Chào các bạn! Truyen4U chính thức đã quay trở lại rồi đây!^^. Mong các bạn tiếp tục ủng hộ truy cập tên miền Truyen4U.Com này nhé! Mãi yêu... ♥

sinh lý 2

Câu 21: trình bày thành phần tác dụng của dịch tụy hỗn hợp và ƯDLS

- Tuyến tụy là 1 tuyến pha co cấu trúc bên trong giống ctrúc của tuyến nc bọt. Phần tụy nội tiết chỉ chiếm 1% khối lg của tuyến, bài tiết insulin và glucogon. Các nang tụy bài tiết, các enzym tiêu hóa trong khi các ống tuyến bài tiết 1 lg rất lớn dung dịch bicarbonat kiềm. dịch tụy chảy vào ống wirsung, ống này hợp với ống mật chủ ở bóng valter rồi đổ vào tá tràng qua cơ thắt oddi

*) Thành phần

- các enzym: mỗi ngày tụy ngoại tiết bài tiết khoảng 100ml dịch. dịch tụy là 1 dịch kiềm chứa nhiều muối bicarbonat và tất cả các loại enzym cần cho sự tiêu hóa các chất dinh dưỡng bao gồm:

+) nhóm enzym tiêu hóa pr ( trypsin, elastase, carboxypeptidase)

+) enzym tiêu hóa glucid (amylase)

+) enzym tiêu hóa lipid (lipase, phosphopase A2, cholesterol esterase)

+) enzym tiêu hóa acid nuleic (ribonulease, desoxyribonuclase)

Hầu hết các enzym của dịch tụy( trừ amylase và lipase) đc bài tiết dưới dạng tiền enzym ko hoạt động và đc bọc trong các hạt zymogen. Các hạt zymogen sẽ chuyển thnàh enzym hđ ngay sau khi chúng txúc với enzym enterokinase khu trú ở diềm bàn chảI của TB ruột. Enterokinase chuyển trypsinogen thnàh trypsin, rồi trypsin ssẽ hoạt hóa các zymogen, cụ thể là thành carboxypeptidase và proelastase thành elastase. Như vậy, trypsin đóng vtrò trung tâm kiểm soát hđ của các enzym #

- các enzym tiêu hóa lipid là những hợp chất hào tan trong nc, chúng chỉ có thể tấn công các hạt mỡ trên bề mặt của chúng. Vì vậy, bước đầu tiên của tiêu hóa mỡ là mỡ phảI đc nhũ tg hóa: muối mật và lecithin làm giảm sức căng bề mặt của các hạt cầu mỡ và t\chỉ khi sức căng bề mặt giảm thì các co bóp của dạ dày và ruột mới làm vỡ đc các hạt cầu mỡ thành nhiều hạt nhỏ có kick thước rất nhỏ. Khi đg kính của hạt cầu mỡ giảm đI một nửa thì bề mặt của nó tăng lên gấp đôI. quá trình nhũ tg háo mỡ với enzym tăng lên khoảng 1 ngàn lần.

- Dưới tấc dụng của phospholipase A2, lecithin đc thủ phân thnàh lysolecithin. Lýsolecithin gây tổn thg TB, phá vỡ mô tụy và gây hoại tử các mô mỡ cung quanh nếu enzym phospholipase A2 đc hoạt hóa trong tụy.

Tụy có các cơ chế tự bảo vệ như sau:

+) các enzym đc tổng hợp và bài tiết dưới dạng zymogen ko hđ và sự hoạt hóa của chúng bình thg chỉ xảy ra ở ruột non

+) các enzym tiêu hóa đc chứa đựng trong các túi của các TB nang

+) các Tb nang cũng tổng hợp và bài tiết chất ức chế trypsin

- sự bài tiết dung dịch bicarbonat kiềm: các TB biểu mô của ống tưyến tuỵu bài tiết 1 số lg lớn dung dịch bicarbonat theo các bước sau:

