Chào các bạn! Truyen4U chính thức đã quay trở lại rồi đây!^^. Mong các bạn tiếp tục ủng hộ truy cập tên miền Truyen4U.Com này nhé! Mãi yêu... ♥

Untitled Part 2

-CÂU 1: Phân tích các khái niệm về thông tin môi trường, CSDL môi trường.

- Thông tin môi trường là số liệu, dữ liệu về mt dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự.

TTMT bao gồm số liệu, dữ liệu về thành phần môi trường, các tác động đối với môi trường, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường, hoạt động BVMT.

Cơ sở DL môi trường là tập hợp dữ liệu môi trường đã được kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp và đc lưu trữ 1 cách có hệ thống, có tổ chức dưới dạng tệp, dữ liệu lưu trữ trên các hệ thống tin học, các thiết bị lưu trữ và các vật mang thông tin như ổ cứng máy tính, bảng từ, đĩa CD, DVD, hoặc vb, tài liệu đc XD, cập nhật và duy trì.
- Hệ thống thông tin môi trường: Hệ thống thông tin ngành TNMT là hệ thống đồng bộ theo 1 kiến trúc tổng thể thống nhất bao gồm các phần thông tin: đất đai, môi trường, biển và hải đảo, địa chất và khoáng sản, tài nguyên nước, khí tượng thủy văn và BÐKH, đo đạc bản đồ, viễn thám.

CÂU 2: Nêu chi tiết danh mục dữ liệu môi trường được quy định theo thông tư số 34/2013/TT-BTNMT, ngày 30 tháng 10 nãm 2013QUY ĐỊNH VỀ GIAO NỘP, THU NHẬN, LƯU TRỮ, BẢO QUẢN VÀ CUNG CẤP DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG

Dữ liệu về môi trường gồm:

a) Các kết quả điều tra, khảo sát, thanh tra, kiểm tra về môi trường;

b) Kết quả của các chương trình, dự án, nhiệm vụ, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ về môi trường

c) Kết quả của các chương trình mục tiêu quốc gia; sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường;

d) Kết quả hoạt động của các dự án hợp tác quốc tế về môi trường

đ) Báo cáo Hiện trạng môi trường các cấp (quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương)

e) Danh sách các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, các khu bảo tồn thiên nhiên; Danh mục các loài hoang dã, loài bị đe dọa tuyệt chủng, loài bị tuyệt chủng trong tự nhiên, loài đặc hữu, loài di cư, loài ngoại lai, loài ngoại lai xâm hại, loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ, các loài trong Sách Đỏ Việt Nam;

g) Báo cáo Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học, các hệ sinh thái (trên cạn, dưới nước) và an toàn sinh học;

h) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

i) Báo cáo về nguồn thải, lượng chất thải, nguồn gây ô nhiễm, chất thải thông thường, chất thải nguy hại có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; kết quả cải tạo, phục hồi môi trường trong các hoạt động khai thác khoáng sản: hiện trạng môi trường tại các mỏ khai thác khoáng sản; hiện trạng môi trường các điểm ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu; dự án xử lý và phục hồi môi trường các điểm ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu;

k) Báo cáo về tình hình nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, nộp phí bảo vệ môi trường; kết quả giải quyết bồi thường thiệt hại, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết;

l) Báo cáo về khu vực bị ô nhiễm, nhạy cảm, suy thoái, sự cố môi trường; khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường; bản đồ ô nhiễm môi trường và các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường;

m) Danh mục về các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; Danh mục và tình hình bảo vệ môi trường làng nghề, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp;

n) Kết quả về quản lý môi trường lưu vực sông, ven biển và biển; ô nhiễm môi trường xuyên biên giới;

o) Kết quả về xử lý chất thải, khí thải, nước thải, tiếng ồn, độ rung và các công nghệ môi trường khác;

p) Kết quả về đào tạo và truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng bảo vệ môi trường.

CÂU 3. Trình bày các bước của quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu TN và MT. Vẽ sơ đồ

Gồm các bước:

1. Rà soát, phân tích nội dung thông tin dữ liệu

1.1.Rà soát, phân loại các thông tin dữ liệu

a) Mục đích: Rà soát, phân loại và đánh giá chi tiết các thông tin dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu phù hợp với yêu cầu.

b) Các bước thực hiện

- Rà soát, đánh giá và phân loại chi tiết dữ liệu đã được chuẩn hóa và chưa được chuẩn hóa.

