Chào các bạn! Truyen4U chính thức đã quay trở lại rồi đây!^^. Mong các bạn tiếp tục ủng hộ truy cập tên miền Truyen4U.Com này nhé! Mãi yêu... ♥

Giaitrianhvan

Những từ tiếng Anh "kinh khủng" nhất

Bạn có tự tin với vốn từ vựng tiếng Anh của mình? Nếu có, hãy thử phát âm những từ có thể khiến ngay cả người có tiếng Anh là ngôn ngữ mẹ đẻ cũng phải líu lưỡi hoặc "toát mồ hôi".

Tác giả Chang Lee Peng của trang Writinghood đã lập một danh sách 10 từ mà ông cho là khó phát âm nhất trong tiếng Anh.

Hãy bắt đầu từ từ đơn giản, "ngắn", và "dễ" phát âm nhất:

1- Honorificabilitudinitatibus

Từ này có 27 ký tự, xuất hiện trong tác phẩm "Love's Labour's Lost" của Shakespeare, với nghĩa là "vinh quang"

2 - Antidisestablishmentarianism

Từ này gồm 28 ký tự, có nghĩa là "sự phản đổi việc tách nhà thờ ra khỏi nhà nước" theo giải thích của Dictionary.com. Thủ tướng Anh William Ewart Gladstone (1809- 1898) đã từng trích dẫn từ này trong một bài diễn văn.

3 - Floccinaucihihilipilification

Từ này gồm 29 ký tự, có nghĩa là "hành động hay thói quen từ chối giá trị của một số thứ nhất định"

4 - Supercalifragilisticexpialidocious

Từ này gồm 34 ký tự, xuất hiện trong bộ phim "Marry Poppins", và mang nghĩa là "tốt".

5 - Hepaticocholecystostcholecystntenterostomy

Từ này gồm 42 ký tự, xuất hiện trong cuốn "Từ điển y khoa", do tác giả Gao De biên soạn. Đây là một thuật ngữ dùng trong phẫu thuật, có nghĩa là phẫu thuật đặt ống nhân tạo giữa ruột với túi mật.

6 - Pneumonoultramicroscopicsilicovolcanoconiosis

Từ này gồm 45 ký tự, xuất hiện trong phiên bản thứ 8 của từ điển Webster, có nghĩa là "bệnh ho dị ứng do hít phải nhiều bụi".

7 - Antipericatametaanaparcircum - volutiorectumgustpoops

Từ này gồm 50 ký tự, tên một cuốn sách cổ của tác giả người Pháp.

8 - Osseocaynisanguineovisceri - cartilagininervomedullary

Từ dài 51 ký tự này là một thuật ngữ liên quan đến ngành giải phẫu học. Nó từng xuất hiện trong cuốn tiểu thuyết "Headlong Hall" của một nhà văn người Anh.

9 - Aequeosalinocalcalinoceraceoa - luminosocupreovitriolie

Từ này dài 52 ký tự, là sáng tạo của giáo sư-bác sỹ Edward Strother người Anh, dùng để chỉ thành phần cấu tạo của loại nước khoáng tìm thấy tại Anh.

10 - Bababadalgharaghtakamminarronn - konnbronntonnerronntuonnthunntro - varrhounawnskawntoohoohoordenenthurnuk

Dài đúng 100 ký tự, từ này xuất hiện trong cuốn "Finnegan wake" của tác giả Andean James Joyce (1882- 1942) người Ai Len.

11 - Lopadotemachoselachogaleokranio - leipsanodrimhypotrimmatosi - lphioparamelitokatakechymenokich - lepikossyphophattoperisteralektr - yonoptekephalliokigklopeleiolagoiosi - raiosiraiobaphetraganopterygon

Từ tiếng Anh gồm 182 ký tự này có xuất xứ từ tiếng Hy Lạp, trong vở hài kịch "Ecclesiazusae" của tác giả Aristophanes (448- 385) người Hy Lạp. Từ này mang nghĩa là các loại thức ăn nhiều gia vị chế biến từ rau và thịt bò.

