Chào các bạn! Truyen4U chính thức đã quay trở lại rồi đây!^^. Mong các bạn tiếp tục ủng hộ truy cập tên miền Truyen4U.Com này nhé! Mãi yêu... ♥

lạnh

(Nhân vật trong đây không có thật và ai cũng biết điều đấy nhưng có người không biết nên t mới ghi dòng này mặc dù sẽ đéo có ai đọc cái này nhưng t vẫn thích ghi dòng này)

11h đêm

Trên con phố mùa đông xinh đẹp, không khí tấp nập của giáng sinh nhộn nhịp khắp mọi nơi. Nền tuyết trắng phủ đầy đường phố cùng những ánh đèn lấp lánh bao phủ bầu trời tạo ra một cảnh tượng như lồn.

Nhưng trong bầu không khí vui vẻ ấy, có một cô gái đứng ở góc phố, với khuôn mặt rầu rĩ và lo lắng. Có mấy người đi qua chửi cô vì giáng sinh mà cái mặt đần như chó vậy thì qua năm mới IQ sẽ tự giảm đi gấp 100 lần do ông già Noel không thích cái vẻ mặt của cô (????)

Cô gái tên là Bell. Gương mặt dịu dàng và điềm đạm ai nhìn cũng ấm lòng, nhưng bây giờ thì không.
Bạn trai cô đã tới, cô ấy vui vẻ trở lại, tưởng cái gì nghiêm trọng có mỗi thế mà cũng buồn.

Bell: a- anh Louis! Em đợi mãi đó! Hứ, có biết em lạnh lắm hông!!

Louis: ...anh xinh, lỗi em. Mà em ơi, anh có điều muốn nói

Bell: dạ?

Louis: chia tay đi

Bell: wtf???

Louis: uk

Bell: huhu anh ơi em xin anh đấy, anh mà chia tay thì ai sẽ dắt em đi ăn nem rán Trần Công Châu đây huhuuhuhuoehoeohiehuehuehu

Louis: uk r s nx

Bell: huhu anh ơi em làm gì cũng được mà

Louis: hmmmmm thôi được rồi...em làm cái này cho anh đi, làm được thì mình cưới luôn

Bell: d-dạ-?

Louis rút ra một lá thư nhỏ gấp gọn buộc kèm một chiếc nơ. Anh đưa nó cho cô và lặng lẽ rời đi

Bell lau nước mắt, hoá ra anh ấy vẫn thương mình. Cô tràn ngập ý chí và niềm hi vọng. Cô nhẹ nhàng mở lá thư ra:

🩷 thân gửi:

S Số hiệu nguyên tử (Z) = số proton (P) = số electron (E); Z = P = E 2.
Tổng các hạt trong nguyên tử = số proton (P) + số electron (E) + số nơtron = P + E + N 3. Tổng các hạt trong hạt nhân nguyên tử = số proton (P) + số nơtron = P + N 4.
Tính nguyên tử khối (NTK) NTK của A =
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8
Trong đó:+) mA là khối lượng nguyên tử A (đơn vị gam) +) 1đvC
= 1u = 1,6605.10-27 kg= 1,6605.10-24 gam.
Ví dụ: NTK của oxi
= Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8đvC. 5.
Tính khối lượng nguyên tử (mnguyên tử) mnguyên tử = ∑mp + ∑me + ∑mn6.
Tính phân tử khối (PTK) Hợp chất có dạng: AxByCz PTK = (NTK của A).
x + (NTK của B).y + (NTK của C).z
Ví dụ: Tính phân tử khối của CaCO3 PTK = NTK của Ca + NTK của C + 3.
(NTK của O) = 40 + 12 + 16.3 = 100 đvC. 7.
Quy tắc hóa trị Xét hợp chất có dạng:
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8 Với: A, B là nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử.
a, b lần lượt là hóa trị của A, B. x, y chỉ số nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử.
Theo quy tắc hóa trị: x.a = y.b⇒ biết x, y và a thì tính được b =
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8 ⇒ biết x, y và bthì tính được a =
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8
Chú ý: Quy tắc này được vận dụng chủ yếu cho các hợp chất vô cơ.
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8 Chương 2 1. Định luật bảo toàn khối lượng Giả sử có phản ứng:A + B → C + D
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mA + mB = mC + mD
Trong đó mA, mB, mC, mD là khối lượng mỗi chất.
Ví dụ: Nung đá vôi (CaCO3), sau phản ứng thu được 4,4 gam khí cacbon đioxit (CO2) và 5,6 gam canxi oxit.
Khối lượng đá vôi đem nung là bao nhiêu?
Giải: Phương trình hóa học: đá vôi → cacbon đioxit
+ canxi oxit Theo định luật bảo toàn khối lượng: mđá vôi = mcacbon đioxit
+ mcanxi oxit ó mđá vôi = 4,4 + 5,6 = 10 gam. Vậy khối lượng đá vôi đem nung là 10g.
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8 Chương 3 1. Công thức tính số mol (n; đơn vị: mol) n
= Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8 Lưu ý:
+ m: khối lượng (đơn vị: gam).
+ M: khối lượng mol (đơn vị: g/mol). n =
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8 Lưu ý:
+ V: thể tích khí ở đktc (đơn vị: lít).
+ Công thức này áp dụng cho tính số mol khí ở đktc. n = CM.Vdd
Lưu ý: CM: nồng độ dung dịch (đơn vị: mol/ lít)
Vdd: thể tích dung dịch (đơn vị: lít) n
= Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8
Lưu ý:Công thức này áp dụng cho chất khí.
P: áp suất (đơn vị: atm)
V: thể tích (đơn vị: lít)
R: hằng số (R = 0,082) T:
Nhiệt độ kenvin (T = oC + 273) n =
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8
Lưu ý:N:số nguyên tử hoặc phân tử. NA:
số avogađro (NA = 6,02.1023)
2. Công thức tính tỉ khối của chất khí
- Tỉ khối của chất A so với chất BTóm tắt công thức Hóa học lớp 8
- Tỉ khối của chất A so với không khíTóm tắt công thức Hóa học lớp 8
- Từ các công thức trên ta rút ra các hệ quả sau:
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8 Lưu ý: MA; MB lần lượt là khối lượng mol khí A và khí B (đơn vị: g/mol).
Số hiệu nguyên tử (Z) = số proton (P) = số electron (E); Z = P = E 2.
Tổng các hạt trong nguyên tử = số proton (P) + số electron (E) + số nơtron = P + E + N 3. Tổng các hạt trong hạt nhân nguyên tử = số proton (P) + số nơtron = P + N 4.
Tính nguyên tử khối (NTK) NTK của A =
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8
Trong đó:+) mA là khối lượng nguyên tử A (đơn vị gam) +) 1đvC
= 1u = 1,6605.10-27 kg= 1,6605.10-24 gam.
Ví dụ: NTK của oxi
= Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8đvC. 5.
Tính khối lượng nguyên tử (mnguyên tử) mnguyên tử = ∑mp + ∑me + ∑mn6.
Tính phân tử khối (PTK) Hợp chất có dạng: AxByCz PTK = (NTK của A).
x + (NTK của B).y + (NTK của C).z
Ví dụ: Tính phân tử khối của CaCO3 PTK = NTK của Ca + NTK của C + 3.
(NTK của O) = 40 + 12 + 16.3 = 100 đvC. 7.
Quy tắc hóa trị Xét hợp chất có dạng:
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8 Với: A, B là nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử.
a, b lần lượt là hóa trị của A, B. x, y chỉ số nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử.
