho các ngành kinh tế biển trong vùng Nam Trung Bộ là
tài nguyên biển.
Đường bờ biển dài, khúc khuỷu, vũng vịnh kín gió, gần với tuyến đường biển quốc tế
thích hợp xây dựng cảng biển nước sâu, phát triển giao thông vận tải biển.
Dọc bờ biển có nhiều bãi tắm đẹp, các đảo và bán đảo có cảnh quan phong phú
thuận lợi để phát triển nhiều loại hình du lịch biển, đảo.
Đường bờ biển dài, vùng biển rộng với. nguồn lợi thuỷ sản phong phú; nhiều vũng vịnh, đầm phá
thuận lợi phát triển ngành thuỷ sản với các hoạt động đánh bắt và nuôi trồng.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nóng quanh năm
thuận lợi cho các ngành kinh tế biển hoạt động quanh năm.
Trong vùng có các loại khoáng sản dầu khí, muối, ti-tan, cát thuỷ tinh
là cơ sở để phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản ở Nam Trung Bộ.
Vùng biển rộng với nguồn lợi thuỷ sản phong phú; có nhiều bãi cá, bãi tôm và ngư trường lớn; hệ sinh thái vùng biển, đảo đa dạng
thuận lợi phát triển ngành thuỷ sản.
Số dân đông, lực lượng lao động dồi dào, người dân có nhiều kinh nghiệm trong phát triển các ngành kinh tế biển
thuận lợi phát triển khai thác và nuôi trồng thuỷ sản.
Tỉ lệ dân thành thị cao, đô thị hoá và công nghiệp hoá nhanh
hấp dẫn các dự án đầu tư trong và ngoài nước.
Lịch sử hình thành lãnh thổ lâu đời với nhiều nét đặc sắc về văn hoá, làng nghề truyền thống; loại hình nghệ thuật gắn với cư dân vùng biển đảo
tạo sự hấp dẫn lớn đối với du khách.
Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kĩ thuật trong vùng
đang được đầu tư, phát triển và nâng cấp.
Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán...)
gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và đời sống người dân.
Thách thức cho phát triển kinh tế biển trong vùng là
vấn đề ô nhiễm môi trường biển, suy giảm tài nguyên sinh vật biển.
Ngành thủy sản phát triển mạnh ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ, vì
- nằm gần các ngư trường lớn.
- có nhiều bãi tôm, bãi cá -> nguồn lợi hải sản lớn.
Nguyên nhân chủ yếu để Nam Trung Bộ có ưu thế hơn Bắc Trung Bộ trong khai thác hải sản là
có các ngư trường rộng lớn.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển đánh bắt xa bờ ở Nam Trưng Bộ là
vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn.
Loại cá tạo nên sản phẩm xuất khẩu chủ lực cho một số địa phương Nam Trung Bộ là
cá ngừ đại dương.
Nuôi trồng thuỷ sản là thế mạnh về kinh tế của Nam Trung Bộ do vùng có
nhiều vũng, vịnh, đầm, phá.
Để đẩy mạnh phát triển nghề cá Nam Trung Bộ cần
- đẩy mạnh khai thác xa bờ.
- đầu tư đội tàu công suất lớn với máy móc, thiết bị hiện đại.
Biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả đánh bắt thủy sản xa bờ ở Nam Trung Bộ là
đầu tư tàu thuyền, phương tiện hiện đại.
Đầu tư đội tàu công suất lớn với máy móc, thiết bị hiện đại để đẩy mạnh khai thác xa bờ giúp
khai thác tốt hơn nguồn lợi hải sản, bảo vệ môi trường, bảo vệ chủ quyền vùng biển, đảo, thềm lục địa...
Hoạt động nuôi trồng hải sản trong vùng đang được đẩy mạnh theo hướng
áp dụng công nghệ cao, đẩy mạnh nuôi trồng bền vững.
Hoạt động chế biến hải sản ngày càng phát triển giúp
nâng cao giá trị hải sản, tạo nhiều mặt hàng xuất khẩu như cá, tôm, mực, nước mắm...
Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất thuỷ sản ở Nam Trung Bộ là
đẩy mạnh chế biến, phát triển xuất khẩu.
Lợi thế lớn nhất để xây dựng nền kinh tế mở của Nam Trung Bộ
là khu vực thuận lợi nhất nước để xây dựng các cảng biển nhất là cảng nước sâu.
Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu chủ yếu là do
- bờ biển có nhiều vũng vịnh.
- mực nước sâu, ít bị sa bồi.
Thế mạnh nổi bật của Nam Trung Bộ trong phát triển giao thông vận tải biển so với Bắc Trung Bộ là
- nhiều vũng, vịnh nước sâu
- gần tuyến hàng hải quốc tế.
Nguyên nhân làm cho dịch vụ hàng hải ở Nam Trung Bộ phát triển nhanh trong thời gian gần đây
kinh tế tăng trưởng nhanh.
Nam Trung Bộ đã hình thành nhiều cảng biển
loại I, II, III và bến cảng nước sâu.
Cảng cửa ngõ quốc tế, đầu mối giao thông quan trọng của hành lang kinh tế Đông - Tây là
cảng Đà Nẵng.
Cảng được quy hoạch thành cảng trung chuyển quốc tế lớn trong khu vực là
cảng Vân Phong.
Vai trò lớn cùa các cảng biển ở Nam Trung Bộ đối với các tỉnh phía tây là
lối thông ra biển của các tỉnh ở phía tây
Thuận lợi chủ yếu để phát triển nhiều loại hình du lịch biển ở Nam Trung Bộ là
tài nguyên phong phú, nguồn đầu tư lớn, nhu cầu du khách đa dạng.
So với các vùng lãnh thổ khác của nước ta, Nam Trung Bộ
có nhiều bãi biển đẹp nhất nước ta.
Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển du lịch biển đảo ở Nam Trung Bộ là
- hoàn thiện cơ sở hạ tầng.
- đa dạng loại hình sản phẩm.
Vùng có các loại hình du lịch biển như
du lịch nghỉ dưỡng biển đảo, khám phá thiên nhiên, lễ hội biển, nghỉ dưỡng biển đảo gắn với tìm hiểu di sản, tìm hiểu văn hoá và ẩm thực biển...
Du lịch biển của Nam Trung Bộ đang phát triển theo hướng
du lịch bền vững.
Khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên được tiến hành ở khu vực
quần đảo Phú Quý (Bình Thuận)
Nhà máy lọc dầu đầu tiên ở nước ta nằm ở
Dung Quất ở Quảng Ngãi.
Trong quá trình khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí cần chú ý
vấn đề môi trường.
Khai thác khoáng sản ti-tan, cát thuỷ tinh
cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu.
Trong vùng có những cánh đồng muối lớn nhất nước ta như
Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Cà Ná (Ninh Thuận).