+) CO2 khuyếch tán từ máu vào TB biểu mô. trong TB CO2 kết hợp với H2O dưới td của enzym carbonic anhydrase để tạo thành H2CO3, H2CO3 phân ly thành H+ và HCO3- sau đó ion HCO3- đc vc tick cực vào lòng ống

+) ion H+ từ TB vào máu trao đổi với ion Na+ từ máu vào TB theo cơ chế VC tick cực thứ phát. sau đó ion Na+ khuyếch tán từ TB vào lòng ống

+) nc từ máu đI qua TB vào lòng ống để cân = áp suất thảm thấu. Kết quả là dd bicarbonat đc tạo ra ở tụy, có pH=8

Thành phần bicarbonat của dịch tụy đóng vai trò qtrọng trong việc trung hòa acid của dịch vị tá tràng và tạo ra pH tối thuận cho hđ của các enzym tiêu hóa( pH trung tính or hơI kiềm)

Câu 22: trình bày cơ chế điều hòa bài tiết dịch tụy và ƯDLS

dịch tụy đc bài tiết theo cơ chế TK và hormon

khi ăn, sự bài tiết dịch tụy có thể đc chia thành 3 gđ: gđ đầu, gđ dạ dày và gđ ruột non

- trong gđ đầu: sự nhìn, ngửi, nếm nghĩ đến thức ăn or nhai và nuốt kick thick bài tiết dịch tụy thông qua các sợi cholinergic của dây X đI đến các TB nang tụy. dịch tụy của gđ này chứa nhiều enzym

- Gđ dạ dày: sự căng dạ dày khởi dộng pxạ dài dây X - dây X. Acetylcholin đc giả phóng đi đến kick thick cả TB nang và Tb ống tuyến tụy nhưng lg enzym đc bài tiết nhiều hơn dd bicarbonat. dịch tụy ở gđ này thg ít, chỉ chiếm 5 - 10%

- Gđ ruột: dịch tụy đc bài tiết trong gđ này rất nhiều, chiếm khoảng 70 - 80%. Có 3 cơ chế tham gia:

+) nồng độ ion H+ trong tá tràng kick thik TB S giảI phóng hormon secretin. Secretin khick thik TB ống bài tiết dung dịch bicarbonat

+) các acid béo, acid amin, peptid kick thik Tb I của tá tràng và hỗng tràng giả phóng hormon cholecystokinin. Cholecystokinin kthick cả TB nang và ống bài tiết dd bicarbonat

+) ion H+, acid béo, peptid trong lòng ruột cũng kik thick bài tiết tụy, đb là các enzym thông qua pxạ dây X - dây X

Câu 23: trình bày các thành phần, tác dụng của dịch mật và ƯDLS

Mật đc bài tiết duy nhất ở gan, gan bài tiết mật qua 2 gđ:

1. đầu tiên các TB gan sx ra mật, gọi là "mật đầu" chứa 1 lg lớn acid mật, cholesterol và các tp hữu cơ khác. mật đc bài tiết vào các tiểu quản mật nằm giữa các Tb gan trong các bè gan

2. đến vách liên thùy các tiểu quản mật đổ vào các ống tận, rồi vào những ống mật có kick thước ngày càng lớn hơn, cuối cùng đến ống gan và ống mật chủ. Từ ống mật chủ mật chảy trực tiếp vào tá tràng or qua ống túi mật đổ vào tick trữ trong túi mật.

Thành phần mật ở gan và ở trong túi mật khác nhau

- thành phần chủ yếu của mật là muối mật, chiếm khoảng 50% các chất hòa tan của mật. Ngoài ra trong mật còn có bilirubin, cholesterol, lecithin và các chất điện giảI

- trong quá trình cô đặc ở túi mật, nc và các chất điện giảI( trừ Ca 2+) đc táI hấp thu qua nmạc túi mật. Muối mật, cholesterol, lecithin đc cô đặc ở túi mật.