12 - Từ dài kinh khủng dưới đây có tổng cộng 1913 ký tự:

Methionylglutaminylarginyltyrosy - lglutamylserylleucylphenylalanylalanylglutaminy - lleucyllysylglutamylarginyllysylglutamylglycyla - lanylphenylalanylvalylprolyphenylalanYlvalythre - onylleucylglycylaspartylprolylglycylisoleucylg - lutamylglutaminylsErylleucyllysylisoleucy -

laspartylthreonylleucylIsoleucylglutamy -

lalanylglycylalanylasparthlalanylleucylg - lutamylleucylglycylisoleucylprolylphenylalanylse - Rylaspartylprolylleucylalanylaspartylglycylp - RolylthreOnylisoleucylglutaminylasPfraginylal - anylthreonylleucylarfinylalanylphenylalanylalany - lalanylglycylvalythreonylprolylalanylglutaminy - lcysteinylphenylalanylglutamylmethionylleucy -

lalanylleuOylisoleucylarginylglutaminy -

llysyhistidylprolylthreonylisoleucylproly -

lisoleucylglycylleucylmethionyltyrosylalany - lasparaginylleucylvalylphenylalanylasparaginy - llysyglycylisoleucylaspartylglutamylphenylalany - lthrosylalanylglutaminylcsteinylglutamyllysylva - lylglycylvalylaspartylserylvalylleucylvalylalny - laspartylvalylprolylvalylglUtaminylglutamylsery - lalanylprolylphenylalanylarginylglutaminylalany - lalanylleucylarginylhistidylasparaginyvalylalany - lprolylisoleucylprolylisoleucylphenylalanylisoleucy - lphenylalanylisoleucylcysteinylprolylprolylaspartylalany - laspartylaspartylaspartylleucylleucylarginy -

glutaminylisoleucylalanylseryltyrosylglycy -

larginylglycyltyrosylthreonyltyrOsylleucyl -

leucylserylarginylalanylglycylvalylthreony - lglycylalanylglutamYlasparainylarginylalany - lalanylleucylprolylleucylasparaginylhistidy -

lleucylValylalanyllysylleucyllysylglutamy -

ltyrosylasparaginylalanylalanylprolylpro -

lylleucylglutaminylglgycylphenylalanylglycy - lisoleucylserylalanylprolylaspartylglutaminy - lvalyllysylalanylalanylisoleucylaspartylalany - lglycylalanylalanylglycylalanylisoleucylsery - lglycylserylalanylisoleucylvalyllysylisoIeucy - lisoleucylglutamylglutaminylHistidylasparaginy - liSoleucylglutamylprolylglutamyllysylmethionyl - leucylalanylalanylleucyllysylvalylphenylalanyl - calylglutaminylprolylmethionlysylalanylalanylt - hreonylarginylserine

Những ký tự liên tiếp dài loằng ngoằng trên là tên hoá học của một chất chứa 267 loại amino axít enzyme.

Hẳn bạn đã từng nghe đến cụm từ phớt tỉnh Ăng lê rồi chứ?

Thế bạn có biết tại sao lại có cụm từ này không? Vâng, người dân của xứ sở sương mù này nổi tiếng là bình thản, giỏi che giấu cảm xúc. Người quá nhiều xúc cảm, đặc biệt là nam giới, bị coi là người yếu đuối, tầm thường, kém cỏi,

không đáng mặt anh hào, chẳng xứng đáng là một gentleman. Dù có đau khổ đến mấy, họ vẫn phải cố giữ cho được sự bình tĩnh, nhất là trước mặt người khác.

Cũng vậy, trong những lúc khó khăn, họ cho là mình có bổn phận phải giữ thật bình tĩnh để không làm tình hình tệ hơn.

Nhưng hình như họ hơi bị thái quá Mẩu truyện cười sau đây sẽ cho ta thấy điều đó.

A True English gentleman

A gentleman is returning home after a lengthy trip, and is met by his servant at the station. This is the conversation that they have on their way to his home...

"So, has anything happened while I've been away?"

"No, sir, I can't think of anything at all worth mentioning."

"Come now, I've been away for weeks. Surely something must have happened in all that time."

"Well, sir, come to think of it, your dog died."

"My dear Clyde died? How awful! Still, he was getting on in years, and I suppose it had to happen some time. How did he die?"

"The vet said it was probably from eating the rotten meat."

"The rotten meat? Since when do we leave rotten meat lying around for the dog to eat?"

"Well, it was the horses, sir. They'd been rotting for some time after the barn burned down."

"Good Lord! How in the world did the barn burn down?"

"It must have been some embers that blew over from the house, sir."

"The *house*? The house burnt down, too? How did the house burn down?"

"Well, sir, we think someone must have knocked over a candle."

"Oh. Candle? Wait a moment - we don't use candles anymore to light the house! What were the candles doing there?"

"They were there for the wake, sir."

"The wake?!? Whose wake? For pity's sake..."