- Chuẩn bị dữ liệu mẫu..

1.2. Phân tích nội dung thông tin dữ liệu

a) Mục đích: Phân tích, xác định chi tiết các thông tin dữ liệu phục vụ thiết kế và lập dự toán xây dựng cơ sở dữ liệu.

b) Các bước thực hiện

- Xác định danh mục các ĐTQL.

- Xác định chi tiết các thông tin cho từng ĐTQL.

- Xác định chi tiết các quan hệ giữa các ĐTQL.

- Xác định chi tiết các tài liệu quét (tài liệu đính kèm) và các tài liệu dạng giấy cần nhập vào cơ sở dữ liệu từ bàn phím.

- Xác định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu sử dụng trong cơ sở dữ liệu.

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu.

- Quy đổi đối tượng quản lý (phương pháp quy đổi đối tượng quản lý thực hiện theo Mục 6, Phần I Quy định chung).

c) Sản phẩm
- Danh mục đối tượng quản lý và các thông tin chi tiết (danh mục ĐTQL, các thông tin chi tiết cho từng đối tượng quản lý, các quan hệ và các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu),

- Danh mục chi tiết các tài liệu quét và giấy cần nhập vào CSDL

- Báo cáo quy định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu

- Báo cáo Quy đổi đối tượng quản lý

2. Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu

Trường hợp nhiệm vụ, dự án có cả hai nội dung xây dựng CSDL và xây dựng ứng dụng phần mềm thì các bước "Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu" và "Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu" chỉ thực hiện một lần ở bước này.

a) Mục đích

- Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu (data catalogue), siêu dữ liệu (Metadata) theo (chuẩn dữ liệu, khung dữ liệu) dựa trên kết quả rà soát, phân tích.

- Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu dựa trên kết quả rà soát, phân tích.

b) Các bước thực hiện

- Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu.

- Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu:

+ Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu.

+ Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu.

c) Sản phẩm
- Mô hình CSDL, mô hình danh mục dữ liệu, siêu dl dưới dạng XML

- Báo cáo thuyết minh mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu

- Báo cáo thuyết minh mô hình cơ sở dữ liệu

- Báo cáo kết quả kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu trên dữ liệu mẫu

3. Tạo lập dữ liệu cho danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu

a) Mục đích: Tạo lập nội dung dữ liệu cho danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu dựa trên kết quả rà soát, phân tích và thiết kế.

b) Các bước thực hiện

- Tạo lập nội dung cho danh mục dữ liệu.

- Tạo lập nội dung cho siêu dữ liệu.

c) Sản phẩm

- Cơ sở dữ liệu danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu đã nhập đủ nội dung.

- Báo cáo kết quả thực hiện

4. Tạo lập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu

4.1. Chuyển đổi dữ liệu

a) Mục đích: Chuyển đổi dữ liệu dạng số (không gian và phi không gian) đã được chuẩn hóa vào cơ sở dữ liệu.

b) Các bước thực hiện

- Đối với dữ liệu không gian dạng số chưa được chuẩn hóa thì việc chuẩn hóa dữ liệu được thực hiện theo các quy định của từng chuyên ngành trước khi thực hiện chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu (biên tập bản đồ, chuyển đổi hệ tọa độ,...).

- Đối với dữ liệu phi không gian dạng số chưa được chuẩn hóa:

+ Chuẩn hóa phông chữ theo tiêu chuẩn TCVN 6909 (nếu có).

+ Chuẩn hóa dữ liệu phi không gian theo thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu.

- Chuyển đổi dữ liệu dạng số đã chuẩn hóa vào cơ sở dữ liệu.

c) Sản phẩm

- Dữ liệu dạng số trước khi chuyển đổi.

- Dữ liệu phi không gian trước khi chuẩn hóa.

- Cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi.

- Báo cáo kết quả thực hiện chuyển đổi dữ liệu

4.2. Quét (chụp) tài liệu

a) Mục đích: Quét (chụp) các tài liệu (theo yêu cầu tại mẫu M1.3) để phục vụ đính kèm vào các trường thông tin cho các lớp, bảng dữ liệu của ĐTQL.

b) Các bước thực hiện

- Quét (chụp) các tài liệu.