Nam Trung Bộ còn phát triển năng lượng tái tạo, đặc biệt là
điện Mặt Trời và điện gió ngoài khơi.
Khoa học - công nghệ hiện đại đang được áp dụng vào quá trình khai thác, chế biến khoáng sản nhằm
nâng cao hiệu quả kinh tế, phát triển bền vững.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
phát triển kinh tế biển xanh và bền vững.
Tập trung phát triển mạnh kinh tế biển kết hợp với
bảo đảm quốc phòng an ninh trên biển.
Đẩy mạnh khai thác, nuôi trồng hải sản gắn với
công nghiệp chế biến, đảm bảo bền vững và hiệu quả cao.
Phát triển công nghiệp năng lượng trong vùng bằng cách
- mở rộng và xây dựng trung tâm lọc, hoá dầu và năng lượng quốc gia tại khu kinh tế Dung Quất.
- phát triển trung tâm năng lượng tái tạo lớn, đặc biệt là điện gió và điện gió ngoài khơi.
Vấn đề cần quan tâm thường xuyên trong phát triển kinh tế biển ở Nam Trung Bộ là
sử dụng tài nguyên hợp lý, bảo vệ môi trường.
NTB có vị trí đặc biệt quan trọng về
quốc phòng an ninh, phát triển kinh tế, giao thương trong nước và thế giới.
NTB có vị trí quan trọng về an ninh, quốc phòng chủ yếu do
- án ngữ một vùng trên cao, rộng lớn.
- biên giới dài, giáp Lào và Cam-pu-chia.
Điều kiện để áp dụng các biện pháp cơ giới vào sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên
địa hình rộng, tương đối bằng phẳng.
Nhân tố được coi là có ảnh hưởng lớn nhất đến sự có mặt của cây cà phê ở NTB là
đất badan màu mỡ.
Bề mặt địa hình cao nguyên tương đối bằng phẳng, diện tích đất badan lớn tạo điều kiện thuận lợi cho
quy hoạch vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn có mức độ tập trung cao.
Điều kiện thuận lợi nhất của NTB để phát triển cây công nghiệp lâu năm là
đất badan màu mỡ, rộng lớn.
Địa hình kết hợp cảnh quan đẹp, khí hậu phân hóa theo độ cao tạo thuận lợi cho
phát triển du lịch.
Khí hậu cận xích đạo, có sự phân hoá theo mùa rõ rệt với một mùa khô kéo dài thích hợp cho
phơi sấy, bảo quản nông sản.
Khí hậu phân hóa theo độ cao nên vùng
có thể đa dạng hoá cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới và cây có nguồn gốc cận nhiệt.
Khí hậu NTB có đặc điểm khác với Đông Nam Bộ là
phân hoá rõ theo độ cao.
NTB trở thành vùng chuyên canh chè lớn thứ hai của cả nước vì vùng này có
các cao nguyên cao trên 1000 m, khí hậu mát mẻ.
Nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với NTB
- khí hậu.
- đất đai.
Các sông trong vùng chảy qua địa hình cao nguyên xếp tầng thuận lợi
xây dựng các bậc thang thuỷ điện.
Hệ thống sông và hồ trong vùng là nguồn
cung cấp nước tưới cho cây công nghiệp trong vùng.
Hệ thống hồ và thác nước đẹp thuận lợi cho
phát triển du lịch.
Nguồn nước ngầm trong vùng có trữ lượng khá phong phú
cung cấp nước tưới vào mùa khô.
Vùng có nhiều kiểu hệ sinh thái rừng như
rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá...
Tài nguyên rừng trong vùng tạo điều kiện phát triển
ngành lâm nghiệp.
Hệ thống vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển thế giới trong vùng tạo thuận lợi cho
phát triển du lịch sinh thái.
Quặng bô-xít ở NTB phần lớn là các mỏ lộ thiên nên
khai thác khá thuận lợi.
Tài nguyên khoáng sản trong vùng là cơ sở để
phát triển công nghiệp khai thác, chế luyện nhôm từ bô-xít.
Người dân Tây Nguyên có nhiều kinh nghiệm trong
trồng và chế biến sản phẩm cây công nghiệp.
Nhu cầu của thị trường về sản phẩm a-lu-min và nhôm lớn tạo thuận lợi cho
công nghiệp khai thác, chế luyện bột nhôm phát triển.
Mùa khô kéo dài 4 đến 5 tháng
- gây khô hạn và thiếu nước tưới cho cây trồng.
- tiềm ẩn nguy cơ gây cháy rừng.
- ảnh hưởng đến công suất phát điện của các nhà máy.
Khó khăn lớn nhất về khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp của NTB là
sự phân hoá theo mùa của khí hậu (mùa khô sâu sắc và kéo dài).
Địa hình đồi núi gây khó khăn cho
phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, hạ tầng công nghiệp.
Trong vùng, đất ở khu vực đồi núi
dễ bị rửa trôi, xói mòn...
Cây công nghiệp ở NTB hiện nay phát triển theo hướng đa dạng hóa do tác động chủ yếu của
khí hậu theo đai cao và thị trường có nhiều biến động.
Cơ cấu cây công nghiệp lâu năm trong vùng khá đa dạng bao gồm
cả cây công nghiệp nhiệt đới và cây công nghiệp cận nhiệt.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
- hạn chế những rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm.
- phát huy thế mạnh, sử dụng hợp lí các tài nguyên.
- đáp ứng nhu cầu của thị trường.
- tạo nhiều loại nông sản.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên
- sử dụng hợp lí tài nguyên.
- tạo ra sản phẩm hàng hóa đẩy mạnh xuất khẩu -> phát triển kinh tế.
- nâng cao chất lượng sống.
Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở NTB đã
- góp phần phân bố lại dân cư, lao động.
- giải quyết việc làm cho người lao động.
Mục đích chủ yếu của việc đẩy mạnh công nghiệp chế biến gắn với vùng chuyên canh cây công nghiệp NTB là
tạo ra và tiêu thụ kịp thời khối lượng hàng hóa nông sản lớn có giá trị.
Việc phát triển vùng chuyên canh nông nghiệp ở NTB nhằm mục đích chủ yếu là
tăng hàng hóa, phát triển nguồn thu nhập.
Việc đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp ở NTB nhằm mục đích chủ yếu là
phát huy thế mạnh, tạo nhiều loại nông sản.
Việc đẩy mạnh chế biến sản phẩm cây công nghiệp ở NTB nhằm mục đích chủ yếu là
nâng cao giá trị, tăng các sản phẩm hàng hóa.
Việc đẩy mạnh xuất khẩu nông sản ở NTB nhằm mục đích chủ yếu là
nâng cao nguồn thu nhập, phát triển sản xuất.
Giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp ở NTB là
- đa dạng hoá cơ cấu cây công nghiệp.
- tìm kiếm thị trường tiêu thụ ổn định.
Giải pháp quan trọng hàng đầu để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở NTB là
xây dựng cơ sở công nghiệp chế biến gắn với vùng chuyên canh.
Giải pháp quan trọng nhất để nâng cao giá trị sản xuất cây công nghiệp ở NTB là
đẩy mạnh chế biến sản phẩm.
Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của cây công nghiệp ở NTB là
- đa dạng hoá cơ cấu cây công nghiệp.
- chuyên môn hóa sản xuất.
- đẩy mạnh khâu chế biến và xuất khẩu sản phẩm.
Đảm bảo tốt nhu cầu về lương thực, thực phẩm cho nông dân vùng chuyên canh cây công nghiệp ở NTB là biện pháp để
phát triển ổn định, vững chắc cây công nghiệp.
Một trong những vấn đề lớn đối với việc phát triển rừng ở NTB là
tình trạng rừng bị chặt phá và cháy rừng.
Môi trường ở NTB đang bị suy thoái chủ yếu là do
tài nguyên rừng bị khai thác quá mức.
Biện pháp chủ yếu để bảo vệ rừng ở NTB là
đẩy mạnh công tác giao đất giao rừng.
Việc giao đất giao rừng cho người dân ở NTB nhằm mục đích chủ yếu là
giúp bảo vệ rừng tốt, sử dụng rừng có hiệu quả.
Việc bảo vệ rừng và phát triển thủy lợi ở NTB có ý nghĩa chủ yếu là
hạn chế khô hạn, giữ được mực nước ngầm.
Trong bảo vệ rừng ở NTB cần chú ý
- bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng tự nhiên.
- đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ.
Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển bền vững đối với hoạt động lâm nghiệp ở NTB là
triển khai đồng bộ mô hình nông, lâm kết hợp.
Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong phát triển lâm nghiệp ở NTB là
mở rộng thị trường, tập trung đầu tư chế biến.
Xây dựng các nhà máy thuỷ điện trong vùng đã
- cung cấp năng lượng cho vùng.
- thúc đẩy kinh tế phát triển.
- điều tiết nước.
- phát triển giao thông.
- nuôi trồng thuỷ sản.
- du lịch.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển thuỷ điện ở NTB là
tạo động lực phát triển kinh tế, đáp ứng năng lượng cho vùng.
Cần xây dựng hệ thống thủy điện bậc thang ở NTB do
- địa hình là các cao nguyên xếp tầng.
- tiết kiệm thuỷ năng, điều tiết dòng chảy giúp tận dụng triệt để nguồn nước vào sản xuất thủy điện, sinh hoạt.
Khai thác bô-xít trong vùng đã
- mở ra hướng phát triển công nghiệp mới cho vùng.
- đóng góp cho ngân sách địa phương.
- rút ngắn khoảng cách chênh lệch.
Khai thác bô-xít trong vùng cần
- gắn với chế biến, sử dụng công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại.
- bảo vệ môi trường.
Giải pháp đúng cho việc khai thác bô-xít ở NTB hiện nay là
có phương án thu và xử lí bùn đỏ hiệu quả, bền vững.
Du lịch ở Tây Nguyên phát triển khá nhanh với đa dạng loại hình và sản phẩm du lịch, nổi bật là
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch văn hoá gắn với bảo tồn và phát huy các giá trị độc đáo của các dân tộc...
Thuận lợi để phát triển du lịch ở NTB là
các khối núi với sự phân hoá của cảnh quan tự nhiên, khí hậu.
Phát triển kinh tế ở NTB góp phần
- khai thác thế mạnh, phát huy tiềm lực kinh tế.
- củng cố quốc phòng an ninh.
- gìn giữ bản sắc văn hoá dân tộc, nâng cao chất lượng cuộc sống.
CHỦ ĐỀ 6: PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Vùng có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất cả nước là do
gia tăng cơ học cao.
Đông Nam Bộ có sức hấp dẫn lớn với dân cư trên cả nước chủ yếu do
kinh tế phát triển nhất cả nước, nhiều đô thị lớn, thu nhập cao.
Địa hình bằng phẳng kết hợp đất badan và đất xám bạc màu trên nền phù sa cổ tạo thuận lợi để vùng
phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô
Đất phù sa ven các sông Sài Gòn, sông Đồng Nai... của vùng tạo thuận lợi để
trồng cây lương thực, rau đậu.
Khí hậu của vùng mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt cao, ít thay đổi trong năm
thuận lợi cho hoạt động sản xuất diễn ra quanh năm và phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới cho năng suất cao.
Đông Nam Bộ có các sông và hồ lớn là điều kiện thuận lợi để
phát triển thuỷ điện, thuỷ lợi.
Vùng có nguồn nước khoáng, nước nóng thích hợp cho phát triển
du lịch nghỉ dưỡng.
Đông Nam Bộ có nguồn cung cấp nước dồi dào là do
có các hệ thống sông hồ, lượng mưa lớn và nguồn nước ngầm dồi dào.
Rừng của vùng không lớn, song có giá trị
cung cấp gỗ dân dụng, nguyên liệu giấy.
Rừng ở Đông Nam Bộ có vai trò quan trọng trong việc
đảm bảo môi trường sinh thái và phát triển du lịch.
Khoáng sản trong vùng tạo điều kiện thuận lợi để
phát triển công nghiệp khai thác dầu thô và khí tự nhiên, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
Vùng Đông Nam Bộ có số dân đông, nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn thuận lợi để
phát triển đa ngành kinh tế.
Lao động trong vùng năng động, tỉ lệ đã qua đào tạo cao hơn mức trung bình cả nước tạo khả năng
nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy phát triển kinh tế.
Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kĩ thuật trong vùng khá đồng bộ, hiện đại tạo
sức hút với các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Nhân tố chủ yếu khiến Đông Nam Bộ có thể thu hút được nhiều nguồn đầu tư ở trong và ngoài nước là
- hạ tầng đồng bộ.
- có những chính sách phát triển phù hợp.
Nhân tố quan trọng nhất giúp Đông Nam Bộ sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên trong phát triển kinh tế là
chính sách phát triển phù hợp.
Mùa khô kéo dài gây
thiếu nước cho sản xuất.
Các hiện tượng ngập úng do triều cường, xâm nhập mặn ở vùng ven biển ảnh hưởng đến
sản xuất và sinh hoạt trong vùng.
Tỉ lệ dân nhập cư cao
gây sức ép đến nhà ở, cơ sở hạ tầng, việc làm, an sinh xã hội của vùng, nhất là tại các khu công nghiệp.
Thị trường nhiều biến động ảnh hưởng
đến sự phát triển các ngành kinh tế trong vùng.