"Actually, your mother's, sir. She passed away quite suddenly."

"Oh my Lord. Mother is dead. The house is gone, along with the stable. Even my dog is dead. What did Mother die of?"

"It must have been the shock, sir."

"The shock."

"Yes, sir, the shock. When your wife ran off with the handyman the day after you left, sir. But aside from all that, it's been fairly quiet while you've been away, sir."

(Source: ArcaMax Jokes April 20)

Nhà Quý Tộc Người Anh Chân Chính

Một nhà quý tộc trở về nhà sau một chuyến đi dài ngày, và gặp người hầu ra đón tại nhà ga. Dưới đây là cuộc đối thoại giữa hai chủ tớứ trên về nhà ...

"Khi ta đi vắng ở nhà có chuyện gì xảy ra không?"

"Không thưa ông, chẳng có chuyện gì đáng nói cả ông ạ."

"Ta đi đến mấy tuần rồi còn gì. Chắc là phải có chuyện gì xảy ra suốt trong thời gian ấy chứ?"

"Thưa ông, ông nói con mới nhớ, con chó của ông chết rồi ạ."

"Con Clyde của ta chết rồi sao? Trời! Nhưng dù sao nó cũng già rồi, trước sau gì cũng phải đến chỗ đó thôi. Nó chết thế nào?"

"Bác sĩ thú y bảo có thể nó chết do ăn nhằm thịt ươn ạ."

"?n nhằm thịt ươn? Nhà ta lại có chuyện để thịt ươn lung tung đến nỗi chó ăn trúng từ lúc nào ấy nhỉ?"

"Ðấy là thịt ngựa, ông ạ. Mấy con ngựa nhà ta bị chết nằm đấy từ lúc cháy kho thóc."

"Chúa ơi! Làm sao mà cháy kho thóc như thế?"

"à, chắc là bị bén lửa từ nhà trên đấy thôi."

"Từ nhà trên? Nhà trên cũng cháy rồi sao? Làm sao mà cháy?"

"Thưa ông, mọi người đoán là chắc ai đó làm đổ cây đèn cầy ạ."

"Ra là do đèn cầy. à, mà đèn cầy là thế nào nhỉ? Chúng ta không còn dùng đèn cầy để thắp sáng nữa cơ mà? Vậy đèn cầy đó để làm gì?"

"Thắp đèn cầy là vào cái đêm canh thức ạ."

"Canh thức cái gì thế nhỉ? Canh thức AI? Trời đất ơi..."

"Vâng, bà cụ nhà đấy ạ. Bà cụ mất đột ngột lắm."

"Ôi chúa ơi. Mẹ thì mất. Nhà thì cháy, cả chuồng ngựa cũng cháy. Cả đến con chó cưng cũng chết. Nhưng vì sao bà mất?"

"Chắc là do sốc, ông ạ."

"Sốc?"

"Vâng, sốc ạ. Vào cái hôm bà nhà bỏ đi theo gã hầu trai ngay hôm ông mới đi được mấy ngày. Nhưng chỉ có thế thôi, còn ngoài ra thì từ ngày ông đi đến nay thì mọi thứ vẫn yên ổn cả."

Học Anh Văn

Mẹ đang nấu cơm dưới bếp, bỗng nghe hai thằng con hét lớn trên nhà.

- Tao-móc-dao.

- Tui-đây.

- Giết-tui-đi.

Mẹ hoảng hốt chạy lên, chỉ thấy hai con đang học bài.

- Chúng mày cải nhau cái gì vậy?

- Chúng con học anh văn với nhau mà. Tao-móc-dao (tomorrow) là ngày mai; tui-đây (today) là hôm nay; giết-tui-đi (yesterday) là hôm qua.

- Tiếng Anh trẻ con mà ghê như thế, hèn gì thằng Mỹ có bơm nguyên tử!

Nhìn đồ vật học Anh Văn

Học tiếng anh nhiều khi là quá khó với các bà nội trợ, nhưng một số vẫn cứ kiên quyết học. Và họ học theo cách cứ nhìn vào vật gì thì liên tưởng đến chữ đó.