- Xử lý và đính kèm tài liệu quét.

c) Sản phẩm

- Danh mục các tài liệu quét và đã được đính kèm vào các lớp, bảng dữ liệu của các ĐTQL

4.3. Nhập, đối soát dữ liệu

a) Mục đích: Nhập, đối soát các dữ liệu từ dạng giấy vào cơ sở dữ liệu đã được thiết kế. Dữ liệu sau khi nhập vào cơ sở dữ liệu phải được đối chiếu, kiểm soát để đảm bảo tính chính xác dữ liệu.

b) Các bước thực hiện

- Đối với các dữ liệu không gian dạng giấy: số hóa theo quy định chuyên ngành sau đó thực hiện bước "Chuyển đổi dữ liệu".

- Đối với nhập dữ liệu dạng giấy (phi không gian):

+ Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng phi không gian.

+ Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng không gian.

+ Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng phi không gian.

+ Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng không gian.

Ghi chú: Đối việc cập nhật dữ liệu của những trường hợp chỉ cập nhật bổ sung dữ liệu thì yêu cầu cập nhật bổ sung thông tin theo Mẫu M1.2 để phân loại dữ liệu cần cập nhật bổ sung tương ứng theo các bước đã nêu ở trên.

- Đối soát dữ liệu:

+ Dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian.

+ Dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian.

+ Dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian.

+ Dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian.

c) Sản phẩm

- Dữ liệu dạng giấy dùng để nhập dữ liệu (được lưu trữ ở đơn vị thi công phục vụ kiểm tra, nghiệm thu của chủ đầu tư khi có yêu cầu).

- Báo cáo đối soát dữ liệu và các vấn đề phát sinh trong quá trình nhập dữ liệu

- Cơ sở dữ liệu đã được nhập đầy đủ nội dung.

- Danh mục dữ liệu để cung cấp, khai thác, sử dụng phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước

5. Biên tập dữ liệu

a) Mục đích:Biên tập cơ sở dữ liệu theo quy định.

b) Các bước thực hiện

- Đối với dữ liệu không gian.

+ Tuyên bố đối tượng.

+ Sửa lỗi tương quan của dữ liệu không gian (topology).

- Đối với dữ liệu phi không gian: Hiệu đính nội dung.

- Trình bày hiển thị dữ liệu không gian..

c) Sản phẩm

- Cơ sở dữ liệu đã được biên tập.

- File trình bày hiển thị dữ liệu không gian.

6. Kiểm tra sản phẩm

a) Mục đích: Kiểm tra cơ sở dữ liệu đã được tạo lập đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, phù hợp với nội dung đã được phê duyệt.

b) Các bước thực hiện

- Kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu.

- Kiểm tra nội dung cơ sở dữ liệu.

+ Kiểm tra dữ liệu không gian.

+ Kiểm tra dữ liệu phi không gian.

- Kiểm tra danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu.

c) Sản phẩm

- Báo cáo kết quả kiểm tra sản phẩm

- Báo cáo kết quả sửa chữa

- Báo cáo kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng

7. Phục vụ nghiệm thu và giao nộp sản phẩm

a) Mục đích: Phục vụ nghiệm thu và bàn giao các sản phẩm đã kiểm tra.

b) Các bước thực hiện

- Lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ và phục vụ nghiệm thu sản phẩm đã kiểm tra.

- Đóng gói các sản phẩm dạng giấy và dạng số.

- Giao nộp sản phẩm về đơn vị sử dụng và đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin theo phân cấp/quy định quản lý để phục vụ quản lý, lưu trữ và đưa vào hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường.

c) Sản phẩm

- Báo cáo tổng kết nhiệm vụ và hồ sơ nghiệm thu kèm theo

- Biên bản bàn giao đã được xác nhận

- Các sản phẩm dạng giấy và dạng số

Câu 4: Trình bày các khái niệm Ðối tượng địa lý; Kiểu đối tượng, quan hệ đối tượng và thuộc tính của đối tượng địa lý.

- Ðối tượng địa lý: là các sự vật, hiện tượng trong thế giới thực (đường giao thông, sông suối, nhà cửa) có liên quan trực tiếp or gián tiếp đến 1 vị trí địa lý hoặc mô tả một số đối tượng không tồn tại trong thế giới thực nhưng cần thiết cho các mụ đích sử dụng cụ thể (địa giới hành chính, ranh giới thửa đất..)

- Kiểu đối tượng địa lý: là tập hợp các đối tượng địa lý cùng loại, có chung các thuộc tính và các quan hệ.