Theo quy tắc hóa trị: x.a = y.b⇒ biết x, y và a thì tính được b =
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8 ⇒ biết x, y và bthì tính được a =
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8
Chú ý: Quy tắc này được vận dụng chủ yếu cho các hợp chất vô cơ.
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8 Chương 2 1. Định luật bảo toàn khối lượng Giả sử có phản ứng:A + B → C + D
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mA + mB = mC + mD
Trong đó mA, mB, mC, mD là khối lượng mỗi chất.
Ví dụ: Nung đá vôi (CaCO3), sau phản ứng thu được 4,4 gam khí cacbon đioxit (CO2) và 5,6 gam canxi oxit.
Khối lượng đá vôi đem nung là bao nhiêu?
Giải: Phương trình hóa học: đá vôi → cacbon đioxit
+ canxi oxit Theo định luật bảo toàn khối lượng: mđá vôi = mcacbon đioxit
+ mcanxi oxit ó mđá vôi = 4,4 + 5,6 = 10 gam. Vậy khối lượng đá vôi đem nung là 10g.
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8 Chương 3 1. Công thức tính số mol (n; đơn vị: mol) n
= Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8 Lưu ý:
+ m: khối lượng (đơn vị: gam).
+ M: khối lượng mol (đơn vị: g/mol). n =
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8 Lưu ý:
+ V: thể tích khí ở đktc (đơn vị: lít).
+ Công thức này áp dụng cho tính số mol khí ở đktc. n = CM.Vdd
Lưu ý: CM: nồng độ dung dịch (đơn vị: mol/ lít)
Vdd: thể tích dung dịch (đơn vị: lít) n
= Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8
Lưu ý:Công thức này áp dụng cho chất khí.
P: áp suất (đơn vị: atm)
V: thể tích (đơn vị: lít)
R: hằng số (R = 0,082) T:
Nhiệt độ kenvin (T = oC + 273) n =
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8
Lưu ý:N:số nguyên tử hoặc phân tử. NA:
số avogađro (NA = 6,02.1023)
2. Công thức tính tỉ khối của chất khí
- Tỉ khối của chất A so với chất BTóm tắt công thức Hóa học lớp 8
- Tỉ khối của chất A so với không khíTóm tắt công thức Hóa học lớp 8
- Từ các công thức trên ta rút ra các hệ quả sau:
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8 Lưu ý: MA; MB lần lượt là khối lượng mol khí A và khí B (đơn vị: g/mol).
Số hiệu nguyên tử (Z) = số proton (P) = số electron (E); Z = P = E 2.
Tổng các hạt trong nguyên tử = số proton (P) + số electron (E) + số nơtron = P + E + N 3. Tổng các hạt trong hạt nhân nguyên tử = số proton (P) + số nơtron = P + N 4.
Tính nguyên tử khối (NTK) NTK của A =
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8
Trong đó:+) mA là khối lượng nguyên tử A (đơn vị gam) +) 1đvC
= 1u = 1,6605.10-27 kg= 1,6605.10-24 gam.
Ví dụ: NTK của oxi
= Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8đvC. 5.
Tính khối lượng nguyên tử (mnguyên tử) mnguyên tử = ∑mp + ∑me + ∑mn6.
Tính phân tử khối (PTK) Hợp chất có dạng: AxByCz PTK = (NTK của A).
x + (NTK của B).y + (NTK của C).z
Ví dụ: Tính phân tử khối của CaCO3 PTK = NTK của Ca + NTK của C + 3.
(NTK của O) = 40 + 12 + 16.3 = 100 đvC. 7.
Quy tắc hóa trị Xét hợp chất có dạng:
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8 Với: A, B là nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử.
a, b lần lượt là hóa trị của A, B. x, y chỉ số nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử.
Theo quy tắc hóa trị: x.a = y.b⇒ biết x, y và a thì tính được b =
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8 ⇒ biết x, y và bthì tính được a =
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8
Chú ý: Quy tắc này được vận dụng chủ yếu cho các hợp chất vô cơ.
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8 Chương 2 1. Định luật bảo toàn khối lượng Giả sử có phản ứng:A + B → C + D
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mA + mB = mC + mD
Trong đó mA, mB, mC, mD là khối lượng mỗi chất.
Ví dụ: Nung đá vôi (CaCO3), sau phản ứng thu được 4,4 gam khí cacbon đioxit (CO2) và 5,6 gam canxi oxit.
Khối lượng đá vôi đem nung là bao nhiêu?
Giải: Phương trình hóa học: đá vôi → cacbon đioxit
+ canxi oxit Theo định luật bảo toàn khối lượng: mđá vôi = mcacbon đioxit
+ mcanxi oxit ó mđá vôi = 4,4 + 5,6 = 10 gam. Vậy khối lượng đá vôi đem nung là 10g.
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8 Chương 3 1. Công thức tính số mol (n; đơn vị: mol) n
= Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8 Lưu ý:
+ m: khối lượng (đơn vị: gam).
+ M: khối lượng mol (đơn vị: g/mol). n =
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8 Lưu ý:
+ V: thể tích khí ở đktc (đơn vị: lít).
+ Công thức này áp dụng cho tính số mol khí ở đktc. n = CM.Vdd
Lưu ý: CM: nồng độ dung dịch (đơn vị: mol/ lít)
Vdd: thể tích dung dịch (đơn vị: lít) n
= Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8
Lưu ý:Công thức này áp dụng cho chất khí.
P: áp suất (đơn vị: atm)
V: thể tích (đơn vị: lít)
R: hằng số (R = 0,082) T:
Nhiệt độ kenvin (T = oC + 273) n =
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8
Lưu ý:N:số nguyên tử hoặc phân tử. NA:
số avogađro (NA = 6,02.1023)
2. Công thức tính tỉ khối của chất khí
- Tỉ khối của chất A so với chất BTóm tắt công thức Hóa học lớp 8
- Tỉ khối của chất A so với không khíTóm tắt công thức Hóa học lớp 8
- Từ các công thức trên ta rút ra các hệ quả sau:
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8 Lưu ý: MA; MB lần lượt là khối lượng mol khí A và khí B (đơn vị: g/mol).
Số hiệu nguyên tử (Z) = số proton (P) = số electron (E); Z = P = E 2.
Tổng các hạt trong nguyên tử = số proton (P) + số electron (E) + số nơtron = P + E + N 3. Tổng các hạt trong hạt nhân nguyên tử = số proton (P) + số nơtron = P + N 4.
Tính nguyên tử khối (NTK) NTK của A =
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8
Trong đó:+) mA là khối lượng nguyên tử A (đơn vị gam) +) 1đvC
= 1u = 1,6605.10-27 kg= 1,6605.10-24 gam.
Ví dụ: NTK của oxi
= Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8đvC. 5.
Tính khối lượng nguyên tử (mnguyên tử) mnguyên tử = ∑mp + ∑me + ∑mn6.
Tính phân tử khối (PTK) Hợp chất có dạng: AxByCz PTK = (NTK của A).
x + (NTK của B).y + (NTK của C).z
Ví dụ: Tính phân tử khối của CaCO3 PTK = NTK của Ca + NTK của C + 3.
(NTK của O) = 40 + 12 + 16.3 = 100 đvC. 7.
Quy tắc hóa trị Xét hợp chất có dạng:
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8 Với: A, B là nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử.
a, b lần lượt là hóa trị của A, B. x, y chỉ số nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử.
Theo quy tắc hóa trị: x.a = y.b⇒ biết x, y và a thì tính được b =
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8 ⇒ biết x, y và bthì tính được a =
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8
Chú ý: Quy tắc này được vận dụng chủ yếu cho các hợp chất vô cơ.
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8 Chương 2 1. Định luật bảo toàn khối lượng Giả sử có phản ứng:A + B → C + D
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mA + mB = mC + mD
Trong đó mA, mB, mC, mD là khối lượng mỗi chất.
Ví dụ: Nung đá vôi (CaCO3), sau phản ứng thu được 4,4 gam khí cacbon đioxit (CO2) và 5,6 gam canxi oxit.
Khối lượng đá vôi đem nung là bao nhiêu?
Giải: Phương trình hóa học: đá vôi → cacbon đioxit
+ canxi oxit Theo định luật bảo toàn khối lượng: mđá vôi = mcacbon đioxit
+ mcanxi oxit ó mđá vôi = 4,4 + 5,6 = 10 gam. Vậy khối lượng đá vôi đem nung là 10g.
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8 Chương 3 1. Công thức tính số mol (n; đơn vị: mol) n
= Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8 Lưu ý:
+ m: khối lượng (đơn vị: gam).
+ M: khối lượng mol (đơn vị: g/mol). n =
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8 Lưu ý:
+ V: thể tích khí ở đktc (đơn vị: lít).
+ Công thức này áp dụng cho tính số mol khí ở đktc. n = CM.Vdd
Lưu ý: CM: nồng độ dung dịch (đơn vị: mol/ lít)
Vdd: thể tích dung dịch (đơn vị: lít) n
= Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8
Lưu ý:Công thức này áp dụng cho chất khí.
P: áp suất (đơn vị: atm)
V: thể tích (đơn vị: lít)
R: hằng số (R = 0,082) T:
Nhiệt độ kenvin (T = oC + 273) n =
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8
Lưu ý:N:số nguyên tử hoặc phân tử. NA:
số avogađro (NA = 6,02.1023)
2. Công thức tính tỉ khối của chất khí
- Tỉ khối của chất A so với chất BTóm tắt công thức Hóa học lớp 8
- Tỉ khối của chất A so với không khíTóm tắt công thức Hóa học lớp 8
- Từ các công thức trên ta rút ra các hệ quả sau:
Tóm tắt công thức Hóa học lớp 8 Lưu ý: MA; MB lần lượt là khối lượng mol khí A và khí B (đơn vị: g/mol).

Cô gái sốc quá chết tại chỗ.

Bạn đang đọc truyện trên: Truyen4U.Com