Dưới đây là một ví dụ về cách họ học ngày tháng trong tuần: Nhìn vào cái mâm thì nói "Mâm đây" : Thứ hai (monday). Nhìn vào hũ tiêu và nói "Tiêu đây": là thứ ba (tuesday). Nhìn vào cái chổi và nói "Quét đây": thứ tư (wednesday). Nhìn vào cái thớt nói " Thớt đây": thứ năm (Thursday). Nhìn vào con dao, nói "Phay đây": là thứ sáu (Friday). Nhìn vào hũ rượu rắn của chồng và nói "Xà tửu đây" : Là thứ bảy (Saturday). còn Chủ nhật (Sunday) thì nói "sướng đây"

Truyện cười

Các bạn ơi! Các bạn có thích Truyện cười tiếng Anh không? Đọc Truyện cười tiếng Anh, chúng ta vừa được thư giãn, lại vừa trau dồi thêm vốn Anh ngữ cho mình. Đúng là: Nhất cử lưỡng tiện. Tại sao mình không nhấp chuột tiếp vào đây nhỉ???

A/ CONTENT OF STORY

Dave worked in a factory, and he always made sandwiches in the morning, took them to work and ate them at midday.

Then he married, so he thought;" Now my wife's going to make my sandwiches".

On the first day, she made him some, and when he got home in the evening, she said to him, "Were the sandwiches alright?"

"Oh, yes" he answered, "but you only gave me two slices of bread."

The next day she gave him eight slices, but he said again, "Four slices aren't enough".

The third day she gave him eight slices, but those were not enough for him eitheir, so on the fourth day she took a loaf of bread, cut it in half and put a big piece of meat in it.

In the evening she said to him, "Was your lunch nice?"

"On, yes" he answered. "But two slices of bread aren't enough".

B/ QUESTIONS

I. Which of these sentences are True (T) and which are False (F)? Write T or F next to the sentence.

1. Dave worked in an office.

2. Dave always are sandwiches.

3. Dave liked sanwiches.

4. Four slices of bread were not enough for Dave.

5. Dave's wife gave him only two slices of bread on the fourth day.

6. Dave ate a lot of bread.

II. Answer these questions.

1. Who made Dave's sandwiches before he married?

2. Who made them after he married?

3. What did his wife say in the fisrt evening?

4. What did Dave answer?

5. What did Dave tell his wife on the second evening?

6. What did she do on the fourth day?

7. What did she ask him in the evening?

8. What did Dave answer?

III. Write this story, but put one of these words in each empty place.

bread butter fingers meat

slice slices loaf sandwich

"I want to make some sandwiches."

"Well, go and buy a .......of .......Cut it into.......Put some........on one side of each.......Then cut some .......up, and put some of it between each two......of the......".

"Do I put the sides with....... on them inside or outside?"

"Don't be stupid! Inside, of course, or your...... will be covered with....... when you pick a .......up!"

Giai thoại về Dấu câu

1- CHUYỆN THẬT KHÔNG ĐÙA

Trước hết là chuyện tiếng Việt. Ngoài tiệm cắt tóc nọ có treo biển đề "Hớt Tóc Miễn Phí". Một người đi qua thấy vậy có vẻ không tin, bèn lại gần đọc dòng chữ nhỏ hơn ở dưới: "Chuyện Thật Không Đùa". Bây giờ ông mới tin là thật, bèn bước vào tiệm kêu hớt tóc. Sau khi hớt xong chủ tiệm đòi tiền, ông mới hỏi sao treo biển miễn phí. Chủ tiệm dẫn ông ra chỉ vào tấm biển, ông ghé mắt đọc sát thì phát hiện thêm mấy cái dấu câu (sơn màu giống màu nền nên khó thấy). Nội dung của dòng chữ ở dưới đúng ra là:

"Chuyện Thật? Không! Đùa!"

Thế là phải móc tiền ra trả !

2- A SHAVE FOR NOTHING

Chuyện tương tự nhưng là tiếng Ăng-lê. Ngoài cửa kính tiệm hớt tóc có sơn mấy câu:

My name is Fink

and what do you think

I will give you a shave for nothing

and give you a drink

Ông khách nọ tưởng bở đi vào nhưng hớt xong cũng bị đòi tiền. Sau khi đọc kỹ lại ổng mới tá hỏa vì bỏ sót mấy dấu chấm câu:

My name is Fink, and what ?! Do you think I will give you a shave for nothing, and give you a drink ?!

3- CAR FOR SALE

Ông nọ đi đăng rao vặt bán xe hơi trên báo:

Car for sale. A classic! Lemon yellow coupe. Exterior is rust-proof. Can be delivered upon request. No engine runs better. If the sun is out, you can remove the roof for the feel of wind in your hair. Go ahead and kick the tires. As soon as they see it your neighbors will hassle you for a ride. Call xxx-xxxx.