Cơ cấu kinh tế của vùng chuyển dịch theo hướng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Vùng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm
nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh vào các ngành có tiềm năng, lợi thế, có năng suất lao động và hàm lượng tri thức cao.
Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về tổng sản phẩm trong nước, giá trị sản xuất công nghiệp và giá trị xuất khẩu là do
khai thác hiệu quả các lợi thế của vùng.
Cơ cấu ngành công nghiệp của vùng
- có sự chuyển dịch theo hướng hiện đại hơn.
- đa dạng.
Ngành công nghiệp mũi nhọn của vùng và giữ vai trò quan trọng đối với cả nước là
công nghiệp khai thác và chề biến dầu, khí.
Ngành góp phần làm thay đổi mạnh mẽ nhất cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ là
công nghiệp dầu khí.
Công nghiệp khai thác và chế biến dầu, khí cung cấp
nhiên liệu cho các nhà máy lọc dầu trong nước và xuất khẩu.
Khí tự nhiên ở Đông Nam Bộ là nguồn nhiên liệu ổn định cung cấp
cho các nhà máy nhiệt điện, sản xuất phân đạm, chế biến các chế phẩm từ khí.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp dầu khí ở Đông Nam Bộ là
tạo sản phẩm hàng hóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Tác động tổng thể của công nghiệp dầu khí đến nền kinh tế Đông Nam Bộ được thể hiện qua
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân hóa lãnh thổ.
Ngành ở Đông Nam Bộ có nguy cơ bị ảnh hưởng lớn nhất khi công nghiệp dầu khí phát triển mạnh là ngành
du lịch biển.
Cơ sở năng lượng điện là ưu tiên hàng đầu trong việc phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ chủ yếu vì
vùng có nhu cầu rất lớn về năng lượng.
Giải pháp mang tính tổng thể để từng bước giải quyết nhu cầu về cơ sở năng lượng của Đông Nam Bộ
phát triển nguồn điện và mạng lưới điện.
Các nguồn năng lượng tái tạo đang được chú ý phát triển ở vùng chủ yếu là
năng lượng mặt trời.
Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính tập trung ở các trung tâm có
vị trí thuận lợi cho xuất khẩu.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho các ngành công nghệ cao phát triển ở Đông Nam Bộ là do
chính sách hợp lí, lao động chuyên môn cao, nguồn đầu tư lớn.
Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và công nghiệp sản xuất đồ uống được phân bố rộng rãi do
lợi thế về nguồn nguyên liệu, lao động và thị trường.
Công nghiệp dệt, sản xuất trang phục; công nghiệp sản xuất giày dép là những ngành được phát triển từ lâu dựa trên cơ sở
nguồn lao động dồi dào.
Giải pháp chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ
Đẩy mạnh đầu tư vốn và áp dụng khoa học công nghệ mới.
Nhiệm vụ quan trọng nhất để phát triển bền vững công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ
Phát triển theo chiều sâu gắn với bảo vệ môi trường.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho dịch vụ ở Đông Nam Bộ tăng trưởng nhanh là do
sản xuất phát triển, mức sống nâng cao, đô thị mở rộng.
Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế cùa Đông Nam Bộ chủ yếu do
kinh tế phát triển nhất cả nước, quy mô dân số đông, nhiều đô thị lớn.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho hoạt động giao thông vận tải ở Đông Nam Bộ phát triển mạnh là do
tăng trưởng kinh tế nhanh, mức sống nâng cao.
Thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển ở Đông Nam Bộ là
biển rộng, gần đường biển quốc tế.
Thuận lợi để phát triển du lịch biển ở Đông Nam Bộ là
bãi biển đẹp, nhiệt độ cao quanh năm.
Các loại hình du lịch nổi bật trong vùng là
Du lịch đô thị, du lịch MICE, tìm hiểu văn hoá - lịch sử, du lịch nghỉ dưỡng và sinh thái biển đảo...
Phát triển du lịch biển đảo ở Đông Nam Bộ nhằm mục đích chủ yếu là
nâng mức sống, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát huy thế mạnh.
Thuận lợi chủ yếu ở Đông Nam Bộ để phát triển du lịch nghỉ dưỡng là
có nhiều cảnh quan đẹp, có nguồn nước nóng và nước khoáng dồi dào.
Vùng nông nghiệp Đông Nam Bộ chuyên môn hóa sản xuất cây cao su dựa trên thuận lợi chủ yếu
- Nhiều đất badan và đất xám
- Khí hậu cận xích đạo.
Hạn chế lớn nhất đối với việc phát triển cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ
Tình trạng thiếu nước trầm trọng trong mùa khô.
Đông Nam Bộ là vùng có diện tích trồng cây công nghiệp lớn hàng đầu cả nước chủ yếu là do
địa hình khá bằng phẳng, đất thuận lợi cho cây trồng, khí hậu cận xích đạo.
Hiệu quả kinh tế - xã hội chủ yếu mà cây công nghiệp lâu năm mang lại ở vùng Đông Nam Bộ là
tạo ra các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, giải quyết việc làm, phân bố dân cư.
Thuận lợi chủ yếu ở Đông Nam Bộ để phát triển các vùng chuyên canh cây ăn quả là
địa hình tương đối bằng phẳng, đất ba dan và đất xám phù sa cổ rộng.
Cây ăn quả trong vùng hiện nay được phát triển theo hướng
sản xuất tập trung với các giống mới có năng suất cao, theo tiêu chuẩn VietGAP.
Chăn nuôi ở Đông Nam Bộ đang phát triển theo hướng
công nghiệp, quy trình khép kín và ứng dụng công nghệ cao với quy mô lớn.
Ý nghĩa quan trọng nhất của hệ sinh thái rừng ngập mặn ở Đông Nam Bộ là
- bảo tồn các hệ sinh thái ngập mặn cửa sông.
- bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.
Ý nghĩa quan trọng nhất của rừng ngập mặn ở Đông Nam Bộ là
bảo tồn sự đa dạng sinh học.
Rừng có ý nghĩa quan trọng trong
bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển thế giới ở vùng Đông Nam Bộ có ý nghĩa chủ yếu về
môi trường sinh thái và du lịch.
Bảo vệ rừng đầu nguồn lưu vực sông Đồng Nai chủ yếu nhằm
bảo vệ nguồn nước cho hồ thủy điện Trị An.
Điều kiện có ý nghĩa lớn trong việc đảm bảo môi trường sinh thái ở Đông Nam Bộ là
tài nguyên rừng giàu có, phần lớn là rừng đặc dụng và rừng phòng hộ.
Đông Nam Bộ là vùng có thế mạnh về đánh bắt hải sản chủ yếu là do
biển rộng, giàu nguồn lợi sinh vật, gần với các ngư trường lớn.