*) tác dụng: các Tb gan sx ra khoảng 0,5g muối mật mõi ngaytf cholesterol thức ăn cung cấp or đc tổng hợp trong các TB gan. Cholesterol đc chuyển thành acid cholic or acid chôndesoxycholic với lg = nhau. Các acid này gắn với glycin or taurin để tạo thành acid glycocholic và acid taurocholic. Muối của các acid này đc bài tiết vào mật

- muối mật đóng vtrò qtrọng trong tiêu hóa và hấp thu mỡ

- muối mật giúp cho qtrình nhũ tg hóa mỡ làm tăng diện tick txúc các hạt cầu mỡ với enzym tiêu hóa mỡ

- muối mật giúp cho sự tiêu hóa và hấp thu của các acid béo, mônglycerid, cholesterol và các lipid khác ở ruột non nhờ các mixen muối mật

- sự thủy phân triglycerid thành monoglycerid và các acid là 1 qtrình thuận nghich, nếu monoglycerid và acid béo ko đc lấy đI chúng sẽ ngăn cản sự tiêu hóa tiếp tục của mỡ

- mixen muối mật là những hạt cầu nhỏ, đc cấu tạo từ 20 - 40 phân tử muối mật. Mỗi ptử muối mật gồm 1 nhân sterol hòa tan trong mỡ và nhóm cực hòa tan trong nc. Các nhân sterol cùng với các ptử mỡ tập hợp ở trung tâm của hạt mixin trong khi các nhóm cực của muối mật quay ra phía ngoài trên bề mặt của hạt mixen

- các nhóm cực tick điện âm làm cho các hạt mixen hòa tan và giữ đc dạng ổn định trong trấp. Trong qtrình tiêu hóa triglycerid, các nhóm kỵ nc phân tử monoglycerid và acid béo vừa đc tạo ra hòa tan ngay vào phần trung tâm của hạt mixen do đó làm giảm nồng độ của chúng ở vùn lân cận các hạt cầu mỡ đc tiêu hóa và ko ảnh hưởng đến tốc độ thủy phân mỡ. Những hạt mixen vc các ptử monoglycerid và acid béo đến diềm bàn cahỉ của TB bmô ruột. ở đó monoglycerid và acid béo đc hấp thu các hạt mixen quay trở lại lòng ruột để tiếp tục vc các ptử mỡ khác

- nếu ko có muối mật trong ruột non, trên 40% lipid bị mất theo phân, BN bị rối loạn chuyển hóa do bị mất mỡ.

*) ƯDLS

Câu 24: các hormon: GH, ACTH, TSH : bản chất, tác dụng, điều hòa bài tiết và ƯDLS

a) hormon phát triển cơ thể GH (hGH)

*) bản chất hóa học: GH là 1 ptử pr chứa 191 acid amin trong mỗi chuỗi đơn và có trọng lg ptử là 22005 đvc.

*) tác dụng: GH làm phát triển tất cả các mô có knăng tăng trưởng trong cơ thể. Nó vừa làm tăng kick thước Tb vừa làm tăng tăng qtrình phân chia TB do đó làm tăng trọng lg cơ thể, làm tăng kick thước các phủ tạng.

- kick thick mô sun và xương phát triển:

+) tăng lắng đọng pr ở các TB sụn và TB tạo xương

+) tăng tốc độ sinh sản các TB sụn và tế bào tạo xương

+) tăng chuyển các TB tạo sụn thành các TB tạo xương

- kick thick sinh tổng hợp pr :

+) tăng vc acid amin qua màng TB

+) tăng qtrình sao chép ADN của nhân TB để tạo ARN

+) tăng qtrình dịch m• ARN để làm tăng tổng hợp pr từ ribosom

+) giảm qtrình thoái hóa pr và acid amin

- tăng tạo năng lg từ nguồn lipid:

+) tăng giải phóng acid béo từ các mô dự trữ, do đó làm tăng Cm acid béo trong máu.