Đến khi báo ra thì ông tá hỏa vì mẩu rao bị sai dấu chấm câu do sắp chữ nhầm:

Car for sale. A classic lemon. Yellow coupe exterior is rust. Proof can be delivered upon request. No engine. Runs better if the sun is out. You can remove the roof. For the feel of wind in your hair, go ahead and kick the tires. As soon as they see it your neighbors will hassle you. For a ride, call xxx-xxxx.

Thế có chết không chớ !!

4- BRITNEY & CHRISTINA

Vì sao 2 nàng ca sĩ này ghét nhau? Dạo đó Christina có gửi cho Britney một bức thiệp với dòng chữ:

Christina Aguilera says Britney Spears is the best singer in America.

Britney mừng "phổng mũi" bèn đem ra khoe với Justin. Justin đọc xong bức thiệp nhăn nhó đưa cho Britney:

- Em ngốc quá, bị con nhỏ đó xỏ rồi. Đọc kỹ lại đi.

Britney đọc kỹ lại thì thấy còn 2 dấu phẩy hơi bị mờ, và đọc lại:

Christina Aguilera, says Britney Spears, is the best singer in America.

Kể từ đó Britney không thèm đội trời chung với Christina.

5- ROMEO & JULIET

Vì sao đôi tình nhân lại chết? Hồi đó Romeo không dám đến nhà Juliet nên phải liên hệ qua email. Một hôm Juliet viết một bức thư nồng nàn:

Dear Romeo,

I want a man who knows what love is all about. You are handsome, generous, kind, and thoughtful. People who are not like you admit to being useless and stupid. Romeo, you have ruined me for other men. I yearn for you. I have no feelings whatsoever when we're apart. I can be forever happy. Will you let me be yours?

Juliet

Như mọi lần, vì lười nên Juliet không bỏ dấu. Romeo nhận được, in ra giấy và tự bỏ dấu thì đọc thành:

Dear Romeo,

I want a man who knows what love is. All about you are handsome, generous, kind, and thoughtful people who are not like you. Admit to being useless and stupid. Romeo, you have ruined me. For other men, I yearn. For you, I have no feelings whatsoever. When we're apart, I can be forever happy. Will you let me be?

Yours,

Juliet

Đọc xong Romeo uống thuốc độc tự tử liền. Nghe tin dữ, Juliet cũng quyên sinh theo. The End.

6- CHÚC MỪNG TỔNG THỐNG MỸ

Tổng thống Mỹ nhận được một bức điện toàn văn:

Dear President Bush,

I would like to compliment you. I can't stop thinking that you are one of the best presidents we have had. So many leaders go ahead and propose policies and then botch the job. We expect it. From you, in years to come, I know we will have better results.

Bush chưa kịp mừng thì Cheney cau mày:

- Ông bị thần dân xỏ rồi. Nếu bỏ dấu lại thì sẽ đọc như thế này:

Dear President Bush,

I would like to compliment you, I can't. Stop thinking that you are one of the best presidents. We have had so many leaders. Go ahead and propose policies and then botch the job. We expect it from you. In years to come, I know we will have better results.