Các phương tiện khai thác thuỷ sản ngày càng hiện đại nhờ
đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ.
Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản của vùng Đông Nam Bộ đang chuyển đổi theo định hướng
giống mới, đặc sản, giá trị cao.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho Đông Nam Bộ khai thác có hiệu quả thế mạnh về biển là do
thu hút các nguồn đầu tư, đổi mới chính sách, mở rộng thị trường.
Phát triển kinh tế trong vùng đặt ra nhiều
thách thức đến vấn đề bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững.
Phát triển kinh tế theo hướng bền vững sẽ
tác động tích cực đến môi trường và góp phần bảo vệ môi trường bền vững.
Việc bảo vệ môi trường có hiệu quả ở Đông Nam Bộ góp phần chủ yếu để
bảo đảm sự phát triển bền vững, môi trường sống cho dân cư.
Việc bảo vệ môi trường giúp các hoạt động kinh tế
duy trì hoạt động và mang lại hiệu quả cao.
Việc giải quyết các vấn đề về quá tải hạ tàng, tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm ở các đô thị lớn sẽ giúp
các hoạt động kinh tế - xã hội được đẩy mạnh, chất lượng cuộc sống dân cư được nâng cao...
Bảo vệ môi trường biển, triển khai các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng tạo thuận lợi
cho việc phát triển tổng hợp kinh tế biển của vùng.
CHỦ ĐỀ 7: SỬ DỤNG HỢP LÍ TỰ NHIÊN ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
TỪ KHÓA
ong.
Tự nhiên: Đất phù sa màu mỡ, khí hậu cận xích đạo, sông ngòi dày đặc
Địa hình thấp và bằng phẳng: phát triển nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, xây dựng cơ sở hạ tầng.
Đất phù sa sông: trồng lúa, các loại cây trồng khác.
Đất măn: nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn.
Đất xám và các loại đất khác: có thể trồng cây ăn quả, cây công nghiệp nhiệt đới
Khí hậu: Sản xuất nông nghiệp nhiệt đới, tiềm năng phát triển điện gió, điện mặt trời; du lịch
Sông ngòi, kênh rạch: Phát triển giao thông đường thủy; nuôi trồng thủy sản nước ngọt, nước tưới ; du lịch sông nước.
Sinh vật: thuận lợi phát triển du lịch và vai trò quan trọng trong cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường và sinh kế người dân.
Rừng ngập mặn: Diện tích lớn, có nhiều vai trò bảo vệ hệ sinh thái, bảo tồn nguồn gen; giảm tác động của thủy triều, sạt lở bờ biển; hạn chế tình trạng xâm nhập mặn.
Nuôi trồng thủy sản: Mạng lưới sông, kênh rạch, bãi triều rộng, rừng ngập mặn, nhu cầu tăng
Khoáng sản: nguyên liệu phát triển các ngành công nghiệp (nhất CN khai khoáng)
Vùng biển rộng, nhiều bão tôm, cá, ngư trường: thuận lợi khai thác thủy sản.
Giao thông thủy: Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày
Trồng cây ăn quả: Nhu cầu thị trường, đất phù sa, áp dụng các kỹ thuật tiến bộ
Nuôi gia cầm: Nguồn thức ăn dồi dào, thị trường rộng lớn
Trồng cây lúa: Điều kiện tự nhiên thích hợp, ứng dụng khoa học kĩ thuật
Đánh bắt hải sản: Có ngư trường trọng điểm, vùng biẻn rộng, bãi cá bãi tôm
Phát triển du lịch: Diện tích rừng lớn, nhiều phong cảnh đẹp, nhu cầu du khách tăng
2) Hạn chế phát triển vùng ĐBSCLong.
Đất: Phần lớn đất phèn, đất mặn, đất chặt khó thoát nước → do mùa khô sâu sắc kéo dài.
Xâm nhập mặn, phèn: do mùa khô kéo dài, chế độ nước sông, thủy triều, sản xuất con người.
Mùa khô kéo dài: Thiếu nước ngọt sản xuất, sinh hoạt, xâm nhập mặn lấn sâu, tăng nguy cơ cháy rừng.
Lũ: Phá hoại mùa màng, công trình, dịch bệnh, hoạt động sản xuất
Khoáng sản: Thiếu khoáng sản cho phát triển công nghiệp
Đất phù sa ngọt thu hẹp: do mùa khô kéo dài.
Nuôi thủy sản: Xâm nhập mặn, dịch bệnh, ảnh hưởng giá cả thị trường
Rừng ngập mặn: Suy giảm do nuôi trồng thủy sản, cháy rừng, khai khẩn đất
Cây trồng: xâm nhập mặn, thiếu nước, hạn hán, tác động của thị trường
Ngập lụt: Mưa lớn, triều cường tác động mạnh, địa hình thấp
Thiếu nước ngọt: Mùa khô kéo dài, chế độ nước sông thay đổi thay đổi, ô nhiễm nước
Vùng nằm hạ lưu sông Mê Công: khó khăn trong quản lí, sử dụng tổng hợp nguồn nước sông.
3) Ý nghĩa phát triển vùng ĐBSCLong.
Sử dụng hợp lí tự nhiên: vì là vùng trọng điểm LT-TP lớn nhất cả nước; phát huy thế mạnh tự nhiên của vùng; khắc phục khó khăn tự nhiên; phát triển bền vững.
Cải tạo đất phèn, đất mặn: Tăng hiệu quả sử dụng đất, phát triển kinh tế-xã hội
Giao thông thủy: gắn kết địa phương, vận chuyển hàng hóa, nhu cầu đi lại
Sử dụng hợp lí tự nhiên: Khai thác hiệu quả tự nhiên, thúc đẩy kinh tế - xã hội
Phát triển thủy sản: Tạo sản phẩm hàng hóa, khai thác thế mạnh
Sản xuất lương thực: Đáp ứng nhu cầu thị trường, khai thác thế mạnh tự nhiên
Sống chung với lũ: Khai thác các nguồn lợi, thích ứng với tự nhiên
Tài nguyên rừng: Phục vụ sản xuất, cân bằng sinh thái, hạn chế nhiễm mặn
Nước ngọt mùa khô: Cải tạo đất trồng, dáp ứng nhu cầu dân, tưới tiêu cây trồng
Chuyển đổi cây trồng: Nhu cầu thị trường, tăng hiệu quả kinh tế, sử dụng hợp lí tự nhiên
Nuôi trồng thủy sản: Đáp ứng nhu cầu thị trường, khai thác thế mạnh, nâng cao mức sống Công nghệ nông nghiệp : Nâng cao hiệu quả, tăng năng suất, chất lượng, đáp ứng nhu cầu Rừng ngập mặn: Ngăn xâm nhập mặn, phòng chống thiên tai, sinh thái, kinh tế
Du lịch sinh thái: Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, khai thác tốt tài nguyên, tạo việc làm Chuyển đổi mùa vụ: Tăng hiệu quả kinh tế, thích ứng tự nhiên, khai thác thế mạnh
Phát triển cây ăn quả: Khai thác hiệu quả tự nhiên, nhu cầu thị trường, hiệu qủa kinh tế
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế: Tăng hiệu quả kinh tế, thích ứng tự nhiên, sử dụng hợp lí tự nhiên.