+) chính vì td này mà ng ta coi td huy động lipid của GH là 1 trong những td qtrọng nhất nhằm tiết kiệm pr để dùng nó cho sự phát triển cơ thể

- tác dụng lên chuyển hóa glucid:

+) giảm glucose cho mục đích sinh năng lg

+) tăng dự trữ glycogen ở TB

+) giảm vc glucose vào TB và tăng Cm glucose trong máu

+) tăng bài tiết insulin: Cm của glucose trong máu tăng dưới td của GH đ• kick thick tuyến tụy nội tiết bài tiếp insulin, đồng thời chính GH cũng có tác dụng kick thick trực tiếp TB bêta của tuyến tụy

*) điều hòa bài tiết:

- vùng dưới đồi: GH đc bài tiết dưới sự đkhiển gần như hoàn toàn cảu hai hormon vùng dưới đồi là GHRH và GHIH

- Somatostatin là 1 hormon tại chỗ do nhiều vùng n•o và đg tiêu hóa bài tiêt cũng có td ức chế bài tiết GH

- Cm glucose giảm trong máu, Cm acid béo trong máu giảm, thiếu pr nặng và kéo dài sẽ làm tăng bài tiết GH

- Tình trạng stress, chấn thương, luyện tập gắng sức sẽ làm tăng bài tiết GH

- ở ng vn, Cm GH trong máu cuống rốn trẻ sơ sinh là 28,38 +- 10,03 ng/ml, ng trưởng thành là 3,94 +- 2,09 ng/ml

b) hormon kick thick tuyến giáp: TSH

*) bản chất hóa học: TSH là 1 glycoprotein, có trọng lg ptử 28000

*) tác dụng:

- tác dụng lên ctrúc tuyến giáp:

+) tăng số lg và kick thước TB tuyến giáp trong mỗi nang giáp

+) tăng biến đổi các TB nang giáp từ dạng khối sang dạng trụ( dạng bài tiết)

+) tăng hệ thống phát triển mao mạch cảu tuyến giáp

- tác dụng lên cnăng tuyến giáp

+ tăng hđ bơm ion do đó làm tăng knăng bắt ion của TB tuyến giáp.

+ tăng gắn iot vào tyrosin để tạo hormon tuyến giáp

+ tăng phân giảI thyroglobulin đc dự trữ trong lòng nang để giảI phóng hormon tuyến giáp vào máu và do đó làm giảm chất keo trong lòng nang tuyến.

*) điều hòa bài tiết:

ở ng vn bthg Cm TSH ở trẻ em sơ sinh ( máu cuống rốn) là 6,24+- 2,96 và ng trg thành ( 16 - 60 tuổi) là 2,12 +- 0,91 mU/l

mức bài tiết TSH của tuyến yên chịu sự đkhiển từ trên xuốg của TRH vùng dưới đồi và chịu sự điều hòa ngc của tuyến đích là tuyến giáp

- nếu nồng độ TRH vùng dưới đồi tăng thì tuyến yên sẽ bài tiết nhiều TSH và ngc lại nếu TRH giảm thì Cm TSH giảm. khi hệ thống cửa dưới đồi - yên bị tổn thg, mức bài tiết TSH của tuyến yên có thểa giảm tới mứ = 0

- Nồng độ hormon tuyến giáp ảnh hưởng đến sự bài tiết TSH cuat tuyến yên theo cơ chế điều hòa ngc âm tính và dương tính

c) hormon kick thick tuyến vỏ thượng thận: ACTH

*) Bản chất hóa học: ACTH là 1 ptử polypeptid lớn gồm 39 acid amin

*) tác dụng

- Td lên cấu trúc vỏ thg thận: ACTH làm tăng sinh TB tuyến vỏ thượng thận đb là TB của lớp bó và lớp lưới, là những TB bài tiết cortisol và androgen do đó các tuyến mở to. Thiếu ACTH tuyến vỏ thượng thận sẽ bị teo lại

- Td lên cnăng vỏ thượng thận: ACTH có td kick thick vỏ thg thận tổng hợp và bài tiết hormon do hoạt hpá các enzym proteinlinase A là enzym thúc đẩy chặng đầu tiên của qtrình sinh tổng hợp hormon vỏ thg thận

- Td lên n•o: ACTH có vai trò làm tăng quá trình học tập và trí nhớ, tăng cảm xúc sợ h•i.