- Quan hệ đối tượng địa lý: là quan hệ mô tả liên kết giữa các đối tượng địa lý cùng loại hoặc khác loại.

- Thuộc tính của đối tượng địa lý: là các thông tin mô tả đặc tính cụ thể của đối tượng địa lý.

Câu 5: Nêu khái niệm và danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia theo QCVN 42:2012/BTNMT.

- Khái niệm:

Danh mục đối tượng địa lý là tập hợp nhóm các đối tượng địa lý được xây dựng theo mô hình khái niệm danh mục địa lý phù hợp với lược đồ ứng dụng.

Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia: là danh mục đối tượng địa lý gồm các thông tin cơ sở (tên, mã, mô tả) để áp dụng và mở rộng khi xây dựng các loại danh mục đối tượng địa lý cụ thể.

- Bao gồm:

+ Biên giới quốc gia, địa giới hành chính.

+ Công trình hạ tầng.

+ Dân cư.

+ Địa hình.

+ Điểm đo đạc cơ sở.

+ Giao thông.

+ Phủ bề mặt.

+ Ranh giới

+ Thủy hệ.

Câu 6: Danh mục nền địa lý môi trường gồm những thông tin nào? So sánh danh mục nền địa lý môi trường với danh Danh mục nền địa lý môi trường gồm những nhóm mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia.

+ Nền địa lý môi trường:

· Biên giới quốc gia, địa giới hành chính.

· Công trình hạ tầng

· Dân cý

· Ðịa hình

· Giao thông

· Thực phủ

· Ranh giới

· Thủy hệ

+ So sánh:

Tiêu chí

nền địa lý môi trường

đối tượng địa lý cơ sở quốc gia

Giống nhau

· Biên giới quốc gia, địa giới hành chính.

· Công trình hạ tầng

· Dân cý

· Ðịa hình

· Giao thông

Khác nhau

· Thực phủ

· Ranh giới

· Thủy hệ

· Điểm đo đạc cơ sở

· Phủ bề măt

Câu 7: Trình bày các khái niệm Dữ liệu không gian, Dữ liệu phi không gian và Dữ liệu phi cấu trúc.

- Dữ liệu không gian: là những dữ liệu mô tả đối tượng trên bề mặt trái đất, dữ liệu không gian được thể hiện dưới dạng hình học (điểm, đường, vùng,..) được quản lý bằng hình thể và tquan không gian Topology.

- Dữ liệu phi không gian: có cấu trúc là các dữ liệu đã được tổ chức theo 1 cấu trúc thống nhất, bản thân các cấu trúc này không hoặc có ít sự biến động theo thời gian. Dl phi không gian có mối quan hệ trực tiếp vs dữ liệu không gian hoặc quan hệ qua các trường khóa.

- Dữ liệu phi cấu trúc: là để chỉ dữ liệu ở dạng tự do và không có cấu trúc được định sẵn ví dụ như các tập tin vide, tập tin ảnh, âm thanh, đồ họa,..

Câu 8: Nêu danh mục các nhóm lớp thông tin Chuyên đề trong danh mục dữ liệu môi trường. Các nhóm lớp thông tin Chuyên đề được xây dựng dựa trên cơ sở nào?

- Gồm 16 nhóm:

1. Vãn bản QPPL và chính sách về mt ( dữ liệu phi không gian: vãn bản định hướng chính sách của đảng và nhà nc; luật BVMT; QCTC; các vãn bản khác)

2. Nguồn gây ô nhiễm môi trường

3. Quan trắc môi trường

4. Bảo tồn ÐDSH

5. Thẩm định báo cáo ÐTM, ÐMC

6. Thanh tra, kiểm tra MT

7. Kiểm soát ô nhiễm

8. Quản lý chất thải và cải thiện mt

9. Quản lý môi trường lưu vực sông

10. Nhạy cảm sự cố mt, tai biến thiên nhiên và thiên tai

11. Hợp tác quốc tế và KH- CN

12. Sức khỏe mt

13. Quy hoạch, kế hoạch, mục tiêu QG về mt

14. Giáo dục truyền thông mt

15. Thông tin tư liệu mt

16. Tổ chức nhân sự phục vụ công tác BVMT

- Cõ sở xây dựng:

+ TT 02/2012/TT- BTNMT NGÀY 19/03/2012 Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở.