Áp dụng công nghệ sinh học, công nghệ môi trường: phát triển các mô hình kinh tế phù hợp với từng địa bàn.
Đầu tư xây dựng mới và hiện đại hóa hệ thống thủy lợi nhằm: tăng khả năng chủ động lấy nước, trữ nước, tiêu nước và điều tiết lũ; kiểm soát và bảo vệ nguồn nước ngọt.
4) Giải pháp phát triển vùng ĐBSCLong.
Xâm nhập mặn: Phát triển thủy lợi, thay đổi cơ cấu sản xuất, tăng rừng ngập mặn
Tăng năng suất cây trồng: Ứng dụng khoa học công nghệ kĩ thuật, sử dụng giống tốt
Ứng phó với lũ: Chuyển đổi mùa vụ, thay đổi cơ cấu cây trồng, chủ động đón lũ
Ứng phó thiên tai trong nông nghiệp: Chuyển đổi cây trồng, phát triển thủy lợi, bố trí mùa vụ hợp lí, cải tạo tự nhiên.
Giải quyết nước ngọt: Xây dựng các hồ chứa nước, đầu tư hạ tầng, cấp nước liên vùng
Biến đổi khí hậu: sử dụng hợp lí tự nhiên, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển hạ tầng.
Cân bằng sinh thái môi trường: duy trì và bảo vệ rừng ngập măn.
Sử dụng hợp lí tự nhiên: Chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cải tạo đất, bảo vệ rừng
Nước biển dâng: Sử dụng đất hợp lí, thay đổi cơ cấu sản xuất
Giá trị thủy sản: Đầu tư công nghệ chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu, sản phẩm; mở rộng thị trường tiêu thụ.
Sản xuất lương thực: Cải tạo tự nhiên, ứng dụng khoa học công nghệ, kĩ thuật, giống tốt Cải tạo đất: Thủy lợi, phân bón thích hợp, lựa chọn cây trồng, bảo vệ rừng
Rừng ngập mặn: Trồng và bảo vệ rừng, quản lí chặt chẽ, kết hợp nuôi thủy sản.
Nuôi thủy sản: Nâng cao kĩ thuật, thâm canh, phòng dịch bệnh, chú ý môi trường
Chăn nuôi: Cải tiến giống, chế biến, nuôi tập trung, mở rộng thị trường
Phát triển cây ăn quả: Xây dựng vùng chuyên canh, mở rộng thị trường, đầu tư công nghệ
Vị trí 3 mặt giáp biển tạo điều kiện thuận lợi cho Đồng bằng sông Cửu Long
phát triển đa dạng cảc ngành kinh tế biển.
Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích lớn hơn Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do tác động kết hợp của
thềm lục địa, diện tích lưu vực và tổng lượng phù sa sông.
Đồng bằng sông Cửu Long có địa hình thấp và bằng phẳng thuận lợi
phát triển nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, xây dựng cơ sở hạ tầng.
Đất phù sa sông là loại đất tốt, màu mỡ thích hợp
trồng lúa và các loại cây trồng khác.
Đất mặn thuận lợi cho
nuôi trồng thuỷ sản nước lợ và nước mặn.
Đất xám và các loại đất khác
có thể trồng cây ăn quả và cây công nghiệp nhiệt đới.
Diện tích đất phù sa ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long có xu hướng thu hẹp do
chế độ nước của sông Mê Công thay đổi.
Đất phèn chiếm diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do
địa hình thấp với nhiều ô trũng rộng lớn.
Đồng bằng sông Cửu Long có đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao do
đồng bằng châu thổ có diện tích lớn, đất phù sa màu mỡ.
Điều kiện quan trọng nhất để Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vựa lúa lớn nhất cả nước là
diện tích đất phù sa rộng lớn, khí hậu cận xích đạo.
Ở Đồng bằng sông Cửu Long, so với các vùng đất phèn thì đất phù sa ngọt
bị ngập nước nhiều vào mùa lũ nên được bồi đắp nhiều phù sa.
Đất phèn chiếm diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do
địa hình thấp với nhiều ô trũng rộng lớn.
Đồng bằng sông Cửu Long thuộc kiểu khí hậu
cận xích đạo gió mùa, phân hoá thành mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
Vùng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, nguồn nước dồi dào
là nguồn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, phát triển nuôi trồng thuỷ sản và hoạt động du lịch.
Thủy chế nước sông Cửu Long khá điều hòa chủ yếu do
đặc điểm của lưu vực, trắc diện và điều tiết của hồ.
Lũ ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long tương đối điều hòa và kéo dài chủ yếu là do
sông dài, có hồ lớn điều tiết nước, diện tích lưu vực và tổng nước lớn.
Vùng có nhiều bãi triều rộng, diện tích mặt nước
thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ, nước ngọt.
Nguyên nhân làm cho Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất cả nước là do
diện tích mặt nước rộng lớn.
Tài nguyên sinh vật trong vùng
tạo thuận lợi cho du lịch và có vai trò quan trọng trong cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường và sinh kế của người dân.
Vai trò của rừng ngập mặn với sự phát triển của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
- bảo vệ hệ sinh thái, bảo tồn nguồn gen.
- giảm tác động của thủy triều, sạt lở bờ biển.
- hạn chế tình trạng xâm nhập mặn.
Khoáng sản trong vùng là nguồn nguyên liệu cho phát triển
các ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp khai khoáng.
Đồng bằng sông Cửu Long có vùng biển rộng lớn với hàng trăm bãi cá, bãi tôm, có ngư trường
tạo thuận lợi lớn cho việc khai thác thuỷ sản.
Vùng có địa hình thấp nên
thường xuyên chịu ảnh hưởng của triều cường xâm nhập xâu vào nội địa.
Biểu hiện rõ nhất của biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long là
xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền.
Trở ngại lớn nhất cho việc sử dụng và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn lại có mùa khô sâu sắc.
Mùa khô kéo dài sâu sắc gây
thiếu nước ngọt và hiện tượng xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền, tăng nguy cơ cháy rừng...
Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn nặng trong mùa khô là do
- Ba mặt giáp biển.
- Địa hình thấp.
- Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Diện tích đất phù sa ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long có xu hướng thu hẹp chủ yếu do
thời gian mùa khô ngày càng kéo dài.