Thơ học Tiếng Anh

Long dài, short ngắn, tall cao

Here đây, there đó, which nào, where đâu

Sentence có nghĩa là câu

Lesson bài học, rainbow cầu vồng

Husband là đức ông chồng

Daddy cha bố, please don't xin đừng

Darling tiếng gọi em cưng

Merry vui thích, cái sừng là horn

Rách rồi xài đỡ chữ torn

To sing là hát, a song một bài

Nói sai sự thật to lie

Go đi, come đến, một vài là some

Đứng stand, look ngó, lie nằm

Five năm, four bốn, hold cầm, play chơi

One life là một cuộc đời

Happy sung sướng, laugh cười, cry kêu

Lover tạm dịch người yêu

Charming duyên dáng, mỹ miều graceful

Mặt trăng là chữ the moon

World là thế giới, sớm soon, lake hồ

Dao knife, spoon muỗng, cuốc hoe

Đêm night, dark tối, khổng lồ giant

Fund vui, die chết, near gần

Sorry xin lỗi, dull đần, wise khôn

Burry có nghĩa là chôn

Our souls tạm dịch linh hồn chúng ta

Xe hơi du lịch là car

Sir ngài, Lord đức, thưa bà Madam

Thousand là đúng... mười trăm

Ngày day, tuần week, year năm, hour giờ

Wait there đứng đó đợi chờ

Nightmare ác mộng, dream mơ, pray cầu

Trừ ra except, deep sâu

Daughter con gái, bridge cầu, pond ao

Enter tạm dịch đi vào

Thêm for tham dự lẽ nào lại sai

Shoulder cứ dịch là vai

Writer văn sĩ, cái đài radio

A bowl là một cái tô

Chữ tear nước mắt, tomb mồ, miss cô

Máy khâu dùng tạm chữ sew

Kẻ thù dịch đại là foe chẳng lầm

Shelter tạm dịch là hầm

Chữ shout là hét, nói thầm whisper

What time là hỏi mấy giờ

Clear trong, clean sạch, mờ mờ là dim

Gặp ông ta dịch see him

Swim bơi, wade lội, drown chìm chết trôi

Mountain là núi, hill đồi

Valley thung lũng, cây sồi oak tree

Tiền xin đóng học school fee

Yêu tôi dùng chữ love me chẳng lầm

To steal tạm dịch cầm nhầm

Tẩy chay boycott, gia cầm poultry

Cattle gia súc, ong bee

Something to eat chút gì để ăn

Lip môi, tongue lưỡi, teeth răng

Exam thi cử, cái bằng licence...

Lovely có nghĩa dễ thương

Pretty xinh đẹp thường thường so so

Lotto là chơi lô tô

Nấu ăn là cook, wash clothes giặt đồ

Push thì có nghĩa đẩy, xô

Marriage đám cưới, single độc thân

Foot thì có nghĩa bàn chân

Far là xa cách còn gần là near

Spoon có nghĩa cái thìa

Toán trừ subtract, toán chia divide

Dream thì có nghĩa giấc mơ

Month thì là tháng, thời giờ là time

Job thì có nghĩa việc làm

Lady phái nữ, phái nam gentleman

Close friend có nghĩa bạn thân

Leaf là chiếc lá, còn sun mặt trời

Fall down có nghĩa là rơi

Welcome chào đón, mời là invite

Short là ngắn, long là dài

Mũ thì là hat, chiếc hài là shoe

Autumn có nghĩa mùa thu

Summer mùa hạ, cái tù là jail

Duck là vịt, pig là heo

Rich là giàu có, còn nghèo là poor

Crab thì có nghĩa con cua

Church nhà thờ đó, còn chùa temple

Aunt có nghĩa dì, cô

Chair là cái ghế, cái hồ là pool

Late là muộn, sớm là soon

Hospital bệnh viẹn, school là trường

Dew thì có nghĩa là sương

Happy vui vẻ, chán chường weary

Exam có nghĩa kỳ thi

Nervous nhút nhát, mommy mẹ hiền.

Region có nghĩa là miền,

Interupted gián đoạn còn liền next to.

Coins dùng chỉ những đồng xu,

Còn đồng tiền giấy paper money.

Here chỉ dùng để chỉ tại đây,

A moment một lát còn ngay right now,

Brothers-in-law đồng hao.

Farm-work đồng áng, đồng bào Fellow-countryman

Narrow-minded chỉ sự nhỏ nhen,

Open-hended hào phóng còn hèn là mean.

Vẫn còn dùng chữ still,

Kỹ năng là chữ skill khó gì!

Gold là vàng, graphite than chì.

Munia tên gọi chim ri

Kestrel chim cắt có gì khó đâu.

Migrant kite là chú diều hâu

Warbler chim chích, hải âu petrel

Stupid có nghĩa là khờ,

Đảo lên đảo xuống, stir nhiều nhiều.

How many có nghĩa bao nhiêu.

Too much nhiều quá, a few một vài

Right là đúng, wrong là sai

Chess là cờ tướng, đánh bài playing card

Flower có nghĩa là hoa

Hair là mái tóc, da là skin

Buổi sáng thì là morning

King là vua chúa, còn Queen nữ hoàng

Wander có nghĩa lang thang

Màu đỏ là red, màu vàng yellow

Yes là đúng, không là no

Fast là nhanh chóng, slow chậm rì

Sleep là ngủ, go là đi

Weakly ốm yếu healthy mạnh lành

White là trắng, green là xanh

Hard là chăm chỉ, học hành study

Ngọt là sweet, kẹo candy

Butterfly là bướm, bee là con ong

River có nghĩa dòng sông

Wait for có nghĩa ngóng trông đợi chờ

Dirty có nghĩa là dơ

Bánh mì bread, còn bơ butter

Bác sĩ thì là doctor

Y tá là nurse, teacher giáo viên

Mad dùng chỉ những kẻ điên,

Everywhere có nghĩa mọi miền gần xa.