+ TT 26/2014/TT- BTNMT: Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường.

+ QĐ số 357/QĐ-TCMT Quy định về xây dựng, chuẩn định dạng dữ liệu, tích hợp các dữ liệu và phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường

+ NĐ 102/2008/NĐ-CP Về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

Câu 9: Hãy nêu tên các nguồn gây ô nhiễm môi trường trong danh mục dữ liệu môi trường? Nêu cấu trúc lớp thông tin Nguồn gây ô nhiễm: Làng nghề trong Mô hình dữ liệu.

ü Danh mục các cơ sở gây ô nhiễm mt nghiêm trọng ( thuộc QÐ 64/Ttg):

1. Khu công nghiệp

2. Cụm công nghiệp

3. Khu chế xuất

4. Khu kinh tế

5. Cơ sở sản xuất kinh doanh, thương mai, dịch vụ, độc lập

6. Làng nghề

7. Ô nhiễm tồn lưu

8. Bãi chôn lấp chất thải

9. Phương tiện giao thông

10. Khu khai thác và giàn khoan

11. Cơ sở y tế bệnh viện lớn

12. Kho chứa

13. Nhà máy điện

14. Nghĩa trang

ü Nêu cấu trúc lớp thông tin Nguồn gây ô nhiễm: Làng nghề trong Mô hình dữ liệu:

+ Lớp thông tin: làng nghề

· Tên lớp: Langnghe-vung

· Nội dung: thông tin về làng nghề

· Ðịnh dạng dữ liệu: vùng

+ Quy định thuộc tính

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Mô tả

1.

Manhandang

Text( so)

Mã nhận dạng chung

2. 2

Maloai

Text

Mã loại

3. 3

Phanloai

Text

Phân loại làng nghề

4. 4

Toado

Text

Tọa độ

5. 5

Diachi

Text

Ðịa chỉ

6. 6

Tengoi

Text

Tên gọi

7. 7

Nganhnghesanxuat

Text

Ngành nghề sản xuất

8. 8

Nguyenlieusudung

Text

Nguyên liệu sử dụng

9. 9

Quymosanxuat

Text

Quy mô sản xuất

10. 1

Luongthai

Text

Lượng thải

11. 1

Loaichatthai

Text

Loại chất thải

12.

Congtacbaovemoitruong

Text

Công tác bảo vệ môi trường

13. 1

Thongtinquantracmoitruong

Text

Thông tin quan trắc môi trường

Câu 10: Hãy nêu các khái niệm: Gói (Package), Lớp (Class), Liên kết (Association) và Tổng quát hóa (Generalization) trong thiết kế mô hình dữ liệu.

- Gói (Package): là một tập hợp các lớp có quan hệ với nhau theo một chủ đề nhất định

- Lớp (Class) là mô tả một tập hợp các đối tượng (đối tượng được hiểu theo nghĩa khái quát) có chung các thuộc tính, các quan hệ và các phương thức xử lý (ví dụ: lớp đường bộ có các thuộc tính là tên đường, độ dài, độ rộng; có các quan hệ với lớp cầu; có phương thức xử lý là đổi tên đường, tính độ dài, tính độ rộng)

- Liên kết (Association) là quan hệ giữa hai hay nhiều đối tượng, mỗi đối tượng tham gia vào quan hệ có mối liên hệ nhất định với các đối tượng còn lại

- Tổng quát hóa (Generalization) là quan hệ giữa các đối tượng được phân cấp theo mức độ tổng quát hoặc chi tiết.

Câu 11: Mô hình DPSIR là gì? Ứng dụng: thiết lập mối quan hệ D, P, S, I, R trong đánh giá hiện trạng môi trường cho các đối tượng sau:

· Mô hình DPSIR

Mô hình DPSIR là mô hình mô tả mối quan hệ tương hỗ giữa Động lực - D (phát triển kinh tế - xã hội, nguyên nhân sâu xa của các biến đổi môi trường) - Áp lực - P (các nguồn thải trực tiếp gây ô nhiễm và suy thoái môi trường) - Hiện trạng - S (hiện trạng chất lượng môi trường) - Tác động - I (tác động của ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe cộng đồng, hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái) - Đáp ứng - R (các đáp ứng của nhà nước và xã hội để bảo vệ môi trường).


Bạn đang đọc truyện trên: Truyen4U.Com