Nguyên nhân tự nhiên làm tăng độ chua và chua mặn trong đất ở Đồng bằng sông Cửu Long
Mùa khô sâu sắc kéo dài.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến mùa lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long ngày càng ngắn là
mùa khô kéo dài, lưu lượng nước sông giảm.
Hậu quả chủ yếu của mùa lũ đến muộn và lưu lượng nước nhỏ ở Đồng bằng sông Cửu Long trong những năm gần đây là
xâm nhập mặn sớm, tình trạng hạn hán vào mùa khô sâu sắc hơn.
Trong các năm gần đây, tình trạng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra nghiêm trọng hơn là do
việc xây dựng hồ thuỷ điện ở thượng nguồn
Đồng bằng sông Cửu Long nằm ở hạ lưu của hệ thống sông Mê Công
gây khó khăn trong quản lí, sử dụng tổng hợp nguồn nước sông.
Phải sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long vì
- nhằm phát huy thế mạnh về tự nhiên của vùng.
- góp phần khắc phục các khó khăn về tự nhiên của vùng.
- góp phần phát triển bền vững cho vùng.
Đầu tư xây dựng mới và hiện đại hoá hệ thống thuỷ lợi nhằm
tăng khả năng chủ động lấy nước, trữ nước, tiêu nước và điều tiết lũ; kiểm soát và bảo vệ nguồn nước ngọt.
Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp xanh, bền vững trong vùng cần gắn với
xây dựng nông thôn mới với các sản phẩm trọng tâm là thuỷ sản, trái cây và lúa gạo.
Áp dụng công nghệ sinh học, công nghệ môi trường để phát triển
các mô hình kinh tế phù hợp với từng địa bàn.
Giải pháp quan trọng nhất nhằm cân bằng sinh thái môi trường ở Đồng bằng sông Cửu Long là
duy trì và bảo vệ rừng ngập mặn.
Đối với các vùng rừng ngập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long, giải pháp sử dụng hợp lí là
kết hợp nuôi thuỷ sản với việc khôi phục, bảo vệ rừng.
Giải pháp chủ yếu để sử dụng hợp lí tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long
chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cải tạo đất và bảo vệ rừng.
Thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế bằng cách
phát triển cây trồng, vật nuôi và nuôi trồng thuỷ sản gắn với công nghiệp chế biến.
Mục đích chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long là
sử dụng hợp lí tự nhiên, tăng trưởng kinh tế.
Giải pháp chủ yếu để phát huy thế mạnh tự nhiên để sử dụng hợp lí tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cải tạo đất và bảo vệ rùng.
Biện pháp chủ yếu ứng phó với thiên tai trong nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là
thay đổi cơ cấu sản xuất, phát triển thủy lợi.
Giải pháp chủ yếu để ứng phó với tình trạng biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long
- Sử dụng hợp lý tài nguyên và chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
- Phát triển hạ tầng.
Giải pháp chủ yếu ứng phó với vấn đề xâm nhập mặn ở Đồng bằng sồng Cửu Long là
phát triển thủy lợi, thay đổi cơ cấu nền kinh tế.
Đối với vùng biển, vùng tập trung phát triển kinh tế liên hoàn
kết hợp giữa biển với đảo, quần đảo và đất liền.
Sản xuất lương thực là ngành giữ vai trò
quan trọng nhất trong nông nghiệp của vùng.
Việc ứng dụng khoa học - công nghệ vào trong sản xuất lúa được tăng cường đã giúp
tăng năng suất, chất lượng cây trồng.
Đàn lợn và bò trong vùng tăng với tốc độ khá nhanh để đáp ứng
nhu cầu thực phẩm cho thị trường trong vùng và Thành phố Hồ Chí Minh.
Chăn nuôi gia súc và gia cầm ở Đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh chủ yếu do
nguồn thúc ăn dồi dào, nhu cầu của thị trường rộng lớn.
Đồng bằng sông Cửu Long đang áp dụng các công nghệ mới trong chăn nuôi theo hướng
công nghệ cao, chăn nuôi hữu cơ, áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, an toàn sinh học.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay gặp nhiều khó khăn
- Xâm nhập mặn sâu.
- Biến động của thị trường.
- Dịch bệnh.
Nuôi trồng thuỷ sản trong vùng phát triển theo hướng
sản xuất công nghiệp, ứng dụng công nghệ cao.
Sản lượng tôm nuôi của Đồng bằng sồng Cửu Long tăng mạnh trong thời gian gần đây chủ yếu do
phát triển trang trại, công nghệ cao, mở rộng thị trường.
Việc mở rộng diện tích nuôi tôm ở Đồng bằng sông Cửu Long cần chú ý tới vấn đề
bảo vệ rừng ngập mặn, mở rộng thị trường tiêu thụ.
Nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của
chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, nhu cầu lớn của thị trường.
Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay phát triển mạnh nuôi trồng thuỷ sản chủ yếu do
thúc đẩy sản xuất hàng hóa, đáp ứng thị trường.
Trồng cây ăn quả ở vùng phát triển theo hướng
áp dụng công nghệ cao hướng tới trồng trọt hữu cơ, bền vững...
Cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của
chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, phát triển các sản phẩm giá trị, nhu cầu thị trường
Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng suất và chất lượng cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long là
áp dụng khoa học công nghệ, sử dụng giống mới, phát triển chế biến.
Hướng chủ yếu phát triển cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long là
nâng cao chất lượng, mở rộng thị trường.
Sản xuất cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay gặp nhiều khó khăn chủ yếu do
xâm nhập mặn rộng, hạn hán, biến động thị trường.
Loại hình du lịch đặc trưng của vùng là
du lịch sinh thái, du lịch sông nước, du lịch nghỉ dưỡng biển đảo và du lịch văn hoá lễ hội.
Các tuyến du lịch nội vùng kết nối trung tâm du lịch vùng, trung tâm du lịch của các địa phương với các
khu du lịch, điểm du lịch trong vùng.
Các tuyến du lịch liên vùng kết nối đến
các tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ và các tỉnh phía Bắc.
Trung tâm du lịch có ý nghĩa quan trọng của vùng là
Thành phố cần Thơ và thành phố Phú Quốc.
CHỦ ĐỀ 9: PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ ĐẢM BẢO AN NINH QUỐC PHÒNG Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO
Biển Đông tương đối kín do
được bao bọc bởi lục địa ở phía bắc và phía tây cùng các vòng cung đảo ở phía đông và đông nam.
Từ Biển Đông có thể thông ra các đại dương và vùng biển xung quanh nhờ
các eo biển, tiêu biểu là eo biển Ba-si (Basi) để ra Thái Bình Dương và eo biển Ma-lắc-ca (Malacca) để đến Ấn Độ Dương.
Hoạt động của gió mùa đã hình thành
các dòng biển theo mùa.