A song chỉ một bài ca.

Ngôi sao dùng chữ star, có liền!

Firstly có nghĩa trước tiên

Silver là bạc, còn tiền money

Biscuit thì là bánh quy

Can là có thể, please vui lòng

Winter có nghĩa mùa đông

Iron là sắt còn đồng copper

Kẻ giết người là killer

Cảnh sát police, lawyer luật sư

Emigrate là di cư

Bưu điện post office, thư từ là mail

Follow có nghĩa đi theo

Shopping mua sắm còn sale bán hàng

Space có nghĩa không gian

Hàng trăm hundred, hàng ngàn thousand

Stupid có nghĩa ngu đần

Thông minh smart, equation phương trình

Television là truyền hình

Băng ghi âm là tape, chương trình program

Hear là nghe watch là xem

Electric là điện còn lamp bóng đèn

Praise có nghĩa ngợi khen

Crowd đông đúc, lấn chen hustle

Capital là thủ đô

City thành phố, local địa phương

Country có nghĩa quê hương

Field là đồng ruộng còn vườn garden

Chốc lát là chữ moment

Fish là con cá, chicken gà tơ

Naive có nghĩa ngây thơ

Poet thi sĩ, great writer văn hào

Tall thì có nghĩa là cao

Short là thấp ngắn, còn chào hello

Uncle là bác, elders cô.

Shy mắc cỡ, coarse là thô.

Come on có nghĩa mời vô,

Go away đuổi cút, còn vồ pounce.

Poem có nghĩa là thơ,

Strong khoẻ mạnh, mệt phờ dog-tiered.

Bầu trời thường gọi sky,

Life là sự sống còn die lìa đời

Shed tears có nghĩa lệ rơi

Fully là đủ, nửa vời by halves

Ở lại dùng chữ stay,

Bỏ đi là leave còn nằm là lie.

Tomorrow có nghĩa ngày mai

Hoa sen lotus, hoa lài jasmine

Madman có nghĩa người điên

Private có nghĩa là riêng của mình

Cảm giác là chữ feeling

Camera máy ảnh hình là photo

Động vật là animal

Big là to lớn, little nhỏ nhoi

Elephant là con voi

Goby cá bống, cá mòi sardine

Mỏng mảnh thì là chữ thin

Cổ là chữ neck, còn chin cái cằm

Visit có nghĩa viếng thăm

Lie down có nghĩa là nằm nghỉ ngơi

Mouse con chuột, bat con dơi

Separate có nghĩa tách rời, chia ra

Gift thì có nghĩa món quà

Guest thì là khách chủ nhà house owner

Bệnh ung thư là cancer

Lối ra exit, enter đi vào

Up lên còn xuống là down

Beside bên cạnh, about khoảng chừng

Stop có nghĩa là ngừng

Ocean là biển, rừng là jungle

Silly là kẻ dại khờ,

Khôn ngoan smart, đù đờ luggish

Hôn là kiss, kiss thật lâu.

Cửa sổ là chữ window

Special đặc biệt normal thường thôi

Lazy... làm biếng quá rồi

Ngồi mà viết tiếp một hồi die soon

Hứng thì cứ việc go on,

Còn không stop ta còn nghỉ ngơi!

Man + Woman

Smart Man + Smart Woman = Romance

Smart Man + Dumb Woman = Pregnancy

Dumb Man + Smart Woman = Affair

Dumb Man + Dumb Woman = Marriage

Smart Boss + Smart Employee = Profits

Smart Boss + Dumb Employee = Production

Dumb Boss + Smart Employee = Promotion

Dumb Boss + Dumb Employee = Overtime

A man will pay $2.00 for a $1.00 item he needs.

A woman will pay $1.00 for a $2.00 item that she does not need.

A woman worries about the future until she gets a husband.

A man never worries about the future until he gets a wife.

A successful man is one who makes more money than his wife can spend.

A successful woman is one who can find such a man.

To be happy with a man, you must love him a little and understand him a lot.

To be happy with a woman you must love her a lot and not try to understand her at all.

Men wake up as good-looking as they went to bed.

Women somehow deteriorate overnight.

A woman marries a man expecting he will change, but he doesn't.

A man marries a woman expecting she won't change, but she does.

Married men live longer than single men, but married men are more willing to die.

Any married man should forget his mistakes. There's no use in two people remembering the same thing.

A woman has the last word in any argument.