- Td lên TB sắc tố: ACTH kick thick TB sắc tố sx sắc tố melanin rồi phân tán sắc tố này trên bề mặt biểu bì da. Thiếu ACTH sẽ làm cho da ko có sắc tố( ng bạch tạng). ngc lại thừa ACTH làm cho da có những mảng sắc tố.

*) Điều hòa bài tiết:

- Do nồng độ CRH của vùng dưới đồi qđịnh, khi Cm CRH tăng thì ACTH đc bài tiết nhiều ngc lại khi vắng mặt CRH tuyến yên chỉ bài tiết 1 lg rất ít ACTH

- Do tác dụng Đhòa ngc âm tính và dương tính của cortislo

- Cm ACTH còn đc đhòa theo nhịp sinh học. Trong ngày, Cm ACTH cao nhất vào khoảng 6 - 8h sáng sau đó giảm dần và thấp nhất vào khoảng 23h rồi lại tăng dần về sáng.

- bình thg nồng độ ACTH trong huyết tg vào buổi sáng khoảng 10 - 50pg/ml khi bị stress nồng độ tăng rất cao có thể lên tới 600pg/ml. ở ng vn trưởng thành( lấy máu lúc 8h30 sáng trên nam khỏe mạnh) Cm ACTH là 9,7773 +- 4,599 pg/ml.

Câu 25: hormon FSH và LH: bản chất, tác dụng, điều hòa bài tiết và ƯDLS

*) bản chất hóa học: cả FSH và LH đều là glycoprotein. FSH đc cấu tạo bởi 236 acid amin với trọng lg ptử 32000, còn LH có 215 acid amin và trọng lg ptử là 30.000.

*) tác dụng:

- tác dụng lên tuyến sinh dục nam(tinh hoàn)

+) FSH:

. kick thick ống sinh tinh phát triển

. kick thck TB sertoli nằm ở thành ống sinh tinh phát triển và bài tiết các chất tham gia vào qtrình sản sinh tinh trùng

+) LH:

. kick thick TB tuyến kẽ Leydig phát triển

. kick thick TB leydig bài tiết testosteron

- tác dụng lên tuyến sinh dục nữ( buồng trứng)

+) FSH: kick thick các nang no•n phất triển đb là kick thik tăn gsinh lớp TB hạt để từ đó tạo thành lớp vỏ của nang no•n

+) LH:

. phối hợp với FSH làm phát triển nang no•n tiên tới chín

. phối hợp với FSH gây htượng phóng no•n

. khick thick nhứng TB hạt và lớp vỏ còn lại ptriển thành hoàng thể

. kick thick lớp TB hạt của nang no•n và hoàng thể bài tiết estrogen và progesteron

*) Điều hòa bài tiết:

- do tác dụng kick thick của hormon vùng dưới đồi GnRH

-do tác dụng điều hòa ngc của hormon sinh dục: testosteron, estrogen, progesteron. Khi các hormon này tăng thì ức chế tuyến yên và ngc lại nếu Cm các hormon này giảm sẽ kick thick tuyến yên bài tiết nhiều FSH và LH.

Câu 26: các hormon thuùy sau tuyến yên: bản chất, tác dụng, điều hòa bài tiết và ƯDLS

Hai hormon đc bài tiết từ thùy sau tuyến yên có nguồn gốc từ vùng dưới đồi. Chúng đc bài tiết từ các nơron mà thân khu trú ở nhân cạnh n•o thất và nhân trên thị. Sau khi đc tổng hợp chúng đc vc dọc theo sợi trục đến chứa ở các bọc nhỏ nằm trong tận cùng TK khu trú ở thùy sau tuyến yên. hai hormon đó là hormon oxytocin và ADH

*) Hormon ADH

- bản chất hóa học: ADH hay còn gọi là vasopressin là 1 peptid có 9 acid amin

- tác dụng:

+ với 1 lg nhỏ chỉ 2ng ADH khi tiêm cho người sẽ làm giảm bài tiết nc tiểu do ADH có td làm tăng táI hấp thu nc ở ống lượn xa và ống góp. Nừu ko có ADH, ống góp và ống lượn xa hầu như ko táI hấp thu nc làm cho 1 lg lớn nc mất đI qua đg nc tiểu. Ngc lại, với sự có mặt của ADH tính thấm nc của ống lượn xa và ống góp tăng lên nhiều lân, nc đc táI hấp thu trở lại cơ thể làm cho nc tiểu đc cô đặc

+ với Cm cao, ADH có td làm co mạch các tiểu ĐM ở toàn cơ thể do đó làm tăng huyết áp. chính vì lý do này mà ADH còn có tên thứ 2 là vasopressin

- Điều hòa bài tiết:

+ điều hòa = áp suất thẩm thấu: khi dịch thể đậm đặc (áp suất thẩm thấu tăng), nhân trên thị bị kick thick, các tín hiệu kick thick sẽ chuyển đến thùy sau tuyến yên và gây bài tiết ADH. ADH đc máu đưa đến TB làm tăng tính thấm đvới nc của TB ống thận đb ống góp do vậy hầu hết nc táI hấp thu trong khi các chất điện giảI vẫn tiếp tục đưa ra nc tiểu do đó nc tiểu đc co đặc.

+ điều hòa = thể tick máu: thể tick máu giảm là 1 tác nhân mạnh gây bài tiết ADH. Tác dụng này đb mạnh khi thể tick máu giảm từ 15 - 25%, khi đó nồng độ ADH có thể tăng tới 50 lần cao hơn bình thg.

*) Oxytocin

- bản chất hóa học: oxytocin cũng là 1 peptid có 9 acid amin, chỉ có a.a thứ 8 khác với ptử ADH

- tác dụng:

+ tác dụng tử cung: Oxytocin có td co tử cung mạnh khi đang mang thai đb càng gần cuối thời kỳ có thai, td co tử cung của Oxytocin càng mạnh. Vì tác dụng này mà nhiều ng cho rằng Oxytocin có lquan tới cơ chế đẻ. Trên 1 số loài đvật nếu ko có Oxytocin đv này ko đẻ đc. ở người nồng độ Oxytocin tăng trong khi đẻ đb tăng trong gđ cuối. ở những ng đẻ khó cơn co tử cung yếu ta thg tiêm truyền Oxytocin để làm tăng cơn co tử cung

+ tác dụng bài xuất sữa: Oxytocin có td co các TB biểu mô cơ là những TB nằm thành hàng rào bao quanh nang tuyến sữa. những TB này co lại sẽ ép vào nang tuyến với áp lực 10 - 20 mmHg và đẩy sữa ra ống tuyến, khi đứa trẻ bú thì nhân đc sữa. tác dụng này của Oxytocin đgl bài xuất sữa, khác với td gây bài xuất sữa của PRL

- điều hòa bài tiết:

Bình thường Cm Oxytocin huyết tg là 1 - 4 pmol/l. Oxytocin đc bài xuất do kick thick sinh học và tâm lý.

+ kick thick trực tiếp vào núm vú: chính đtác mút vú của đứa trẻ là những tín hiệu kick thick đc truyền về tủy sống rồi vùng dưới đồi làm kick thick các nơron ở nhân cạnh n•o thất và nhân trên thị. Những tín hiệu này đc truyền xuống thùy sau tuyến yên để gây bài tiết Oxytocin.

+ kick thick tâm lý or kick thik hệ giao cảm: vùng dưới đồi luôn nhận đc các tín hiệu từ hệ limbic do vậy tất cả những kick thick tâm lý or hệ giao cảm có liên quan đến cảm xúc đều có ảnh hưởng đến vùng dưới đồi làm tăng bài tiết Oxytocin và do vậy tăng bài xuất sữa. tuy nhiên nếu những kick thick này quá mạnh or kéo dài thì có thể ức chế bài tiết Oxytocin và làm mất sữa ở các bà mẹ đang nuôI con.

Bạn đang đọc truyện trên: Truyen4U.Com

Tags: #21-27