Ý nghĩa chiến lược của các đảo và quần đảo nước ta về kinh tế
Căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển.
Việc khẳng định chủ quyền của nước ta với một hòn đảo dù rất nhỏ có ý nghĩa chủ yếu
tạo cơ sở khẳng định chủ quyền với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.
Sinh vật ở vùng biển nước ta phong phú, nhiều thành phần loài là do
Nước ta ở trong vùng biển nhiệt đới ấm, nhiều ánh sáng, giàu ôxi.
Vùng biển nước ta có các ngư trường là điều kiện thuận lợi cho nước ta đẩy mạnh
phát triển ngành khai thảc thuỷ sản biển.
Nhiều khu vực đầm lầy, cửa sông, bãi triều ven biển tạo thuận lợi
cho ngành nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, lợ.
Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta hiện nay
Nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng.
Trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên lớn
thuận lợi cho ngành công nghiệp khai thác dầu thô và khí tự nhiên.
Tài nguyên năng lượng lớn từ gió, băng cháy, thuỷ triều, sóng biển và dòng hải lưu là điều kiện thuận lợi để
phát triển nguồn điện từ năng lượng tái tạo.
Điều kiện thuận lợi ở vùng biển nước ta để phát triển du lịch biển - đảo là
suốt từ Bắc vào Nam có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.
Loại hình du lịch ở vùng biển nước ta thu hút nhiều nhất du khách trong nước và quốc tế
Du lịch biển - đảo.
Hệ sinh thái biển phong phú tạo thuận lợi để
đa dạng hoá loại hình du lịch biển.
Địa hình bờ biển nước ta có nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho
xây dựng các cảng biển nước sâu, phát triển giao thông vận tải biến và xuất, nhập khẩu hàng hoá...
Nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông vận tải đường biển chủ yếu do
có vị trí ngã tư đường hàng hải quốc tế quan trọng.
Để tài nguyên biển mang lại hiệu quả kinh tế cao, cần chú ý khai thác theo hướng
phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Đối với nước ta, phải đặt vấn đề khai thác tổng hợp kinh tế biển vì
hoạt động kinh tế biển rất đa dạng.
Lợi ích chủ yếu của việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển đảo ở nước ta là
tạo hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.
Nguyên nhân cơ bản dẫn đến phải khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển
đảm bảo sự phát triển bền vững.
Để đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế biển và vùng ven biển, mục tiêu của Chiến lược biển Việt Nam là
- khai thác tổng hợp tài nguyên biển một cách khoa học.
- mở rộng phạm vi khai thác tài nguyên biển xa hơn và sâu hơn.
Kinh tế biển ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta vì
đóng góp ngày càng lớn trong GDP của cả nước.
Đánh bắt xa bờ ở nước ta đang được đẩy mạnh là nhờ
chú trọng đầu tư phương tiện, đổi mới kĩ thuật cùng với nhu cầu nguyên liệu của các nhà máy chế biến.
Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo khai thác lâu dài nguồn lợi hải sản ở vùng biển nước ta
Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, hạn chế đánh bắt gần bờ.
Tác dụng của đánh bắt xa bờ đối với ngành thuỷ sản
- giúp khai thác tốt hơn nguồn lợi hải sản
- bảo vệ an ninh vùng biển và vùng thềm lục địa.
Việc đánh bắt xa bờ hiện nay đang được khuyến khích chủ yếu vì
góp phần khẳng định chủ quyền vùng biển đảo.
Vai trò chủ yếu về mặt kinh tế của hoạt động đánh bắt xa bờ đối với ngành thủy sản
tăng sản lượng khai thác.
Nuôi trồng thủy sản phát triển theo hướng
bền vững.
Việc khai thác và nuôi trồng hải sản cần chú ý
bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật, bảo vệ môi trường.
Sản lượng dầu thô khai thác chủ yếu để
xuất khẩu và làm nguyên liệu cho các nhà máy lọc hoá dầu.
Việc khai thác, chế biến dầu mỏ và khí tự nhiên, nước ta phát triển theo hướng
đẩy mạnh công tác thăm dò và khai thác, ứng dụng công nghệ cao, bảo vệ môi trường biển.
Nước ta phát triển nghề làm muối theo hướng
đầu tư cơ sở hạ tầng, cơ giới hoá, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ, nâng cao giá trị sản phẩm muối.
Khai thác tài nguyên khoáng sản biển mang lại
nguồn lợi kinh tế lớn cho đất nước.
Việc khai thác nguồn tài nguyên biển cần chú ý
bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học biển, tránh gây ô nhiễm ảnh hưởng đến các ngành kinh tế khác.
Du lịch biển phát triển là động lực quan trọng để
phát triển các ngành kinh tế khác, đảm bảo an sinh xã hội.
Trong phát triển du lịch biển, đảo cần chú ý đến
bảo vệ môi trường và các hệ sinh thái biển, đảo.
Đội tàu biển được chú trọng đầu tư nhằm
đáp ứng tốt hơn nhu cầu vận tải nội địa và quốc tế.
Ngành vận tải biển đứng đầu về
khối lượng luân chuyển hàng hóa trong các loại hình giao thông vận tải ở nước ta.
Giao thông vận tải đường biển tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta
phát triển và hội nhập.
Để tạo thế mở cho các tỉnh duyên hải nước ta cần
xây dựng và cải tạo hệ thống cảng biển.
Bảo vệ môi trường biển cho phép nước ta phát triển
đa dạng các hoạt động kinh tế biển.
Bảo vệ môi trường biển còn là cơ sở để nước ta
tăng cường bảo vệ an ninh quốc phòng và khẳng định chủ quyền đối với vùng biển và thềm lục địa
Để đảm bảo các lợi ích lâu dài và bền vững, trở thành một quốc gia biển giàu mạnh, nước ta cần hoàn thiện các công cụ, chế tài nhằm
tăng cường hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát trong kiểm soát và xử lí ô nhiễm môi trường biển.
Biển Đông có nhiều tiềm năng tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta
phát triển các ngành kinh tế biển, làm giàu từ biển.
Đẩy mạnh khai thác tiềm năng ở Biển Đông sẽ
tạo động lực để phát triển nền kinh tế mở hướng ra biển.
Biển còn là cửa ngõ để Việt Nam
trao đổi, giao lưu kinh tế, hội nhập và hợp tác với các nước trên thế giới.
Các đảo và quần đảo trong Biển Đông
là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời đại mới.
Tăng cường đối thoại và hợp tác nhằm
duy trì hoà bình, an ninh, an toàn tự do hàng hải, hàng không ở Biển Đông.
Phát triển kinh tế biển gắn với
phát triển xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo đảm an ninh quốc phòng.
------------HẾT--------------
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen4U.Com