Anything a man says after that is the beginning of a new argument

Family Definitions

Grandfather -- a man whose daughter once married someone who was vastly her inferior mentally but consequently gave birth to unbelievably brilliant grandchildren.

Grandmother -- a baby-sitter who doesn't hang around the refrigerator.

Father -- someone who has redeemed the money in his wallet for snapshots.

Mother -- the person who feeds the mouth that bites her.

Child -- a lump bred up in darkness.

Aunt -- the only person who would have made a better mother than your mother.

Uncle -- a relative who only seems to like you when he needs something done for him.

Son -- the result of getting what you thought you wanted.

Daughter -- a person who dad likes because she reminds him why he married his wife, and who mother is afraid of because she reminds her of why her husband married her.

Cousin -- the relative most likely to be responsible for your trouble.

Mother-in-law -- a ready source of all knowledge, especially advice, history, and judgments.

Father-in-law -- the fellow who is now happy to have paid for the wedding because now his wife has another man to harass.

Perfect Girl

A friend asked a gentleman how it is that he never married ?

Replied the gentleman, "Well, I guess I just never met the right woman ... I guess I've been looking for the perfect girl."

"Oh, come on now," said the friend, "Surely you have met at least one girl that you wanted to marry."

"Yes, there was one girl .. once. I guess she was the one perfect girl....the only perfect girl I really ever met. She was just the right everything...I really mean that she was the perfect girl for me."

"Well, why didn't you marry her," asked the friend.

"She was looking for the perfect man," he said.

Học tiếng Anh hoặc vào tù

Thẩm phán Peter Paul Olszewski Jr tại hạt Luzerne, bang Pennsylvania, Mỹ yêu cầu 3 bị cáo nói tiếng Tây Ban Nha phải học tiếng Anh nếu không muốn tiếp tục ngồi tù.

Ngồi tù nếu không chịu học tiếng Anh!

3 người đàn ông trên bị buộc tội âm mưu ăn cướp. Theo cảnh sát Pennsylvania, 3 người nói tiếng Tây Ban Nha đã dùng súng đe doạ, lục soát ví và đánh vào đầu của 2 khách qua đường.

Tòa đã đề nghị phạt các bị cáo mức án từ 4 đến 12 tháng tù giam .

Tuy nhiên, thẩm phán Peter Paul Olszewski Jr quyết định sẽ tha bổng lập tức 3 bị cáo với điều kiện tới đây họ phải học đọc và viết tiếng Anh; giành được văn bằng Phát triển giáo dục toàn bộ (GEDs); và kiếm được công việc tử tế.

Trước phiên tòa xét xử đầu tuần qua, khi tự bào chữa, cả 3 bị cáo- Luis Reyes, Ricardo Dominguez và Rafael Guzman-Mateo - đều phải nhờ người phiên dịch.

"Các anh có nghĩ chúng tôi sẽ cung cấp cho các anh một người phiên dịch suốt cuộc đời hay không?"- thẩm phán Paul Olszewski Jr "chân thành" hỏi bị cáo.

Phản ứng về yêu cầu của Tòa, luật sư của Guzman-Mateo phát biểu:" Thân chủ của tôi rất lấy làm sung sướng. Tôi sẽ giúp anh ta học tiếng Anh"

Thẩm phán Olszewski Jr cũng yêu cầu các bị cáo phải quay lại báo cáo "tiến độ học tập" tiếng Anh sau một năm. "Nếu họ không vượt qua bài kiểm tra tiếng Anh, họ sẽ phải ngồi tù 24 tháng" - thẩm phán Olszewski Jr quả quyết.

Tại hạt Luzerne, thẩm phán Olszewski nổi tiếng vì những phán quyết "chả giống ai". Ông đã từng yêu cầu các thanh niên phạm tội bỏ học giữa chừng phải tiếp tục đến trường học tập. Ông cũng hay giúp các phạm nhân sau khi mãn hạn tù tìm được công việc thông qua các tổ chức giới thiệu việc làm ở địa phương.

Dịch thử coi

No star where: không sao đâu. Like is afternoon: thích thì chiều. No four go: vô tư đi. Know die now: biết chết liền. No table: miễn bàn. No dare where: không dám đâu. Go die go: đi chết đi. Ugly tiger: xấu hổ. You lie see love: em xạo thấy thương. Do you think you delicious: mày tưởng mày ngon hả. you what Pomelo: mày hả bưởi

Bạn đang đọc truyện trên: Truyen4U.Com

Tags: #anhvan